Để góp phần hoàn thiện hơn quy trình kỹ thuật trồng hoa Lily trong nhà lưới, chúng tôi tiến hành đề tài: "Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng một số giống
Trang 2Luận văn được hoàn thành tại Trường Đại học Hồng Đức
Người hướng dẫn: GS- TS NGUYỄN HỒNG SƠN
Phản biện 1: PGS TS Nguyễn Bá Thông
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Văn Viết
Luận văn sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn Thạc sĩ khoa học
Tại: Trường Đại học Hồng Đức
Vào hồi: 11 giờ 30 ngày 19 tháng 01 năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện trường Đại học Hồng Đức, hoặc Bộ môn
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Lily là một loài hoa cao cấp, có giá trị kinh tế cao, được trồng nhiều ở
Hà Lan, Pháp, Úc, Chilê, Hàn Quốc, Canada, Mỹ…Ở Việt Nam hoa lily rất được ưa chuộng vì vẻ đẹp quyến rũ, hương thơm thanh khiết và độ bền lâu Ngày nay, lily không chỉ còn được sử dụng trong các dịp lễ, tết mà đã trở thành loài hoa thân thuộc hàng ngày của mỗi gia đình Vì vậy, nhu cầu của người chơi hoa cũng đa dạng và ngày càng cao hơn, người dân thường chuộng những giống lily hoa to, màu sắc đẹp Các giống hoa lily thơm cũng đang được
ưa chuộng và tiêu thụ rất nhiều ở Hà Nội, Thanh Hóa cũng như một số tỉnh thành khác
Mặc dù nhu cầu và thị trường tiêu thụ hoa tươi nói chung và hoa lily nói riêng của Thanh Hoá khá cao về số lượng, mức độ phong phú và đa dạng về chủng loại, vẻ đẹp và màu sắc nhưng hiện ở Thanh Hoá còn thiếu nhiều giống hoa có phẩm chất tốt trong đó có hoa Lily Bên cạnh đó, các kỹ thuật canh tác đặc biệt là sử dụng phân bón còn hạn chế, do đó chất lượng hoa chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu thị hiếu của người tiêu dùng Trong sản xuất hoa Lily, nông dân thường sử dụng phân hỗn hợp NPK chất lượng cao 15:15:15 nhưng chỉ bón lót 1 lần với lượng 600kg/ ha, không áp dụng bón thúc nên năng suất, chất lượng hoa không cao
Để góp phần hoàn thiện hơn quy trình kỹ thuật trồng hoa Lily trong nhà
lưới, chúng tôi tiến hành đề tài: "Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển,
năng suất, chất lượng một số giống lily mới nhập nội tại thành phố Thanh Hóa"
2 Mục đích, yêu cầu của đề tài
Bổ sung được nguồn giống có năng suất, chất lượng cao và quy trình bón phân hợp lý cho hoa Lily trồng trong nhà, góp phần phát triển sản xuất hoa Lily chất lượng cao, phục vụ nhu cầu thị hiếu của người dân tại Thanh Hoá
Trang 42.1 Mục đích
- Lựa chọn được một số giống hoa Lily có khả năng sinh trưởng, phát triển
và chất lượng tốt, cho hiệu quả kinh tế cao trong điều kiện sinh thái tại Thanh Hóa;
- Xác định được hiệu quả của việc bón thúc bổ sung sau trồng đến năng suất và chất lượng hoa Lily;
2.2 Yêu cầu
- Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, chống chịu sâu bệnh, năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của 4 giống hoa lily mới là Pink palace, Robina, Manissa và Belladonne so với giống đối chứng đang trồng ở Thanh Hoá là Sorbonne
- Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, chống chịu sâu bệnh, năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của giống hoa Lily Sorbonne khi bón thúc bổ sung phân NPK 15:15:15 vào 20 ngày sau trồng với lượng bổ sung thêm từ 200-600kg/ha
