1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Châu hoa phiếu nhận xét sách giáo khoa lịch sử địa lý 8 châu hoa

15 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chân Trời Sáng Tạo
Tác giả Phần Lịch Sử: Hà Bích Liên, Phần Địa lý: Nguyễn Kim Hồng, Phan Văn Phú
Người hướng dẫn Lê Thị Châu Hoa
Trường học Trường THCS Phước Thắng
Chuyên ngành Lịch sử và Địa lý
Thể loại Sách giáo khoa
Năm xuất bản 2023
Thành phố Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 46,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ Tiêu chí 1: Phù hợp với năng lực học tập của hoạc sinh chế Minh chứng 1:Tranh ảnh, bảng, đồ thị, số liệu, dữ liệu trong sách giáo khoa đảm bảo chính xác, sắp

Trang 1

UBND THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

TRƯỜNG THCS PHƯỚC THẮNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁCH GIÁO KHOA LỚP 8

MÔN/HĐGD: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ

I THÔNG TIN VỀ SÁCH GIÁO KHOA

1 Tên bộ sách: Chân trời sáng tạo

2 Tác giả (Chủ biên):

- Phần Lịch Sử: Hà Bích Liên

- Phần Địa lý: Nguyễn Kim Hồng, Phan Văn Phú

3 Nhà xuất bản: Giáo dục Việt Nam

II THÔNG TIN VỀ NGƯỜI NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ

Họ và tên: Lê Thị Châu Hoa ; Môn dạy: Lịch Sử

Chức vụ/Đơn vị công tác: Giáo viên, Trường THCS Phước Thắng, thành phố Vũng Tàu, BRVT

Địa chỉ email: lethichauhoa1990@gmail.com

Số điện thoại: 034.7613.094

III NỘI DUNG NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ

Tiêu chí 1: Phù hợp với năng lực học tập của hoạc sinh

chế

Minh chứng 1:Tranh ảnh, bảng, đồ thị,

số liệu, dữ liệu trong sách giáo khoa đảm

bảo chính xác, sắp xếp khoa học, phù hợp

với nội dung chủ đề hoặc bài học, tạo

được hứng thu cho học sinh Kênh chữ rõ

ràng, ngữ nghĩa cụ thể, dễ hiểu, bảo đảm

tỉnh phổ thông, đại trà cho học sinh các vùng

miền.

-Tranh ảnh, bảng, đồ thị rõ ràng

Nội dung sách giáo khoa đảm bảo tính khoa học, hiện đại, thiết thực, phù hợp với văn hóa, lịch sử, địa lí, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và cộng đồng dân

cư, nội dung được thiết kế theo chủ đề,…

Bài 14 (phần lịch sử) Chân dung một số nhà văn, nhà thơ, nhạc sĩ tiêu biểu còn

ít

Trang 2

Các minh chứng Ưu điểm nổi bật Những hạn

chế

Minh chứng 2:Cấu trúc sgk đảm bảo phù

hợp với tâm sinh lý lứa tuổi và trình độ

của học sinh; đảm bảo tính khoa học,

hiện đại; đề cao bản sắc văn hóa của dân

tộc; tính kế thừa các mạch kiến thức; tính

thiết thực, dễ hiểu; thuận lợi cho giáo

viên triển khai hoạt động dạy-học; đảm

bảo các yêu cầu cần đạt của Chương trình

Giáo dục phổ thông 2018

- Sách giáo khoa có hệ thống bài học gắn với thực tiễn, tạo

cơ hội để các nhà trường, tổ chuyên môn và giáo viên bổ sung, tích hợp, lồng ghép các nội dung giáo dục gắn với địa phương, gắn với các chủ đề về bảo vệ môi trường, kĩ năng sống

Không

Minh chứng 3:Nội dung kiến phù hợp với

thời lượng của tiết học, các hoạt động học

tập được hướng dẫn rõ ràng, giúp học

sinh xác định được mục tiêu học tập, đáp

ứng yêu cầu cần đạt, đảm bảo khả năng

tự học, tự tìm tòi kiến thức, bồi dưỡng

phẩm chất, năng lực; vận dụng thực hành

kiến thức và kĩ năng thông qua giải quyết

nhiệm vụ học tập đặt ra trong mỗi bài

học.

