1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHƯƠNG IV. QUẢN TRỊ QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT

70 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương IV. Quản Trị Quá Trình Sản Xuất
Tác giả Nguyễn Thị Tuyết Mai
Trường học University of Economics and Business Hanoi
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 2,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1 hành vi tiêu dùng HÀNH VI TIÊU DÙNG HÀNH VI TIÊU DÙNG  Page 2 Chương 3: Nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng Chương 1: Khái quát về hành vi khách hàng Chương 2: Tổng quan về hành vi người tiêu dùng Chương 4: Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng Chương 5: Quá trình ra quyết định của người tiêu dùng Chương 6: Hành vi mua của tổ chức

Trang 2

Company name

Quản trị sản xuất

- Quản trị sản xuất là một trong những học phần quan trọngthuộc khối kiến thức chuyên ngành của chương trình đào tạongành quản trị kinh doanh

- Mục đích của học phần nhằm trang bị cho sinh viên những

kiến thức cơ bản về thiết kế và tổ chức hệ thống sản xuất,

hoạch định và kiểm soát quá trình sản xuất nhằm cắt giảm

chi phí, nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranhcho sản phẩm

Trang 3

Giới thiệu một số phương pháp điều hành quá trình sản xuất

4

Trang 4

Company name

Công ty TNHH A là một công ty đang phát triển mạnh trên thị trường Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất phần cứng và chip điện tử Sản phẩm của công ty có chất lượng cao nhưng giá thành lại rẻ hơn so với các sản phẩm nhập khẩu từ nước ngoài nên uy tín của công ty ngày càng được nâng cao.

Với thế mạnh đó, vào ngày 3/3/2012 công ty đạt được một hợp đồng có giá trị lớn từ một đối tác nước ngoài là công ty BLUE Giá trị hợp đồng là 10 tỷ đồng, tương ứng với 10.000 sản phẩm, thời hạn hợp đồng là 4 tháng.

Đây thực sự là một thành công lớn của công ty không chỉ về mặt doanh thu mà còn là cơ hội để tiếp tục khẳng định thương hiệu của công ty, đặc biệt là với thị trường quốc tế Sau khi ký hợp đồng với công ty BLUE, công ty cân đối và thấy nếu tự sản xuất thì chi phí sẽ rất cao, trong khi đó, công

ty ABA là một công ty chuyên gia công sản phẩm cho các đối tác của mình, điều kiện và năng lực sản xuất tốt.

Trang 5

Company name

I Khái lược về quản trị quá trình sản xuất

❖ 1 Mục tiêu của quản trị sản xuất

❖ 2 Quản trị quá trình sản xuất

Trang 6

Company name

1 Mục tiêu của quản trị sản xuất

Khái niệm: Quản trị sản xuất là quá trình thiết kế, hoạch

định, tổ chức điều hành và kiểm tra hệ thống sản xuấtthông qua quá trình chuyển hóa hay biến đổi các yếu tố

đầu vào thành sản phẩm và dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng nhằm thực hiện các mục tiêu đã xác định

Nội dung:

Bao gồm 2 nội dung chính:

- Thiết kế và xây dựng hệ thống sản xuất.

- Quản trị quá trình sản xuất

Trang 7

Company name

Mục tiêu tổng quát của quản trị sản xuất

❖ Quản trị sản xuất có mục tiêu tổng quát là sản

xuất sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ nhằm

đảm bảo thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách

hàng trên cơ sở sử dụng hiệu quả nhất các yếu

tố sản xuất.

Trang 8

Company name

* Mục tiêu cụ thể của quản trị sản xuất

Concept 1

Xây dựng hệ thống sản

xuất của doanh nghiệp

có độ linh hoạt cao

Đảm bảo độ tin cậy

trong cung cấp sản phẩm hay dịch vụ

Trang 9

Company name

1 Đảm bảo chất lượng sản phẩm và dịch vụ theo đúng nhu cầu khách hàng

Trang 13

Company name

Giảm chi phí sản xuất tới mức thấp nhất để tạo ra một đơn vị đầu ra

Các cách mà quản trị sản xuất có thể tácđộng đến chi phí sẽ phụ thuộc chủ yếu

vào chi phí sản xuất phát sinh ở đâu.

