Đồng thời, rượu ức chế trực tiếp quá trình phát triển của tủy xương.Bệnh nhân nghiện rượu thường bị giảm cả ba dòng tế bào máu ngoại vi hồngcầu, bạch cầu, tiểu cầu và là một trong những
Trang 1Xơ gan là bệnh thường gặp ở Việt Nam cũng như trên Thế giới TheoNguyễn Khánh Trạch và Phạm Thị Thu Hồ, nghiên cứu tại bệnh viện BạchMai cho thấy, xơ gan là bệnh đứng hàng đầu trong các bệnh lý gan mật điềutrị tại bệnh viện (khoảng 19%) Nhiễm virus viêm gan B và nghiện rượu lànguyên nhân chủ yếu dẫn đến xơ gan ở nước ta [33]
Nghiện rượu làm ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trong cơ thể nhưng ảnhhưởng đáng kể nhất là hệ thống thần kinh và gan Tổn thương gan do rượugồm ba loại chính: gan nhiễm mỡ, viêm gan rượu, xơ gan rượu Nhưng ít khigặp những tổn đơn thuần mà thường phối hợp với nhau
Đồng thời, rượu ức chế trực tiếp quá trình phát triển của tủy xương.Bệnh nhân nghiện rượu thường bị giảm cả ba dòng tế bào máu ngoại vi (hồngcầu, bạch cầu, tiểu cầu) và là một trong những nguyên nhân dẫn đến tìnhtrạng thiếu máu, rối loạn đông máu, cầm máu, giảm sức đề kháng và tăng khảnăng bị nhiễm trùng [12]
Thực tế lâm sàng, bệnh nhân xơ gan nghiện rượu thường có tỷ lệ mắccác biến chứng và tái phát biến chứng nặng hơn và nhanh hơn các bệnh nhân
xơ gan không nghiện rượu Nguyên nhân tử vong do xơ gan nghiện rượuthường gặp là suy chức năng gan và các biến chứng: hôn mê gan, xuất huyếttiêu hóa, hội chứng gan thận, ung thư gan Ngoài ra, bệnh nhân xơ gan
Trang 2nghiện rượu thường có biểu hiện thiếu máu, thay đổi số lượng bạch cầu, tiểucầu [77]
Ở Việt Nam, những năm gần đây đã có một số nghiên cứu về tình trạngthiếu máu và tế bào máu ngoại vi ở bệnh lý gan mật Các tác giả như TrịnhThị Minh Liên (2003) nghiên cứu về tình trạng thiếu máu ở bệnh nhân viêmgan [22], Nguyễn Đức Anh (2006) nghiên cứu về đặc điểm tế bào máu ngoại
vi và tủy xương ở bệnh nhân xơ gan [1], Đào Thị Kim Huyền (2007) nghiêncứu về đặc điểm thiếu máu và nồng độ Vitamin B12, tranferin huyết thanh ởbệnh nhân xơ gan[15] Trên thế giới, có nghiên cứu của Herman (1998) về sựthay đổi nồng độ Vitamin B12 huyết thanh ở bệnh nhân xơ gan có nghiện rượu[56] Tuy nhiên theo một số tài liệu chúng tôi tham khảo có rất ít nghiên cứuđánh giá riêng về tình trạng thiếu máu và tế bào máu ngoại vi ở bệnh nhân xơgan có nghiện rượu
Bởi vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này tại khoa Nội B bệnhviện đa khoa tỉnh Thái Bình, nhằm 2 mục tiêu sau:
1 Nhận xét đặc điểm thiếu máu và tế bào máu ngoại vi ở bệnh nhân xơ
gan có nghiện rượu.
