1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn phân tích các tiêu chí lựa chọn nhà thầu phục vụ cho bếp ăn nuôi quân của ủy ban nhân dân phường 1, quận gò vấp

94 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích các tiêu chí lựa chọn nhà thầu phục vụ cho bếp ăn nuôi quân của ủy ban nhân dân phường 1, quận Gò Vấp
Tác giả Lê Minh Khang
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Đức Loan
Trường học Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bà Rịa - Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (12)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (13)
    • 2.1. Mục tiêu chung (13)
    • 2.2. Mục tiêu cụ thể (13)
  • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (14)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (14)
  • 5. Những đóng góp của luận văn (15)
  • 6. Kết cấu của luận văn (15)
  • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ (16)
    • 1.1. Cơ sở lý thuyết (16)
      • 1.1.1. Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng (16)
      • 1.1.2. Khái niệm liên kết chuỗi cung ứng (17)
      • 1.1.3. Mối quan hệ giữa liên kết chuỗi cung ứng và kết quả kinh doanh của tổ chức (17)
      • 1.1.4. Mối quan hệ giữa rủi ro và liên kết chuỗi cung ứng (18)
      • 1.1.5. Rủi ro trong chuỗi cung ứng (18)
      • 1.1.6. Văn hóa tổ chức và sự tác động tới mối quan hệ giữa rủi ro và liên kết chuỗi (19)
    • 1.2. Cấu trúc của chuỗi cung ứng (19)
      • 1.2.1. Nhà sản xuất (20)
      • 1.2.2. Nhà phân phối (20)
      • 1.2.3. Nhà bán lẻ (21)
      • 1.2.4. Khách hàng (21)
      • 1.2.5. Nhà cung cấp dịch vụ (21)
    • 1.3. Khái niệm về nhà cung cấp (21)
      • 1.3.1. Khái niệm (21)
      • 1.3.2. Một số loại hình Nhà cung cấp (22)
      • 1.3.3. Vai trò của nhà cung cấp (23)
      • 1.3.4. Mối quan hệ giữa doanh nghiệp sản xuất với nhà cung cấp (24)
    • 1.4. Các yếu tố tác động tới quyết định lựa chọn nhà cung cấp (24)
      • 1.4.1. Chính sách của Nhà nước (25)
      • 1.4.2. Chiến lược của doanh nghiệp (26)
      • 1.4.3. Đối tượng cạnh tranh (26)
    • 1.5. Khái niệm về chất lượng dịch vụ (27)
    • 1.6. Khái quát chung về đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp (28)
      • 1.6.1. Tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp (28)
      • 1.6.2. Phương pháp lựa chọn nhà cung cấp (33)
        • 1.6.2.1. Công trình nước ngoài (33)
        • 1.6.2.2. Công trình trong nước (34)
  • CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ NHÀ CUNG CẤP TẠI BẾP ĂN QUÂN SỰ UBND PHƯỜNG 1, QUẬN GÒ VẤP (39)
    • 2.1. Giới thiệu về Ủy ban nhân dân Phường 1, quận Gò Vấp, TP HCM (39)
      • 2.1.1. Tên, địa điểm và bộ máy lãnh đạo (39)
      • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức; chức năng, nhiệm vụ (39)
      • 2.1.3. Cơ cấu và số lượng (40)
      • 2.1.4. Lịch sử hình thành và phát triển (40)
      • 2.1.5. Tình hình kinh tế - xã hội (41)
        • 2.1.5.1. Về kinh tế (41)
        • 2.1.5.2. Về thực hiện thu chi ngân sách (42)
        • 2.1.5.3. Phát triển và quản lý đô thị (42)
        • 2.1.5.4. Về công tác quy hoạch - quản lý quy hoạch (42)
        • 2.1.5.5. Công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên - môi trường (43)
    • 2.2. Thực trạng công tác lựa chọn nhà cung cấp tại Ủy ban nhân dân Phường 1, quận Gò Vấp, Thành Phố Hồ Chí Minh (43)
      • 2.2.1. Quy trình lựa chọn nhà cung cấp (43)
        • 2.2.1.1. Thu thập thông tin về nhà cung cấp (43)
        • 2.2.1.2. Lập danh sách các nhà cung cấp ban đầu (44)
        • 2.2.1.3. Tiến hành đánh giá (44)
        • 2.2.1.4. Lập danh sách nhà cung cấp chính thức (44)
        • 2.2.1.5. Lưu hồ sơ (45)
      • 2.2.2. Tình hình các nhà cung cấp hiện tại của công ty (45)
    • 2.3. Đánh giá chung về công tác lựa chọn nhà cung cấp (46)
      • 2.3.1. Tình hình lựa chọn nhà cung cấp tại Ủy ban nhân dân Phường 1 (46)
      • 2.3.2. Nhận xét về các nhà cung cấp (61)
        • 2.3.2.1. Ưu điểm (64)
        • 2.3.2.2. Hạn chế, tồn tại (65)
        • 2.3.2.3. Nguyên nhân của tồn tại (66)
  • CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ (68)
    • 3.1. Chiến lược phát triển, nhiệm vụ của UBND Phường liên quan đến bếp ăn nuôi quân của đơn vị (68)
    • 3.2. Giải pháp chiến lược của bếp ăn quân sự tại UBND Phường 1 (68)
    • 3.3. Các giải pháp hoàn thiện công tác lựa chọn nhà cung cấp (69)
      • 3.3.1. Đề xuất tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp (69)
      • 3.3.2. Các phương án áp dụng bộ tiêu chí (70)
        • 3.3.2.1. Trọng số của tiêu chí (71)
        • 3.3.2.2. Về chất lượng của sản phẩm cung cấp (72)
    • 3.4. Khuyến nghị (75)
      • 3.4.1. Đối với Ủy ban nhân dân Phường 1 (75)
        • 3.4.1.1. Thay đổi mối quan hệ với nhà cung ứng (75)
        • 3.4.1.2. Xây dựng các mục tiêu phát triển dài hạn (76)
        • 3.4.1.3. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao (77)
      • 3.4.2. Đối với Nhà nước và các cơ quan hữu quan (79)
  • KẾT LUẬN (81)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (82)

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung

Trong quá trình lựa chọn nhà thầu cho bếp ăn nuôi quân của Ủy ban nhân dân Phường 1, quận Gò Vấp, việc phân tích các tiêu chí đánh giá là bước quan trọng để đảm bảo chọn được nhà thầu uy tín, có năng lực và phù hợp với yêu cầu Các tiêu chí cần xem xét bao gồm năng lực tài chính, kinh nghiệm hoạt động, chất lượng dịch vụ, uy tín của nhà thầu và khả năng đáp ứng yêu cầu về an toàn vệ sinh thực phẩm Việc xác định rõ các tiêu chí này giúp đơn vị đạt hiệu quả cao trong quá trình lựa chọn, đồng thời tiết kiệm tối đa chi phí và đảm bảo chất lượng dịch vụ bếp ăn nuôi quân luôn đạt tiêu chuẩn cao Áp dụng các tiêu chí này còn giúp đảm bảo sự minh bạch, công bằng và nâng cao năng lực cạnh tranh trong quá trình đấu thầu.

Mục tiêu cụ thể

Hệ thống quá cơ sở lý thuyết liên quan đến việc lựa chọn nhà cung cấp, chất lượng dịch vụ

Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ nhà thầu phục vụ cho bếp ăn nuôi quân của đơn vị Ủy ban nhân dân Phường 1, quận Gò Vấp

Để đảm bảo hiệu quả cao trong quá trình lựa chọn nhà thầu cho bếp ăn nuôi quân của ủy ban nhân dân phường 1 quận Gò Vấp, cần xây dựng các tiêu chí rõ ràng, phù hợp với yêu cầu chất lượng dịch vụ Việc lựa chọn nhà thầu dựa trên các tiêu chí như năng lực chuyên môn, kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ ăn uống, giá thành cạnh tranh, và khả năng đáp ứng yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm giúp tiết kiệm ngân sách nhà nước Đồng thời, tiêu chí đánh giá còn bao gồm uy tín doanh nghiệp và dịch vụ hậu mãi để đảm bảo bếp ăn nuôi quân hoạt động hiệu quả, chất lượng cao, đồng thời tối ưu hóa chi phí Việc áp dụng các tiêu chí này không những nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn góp phần quản lý ngân sách hiệu quả, đảm bảo vận hành bếp ăn nuôi quân phù hợp với yêu cầu của đơn vị.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn chuyên gia liên quan đến đề tài Ngoài ra, phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh và mô tả được sử dụng để xác định các yếu tố chính nhằm đạt được mục tiêu của đề tài.

Nguồn dữ liệu sử dụng bao gồm:

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo thường niên, báo cáo định kỳ, chính sách và hoạt động liên quan đến chuỗi cung ứng tại Ủy ban nhân dân Phường 1, quận Gò Vấp trong giai đoạn từ năm 2020 đến 2022 Ngoài ra, công tác thu thập số liệu còn dựa trên dữ liệu thống kê từ Bếp ăn quân sự của Ủy ban nhân dân Phường 1, quận Gò Vấp.

Thảo luận nhóm chuyên gia gồm 10 người, đại diện là các nhà quản lý đơn vị

Trong quá trình đánh giá chất lượng bữa ăn và phong cách phục vụ của nhà cung cấp, nhóm gồm 5 người, trong đó có 2 người đảm trách bếp ăn và 3 người đại diện quân đội, đã thực hiện phỏng vấn và khảo sát ý kiến các chuyên gia về điểm mạnh, tồn tại, nguyên nhân của những hạn chế, cùng các đề xuất cải thiện nhằm xây dựng bộ tiêu chí chọn nhà thầu phù hợp cho bếp ăn nuôi quân của Ủy ban nhân dân Phường 1, quận Gò Vấp Tác giả mong muốn thu thập ý kiến chuyên gia để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả trong quá trình lựa chọn nhà thầu, đồng thời tiến hành khảo sát ý kiến của 100 quân nhân, sử dụng Excel để phân tích dữ liệu thống kê và đo lường mức độ hài lòng về dịch vụ, công việc này được thực hiện vào tháng 12/2022.

Những đóng góp của luận văn

Các nghiên cứu về tiêu chuẩn đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp còn hạn chế tại Việt Nam, đặc biệt chưa có nghiên cứu nào tập trung vào việc lựa chọn nhà thầu cho bếp ăn nuôi quân của Ủy ban nhân dân Phường 1, quận Gò Vấp Tài liệu này góp phần bổ sung kiến thức và làm nền tảng cho các nghiên cứu tương lai về bộ tiêu chí lựa chọn nhà thầu phục vụ bếp ăn nuôi quân trong lĩnh vực này.

Nghiên cứu cung cấp các thông tin hữu ích giúp lãnh đạo Ủy ban nhân dân Phường 1, quận Gò Vấp có thêm cơ sở để lựa chọn nhà cung cấp phù hợp Đồng thời, bài viết đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong việc áp dụng bộ tiêu chí lựa chọn nhà thầu, góp phần thúc đẩy quá trình ra quyết định của chính quyền địa phương.

Kết cấu của luận văn

Chương 1 giới thiệu các cơ sở lý thuyết về quá trình lựa chọn nhà cung cấp và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá và đảm bảo chất lượng trong quản lý nhà cung cấp Chương 2 phân tích chi tiết công tác lựa chọn nhà cung cấp tại Ủy ban nhân dân Phường 1, quận Gò Vấp, nhằm mô tả quy trình, tiêu chí đánh giá và các phương pháp được sử dụng để đảm bảo sự hiệu quả và uy tín của các nhà cung cấp trong hoạt động của đơn vị.

Chương 3: Giải pháp và khuyến nghị.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ

Cơ sở lý thuyết

1.1.1 Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng

Chuỗi cung ứng (Supply Chain) là hệ thống gồm các hoạt động, tổ chức, thông tin, con người, phương tiện và nguồn lực liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc vận chuyển hàng hóa, dịch vụ từ nhà sản xuất, nhà cung cấp đến người tiêu dùng Chuỗi cung ứng bao gồm các thành phần như nhà sản xuất, nhà cung cấp, nhà vận chuyển, kho hàng, đại lý bán lẻ và khách hàng, tạo thành một mạng lưới liên kết chặt chẽ Trong công ty, chuỗi cung ứng bao gồm các phòng ban như kinh doanh, marketing, dịch vụ khách hàng và hậu cần, hợp tác để đáp ứng nhu cầu khách hàng và nâng cao hiệu quả kinh doanh Theo Lambert và Stock (2018), mục tiêu của chuỗi cung ứng là tối ưu hóa quá trình để đem lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp.

Chuỗi cung ứng là hệ thống gồm nhiều công đoạn liên quan trực tiếp và gián tiếp đến việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng Nó bao gồm các thành phần chính như nhà sản xuất, nhà cung cấp, nhà vận chuyển, kho bãi, người bán lẻ và khách hàng (Sunil và Peter Meindl, 2020).

Chuỗi cung ứng là mạng lưới các hoạt động sản xuất và phân phối nhằm thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành sản phẩm bán thành phẩm, thành phẩm và phân phối đến khách hàng Đây là yếu tố then chốt giúp tối ưu hóa quá trình cung ứng, nâng cao hiệu quả vận hành và đáp ứng nhanh nhu cầu thị trường Hiểu rõ chuỗi cung ứng giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn quá trình tồn kho, giảm thiểu chi phí và nâng cao sự cạnh tranh trên thị trường.