3 Ý nghĩa của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
Cung cấp các dẫn liệu khoa học về khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của các giống hoa Lily mới và hiệu quả của việc bón thúc bổ sung phân bón trong sản xuất hoa Lily tại Thanh Hoá, từng bước hoàn thiện quy trình sản xuất hoa Lily theo hướng năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao hơn
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Bổ sung thêm nguồn giống hoa Lily mới, chất lượng cao cho sản xuất, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và đáp ứng thị hiếu của người dân Thanh Hoá
- Giúp nông dân cải thiện quy trình bón phân để đạt năng suất, chất lượng
và hiệu quả kinh tế cao nhất
Trang 5Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Đặc tính sinh học của cây hoa lily
1.1.1 Nguồn gốc và sự phân bố
1.1.2 Vị trí phân loại thực vật
1.1.3 Đặc tính sinh vật học của cây hoa Lily
1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa lily trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1 Tình hình nghiên sản xuất và tiêu thụ trên thế giới
1.2.1.1 Tình hình sản xuất
1.2.1.2 Tình hình tiêu thụ hoa trên thế giới
1.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa lily ở Việt Nam
1.2.3 Tình hình tiêu thụ hoa ở Thanh Hóa
1.3.Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống hoa Lily trên thế giới và Việt Nam
1.3.1 Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống hoa Lily ở Việt Nam
1.3.1.1 Nghiên cứu chọn tạo giống hoa Lily
1.3.2.2 Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống
1.4 Yêu cầu sinh thái, dinh dưỡng và kỹ thuật canh tác hoa Lily
1.4.1 Yêu cầu sinh thái
1.4.2 Nhu cầu dinh dưỡng
1.4.3 Một số yêu cầu kỹ thuật trồng Lily
1.3.4 Một số đối tượng sâu bệnh hại hoa lily
Trang 6Chương 2
VẬT LIỆU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨ U
2.1 Vật liệu, thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Vật liệu nghiên cứu
a Giống Sorbonne: Đặc điểm thuộc nhóm OR, hoa màu hồng, kích cở củ:
18/20, Chiều cao mầm 4-5 cm, thời gian sinh trưởng 85-90 ngày, hoa có 4-5 cành hoa, bị nhiễm bệnh cháy lá Nguồn gốc hoa Hà Lan
b.Giống Pink palace: Đặc điểm thuộc nhóm giống OR, hoa màu đỏ hồng, kích cở củ: 18/2 Chiều cao mầm 4-5 cm, thời gian sinh trưởng 86-90 ngày, hoa
có 4-5 cành hoa, bị nhiễm bệnh cháy lá Nguồn gốc hoa Hà Lan
c Giống Robina: Đặc điểm thuộc nhóm OT, hoa có màu đỏ đậm, kích cỡ củ: 20+, chiều cao mầm 4-5 cm, thời gian sinh trưởng 85-90 ngày, hoa có 3-5 cành hoa Nguồn gốc Hà Lan
d Giống manissa: Đặc điểm thuộc nhóm OT, Hoa có màu vàng, kích cỡ
củ 16/18, chiều cao mầm 4-5 cm, thời gian sinh trưởng 80-85 ngày, hoa có3-5 cành hoa Nguồn gốc Hà Lan
Giống Belladonna: Đặc điểm thuộc nhóm OT, Hoa có màu vàng, kích cỡ
củ 16/18, chiều cao mầm 5-6 cm, thời gian sinh trưởng 90-94 ngày, hoa có3-5 cành hoa Ngườn gốc Hà Lan
Phân bón:
+ Phân NPK (15:15:15) phức hợp chứa đạm, Lân, Kali và các chất trung,
vi lượng Là loại phân bón đặc chủng vi lượng cao cấp được nhập khẩu từ Châu
Âu qua Công ty CP đầu tư và phát triển VINAF
3.1.2 Địa điểm nghiên cứu
Tại Xã Quảng Đông, thành phố Thanh Hóa
3.1.3 Thời gian nghiên cứu
Thí nghiệm được tiến hành từ tháng 11/2015 đến tháng 02/2016
