KHỞI ĐỘNGTrong vật lí, nếu có lực không đổi tác động vào một vật tại điểm O và làm cho vật đó di chuyển một quãng đường s = OM thì công A của lực được tính theo công thức trong đó gọi là
Trang 1NHIỆT LIỆT CHÀO ĐÓN CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!
Trang 2KHỞI ĐỘNG
Trong vật lí, nếu có lực không đổi tác động vào một vật tại điểm O và làm cho vật đó di chuyển một quãng đường s = OM thì công A của lực được tính theo công thức trong đó gọi là cường độ của lực tính bằng Newton (N), là độ dài của vectơ tính bằng mét (m), là góc giữa hai vectơ và còn công A tính bằng Jun (J).
⃗ 𝐹
Trang 3KHỞI ĐỘNG
⃗ 𝐹
Trong toán học, giá trị của biểu thức (không kể đơn vị
đo) được gọi là gì?
Trang 402
03
NỘI DUNG BÀI HỌC
Góc giữa hai vectơ Tích vô hướng của hai vectơ Biểu thức tọa độ và tính chất của tích vô hướng
Trang 5TIẾT 1: GÓC VÀ TÍCH VÔ HƯỚNG GIỮA HAI VECTƠ
1 Góc giữa hai vectơ
Thảo luận nhóm đôi, hoàn thành HĐ1
Trong Hình 4.39, số đo góc BAC cũng
được gọi là số đo góc giữa hai vectơ và Hãy
tìm số đo các góc giữa và , và
HĐ1
Trang 6Số đo góc giữa hai vectơ và là số đo góc CBD và bằng 30o.
Số đo góc giữa hai vectơ và là số đo góc ADB và bằng 50o.
Giải
Trang 7Em hãy nêu khái niệm góc giữa hai vectơ.
Cho hai vectơ và khác Từ một điểm A tùy ý,
vẽ các vectơ và Khi đó, số đo của góc BAC
được gọi là số đo góc giữa hai vectơ và hay
đơn giản là góc giữa hai vectơ kí hiệu là ( )
KẾT LUẬN
C
B A
⃗
𝑢
⃗
𝑣
Trang 8Góc giữa hai vectơ và có thể nhận một giá trị trong đoạn nào?
Chú ý
Quy ước rằng góc giữa hai vectơ và có thể nhận một giá trị tùy ý từ 0o đến 180o
Nếu ( ) = 90o thì ta nói rằng và vuông góc với
nhau, kí hiệu là hoặc
Đặc biệt, được coi là vuông góc với mọi vectơ
Trang 9Khi nào thì góc giữa hai vectơ bằng 0o, 180o?
Góc giữa hai vectơ bằng 0o khi hai vectơ cùng hướng.
Góc giữa hai vectơ bằng 180o khi hai vectơ ngược hướng.
Trang 11Luyện tập 1 Cho tam giác đều ABC Tính (, ).
Trang 122 Tích vô hướng của hai vectơ
Trong toán học, giá trị của biểu thức (không kể đơn vị
đo) được gọi là gì?
⃗ 𝐹
Trang 13KẾT LUẬN
Tích vô hướng của hai vectơ khác vectơ-không và là một số, kí hiệu là được xác định bởi công thức sau:
.
Trang 14Khi nào thì tích vô hướng của hai vectơ , là một số dương? Là một số âm?
Tích vô hướng của hai vectơ khác vectơ-không , là một số dương khi góc giữa hai vectơ , là góc lớn hơn 0o và nhỏ hơn 90o
Tích vô hướng của hai vectơ khác vectơ-không , là một số âm khi góc giữa hai vectơ , là góc lớn hơn
90o và nhỏ hơn 180o
Trang 15• Nếu hai vectơ và vuông góc với nhau thì tích vô hướng của hai vectơ bằng bao nhiêu?
• Hãy so sánh tích vô hướng với bình phương độ dài của vectơ
Chú ý
Trang 16Khi nào thì ( )2 thì bằng 2.2?
Ta có:
Trang 17Ví dụ 2 Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng a.
Tính các tích vô hướng sau: , ,
Vì (, ) = 90 o nên = 0.
Hình vuông có cạnh bằng a nên có đường chéo bằng a
Giải
Trang 18Cho tam giác ABC có BC = a, CA = b, AB = c Hãy tính theo a, b, c.