Chuỗi cung ứng là hệ thống gồm các tổ chức, con người, hoạt động, thông tin và tài nguyên liên quan đến việc vận chuyển sản phẩm và dịch vụ từ nhà cung cấp đến khách hàng Các hoạt động trong chuỗi cung ứng gồm chuyển đổi tài nguyên tự nhiên, vật liệu thô thành sản phẩm hoàn chỉnh được vận chuyển đến người tiêu dùng Trong hệ thống này, các sản phẩm có thể quay trở lại bất kỳ điểm nào trong chuỗi để tái chế phần giá trị còn lại Chuỗi cung ứng liên kết các chuỗi giá trị nhằm tối ưu hóa quá trình vận hành và nâng cao hiệu quả kinh doanh (Nagurney and Anna, 2019).

Theo Thomas L Friedman, chuỗi cung ứng là mạng lưới các tổ chức tham gia vào quá trình vận động của nguồn tài nguyên đầu vào, bao gồm dòng vật chất được chuyển hóa, dòng ngân lưu và dòng thông tin từ nhà cung cấp đến người tiêu dùng cuối cùng Chuỗi cung ứng giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cung ứng hiệu quả và liên tục các sản phẩm đến thị trường Hiểu rõ về chuỗi cung ứng giúp tối ưu hóa hoạt động, nâng cao cạnh tranh và đáp ứng nhanh chóng nhu cầu khách hàng.

Chuỗi cung ứng là giải pháp toàn diện giúp tối ưu hóa các hoạt động nhập khẩu và tồn kho an toàn cho doanh nghiệp Các nhà cung cấp hợp tác dựa trên mối quan hệ công tác để nâng cao hiệu quả sản xuất, phân phối sản phẩm và dịch vụ đến khách hàng Chuỗi cung ứng mở rộng, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các công ty giao dịch trực tiếp với khách hàng và nhà cung cấp, thúc đẩy việc mua bán và chia sẻ thông tin một cách hiệu quả.

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng là hoạt động dây chuyền liên kết các hoạt động sản xuất, phân phối hàng hóa và dịch vụ, đảm bảo cung cấp hiệu quả đến người tiêu dùng Đây là một mạng lưới phức hợp giúp quản lý toàn bộ vòng đời sản phẩm và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một cách tối ưu (Tuyết Nga, 2022)

1.1.2 Khái niệm liên kết chuỗi cung ứng

"Bechtel và Jayaram (2019) đã phân chia bốn trường phái quan niệm khác nhau về liên kết chuỗi cung ứng: (1) trường phái liên kết chuỗi chức năng (the

Trường phái nhận thức chuỗi chức năng phân chia liên kết chuỗi cung ứng thành hai loại chính: liên kết bên ngoài, gồm các mối quan hệ giữa các doanh nghiệp, và liên kết bên trong, liên quan đến sự phối hợp giữa các phòng ban trong cùng một tổ chức.

Trong các trường phái liên kết chuỗi cung ứng, có bốn nhóm chính nổi bật; Trường phái logistics cho rằng liên kết chuỗi cung ứng chủ yếu là các hoạt động logistics liên kết chặt chẽ trong chuỗi; Trường phái liên kết thông tin nhấn mạnh vai trò của việc kết nối các dòng thông tin cả bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp nhằm tối ưu hoá quản lý dữ liệu; Trong khi đó, Trường phái quá trình/liên kết tập trung vào việc tích hợp các quy trình kinh doanh giữa các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng để nâng cao hiệu quả hoạt động.

1.1.3 Mối quan hệ giữa liên kết chuỗi cung ứng và kết quả kinh doanh của tổ chức

Liên kết chuỗi cung ứng đóng vai trò thiết yếu trong việc nâng cao kết quả kinh doanh của tổ chức, theo quan điểm dựa trên lý thuyết nguồn lực Nghiên cứu cho thấy mối quan hệ giữa liên kết chuỗi cung ứng và hiệu quả kinh doanh được hiểu qua các góc độ khác nhau, trong đó liên kết với nhà cung cấp và khách hàng đóng vai trò quan trọng (Li và cộng sự, 2020) Trong phạm vi hậu cần, mối quan hệ giữa người mua và người bán cũng ảnh hưởng tích cực đến kết quả doanh nghiệp (Paulraj và Chen, 2020) Các nghiên cứu chỉ ra rằng, liên kết bên ngoài phù hợp có thể tác động dài hạn đến kết quả tài chính và marketing của doanh nghiệp, giúp cải thiện hiệu quả bán hàng và nâng cao lợi nhuận (Li và cộng sự, 2020; Paulraj và Chen, 2020).

1.1.4 Mối quan hệ giữa rủi ro và liên kết chuỗi cung ứng

Mối quan hệ giữa rủi ro và liên kết chuỗi cung ứng được phân tích dựa trên lý thuyết về mối tương tác giữa môi trường và các tổ chức Theo Aldrich và Pfeffer, các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đáng kể đến mức độ rủi ro trong quản lý chuỗi cung ứng, cũng như khả năng thiết lập các liên kết bền vững Hiểu rõ quan hệ này giúp các doanh nghiệp ứng phó hiệu quả với các thách thức và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động chuỗi cung ứng.

Theo (2019), các tổ chức không thể tự tạo ra tất cả nguồn lực, do đó, việc phát triển các mối quan hệ và huy động nguồn lực từ bên ngoài là thiết yếu Khi mức độ chuyên môn hóa và phân công lao động giữa các tổ chức ngày càng cao, mối quan hệ giữa các tổ chức và với môi trường bên ngoài trở nên vô cùng quan trọng Những mối quan hệ này giúp các tổ chức tiếp cận và sở hữu đầy đủ các nguồn lực cần thiết để hoạt động hiệu quả.

1.1.5 Rủi ro trong chuỗi cung ứng

Nghiên cứu cho thấy rằng mối quan hệ giữa sự bất ổn và rủi ro trong chuỗi cung ứng ảnh hưởng đáng kể đến liên kết giữa các thành phần Rủi ro cung ứng như giao hàng chậm, không đáp ứng yêu cầu về số lượng và chất lượng có thể gây tác động tiêu cực đến liên kết chuỗi cung ứng Khi mức độ rủi ro tăng cao, các nhà sản xuất thường ngần ngại đầu tư vốn và duy trì mối quan hệ lâu dài với nhà cung ứng, thay vào đó, họ lựa chọn hợp tác với nhiều nhà cung ứng để giảm thiểu rủi ro và đảm bảo sự an toàn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

1.1.6 Văn hóa tổ chức và sự tác động tới mối quan hệ giữa rủi ro và liên kết chuỗi cung ứng

Văn hóa tổ chức ảnh hưởng đáng kể đến mối quan hệ giữa rủi ro nguồn cung và mức độ liên kết trong chuỗi cung ứng Doanh nghiệp có văn hóa hướng ngoại thường chấp nhận rủi ro để điều chỉnh và thích ứng với môi trường, thúc đẩy quá trình hợp tác trong chuỗi cung ứng diễn ra thuận lợi hơn Trong khi đó, các doanh nghiệp hướng nội tập trung củng cố nguồn lực nội bộ, ít mở rộng quan hệ, và hạn chế hợp tác để đảm bảo an toàn, làm cho quá trình liên kết khó diễn ra suôn sẻ Các doanh nghiệp linh hoạt, năng động thường tăng cường hợp tác với các đối tác nhằm tận dụng nguồn lực và thích ứng tốt hơn với môi trường, trong khi các tổ chức có văn hóa ổn định, bảo thủ sẽ gặp nhiều khó khăn trong thích ứng với thay đổi Giả thuyết H10 đề xuất rằng văn hóa tổ chức đóng vai trò điều tiết trong mối quan hệ giữa rủi ro nguồn cung và mức độ liên kết, với tổ chức linh hoạt và hướng ngoại giúp giảm tác động tiêu cực của rủi ro đối với liên kết chuỗi cung ứng, so với các tổ chức có văn hóa kém linh hoạt hoặc hướng nội.

Cấu trúc của chuỗi cung ứng

Các công ty sản xuất thuộc “mô hình giản đơn” khi hoạt động của họ chỉ gồm mua nguyên liệu từ nhà cung cấp, sản xuất và bán trực tiếp cho người tiêu dùng Trong mô hình này, doanh nghiệp chỉ cần xử lý việc mua nguyên vật liệu và sản xuất tại một địa điểm duy nhất, tạo thuận lợi cho quá trình vận hành Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các công ty ngày càng hướng đến các liên kết đa chiều, dẫn đến sự hình thành của các chuỗi cung ứng mở rộng và phức tạp.

Hình 1 1 Mô hình chuỗi cung ứng điển hình trong ngành sản xuất

(Nguồn: William J.O’Brien, T.Formoso, Vrijhoef, & A.London, 2019)

Trong chuỗi cung ứng, các công ty thực hiện các chức năng khác nhau như sản xuất, phân phối, bán sỉ và bán lẻ đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự liên kết chặt chẽ Các nhà sản xuất, nhà phân phối và nhà bán lẻ cung cấp dịch vụ thiết yếu để duy trì hoạt động hiệu quả của chuỗi cung ứng Khách hàng, gồm cá nhân và tổ chức, là những yếu tố cuối cùng hưởng lợi từ sự hợp tác của các đơn vị này, tạo thành một hệ thống cung cấp hàng hóa và dịch vụ liền mạch.

Nhà sản xuất là các tổ chức chịu trách nhiệm sản xuất ra các sản phẩm, bao gồm cả các công ty chuyên về cung cấp nguyên vật liệu và các doanh nghiệp sản xuất thành phẩm Vai trò của nhà sản xuất trong chuỗi cung ứng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn cung nguyên liệu và tạo ra các sản phẩm cuối cùng chất lượng cao Các nhà sản xuất góp phần thúc đẩy nền kinh tế bằng cách phát triển các sản phẩm đa dạng phù hợp với nhu cầu thị trường.

Nhà phân phối đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng, là các công ty lưu trữ hàng hóa với số lượng lớn do nhà sản xuất cung cấp và phân phối đến tay khách hàng Chính nhờ vào vai trò này, nhà phân phối còn được xem là nhà bán sỉ, giúp tiết kiệm chi phí và mở rộng thị trường cho doanh nghiệp Với chức năng trung gian giữa nhà sản xuất và khách hàng, nhà phân phối góp phần đảm bảo nguồn hàng ổn định và phân phối hiệu quả trên thị trường.

Nhà phân phối là tổ chức sở hữu nhiều sản phẩm tồn kho mua từ nhà sản xuất và bán lại cho người tiêu dùng Ngoài việc thúc đẩy bán hàng và tổ chức các chương trình khuyến mãi, nhà phân phối còn thực hiện các chức năng quan trọng như quản lý tồn kho, vận hành cửa hàng, vận chuyển sản phẩm và chăm sóc khách hàng, nhằm đảm bảo quá trình phân phối diễn ra hiệu quả và đáp ứng nhu cầu của thị trường.

Nhà bán lẻ tiến hành lưu trữ và bán sản phẩm với số lượng nhỏ hơn so với nhà phân phối để phục vụ khách hàng Để nâng cao hiệu quả bán hàng, nhà bán lẻ cần chú trọng vào việc nắm bắt nhu cầu và lắng nghe ý kiến của khách hàng Ngoài ra, họ còn sử dụng các phương pháp như quảng cáo, điều chỉnh giá cả, đa dạng hóa lựa chọn và tăng cường sự tiện dụng của sản phẩm để thu hút khách hàng.

Khách hàng hay người tiêu dùng là những cá nhân hoặc tổ chức mua và sử dụng sản phẩm, dịch vụ để đáp ứng nhu cầu cá nhân hoặc kinh doanh Khách hàng tổ chức không chỉ mua hàng mà còn thực hiện hoạt động kết hợp nhiều sản phẩm để bán lại cho khách hàng cuối cùng, giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh và mở rộng thị trường.

1.2.5 Nhà cung cấp dịch vụ

Nhà cung cấp dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng bằng cách cung cấp các dịch vụ chuyên môn cho nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ và khách hàng Với trình độ và kỹ năng chuyên môn cao, nhà cung cấp thực hiện các hoạt động riêng biệt một cách hiệu quả và chính xác hơn Nhờ đó, họ có thể cung cấp các dịch vụ này với mức giá cạnh tranh, mang lại lợi ích về mặt chi phí so với các nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ hoặc người tiêu dùng.

Khái niệm về nhà cung cấp

Nhà cung cấp đóng vai trò quan trọng trong chuỗi giá trị của doanh nghiệp bằng cách cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất và kinh doanh Thông thường, nhà cung cấp là các đơn vị cung cấp nguyên liệu trực tiếp như vật liệu thô, các chi tiết của sản phẩm và bán thành phẩm Ngoài ra, các công ty cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động sản xuất và kinh doanh cũng được xem là nhà cung cấp dịch vụ, góp phần giúp doanh nghiệp vận hành hiệu quả hơn.

1.3.2 Một số loại hình Nhà cung cấp

Mô hình mở rộng cho phép doanh nghiệp mua nguyên vật liệu từ các nhà cung cấp, nhà phân phối và nhà máy có điểm tương đồng với nhà sản xuất Ngoài tự sản xuất, doanh nghiệp còn hợp tác với các nhà thầu phụ và đối tác sản xuất theo hợp đồng để bổ sung nguồn cung cấp cho quá trình sản xuất Hệ thống chuỗi cung ứng trong mô hình này phải xử lý việc mua bán trực tiếp hoặc qua trung gian, sản xuất và phân phối sản phẩm đến các nhà máy có điểm tương đồng để tiếp tục hoàn thiện sản phẩm.

Nhà sản xuất trực tiếp là những người trực tiếp tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp ra thị trường Các công ty môi giới hoặc đại diện thương mại tập hợp hàng hóa từ nhiều nguồn khác nhau để phân phối cho các nhà bán lẻ, và hầu hết các nhà bán lẻ đều mua hàng qua các đơn vị này Điều này giúp giữ giá thành sản phẩm từ nhà sản xuất luôn rẻ nhất nhưng cũng đồng nghĩa với việc nguồn cung cấp này khó tiếp cận hơn đối với các doanh nghiệp.