3.2 Nội dung nghiên cứu:
- Đánh giá và tuyển chọn một số giống hoa Lily nhập nội có năng suất, chất lượng cao và phù hợp với điều kiện của Thanh Hoá
Trang 7- Nghiên cứu xác định liều lượng phân NPK phù hợp cho giống hoa lily
Sorbinne tại Thanh Hoá
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của một số giống hoa Lily mới nhập nội tại Thanh Hoá
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu lựa chọn các giống hoa Lily mới nhập nội:
được tiến hành thông qua thí nghiệm trong nhà lưới để đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và chất lượng 4 giống hoa Lily nhập nội trồng tại Thanh Hóa
và giống đối chứng Sorbornne
Các công thức thí nghiệm:
+ Công thức 1 (Đ/c): Giống Sorbonne
+ Công thức 2: Giống Pink palace
+ Công thức 3: Giống Robina
+ Công thức 4: Giống Manissa
+ Công thức 5: Giống Belladonna
Trong nhà lưới, hoa được trồng trên nền đất với 5 công thức (là 5 giống Lily), 3 lần nhắc lại, diện tích mỗi ô thí nghiệm là 5m2, tổng diện tích ô thí nghiệm: 75 m2 Bố trí các ô theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCB) Thời gian tiến hành trong vụ Đông - xuân (trồng khoảng 8/11)
Sơ đồ thí nghiệm đánh giá lựa chọn giống hoa Lily được bố trí như sau:
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu xác định liều lượng phân NPK phù hợp cho
giống Sorbonne tại Thanh Hoá
Trang 8TN được tiến hành trong nhà lưới với 4 công thức phân bón, 3 lần nhắc lại, diện tích mỗi ô TN là 5m2 Phân thí nghiệm là phân NPK 15:15:15 đang được nông dân ứng dụng trong sản xuất hoa Lily
* Điều kiện trồng và chăm sóc
Xử lý củ giống: Phân loại củ theo kích thước để trồng nhằm đảm bảo tính
đồng đều của vườn lily sau này Chọn những củ to, đã lên mầm sau khi đã qua
xử lý lạnh và phá ngủ, cắt bớt rễ, chỉ chừa lại khoảng 1cm để kích thích cho củ nhanh ra rễ mới Ngâm củ giống từ 5-10 phút trong dung dịch thuốc Viben C để trừ trừ nấm bệnh, vớt ra để ráo nước rồi mới đem trồng
Chuẩn bị đất trồng: làm đất kỹ, tơi xốp, lên luống cao 30cm, bón lót phân
vi sinh (không trộn NPK) 2-3 tạ/100m2 Bón lót vôi 15kg/100m2 Rắc trấu 30kg/100m2
Mật độ trồng: 20 x 20 cm
Tưới nước giữ ẩm và làm cỏ thường xuyên
Trang 9Phương pháp điều tra, theo dõi
Theo dõi các chỉ tiêu trong nhà lưới có mái che: đánh dấu ngẫu nhiên 6 cây/1 ô thí nghiệm, định kỳ theo dõi 10 ngày/lần, điều tra theo phương pháp 5 điểm chéo góc, mỗi điểm điều tra 6 cây
Theo dõi, đo đếm và phân tích các chỉ tiêu trong phòng như độ bền hoa cắt, đường kính nụ, chiều cao nụ…
3.2 Các chỉ tiêu theo dõi
a, Chỉ tiêu về đặc điểm hình thái cây:
- Đặc điểm lá
-Đặc điểm thân (màu sắc, độ cứng)-
-Màu sắc hoa
- Hương thơm
b, Chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển
* Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng, phát triển:
+ Ngày trồng – nảy mầm (ngày): là số ngày được tính từ khi trồng đến 80% số cây xuất hiện mầm
+ Ngày trồng – ra nụ (80% cây ra nụ) + Ngày trồng – nở hoa (80% cây
nở hoa)
- Động thái tăng trưởng
- Động thái ra lá thật
- Động thái tăng trưởng của nụ:
c, Chỉ tiêu về chất lượng hoa:
- Chiều dài cành hoa
- Số nụ trên cây
- Chiều dài nụ
- Đường kính hoa
- Độ dài phần mang hoa