2 Tìm hiểu mối liên quan giữa sự thay đổi tế bào máu ngoại vi với
mức độ nặng của xơ gan có nghiện rượu theo Child – Pugh
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tỡnh hỡnh xơ gan trờn thế giới và Việt Nam
Xơ gan là bệnh phổ biến trên toàn thế giới, do nhiều nguyờn nhõn gõy ra
và là giai đoạn cuối cựng của nhiều bệnh gan mạn tớnh Tùy thuộc theo vùng
địa lý, điều kiện sống, phong tục tập quỏn… mà tỷ lệ các nguyên nhân gõy xơgan cũng khác nhau
1.1.1 Tỡnh hỡnh xơ gan trờn thế giới
* Ở Mỹ: [52]
Hàng năm có tới 27.000 ngời chết vì xơ gan, xơ gan đứng thứ 9 trong
10 nguyên nhân thường gây tử vong tại Mỹ
Rợu chiếm phần lớn trong các nguyên nhân gây xơ gan ở miền Tây nớc
Mỹ ở nhóm tuổi từ 35-54 Xơ gan rợu đứng thứ 4 trong cỏc nguyờn nhân tửvong ở nam giới Hàng năm ở Mỹ tiêu tốn trên 1,6 tỷ đô la cho việc điều trịbệnh nhân xơ gan do rợu
Tỷ lệ các nguyên nhân gây xơ gan nh sau:
Xơ gan là nguyên nhân của 6.000 ngời chết hàng năm
Xơ gan rợu chiếm 80% tổng số xơ gan
* Ở Pháp: 80% xơ gan nguyên nhân là do rợu
* Tại các nớc Châu Âu, Mỹ: Xơ gan nguyên nhân do rợu chiếm tỷ lệ cao và lànguyên nhân phổ biến nhất của bệnh xơ gan
* Ở các nớc Châu Á, Tây Thái Bình Dơng:[49]
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến xơ gan là do virus
Trang 4Theo nghiên cứu của Esteban Mezey:[49]
Xơ gan chiếm tỷ lệ cao ở lứa tuổi từ 45 - 64
Nguyờn nhõn chủ yếu: do virus, do rợu
1.1.2 Tỡnh hỡnh xơ gan tại Việt Nam
Xơ gan ở Việt Nam nguyên nhân chủ yếu là do virus, ngoài ra rợu cũng
là nguyên nhân phải kể đến Dù tỷ lệ không cao nh các nớc Châu Âu, Châu
Mỹ nhng tỷ lệ xơ gan rượu trong những năm gần đây cú xu hướng gia tăng Theo Nguyễn Xuõn Huyờn (2000) thỡ bệnh xơ gan cú tiờn lượng xấu, sốbệnh nhõn xơ gan rượu sống trờn 5 năm chưa được 50%, số bệnh nhõn xơ gansau viờm gan virus cú tới 75% tử vong trong vũng 1-5 năm Ở bệnh viện BạchMai, số bệnh nhõn xơ gan cũn sống sau 3 năm chiếm tỷ lệ 6,6% [16]
Theo nghiờn cứu của Hà Văn Mạo, Phạm Song, Lờ Thõn và cộng sự [14]cho thấy tỷ lệ các nguyên nhân gây xơ gan nh sau
Do rợu: 20%
Do virus viêm gan B: 55%
Do viêm gan C: 5%
Do rợu+ Virus viêm gan B: 5%
1.2 Đại cương về xơ gan
1.2.1 Chẩn đoỏn xơ gan
1.2.1.1 Triệu chứng lõm sàng xơ gan [33], [39]
Bệnh cảnh lõm sàng của xơ gan rất đa dạng , phụ thuộc vào bệnhcăn gõy xơ gan, cỏc giai đoạn của xơ gan Diễn biến cũn phụ thuộc vàohoàn cảnh sống, cỏc bệnh lý khỏc phối hợp tạo nờn tớnh chất phức tạptrong chẩn đoỏn và tiờn lượng bệnh
Biểu hiện lõm sàng của xơ gan trải qua hai giai đoạn: giai đoạn sớm làgiai đoạn cũn bự, giai đoạn muộn là giai đoạn mất bự
Giai đoạn cũn bự (xơ gan tiềm tàng): cỏc triệu chứng lõm sàng thườngnghốo nàn, bệnh nhõn vẫn làm việc bỡnh thường, thỉnh thoảng cú đau nhẹ hạ
Trang 5sườn phải, bụng chướng hơi, gan có thể to mềm, lách mấp mé bờ sườn, giãncác vi mao mạch dưới da Để chẩn đoán ở giai đoạn này cần làm các xétnghiệm thăm dò chức năng gan, soi ổ bụng và sinh thiết.