Nhà phân phối, còn gọi là nhà bán sỉ hoặc nhà môi giới, mua hàng từ nhà sản xuất và dự trữ hàng của các công ty lớn để bán lại cho người bán lẻ, giúp giải quyết các đơn hàng nhỏ và gom hàng linh hoạt hơn mặc dù giá cao hơn so với giá của nhà sản xuất Các nhà phân phối có vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng, mang lại sự linh hoạt và tiện lợi cho các nhà bán lẻ nhỏ Trong khi đó, đại lý độc quyền chỉ cung cấp hàng thông qua văn phòng đại diện hoặc các hội chợ, triển lãm, và phải tuân thủ các quy định pháp luật về độc quyền do nhà nước quy định.

Nhiều nhà bán lẻ sẽ trực tiếp mua hàng hoặc nhập hàng từ các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong nước nhằm tiết kiệm chi phí và tối ưu hóa chuỗi cung ứng Ngoài ra, nếu nắm rõ thị trường quốc tế, họ có thể nhập hàng hóa trực tiếp từ các khu vực thị trường nước ngoài, mở rộng nguồn cung và đa dạng hóa sản phẩm.

Bảng 1 1 Một số lĩnh vực cung cấp Đối tượng Lĩnh vực cung cấp Mô tả

Cung cấp nguyên vật liệu Nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất, thực phẩm,…

"Cung cấp dịch vụ tài chính"

Ngân hàng cung cấp các dịch vụ quan trọng như cho vay, phân tích tín dụng và thu các khoản nợ đáo hạn, giúp khách hàng quản lý tài chính hiệu quả Các công ty định giá tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá mức độ tín nhiệm của khách hàng, từ đó hỗ trợ ngân hàng đưa ra quyết định cho vay chính xác Dịch vụ thu nợ của ngân hàng và các công ty chuyên nghiệp giúp đảm bảo quá trình thu hồi nợ diễn ra thuận lợi, giảm thiểu rủi ro tài chính cho các tổ chức tín dụng.

Cung cấp dịch vụ logistic

"Cung cấp dịch vụ vận tải và dịch vụ nhà kho Đây là các công ty xe tải và công ty kho hàng"

Nhà cung ứng nước ngoài

"Cung cấp dịch vụ khác"

Nghiên cứu thị trường, quảng cáo, thiết kế sản phẩm, dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ pháp lý và tư vấn quản lý

(Nguồn: Tổng hợp từ tác giả)

1.3.3 Vai trò của nhà cung cấp

Nhà cung cấp đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng, ảnh hưởng trực tiếp đến thành công của doanh nghiệp Một nhà cung cấp phù hợp là nguồn tài nguyên vô giá, góp phần đảm bảo giao hàng đúng chất lượng, số lượng, thời gian và với mức giá hợp lý Họ còn hỗ trợ doanh nghiệp trong phát triển sản phẩm, phân tích giá trị và hợp tác giảm chi phí, giúp người mua tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sử dụng Quản lý tốt nhà cung cấp là điều kiện tiên quyết để đảm bảo sản phẩm dịch vụ đạt chất lượng mong muốn cạnh tranh trên thị trường Lựa chọn nhà cung cấp phù hợp còn giúp doanh nghiệp nhận được sự hỗ trợ cần thiết để đạt nhiều thành tựu hơn; ngược lại, lựa chọn sai dễ làm giảm uy tín và ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhanh các yêu cầu mới của thị trường.

1.3.4 Mối quan hệ giữa doanh nghiệp sản xuất với nhà cung cấp

Khi gia nhập thị trường, doanh nghiệp không chỉ tập trung vào hoạt động nội bộ mà còn cần chú ý đến chuỗi cung ứng của nhà cung cấp, bao gồm dòng chảy nguyên vật liệu, thiết kế, đóng gói và vận chuyển Hiện nay, việc mua nguyên vật liệu với giá hợp lý ngày càng khó khăn, trong khi doanh nghiệp vẫn phải duy trì sản xuất và cung cấp sản phẩm chất lượng cho khách hàng Doanh nghiệp có thể tăng lợi nhuận mà không cần tăng sản lượng bằng cách giảm chi phí mua hàng và hậu cần Hợp tác chặt chẽ với nhà cung cấp trong quản lý chất lượng, đầu tư vào chuỗi cung ứng linh hoạt và xây dựng các hợp đồng dài hạn giúp giảm chi phí trung hạn và dài hạn.

Sau khi chọn được nhà cung cấp phù hợp, doanh nghiệp cần tập trung vào phạm vi hợp tác đa lĩnh vực để xây dựng mối quan hệ bền vững, đôi bên cùng có lợi Mối liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp là yếu tố then chốt trong chuỗi cung ứng, góp phần đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững Ngoài ra, việc duy trì sự liên kết chặt chẽ với các chủ thể khác như khách hàng cũng giúp tăng cường sự đồng bộ trong hoạt động kinh doanh.

"Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa nhà cung cấp và doanh nghiệp là rất quan trọng

Sự phụ thuộc trong chuỗi cung ứng mang lại lợi ích tích cực cho tất cả các bên tham gia, từ nhà cung cấp đến doanh nghiệp Việc này giúp tiết kiệm chi phí giao dịch và giảm thiểu rủi ro, từ đó nâng cao hiệu quả hợp tác và tính tương tác trong công việc Một cơ cấu phụ thuộc cân bằng góp phần thúc đẩy sự phối hợp hiệu quả giữa các bên, đảm bảo hoạt động vận hành suôn sẻ và bền vững trong chuỗi cung ứng.

Các yếu tố tác động tới quyết định lựa chọn nhà cung cấp

1.4.1 Chính sách của Nhà nước

Việt Nam không ngừng đổi mới và thực hiện các giải pháp nhằm đẩy mạnh tái cơ cấu nền kinh tế, thúc đẩy tự do hoá thương mại và đầu tư Chính phủ xác định năm 2023 và các năm tiếp theo sẽ tập trung vào các hoạt động cụ thể nhằm cải thiện môi trường kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi để cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam phát triển nhanh và bền vững hơn Các nỗ lực này nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hội nhập quốc tế và nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn mới.

Môi trường pháp lý gồm luật, văn bản dưới luật và quy trình kỹ thuật sản xuất, tạo ra hành lang pháp lý an toàn cho doanh nghiệp hoạt động Các quy định rõ ràng về hoạt động sản xuất kinh doanh, loại sản phẩm hoặc dịch vụ, phương pháp sản xuất, đối tượng phân phối và nguồn nguyên liệu đầu vào Chính sách của Nhà nước đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Hơn 90% doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng góp vào tăng trưởng kinh tế và ổn định xã hội của đất nước Trong thời gian dịch Covid-19, nhiều doanh nghiệp đã được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế và lãi vay, nhưng số doanh nghiệp nhận hỗ trợ vẫn còn ít so với tổng thể Đại dịch cũng gây ra sự thắt chặt trong việc tiếp cận vốn vay, làm nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc huy động nguồn vốn Điều này đặt ra thách thức lớn cho các doanh nghiệp sản xuất trong việc lựa chọn nhà cung cấp, khi vừa phải đảm bảo chất lượng và tiến độ, vừa phải cân đối ngân sách mua nguyên vật liệu đầu vào.

Khuyến khích chuỗi cung ứng xanh là việc sử dụng nguồn nguyên liệu thân thiện với môi trường, chế biến các sản phẩm phụ thành các sản phẩm có thể tái chế hoặc cải tiến Quá trình này giúp các sản phẩm cuối cùng và phụ phẩm có thể tái sử dụng sau khi kết thúc vòng đời, tạo ra chuỗi cung ứng bền vững, giảm chi phí và thân thiện hơn với môi trường Trong bối cảnh toàn cầu nóng lên, quản lý chuỗi cung ứng xanh trở thành giải pháp hiệu quả để giảm thiểu tác động môi trường trong chuỗi giá trị toàn cầu Do đó, các doanh nghiệp muốn thành công cần gắn lợi ích kinh doanh với trách nhiệm xã hội và chọn lựa nhà cung ứng xanh để đóng góp vào bền vững môi trường.

1.4.2 Chiến lược của doanh nghiệp

Trong thị trường hiện đại, cạnh tranh ngày càng gay gắt cả về giá, chất lượng và tốc độ phục vụ, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất và chế biến thực phẩm Khách hàng trở nên khó tính hơn và yêu cầu cao hơn về khả năng đáp ứng nhu cầu, đặt ra thách thức lớn cho các doanh nghiệp Do đó, các doanh nghiệp cần xác định rõ hoạt động kinh doanh nhằm tạo ra giá trị cho cộng đồng, xã hội và khách hàng Sự tạo ra giá trị càng lớn đồng nghĩa với việc doanh nghiệp nhận lại nhiều hơn về lợi nhuận, uy tín, sự trung thành của khách hàng và nguồn lực, góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường.

Chiến lược của tổ chức chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi quá trình lựa chọn nhà cung cấp phù hợp Đối với doanh nghiệp theo đuổi chiến lược về giá, việc chọn nhà cung cấp có giá cả thấp và cạnh tranh là yếu tố hàng đầu Ngược lại, nếu doanh nghiệp hướng tới chiến lược về sản phẩm, chất lượng của nhà cung cấp sẽ đóng vai trò quyết định trong quá trình ra quyết định lựa chọn.

Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành ảnh hưởng trực tiếp đến cung cầu sản phẩm, mức giá bán và tốc độ tiêu thụ hàng hóa Điều này cũng tác động đáng kể đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, quyết định sự thành bại trong thị trường cạnh tranh khốc liệt.

Trong nền kinh tế hiện đại, việc xác định phân khúc thị trường phù hợp là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp tạo lợi thế cạnh tranh vượt trội Đặc biệt, các doanh nghiệp nhỏ nên tập trung vào thị trường ngách để phát triển an toàn và hiệu quả, chuẩn bị nguồn lực phù hợp cho mục tiêu dài hạn Trong thời đại toàn cầu và số hóa, lợi thế cạnh tranh thuộc về các công ty có khả năng đáp ứng nhanh các nhu cầu thay đổi của khách hàng, phản ứng linh hoạt trước sự biến động và nắm bắt xu hướng thị trường Những doanh nghiệp gần gũi với khách hàng, hiểu rõ nhu cầu của họ sẽ thu hút được sự lựa chọn từ phía khách hàng Tuy nhiên, điều này đặt ra thách thức trong việc lựa chọn nhà cung cấp phù hợp, đòi hỏi các doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến giá cả và tiến độ giao hàng mà còn cần xem xét các yếu tố như đa dạng sản phẩm, đổi mới sáng tạo, và cập nhật xu hướng toàn cầu để duy trì lợi thế cạnh tranh.

Khái niệm về chất lượng dịch vụ

Dịch vụ là các hoạt động hoặc lợi ích mà doanh nghiệp cung cấp nhằm tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng Theo Kotler và Armstrong (2017), dịch vụ bao gồm các hành vi, quá trình và cách thức thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu và mong đợi của khách hàng Zeithaml và Bitner (2000) nhấn mạnh rằng dịch vụ giúp khách hàng thỏa mãn sự hài lòng và thúc đẩy mối quan hệ lâu dài giữa doanh nghiệp và khách hàng.

Dịch vụ theo tiêu chuẩn ISO 8402 (1999) được định nghĩa là kết quả của các hoạt động tiếp xúc giữa người cung ứng và khách hàng, cũng như các hoạt động nội bộ của người cung ứng nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Nhiều nhà nghiên cứu đã đưa ra các định nghĩa về chất lượng dịch vụ, tập trung vào việc mô tả những gì khách hàng cảm nhận về dịch vụ đó Chất lượng dịch vụ thường được hiểu là những trải nghiệm và cảm nhận cá nhân của khách hàng dựa trên nhu cầu và mong muốn riêng biệt của từng người Mỗi khách hàng có nhận thức và tiêu chuẩn đánh giá khác nhau, do đó, cảm nhận về chất lượng dịch vụ cũng sẽ khác nhau, tạo nên sự đa dạng trong đánh giá và trải nghiệm dịch vụ.

Chất lượng dịch vụ thể hiện mức độ mà một dịch vụ đáp ứng đúng yêu cầu và mong đợi của khách hàng, đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng (Lewis và Mitchell, 1990; Asubonteng và cộng sự, 1996; Wisniewski và Donnelly, 1996).

Chất lượng dịch vụ, theo Parasuraman và cộng sự (1988), là một khái niệm trừu tượng và khó đo lường Các đặc điểm riêng biệt của dịch vụ khiến việc đánh giá chất lượng của khách hàng trở nên phức tạp, đồng thời làm tăng tính chủ quan trong quá trình kiểm soát, đánh giá và quản lý chất lượng dịch vụ của nhà cung cấp Chính vì vậy, chất lượng dịch vụ thường mang tính chủ quan hơn so với chất lượng sản phẩm.

Chất lượng dịch vụ được định nghĩa là ấn tượng tổng thể của khách hàng về mức độ vượt trội hoặc kém hơn của tổ chức và các dịch vụ mà nó cung cấp, theo nghiên cứu của Theo Bitner và cộng sự (1990).

Chất lượng dịch vụ được hiểu là sự khác biệt giữa mong đợi của khách hàng và hiệu năng của dịch vụ trước khi tiếp xúc, cũng như cảm nhận của họ về dịch vụ sau khi trải nghiệm, theo nghiên cứu của theo Asubonteng và cộng sự (1996).