- Độ bền của hoa + Độ bền của hoa trên đồng ruộng (độ bền tự nhiên): đánh dấu và theo dõi 10 cành có hoa nở cùng thời điểm ở trên ruộng, rồi tính độ bền hoa đó từ khi bắt đầu nở đến khi tàn Đơn vị tính: ngày
Trang 10d, Chỉ tiêu về năng suất
- Số bông hoa/ cây
- Số cây trồng/đơn vị diện tích (cây/m2)
- Năng suất thực thu (cành/m2)
e, Đánh giá hiệu quả kinh tế
+ Tỷ lệ sống (%): được tính bằng công thức sau:
+ Số nụ hoa trên cây (nụ/cây)
+ Tỷ lệ hoa nở hữu hiệu (%)
3.4 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
- Các số liệu được thu thập thông qua quá trình chăm sóc và theo dõi, sau
đó được xử lý bằng chương trình thống kê cơ bản như Excel và Irristat 4.0
- Quy trình kỹ thuật: Áp dụng quy trình kỹ thuật trồng hoa lily của Viện Nghiên cứu Rau quả Các yếu tố phi thí nghiệm là như nhau giữa các công thức
Trang 11Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Kết quả nghiên cứu khả năng sinh trưởng và mức độ nhiễm sâu bệnh của các giống hoa Lily mới tại Thanh Hoá
3.1.1 Thời gian sinh trưởng:
Là một trong những chỉ tiêu rất quan trọng để chúng ta có thể xác định thời vụ trồng hợp lý, xác định được thời gian thu hoạch, nâng cao giá trị thương phẩm của hoa Đặc biệt như ở Việt Nam vào những ngày lễ Tết
Kết quả theo dõi cho thấy giống hoa Manissa có thời gian ra nụ hoa sớm nhất 24 ngày, sau đó tới giống Belladona (25 ngày), giống pink palace (25 ngày), giống Sorbonne (26 ngày) và muộn nhất là giống Manissa (Robina) 28 ngày Mặc dù vậy, thời gian nụ đầu tiên xuất hiện màu của giống Pink Palace và giống Belladonna lại ngắn nhất (50 ngày), sau đó đến Manissa (51 ngày), giống Sorbonne (52 ngày) và dài nhất là giống Robina (53 ngày) Tổng thời gian sinh trưởng của các giống biến động khá lớn (85-95 ngày), trong đó giống sớm được thu hoạch nhất là Manissa và Belladonna (85 ngày), sau đó đến giống Pink palace (88 ngày), giống Sorbonne (92 ngày) và dài nhất là giống Robina (95 ngày)
3.1.2 Động thái tăng trưởng chiều cao cây
Kết quả cho thấy chiều cao cây của các giống hoa Lily đều tăng dần kể từ sau trồng đến khi phân cành (49 ngày sau trồng) Ngay từ 7 ngày sau trồng, chiều cao của giống Robina đã cao hơn các giống khác (22,4cm so với các giống khác từ 18,9-19,7cm) Giống có chiều cao chậm phát triển nhất là Belladonna (16,5cm) Đến 14, 21 và 28 ngày sau trồng, diễn biến chiều cao cây vẫn tương tự giai đoạn 7 ngày sau trồng nhưng đến 35 ngày sau trồng, chiều cao của giống Minissa vượt lên nhanh và đạt tương đương giống Robina Đến 42 ngày sau trồng, chiều cao của Manissa đã vượt Robina, tương tự giống Belladonna cũng cao vượt trội so với Sorbonne vàPink palace Đến 49 ngày sau trồng, khi chiều cao cây đạt ổn định, chiều cao của giống Manissa đạt cao nhất là 127,0cm, sau
Trang 12đó đến giống Robina (108,3cm), giống Belladonna (103,3cm), giống Sorbonne (92,1cm) và thấp nhất là giống Pink palace (84,9cm)
Kết qủa thống kê cho thấy sự khác biệt về chiều cao cây của các giống Lily đều rõ rệt, tin cậy ở mức sác xuất 95%
3.1.3 Động thái ra lá của các giống hoa Lily
Kết quả theo dõi động thái ra lá của các giống hoa Lily cho thấy sau trồng
3 tuần, các giống hoa Lily đều bắt đầu ra lá mới và kết thúc ra lá vào khoảng