Giai đoạn mất bù: biểu hiện hai hội chứng
Hội chứng suy chức năng gan:
* Toàn thân:
- Mệt mỏi, ăn kém
- Phù: phù trắng, phù mềm, ấn lõm, lúc đầu phù kín đáo ở mắt cáchân hay mu bàn chân, 2 chi dưới sau tiến triển nặng dần
- Da: vàng da do ứ mật, xạm da do lắng đọng sắc tố hay do ứ sắt, mẩnngứa, có thể có sao mạch.( Thường vàng da, vàng mắt kín đáo, tuy nhiêntrong xơ gan nặng, xơ gan ứ mật triệu chứng hoàng đản lại nổi bật)
- Có thể xuất huyết dưới da, niêm mạc như chảy máu mũi, chảy máuchân răng, trong trường hợp nặng có thể xuất huyết nội tạng như đái máu,xuất huyết màng não
- Có thể thiếu máu từ nhẹ đến nặng đặc biệt trong trường hợp xuấthuyết tiêu hóa (XHTH)
* Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa như đầy bụng, khó tiêu, đại tiện phân lỏng
* Nội tiết:
Nam giới: vú to, liệt dương
Nữ giới: rối loạn kinh nguyệt
Hội chứng TALTMC:
- Tuần hoàn bàng hệ kiểu cửa - chủ xuất hiện ở vùng mũi ức và hạ sườnphải do cản trở sự trở về của máu, nhìn rõ khi bệnh nhân ngồi dậy
Trang 6- Cổ trướng: gặp ở các mức độ từ ít (chỉ phát hiện dưới siêu âm) đếntrung bình hoặc nhiều, là loại cổ trướng dịch thấm, nếu cổ trướng tái phátnhanh là biểu hiện suy chức năng tế bào gan trong tổng hợp protein.
- Lách to: thông thường chỉ mấp mé bờ sườn, nếu xơ gan do nguyênnhân từ lách thì lách rất to
- Xuất huyết tiêu hóa: XHTH cao thường do biến chứng của tăng áplực tĩnh mạch cửa gây giãn vỡ tĩnh mạc thực quản Một số trường hợpchảy máu từ các tổn thương niêm mạc dạ dày Có thể gặp trĩ nội, XHTHthấp do vỡ các búi trĩ
1.2.1.2 Triệu chứng cận lâm sàng [31],[33]
* Xét nghiệm máu ngoại vi:
Giảm nhẹ cả ba dòng, nhất là dòng hồng cầu và tiểu cầu, nguyên nhân dogiảm cung cấp nguyên liệu và do tủy xương bị ức chế bởi các chất độc
mà gan không khử được hết vì suy chức năng gan Thường là thiếu máuđẳng sắc, nếu có chảy máu tiêu hóa gây thiếu máu nhược sắc
* Sinh hóa máu:
- Protid máu giảm,
- Điện di Protein: Albumin giảm < 40%, Gamma globulin tăng,
Tỷ lệ A/G< 1
- Ứ mât: Bilirubin tăng cả trực tiếp lẫn gián tiếp, trực tiếp tăng nhiều hơn.(Bình thường Bilirubin < 17µmol/l, trong đó Bilirubin gián tiếp chiếm2/3, Bilirubin trực tiếp chiếm 1/3)
- Đường máu có thể giảm
- Cholesterol máu giảm
- Ure, creatinin máu bình thường, tăng nếu có suy thận
- Transaminase: SGOT và SGPT tăng rõ rệt trong đợt tiến triển của xơ gan
Trang 7* Đông máu: Giảm các các yếu tố đông máu, giảm tỷ lệ Prothrombin hoặcthời gian Quick kéo dài Bình thường tỷ lệ Prothrombin > 70% tươngđương thời gian Quick > 13 giây.