Nội dung bài học có: mục tiêu rõ ràng, những kiến thức, kĩ

năng đảm bảo những nội dung cần đạt về phẩm chất năng lực theo CT GDPT giúp người học rèn luyện khả năng tự học, tự tìm tòi kiến thức, bồi dưỡng năng lực phẩm chất

Không

Minh chứng 4:Cấu trúc nội dung sách

giáo khoa thiết kế từ dễ đến khó, tạo cơ

hội học tập tích cực, chủ động, sáng tạo,

rèn luyện kỹ năng hợp tác, phát huy tiềm

năng và khả năng tư duy độc lập của học

sinh; đồng thời phải mang tính phát triển

đồng tâm đối với các lớp học, cấp học.

-Cấu trúc nội dung sách giáo khoa thiết kế từ dễ đến khó, hợp lý

- Hệ thống câu hỏi, bài tập và yêu cầu hoạt động được thể hiện với các mức độ khác nhau, ngôn ngữ sử dụng quen thuộc, gần gũi, phù hợp với đặc điểm kinh tế, xã hội của địa phương, thuận lợi cho cha mẹ học sinh hướng dẫn học sinh học tập tại nhà

Không

Tiêu chí 2: Tạo điều kiện cho giáo viên đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá

chế

Minh chứng 5:Các bài học trong sách

giáo khoa được thiết kế và sắp xếp theo

Nội dung sách giáo khoa đảm bảo tính khả thi, phù hợp với năng lực của đội ngũ giáo viên

Không

Trang 3

Các minh chứng Ưu điểm nổi bật Những hạn

chế

từng chủ đề, bài học với các hoạt động đa

dạng, tạo điều kiện cho giáo viên linh

hoạt lựa chọn hình thức tổ chức và phương

pháp dạy học tích cực.

Minh chứng 6:Nội dung sách giáo khoa

có sự liên kết tới việc thực hiện tích hợp

kiến thức liên môn, đảm bảo tính khoa

học, giúp giáo viên có thể thực hiện dạy

học gắn kết với thực tiễn cuộc sống.

Nội dung sách giáo khoa đảm bảo tính khoa học

Không

Minh chứng 7:Nội dung sách giáo khoa

thể hiện rõ, đủ các yêu cầu về mức độ cần

đạt, bảo đảm mục tiêu phân hóa, giúp

giáo viên có thể đánh giá được mức độ

cần đạt về phẩm chất, năng lực của học

sinh cũng như đánh giá được kết quả giáo

dục.

Nội dung sách giáo khoa phù hợp với nhiều nhóm đối tượng học sinh tại nhà trường

Không

Minh chứng 8:Mục đích, yêu cầu, nội

dung, phương pháp, hình thức tổ chức

dạy học và kiểm tra đánh giá nêu trong

bài học phải mang tính hệ thống, liên

quan và hỗ trợ cho nhau

Mục đích, yêu cầu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá nêu trong bài học liên quan

và hỗ trợ cho nhau

Không

Minh chứng 9:Nội dung sách giáo khoa

tạo điều kiện để nhà trường, tổ chuyên

môn và cá nhân xây dựng kế hoạch kiểm

tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

phù hợp với kế hoạch giáo dục, hoạt động

giáo dục của nhà trường theo định hướng

phát triển phẩm chất, năng lực người học.

Nội dung sách giáo khoa tạo điều kiện để cá nhân xây dựng

kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh phù hợp với kế hoạch giáo dục

Không

Tiêu chí 3: Phù hợp với các yếu tố đặc thùcủa địa phương

chế

Minh chứng 10:Nội dung sách giáo khoa

đảm bảo tính kế thừa, phù hợp với văn

hóa, lịch sử, địa lý của địa phương và

Nội dung sách giáo khoa đảm bảo tính khoa học, hiện đại, thiết thực

Không

Trang 4

Các minh chứng Ưu điểm nổi bật Những hạn

chế

cộng đồng dân cư vùng miền.

Minh chứng 11:Cấu trúc nội dung sách

giáo khoa tạo cơ hội để các nhà trường,

tổ chuyên môn và giáo viên bổ sung, điều

chỉnh nội dung môn học và hoạt động

giáo dục thích hợp, gắn với thực tiễn địa

phương.

Sách giáo khoa có hệ thống bài học tương đối ngắn gọn , dễ hiểu, gắn với thực tiễn

Không

Minh chứng 12: Hệ thống câu hỏi, bài

tập và yêu cầu các hoạt động ngắn gọn,

dễ hiểu phù hợp với các đối tượng học

sinh và đặc điểm kinh tế, xã hội vùng

miền Sách giáo khoa có giá bìa hợp lý,

đóng cuốn chắc chắn, đảm bảo sách được

sử dụng nhiều lần, tránh lãng phí.

