1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại công ty cổ phần tập đoàn hoàng kim tây nguyên

104 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Tập đoàn Hoàng Kim Tây Nguyên
Tác giả Nguyễn Văn Chệch
Người hướng dẫn TS. Đào Lê Kiều Oanh
Trường học Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bà Rịa - Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì thế, các nhà quản trị DN thường sử dụng các thông tin được chắt lọc từ việc phân tích BCTC để đánh giá thực trạng hoạt động tài chính, kết quả SX-KD cũng như những rủi ro và tri

Trang 1

-

NGUYỄN VĂN CHỆCH

HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOÀNG KIM TÂY NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Bà Rịa - Vũng Tàu, tháng … năm 202…

Trang 2

-

NGUYỄN VĂN CHỆCH

HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOÀNG KIM TÂY NGUYÊN

Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh

Mã số ngành: 8340101

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS ĐÀO LÊ KIỀU OANH

Bà Rịa - Vũng Tàu, tháng … năm 2022

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu do chính bản thân thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Đào Lê Kiều Oanh Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong công trình nào khác

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày tháng năm 2022

Người thực hiện luận văn

Nguyễn Văn Chệch

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình cao học và luận văn tốt nghiệp này, tác giả đã nhận được rất nhiều sự hướng dẫn và chỉ bảo nhiệt tình của Quý Thầy Cô giảng viên Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu cũng như sự hỗ trợ đầy hiệu quả từ các đơn vị chức năng trong trường

Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Đào Lê Kiều Oanh đã dành nhiều thời gian, tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tác giả hoàn thành luận văn của mình

Cuối cùng, tôi xin được cảm ơn gia đình đã luôn ở bên cạnh động viên, giúp

đỡ về mặt tinh thần lẫn vật chất trong suốt thời gian tham gia chương trình đào tạo và thực hiện đề tài nghiên cứu này

Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày tháng … năm 2022

Người thực hiện luận văn

Nguyễn Văn Chệch

Trang 5

Ngoài những số liệu thứ cấp thu thập được từ các báo cáo tài chính của công ty, tác giả còn tiến hành khảo sát những cán bộ phân tích tại công ty để có cái nhìn khái quát về đánh giá của các cán bộ này về mức độ tác động của các nhân tố bên trong

và bên ngoài đến hiệu quả công tác phân tích báo cáo tài chính tại công ty Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra được một số hạn chế trong phân tích báo cáo tài chính tại Công

ty cổ phần Tập đoàn Hoàng Kim Tây Nguyên ở các mặt: công tác tổ chức phân tích báo cáo tài chính; phương pháp phân tích báo cáo tài chính; nội dung phân tích báo cáo tài chính; và hiệu quả sử dụng kết quả phân tích báo cáo tài chính

Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện quy trình phân tích BCTC, sử dụng thêm các phương pháp phân tích hỗ trợ khác như phương pháp đồ thị, và bổ sung thêm các chỉ tiêu tài chính liên quan đến khả năng thanh toán, khả năng sinh lời của công ty

Trang 6

In addition to the secondary data collected from the company's financial statements, the author also conducts a survey of analysts at the company to get an overview of these officers' assessment of the company's financial performance The impact of internal and external factors on the effectiveness of financial statement analysis at the company Research results have shown a number of limitations in financial statement analysis at Hoang Kim Tay Nguyen Group Joint Stock Company

in the following aspects: organization and analysis of financial statements; financial statement analysis methods; financial statement analysis content; and effective use of financial statement analysis results

From there, the author proposes a number of solutions to improve the financial statement analysis process, using other supporting analytical methods such as the graph method, and adding financial indicators related to the ability to analyze financial statements, solvency and profitability of the company

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC HÌNH x

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 7

1.1 Tài chính doanh nghiệp 7

1.1.1 Khái niệm 7

1.1.2 Vai trò và chức năng 8

1.2 Báo cáo tài chính 13

1.2.1 Khái niệm 13

1.2.2 Bản chất của Báo cáo tài chính 14

1.2.3 Mục tiêu của báo cáo tài chính 16

1.2.4 Ưu, nhược điểm của báo cáo tài chính 17

1.2.5 Đối tượng sử dụng thông tin báo cáo tài chính 18

1.2.6 Nội dung báo cáo tài chính 20

1.3 Phân tích báo cáo tài chính 22

1.3.1 Khái niệm 22

1.3.2 Ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính 23

1.3.3 Mục tiêu của phân tích báo cáo tài chính 25

1.3.4 Nội dung của phân tích báo cáo tài chính 26

1.3.5 Quy trình phân tích báo cáo tài chính 27

1.3.6 Các kỹ thuật và công cụ phân tích báo cáo tài chính 30

1.4 Các tiêu chí phản ánh chất lượng một phân tích báo cáo tài chính 33

Trang 8

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến phân tích báo cáo tài chính 33

1.5.1 Nhân tố khách quan 33

1.5.2 Nhân tố chủ quan 35

1.6 Kinh nghiệm phân tích báo cáo tài chính của một số doanh nghiệp và bài học kinh nghiệm cho CTCP Tập đoàn Hoàng Kim Tây Nguyên 36

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 38

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CTCP TẬP ĐOÀN HOÀNG KIM TÂY NGUYÊN 39

2.1 Tổng quan về CTCP Tập đoàn Hoàng Kim Tây Nguyên 39

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 39

2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 40

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 41

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 42

2.2 Thực trạng công tác phân tích báo cáo tài chính tại CTCP Tập đoàn Hoàng Kim Tây Nguyên thông qua số liệu thứ cấp 44

2.2.1 Quy trình phân tích báo cáo tài chính 44

2.2.2 Thực trạng tổ chức phân tích báo cáo tài chính 49

2.2.3 Thực trạng phương pháp phân tích báo cáo tài chính 49

2.2.4 Thực trạng nội dung phân tích báo cáo tài chính 51

2.3 Phân tích các yếu tố tác động đến công tác phân tích báo cáo tài chính tại CTCP Tập đoàn Hoàng Kim Tây Nguyên 60

2.3.1 Đánh giá về mức độ tác động của các nhân tố khách quan 60

2.3.2 Đánh giá về mức độ tác động của các nhân tố chủ quan 62

2.3.3 Đánh giá chung về mức độ tác động của các yếu tố 64

2.4 Nhận xét chung về công tác phân tích báo cáo tài chính tại CTCP Tập đoàn Hoàng Kim Tây Nguyên 65

2.4.1 Kết quả đạt được 65

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 65

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 68

Trang 9

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI

CTCP TẬP ĐOÀN HOÀNG KIM TÂY NGUYÊN 69

3.1 Định hướng phát triển của CTCP Tập đoàn Hoàng Kim Tây Nguyên đến năm 2025 69

3.2 Giải pháp hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại CTCP Tập đoàn Hoàng Kim Tây Nguyên 71

3.2.1 Hoàn thiện tổ chức phân tích 71

3.2.2 Hoàn thiện phương pháp phân tích 74

3.2.3 Hoàn thiện nội dung phân tích 77

3.2.4 Giải pháp đối với các yếu tố tác động đến công tác phân tích báo cáo tài chính 81

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 86

KẾT LUẬN 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 10

SXKD: Sản xuất – kinh doanh

TCDN: Tài chính doanh nghiệp

TSNH: Tài sản ngắn hạn

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Tổng hợp khái niệm BCTC của các tác giả 13

Bảng 1.2 Nội dung các giai đoạn của phân tích BCTC 29

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 42

Bảng 2.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn tại Công ty 52

Bảng 2.3 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát của công ty 54

Bảng 2.4 Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty 55

Bảng 2.5 Hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty 55

Bảng 2.6 Suất sinh lời vốn chủ sở hữu của công ty 56

Bảng 2.7 Suất sinh lời doanh thu của công ty 57

Bảng 2.8 Suất sinh lời tài sản của công ty 57

Bảng 2.9 Số vòng quay các khoản phải thu của công ty 59

Bảng 2.10 Kỳ thu tiền bình quân của công ty 59

Bảng 3.1 Kế hoạch sử dụng vốn huy động từ phát hành cổ phiếu 70

Bảng 3.2 Phân tích nhân tố tác động ROE 75

Bảng 3.3 Đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính 78

Bảng 3.4 Các hệ số về khả năng thanh toán bổ sung 79

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Đối tượng sử dụng BCTC 19

Hình 1.2 Nội dung phân tích BCTC 27

Hình 1.3 Quy trình phân tích BCTC 28

Hình 2.1 Cơ cáu tổ chức CTCP Tập đoàn Hoàng Kim Tây Nguyên 41

Hình 2.2 Kết quả doanh thu của công ty 43

Hình 2.3 Lợi nhuận của công ty qua các năm 43

Hình 2.4 Quy trình phân tích BCTC nội bộ của công ty 45

Hình 2.5 Quy trình phân tích BCTC đối với DN bên ngoài 46

Hình 2.6 Thực trạng phương pháp phân tích BCTC 50

Hình 2.7 Cơ cấu TS và NV của công ty 52

Hình 2.8 Biến động tài sản và nguồn vốn của công ty qua các năm 53

Hình 2.9 Các khoản phải thu bình quân hàng năm 58

Hình 2.10 Đánh giá về các nhân tố khách quan 61

Hình 2.11 Đánh giá về các nhân tố chủ quan 62

Hình 2.12 Đánh giá chung về mức độ tác động của các yếu tố 64

Hình 3.1 Hoàn thiện tổ chức phân tích BCTC 73

Hình 3.2 Đánh giá khái quát khả năng thanh toán của công ty 76

Hình 3.3 Đánh giá khái quát khả năng sinh lời của công ty 77

Hình 3.4 Biểu đồ khả năng thanh toán của công ty qua các năm 80

Hình 3.5 Tỷ suất sinh lời trên tổng vốn đầu tư của công ty qua các năm 81

Hình 3.6 Phần mềm phân tích BCTC về Mua hàng và các khoản phải trả 84

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong môi trường kinh tế cạnh tranh như hiện nay, đối với mỗi doanh nghiệp (DN) để tồn tại và phát triển bền vững hoạt động tài chính cần phải được coi trọng