* Dịch cổ trướng: Dịch thấm, Rivanta âm tính (Protein < 30g/l)
* Siêu âm gan:
- Gan to và sáng, cường độ siêu âm bị giảm theo độ sâu, tia siêu âm yếunhanh do sự thoái hóa mỡ của tổ chức gan
- Nhu mô gan không đều, bờ gan mấp mô Thùy đuôi thường phì đại, tỷ lệchiều dày thùy đuôi khi cắt ngang qua thùy đuôi và gan phải ở người bìnhthường không vượt quá 2/3, nếu tỷ lệ này cao là dấu hiệu đặc trưng của
* Nội soi dạ dày - thực quản:
- Thường có giãn tĩnh mạch thực quản từ một vài tĩnh mạch trên thành thựcquản đến toàn bộ tĩnh mạch lòng thực quản, từ độ 1 đến độ 4
- Mạch máu ở tâm vị, phình vị lớn có thể giãn hoặc vằn đỏ trên niêm mạc
* Soi ổ bụng:
- Mặt gan mất tính chất nhẵn bóng, từ lần sần đến mấp mô do u cục to nhỏkhác nhau, dựa vào đường kính nhân xơ người ta chia ra: xơ gan nhân unhỏ, xơ gan nhân lớn và xơ gan nhân hỗn hợp
- Màu sắc gan thay đổi từ đỏ nhạt đến vàng nhạt
- Bờ gan mấp mô, mật độ tăng làm gan vểnh lên có thể nhìn thấy một phầnmặt dưới của gan
Trang 8- Qua soi ổ bụng có thể sinh thiết gan để làm xét nghiệm mô bệnh học.
* Xét nghiệm vi thể: Xơ gan được xem như một quá trình xơ hóa, đảo lộncấu trúc bình thường của gan, dẫn tới sự hình thành các u cục ( Nodule)
có cấu trúc không bình thường
1.1.3 Tiên lượng
Xơ gan là bệnh nặng mang tính chất mạn tính từng đợt tiến triển làm
bệnh nặng dần lên với hội chứng suy chức năng gan và hội chứng TALTMC
ở các mức độ khác nhau
Năm 1982 Child và cộng sự đưa ra các yếu tố đánh giá tiên lượng của xơ ganĐến năm 2001 Child- Pugh hoàn chỉnh thang điểm tiên lượng, đánh giá mức
độ nặng của xơ gan [33]
Cổ trướng Không có Ít, dễ kiểm
soát
Nhiều, khókiểm soát
Triệu chứng thần kinh
(Hội chứng não gan)
hôn mêAlbumin huyết thanh
Child – Pugh A: 5 - 6 điểm: Xơ gan nhẹ, tiên lượng tốt
Child – Pugh B: 7 - 9 điểm: Xơ gan vừa,tiên lượng dè dặt
Child – Pugh C: 10 -15 điểm: Xơ gan nặng, tiên lượng xấu
1.3 Rượu và ảnh hưởng của rượu đối với gan
1.3.1 Khái niệm cơ bản về rượu
Trang 9Về mặt khoa học rượu (Alcohol) là hợp chất hữu cơ chứa một haynhiều nhóm chức OH Có nhiều loại rượu: Ethilic, Methylic, Ethylenglycon…[49]
Rượu thường dùng uống là rượu ethylic hay còn gọi là ethyl alcoholhoặc ethanol là một dung dịch gồm nước và cồn (trong đó cồn chiếm từ 1%đến 50% tính theo thể tích Vì vậy, rượu được gọi là rượu từ 1o- 50o ) Ngoàicác thành phần chính trên, rượu còn chứa một lượng nhỏ các chất riêng biệtcủa mỗi nhà sản xuất nhằm tạo nên mỗi loại rượu một màu sắc một hương vịđặc thù riêng dưới nhiều dạng khác nhau như: bia, rượu gạo, rượu nếp, rượuthuốc, rượu vang, Whisky, Vodka…[55] Như vậy thành phần chính, cũng làtác nhân gây ra hậu quả của rượu là cồn Ethilic hay alcohol
1.3.2 Khái niệm, tiêu chuẩn chẩn đoán nghiện rượu
1.3.2.1 Khái niệm nghiện rượu
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) trong hội nghị phân loại bệnh quốc tế lần thứ
10 năm 1992 đã thống nhất đưa ra định nghĩa: Người nghiện rượu là người
luôn có sự thèm muốn nên đòi hỏi thường xuyên uống rượu dẫn đến rối loạn nhân cách, thói quen, giảm khả năng hoạt động, lao động nghề nghiệp, ảnh hưởng đến sức khỏe [30], [46]
1.3.2.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán nghiện rượu
* Lượng rượu uống:
Lượng rượu uống > 200 ml rượu / ngày (tương ứng 40-80 gam rượu trắng
400/ngày) Nếu uống các loại rượu bia khác thì quy số gam rượu tương đương.Cách tính số gam alcohol trong 100ml rượu theo công thức tính củaGregory Estwood và CananAvunduk:[53]
Nồng độ rượu × 0,78 = Gam alcohol/ 100ml
* Thời gian uống rượu: Uống rượu thường xuyên, liên tục ≥ 5 năm
* Theo ICD – 10 năm 1992, mục F10.2: [30]
Trang 10- Thèm muốn rượu mãnh liệt, hoặc cảm thấy bắt buộc phải sử dụng rượu.