9-11 tuần sau trồng Hai giống Manisa và Belladonna đều kết thúc ra lá sớm (9 tuần sau trồng), sau đó đến hai giống Sorbonne và Pink palace (10 tuần) và muộn nhất là giống Robina (11 tuần) Sự biến động về số lá của các giống tương đối ổn định trong giai đoạn từ 3 đến 7 tuần sau trồng Trong khoảng thời gian này, giống Manisa có số lá đạt cao nhất ngay sau trồng 3 tuần, sau đó đến giống Belladonna, Pink palace và cuối cùng là hai giống Sorbonne và Robina Đến 7 tuần sau trồng, số lá tương ứng của các giống trên là 66,3; 61,3; 40,0; 40,4 và 40,2 lá/ cây Kể từ tuần thứ 8 trở đi, biến động số lá của các giống có sự thay đổi
rõ rệt, giống Belladonna bắt đầu vượt lên và đạt cao nhất là 78,1 lá vào 9 tuần sau trồng, sau đó đến giống Sorbonne (72,6 lá vào 10 tuần sau trồng), giống Manissa 72,5 lá (vào 9 tuần sau trồng), giống Robina (67,1 lá vào 11 tuần sau trồng) và thấp nhất là giống Pink palace 64,1 lá vào 10 tuần sau trồng Đây cũng
là số lá cuối cùng của các giống
đó đến giống Robina (1,33cm), giống Sorbonne và Belladonna (đều đạt 1,23cm)
và nhỏ nhất là giống Pink palace (1,18cm) Tuy nhiên kết quả so sánh thống kê cho thấy sự khác biệt về đường kính thân của các giống không rõ rệt, tin cậy ở mức sác xuất 95%
Trang 13- Về chiều dài lá: Chiều dài lá của các giống biến động từ 7,38 đến 11,18cm, trong đó giống Belladonna có lá dài nhất (11,18cm), sau đó đến giống Sorbonne (9,74cm), giống Robina (9,72cm) và ngắn nhất là giống Pink palace (9,65cm) Tuy nhiên kết quả so sánh thống kê cho thấy sự khác biệt về chiều dài
lá của các giống Sorbonne, Pink palace và Robina là không rõ rệt, chỉ có sự khác biệt về chiều dài lá của 3 giống này so với Manissa và Belladonna và Manissa so với Belladonna giữa là thực sự rõ rệt tin cậy ở mức sác xuất 95%
- Về chiều rộng lá: Chiều rộng lá của các giống biến động từ 2,24 đến 3,44cm, trong đó giống Sorbonne có lá rộng nhất (3,44cm), sau đó đến giống Belladonna (3,35cm), giống Robina (3,32cm), Pink palace (2,40cm) và hẹp nhất
là giống Manissa (2,24cm) Kết quả so sánh thống kê cho thấy sự khác biệt về chiều rộng lá của các giống Sorbonne, Robina và Belladonna cũng như của 2 giống Pink palace và Manissa là không rõ rệt, chỉ có sự khác biệt về chiều rộng
lá của 3 giống Sorbonne, Robina và Belladonna so với Pink palace và Manissa
là thực sự rõ rệt tin cậy ở mức sác xuất 95%
3.1.5 Mức độ nhiễm sâu bệnh của các giống hoa Lily mới
Kết quả theo dõi cho thấy các giống hoa Lily nhập nội đều có tỷ lệ bệnh cháy lá khá cao (3,2-9,6%) Mặc dù vậy, do bệnh này không gây hại nghiêm trọng và gây chết toàn cây, chỉ làm giảm sinh trưởng của cây và chất lượng hoa nên không ảnh hưởng đến năng suất hoa
Bên cạnh bệnh thối lá, các giống Lily đều nhiễm bệnh thối củ do bệnh này
do nấm Fusarium là một loài nấm đa thực gây nên Tỷ lệ bệnh trên các giống từ 2,4-4,8% Khi nhiễm bệnh này, cây bị chết và thất thu hoàn toàn Với giá củ giống Lily khá cao, việc nhiễm bệnh này là một mối nguy lớn cho sản xuất hóa Lily
Kết quả cho thấy các giống Lili Sorbonne, Pink Palace và Manissa có mức độ nhiễm bệnh cháy lá và thối củ gần tương đương nhau và cao hơn hẳn haoi giống Robina và Belladonna
3.2 Năng suất, chất lƣợng và hiệu quả kinh tế của các giống hoa lily nhập nội trồng tại Thanh Hóa
3.2.1 Năng suất các giống hoa Lily nhập nội