Trang 19TIẾT 2: BIỂU THỨC TỌA ĐỘ VÀ TÍNH CHẤT
CỦA TÍCH VÔ HƯỚNG
3 Biểu thức tọa độ và tính chất của tích vô hướng
Thảo luận nhóm đôi, hoàn thành HĐ2
HĐ2 Cho hai vectơ cùng phương = (x;y) và = (kx; ky) Hãy
kiểm tra công thức = k(x2 + y2) theo từng trường hợp sau:
a) = b) ≠ và k ≥ 0 c) ≠ và k < 0
Trang 20Giải
Trang 21c) Vì nên hai vectơ ngược hướng
Ta có:
Vậy
Trang 22Trong mặt phẳng Oxy, cho hai vectơ không cùng phương = (x; y) và = (x′; y′).
a) Xác định tọa độ của các điểm A và B sao cho = , = b) Tính AB2, OA2, OB2 theo tọa độ của A và B
c) Tính theo tọa độ của A, B
HĐ3
Thảo luận nhóm đôi, hoàn thành HĐ3
Trang 24KẾT LUẬN Tích vô hướng của hai vectơ và được tính theo công
Trang 25Ví dụ 3 Trong mặt phẳng Oxy, tính tích vô hướng của
các cặp vectơ sau:
a) = (2; -3) và = (5; 3)b) Hai vectơ đơn vị và tương ứng của các trục Ox, Oy
Giải
a) Ta có: = 2 5 + (-3) 3 = 10 - 9 = 1
b) Vì = (1; 0) và = (0; 1) nên = 1 0 + 0 1 = 0
Trang 26Luyện tập 3 Tính tích vô hướng và góc giữa hai vectơ
Trang 27HS thảo luận nhóm đôi thực hiện HĐ4.
HĐ4 Cho ba vectơ = (x1; y1), = (x2; y2), = (x3; y3).
a) Tính ( + ), + theo tọa độ của các vectơ , , b) So sánh ( + ) và +
c) So sánh và
Trang 28=
Trang 29Tính chất của tích vô hướng:
Với ba vectơ bất kì và mọi số thực k, ta có:
(tính chất giao hoán)
(tính chất phân phối đối với phép cộng)
Trang 30Chú ý Từ các tính chất trên, ta có thể chứng minh được:
Trang 31TIẾT 3: ỨNG DỤNG CỦA VECTƠ VÀO BÀI TOÁN
HÌNH HỌC
Cho tam giác vuông tại A có = 60o Gọi M là trung điểm của cạnh BC Trên các cạnh AB, AC lần lượt lấy các điểm PQ Chứng minh rằng =
90o khi và chỉ khi BP + CQ = BC
Ví dụ 4
Trang 32Mặt khác,
= MB MC cos180 o = -a 2
= MB CQ cos30 o = a.CQ
= BP MC cos60 o = a BP = BP CQ cos90 o = 0
Giải
Trang 35a) Vì H là trực tâm của tam giác ABC nên Suy ra:
b) Gọi tọa độ điểm H(x; y)
Trang 37Vận dụng
Trang 38a) Công sinh bởi lực bằng: (1)
Công sinh bởi lực bằng (2)
Công sinh bởi lực bằng:
(3)
Từ (1), (2), (3) và theo tính chất phân phối đối với phép cộng của tích vô hướng suy ra công sinh bởi lực bằng tổng của các công sinh bởi lực và
Giải
Trang 39b) Vì có phương vuông góc với
phương chuyển động nên công sinh
Trang 40LUYỆN TẬPBài 4.21 (SGK - tr70)
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, hãy tính góc giữa hai vectơ
và trong mỗi trường hợp sau:
a) = (−3; 1), = (2; 6)
b) = (3; 1), = (2; 4)
c) = (-; 1), = (2; −)
Trang 41a) Ta có = (-3) 2 + 1 6 = 0 Suy ra (; ) = 90 o
Giải
Trang 42Bài 4.22 (SGK - tr70) Tìm điều kiện của , để: a) = ||.|| b) = −||.||
Giải
a) tức là hai vectơ và cùng hướng
b) tức là hai vectơ và ngược hướng
Trang 44VẬN DỤNGBài 4.25 (SGK - tr70)
Chứng minh rằng với mọi tam giác ABC, ta có:
SABC =
Trang 45Gợi ý
Trang 46Bài 4.26 (SGK - tr70)
Cho tam giác ABC có trọng tâm G Chứng minh rằng với mọi điểm M, ta có:
MA2 + MB2 + MC2 = 3MG2 + GA2 + GB2 + GC2
Trang 49CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!