- Khó kiểm soát về thời gian bắt đầu uống, kết thúc uống và mức độ uốnghàng ngày
- Khi ngừng uống xuất hiện hội chứng cai: Run tay chân, đau mỏi, lo âu,trầm cảm, cáu bẳn, thô bạo, rối loạn nhịp tim, co giật …
- Có hiện tượng dung nạp rượu (nhu cầu tăng số lượng uống để cảm thấythỏa mãn)
- Sao nhãng những thú vui lành mạnh trước đây và dành nhiều thời gian tìmđến rượu
- Vẫn tiếp tục uống rượu mặc dù hiểu rõ tác hại
Khi một người có ít nhất 3 trong 6 biểu hiện trên được coi là nghiện rượu
1.3.3 Chuyển hóa rượu ở gan
Chuyển hóa của ethanol ở gan chiếm gần như toàn bộ quá trình chuyểnhóa của rượu trong cơ thể
Khi rượu vào cơ thể, nó được hấp thu nhanh với 20% hấp thụ tại dạdày và 80% tại ruột non, sau 30 - 60 phút toàn bộ rượu được hấp thu hết Saukhi hấp thu, rượu được chuyển hoá chủ yếu tại gan (90%) Một lượng nhỏrượu còn nguyên dạng (5-10%) thải qua ngoài qua mồ hôi, hơi thở và nướctiểu [57]
Kết quả chuyển hóa rượu trong tế bào gan còn gây tăng acetandehyt,làm ngộ độc trực tiếp cho người bệnh
Chuyển hóa rượu tại gan tạo ra năng lượng, nhưng năng lượng nàykhông dự trữ lại được mà phải dùng ngay Chính vì thế mà người nghiện rượu
có thể chỉ uống rượu mà không cần ăn gì [72]
Quá trình chuyển hóa rượu ở gan gồm 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Chuyển ethanol thành acetaldehyd
Trang 11Giai đoạn 2: Chuyển acetaldehyde thành Acetat
Giai đoạn 3: Là giai đoạn đưa acetat vào chu trình Krebs
Sơ đồ1.2: Giai đoạn 2-3 quá trình chuyển hóa ethanol tại gan [55],[63]
1.3.4 Tác hại của rượu đối với gan
Trang 12Rượu gây độc cho gan vì chất ethanol (cồn, alcohol) có trong rượu theomáu đến gan và biến đổi thành Acetandehyde rất độc, chất này làm viêm vàtiêu tế bào gan.[44] Gan cũng tự sản xuất ra một số chất để bảo vệ chính nó,nhưng không đủ để chống lại sự tác hại của acetandehyde khi lượng ethanolđược đưa vào cơ thể quá nhiều và thường xuyên Do đó uống rượu nhiều vàliên tục có thể gây viêm và xơ gan đến mức không hồi phục được nữa.