Chất lượng dịch vụ được xác định dựa trên so sánh giữa mong đợi của khách hàng và cảm nhận thực tế khi họ sử dụng dịch vụ đó, góp phần quan trọng vào sự hài lòng của khách hàng và uy tín của doanh nghiệp (Lewis và Booms, 1983; Gronroos, 1984; Parasuraman và cộng sự, 1985, 1988, 1991).

Chất lượng dịch vụ là sự nhận thức chủ quan của khách hàng, phản ánh cảm nhận về khả năng đáp ứng nhu cầu cá nhân của họ Khách hàng có những nhu cầu và cảm nhận riêng, dẫn đến sự khác biệt trong đánh giá so với nhà cung cấp dịch vụ Do đó, đánh giá chất lượng dịch vụ cần dựa trên quan điểm của khách hàng, chứ không chỉ dựa vào những gì nhà cung cấp công bố Đây cũng chính là yếu tố quyết định mức độ hài lòng và trung thành của khách hàng đối với dịch vụ.

Khái quát chung về đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp

Trong những năm gần đây, các phương pháp truyền thống trong lựa chọn nhà cung cấp chủ yếu dựa trên tiêu chí giá cả, nhưng các doanh nghiệp đã nhận thức được rằng chỉ tập trung vào giá là không đủ để đảm bảo hiệu quả (James và cộng sự, 2019) Việc lựa chọn nhà cung cấp là vấn đề đa tiêu chí mang tính chiến lược quan trọng đối với tổ chức, bao gồm các yếu tố như môi trường xã hội, sự hài lòng của khách hàng, cùng với các tiêu chí truyền thống như chất lượng, phân phối, chi phí và dịch vụ (Arjit và cộng sự, 2020) Để nâng cao khả năng cạnh tranh, các doanh nghiệp cần giảm thiểu chi phí mua hàng và lựa chọn nhà cung cấp phù hợp dựa trên nhiều yếu tố định tính và định lượng, phù hợp với loại sản phẩm cụ thể (Mehtap và cộng sự, 2018) Sự phức tạp trong quá trình đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp thúc đẩy các nhà nghiên cứu phát triển các mô hình hỗ trợ quyết định nhằm tối ưu hóa quá trình này (Chương trình tổng quát) Trong bài viết này, tác giả tập trung phân tích các tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp và các mô hình hỗ trợ quyết định phù hợp để nâng cao hiệu quả lựa chọn nhà cung cấp.

1.6.1 Tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp

Lựa chọn nhà cung cấp phù hợp thể hiện khả năng thực hiện hiệu quả chức năng mua hàng của tổ chức Việc phân tích các tiêu chí chọn nhà cung cấp và đo lường hiệu quả hoạt động của họ là chủ đề được nghiên cứu từ năm 2020 trở đi Năm 2020, Dickson đã công bố 23 tiêu chí quan trọng trong quá trình lựa chọn nhà cung cấp, dựa trên khảo sát tổng hợp từ các nguồn nghiên cứu.

273 đại lý mua hàng và các nhà quản lý từ Mỹ và Canada, Dickson tổng hợp được

Trong quá trình lựa chọn nhà cung cấp, việc đánh giá dựa trên 23 tiêu chí là điều cần thiết để đưa ra quyết định chính xác Trong số đó, Dickson nhấn mạnh rằng ba tiêu chí quan trọng nhất là chất lượng sản phẩm, khả năng phân phối và lịch sử phát triển của nhà cung cấp Việc tập trung vào các yếu tố này giúp đảm bảo sự ổn định, uy tín và hiệu quả trong mối quan hệ hợp tác lâu dài Đánh giá chất lượng, khả năng phân phối và lịch sử phát triển không chỉ giúp chọn lựa nhà cung cấp phù hợp mà còn tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.

Chất lượng và phân phối là hai tiêu chí quan trọng trong việc đánh giá nhà cung ứng trên thị trường công nghiệp (Evans và cộng sự, 2021) Ngoài ra, Lehman và O’Shaughnessy đề xuất năm tiêu chí đánh giá nhà cung ứng bao gồm quá trình phát triển, yếu tố kinh tế, tình trạng đầy đủ, hợp đồng và các chuẩn mực xã hội (Paulo et al., 2018) Shipley nhấn mạnh rằng việc lựa chọn nhà cung cấp liên quan đến ba yếu tố chính: chất lượng, giá cả và phân phối (Shipley, 2018).

Dale (2019) nhấn mạnh rằng các yếu tố về chất lượng, lịch sử phát triển và giá cả là các tiêu chí chính khi lựa chọn nhà cung cấp Trong khi đó, Ellaram (2019) cho rằng, việc xem xét sự đáp ứng của nhà cung cấp đối với nhu cầu của tổ chức về chất lượng sản phẩm, giá cả, thời gian cung ứng và dịch vụ tổng thể là rất quan trọng để đảm bảo quá trình hợp tác hiệu quả.

Hiện nay, quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả không chỉ dựa trên tiêu chuẩn chi phí mà còn cần xem xét nhiều yếu tố như chất lượng, thời gian giao hàng, dịch vụ và các tiêu chuẩn phức tạp liên quan đến môi trường, xã hội, chính trị và sự hài lòng của khách hàng Việc đánh giá toàn diện các yếu tố này giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và lựa chọn nhà cung cấp phù hợp hơn (Jassbi et al., 2014; Patil, 2018).

Abdolshah (2018) và Patil (2019) tổng hợp 48 tiêu chuẩn đánh giá nhà cung cấp Trong số đó, các tiêu chí được sử dụng phổ biến bao gồm giá cả, chất lượng sản phẩm, thời gian giao hàng, dịch vụ hỗ trợ sau bán hàng, hỗ trợ kỹ thuật, vị trí tài chính, quản lý và tổ chức, khả năng ứng dụng công nghệ, sản phẩm thân thiện với môi trường, danh tiếng và vị trí trong ngành, cũng như mối quan hệ đã thiết lập với tổ chức.

Bảng 1 2 Thống kê tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp

1 Giá 13 Tổ chức và quản lý

25 Kiểm soát thực hiện 37 Độ tin cậy

26 Dễ dàng sử dụng 38 Động lực

3 Chất lương dịch vụ tổng thể

15 Đáp ứng yêu cầu của khách hàng

27 Số lương doanh nghiệp quá khứ

4 Sự bảo đảm, bồi hoàn 16 Thái độ 28 Khả năng phụ hồi 40 Tính linh hoạt

5 Dịch vụ sau bán hàng

41 Áp dụng sản xuất thích hợp

6 Hỗ trợ kỹ thuật 18 Mối quan hệ gần gũi

7 Hỗ trợ đào tạo 19 Năng lực sản xuất 31 Ấn tượng 43 Năng suất

8 Năng lực giải quyết vấn đề/xung đột

20 Năng lực và tính năng sản phẩm

32 Kỹ thuật danh mục hóa

44 Phù hợp thời gian chở hàng

9 Phân phối 21 Khả năng JIT 33 Quy mô 45 Năng lực nhân sự

10 Danh tiếng, vị thế trong ngành

22 Năng lực thương mại điện tử

34 Sản phẩm thân thiện môi trường

46 Được định hướng giải pháp

35 Hình thức sản phẩm 47 Yếu tố toàn cầu

12 Vị trí địa lý 24 Khả năng đóng 36 Nỗ lực kinh 48 Rủi ro môi

Tiêu chí gói doanh trường

A Dickson (2020) H Ellram (2019) O Pi and Low

B Wind (2019) I Weber (2021) P Pi and Low

D Perraault (2019) K Segev (2018) R Lin and Chang

Các nghiên cứu về tiêu chuẩn lựa chọn nhà cung cấp đều đề cập đến nhiều tiêu chí đa dạng, phản ánh quá trình ra quyết định đa tiêu chuẩn Tuy nhiên, hiện chưa có sự phân loại rõ ràng về các tiêu chí này theo từng lĩnh vực riêng như sản xuất hay dịch vụ Thống kê từ các nghiên cứu cho thấy các tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp thường được sử dụng phổ biến và được trình bày cụ thể trong bảng 1.3.

Bảng 1 3 Thống kê các tiêu chí thường được sử dụng trong các nghiên cứu

Tiêu chí Tiêu chí cụ thể Nguồn

C1 Bảo đảm giao hàng Độ chính xác về số lượng

Mohammad Hashemian và các cộng sự (2019); Alizera alinezad và các cộng sự (2018);

Tiêu chí Tiêu chí cụ thể Nguồn

C2 Chất lượng Đáp ứng yêu cầu về chất lượng

Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế

Mohammad Hashemian và các cộng sự (2019); Alireze Alinezad và các cộng sự (2018); Wei Ning Pi, Chinyao (2020); Jafar Razmi và các cộng sự (2019); Chan (2020)

C3 Chiến lược và độ tín nhiệm

Tần suất cải tiến hệ thống

Cam kết trong quản lí và phát triển trong tương lai

Lịch sử giao dịch và danh tiếng của nhà cung cấp trên thị trường

Mohammad Hashemian và các cộng sự (2019); Chan (2020)

Chính sách bảo hành khuyến mãi

Mohammad Hashemian và các cộng sự (2019); Chan (2020)

Khả năng hiện tại Khả năng ứng dụng công nghệ mới

Mohammad Hashemian và các cộng sự (2019); Chan (2020)

Tính linh hoạt trong đáp ứng sự thay đổi của yêu cầu

Mohammad Hashemian và các cộng sự (2019); Jafar Razmi và các cộng sự (2019); Chan

C7 Tài chính và giá cả

Giá bán Hình thức thanh toán Phí tăng giá trị Phí vận chuyển

Mohammad Hashemian và các cộng sự (2019); Jafar Razmi và các cộng sự (2019); Wei Ning

(2020) C8 Giao hàng Rào cản thương mại Mohammad Hashemian và các

Tiêu chí Tiêu chí cụ thể Nguồn

Vị trí địa lí cộng sự (2019); Wei Ning Pi, Chinyao (2020); Chan (2020)

Khả năng giải quyết các vấn đề, thiệt hại xảy ra khi có sự cố

Mohammad Hashemian và các cộng sự (2019); Chan (2020)

Hệ thống luật pháp Lực lượngg lao động ổn định

Sự ổn định trong chính trị và chính sách

Mohammad Hashemian và các cộng sự (2019); Chan (2020)

(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)

1.6.2 Phương pháp lựa chọn nhà cung cấp

Trong nghiên cứu của Mohammad Arabzad cùng các cộng sự (2019), phương pháp TOPSIS mờ và SWOT được sử dụng để lựa chọn nhà cung cấp và phân bổ trật tự các vấn đề liên quan Các tiêu chí chính để đánh giá gồm giá cả, chất lượng, giao hàng, dịch vụ hậu mãi, uy tín và vị thế thị trường của nhà cung cấp, khả năng thiết kế sản phẩm, năng lực tài chính, thiết bị, vị trí địa lý, và khả năng tín dụng Nghiên cứu đã trình bày chi tiết các bước ứng dụng phương pháp TOPSIS cho công ty Gassouran (Iran), góp phần nâng cao độ chính xác trong quá trình ra quyết định lựa chọn nhà cung cấp phù hợp.

Chen và các cộng sự (2020) đã tổng hợp các phương pháp hệ thống để đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp, bao gồm các kỹ thuật ứng dụng toán mờ và các phương pháp phi toán mờ, giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong quá trình ra quyết định nhà cung cấp.

Chen và các cộng sự (2020) đã ứng dụng bộ tiên đề về tập mờ và phương pháp TOPSIS trong quản lý chuỗi cung ứng để chọn nhà cung cấp Nghiên cứu tổng quát lý thuyết và thực tế về AFS, FAHP và TOPSIS, đồng thời nhấn mạnh các tiêu chí đánh giá nhà cung cấp bao gồm chất lượng, tính linh hoạt trong dịch vụ và quy trình sản xuất, khả năng sinh lợi, giao hàng đầy đủ Báo cáo cũng so sánh các phương pháp lựa chọn nhà cung cấp, chỉ ra rằng mỗi phương pháp có những ưu điểm riêng, trong đó kỹ thuật TOPSIS được xem là phương pháp hiệu quả nhất để xếp hạng các nhà cung cấp.

Daiwen (2019) đề xuất hai phương pháp lựa chọn nhà cung cấp chính là Đánh giá theo tiêu chí đơn giản “Categorical method” và Đánh giá tiêu chí theo trọng số “Weighted criterial method” Phương pháp đánh giá theo tiêu chí đơn giản xác định các tiêu chí về chất lượng, dịch vụ và khả năng phân phối, sau đó xếp hạng nhà cung cấp từ Xấu đến Tốt, giúp lựa chọn nhà cung cấp dựa trên số lượng tiêu chí đánh giá tốt nhất Trong khi đó, phương pháp đánh giá theo trọng số khắc phục nhược điểm của phương pháp đơn giản bằng cách điều chỉnh trọng số cho từng tiêu chí, phản ánh mức độ ảnh hưởng tương đối của mỗi tiêu chí đến quyết định chọn nhà cung cấp.

"Tại Việt Nam, các nghiên cứu trực tiếp về công tác lựa chọn nhà cung cấp còn nhiều hạn chế."

Trần Thị Bích Đào (2018) trong luận văn thạc sĩ đã nghiên cứu Quản lý cung ứng nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Vinatex Đà Nẵng, tổng quan các lý luận cơ bản về cung ứng và quản lý nguyên vật liệu Luận văn phân tích quá trình lựa chọn và đánh giá nhà cung cấp tiềm năng, cũng như chính sách phát triển nhà cung cấp để nâng cao hiệu quả hoạt động cung ứng Tác giả đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Vinatex Đà Nẵng, hướng tới tối ưu hoá quy trình mua sắm và đảm bảo nguồn nguyên vật liệu ổn định.