Để nâng cao tính cạnh tranh và có chiến lược phát tiển tốt, nhà quản trị cần nắm rõ thực trạng tình hình tài chính của đơn vị mình Trong đó, việc phân tích đánh giá năng lực tài chính là một công cụ hết sức hữu ích Chính vì thế, các nhà quản trị DN thường sử dụng các thông tin được chắt lọc từ việc phân tích BCTC để đánh giá thực trạng hoạt động tài chính, kết quả SX-KD cũng như những rủi ro và triển vọng trong tương lai của DN Qua đó, các nhà quản trị DN sẽ vạch ra chiến lược phù hợp để cải thiện tình hình tài chính, tạo động lực phát triển các hoạt động SX-KD Mặt khác, trong điều kiện tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, việc phân tích BCTC thực sự rất cần thiết không chỉ đối với chủ sở hữu DN mà còn cần thiết đối với tất cả các đối tượng bên ngoài có quan hệ về kinh tế, pháp lý với DN như: nhà đầu tư, cổ đông, ngân hàng, nhà cung cấp, các cơ quan quản lý Nhà nước

BCTC là tài liệu chủ yếu phản ánh tình hình tài chính của đơn vị, bao gồm: tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình công nợ, dòng tiền và kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị Phân tích báo cáo tài chính là hoạt động quan trọng, cần được quan tâm nhằm cung cấp thông tin cho những người quan tâm biết rõ về thực trạng hoạt động tài chính, những rủi ro, triển vọng và xu hướng phát triển của DN

CTCP Tập đoàn Hoàng Kim Tây Nguyên với hệ thống nhà hàng, khách sạn và các công ty du lịch thành viên hoạt động tại nhiều tỉnh thành đã bước đầu tạo dựng được thương hiệu kinh doanh quy mô và là một trong những thương hiệu dịch vụ, du lịch có tên tuổi trên thị trường du lịch Việt Nam Đặc biệt tại thị trường Gia Lai, hệ thống nhà hàng, khách sạn với “thương hiệu Xanh” như: Khách sạn Tre Xanh, Công Viên Đồng Xanh, Nhà hàng Lá Xanh,… được đánh giá là thương hiệu dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí lớn và có hiệu quả bậc nhất tỉnh Gia Lai hiện nay

Trang 14

Trong những năm qua, CTCP Tập đoàn Hoàng Kim Tây Nguyên đã luôn quan tâm đến tình hình và năng lực tài chính thông qua phân tích BCTC để phục vụ tốt cho hoạt động SX-KD, đặc biệt khi công ty đã được niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội (với mã chứng khoán CTC) Nhờ đó, Công ty đã đạt được những kết quả nhất định trong quá trình cạnh tranh và phát triển Tuy nhiên, trên thực tế cho thấy công tác phân tích BCTC tại công ty chưa được chú trọng đúng mức như: phương pháp phân tích còn đơn giản (Phương pháp so sánh theo chiều dọc chưa được sử dụng, phương pháp Dupont có thể làm rõ mối liên hệ trong tương quan thì công ty chưa áp dụng); nội dung phân tích chưa sâu, chưa đầy đủ (như các chỉ tiêu phân tích còn sơ sài, mới chỉ dừng trên danh nghĩa là con số thống kê về tổng tài sản, cơ cấu nguồn vốn, các chỉ tiêu liên quan đến công nợ, các khoản phải trả, hệ số tài trợ của tài sản, việc phân tích hiệu quả kinh doanh còn chưa tính đến tỷ suất lợi nhuận so với chi phí,…) Điều đó làm giảm hiệu quả thông tin phân tích cung cấp cho các cấp quản

lý và làm ảnh hưởng không nhỏ đến các quyết định điều hành, phát triển công ty Đó

là một trong những nguyên nhân gây ảnh hưởng ít nhiều đến uy tín của Công ty khi

bị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xử phạt hành chính vì chậm nộp BCTC Do đó, hoàn thiện phân tích BCTC là một yêu cầu cấp thiết để có thể tạo được niềm tin cho các cổ đông

Xuất phát từ thực tiễn trên, cùng với kiến thức tích lũy được trong quá trình học

tập tại trường, tác giả chọn đề tài “Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại CTCP Tập đoàn Hoàng Kim Tây Nguyên” cho luận văn thạc sỹ của mình

2 Mục tiêu đề tài

Mục tiêu tổng quát

Luận văn tập trung đánh giá thực trạng phân tích BCTC tại CTCP Tập đoàn Hoàng Kim Tây Nguyên, đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện phân tích BCTC của Công ty

Mục tiêu cụ thể

Trang 15

Để đạt được mục tiêu chung trên, đề tài nghiên cứu này được thực hiện nhằm giải quyết những mục tiêu cụ thể sau đây:

- Thứ nhất, hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích BCTC của doanh nghiệp, trong đó chú trọng tập trung tìm hiểu về nội dung, quy trình phân tích BCTC, các nhân tố ảnh hưởng đến phân tích BCTC

- Thứ hai, đánh giá thực trạng phân tích BCTC tại CTCP Tập đoàn Hoàng Kim Tây Nguyên trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021;

- Thứ ba, đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện phân tích BCTC của CTCP Tập đoàn Hoàng Kim Tây Nguyên

3 Câu hỏi nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu tập trung vào việc trả lời các câu hỏi sau:

- Câu hỏi 1: Những lý luận liên quan phân tích BCTC doanh nghiệp là gì?

- Câu hỏi 2: Thực trạng phân tích BCTC tại CTCP Tập đoàn Hoàng Kim Tây Nguyên hiện nay như thế nào?

- Câu hỏi 3: Giải pháp nào có thể thực hiện nhằm hoàn thiện phân tích BCTC của CTCP Tập đoàn Hoàng Kim Tây Nguyên?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Công tác phân tích BCTC tại CTCP Tập đoàn Hoàng

Kim Tây Nguyên

Phạm vi nghiên cứu: các dữ liệu thứ cấp tại tại CTCP Tập đoàn Hoàng Kim Tây Nguyên được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2019-2021

5 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài này gồm có:

- Phương pháp nghiên cứu tại bàn được sử dụng để thu thập tất cả các dữ liệu

về CTCP Tập đoàn Hoàng Kim Tây Nguyên, lĩnh vực phân tích BCTC, và các yếu

tố khác của môi trường bên ngoài từ các nguồn sẵn có như: báo cáo, tập san, tạp chí, báo chí, website,

Trang 16

- Phương pháp thống kê: nhằm đưa ra các số liệu, thông số để lập các bảng biểu cần thiết cho quá trình phân tích BCTC

- Phương pháp phân tích: được dùng để phân tích các vấn đề liên quan đến công tác trình phân tích BCTC, từ đó tổng hợp được kết quả đánh giá về thực trạng công tác trình phân tích BCTC tại CTCP Tập đoàn Hoàng Kim Tây Nguyên

- Phương pháp so sánh: được dùng để so sánh các phương pháp thường được

sử dụng để phân tích BCTC, các phương pháp đang được sử dụng tại CTCP Tập đoàn Hoàng Kim Tây Nguyên để làm rõ hơn vấn đề cần nghiên cứu

6 Ý nghĩa của luận văn

Về mặt lý thuyết: nghiên cứu củng cố lý thuyết về phân tích BCTC của doanh nghiệp, liên quan đến quy trình phân tích (quy trình phân tích BCTC nội bộ và quy trình phân tích BCTC của doanh nghiệp bên ngoài), phương pháp phân tích BCTC

và nội dung cần phân tích (như phân tích cấu trúc tài chính, phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, )

Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở giúp các nhà quản trị tại CTCP Tập đoàn Hoàng Kim Tây Nguyên đánh giá được thực trạng công tác phân tích BCTC của công ty, từ đó có sự đầu tư trong việc xây dựng các hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của mình thông qua các chỉ tiêu tài chính mới hơn và sát với tình hình thực tế tại công ty hơn