Uống rượu quá mức và kéo dài là một nguyên nhân chính của bệnh gan.Tổn thương gan do rượu bao gồm 3 loại chính: gan nhiễm mỡ, viêm gan rượu,
xơ gan Nhưng hiếm gặp những tổn thương đơn thuần mà thường phối hợp.Gan nhiễm mỡ gặp trên 90% ở những người nghiện rượu nặng
Gan bình thườngRượu 90 – 100%
Gan nhiễm mỡ 10-35% 8-20%
Viêm gan do rượu Xơ gan do rượu
5-15%
Ung thư gan
Sơ đồ 1.3: Các giai đoạn của bệnh gan do rượu [41]
Rượu gây độc cho gan phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
* Số lượng rượu tiêu thụ và thời gian tiêu thụ rượu:
Lượng alcohol càng nhiều thì độc tính càng cao Một số loại rượu hay sửdụng trên thị trường có nồng độ như sau:[48]
Trang 13Bia 6 -8% Rượu tự nấu 30- 40%
Nồng độ rượu là tỷ lệ thể tích ethanol trên thể tích dung dịch rượu
Ví dụ: rượu Volka có độ 40% tức là trong 100 ml rượu có 40 ml ethanol.1ml ethanol nặng khoảng 0,78g
Thời gian và số lượng rượu là yếu tố quan trọng để gây tổn thương gan, thời gian tỷ lệ nghịch với số lượng rượu uống hàng ngày (uống ít trong thời gian dài hoặc uống nhiều trong thời gian ngắn) [64]
* Giới tính: Nữ dễ bị tổn thương gan do rượu hơn nam [77]
* Tình trạng dinh dưỡng trước và trong khi uống: Nếu uống rượu trong tình
trạng thiếu dinh dưỡng sẵn thì dễ bị tổn thương gan hơn.[12]
1.3.5 Các bệnh gan do rượu thường gặp
1.2.5.1 Gan nhiễm mỡ do rượu
Xảy ra ở đa số người uống rượu nhiều, nhưng có thể hồi phục khi thôiuống rượu Khi gan bị nhiễm mỡ: gan to, vàng, có mỡ và rắn lại Tế bào gan
bị phồng to do các hốc đầy mỡ giống các túi lớn trong bào tương đẩy nhân tếbào gan về phía màng tế bào Mỡ tích lũy trong gan ở người nghiện rượu là
do sự phối hợp của oxy hóa acid béo bị tổn hại, tăng vận chuyển, este hóa vàacid béo để tạo thành triglycerid, giảm sinh tổng hợp lipoprotein và bài tiết.[38], [45]
1.2.5.2 Viêm gan do rượu
Khi bị gan nhiễm mỡ nếu tiếp tục đưa rượu vào cơ thể các tế bào gan
sẽ bị tổn thương Hình thái học gồm có thoái hóa và hoại tử tế bào gan.Thường các tế bào căng phồng, thâm nhiễm bạch cầu đa nhân và tế bàolympho Bạch cầu đa nhân bao quanh các tế bào gan bị tổn thương chứa
Trang 14những thể Mallory hoặc thể trong do rượu Đú là những đỏm chất bắt màueosin sẫm, ở xung quanh nhõn tương ứng với cỏc sợi trung gian đó tập kết lại.