Vũ Trịnh Thế Quân (2019) trong luận văn thạc sĩ về Ứng dụng AHP để đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp tại Saigon Co.op đã tổng quát các mô hình đánh giá và quyết định lựa chọn nhà cung cấp, cũng như mô tả chi tiết quá trình ứng dụng phương pháp này trong doanh nghiệp Ông nhấn mạnh rằng, phương pháp phân tích cấp bậc là công cụ hữu ích trong quá trình ra quyết định, đồng thời kỳ vọng sẽ thúc đẩy việc phát triển nghiên cứu và ứng dụng AHP trong nhiều lĩnh vực kinh doanh khác ngoài ngành bán lẻ.

Trong lĩnh vực dầu khí, việc đánh giá xếp hạng tiêu chí theo tiêu chí trọng số để lựa chọn nhà cung cấp LNG được trình bày trong bài viết của Nguyễn Vũ Thắng, Hà Thanh Hoa, Nguyễn Thị Thu Hà trên Tạp chí Khoa học của Viện Dầu khí Việt Nam ngày 10/3/2019, nhấn mạnh vai trò của chức năng cung ứng trong việc cung cấp hàng hóa đúng thời điểm, đúng chất lượng, đúng số lượng với chi phí tối thiểu Thị trường khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) ngày càng phát triển, với sự gia nhập của nhiều quốc gia mới ngoài các nước truyền thống, khiến nguồn cung trở nên đa dạng hơn Tuy nhiên, sự thay đổi liên tục về nguồn cung, công thức giá, năng lực các nhà cung cấp và điều kiện thị trường đã tạo ra nhiều khó khăn trong việc lựa chọn nhà cung cấp phù hợp.

PHÂN TÍCH CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ NHÀ CUNG CẤP TẠI BẾP ĂN QUÂN SỰ UBND PHƯỜNG 1, QUẬN GÒ VẤP

Giới thiệu về Ủy ban nhân dân Phường 1, quận Gò Vấp, TP HCM

- Tên cơ quan: UBND Phường 1, quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh

- Bộ máy lãnh đạo được thể hiện tại bảng 2.1

Bảng 2 1 Thông tin chức vụ Ban Lãnh đạo

Họ và tên Chức vụ

Vũ Nam Hưng Phó Bí Thư Đảng Ủy/ Chủ tịch UBND Phường

Nguyễn Mạnh Cường Đảng Ủy Viên/ Phó Chủ tịch UBND Phường

Nguyễn Thị Kim Phụng Phó Chủ Tịch UBND Phường

Nguyễn Văn Hiền Đảng Ủy Viên/ Chỉ Huy Trưởng BCH CA Phường

Lê Minh Khang Đảng Ủy Viên/ Chỉ Huy Trưởng BCH Quân Sự Phường

Nguồn: UBND Phường 1, quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh

2.1.2 Cơ cấu tổ chức; chức năng, nhiệm vụ

UBND là cơ quan hành chính của địa phương, có vai trò tương đương với cấp phường, thị trấn trên toàn quốc Ủy ban nhân dân phường Kinh Bắc chính là cấp chính quyền địa phương gần dân nhất tại cấp cơ sở trên địa bàn.

"Ủy ban nhân dân phường 1 quận Gò Vấp có 5 thành viên, gồm 1 Chủ tịch, 2 Phó Chủ tịch, 1 ủy viên quân sự và 1 ủy viên công an."

Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường 1 là người đứng đầu Ủy ban nhân dân, được bầu bởi Hội đồng nhân dân cấp phường qua hình thức bỏ phiếu kín với nhiệm kỳ 5 năm Người này còn kiêm nhiệm vai trò Phó Bí thư Đảng ủy phường, thể hiện vai trò lãnh đạo toàn diện của chính quyền cấp phường Ủy ban nhân dân cấp phường hoạt động theo Luật tổ chức chính quyền năm 2015, đã được quốc hội thông qua để đảm bảo hoạt động hiệu quả của chính quyền địa phương.

Bộ máy giúp việc của Ủy ban Nhân dân phường gồm có các công chức:

"+ Tư pháp - Hộ tịch, Địa chính - Xây dựng, Tài chính - Kế toán, Văn phòng

- Thống kê, Văn hóa - Phường hội, Quản lý đô thị - xây dựng."

"+ Chỉ huy Trưởng quân sự."

+ Đối với phường Trưởng công an, phó trưởng công an hiện nay được nhà nước cấp trên bố trí công an chính quy về làm việc

2.1.3 Cơ cấu và số lượng

- Thường trực UBND phường: 03 người (01 Chủ tịch và 02 Phó chủ tịch)

- Thành viên UBND phường: 02 người (01 quân sự và 01 Công an)

- Công chức chuyên môn hiện có: 10 người (trong đó có 01 là thành viên UBND phường)

- Dân quân thường trực: 30 người

- Dân quân tự vệ: 50 người

Ủy ban nhân dân phường hoạt động dựa trên nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò tập thể và đề cao trách nhiệm cá nhân của các thành viên Chủ tịch, Phó chủ tịch và ủy viên ủy ban luôn chủ động, sáng tạo trong công việc, đảm bảo sự phối hợp hiệu quả Mỗi thành viên ủy ban chịu trách nhiệm cá nhân về lĩnh vực được phân công, góp phần xây dựng chính quyền địa phương vững mạnh.

Chấp hành sự chỉ đạo và điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên là trách nhiệm hàng đầu của Ủy ban nhân dân phường Đồng thời, lãnh đạo của Đảng ủy, sự giám sát của Hội đồng nhân dân phường cùng với việc phối hợp chặt chẽ giữa Ủy ban nhân dân và Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân cùng cấp đóng vai trò quan trọng trong việc triển khai hiệu quả mọi nhiệm vụ.

Giải quyết các công việc của công dân và tổ chức theo đúng pháp luật, đúng thẩm quyền và phạm vi trách nhiệm đảm bảo tính công khai, minh bạch, kịp thời và hiệu quả Thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục, thời hạn quy định cũng như phù hợp với chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân phường.

Cán bộ, công chức cấp phường cần sâu sát cơ sở và lắng nghe mọi ý kiến đóng góp của nhân dân để nâng cao hiệu quả hoạt động Họ cũng cần ý thức học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, từng bước xây dựng chính quyền cơ sở ngày càng chính quy, hiện đại Mục tiêu là hướng tới xây dựng chính quyền vững mạnh và nâng cao chất lượng đời sống của nhân dân.

2.1.4 Lịch sử hình thành và phát triển

Phường 1 trước giải phóng 30/4/1975 gồm 02 ấp là Cộng Hòa 3 có 4 khóm và ấp Cộng Hòa 4 với 4 khóm là một bộ phận thuộc xã Hạnh Thông Trong hai thời kỳ kháng chiến chống Pháp và Mỹ, địa phận Phường 1 là cửa ngõ quan trọng tiếp nối giữa trung tâm Sài Gòn với các vùng ven nội thành

Dân số lúc đó là 2.065 người, chủ yếu sống bằng nghề chăn nuôi và các dịch vụ nhỏ lẻ Năm 1960, người dân từ miền Trung đến định cư và lập nghiệp tại Gò Vấp, đặc biệt ở Phường 1 Quá trình này đã hình thành các xóm Dệt thuộc các khu phố 7, 8 và 9 ngày nay, góp phần phát triển cộng đồng địa phương. -Tăng tốc bài viết SEO với câu trích ngắn gọn, giúp bạn nắm bắt dấu mốc lịch sử Gò Vấp hiệu quả hơn ngay hôm nay!

Phường 1 ngày nay được thành lập theo Quyết định số 33/TTg ngày 05/02/1993 của Thủ Tướng chính phủ; có vị trí địa lý giáp ranh với Phường 5 và 11 quận Bình Thạnh, Phường 5 quận Phú Nhuận; tuyến đường sắt Bắc Nam là ranh giới giáp ranh với Phường 3, 4, 5 quận Gò Vấp Phường có tổng diện tích là 58,55 ha, có 5.491 hộ dân với 21.953 nhân khẩu; có 9 khu phố, 54 tổ dân phố Trên địa bàn Phường có 12 cơ sở tôn giáo gồm 9 Chùa, Giáo xứ Bác Ái, Tin lành Gò Vấp và Trung Thành Miếu (Đình Ông), đa số nhân dân sống bằng nghề kinh doanh mua bán, DV, số còn lại là công nhân và lao động phổ thông

2.1.5 Tình hình kinh tế - xã hội

2.1.5.1 Về kinh tế Đã phát huy các nguồn lực trong xã hội, các thành phần kinh tế phát triển, cơ cấu kinh tế đảm bảo chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng thương mại - DV Bình quân mức tăng trưởng kinh tế trong nhiệm kỳ là 13,89%

Giá trị sản xuất công nghiệp có tốc độ tăng trưởng hàng năm giảm dần, trung bình đạt 10,35%, thấp hơn chỉ tiêu Nghị quyết đề ra là 16,5% Sự sụt giảm này không chỉ chịu ảnh hưởng từ khủng hoảng kinh tế mà còn do việc di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm, đặc biệt trong các ngành có tỷ trọng giá trị sản xuất cao như sản xuất gỗ, giấy, nhựa, cao su và chế biến thực phẩm.

Trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, hiện còn khoảng 82 ha đất nông nghiệp phân tán, xen cài trong các khu dân cư tại các phường 6, 8, 14, 15, 16 và 17 Ngành nghề truyền thống như cây kiểng, hoa kiểng, bon sai vẫn được duy trì và phát triển, góp phần mang lại giá trị kinh tế cao cho địa phương.

Thương mại và dịch vụ đã ghi nhận mức tăng trưởng ổn định phù hợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tỷ trọng của ngành thương mại - dịch vụ trong tổng giá trị sản xuất ngày càng tăng, đạt 48,7% vào năm 2020 theo Nghị quyết 45 Quận đã thúc đẩy đầu tư xây dựng các trung tâm thương mại, mạng lưới chợ, siêu thị theo quy hoạch đã duyệt, đồng thời sắp xếp các ngành kinh doanh dịch vụ một cách hợp lý Các hoạt động kinh tế hợp tác trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ cũng được củng cố, hướng tới phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ như tài chính, tín dụng, tư vấn, giáo dục, y tế, dạy nghề và du lịch, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và tạo việc làm cho cộng đồng.

Tính đến năm 2020, cơ cấu giá trị sản xuất của quận chủ yếu phân bổ vào lĩnh vực công nghiệp - xây dựng chiếm 51,19%, thể hiện vai trò quan trọng trong nền kinh tế địa phương Lĩnh vực thương mại và dịch vụ chiếm 48,7%, đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế đa dạng của quận Trong khi đó, lĩnh vực nông nghiệp chiếm tỷ lệ rất nhỏ 0,11%, cho thấy sự chuyển dịch mạnh mẽ về cơ cấu ngành nghề trong khu vực.

2.1.5.2 Về thực hiện thu chi ngân sách

Thu ngân sách của quận tăng trưởng trung bình 21,08% mỗi năm, vượt mục tiêu thành phố giao (20%), thể hiện sự cân đối ngân sách ngày càng tiến bộ và tích cực hơn Quận đã tăng cường khai thác các nguồn thu theo quy định, đảm bảo thực hiện các yêu cầu chi tiêu thường xuyên cũng như vốn đầu tư cho các công trình hạ tầng kỹ thuật và các dự án trọng điểm của quận.

Thực trạng công tác lựa chọn nhà cung cấp tại Ủy ban nhân dân Phường 1, quận Gò Vấp, Thành Phố Hồ Chí Minh

2.2.1 Quy trình lựa chọn nhà cung cấp

2.2.1.1 Thu thập thông tin về nhà cung cấp

Trong thị trường có nhiều nhà cung cấp cung cấp các loại hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự, việc thu thập thông tin về nhà cung cấp là yếu tố quan trọng để đưa ra quyết định hợp tác chính xác Để lựa chọn nhà cung cấp phù hợp, tổ chức cần tiến hành khảo sát và phân tích các thông tin liên quan về năng lực, uy tín, giá cả và chất lượng của các nhà cung cấp Thông qua quá trình này, doanh nghiệp có thể đánh giá chính xác khả năng đáp ứng nhu cầu và đảm bảo lợi ích lâu dài trong mối quan hệ hợp tác.

- Thông tin từ các nguồn nội bộ:

Thông tin của doanh nghiệp có thể bao gồm dữ liệu viết tay hoặc dữ liệu lấy ra từ hệ thống cơ sở dữ liệu nội bộ, nhằm phục vụ quá trình phân tích và ra quyết định Những dữ liệu này bao gồm thời hạn giao hàng, tỷ lệ phế phẩm, số lần lỡ hẹn và năng lực cung cấp, giúp tổ chức đánh giá hiệu quả hoạt động và tối ưu hóa quy trình Việc thu thập và quản lý chính xác các thông tin này là bước quan trọng để nâng cao chất lượng dịch vụ và duy trì lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

"- Chủ động thu thập, tiếp cận thông tin từ các nhà cung cấp nguyên vật liệu trên nền tảng mạng Internet."

"- Thông tin trên báo chí"

Các bài viết trên các tạp chí chuyên ngành thường chia sẻ những tiến bộ đột phá trong khoa học, công nghệ và kỹ thuật mới nhất Chúng cung cấp thông tin về các ứng dụng sáng tạo và thành công nổi bật trong lĩnh vực này Những nội dung này giúp cập nhật xu hướng công nghệ mới, thúc đẩy sự phát triển và ứng dụng thực tiễn trong cuộc sống.

Catalogue của nhà cung cấp cung cấp thông tin chi tiết về sản phẩm cần mua, bao gồm các tính năng nổi bật, tác dụng, thông số kỹ thuật, giá cả, thời gian sử dụng và chế độ bảo dưỡng, giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn sản phẩm phù hợp.