+ Sản xuất phải trả tiền cho nhân viên (tiền thuê lao động),

+ cho cơ sở vật chất, công nghệ và thiết

bị (tiền mua, chăm sóc, vận hành và thay thế phần cứng của sản xuất),

+ cho nguyên vật liệu (tiền mua nguyên liệu để tiêu thụ hay biến đổi trong sản xuất).

=> Cấu trúc chi phí của bệnh viện, nhàmáy ô tô, của siêu thị và công ty xe buýtrất khác nhau

Trang 14

Company name

2 Quản trị quá trình sản xuất

* Định nghĩa: Là tổng thể các hoạt động quản trị nhằm

xác định mục tiêu sản xuất của doanh nghiệp trong từng thời kỳ cụ thể và điều khiển quá trình sản xuất của doanh

nghiệp theo mục tiêu đã xác định nhằm đảm bảo cho quátrình sản xuất của doanh nghiệp luôn thích ứng với sự biếnđộng của môi trường với hiệu quả cao nhất

Trang 15

Company name

2 Quản trị quá trình sản xuất

Nội dung: Là một nội dung của quản trị quá trình, đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển

Dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm: Việc dự báo nhằm trả

lời câu hỏi: sẽ sản xuất sản phẩm gì, số lượng bao nhiêu, sản xuất vào thời gian nào, tính năng công dụng của sản phẩm là gì…

Lập kế hoạch tiến độ sản xuất và đảm bảo các nguồn

lực: Xác định nhu cầu về các yếu tố như: nguyên vật liệu, nhân công, trang thiết bị…

Điều độ sản xuất: Là bước thực hiện các kế hoạch đã đề

ra, gồm các hoạt động chính là xây dựng lịch trình sản xuất

và giao việc cho từng bộ phận, từng người.

Kiểm soát hệ thống sản xuất: Kiểm tra, kiểm soát chất

lượng sản phẩm và quản trị hàng dự trữ.

Trang 16

Company name

II Xây dựng kế hoạch sản xuất

1 Khái quát về kế hoạch sản xuất

2 Công cụ hỗ trợ xây dựng kế hoạch sản xuất

Trang 17

Company name

❖ Kế hoạch hóa sản xuất bao gồm hai vấn đề kế tiếp nhau là xây dựng và tổ chức thực hiện kế

hoạch.

- Xây dựng kế hoạch sản xuất là chứcnăng đầu tiên và trọng yếu của quản trịquá trình sản xuất

- Có thể kế hoạch hóa sản xuất theo hoặckhông theo lịch thời gian

Trang 18

như máy móc thiết bị, lao động, diện tích sản xuất…;

nhu cầu vật tư cho sản xuất cũng như các loại bán thành phẩm mua ngoài; hợp đồng thuê ngoài gia công;…

Các giải phápcần thiết đểthực hiện cácnhiệm vụ kếhoạch

1 Khái quát về kế hoạch sản xuất

Kế hoạch sản xuất của quản trị phải bao gồm

những nội dung chủ yếu là

Trang 19

Company name

❖ Mục tiêu của kế hoạch sản xuất tác nghiệp:

- Mục tiêu bao trùm, lâu dài của mọidoanh nghiệp hoạt động kinh doanh là

tối đa hoá lợi nhuận (ròng).

- Mục tiêu của các kế hoạch sản xuấtngắn hạn là tận dụng tốt nhất năng lựcsản xuất hiện có nhằm tối đa hoá mứclãi thô

Mức lãi thô được định nghĩa là phạm trù biểu hiện

sự chênh lệch giữa doanh thu và chi phí kinh doanh biến đổi.

Trang 20

Company name

❖ Mục tiêu của kế hoạch sản xuất tác

nghiệp:

- Lợi nhuận (ròng) không thể là mục tiêu cho các

kế hoạch ngắn hạn! Vì sao vậy?

+ Trong thời kì ngắn hạn năng lực sản xuất là cái

có sẵn, cố định, thuộc yếu tố

+ Không thể tính được chính xác lợi nhuận ròng

ngắn hạn

+ Nếu lấy tối đa hóa lợi nhuận ròng làm mục tiêu

kế hoạch hoá tác nghiệp sẽ rất nguy hiểm khi đưa

ra các quyết định chấp nhận hay không chấp nhận

một nhiệm vụ sản xuất (đơn hàng, dự án)

Trang 22

Company name

2 Công cụ hỗ trợ xây dựng kế hoạch sản xuất

❖ Phần Mềm Quản Lý Sản Xuất VNSolution

Vnsolution được thiết kế giao diện thân thiện giúp người dùng nhanh chóng làm quen và tính năng nổi bật phân hệ khép kín như từ module chức năng lập nhu cầu sản xuất, lập kế hoạch sản xuât, hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu cho đến module quản lý kho, mua hàng, quản lý nhân công.