7 Lược khảo các nghiên cứu có liên quan

7.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Berthilde, M., và Rusibana, C (2020) đã phân tích sự đóng góp của BCTC trong việc ra quyết định đầu tư của các ngân hàng ở Rwanda, với trường hợp nghiên cứu là ngân hàng Kigali Nghiên cứu xác định lợi ích của việc phân tích BCTC; phân tích những trở ngại của các quyết định đầu tư mà Ngân hàng Kigali phải đối mặt; và nó thiết lập mối tương quan giữa các quyết định đầu tư và phân tích BCTC của Ngân hàng Kigali Các tác giả kết luận rằng việc hiểu phân tích BCTC là rất quan trọng đối với những người có doanh nghiệp như một công cụ để giảm thiểu rủi ro đáng kể liên

Trang 17

quan đến việc thành lập và phát triển doanh nghiệp Tình trạng tài chính của Ngân hàng Kigali cần được duy trì thông qua việc tăng cường dòng tiền gửi, tiết kiệm và thu xếp trả nợ tốt để có thể phục vụ các thành viên đồng thời nâng cao các quyết định

về chất lượng để cung cấp dịch vụ tốt hơn và cũng cần đầu tư vào kinh doanh, công nghệ, phát triển sản phẩm, đào tạo và các hệ thống quản lý rủi ro hiệu quả có thể được tạo điều kiện thuận lợi cho các quyết định táo bạo đối với đời sống của công ty Amanj Mohamed Ahmed (2018) phân tích báo cáo tài chính và đánh giá lợi nhuận của Công ty Kirkuk’s (Iraq) để sản xuất vật liệu xây dựng Bài báo xác định tác động của việc phân tích BCTC để đánh giá khả năng sinh lời của Công ty Kirkuk Tác giả đã sử dụng bốn loại tỷ lệ tài chính để kiểm tra giả thuyết của nghiên cứu Nhóm tỷ số này được áp dụng để đánh giá tình hình tài chính của công ty trong các năm từ 2005 đến 2011 bằng cách sử dụng các kỹ thuật phân tích BCTC khác nhau Kết quả cho thấy, có mối quan hệ không đáng kể giữa khả năng sinh lời với tài sản được điều tiết và sử dụng tài sản Đồng thời, có một mối quan hệ yếu giữa khả năng sinh lời và tính thanh khoản

7.2 Các nghiên cứu trong nước

Lê Hoàng Vân Trang và cộng sự (2020) xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố bên trong đến chất lượng thông tin kế toán trên BCTC của doanh nghiệp niêm yết tại Thành phố Hồ Chí Minh Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có 4 nhân tố tác động đến chất lượng thông tin kế toán trên BCTC của doanh nghiệp niêm yết, được sắp xếp theo mức độ ảnh hưởng giảm dần: bộ máy kế toán, nhà quản lý, chứng từ kế toán

và thuế Trên cơ sở đó, nghiên cứu đưa ra một số khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán tại các doanh nghiệp niêm yết trên địa bàn nghiên cứu, đồng thời đề xuất hướng nghiên cứu cho tương lai

Nguyễn Thị Hoàng Yến và Lê Đoàn Minh Đức (2020) đánh giá tổng quan về ứng dụng công nghệ Big Data để phân tích dữ liệu trong kiểm toán BCTC Với sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin, kiểm toán truyền thống dần có những giới hạn không còn phù hợp với yêu cầu kiểm toán liên tục trong thời gian thực Qua những điểm luận về công nghệ, các tác giả thấy rằng Big Data có những ưu điểm

Trang 18

vượt trội về khối lượng, tốc độ, đa dạng, độ tin cậy và giá trị Từ đó, công nghệ Big Data đã và đang trở thành những thách thức công nghệ cho phân tích dữ liệu trong kiểm toán, có thể nâng cao đáng kể chất lượng, tính hữu hiệu và hiệu quả kiểm toán báo cáo tài chính

Lý Lan Yên và Doãn Thị Khánh Trinh (2019) trình bày quy trình thực hiện lập

và trình bày BCTC hợp nhất tại các tập đoàn tư nhân Bài viết đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu truyền thống để thực hiện, trình bày và chuyển tải những ý tưởng, giải pháp tới người thực hiện công tác kế toán hợp nhất BCTC tại các tập đoàn

tư nhân nói riêng và các tập đoàn kinh tế nói chung

Những nghiên cứu nêu trên hoặc mang tính khái quát về hoạt động phân tích BCTC, hoặc đi sâu vào doanh nghiệp của một lĩnh vực cụ thể Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào về phân tích BCTC của một doanh nghiệp kinh doanh đa ngành nghề như CTCP Tập đoàn Hoàng Kim Tây Nguyên, do đó luận văn này sẽ là một hướng nghiên cứu mới, không trùng lắp với các nghiên cứu trước đây

8 Cấu trúc luận văn

Luận văn dự kiến được kết cấu với 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Tập đoàn Hoàng Kim Tây Nguyên

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Tập đoàn Hoàng Kim Tây Nguyên

Trang 19

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1 Tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm

TCDN liên quan đến việc quản lý hiệu quả và hiệu quả các quỹ của công ty để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp đó, bao gồm dự báo và giám sát việc cung cấp vốn (nơi các nguồn vốn được đưa đến), phân phối vốn (nơi các nguồn lực được định hướng) , và giám sát các nguồn lực (liệu quỹ có được sử dụng hiệu quả hay không) (Watson và Head, 2016)

Nguyễn Minh Kiều (2009) định nghĩa về TCDN như sau: “Tài chính nói chung

là các hoạt động liên quan đến việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ Tài chính doanh nghiệp là hoạt động liên quan đến việc huy động hình thành nên nguồn vốn và

sử dụng nguồn vốn đó để tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản của doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu đề ra.”

TCDN dựa trên ba nguyên tắc, đó là nguyên tắc đầu tư (thiết lập nơi các công

ty đầu tư kinh phí của họ), nguyên tắc tài trợ (quản lý hỗn hợp tài trợ - nợ và vốn chủ

sở hữu - được đặt ra để tài trợ cho các khoản đầu tư) và nguyên tắc cổ tức (đặt ra số tiền thu nhập cần được tái đầu tư vào công ty và số tiền phải được hoàn trả cho các chủ sở hữu của công ty) (Damodaran, 2014)

Tóm lại, TCDN là lĩnh vực phụ của tài chính liên quan đến cách các công ty giải quyết các nguồn tài trợ, cơ cấu vốn, kế toán và quyết định đầu tư TCDN thường quan tâm đến việc tối đa hóa giá trị của cổ đông thông qua việc lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn và thực hiện các chiến lược khác nhau Các hoạt động tài chính doanh nghiệp bao gồm từ đầu tư vốn đến xem xét thuế

Trong suốt những năm 1930 và 1940, TCDN quan tâm đến việc huy động vốn đầy đủ và duy trì tính thanh khoản và cấu trúc tài chính lành mạnh Nó được gọi là

Trang 20

“Phương pháp Tiếp cận Truyền thống” để mua sắm và sử dụng các nguồn vốn theo yêu cầu của một công ty Theo cách tiếp cận truyền thống, TCDN được coi là một nghệ thuật và khoa học về huy động và chi tiêu quỹ Nhu cầu phân bổ vốn có lợi nhất

đã được ghi nhận trong năm 1950 Trong suốt những năm 1960 và 1970, nhiều học giả đã giới thiệu các công cụ và khái niệm phân tích khác nhau như báo cáo lưu chuyển vốn, phân tích tỷ lệ, chi phí vốn, thu nhập trên mỗi cổ phiếu, cấu trúc vốn tối

ưu, lý thuyết danh mục đầu tư,… Kết quả là, một khái niệm rộng hơn về tài chính bắt đầu được sử dụng Do đó, cách tiếp cận hiện đại về tài chính nhấn mạnh đến việc phân bổ và sử dụng hợp lý các nguồn vốn bên cạnh việc mua sắm của họ

1.1.2 Vai trò và chức năng

1.1.2.1 Vai trò

Các công ty lớn cần thông tin chi tiết về dữ liệu có thể hỗ trợ họ đưa ra các quyết định như: Vấn đề cổ tức của cổ đông; Đề xuất các phương án đầu tư; và Quản

lý công nợ, tài sản và các khoản đầu tư vốn

Tầm quan trọng của TCDN được chia đều giữa các giai đoạn sau:

Lập kế hoạch tài chính: Đây là nơi mà các hiểu biết được sử dụng để xác định

tài chính của DN một cách hiệu quả Cần phải đưa ra các quyết định về lượng tài chính cần thiết, nguồn tài chính như thế nào, đầu tư vào đâu, khoản đầu tư có mang lại lợi nhuận hay không, lợi nhuận dự kiến là bao nhiêu và từ đó quyết định một kế hoạch hành động chắc chắn

Huy động vốn: Đây là một giai đoạn quan trọng làm nổi bật tầm quan trọng

của TCDN và các quyết định được thực hiện ở đây sẽ liên quan đến việc đánh giá tài sản của DN Để huy động đủ vốn, một DN có thể quyết định bán cổ phiếu, phát hành giấy nợ và cổ phiếu, vay ngân hàng, yêu cầu chủ nợ đầu tư,…