- Ý kiến được thu thập từ khách hàng giới thiệu cho công ty

2.2.1.2 Lập danh sách các nhà cung cấp ban đầu

Các nhà cung cấp liên tục được cập nhật và bổ sung vào danh sách ban đầu, giúp đảm bảo dữ liệu luôn mới nhất và chính xác Quá trình này được tiến hành bằng cách các nhân viên kinh doanh thu thập thông tin và xây dựng bảng khái quát về các nhà cung cấp Bảng khái quát thông tin này thể hiện các nội dung quan trọng như tên nhà cung cấp, địa chỉ, sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp, cũng như các điều khoản hợp đồng và năng lực của nhà cung cấp Việc cập nhật và xây dựng bảng tổng thể giúp doanh nghiệp quản lý nguồn cung hiệu quả, tối ưu hóa quá trình lựa chọn nhà cung cấp và nâng cao cạnh tranh trên thị trường.

- Tư cách pháp nhân của nhà cung ứng

- Các thông số kỹ thuật, chất lượng

Sau quá trình xem xét và đánh giá tiềm năng của các nhà cung ứng, tổ chức quyết định lựa chọn nhà cung cấp dựa trên khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn đề ra, đảm bảo sự phù hợp và hiệu quả cho hoạt động kinh doanh.

Tham quan nhà xưởng giúp đánh giá trực tiếp các yếu tố về cơ sở vật chất, nhằm đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng và hiệu quả hoạt động của nhà cung cấp Đánh giá giấy phép thành lập và giấy phép kinh doanh là bước quan trọng để xác nhận pháp lý và độ tin cậy của nhà cung cấp trên thị trường Ngoài ra, việc kiểm tra khả năng sản xuất và năng lực của nhà cung cấp giúp đảm bảo khả năng cung ứng ổn định và đáp ứng yêu cầu dự án của bạn.

2.2.1.4 Lập danh sách nhà cung cấp chính thức

Trong quá trình mua hàng, việc khai thác và phê duyệt nhà cung cấp ưu tú đóng vai trò quan trọng để đảm bảo nguồn hàng chất lượng cao, giá cả cạnh tranh và đáp ứng đúng tiến độ giao hàng Mục tiêu chính là tìm kiếm đối tác tin cậy, có khả năng cung cấp sản phẩm phù hợp với các tiêu chuẩn về chất lượng, giá cả, thời gian và địa điểm giao hàng, từ đó nâng cao hiệu quả và cạnh tranh của doanh nghiệp.

Việc khai thác và phê duyệt nhà cung cấp cần dựa trên việc so sánh nhiều nhân tố để đưa ra lựa chọn tối ưu Hiện nay, có các lí luận phân tích gồm 3, 6 và 7 nhân tố, trong đó lý luận 7 nhân tố được xem là xu hướng lựa chọn nhà cung cấp trong tương lai Lý luận này đánh giá nhà cung cấp dựa trên các yếu tố quan trọng như chất lượng, giá cả, giao hàng, sáng tạo, kỹ thuật, dịch vụ và trách nhiệm xã hội.

Dựa trên lý luận đã đề cập, tổ chức đã áp dụng phương pháp chuyên nghiệp trong quá trình lựa chọn và lập danh sách các nhà cung cấp Việc thiết lập các tiêu chuẩn chọn lọc khác nhau cho các loại nhà cung ứng khác nhau giúp đảm bảo tính mục tiêu và hiệu quả cao trong quá trình hợp tác Áp dụng các tiêu chuẩn đa dạng phù hợp với từng loại nhà cung cấp là yếu tố quyết định để nâng cao chất lượng và hiệu quả của chuỗi cung ứng.

Theo tiêu chuẩn lựa chọn, việc khai thác và phê duyệt nhà cung cấp có thể phân làm bốn giai đoạn: Điều tra sơ bộ bằng văn bản, chứng nhận sản phẩm, thẩm định tại chỗ và chứng nhận hệ thống

"Danh sách nhà cung cấp được cập nhật và bổ sung thường xuyên và luôn duy trì hồ sơ các kết quả thẩm định, đánh giá cũng như mọi hành động cần thiết phát sinh từ việc đánh giá."

Tổ chức tiến hành lập phiếu theo dõi nhà cung ứng nhằm quản lý hiệu quả các nhà cung ứng, bao gồm các nội dung chính như tên nhà cung ứng, hợp đồng cung cấp đã ký kết và tình hình thực hiện cung ứng Việc theo dõi này giúp đảm bảo quá trình cung ứng diễn ra đúng tiến độ, đồng bộ và tuân thủ các tiêu chuẩn đã đề ra Đây là hoạt động quan trọng để nâng cao năng lực kiểm soát chuỗi cung ứng và đảm bảo chất lượng dịch vụ.

Trong vòng một năm hoặc theo yêu cầu đột xuất từ Ban lãnh đạo, tổ chức sẽ tiến hành đánh giá lại các nhà cung cấp trong danh sách chính thức đang cung cấp hàng hóa, dịch vụ Quá trình đánh giá được thực hiện theo trình tự đã được đề cập trước đó để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của nhà cung cấp.

Danh mục hồ sơ lưu trữ bao gồm:

- Dánh sách các nhà cung cấp

- Phiếu theo dõi nhà cung cấp

- Đề nghị mua vật tư, hàng hóa

- Biên bản bàn giao, kiểm tra và nghiệm thu

2.2.2 Tình hình các nhà cung cấp hiện tại của công ty

Vào thời điểm nghiên cứu, tác giả nhận thấy Bếp ăn hiện có khoảng 10 đối tác như tại bảng 2.2

Bảng 2 2 Danh sách các nhà cung cấp từ năm 2020-2022

STT TÊN CÔNG TY ĐỊA CHỈ

1 Công ty TNHH MTV Suất Ăn

66/14B Đường Bình Thành, Phường Bình Hưng Hòa B, quận Bình Tân

2 Công ty TNHH MTV TMDV Hùng

52 Phan Văn Trị, Phường 21, Bình Thạnh

3 Công ty TNHH SX TMDV Nguyên

229/5 Liên khu 4-5, Bình Hưng Hòa, Bình Tân

4 Công ty TNHH MTV DVĐT An

36 Nguyễn Thượng Hiền, phường 5, Bình Thạnh

5 Công ty TNHH MTV Suất Ăn

Công Nghiệp Hoàng Kim 120 Hoàng Hoa Thám, phường 5,

6 Công ty TNHH SX TMDV Thực

806/5 Hà Huy Giáp, Thạnh Lộc, quận

7 Công ty TNHH TMDV XNK Nhật

445 Nguyễn Thái Sơn, Phường 5, Gò Vấp

8 Công ty CPDV Quốc Tế Hà Thành 330 Phạm Ngũ Lão, Phường 3, Gò

9 Công ty TNHH TMDV Chế Biến

Thực Phẩm Thiên Ân 206 Nguyễn Hoàng, An Phú, quận 2

10 Công ty TNHH Suất Ăn Công

Nghiệp Đặng Gia 192/7 Tân Thới Nhất, phường Tân

(Nguồn: Tổng hợp từ tác giả)

Các đối tác này hầu hết đang đóng trên địa bàn TP HCM Trong đó, tại Quận

Gò Vấp có hai đối tác chính, giữ vai trò chủ đạo trong chuỗi cung ứng nguyên liệu cho bếp ăn Các đối tác còn lại chủ yếu đóng vai trò hỗ trợ, cung cấp nguyên liệu khi bếp ăn thiếu nguồn Tuy nhiên, xét trên tổng thể, số lần giao dịch giữa bếp ăn và 8 đối tác còn lại vẫn duy trì mức độ đáng kể trong những năm gần đây, góp phần đảm bảo hoạt động liên tục và ổn định của bếp ăn.

Đánh giá chung về công tác lựa chọn nhà cung cấp

2.3.1 Tình hình lựa chọn nhà cung cấp tại Ủy ban nhân dân Phường 1

Bếp đề ra 7 tiêu chuẩn chính, trong đó tiêu chuẩn thứ nhất bao gồm 2 tiêu chí chi tiết nhằm đảm bảo tính rõ ràng và toàn diện Tiêu chuẩn thứ hai gồm có 3 tiêu chí cụ thể, giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của bếp Tiêu chuẩn thứ ba gồm 2 tiêu chí chi tiết, góp phần tạo ra sự hoàn thiện trong quy trình và sản phẩm Các nội dung cụ thể của các tiêu chuẩn này được trình bày rõ ràng tại Bảng 2.3, nhằm cung cấp thông tin chính xác và hỗ trợ quá trình đánh giá, kiểm tra chuẩn mực của bếp một cách hiệu quả.

Bảng 2 3 Bộ tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá nhà cung cấp

Tiêu chí Tên nhà cung Ghi chú

1.1 Khả năng đáp ứng chất lượng Tiêu chí

1.2 Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế Tiêu chí

2 Tài chính và giá cả

2.2 Hình thức thanh toán Tiêu chí

2.3 Phí vận chuyển Tiêu chí

3.1 Độ chính xác về số lượng Tiêu chí

3.2 Độ chính xác về thời gian Tiêu chí

4 Lịch sử giao dịch và danh tiếng trên thị trường

5 Khả năng giải quyết vấn đề, thiệt hại khi xảy ra sự cố

6 Tính linh hoạt trong đáp ứng sự thay đổi của yêu cầu

(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)

Việc đánh giá các tiêu chí được thực hiện dựa trên 5 thang đo từ 1 đến 5, trong đó 5 là "Rất tốt", 4 là "Tốt", 3 là "Bình thường", 2 là "Không tốt" và 1 là "Rất không tốt" Các nhà cung ứng sẽ được xếp loại dựa trên mức độ đáp ứng các tiêu chí này, giúp đánh giá chính xác chất lượng dịch vụ và khả năng cung cấp của họ Đây là phương pháp đánh giá khách quan, giúp nâng cao tiêu chuẩn chất lượng và hỗ trợ quá trình ra quyết định mua hàng hoặc hợp tác.

Bảng 2 4 Bảng đánh giá thực trạng cung cấp công ty Tú Anh

Tiêu chí Công ty Tú Anh Khả năng đáp ứng

1.1 Khả năng đáp ứng chất lượng

Chất lượng sản phẩm cung cấp có nguồn gốc rõ ràng

1.2 Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế

Hàng hóa có chứng nhận IFS

2 Tài chính và giá cả Chi phí vận chuyển và giá thành cao

2.2 Hình thức thanh toán Chuyển khoản

3 Đảm bảo giao hàng Tốt

3.1 Độ chính xác về số lượng Đủ số lượng

3.2 Độ chính xác về thời gian Đảm bảo về thời gian

4 Lịch sử giao dịch và danh tiếng trên thị trường Chưa xây dựng hình ảnh trên thị trường

5 Khả năng giải quyết các vấn đề, thiệt hại khi xảy ra sự cố

Có hỗ trợ khi có vấn đề phát sinh

6 Tính linh hoạt trong đáp ứng sự thay đổi của yêu cầu

Dễ thay đổi đơn hàng, số lượng, chủng lọai

7 Chính sách bảo hành Chưa xây dựng chính sách bảo hành

(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)

Bảng 2 5 Bảng đánh giá thực trạng cung cấp công ty Hùng Vân Phát

Tiêu chí Công ty Hùng Vân Phát Khả năng đáp ứng

1.1 Khả năng đáp ứng chất lượng

Vài sản phẩm cung cấp không có nguồn gốc rõ ràng

1.2 Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế

Chưa bổ sung được chứng nhận IFS

2 Tài chính và giá cả Chi phí vận chuyển và giá thành cao

2.2 Hình thức thanh toán Chuyển khoản

3 Đảm bảo giao hàng Tốt

3.1 Độ chính xác về số lượng Đủ số lượng

3.2 Độ chính xác về thời gian Đảm bảo về thời gian

4 Lịch sử giao dịch và danh tiếng trên thị trường Chưa xây dựng hình ảnh trên thị trường

5 Khả năng giải quyết các vấn đề, thiệt hại khi xảy ra sự cố

Có hỗ trợ khi có vấn đề phát sinh

6 Tính linh hoạt trong đáp ứng sự thay đổi của yêu cầu

Dễ thay đổi đơn hàng, số lượng, chủng lọai

7 Chính sách bảo hành Chưa xây dựng chính sách bảo hành

(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)

Bảng 2 6 Bảng đánh giá thực trạng cung cấp công ty Nguyên Khang

Tiêu chí Công ty Nguyên Khang Khả năng đáp ứng

1.1 Khả năng đáp ứng chất lượng Sản phẩm cung cấp có nguồn gốc rõ ràng

1.2 Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế Có chứng nhận IFS

2 Tài chính và giá cả Chi phí vận chuyển và giá thành cao

2.2 Hình thức thanh toán Chuyển khoản

3 Đảm bảo giao hàng Tốt

3.1 Độ chính xác về số lượng Đủ số lượng

3.2 Độ chính xác về thời gian Đảm bảo về thời gian

4 Lịch sử giao dịch và danh tiếng trên thị trường Chưa xây dựng hình ảnh trên thị trường

5 Khả năng giải quyết các vấn đề, thiệt hại khi xảy ra sự cố

Có hỗ trợ khi có vấn đề phát sinh

6 Tính linh hoạt trong đáp ứng sự thay đổi của yêu cầu

Dễ thay đổi đơn hàng, số lượng, chủng lọai

7 Chính sách bảo hành Chưa xây dựng chính sách bảo hành

(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)