=> Khi sử dụng phần mềm quản lý sản xuất VNSolution , doanh nghiệp sẽ tối ưu hóa được quy trình nghiệp vụ sản xuất hiệu quả nhất cũng như nắm được tình hình sản xuất kinh doanh nhanh chóng hàng ngày, hàng tuần

Trang 24

Company name

2 Công cụ hỗ trợ xây dựng kế hoạch sản xuất

❖ Phần Mềm Quản Lý Sản Xuất Ecount

Ecount.vn có giao diện thân thiện, có nhiều phân hệ khácnhau, tích hợp nhiều chức năng như tự động hóa quy trìnhsản xuất, quản lý và đồng bộ chuỗi cung ứng, đặc biệt là cótính phân quyền, tính bảo mật cao giúp công việc quản lýdiễn ra nhanh chóng và hiệu quả hơn

Trang 25

Company name

2 Công cụ hỗ trợ xây dựng kế hoạch sản xuất

❖ Phần Mềm Quản Lý Sản Xuất (IFMS – IVS

Factory Management System)

- IFMS là Phần mềm quản lý sản xuất hiện đại được phát triển bởi công

ty IVS

- Các chức năng chính

+ Theo dõi việc mua nguyên vật liệu – bán sản phẩm

+ Quản lý toàn bộ quy trìnhsản xuất

+ Quản lý xuất – nhập – tồn

+ Hệ thống báo cáo

Trang 26

pháp quản lý hỗ trợ nhà lãnh đạo quản lý được nguồn nhân lực và quy trình sản xuất.

Trang 27

- Kế hoạch về nguyên vật liệu

- Theo dõi tiến độ quy trình sản xuất

Trang 28

Company name

2 Công cụ hỗ trợ xây dựng kế hoạch sản xuất

❖ Phần Mềm KIU ERP

là một phần mềm quản lý sản xuất hiệu quả được nhiều

doanh nghiệp sử dụng Với phần mềm KIU ERP, nhà quản

lý có thể kiểm soát hạn mục dự án tốt, tối ưu được nguồn

lực và thu thập các thông tin nhanh chóng

Trang 29

Company name

III Công cụ hỗ trợ lập kế hoạch tác nghiệp

và phối hợp sản xuất

❖ 1 Với doanh nghiệp đa sản xuất

❖ 2 Với doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc

Trang 30

Company name

1 Với doanh nghiệp đa sản xuất

Xác định loạt sản xuất tối ưu

- Loạt sản xuất được hiểu là một sản lượng sản phẩm xác

định được sản xuất tuần tự mà không cần thay đổi hoặc giánđoạn quá trình sản xuất

- Chỉ khi kết thúc việc sản xuất một loạt sản xuất

mới cần thiết phải ngừng quá trình sản xuất, điều chỉnh lại thiết bị sản xuất, để chuyển sang loạt sản xuất mới nên mới phát sinh chi phí kinh doanh chuyển loạt.

=> Chi phí kinh doanh chuyển loạt cố định là

do các hoạt động cần thiết cho việc chuyển loạtkhông phụ thuộc và độ lớn của loạt sản xuất

Trang 31

Company name

1 Với doanh nghiệp đa sản xuất

Xác định loạt sản xuất tối ưu

- Chi phí kinh doanh lưu kho:

+ Sản xuất theo loạt sẽ gắn với hoạt động lưu kho sản phẩmlàm phát sinh chi phí kinh doanh lưu kho

+ Bao gồm chi phí kinh doanh sử dụng kho tàng và tiền trả

Trang 32

Company name

1 Với doanh nghiệp đa sản xuất

Xác định loạt sản xuất tối ưu

- Có thể nhận xét rằng:

+ Loạt càng lớn

chi phí kinh doanh chuyển loạt cố định bình quân càng nhỏsong lại dẫn đến lượng lưu kho lớn

 làm cho chi phí kinh doanh chuyển loạt biến đổi lớn

+ Nếu loạt sản xuất càng nhỏ thì ngược lại

=> chi phí kinh doanh chuyển loạt bình quân bằng tổng củachi phí kinh doanh chuyển loạt cố định bình quân và chi phíkinh doanh chuyển loạt biến đổi của một sản phẩm