Hệ thống câu hỏi, bài tập và yêu cầu hoạt động được thể hiện với các mức độ khác nhau

Không

Minh chứng 13:Nội dung sách giáo khoa

có tính mở, tạo điều kiện để địa phương,

nhà trường chủ động, linh hoạt trong việc

xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục

2 buổi/ngày hoặc 1 buổi/ngày.

Sách giáo khoa biên soạn linh hoạt trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục 2 buổi/ngày hoặc 1 buổi/ngày

Khó đối với HS lớp 8

Tiêu chí 4: Phù hợp với điều kiện đảm bảo chất lượng và kế hoạch giáo dục của địa phương

Minh chứng 14:Nội dung sách giáo khoa

bảo đảm tính mở, tính phân hóa, có thể điều

chỉnh phù hợp với nhiều nhóm đối tượng

học sinh.

Nội dung sách giáo khoa bảo đảm tính mở, có thể điều chỉnh phù hợp với nhiều nhóm đối tượng học sinh

Không

Minh chứng 15:Nội dung sách giáo khoa

đảm bảo tính khoa học, tính hiệu quả, phù

hợp với trình độ học sinh, điều kiện, đặc

điểm tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Nội dung sách giáo khoa chú trọng đến việc rèn luyện cho học sinh khả năng tự học, tự tìm tòi kiến thức, bồi dưỡng phẩm chất, năng lực

Chỉ phù hợp với

HS khá giỏi

Minh chứng 16:Nội dung sách giáo khoa

có thể triển khai tốt với điều kiện cơ sở vật

chất, trang thiết bị và các điều kiện dạy học

Nội dung sách giáo khoa có thể triển khai khá tốt với điều kiện

cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tối thiểu của nhà trường

Không

Trang 5

Các minh chứng Ưu điểm nổi bật Những hạn chế

khác tại các địa phương.

Minh chứng 17:Nội dung sách giáo khoa

giúp nhà trường, tổ chuyên môn và giáo

viên tự chủ, linh hoạt, sáng tạo trong việc

xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục

dưới sự hướng dẫn của các cơ quan quản lý

giáo dục ở cơ sở.

Nội dung sách giáo khoa có tính

mở, tạo điều kiện để nhà trường

và giáo viên tự chủ, linh hoạt

Không

Vũng Tàu, ngày 2 tháng 3 năm 2023

Người nhận xét, đánh giá

(Ký, ghi rõ họ tên)

Lê Thị Châu Hoa

Trang 6

UBND THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

TRƯỜNG THCS PHƯỚC THẮNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁCH GIÁO KHOA LỚP 8

MÔN/HĐGD: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ

I THÔNG TIN VỀ SÁCH GIÁO KHOA

1 Tên bộ sách: Cánh diều

2 Tác giả (Chủ biên):

- Phần Lịch Sử: Đỗ Thanh Bình, Nguyễn Mạnh Hưởng

- Phần Địa lý: Lê Thông, Đặng Duy Lợi, Nguyễn Quyết Chiến

3 Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Đại học sư phạm

II THÔNG TIN VỀ NGƯỜI NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ

Họ và tên: Lê Thị Châu Hoa ; Môn dạy: Lịch Sử

Chức vụ/Đơn vị công tác: Giáo viên, Trường THCS Phước Thắng, thành phố Vũng Tàu, BRVT

Địa chỉ email : lethichauhoa1990@gmail.com

Số điện thoại: 034.7613.094

III NỘI DUNG NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ

Tiêu chí 1: Phù hợp với năng lực học tập của hoạc sinh

Minh chứng 1:Tranh ảnh, bảng, đồ thị,

số liệu, dữ liệu trong sách giáo khoa đảm

bảo chính xác, sắp xếp khoa học, phù hợp

với nội dung chủ đề hoặc bài học, tạo

được hứng thu cho học sinh Kênh chữ rõ

ràng, ngữ nghĩa cụ thể, dễ hiểu, bảo đảm

tỉnh phổ thông, đại trà cho học sinh các vùng

miền.