Bảng 2 7 Bảng đánh giá thực trạng cung cấp công ty An Khánh

Tiêu chí Công ty An Khánh Khả năng đáp ứng

1.1 Khả năng đáp ứng chất lượng Sản phẩm cung cấp có nguồn gốc rõ ràng

1.2 Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế Có chứng nhận IFS

2 Tài chính và giá cả Chi phí vận chuyển và giá thành cao

2.2 Hình thức thanh toán Chuyển khoản

3 Đảm bảo giao hàng Tốt

3.1 Độ chính xác về số lượng Đủ số lượng

3.2 Độ chính xác về thời gian Đảm bảo về thời gian

4 Lịch sử giao dịch và danh tiếng trên thị trường Chưa xây dựng hình ảnh trên thị trường

5 Khả năng giải quyết các vấn đề, thiệt hại khi xảy ra sự cố

Có hỗ trợ khi có vấn đề phát sinh

6 Tính linh hoạt trong đáp ứng sự thay đổi của yêu cầu

Dễ thay đổi đơn hàng, số lượng, chủng lọai

7 Chính sách bảo hành Chưa xây dựng chính sách bảo hành

(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)

Bảng 2 8 Bảng đánh giá thực trạng cung cấp công ty Hoàng Kim

Tiêu chí Công ty Hoàng Kim Khả năng đáp ứng

1.1 Khả năng đáp ứng chất lượng

Vài sản phẩm cung cấp chưa có nguồn gốc rõ ràng

1.2 Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế Có chứng nhận IFS

2 Tài chính và giá cả Chi phí vận chuyển và giá thành cao

2.2 Hình thức thanh toán Chuyển khoản

3 Đảm bảo giao hàng Tốt

3.1 Độ chính xác về số lượng Đủ số lượng

3.2 Độ chính xác về thời gian Đảm bảo về thời gian

4 Lịch sử giao dịch và danh tiếng trên thị trường Chưa xây dựng hình ảnh trên thị trường

5 Khả năng giải quyết các vấn đề, thiệt hại khi xảy ra sự cố

Không giải quyết các vấn đề phát sinh

6 Tính linh hoạt trong đáp ứng sự thay đổi của yêu cầu

Dễ thay đổi đơn hàng, số lượng, chủng lọai

7 Chính sách bảo hành Chưa xây dựng chính sách bảo hành

(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)

Bảng 2 9 Bảng đánh giá thực trạng cung cấp công ty Toàn Thắng

Tiêu chí Công ty Toàn Thắng Khả năng đáp ứng

1.1 Khả năng đáp ứng chất lượng

Vài sản phẩm cung cấp chưa có nguồn gốc rõ ràng

1.2 Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế Có chứng nhận IFS

2 Tài chính và giá cả Chi phí vận chuyển và giá thành cao

2.2 Hình thức thanh toán Chuyển khoản

3 Đảm bảo giao hàng Tốt

3.1 Độ chính xác về số lượng Đủ số lượng

3.2 Độ chính xác về thời gian Đảm bảo về thời gian

4 Lịch sử giao dịch và danh tiếng trên thị trường Chưa xây dựng hình ảnh trên thị trường

5 Khả năng giải quyết các vấn đề, thiệt hại khi xảy ra sự cố

Có chính sách giải quyết các vấn đề phát sinh

6 Tính linh hoạt trong đáp ứng sự thay đổi của yêu cầu

Dễ thay đổi đơn hàng, số lượng, chủng lọai

7 Chính sách bảo hành Chưa xây dựng chính sách bảo hành

(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)

Bảng 2 10 Bảng đánh giá thực trạng cung cấp công ty Nhật Anh

Tiêu chí Công ty Nhật Anh Khả năng đáp ứng

1.1 Khả năng đáp ứng chất lượng

Vài sản phẩm cung cấp chưa có nguồn gốc rõ ràng

1.2 Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế Có chứng nhận IFS

2 Tài chính và giá cả Chi phí vận chuyển và giá thành cao

2.2 Hình thức thanh toán Chuyển khoản

3 Đảm bảo giao hàng Tốt

3.1 Độ chính xác về số lượng Đủ số lượng

3.2 Độ chính xác về thời gian Đảm bảo về thời gian

4 Lịch sử giao dịch và danh tiếng trên thị trường Chưa xây dựng hình ảnh trên thị trường

5 Khả năng giải quyết các vấn đề, thiệt hại khi xảy ra sự cố

Có chính sách giải quyết các vấn đề phát sinh

6 Tính linh hoạt trong đáp ứng sự thay đổi của yêu cầu

Dễ thay đổi đơn hàng, số lượng, chủng lọai

7 Chính sách bảo hành Chưa xây dựng chính sách bảo hành

Bảng 2 11 Bảng đánh giá thực trạng cung cấp công ty Hà Thành

Tiêu chí Công ty Hà Thành Khả năng đáp ứng

1.1 Khả năng đáp ứng chất lượng

Vài sản phẩm cung cấp chưa có nguồn gốc rõ ràng

1.2 Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế Có chứng nhận IFS

2 Tài chính và giá cả Chi phí vận chuyển và giá thành cao

2.2 Hình thức thanh toán Chuyển khoản

3 Đảm bảo giao hàng Bình thường

3.1 Độ chính xác về số lượng Đủ về số lượng

3.2 Độ chính xác về thời gian Sai lệch về thời gian

4 Lịch sử giao dịch và danh tiếng trên thị trường Chưa xây dựng hình ảnh trên thị trường

5 Khả năng giải quyết các vấn đề, thiệt hại khi xảy ra sự cố

Có chính sách giải quyết các vấn đề phát sinh

6 Tính linh hoạt trong đáp ứng sự thay đổi của yêu cầu

Dễ thay đổi đơn hàng, số lượng, chủng lọai

7 Chính sách bảo hành Chưa xây dựng chính sách bảo hành

(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)

Bảng 2 12 Bảng đánh giá thực trạng cung cấp công ty Thiên Ân

Tiêu chí Công ty Thiên Ân Khả năng đáp ứng

1.1 Khả năng đáp ứng chất lượng Sản phẩm có nguồn gốc rõ ràng

1.2 Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế

2 Tài chính và giá cả Chi phí vận chuyển và giá thành cao

2.2 Hình thức thanh toán Chuyển khoản

3 Đảm bảo giao hàng Tốt

3.1 Độ chính xác về số lượng Đủ về số lượng

3.2 Độ chính xác về thời gian Đúng về thời gian

4 Lịch sử giao dịch và danh tiếng trên thị trường Chưa xây dựng hình ảnh trên thị trường

5 Khả năng giải quyết các vấn đề, thiệt hại khi xảy ra sự cố

Có chính sách giải quyết các vấn đề phát sinh

6 Tính linh hoạt trong đáp ứng sự thay đổi của yêu cầu

Dễ thay đổi đơn hàng, số lượng, chủng lọai

7 Chính sách bảo hành Chưa xây dựng chính sách bảo hành

(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)

Bảng 2 13 Bảng đánh giá thực trạng cung cấp công ty Đặng Gia

Tiêu chí Công ty Đặng Gia Khả năng đáp ứng

1.1 Khả năng đáp ứng chất lượng Sản phẩm có nguồn gốc rõ ràng

1.2 Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế

2 Tài chính và giá cả Chi phí vận chuyển và giá thành cao

2.2 Hình thức thanh toán Chuyển khoản

3 Đảm bảo giao hàng Tốt

3.1 Độ chính xác về số lượng Đủ về số lượng

3.2 Độ chính xác về thời gian Đúng về thời gian

4 Lịch sử giao dịch và danh tiếng trên thị trường Có tạo dựng hình ảnh trên thị trường

5 Khả năng giải quyết các vấn đề, thiệt hại khi xảy ra sự cố

Có chính sách giải quyết các vấn đề phát sinh

6 Tính linh hoạt trong đáp ứng sự thay đổi của yêu cầu

Dễ thay đổi đơn hàng, số lượng, chủng lọai

7 Chính sách bảo hành Chưa xây dựng chính sách bảo hành

(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)

Bảng 2 14 Tổng hợp đánh giá nhà cung cấp

1 Tú Anh Tốt Chưa tốt Tốt Không có

Bình thường Tốt Không có

2 Hùng Vân Phát Chưa tốt

Chưa tốt Tốt Chưa tốt

Bình thường Tốt Không có

3 Nguyên Khang Tốt Chưa tốt Chưa tốt

4 An Khánh Tốt Chưa tốt Tốt Không có

Bình thường Tốt Không có

5 Hoàng Kim Chưa tốt Chưa tốt Tốt Không có

Chưa tốt Tốt Không có

6 Toàn Thắng Chưa tốt Chưa tốt Tốt Chưa tốt

Bình thường Tốt Chưa tốt

7 Nhật Anh Tốt Chưa tốt

Bình thường Tốt Không có

8 Hà Thành Chưa tốt Chưa tốt

Bình thường Tốt Không có

Chưa tốt Tốt Không có

Bình thường Tốt Không có

10 Đặng Gia Bình thường Chưa tốt Tốt Bình thường

Bình thường Tốt Không có

(Nguồn: Đề xuất của tác giả)

Bảng 2 15 Bảng khảo sát giá các nhà cung cấp

Stt Nhà cung cấp Giá cung cấp (đ/ngày)

Stt Nhà cung cấp Giá cung cấp (đ/ngày)

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Hình 2 1 Biểu đồ giá so sánh giữa các nhà cung cấp

Nguồn: Nhà cung cấp cung cấp các số liệu

Kết quả phỏng vấn 10 chuyên gia cho điểm về các tiêu chí cho 10 doanh nghiệp cung cấp (Điểm từ 1-5) được thể hiện tại bảng 2.15

Các công ty được ký hiệu để đưa vào bảng tính điểm theo trật tự chữ cái như sau:

A: Tú Anh; B: Hùng Vân Phát; C: Nguyên Khang; D: An Khánh; E: Hoàng Kim; F: Toàn Thắng; G: Nhật Anh; H: Hà Thành; I: Thiên Ân; K: Đặng Gia

Bảng so sánh giá giữa 10 nhà cung cấp

Giá cung cấp (đ/ngày) 2020 Giá cung cấp (đ/ngày) 2021 Giá cung cấp (đ/ngày) 2022

Bảng 2 16 Bảng tính điểm 10 nhà cung cấp tt Tiêu chí A B C D E F G H I K

1.1 Khả năng đáp ứng chất lượng 5 3 5 3 3 3 3 3 4 4

1.2 Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế 5 3 5 5 4 4 4 4 3 3

2 Tài chính và giá cả

3.1 Độ chính xác về số lượng 5 4 4 4 4 4 4 4 4 4

3.2 Độ chính xác về thời gian 5 4 4 4 4 4 3 3 4 4

4 Lịch sử giao dịch và danh tiếng trên thị trường 3 3 3 3 3 3 3 4 3 5

5 Khả năng giải quyết các vấn đề, thiệt hại khi xảy ra sự cố 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4

6 Tính linh hoạt trong đáp ứng sự thay đổi của yêu cầu 4 4 4 4 3 4 4 3 4 4

Nguồn: Tác giả tổng hợp và tính điểm trung bình từ 10 chuyên gia

Hình 2 2 Biểu đồ điểm 10 nhà cung cấp

(Nguồn: Tác giả tổng hợp và tính điểm trung bình từ 10 chuyên gia)

Thiên Ân Đặng Gia Điểm

Nhận xét: Tác giả gửi phiếu đến 10 chuyên gia cùng tham gia chấm điểm cho

Trong danh sách 10 nhà cung cấp, công ty Khang Nguyên đạt điểm cao nhất là 46 điểm, trong khi đó công ty Nhật Anh có điểm thấp nhất chỉ 39 điểm Sự chênh lệch điểm số giữa các nhà cung cấp là đáng kể, phản ánh mức độ cạnh tranh và chất lượng dịch vụ trong ngành, và được đo lường qua thang điểm từ 1 đến 5 để đảm bảo đánh giá khách quan và chi tiết.

Hình 2 3 Đo lường chất lượng dịch vụ nhà cung cấp khảo sát ý kiến 100 quân

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Khảo sát ý kiến của 100 quân nhân cho thấy mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ đạt điểm trung bình 4/5, nhận xét tích cực về việc giao hàng đúng thời gian và đủ số lượng Tuy nhiên, các yếu tố khác như trang trí, trưng bày, đa dạng thực đơn và món ăn vẫn còn hạn chế, cần cải thiện để nâng cao trải nghiệm khách hàng.

2.3.2 Nhận xét về các nhà cung cấp a) Công ty TNHH MTV Suất Ăn Công Nghiệp Tú Anh

Công ty TNHH MTV Suất ăn công nghiệp Tú Anh đáp ứng tốt về chất lượng dịch vụ và món ăn, đảm bảo cung cấp đúng số lượng và đúng thời gian Tuy nhiên, công ty còn gặp khó khăn về chính sách tài chính và giá cả, chưa có chính sách thanh toán linh hoạt và giá bán còn cao, hình thức thanh toán chưa đa dạng Công ty chưa xây dựng được thương hiệu nổi tiếng trên thị trường và chính sách cho sản phẩm dịch vụ còn thiếu rõ ràng Khi xảy ra sự cố, công ty đã giải quyết, nhưng chưa tối ưu Trong các tình huống có thay đổi đột xuất hoặc nhu cầu bất thường, công ty vẫn đáp ứng được yêu cầu của khách hàng.

Công ty TNHH MTV TMDV Hùng Vân Phát chưa đáp ứng tốt về chất lượng dịch vụ món ăn và chưa xây dựng được thương hiệu nổi bật trên thị trường Công ty gặp khó khăn trong việc thiết lập chính sách tài chính và giá cả, còn mức giá bán còn cao và phương thức thanh toán chưa đa dạng, gây ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh Tuy nhiên, công ty cung cấp thực phẩm đúng số lượng và đúng thời gian, đảm bảo sự tin cậy Trong các tình huống có sự cố, công ty đề xuất phương hướng và thực hiện các biện pháp giải quyết phù hợp Khi có sự thay đổi đột xuất hoặc nhu cầu bất thường từ phía đơn vị, công ty vẫn đáp ứng được yêu cầu, thể hiện khả năng linh hoạt trong phục vụ khách hàng Tuy nhiên, chính sách về sản phẩm dịch vụ của công ty vẫn còn thiếu rõ ràng và chưa có chiến lược phát triển rõ ràng để nâng cao uy tín và mở rộng thị trường.