Các khoản đầu tư: Các khoản đầu tư có thể là vốn lưu động hoặc tài sản cố

định Vốn cố định được sử dụng để tài trợ cho việc mua máy móc, cơ sở hạ tầng, tòa nhà, nâng cấp công nghệ và tài sản Tuy nhiên, vốn lưu động là cần thiết cho các hoạt

Trang 21

động hàng ngày như mua nguyên vật liệu, chi phí hoạt động của công ty, tiền lương

và chi phí chung và các hóa đơn Cần có rất nhiều phân tích dữ liệu và tầm nhìn xa trước khi thực hiện các khoản đầu tư như vậy và các DN sẽ chỉ huy động vốn khi họ

có kế hoạch đầu tư hợp lý Đây là một giai đoạn quan trọng trong quy trình và liên quan đến việc lập kế hoạch và quản lý tài sản xuất sắc, tác động trực tiếp đến sức khỏe và hiệu quả hoạt động của DN

Quản lý rủi ro và giám sát tài chính: Cần kiên trì theo dõi các khoản đầu tư

Quản lý rủi ro nhằm mục đích giảm thiểu rủi ro đã thực hiện trong các khoản đầu tư

và tạo thành một phần của quá trình giám sát đang diễn ra Rất nhiều công nghệ có liên quan đến các bộ công cụ và công nghệ phức tạp đang được triển khai để cung cấp các đánh giá từng phút về giá cả và sự biến động của nó, đánh giá rủi ro, xu hướng thị trường và giám sát vị thế con nợ và chủ nợ Mục tiêu là đảm bảo lợi nhuận cao hơn

Ngoài các giai đoạn được liệt kê ở trên, những điểm sau đây tóm tắt tầm quan trọng của TCDN:

• TCDN đặt ra các mục tiêu giúp cải thiện định giá của DN và làm cho các nhà đầu tư hài lòng

• Đưa ra các quyết định chiến lược tăng trưởng hoặc tái cơ cấu tác động đến sự kết hợp giữa các khu vực địa lý, đơn vị kinh doanh, sản phẩm / dịch vụ của DN nhằm cải thiện việc định giá

• Đưa ra các quyết định về việc hợp nhất hoặc mua lại các doanh nghiệp khác, hoặc đàm phán mức giá tốt nhất và các điều khoản của DN trong một hoạt động mua bán và sáp nhập

1.1.2.2 Chức năng

Chức năng của TCDN được chia thành hai cách tiếp cận chính là cách tiếp cận truyền thống và phương pháp tiếp cận hiện đại

Trang 22

Cách tiếp cận hiện đại cho rằng TCDN bao gồm cả việc mua lại vốn cũng như phân bổ và sử dụng hiệu quả chúng Cách tiếp cận hiện đại là một cách phân tích để xem xét các vấn đề tài chính của một công ty Theo đó, TCDN theo cách tiếp cận hiện đại có thể được chia thành bốn chức năng hoặc quyết định sau: Quyết định đầu

tư hoặc quyết định ngân sách vốn; Quyết định tài trợ hoặc quyết định cấu trúc vốn; Quyết định cổ tức hoặc quyết định phân bổ lợi nhuận; và Quyết định thanh khoản hoặc Quyết định quản lý vốn lưu động

Thứ nhất, Quyết định đầu tư:

Các quyết định đầu tư liên quan đến cam kết nguồn tài chính với các cơ hội sinh lời lâu dài Nó đề cập đến việc lựa chọn các tài sản dài hạn mà các quỹ sẽ được đầu tư bởi một công ty Các quyết định này bao gồm việc phân bổ các nguồn tài chính cho các hoạt động dự kiến của công ty Ngoài ra, nó còn được gọi là quyết định ngân sách vốn và bao gồm cả việc xác định yêu cầu về nguồn tài chính Các quyết định về ngân sách vốn cung cấp việc lập kế hoạch, điều phối và kiểm soát chi tiêu vốn (chi tiêu dài hạn)

Quyết định lập ngân sách vốn có thể được định nghĩa là quyết định của công

ty đầu tư (dòng tiền) vào các khoản tiền hiện tại của mình một cách hiệu quả trong thời gian dài với dự đoán dòng tiền vào trong một loạt năm

Tài sản dài hạn này là những tài sản có ảnh hưởng đến hoạt động của công ty sau một năm Các quyết định đầu tư tập trung vào mong muốn đầu tư vào các hoạt động mở rộng, mua lại, hiện đại hóa và thay thế và thoái vốn của một doanh nghiệp nhằm tạo ra giá trị cho các cổ đông của doanh nghiệp

Quyết định đầu tư liên quan đến hai khía cạnh quan trọng (i) đánh giá khả năng sinh lời tiềm năng của các khoản đầu tư mới, và (ii) xác định tỷ lệ cắt lỗ để so sánh lợi nhuận tiềm năng của một khoản đầu tư mới

Các quyết định đầu tư có các đặc điểm sau:

• Trao đổi một số quỹ hiện tại để lấy những lợi ích bất ngờ trong tương lai

Trang 23

• Cam kết về số tiền lớn hoặc rất lớn

• Không thể đảo ngược hoặc có thể hoàn nguyên khi bị tổn thất đáng kể

• Ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của công ty trong dài hạn

• Có ảnh hưởng đến rủi ro của công ty

Tóm lại, ba yếu tố chính của việc lập ngân sách vốn hoặc quyết định đầu tư là: Tài sản dài hạn và thành phần của chúng; Rủi ro của công ty (rủi ro kinh doanh); Khái niệm và cách tính giá vốn

Thứ hai, Quyết định tài trợ: Các quyết định tài trợ liên quan đến hỗn hợp tài

chính hoặc cấu trúc vốn hoặc đòn bẩy Một khi DN đã quyết định xem họ muốn đầu

tư vào tài sản nào, câu hỏi tiếp theo sẽ nảy sinh từ nguồn nào mà những tài sản này

sẽ được tài trợ Có hai nguồn vốn chủ yếu là vốn chủ sở hữu và vốn vay Các nhà cung cấp vốn cổ phần được gọi là cổ đông hoặc chủ sở hữu của công ty và họ cung cấp vốn không có phần thưởng cố định và đảm bảo Các cổ đông chịu rủi ro không nhận được phần thưởng nào và do đó còn được gọi là vốn cổ phần còn lại Họ có quyền biểu quyết về việc ra quyết định và kiểm soát các công việc của công ty Mặt khác, các nhà cung cấp Nợ như trái chủ, chủ nợ, Ngân hàng và các tổ chức tài chính khác (nhà cung cấp vốn cho vay) nhận được lợi tức cố định (dưới dạng lãi suất) khá độc lập với hoạt động của công ty

Thứ ba, Cơ cấu vốn:

Đề cập đến sự kết hợp giữa vốn chủ sở hữu và nợ Quyết định tài trợ liên quan đến việc lựa chọn tỷ lệ của các nguồn này để tài trợ cho các yêu cầu đầu tư của một công ty

Vì cả nợ và vốn chủ sở hữu đều có chi phí vốn khác nhau, người quản lý tài chính phải cố gắng đạt được sự kết hợp tài chính tốt nhất hoặc cơ cấu vốn tối ưu (nơi giá trị thị trường của cổ phiếu được tối đa hóa)

Trang 24

Giám đốc tài chính phải quyết định số nợ và vốn chủ sở hữu cần được huy động để tài trợ cho tài sản của công ty Một khía cạnh quan trọng để xác định sự kết hợp hoặc tỷ trọng này là chi phí vốn của các quỹ nợ và vốn cổ phần

Thứ tư, Quyết định cổ tức: Quyết định tài chính chủ yếu thứ ba của TCDN là

quyết định cổ tức Các quyết định về cổ tức liên quan đến việc thưởng cho chủ sở hữu của công ty, tức là các cổ đông, vì đã đầu tư tiền của họ vào công ty Cổ tức được trả cho các cổ đông từ lợi nhuận hoạt động của công ty (lợi nhuận hoạt động thuần sau thuế), sau khi đã đáp ứng tất cả các chi phí và chi phí liên quan Quyết định cổ tức cần được phân tích xem xét quyết định tài trợ của một công ty

Thứ năm, Quyết định thanh khoản: Đối với một DN, điều rất quan trọng là

phải duy trì vị thế thanh khoản để tránh mất khả năng thanh toán Tất cả lợi nhuận, thanh khoản và rủi ro của công ty đều gắn liền với việc đầu tư vào tài sản lưu động