Tranh ảnh, bảng, đồ thị rõ ràng

Kênh chữ còn hơi nhỏ nên HS khó nhìn

Minh chứng 2:Cấu trúc sgk đảm bảo phù

hợp với tâm sinh lý lứa tuổi và trình độ

của học sinh; đảm bảo tính khoa học, hiện

Trang 7

Các minh chứng Ưu điểm nổi bật Những hạn chế

đại; đề cao bản sắc văn hóa của dân tộc;

tính kế thừa các mạch kiến thức; tính thiết

thực, dễ hiểu; thuận lợi cho giáo viên

triển khai hoạt động dạy-học; đảm bảo

các yêu cầu cần đạt của Chương trình Giáo

dục phổ thông 2018

Minh chứng 3:Nội dung kiến phù hợp với

thời lượng của tiết học, các hoạt động học

tập được hướng dẫn rõ ràng, giúp học

sinh xác định được mục tiêu học tập, đáp

ứng yêu cầu cần đạt, đảm bảo khả năng

tự học, tự tìm tòi kiến thức, bồi dưỡng

phẩm chất, năng lực; vận dụng thực hành

kiến thức và kĩ năng thông qua giải quyết

nhiệm vụ học tập đặt ra trong mỗi bài

học.

Nội dung kiến phù hợp với thời lượng của tiết học

Không

Minh chứng 4:Cấu trúc nội dung sách

giáo khoa thiết kế từ dễ đến khó, tạo cơ

hội học tập tích cực, chủ động, sáng tạo,

rèn luyện kỹ năng hợp tác, phát huy tiềm

năng và khả năng tư duy độc lập của học

sinh; đồng thời phải mang tính phát triển

đồng tâm đối với các lớp học, cấp học.

-Cấu trúc nội dung sách giáo khoa thiết

kế từ dễ đến khó -Hợp lí

Không

Tiêu chí 2: Tạo điều kiện cho giáo viên đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá

Minh chứng 5:Các bài học trong sách

giáo khoa được thiết kế và sắp xếp theo

từng chủ đề, bài học với các hoạt động đa

dạng, tạo điều kiện cho giáo viên linh

hoạt lựa chọn hình thức tổ chức và phương

pháp dạy học tích cực.

Các bài học trong sách giáo khoa được thiết kế và sắp xếp theo từng chủ đề

Nôi sung kênh chữ còn nhiều

Minh chứng 6:Nội dung sách giáo khoa Nội dung sách giáo

khoa đảm bảo tính

Không

Trang 8

Các minh chứng Ưu điểm nổi bật Những hạn chế

có sự liên kết tới việc thực hiện tích hợp

kiến thức liên môn, đảm bảo tính khoa

học, giúp giáo viên có thể thực hiện dạy

học gắn kết với thực tiễn cuộc sống.

khoa học

Minh chứng 7:Nội dung sách giáo khoa

thể hiện rõ, đủ các yêu cầu về mức độ cần

đạt, bảo đảm mục tiêu phân hóa, giúp

giáo viên có thể đánh giá được mức độ

cần đạt về phẩm chất, năng lực của học

sinh cũng như đánh giá được kết quả giáo

dục.

giáo khoa chưa thể hiện rõ mức

độ cần đạt

Minh chứng 8:Mục đích, yêu cầu, nội

dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy

học và kiểm tra đánh giá nêu trong bài

học phải mang tính hệ thống, liên quan và

hỗ trợ cho nhau

thống

Minh chứng 9:Nội dung sách giáo khoa

tạo điều kiện để nhà trường, tổ chuyên

môn và cá nhân xây dựng kế hoạch kiểm

tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

phù hợp với kế hoạch giáo dục, hoạt động

giáo dục của nhà trường theo định hướng

phát triển phẩm chất, năng lực người học.

Nội dung sách giáo khoa tạo điều kiện để

cá nhân xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh phù hợp với kế hoạch giáo dục

Không

Tiêu chí 3: Phù hợp với các yếu tố đặc thù của địa phương

Minh chứng 10:Nội dung sách giáo khoa

đảm bảo tính kế thừa, phù hợp với văn

hóa, lịch sử, địa lý của địa phương và

cộng đồng dân cư vùng miền.

Nội dung sách giáo khoa phù hợp

Nội dung sách giáo khoa chưa đảm bảo tính kế thừa

Trang 9

Các minh chứng Ưu điểm nổi bật Những hạn chế

Minh chứng 11:Cấu trúc nội dung sách

giáo khoa tạo cơ hội để các nhà trường,

tổ chuyên môn và giáo viên bổ sung, điều

chỉnh nội dung môn học và hoạt động

giáo dục thích hợp, gắn với thực tiễn địa

phương.