Trang 33

Company name

1 Với doanh nghiệp đa sản xuất

Xác định loạt sản xuất tối ưu

- Mô hình đã được xây dựng trên cơ sở giả định:

+ sản lượng sản xuất và tiêu thụ ổn định;

+ việc nhập và xuất kho diễn ra đều đặn, phù hợp với nhịp độsản xuất

- Mô hình không đề cập đến các giới hạn về năng lực khotàng

Điều này đòi hỏi phải tiếp tục nghiên cứu vàphát triển mô hình trong các điều kiện cụthể của sản xuất và thị trường

Trang 34

Company name

1 Với doanh nghiệp đa sản xuất

Lựa chọn phương thức phối hợp các bước công việc và nhiệm vụ sản xuất

- Khái niệm: Nghiên cứu phương thức phối hợp các bước

công việc là nhằm hoàn thành kế hoạch sản xuất trong điều kiện rút ngắn thời gian công nghệ chế tạo và giảm bớt thời gian chờ đợi của người lao động và máy móc thiết bị.

- Các phương thức phối hợp các bước công việc chủ yếu:

+ Phối hợp các bước công việc theo phương thức tuần tự

truyền thống

+ Phối hợp các bước công việc theo phương thức song song

+ Phối hợp các bước công việc theo phương thức hỗn hợp

Trang 35

chế biến một cách liên tục, nối tiếp nhau.

+ Thời gian gia công cả loạt sản phẩm (bộ phận, chi tiết)theo phương thức phối hợp tuần tự được tính theo công

thức sau:

- TCNTT là thời gian công nghệ gia công loạt

QL sản phẩm (bộ phận, chi tiết) theo phương thức phối hợp tuần tự,

- QL là số sản phẩm (bộ phận, chi tiết) của loạt cần gia công,

- m là số bước công việc cần thiết để hoàn thành chế biến sản phẩm (bộ phận, chi tiết) theo quy trình công nghệ,

- ti là thời gian chế biến ở bước công việc thứ i.

Trang 37

+ Quá trình này diễn ra cho tới khi chếbiến xong cả loạt QL sản phẩm (bộphận, chi tiết) ở m bước công việc.

Trang 38

Company name

Phối hợp các bước công việc theo phương thức

song song

+ T hời gian công nghệ chế biến cả loạt sản phẩm (bộ

phận, chi tiết) được tính theo công thức sau:

công nghệ gia công loạt sản phẩm (bộ phận, chi tiết) theo phương thức song song,

+ tdn là thời gian chế biến của bước công việc dài nhất, tức là tdn = max { ti , i=1,2,….,m } T

+ Thời gian chu kì sản xuất cả loạt

sản phẩm (bộ phận, chi tiết) là tổng

thời gian công nghệ chế biến và các

loại thời gian chuẩn kết, vận chuyển,

kiểm tra, dừng do nhu cầu tự nhiên:

Trang 39

Company name

Phối hợp các bước công việc theo phương thức hỗn hợp

+ Khái niệm: Phối hợp các bước công việc theo phương

thức hỗn hợp là phương thức kết hợp hai phương thức songsong và tuần tự

+ Đặc điểm là việc chuyển sản phẩm (bộ phận, chi tiết) từ

bước công việc trước sang bước công việc tiếp theo trên cơ

sở phương thức tuần tự cải tiến

Trang 40

Company name

Đặc điểm cơ bản là việc chuyển sản phẩm (bộ phận,

chi tiết) từ bước công việc trước sang bước công việc

tiếp theo tuân theo quy tắc sau:

- Nếu thời gian chế biến của bước công việc bằng hoặc ngắn hơn

thời gian chế biến ở bước công việc sau thì:

=> chuyển theo phương thứ song song (chuyển từng đối tượng mà

không chờ chế biến cả loạt).

- Nếu thời gian chế biến của bước công việc trước dài hơn thời gian

chế biến ở bước công việc tiếp theo thì

=> chuyển cả loạt song phải tính toán thời điểm bắt đầu của loạt sao

cho khi sản phẩm (bộ phận, chi tiết) thứ m được chế biến xong ở bước

công việc trước thì sản phẩm (bộ phận, chi tiết) thứ m-1 cũng được

chế biến xong ở bước công việc sau (không hoàn toàn giống nguyên

tắc tuần tự).