Để duy trì sự cân bằng (cân bằng) giữa khả năng sinh lời và tính thanh khoản, điều quan trọng là phải đầu tư đủ tiền vào tài sản lưu động Nhưng vì tài sản lưu động không mang lại lợi nhuận gì cho hoạt động kinh doanh do đó cần phải tính toán hợp

lý trước khi đầu tư vào tài sản lưu động Tài sản lưu động nên được định giá đúng cách và thỉnh thoảng được xử lý khi chúng không sinh lời Tài sản dòng chảy phải được sử dụng trong thời gian có vấn đề về thanh khoản và thời gian mất khả năng thanh toán Do đó, quản lý tài sản lưu động ảnh hưởng đến tính thanh khoản của công

ty là một chức năng tài chính quan trọng khác, bên cạnh việc quản lý tài sản dài hạn Tài sản lưu động cần được quản lý một cách hiệu quả để bảo vệ công ty trước nguy

cơ mất khả năng thanh khoản và mất khả năng thanh toán Sự đánh đổi khả năng sinh lời - khả năng thanh khoản đòi hỏi người quản lý tài chính phải phát triển kỹ thuật quản lý vốn lưu động hợp lý Người quản lý tài chính phải lo lắng để đảm bảo rằng các khoản tiền sẽ có sẵn khi cần thiết

Trang 25

1.2 Báo cáo tài chính

1.2.1 Khái niệm

“BCTC là hệ thống báo cáo được lập theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu của đơn vị Theo đó, BCTC chứa đựng những thông tin tổng hợp nhất về tình hình tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu

và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.” (Nguyễn Năng Phúc, 2012)

Trong luật kế toán số 88/2015/QH13 có giải thích về BCTC, tại điều 3 của Luật có nội dung “BCTC là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được trình bày theo biểu mẫu quy định tại chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán”

Korableva và cộng sự (2017) định nghĩa BCTC là một hệ thống dữ liệu thống nhất về tài sản, tình hình tài chính của công ty và kết quả hoạt động của công ty BCTC được lập dựa trên số liệu kế toán tài chính phù hợp với các biểu mẫu đã lập cho một ngày báo cáo nhất định Theo định nghĩa này, dữ liệu được phản ánh trong BCTC về cơ bản đại diện cho một loại tài khoản đặc biệt được trích xuất từ kế toán hiện tại của dữ liệu tóm tắt về tình trạng và hiệu quả hoạt động của một công ty trong một thời kỳ nhất định

Các cách tiếp cận của các nhà nghiên cứu khác nhau về định nghĩa và giải thích khái niệm BCTC được xem xét trong Bảng 1.1

Bảng 1.1 Tổng hợp khái niệm BCTC của các tác giả

Anthony R and Rees J (2001)

BCTC cung cấp thông tin về quá khứ để

hỗ trợ người dùng dự báo và quyết định

về tình trạng tài chính trong tương lai và

sự di chuyển tài sản của một thực thể kinh doanh

Trang 26

Tác giả Định nghĩa

Holt, R.N (1993)

BCTC phải chứa thông tin cần thiết cho các nhà đầu tư hiện tại và tương lai, các chủ nợ và những người sử dụng khác để đưa ra quyết định đầu tư, phát hành các khoản vay và đi vay, cũng như thực hiện các giải pháp tương tự khác

Abib M., Catapan E.A., Catapan A.,

Catapan D.C., and da Veiga C.P

(2015)

Phân tích BCTC là một bước sơ bộ nhằm lập kế hoạch ngắn hạn, trung hạn

và dài hạn cho các hoạt động của công

ty Hệ thống chỉ tiêu BCTC bao gồm bốn tiêu chí: tính phù hợp, độ tin cậy, tính so sánh được và tính rõ ràng

Casta J., & Ramond O (2016)

Mục đích, ý nghĩa và giá trị của BCTC

là tạo điều kiện thuận lợi cho khả năng đánh giá đa tiêu chí về hiệu quả hoạt động của các công ty

(Nguồn: E.A Osadchy và cộng sự, 2018)

Có thể hiểu BCTC là các báo cáo thường niên cơ bản và chính thức, thông qua đó Ban Giám đốc công ty truyền đạt thông tin tài chính cho chủ sở hữu và các bên bên ngoài khác bao gồm các nhà đầu tư, cơ quan thuế, chính phủ, nhân viên, Những báo cáo này đề cập đến: bảng cân đối kế toán vào cuối kỳ kế toán, báo cáo lãi và lỗ của công ty và báo cáo lưu chuyển tiền tệ

1.2.2 Bản chất của Báo cáo tài chính

Các dữ kiện được ghi chép theo thứ tự thời gian về các sự kiện được biểu thị bằng tiền trong một khoảng thời gian xác định là cơ sở để lập báo cáo tài chính định

Trang 27

kỳ thể hiện tình hình tài chính vào ngày và kết quả tài chính thu được trong một thời

kỳ

Những điểm sau đây giải thích bản chất của báo cáo tài chính:

(1) Dữ kiện được Ghi chép: Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở các dữ kiện

thực tế dưới dạng số liệu chi phí được ghi trên sổ kế toán Giá gốc là cơ sở để ghi nhận các giao dịch Số liệu của các tài khoản như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thu khách hàng, tài sản cố định, được lấy theo số liệu trên sổ kế toán Các tài sản được mua vào các thời điểm khác nhau và ở các mức giá khác nhau được tập hợp lại với nhau và thể hiện theo giá gốc Do không dựa trên giá thị trường nên BCTC không thể hiện tình trạng tài chính hiện tại

(2) Quy ước Kế toán: Các quy ước kế toán nhất định được tuân thủ trong khi

lập BCTC Quy ước về định giá hàng tồn kho theo giá gốc hoặc giá thị trường, tùy theo giá nào thấp hơn, được tuân theo Việc định giá tài sản theo nguyên giá trừ đi nguyên tắc khấu hao cho các mục đích của bảng cân đối kế toán được tuân thủ Quy ước về tính trọng yếu được tuân thủ trong việc xử lý các mặt hàng nhỏ như bút chì, bút mực, tem thư, Những mặt hàng này được coi là chi tiêu trong năm mà chúng được mua mặc dù chúng là tài sản về bản chất Văn phòng phẩm được định giá theo giá gốc chứ không phải theo nguyên tắc giá thành, giá thị trường, giá nào thấp hơn Việc sử dụng các quy ước kế toán làm cho các BCTC có thể so sánh được, đơn giản

và thực tế

(3) Định đề: BCTC được lập trên một số giả định cơ bản nhất định (điều kiện

tiên quyết) được gọi là định đề như định đề hoạt động liên tục, định đề đo lường tiền, định đề hiện thực hóa, Định đề liên tục giả định rằng DN được coi là DN hoạt động liên tục và tồn tại vì khoảng thời gian dài hơn Vì vậy, tài sản được thể hiện trên cơ

sở nguyên giá Định đề đo lường tiền giả định rằng giá trị của tiền sẽ không đổi trong các thời kỳ khác nhau Mặc dù có sự thay đổi mạnh mẽ trong sức mua của tiền, tài sản được mua tại các thời điểm khác nhau sẽ được thể hiện bằng số tiền được trả cho chúng Trong khi, khi lập báo cáo lãi và lỗ, doanh thu được tính vào doanh thu của

Trang 28

năm mà việc bán được thực hiện mặc dù giá bán có thể nhận được trong một số năm Giả định được gọi là định đề hiện thực hóa

(4) Phán đoán cá nhân: Trong nhiều trường hợp, các dữ kiện và số liệu được

trình bày thông qua BCTC dựa trên ý kiến cá nhân, ước tính và xét đoán Việc khấu hao được cung cấp có tính đến thời gian sử dụng kinh tế hữu ích của tài sản cố định

Dự phòng phải thu khó đòi được thực hiện trên cơ sở ước tính và xét đoán cá nhân Trong việc định giá hàng tồn kho, chi phí hoặc giá trị thị trường, giá trị nào thấp hơn được tuân theo Trong khi quyết định chi phí hàng tồn kho hoặc giá trị thị trường của hàng tồn kho, nhiều đánh giá cá nhân sẽ được thực hiện dựa trên những cân nhắc nhất định Ý kiến cá nhân, các đánh giá và ước tính được đưa ra trong khi lập BCTC để tránh mọi khả năng báo cáo tài sản và nợ phải trả, thu nhập và chi tiêu quá mức, lưu

ý quy ước của chủ nghĩa bảo thủ

Như vậy, BCTC là báo cáo tóm tắt các sự kiện đã được ghi nhận và được lập theo các khái niệm, quy ước, chính sách kế toán, chuẩn mực kế toán và các yêu cầu của pháp luật

1.2.3 Mục tiêu của báo cáo tài chính

BCTC là nguồn thông tin cơ bản cho các cổ đông và các bên bên ngoài khác

để hiểu được lợi nhuận và tình hình tài chính của bất kỳ mối quan tâm nào của doanh nghiệp Chúng cung cấp thông tin về kết quả hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian xác định về tài sản và nợ phải trả, từ đó cung cấp cơ sở để đưa ra quyết định

Do đó, mục tiêu chính của BCTC là hỗ trợ người sử dụng ra quyết định

Các mục tiêu cụ thể bao gồm:

(i) Cung cấp thông tin về các nguồn lực kinh tế và nghĩa vụ của DN: BCTC cung cấp thông tin đầy đủ, đáng tin cậy và định kỳ về các nguồn lực kinh tế và nghĩa

vụ của DN kinh doanh cho các nhà đầu tư và các bên bên ngoài khác, những người

có thẩm quyền, khả năng hoặc nguồn lực hạn chế để thu thập thông tin

Trang 29

(ii) Cung cấp thông tin về khả năng thu nhập của DN: BCTC cung cấp thông tin tài chính hữu ích có thể được sử dụng để dự đoán, so sánh và đánh giá khả năng thu nhập của công ty kinh doanh

(iii) Cung cấp thông tin về dòng tiền: BCTC cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư và chủ nợ để dự đoán, so sánh và đánh giá, các dòng tiền tiềm năng

về số lượng, thời gian và các yếu tố không chắc chắn liên quan

(iv) Để đánh giá hiệu quả của hoạt động quản lý: BCTC cung cấp thông tin hữu ích để đánh giá khả năng của ban quản lý trong việc sử dụng các nguồn lực của

DN một cách hiệu quả

(v) Thông tin về các hoạt động của DN ảnh hưởng đến xã hội: BCTC báo cáo các hoạt động của tổ chức kinh doanh ảnh hưởng đến xã hội, có thể được xác định và

mô tả hoặc đo lường và quan trọng trong môi trường xã hội của nó

(vi) Tiết lộ các chính sách kế toán: Các BCTC cung cấp các chính sách, khái niệm quan trọng được tuân theo trong quá trình kế toán và những thay đổi được thực hiện trong năm để hiểu các báo cáo này một cách tốt hơn

1.2.4 Ưu, nhược điểm của báo cáo tài chính

Thứ tư, để rút ra các tỷ số tài chính từ các báo cáo có thể chỉ ra tình trạng của

DN

Trang 30

Thứ năm, để điều tra chi tiết của các giao dịch kinh doanh nhất định, như được nêu trong các tiết lộ đi kèm với các báo cáo

Thứ sáu, để sử dụng làm cơ sở cho báo cáo hàng năm, được phân phối cho các nhà đầu tư của công ty và cộng đồng đầu tư

và do đó có thể gây hiểu lầm khi được sử dụng để dự đoán kết quả tương lai của một

DN Ví dụ: một doanh nghiệp phụ thuộc vào các hợp đồng của chính phủ có thể báo cáo kết quả tốt trong giai đoạn gần đây nhất của nó, nhưng không có doanh số bán hàng bổ sung nào do DN đó vừa hoàn thành tất cả các hợp đồng đã được trao

1.2.5 Đối tượng sử dụng thông tin báo cáo tài chính

Bằng cách phân loại người sử dụng thông tin BCTC trên cơ sở kinh tế, có thể xác định người sử dụng thông tin bên ngoài và bên trong Số lượng người sử dụng báo cáo liên tục thay đổi và thay đổi tùy theo điều kiện kinh tế cụ thể, trong khi lợi ích của người sử dụng liên quan đến nội dung thông tin của báo cáo là khá cố định Người sử dụng BCTC là các pháp nhân và cá nhân có điều kiện được chia thành hai nhóm chính: người sử dụng nội bộ và người sử dụng bên ngoài (Hình 1.1)

Trang 31

- Các bên cho vay hiện tại và tiềm năng sử dụng các báo cáo để đánh giá sự phù hợp của việc cấp hoặc gia hạn khoản vay, xác định điều kiện khoản vay, tăng cường đảm bảo hoàn trả khoản vay và đánh giá mức độ tín nhiệm của một DN với tư cách là khách hàng;

- Các cơ quan lập pháp;

- Nhà cung cấp và khách hàng, thiết lập mối quan hệ kinh doanh với khách hàng;

Trang 32

- Các sở giao dịch chứng khoán đánh giá thông tin được cung cấp trong báo cáo khi đăng ký các công ty liên quan, đưa ra quyết định về sự cần thiết phải thay đổi

kế toán và báo cáo;

- Các cơ quan báo chí và thông tin, yêu cầu các báo cáo chuẩn bị đánh giá, đánh giá xu hướng phát triển và phân tích hoạt động của các công ty và ngành riêng

lẻ, tính toán các chỉ số tổng quát về hoạt động tài chính;

- Các hiệp hội sản xuất và thương mại sử dụng báo cáo để tổng hợp thống kê giữa các lĩnh vực và thực hiện phân tích so sánh và đánh giá hiệu suất ở cấp độ ngành (Grahova và Gapsalamov, 2014);

- Các tổ chức công đoàn, quan tâm đến việc báo cáo thông tin để xác định các yêu cầu về tiền lương của họ và các điều khoản của các thỏa thuận lao động, cũng như để đánh giá các xu hướng phát triển của ngành mà DN trực thuộc;

- Nhà nước, trước tiên, do các cơ quan kiểm tra tính đúng đắn của việc soạn thảo văn bản, tính thuế và hình thành chính sách thuế (Puchkova, 2015)

Nhóm thứ hai được đại diện bởi người dùng trong nội bộ DN:

- Ban lãnh đạo của công ty (người đưa ra các quyết định quản lý);

- Người quản lý các cấp có liên quan, những người theo BCTC, đánh giá nhu cầu về nguồn lực tài chính, tính đúng đắn của các quyết định đầu tư và hiệu quả của

cơ cấu vốn, xác định các lĩnh vực chính của chính sách cổ tức, chuẩn bị các biểu mẫu báo cáo dự báo và thực hiện các tính toán sơ bộ về tình hình hoạt động tài chính của các kỳ báo cáo sắp tới, đánh giá khả năng hợp nhất với một công ty khác hoặc mua lại công ty đó, cũng như việc tổ chức lại công ty;

- Tất cả các đơn vị trực thuộc DN (chi nhánh, văn phòng đại diện,…)

1.2.6 Nội dung báo cáo tài chính

Một bộ BCTC chi tiết sẽ có 4 nội dung quan trọng:

Trang 33

Bảng cân đối kế toán: Bảng cân đối kế toán tóm tắt và phản ảnh tổng quát tình

hình toàn bộ tài sản hiện có và nguồn vốn của tổ chức ở thời điểm nhất định Nó phản ánh nguồn lực TCDN thông qua các số liệu về giá trị tài sản, nguồn vốn tính tới thời điểm lập báo cáo Những số liệu này giúp chứng minh quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp với tài sản, trách nhiệm pháp lý với nhà nước, nhà đầu tư và cổ đông

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Nội dung trong báo cáo kết quả

hoạt động kinh doanh cho phép người đọc biết được doanh thu, chi phí phát sinh, thu nhập ròng, lời hay lỗ trong kỳ Nó còn phản ánh xu hướng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai ra sao, thông qua phân chia cổ tức Nếu tỷ lệ lợi nhuận giữ lại cao thay vì chia cho cổ đông có nghĩa tổ chức đang muốn mở rộng, phát triển đầu tư

Bộ phận kế toán của DN sẽ lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm hai phần quan trọng:

- Thể hiện lãi lỗ trong kỳ: Doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt, khoản giảm giá, chiết khấu thương mại, giá vốn hàng bán, chi phí lưu thông, chi phí quản lý, các khoản trích lục dự phòng,…

- Phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước: Các khoản thuế đóng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí phát sinh cho hoạt động công đoàn, lệ phí,…

Việc phân tích báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh theo hướng phản ánh biến động tăng giảm từng khoản mục ở thời điểm đầu và cuối năm

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Đây là báo cáo thể hiện luồng tiền thu chi trong

một khoản thời gian cụ thể Phương pháp kế toán dồn tích được bộ phận kế toán thường xuyên sử dụng để lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ vì: Phương pháp này có tính

cả phần doanh thu mà DN dự định nhận nhưng chưa thực nhận, phần chi phí đã phát sinh nhưng chưa thực hiện thanh toán Điều đó giúp thể hiện chính xác hơn tình hình lưu chuyển tiền tệ của tổ chức

Trang 34

Thuyết minh BCTC: Đây là mục được đính kèm trong báo cáo tình chính và

không thể tách rời Nó dùng để phân tích chi tiết những thông tin, số liệu đã trình bày

ở ba báo cáo trên Bản thuyết minh mang tính tường thuật các thông tin theo quy chuẩn và chuẩn mực kế toán cần được trình bày một cách trung thực Thuyết minh BCTC sẽ thể hiện thông tin và cơ sở lập báo cáo tài chính, các chính sách kế toán được chọn, bổ sung thông tin trọng yếu chưa được nhắc đến,…

1.3 Phân tích báo cáo tài chính

Theo Nguyễn Trọng Cơ và Nghiêm Thị Thà (2010) thì “Phân tích BCTC DN

là tổng thể các phương pháp được sử dụng để đánh giá thực trạng năng lực tài chính,

xu hướng diễn biến các hoạt động TCDN thông qua các thông tin được trình bày trên BCTC, cung cấp cho nhà quản lý và những đối tượng quan tâm cơ sở để đánh giá và

dự đoán về TCDN, từ đó có các quyết định phù hợp với lợi ích của họ”