Minh chứng 12: Hệ thống câu hỏi, bài

tập và yêu cầu các hoạt động ngắn gọn,

dễ hiểu phù hợp với các đối tượng học

sinh và đặc điểm kinh tế, xã hội vùng

miền Sách giáo khoa có giá bìa hợp lý,

đóng cuốn chắc chắn, đảm bảo sách được

sử dụng nhiều lần, tránh lãng phí.

hỏi, bài tập và yêu cầu các hoạt động chưa ngắn gọn

Minh chứng 13:Nội dung sách giáo khoa

có tính mở, tạo điều kiện để địa phương,

nhà trường chủ động, linh hoạt trong việc

xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục

2 buổi/ngày hoặc 1 buổi/ngày.

lớp 8

Tiêu chí 4: Phù hợp với điều kiện đảm bảo chất lượng và kế hoạch giáo dục của địa phương

Minh chứng 14:Nội dung sách giáo khoa

bảo đảm tính mở, tính phân hóa, có thể

điều chỉnh phù hợp với nhiều nhóm đối

tượng học sinh.

Nội dung sách giáo khoa bảo đảm tính

mở, có thể điều chỉnh phù hợp với nhiều nhóm đối tượng học sinh.

Dài, Khó đối với

hs lớp 8

Minh chứng 15:Nội dung sách giáo khoa

đảm bảo tính khoa học, tính hiệu quả, phù

hợp với trình độ học sinh, điều kiện, đặc

điểm tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Nội dung sách giáo khoa đảm bảo tính khoa học

Khó Phù hợp đặc điểm tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Minh chứng 16:Nội dung sách giáo khoa

có thể triển khai tốt với điều kiện cơ sở

vật chất, trang thiết bị và các điều kiện dạy

Trang 10

Các minh chứng Ưu điểm nổi bật Những hạn chế

học khác tại các địa phương.

Minh chứng 17:Nội dung sách giáo khoa

giúp nhà trường, tổ chuyên môn và giáo

viên tự chủ, linh hoạt, sáng tạo trong việc

xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục

dưới sự hướng dẫn của các cơ quan quản

lý giáo dục ở cơ sở.

Vũng Tàu, ngày 2 tháng 3 năm 2023

Người nhận xét, đánh giá

(Ký, ghi rõ họ tên)

Lê Thị Châu Hoa

UBND THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

TRƯỜNG THCS PHƯỚC THẮNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc

Trang 11

PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁCH GIÁO KHOA LỚP 8

MÔN/HĐGD: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ

I THÔNG TIN VỀ SÁCH GIÁO KHOA

1 Tên bộ sách: : Kết nối tri thức với cuộc sống

2 Tác giả (Chủ biên):

- Phần Lịch Sử: Vũ Minh Giang, Nguyễn Đình Vỳ

- Phần Địa lý: Đào Ngọc Hùng

3 Nhà xuất bản: Giáo dục Việt Nam

II THÔNG TIN VỀ NGƯỜI NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ

Họ và tên: Lê Thị Châu Hoa ; Môn dạy: Lịch Sử

Chức vụ/Đơn vị công tác: Giáo viên, Trường THCS Phước Thắng, thành phố Vũng Tàu, BRVT

Địa chỉ email: lethichauhoa1990@gmail.com

Số điện thoại: 034.7613.094

III NỘI DUNG NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ

Tiêu chí 1: Phù hợp với năng lực học tập của hoạc sinh

Minh chứng 1:Tranh ảnh, bảng, đồ thị,

số liệu, dữ liệu trong sách giáo khoa đảm

bảo chính xác, sắp xếp khoa học, phù hợp

với nội dung chủ đề hoặc bài học, tạo

được hứng thu cho học sinh Kênh chữ rõ

ràng, ngữ nghĩa cụ thể, dễ hiểu, bảo đảm

tỉnh phổ thông, đại trà cho học sinh các vùng

miền.

Nội dung sách giáo khoa đảm bảo tính khoa học, hiện đại, thiết thực

- Cách dùng từ chưa thống nhất: Trong cùng trang nhưng “khoáng sản: năng lượng, kim loại, phi kim loại” được lấy

ví dụ minh họa cho

“ loại khoáng

sản”; còn trong

mục “Em có

Ngày đăng: 07/08/2023, 20:38

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w