Công ty TNHH SX TMDV Nguyên Khang đáp ứng tốt về chất lượng dịch vụ và thực phẩm cung cấp cho khách hàng, tuy nhiên, còn hạn chế về chính sách thanh toán với giá bán còn cao và phương thức thanh toán chưa đa dạng, linh hoạt Công ty cung cấp thực phẩm đúng số lượng nhưng đôi khi còn chậm trễ trong giao hàng, gây ảnh hưởng đến tiến độ của khách hàng Ngoài ra, công ty chưa xây dựng được danh tiếng nổi bật trên thị trường Trong các tình huống xảy ra sự cố, giải pháp xử lý của công ty chưa thực sự tối ưu, và khi có các thay đổi đột xuất hoặc nhu cầu bất thường từ phía đơn vị, công ty chưa đáp ứng kịp thời Chính sách về sản phẩm dịch vụ của công ty còn chưa rõ ràng và đầy đủ, ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng.

Công ty TNHH MTV DVĐT An Khánh đảm bảo chất lượng dịch vụ và món ăn cung cấp cho khách hàng, đáp ứng đúng số lượng và thời gian yêu cầu Tuy nhiên, công ty gặp khó khăn về chính sách tài chính, giá bán còn cao, phương thức thanh toán chưa đa dạng và chưa có chính sách định hướng rõ ràng cho sản phẩm dịch vụ Công ty chưa xây dựng được thương hiệu mạnh trên thị trường Về khả năng xử lý sự cố, công ty có giải quyết nhưng chưa tối ưu, trong khi vẫn duy trì khả năng đáp ứng các nhu cầu đột xuất hoặc nhu cầu bất thường của khách hàng Thời điểm này, chính sách về sản phẩm dịch vụ của công ty vẫn chưa được thiết lập rõ ràng.

Công ty TNHH MTV Suất ăn công nghiệp Hoàng Kim cung cấp dịch vụ và sản phẩm cho doanh nghiệp nhưng chưa đạt chất lượng tốt; chính sách tài chính và giá cả còn hạn chế với phương thức thanh toán chưa đa dạng, giá bán còn cao và thời hạn thanh toán chưa linh hoạt Mặc dù công ty đáp ứng đúng số lượng và thời gian giao hàng, nhưng chưa xây dựng được thương hiệu uy tín trên thị trường Khi xảy ra sự cố, công ty xử lý chưa tối ưu, nhưng vẫn đáp ứng được các nhu cầu đột xuất hoặc nhu cầu bất thường của khách hàng Chính sách về sản phẩm và dịch vụ của công ty vẫn còn thiếu rõ ràng và chưa có chiến lược phù hợp để nâng cao chất lượng dịch vụ.

Công ty TNHH SX TMDV Thực phẩm Toàn Thắng chưa đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về chất lượng dịch vụ và món ăn cung cấp cho khách hàng, cần nâng cao chất lượng để đạt tiêu chuẩn thị trường Về mặt tài chính và giá cả, công ty chưa xây dựng chính sách thanh toán linh hoạt, giá bán còn cao và phương thức thanh toán chưa đa dạng, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh Công ty đảm bảo cung cấp thực phẩm đúng số lượng và thời gian, nhưng chưa xây dựng được uy tín thương hiệu mạnh trên thị trường Trong trường hợp xảy ra sự cố, công ty xử lý chưa tối ưu, cần cải thiện quy trình hỗ trợ khách hàng Tuy nhiên, khi đối mặt với các thay đổi đột xuất hoặc nhu cầu bất thường của khách hàng, công ty vẫn đáp ứng tốt yêu cầu, thể hiện khả năng thích nghi tốt Hiện tại, công ty chưa có chính sách rõ ràng về sản phẩm và dịch vụ, cần xây dựng chiến lược phát triển để nâng cao thị phần và hình ảnh thương hiệu.

Công ty TNHH TMDV XNK Nhật Anh đáp ứng tốt về chất lượng dịch vụ và món ăn cung cấp cho khách hàng, đảm bảo đúng số lượng và thời gian giao hàng Tuy nhiên, công ty vẫn còn thiếu các chính sách rõ ràng về phương thức thanh toán và giá bán còn tương đối cao, đồng thời hình thức thanh toán chưa đa dạng để phù hợp hơn với khách hàng Công ty chưa xây dựng được danh tiếng nổi bật trên thị trường và chính sách cho sản phẩm dịch vụ còn thiếu rõ ràng Khi gặp sự cố, công ty có giải quyết nhưng chưa tối ưu hóa quá trình xử lý, còn trong các trường hợp thay đổi đột xuất hoặc cần điều chỉnh gấp, công ty vẫn đáp ứng được nhu cầu của khách hàng dù thời hạn thông báo còn ngắn.

Công ty CPDV Quốc tế Hà Thành chưa đạt tiêu chuẩn về chất lượng dịch vụ và món ăn cung cấp, thiếu chính sách rõ ràng về phương thức thanh toán, giá bán còn cao và chưa đa dạng Mặc dù đảm bảo cung cấp thực phẩm đúng số lượng và thời gian, công ty vẫn chưa xây dựng được danh tiếng uy tín trên thị trường Khi có sự cố xảy ra, công ty giải quyết nhưng chưa tối ưu, còn trong các tình huống đột xuất hoặc nhu cầu bất thường, công ty vẫn đáp ứng được yêu cầu của đơn vị khách hàng Tuy nhiên, chính sách về sản phẩm và dịch vụ của công ty còn thiếu rõ ràng và chưa được xây dựng đầy đủ.

Công ty TNHH TMDV Chế biến thực phẩm Thiên Ân đảm bảo chất lượng dịch vụ món ăn cung cấp cho khách hàng, đáp ứng đúng số lượng và thời gian yêu cầu Tuy nhiên, công ty vẫn chưa xây dựng được thương hiệu nổi tiếng trên thị trường và cần cải thiện chính sách giá bán, phương thức thanh toán để phù hợp hơn với khách hàng Mức giá hiện tại còn khá cao và hình thức thanh toán chưa đa dạng, gây hạn chế cho khách hàng Trong các tình huống có sự cố, công ty xử lý nhưng chưa tối ưu hóa quy trình giải quyết, cần nâng cao hiệu quả phản ứng Đối với các yêu cầu đột xuất hoặc thay đổi bất thường của khách hàng, công ty vẫn đáp ứng kịp thời và linh hoạt Tuy nhiên, chính sách cho sản phẩm và dịch vụ vẫn chưa được xây dựng rõ ràng và đầy đủ, làm hạn chế sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Công ty TNHH Suất ăn công nghiệp Đặng Gia đáp ứng tốt về chất lượng dịch vụ và đảm bảo cung cấp món ăn đúng số lượng, đúng thời gian Tuy nhiên, công ty chưa xây dựng được danh tiếng nổi tiếng trên thị trường và chính sách giá bán còn tương đối cao, hình thức thanh toán chưa thật sự đa dạng, đồng thời chưa có các chính sách phù hợp về phương thức thanh toán Về mặt tài chính, công ty chưa có chính sách rõ ràng về giá cả và phương thức thanh toán Trong trường hợp xảy ra sự cố, công ty có giải quyết vấn đề nhưng chưa tối ưu Đối với các thay đổi đột xuất hoặc nhu cầu bất thường từ phía khách hàng, công ty vẫn đáp ứng tốt yêu cầu, nhưng chính sách dành cho sản phẩm dịch vụ của công ty vẫn còn thiếu rõ ràng.

Tổ chức chú trọng trong công tác đánh giá và lựa chọn nhà cung ứng phù hợp, xem đây là yếu tố then chốt ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng bếp ăn nuôi quân Việc lựa chọn nhà cung ứng đáng tin cậy giúp đảm bảo các nguyên liệu và dịch vụ đạt tiêu chuẩn, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của bếp ăn tổ chức Chọn nhà cung ứng phù hợp là bước quyết định thành công trong việc duy trì chất lượng và đảm bảo an toàn thực phẩm cho quân đội.

GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ

Ngày đăng: 07/08/2023, 17:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1. Mô hình chuỗi cung ứng điển hình trong ngành sản xuất - Luận văn phân tích các tiêu chí lựa chọn nhà thầu phục vụ cho bếp ăn nuôi quân của ủy ban nhân dân phường 1, quận gò vấp
Hình 1. 1. Mô hình chuỗi cung ứng điển hình trong ngành sản xuất (Trang 20)
Bảng 1. 1. Một số lĩnh vực cung cấp  Đối tượng  Lĩnh vực cung cấp  Mô tả - Luận văn phân tích các tiêu chí lựa chọn nhà thầu phục vụ cho bếp ăn nuôi quân của ủy ban nhân dân phường 1, quận gò vấp
Bảng 1. 1. Một số lĩnh vực cung cấp Đối tượng Lĩnh vực cung cấp Mô tả (Trang 23)
Bảng 1. 2. Thống kê tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp - Luận văn phân tích các tiêu chí lựa chọn nhà thầu phục vụ cho bếp ăn nuôi quân của ủy ban nhân dân phường 1, quận gò vấp
Bảng 1. 2. Thống kê tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp (Trang 30)
Bảng 1. 3. Thống kê các tiêu chí thường được sử dụng trong các nghiên cứu - Luận văn phân tích các tiêu chí lựa chọn nhà thầu phục vụ cho bếp ăn nuôi quân của ủy ban nhân dân phường 1, quận gò vấp
Bảng 1. 3. Thống kê các tiêu chí thường được sử dụng trong các nghiên cứu (Trang 31)
Bảng 2. 2. Danh sách các nhà cung cấp từ năm 2020-2022 - Luận văn phân tích các tiêu chí lựa chọn nhà thầu phục vụ cho bếp ăn nuôi quân của ủy ban nhân dân phường 1, quận gò vấp
Bảng 2. 2. Danh sách các nhà cung cấp từ năm 2020-2022 (Trang 46)
Bảng 2. 3. Bộ tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá nhà cung cấp - Luận văn phân tích các tiêu chí lựa chọn nhà thầu phục vụ cho bếp ăn nuôi quân của ủy ban nhân dân phường 1, quận gò vấp
Bảng 2. 3. Bộ tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá nhà cung cấp (Trang 47)
Bảng 2. 15. Bảng khảo sát giá các nhà cung cấp - Luận văn phân tích các tiêu chí lựa chọn nhà thầu phục vụ cho bếp ăn nuôi quân của ủy ban nhân dân phường 1, quận gò vấp
Bảng 2. 15. Bảng khảo sát giá các nhà cung cấp (Trang 58)
Bảng 2. 14. Tổng hợp đánh giá nhà cung cấp - Luận văn phân tích các tiêu chí lựa chọn nhà thầu phục vụ cho bếp ăn nuôi quân của ủy ban nhân dân phường 1, quận gò vấp
Bảng 2. 14. Tổng hợp đánh giá nhà cung cấp (Trang 58)
Hình 2. 1. Biểu đồ giá so sánh giữa các nhà cung cấp - Luận văn phân tích các tiêu chí lựa chọn nhà thầu phục vụ cho bếp ăn nuôi quân của ủy ban nhân dân phường 1, quận gò vấp
Hình 2. 1. Biểu đồ giá so sánh giữa các nhà cung cấp (Trang 59)
2.2  Hình thức thanh toán  5   5   5   5  5  5  5  5  5  5 - Luận văn phân tích các tiêu chí lựa chọn nhà thầu phục vụ cho bếp ăn nuôi quân của ủy ban nhân dân phường 1, quận gò vấp
2.2 Hình thức thanh toán 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 (Trang 60)
Hình 2. 3. Đo lường chất lượng dịch vụ nhà cung cấp khảo sát ý kiến 100 quân - Luận văn phân tích các tiêu chí lựa chọn nhà thầu phục vụ cho bếp ăn nuôi quân của ủy ban nhân dân phường 1, quận gò vấp
Hình 2. 3. Đo lường chất lượng dịch vụ nhà cung cấp khảo sát ý kiến 100 quân (Trang 61)
Bảng 3. 1. Đề xuất tiêu chí đánh giá lựa chọn nhà cung ứng - Luận văn phân tích các tiêu chí lựa chọn nhà thầu phục vụ cho bếp ăn nuôi quân của ủy ban nhân dân phường 1, quận gò vấp
Bảng 3. 1. Đề xuất tiêu chí đánh giá lựa chọn nhà cung ứng (Trang 69)
Bảng 3. 2. Trọng số điểm của các tiêu chí đánh giá - Luận văn phân tích các tiêu chí lựa chọn nhà thầu phục vụ cho bếp ăn nuôi quân của ủy ban nhân dân phường 1, quận gò vấp
Bảng 3. 2. Trọng số điểm của các tiêu chí đánh giá (Trang 71)
2.2  Hình thức thanh toán  X - Luận văn phân tích các tiêu chí lựa chọn nhà thầu phục vụ cho bếp ăn nuôi quân của ủy ban nhân dân phường 1, quận gò vấp
2.2 Hình thức thanh toán X (Trang 89)
2.2  Hình thức thanh toán  Chuyển khoản - Luận văn phân tích các tiêu chí lựa chọn nhà thầu phục vụ cho bếp ăn nuôi quân của ủy ban nhân dân phường 1, quận gò vấp
2.2 Hình thức thanh toán Chuyển khoản (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w