Nguyễn Ngọc Quang (2011) định nghĩa: “Phân tích BCTC thực chất là phân tích các chỉ tiêu tài chính trên hệ thống báo cáo hoặc các chỉ tiêu tài chính mà nguồn thông tin từ hệ thống BCTC nhằm đánh giá tình hình TCDN, cung cấp thông tin cho mọi đối tượng có nhu cầu theo những mục tiêu khác nhau”

Tuy cách đưa ra khái niệm khác nhau nhưng các ý kiến của các tác giả về phân tích BCTC khá tương đồng tương đồng với nhau Vì vậy, có thể hiểu phân tích BCTC

là một quá trình xét đoán nhằm ước tính tình hình tài chính hiện tại và quá khứ và kết

Trang 35

quả hoạt động của DN, với mục tiêu chính là xác định các ước tính và dự đoán tốt nhất có thể về các điều kiện trong tương lai Về cơ bản, nó liên quan đến việc tập hợp lại và phân tích thông tin do BCTC cung cấp để thiết lập các mối quan hệ và làm sáng

tỏ các điểm mạnh và điểm yếu của một DN kinh doanh, có thể hữu ích trong việc ra quyết định liên quan đến việc so sánh với các DN khác (phân tích cắt ngang) và với hiệu suất của chính công ty, trong một khoảng thời gian (phân tích chuỗi thời gian)

1.3.2 Ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính

Phân tích BCTC là quá trình xác định các điểm mạnh và điểm yếu về tài chính của DN bằng cách thiết lập đúng đắn các mối quan hệ giữa các mục khác nhau của bảng cân đối kế toán và báo cáo lãi và lỗ Phân tích BCTC có thể được thực hiện bởi ban giám đốc của công ty hoặc bởi các bên bên ngoài công ty, như chủ nợ thương mại, người cho vay, nhà đầu tư, liên đoàn lao động, nhà phân tích và những người khác Bản chất của phân tích sẽ khác nhau tùy thuộc vào mục đích của người phân tích Một kỹ thuật được nhà phân tích sử dụng thường xuyên không nhất thiết phải phục vụ mục đích của các nhà phân tích khác vì sự khác biệt về lợi ích của các nhà phân tích Phân tích BCTC hữu ích và có ý nghĩa đối với những người dùng khác nhau theo những cách sau:

Giám đốc tài chính: Phân tích tài chính tập trung vào các sự kiện và mối quan

hệ liên quan đến hiệu suất quản lý, hiệu quả của công ty, điểm mạnh và điểm yếu về tài chính và mức độ tín nhiệm của công ty Người quản lý tài chính phải được trang

bị tốt các công cụ phân tích khác nhau để đưa ra các quyết định hợp lý cho công ty Các công cụ phân tích giúp nghiên cứu dữ liệu kế toán để xác định tính liên tục của các chính sách điều hành, giá trị đầu tư của doanh nghiệp, xếp hạng tín nhiệm và kiểm tra hiệu quả hoạt động Các kỹ thuật này cũng quan trọng không kém trong lĩnh vực kiểm soát tài chính, cho phép người quản lý tài chính thường xuyên xem xét các hoạt động tài chính thực tế của công ty để phân tích nguyên nhân của các sai lệch lớn,

từ đó có thể giúp khắc phục bất cứ khi nào được chỉ ra

Trang 36

Lãnh đạo cao nhất: Tầm quan trọng của phân tích tài chính không chỉ giới hạn

ở người quản lý tài chính Nó có một phạm vi rộng bao gồm quản lý cao nhất nói chung và các nhà quản lý chức năng khác Ban Giám đốc công ty sẽ quan tâm đến mọi khía cạnh của phân tích tài chính Họ có trách nhiệm chung là thấy rằng các nguồn lực của công ty được sử dụng hiệu quả nhất và điều kiện tài chính của công ty

là hợp lý Phân tích tài chính giúp ban giám đốc đo lường sự thành công trong hoạt động của công ty, đánh giá hoạt động của từng cá nhân và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

Các khoản phải trả người bán: Các khoản phải trả người bán, thông qua việc

phân tích báo cáo tài chính, không chỉ đánh giá khả năng đáp ứng các nghĩa vụ ngắn hạn của công ty mà còn đánh giá khả năng tiếp tục đáp ứng tất cả các nghĩa vụ tài chính của công ty trong tương lai Các khoản phải trả người bán đặc biệt quan tâm đến khả năng công ty có thể đáp ứng các yêu cầu của họ trong một khoảng thời gian rất ngắn Do đó, phân tích của họ sẽ đánh giá vị thế thanh khoản của công ty

Người cho vay: Các nhà cung cấp nợ dài hạn quan tâm đến khả năng thanh

toán dài hạn và khả năng tồn tại của công ty Chúng phân tích khả năng sinh lời của công ty trong một khoảng thời gian, khả năng tạo ra tiền mặt, khả năng trả lãi và trả

nợ gốc và mối quan hệ giữa các nguồn vốn khác nhau (mối quan hệ cấu trúc vốn) Các nhà cho vay dài hạn phân tích các BCTC lịch sử để đánh giá khả năng thanh toán

và khả năng sinh lời trong tương lai của nó

Nhà đầu tư: Các nhà đầu tư, những người đã đầu tư tiền của họ vào cổ phiếu

của công ty, quan tâm đến thu nhập của công ty Do đó, họ tập trung vào việc phân tích khả năng sinh lời hiện tại và tương lai của công ty Họ cũng quan tâm đến cấu trúc vốn của công ty để xác định ảnh hưởng của nó đến thu nhập và rủi ro của công

ty Họ cũng đánh giá hiệu quả của việc quản lý và xác định xem có cần thay đổi hay không Tuy nhiên, ở một số công ty lớn, lợi ích của cổ đông bị giới hạn trong việc quyết định mua, bán hoặc nắm giữ cổ phiếu

Trang 37

Công đoàn: Các công đoàn phân tích BCTC để đánh giá xem hiện tại nó có

thể đủ khả năng tăng lương hay không và liệu nó có thể hấp thụ việc tăng lương thông qua việc tăng năng suất hoặc bằng cách tăng giá hay không

Những người khác: Các nhà kinh tế, nhà nghiên cứu, phân tích các BCTC

để nghiên cứu các điều kiện kinh tế và kinh doanh hiện tại Các cơ quan chính phủ cần nó cho các quy định về giá cả, thuế và các mục đích tương tự khác

1.3.3 Mục tiêu của phân tích báo cáo tài chính

Phân tích BCTC cho thấy những thông tin quan trọng liên quan đến hiệu quả hoạt động của ban quản lý và hiệu quả của công ty Nói chung, mục tiêu của phân tích là thu thập thông tin có trong BCTC nhằm biết được những điểm yếu và điểm mạnh của công ty và đưa ra dự báo về triển vọng tương lai của công ty, từ đó cho phép các nhà phân tích đưa ra các quyết định liên quan đến hoạt động và đầu tư thêm vào công ty Cụ thể hơn, phân tích được thực hiện để phục vụ các mục đích (mục tiêu) sau:

• Để đánh giá khả năng sinh lời hiện tại và hiệu quả hoạt động của công ty nói chung cũng như các bộ phận khác nhau của công ty để đánh giá tình hình tài chính của công ty

• Để xác định tầm quan trọng tương đối của các thành phần khác nhau trong tình hình tài chính của công ty

• Để xác định các lý do thay đổi lợi nhuận / tình hình tài chính của công ty

• Để đánh giá khả năng trả nợ của công ty và đánh giá tình hình thanh khoản ngắn hạn cũng như dài hạn của công ty

Thông qua việc phân tích các BCTC của các công ty khác nhau, một nhà kinh

tế học có thể đánh giá mức độ tập trung quyền lực kinh tế và những cạm bẫy trong các chính sách tài chính theo đuổi Phân tích cũng cung cấp cơ sở cho nhiều hành

Trang 38

động của chính phủ liên quan đến cấp phép, kiểm soát, ấn định giá, trần lợi nhuận, đóng băng cổ tức, trợ cấp thuế và các nhượng bộ khác đối với khu vực DN

1.3.4 Nội dung của phân tích báo cáo tài chính

Tùy thuộc vào vị trí, cương vị và mục đích sử dụng thông tin của người phân tích, nội dung phân tích BCTC có thể khác nhau Tuy nhiên, về cơ bản, phân tích BCTC bao gồm phân tích dưới góc độ kế toán (gọi tắt là phân tích kế toán) và phân tích dưới góc độ tài chính (gọi tắt là phân tích tài chính)

❖ Phân tích kế toán

Là quá trình xem xét, nội dung, đánh giá độ tin cậy và xác thực của các thông tin phản ánh trên BCTC của DN Bản chất của phân tích kế toán là việc phân tích nội dung và cách thức ghi nhận các chỉ tiêu cơ bản theo từng hoạt động (hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính) trên từng BCTC như (Bảng Cân đối

kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh Báo cáo tài chính)