Phối hợp các bước công việc theo phương thức hỗn hợp

Trang 41

Company name

+ Thời gian gia công cả loạt sản phẩm theo phương thức

phối hợp hỗn hợp được tính theo công thức sau:

Phối hợp các bước công việc theo phương thức hỗn hợp

• TCNHH là thời gian công nghệ gia công loạt QL sản phẩm (bộ phận,

chi tiết) theo phương thức hỗn hợp,

• tdh là thời gian chế biến ở bước công việc dài hơn (nếu nằm giữa

hai bước công việc có thời gian chế biến ngắn hơn nó)

• tnh là thời gian chế biến ở bước công việc ngắn hơn (nếu nằm giữa

hai bước công việc có thời gian chế biến dài hơn nó).

• Cần qui ước thời gian chế biến bước công việc thứ 0 và thứ m + 1

bằng 0.

Trang 42

Company name

+ Thời gian chu kì sản xuất cả loạt sản phẩm (bộ phận,

chi tiết) là tổng thời gian công nghệ chế biến và các loại thờigian chuẩn kết, vận chuyển, kiểm tra, dừng do nhu cầu tựnhiên

Phối hợp các bước công việc theo phương thức hỗn hợp

+ Cũng có thể phối hợp theo phương thức hỗn hợp trên cơ

sở phương thức tuần tự truyền thống song làm như vậy sẽkéo dài thời gian công nghệ và thời gian chu kỳ sản xuất

Khi so sánh thời gian công nghệ của các phương thức phốihợp trên chúng ta luôn có

Trang 43

Company name

III Công cụ hỗ trợ lập kế hoạch tác nghiệp

và phối hợp sản xuất

❖ 1 Với doanh nghiệp đa sản xuất

❖ 2 Với doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc

Trang 45

http://apmp.vn/tim-hieu-ve-Company name

2 Doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc

❖ Phương pháp sơ đồ

ngang (sơ đồ Gantt)

- Phương pháp sơ đồ ngang

do H.L Gantt xây dựng từnăm 1918

- Mục tiêu xác định:

cách thực hiện tốt nhất cáccông việc khác nhau của mộtnhiệm vụ (đơn hàng, dự án, )trong một thời kỳ xác định

Trang 46

+ tiếp đến là những công việc mà điều kiện trước của nó đã hoàn thành,

=> quá trình cứ tiếp tục như vậy cho đến khi kết thúc nhiệm vụ.

Trang 48

Company name

Phương pháp sơ đồ mạng

- Để thiết lập sơ đồ mạng cần phân tích tỉ mỉ trình tự công

việc và những mối liên hệ bắt buộc giữa các công việc

- Sơ đồ mạng là tên chung cho các phương pháp có sử

dụng lý thuyết đồ thị :

+ Phương pháp đường găng CPM (Critical Path Method),

+ kỹ thuật ước lượng và kiểm tra dự án PERT (ProgramEvaluation and Review Technique),

+ phương pháp sơ đồ mạng công việc MPM (Metre PotentialMethod),

trong đó phương pháp CPM và PERT được sử dụng phổ biến.

Trang 49

Company name

Phương pháp sơ đồ mạng

- Trong thực tế sử dụng PERT được coi như đồng nghĩa vớiphương pháp sơ đồ mạng do những kết quả to lớn màchúng mang lại

- Khi sử dụng PERT để tổ chức sản xuất, yếu tố thời gian luônphải gắn với việc xem xét chi phí kinh doanh

=> nên bài toán về thời gian và chi phí kinh doanh được cácnhà quản trị điều hành sản xuất nghiên cứu giải quyết Ngàynay, người ta đã xây đựng được các thuật toán để lập chươngtrình, tự động hóa khâu thiết kế các sơ đồ mạng

Trang 50

http://apmp.vn/tim-• Xác định chính xác các nhiệm vụ sản xuất

• Xác định người phụ trách, người điều

hành và người ảnh hưởng đến nhiệm vụ

• Phân tích nhiệm vụ thành các công việc

• Xác định chi phí kinh doanh cần thiết

• Kiểm tra quá trình thực hiện và điều chỉnh

cần thiết.

Ngày đăng: 07/08/2023, 21:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w