1.2.5.3 Xơ gan do rượu [65]
Bệnh nhân có thể mệt mỏi, chán ăn, suy dinh dỡng dẫn đến sút cân và teocơ, xuất hiện những đám bầm tím trên da Cuối cùng, biểu hiện hội chứng suy
tế bào gan và tăng áp lực TM cửa
Gan có thể to, bình thờng, hoặc teo
Những triệu chứng khác có thể gặp: vàng da, đỏ lòng bàn tay, sao mạch,sng tuyến mang tai, ngón tay dùi trống, lách to, teo cơ, cổ trớng, phù, bệnhDupuytren do xơ mạc bàn tay Bệnh nhân nam có thể rụng lông tóc, vú to vàteo tinh hoàn Phụ nữ có thể rối loạn kinh nguyệt hoặc có dấu hiệu nam tínhhoá
* Xét nghiệm
Thiếu máu do mất máu cấp và mạn từ chảy máu do giãn tĩnh mạch, suydinh dỡng, thiếu axít folic và vitamin B12, do lách to và ảnh hởng ức chế trựctiếp của rợu với tuỷ xơng
Thiếu máu tan máu có thể do ảnh hởng của tăng cholesterol máu hoặchồng cầu hình gai (acanthocytosis) đã đợc mô tả trong một số xơ gan rợu
Tăng bilirubin máu, thờng liên quan đến tăng phosphatase kiềm
Men AST thờng tăng nhng ít khi trên 300 đơn vị Trái ngợc với viêmgan virus, viêm gan do rợu AST thờng tăng không cân xứng với ALT, tỷ lệAST/ALT > 2 Sự khác nhau này trong bệnh gan rợu là do rợu ức chế tổng hợpALT
Albumin máu giảm do giảm tổng hợp protein của gan, trong khiglobulin tăng do sự kích thích không đặc hiệu của hệ thống liên võng nội mô
Trang 15Thời gian prothrombin thờng kéo dài phản ánh sự tổng hợp protein
đông máu giảm, nhất là các yếu tố phụ thuộc vitamin K
1.4 Sơ lược về thiếu mỏu và sinh lý tế bào mỏu
1.4.1 Khỏi niệm thiếu mỏu
Thiếu mỏu là sự giảm khả năng vận chuyển oxy của mỏu do giảm sốlượng hồng cầu hoặc giảm số lượng Hb trong mỏu hoặc giảm cả hai
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, thiếu mỏu là tỡnh trạng giảm hemoglobinlưu hành dưới mức bỡnh thường so với người cựng giới, cựng lứa tuổi, trongcựng một mụi trường sống [4], [5], [60]
1.4.2 Phõn loại thiếu mỏu
Thiếu mỏu cú thể được phõn loại như sau: [4], [25], [27],[28]
* Theo mức độ thiếu mỏu
Việc chia mức độ thiếu mỏu được dựa theo mức giảm hemoglobin vỡ nú quyếtđịnh cỏc biểu hiện lõm sàng
- Hemoglobin > 100g/l: Cỏc triệu chứng chỉ xuất hiện khi nhu cầu oxy của
cơ thể tăng (vớ dụ: sốt, gắng sức )
- Hemoglobin 80 - 100g/l: Cỏc triệu chứng xuất hiện lỳc nghỉ ngơi
- Hemoglobin < 80g/l: Cỏc triệu chứng xuất hiện lỳc nghỉ và rừ ràng hơn.Bởi vậy người ta chia thiếu mỏu ra làm ba mức độ: nặng, vừa, nhẹ
+ Thiếu mỏu được coi là nhẹ khi: Hemoglobin từ 100 - 120g/l ở nam
90 - 110g/l ở nữ+ Thiếu mỏu được coi là vừa khi: Hemoglobin từ 80 - 100g/l ở nam
Trang 1670 - 90g/l ở nữ+ Thiếu máu nặng khi: Hemoglobin < 80 g/l ở nam
< 70g/l ở nữ
* Theo hình thái tế bào và các chỉ số hồng cầu
Dựa vào chỉ số: thể tích hồng cầu trung bình (mean corpuscular volume MCV), lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu (mean corpuscularhemoglobin - MCH) và nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu (meancorpuscular hemoglobin concentration - MCHC) Chia làm 3 mức độ sau:+ Thiếu máu bình sắc, thể tích hồng cầu to:
-MCHC: >320 gam/litMCV > 105 femtolit+ Thiếu máu bình sắc, thể tích hồng cầu bình thường:
MCHC: > 320 (gam/lit)MCV 80 – 105 (femtolit)+ Thiếu máu nhược sắc, thể tích hồng cầu nhỏ:
MCHC < 310 gam/lit MCV < 80 femtolit
* Theo tỷ lệ hồng cầu lưới
Người ta dùng tỷ lệ hồng cầu lưới trong máu ngoại vi để đánh giá hoạtđộng tạo hồng cầu của tuỷ xương Tỷ lệ hồng cầu lưới tăng hay gặp trongthiếu máu tan máu
- Thiếu máu có hồi phục khi hồng cầu lưới tăng