Phân tích kế toán bao gồm đánh giá chất lượng thu nhập của DN, hoặc rộng hơn nữa là đánh giá chất lượng kế toán Đánh giá chất lượng thu nhập đòi hỏi phải phân tích các yếu tố như: hoạt động của DN, các chính sách kế toán, số lượng và chất lượng thông tin công bố, hiệu suất và uy tín quản lý, các cơ hội và động lực cho quản lý thu nhập Phân tích kế toán cũng bao gồm việc đánh giá các khoản thu nhập lâu dài (hay thu nhập bền vững)

Mục đích của phân tích kế toán là nhằm làm cho BCTC phản ánh một cách trung thực thực trạng kinh tế của DN, làm cơ sở tin cậy và thuận lợi cho phân tích tài chính

❖ Phân tích tài chính

Là việc sử dụng các BCTC để xem xết, đánh giá phân tích tình hình và thực trạng tài chính, để ước tính các chỉ tiêu tài chính trong tương lai của DN Phân tích tài chính giúp cho những người sử dụng thông tin trả lời được các câu hỏi liên quan đến tình hình tài chính hiện tại và tương lai của DN Nội dung của phân tích tài chính bao gồm:

Trang 39

• Đánh giá khái quát tình hình tài chính

• Phân tích cấu trúc tài chính

• Phân tích tình hình thanh toán

• Phân tích rủi ro tài chính

• Phân tích cân bằng tài chính

• Phân tích kết quả kinh doanh

• Phân tích khả năng sinh lợi

• Phân tích dòng tiền

• Dự báo các chỉ tiêu tài chính

• Định giá doanh nghiệp

Hình 1.2 Nội dung phân tích BCTC

(Nguồn: Dương Thị Thanh Hiền, 2019)

1.3.5 Quy trình phân tích báo cáo tài chính

Quy trình phân tích BCTC gồm 3 Bước chính:

(1) Sửa đổi BCTC đã báo cáo: Sửa đổi BCTC được báo cáo là việc điều chỉnh lại BCTC theo cách mà BCTC phục vụ mục đích phân tích tốt hơn và cho phép diễn giải hiệu quả và chính xác hơn tình hình hoạt động của công ty Trong trường hợp cải

Trang 40

tổ báo cáo thu nhập, hình thức chia các khoản mục được báo cáo thành các khoản mục định kỳ và không định kỳ, tách thu nhập thành thu nhập cốt lõi và tạm thời Trong trường hợp cải tổ bảng cân đối kế toán, hình thức chia nhỏ các khoản mục trong bảng cân đối thành tài sản / nợ phải trả hoạt động và tài sản / nợ phải trả tài chính Đối với báo cáo lưu chuyển tiền tệ, loại bỏ các hoạt động tài chính (ví dụ chi phí lãi vay) khỏi dòng tiền từ hoạt động kinh doanh,

(2) Điều chỉnh sai số đo lường: Việc điều chỉnh sai số đo lường được thực hiện

để loại bỏ nhiễu có trong dữ liệu đầu vào nhằm nâng cao chất lượng của các số báo cáo kế toán Ví dụ: loại bỏ chi phí R&D khỏi báo cáo thu nhập và hiển thị trong bảng cân đối kế toán

(3) Phân tích tỷ lệ tài chính trên cơ sở lập BCTC được cải cách và điều chỉnh: Thực hiện phân tích tỷ số trên BCTC đã điều chỉnh bao gồm việc tính toán các tỷ lệ khác nhau để có được cái nhìn sâu sắc về hoạt động của một công ty

Quy trình chi tiết của việc thực hiện phân tích BCTC được tóm tắt trong Hình 1.3 dưới đây

Hình 1.3 Quy trình phân tích BCTC

(Nguồn: https://www.aafmindia.co.in)

Ngày đăng: 07/08/2023, 17:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Trọng Cơ, Nghiêm Thị Thà (2010). Đọc và phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đọc và phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Trọng Cơ, Nghiêm Thị Thà
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2010
[2] Dương Thị Thanh Hiền (2019). Một số chỉ tiêu phân tích thể hiện dấu hiệu khả nghi khi đọc báo cáo tài chính, Tạp chí Tài chính kỳ 2 tháng 8/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số chỉ tiêu phân tích thể hiện dấu hiệu khả nghi khi đọc báo cáo tài chính
Tác giả: Dương Thị Thanh Hiền
Năm: 2019
[4] Nguyễn Minh Kiều (2009). Tài chính doanh nghiệp căn bản, NXB Thống kê, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp căn bản
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
[5] Nguyễn Năng Phúc (2012). Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2012
[8] Nguyễn Thị Thanh (2012). Hoàn thiện Nội dung và phương pháp phân tích tài chính trong các tập đoàn kinh tế hoạt động theo mô hình công ty Mẹ - Con ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện Nội dung và phương pháp phân tích tài chính trong các tập đoàn kinh tế hoạt động theo mô hình công ty Mẹ - Con ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh
Năm: 2012
[9] Lê Hoàng Vân Trang, Võ Văn Hiền, Nguyễn Hoàng Thơ (2020). Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết tại Thành phố Hồ Chí Minh, Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 15(2), 159-175 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết tại Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Lê Hoàng Vân Trang, Võ Văn Hiền, Nguyễn Hoàng Thơ
Năm: 2020
[10] Nguyễn Thị Hoàng Yến và Lê Đoàn Minh Đức (2020). Ứng dụng công nghệ Big Data trong kiểm toán báo cáo tài chính, Tạp chí Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương, số đăng tháng 05/2020 (565), 07-09 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng công nghệ Big Data trong kiểm toán báo cáo tài chính
Tác giả: Nguyễn Thị Hoàng Yến và Lê Đoàn Minh Đức
Năm: 2020
[11] Lý Lan Yên và Doãn Thị Khánh Trinh (2019). Hoàn thiện quy trình lập báo cáo tài chính hợp nhất các tập đoàn tư nhân Việt Nam, Tạp chí Nghiên cứu Tài chính Kế toán, Số 06 (191) – 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quy trình lập báo cáo tài chính hợp nhất các tập đoàn tư nhân Việt Nam
Tác giả: Lý Lan Yên và Doãn Thị Khánh Trinh
Năm: 2019
[13] Amanj Mohamed Ahmed (2018). The impact of financial statement analysis on the profitability assessment (applied study of Kirkuk company for producing constructional materials), Studies and Scientific Researches. Economics Edition, No 28, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The impact of financial statement analysis on the profitability assessment (applied study of Kirkuk company for producing constructional materials)
Tác giả: Amanj Mohamed Ahmed
Năm: 2018
[14] Damodaran, Aswath. (2014). Applied Corporate Finance, 4th ed. Hoboken: Wiley Sách, tạp chí
Tiêu đề: Applied Corporate Finance
Tác giả: Damodaran, Aswath
Năm: 2014
[15] Berthilde, M., & Rusibana, C. (2020). Financial Statement Analysis and Investment Decision Making in Commercial Banks: A Case of Bank of Kigali, Rwanda. Journal of Financial Risk Management, 9, 355-376.https://doi.org/10.4236/jfrm.2020.94019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Financial Statement Analysis and Investment Decision Making in Commercial Banks: A Case of Bank of Kigali, Rwanda
Tác giả: Berthilde, M., Rusibana, C
Nhà XB: Journal of Financial Risk Management
Năm: 2020
[16] Grahova, S.I., Gapsalamov, A.R. (2014). The role of merchants in the life of the russian society: Oral tradition case study, Bylye Gody, 33(3), 410-416 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The role of merchants in the life of the russian society: Oral tradition case study
Tác giả: Grahova, S.I., Gapsalamov, A.R
Năm: 2014
[17] Korableva, O., Kalimullina, O., Kurbanova, E. (2017). Building the monitoring systems for complex distributed systems: Problems & solutions, Paper presented at the ICEIS 2017 - Proceedings of the 19th International Conference on Enterprise Information Systems, 2, 221-228 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Building the monitoring systems for complex distributed systems: Problems & solutions
Tác giả: Korableva, O., Kalimullina, O., Kurbanova, E
Năm: 2017
[19] Puchkova, S.I. (2015). Business combination and consolidated financial statements in the context of transition to IFRS, Accounting, 5, 26-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Business combination and consolidated financial statements in the context of transition to IFRS
Tác giả: Puchkova, S.I
Năm: 2015
[20] Watson, Denzil, and Antony Head. (2016). Corporate Finance: Principles and Practice, 7th ed. Harlow: Pearson Sách, tạp chí
Tiêu đề: Corporate Finance: Principles and Practice
Tác giả: Watson, Denzil, and Antony Head
Năm: 2016
[6] Nguyễn Ngọc Quang (2011). Phân tích Báo cáo tài chính, NXB Tài chính [7] Phạm Thị Quyên (2014). Hoàn thiện nội dung phân tích tài chính trong các công ty cổ phần thuộc tổng công ty công nghiệp Xi măng Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện Tài chính, Hà Nội Khác
[12] Các tài liệu, báo cáo tài chính của CTCP Tập đoàn Hoàng Kim Tây Nguyên TÀI LIỆU TIẾNG ANH Khác
[18] E.A. Osadchy, E.M. Akhmetshin, E.F. Amirova, T.N. Bochkareva, Yu.Yu Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w