CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.Một vài ý tưởng của nhóm: Bán mỹ phẩm handmade: Hiện nay, nhu cầu làm đẹp của mọi người ngày càng tăng cao, mỹ phẩm ngày càng được mọi người sử dụng nhiều. Nhưng theo đó, tình trạng hàng giả, hàng nhái và mỹ phẩm chứa nhiều hóa chất gây hại cho da người sử dụng. vì vậy, mỹ phẩm handmade làm từ thiên nhiên, không chất bảo quản được ưa chuộng, thay thế cho những mỹ phẩm sử dụng hóa chất. Nhược điểm của dự án này: + Không đảm bảo được hoàn toàn chất lượng của sản phẩm handmade + Khó khăn trong việc lấy nguồn hàng để đảm bảo được chất lượng. + Hơn nữa, không thấy ngay được hiệu quả khi sử dụng + Hạn sử dụng của sản phẩm ngắn. Bán đồ secondhand + Dễ dàng thu mua lại được đồ cũ với giá rẻ + Từ đỗ cũ có thể dễ dàng tái tạo được những món đồ mới tiện dụng với giá rẻ + Sử dụng đồ secondhand còn bảo vệ môi trường. + Đồ secondhand còn phù hợp với mọi đối tượng. + Có thể còn hình thành được phong cách riêng cho mỗi người. Từ những ưu điểm và nhược điểm của từng dự án ,nhóm 4 đã chọn ra dự án kinh doanh sản phẩm quần áo second hand 2.Nội dung của dự án: 2.1Về sản phẩm kinh doanh của dự án: Các loại quần áo hàng thùng có thể kinh doanh: quần jean : ống đứng, quần trơn, quần lông xù, quần xước..quần ống dài qua mắt cá chân; loại bẻn gấu ngắn năng động… quần ống thụng : quần tối màu cho người béo, quần sáng màu co những người gầy, quần cào, rách cho những cô nàng cá tính phá cách… quần lửng,quần shorts,: chất liệu bò, thô, vải mềm..hoa voan, kẻ sọc , chấm bi,.. cào rách phân lớp.. quần legging : loại dầy, loại mỏng quần kaki : , loại vải co dãn; loại da bóng quần tất giữ nhiệt : loại mỏng, loại dầy… quần thể thao áo sơ mi trơn dài tay, lửng tay, cổ đứng, cổ tròn cho những cô nàng dịu dàng với màu sắc đa dạng đủ mẫu mã; áo sơ mi phá cách : dáng rộng 1 size, dáng cánh dơi, áo phông : áo cộc tay, lửng tay, dài tay, hoa voan, ren, áo rách, áo thể thao…áo croptop, áo thun trễ vai,áo thun cotton, áo trơn dáng đứng, áo thun Zip up, áo hai dây, áo ba lỗ..: croptop, đứng, trơn, hoa , ren… áo thu đông : len mỏng, áo khoác mỏng, cổ cao, cổ tròn, cổ tim… đối tượng khách hàng Tập khách hàng là những sinh viên của các trường đại học gần khu vực :Bách Khoa, Kinh Tế, Xây Dựng… 2.2Phương thức bán hàng Bán hàng trực tiếp: người bán hàng trực tiếp gặp khách hàng để trao đổi Bán lẻ: Sản phẩm được bán cho người tiêu dùng qua kênh phân phối: Siêu thị, shop.. Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách. Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ. Đồng thời, kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng. Hình thức bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): Theo hình thức này, khách hàng tự chọn lấy hàng hoá, mang đến bán tình tiền để tính tiền và thanh toán tiền hàng. Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hoá đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng. Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng và bảo quản hàng hoá ở quầy (kệ) do mình phụ trách. Bán hàng trực tiếp trên internet. Trong hầu hết các trường hợp, mục đích của việc kinh doanh là mang về lợi lợi nhuận. Doanh nghiệp, tổ chức tạo ra lợi nhuận bằng cách nghiên cứu, phát triển, sản xuất, và giao sản phẩm hay dịch vụ đến tay người tiêu dùng. Việc kinh doanh đó có thành công hay không phụ thuộc vào “khả năng thỏa mãn khách hàng của bạn là bao nhiêu?” khi cung cấp sản phẩm và dịch vụ. Khi cân nhắc mục đích hay những nhân tố của việc bán hàng, bạn cần phải nghỉ đến nhu cầu thực sự của người mua lẫn cả người bán. Mục tiêu của việc kinh doanh không phải là cố gắng thuyết phục khách hàng mua những sản phẩm mà họ không thực sự cần, để rồi sau đó họ vứt một chỗ và bỏ quên. Kỹ thuật Hình thức đầu tư: đầu tư theo chiều sâu Quần áo là những sản phẩm đang có mặt rất nhiều trên thị trường dựa vào một phần hay phần lớn cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có. Lựa chọn công nghệ công suất Dựa vào các yếu tố như: yêu cầu của thị trường đối với sản phẩm của dự án, khả năng chiếm lĩnh thị trường, năng lực tổ chức điều hành dự án Phân tích dựa vào các tiêu chuẩn như: đảm bảo công suất dự án, đảm bảo chất lượng sản phẩm, chi phí hợp lý…. Xác định địa bàn triển khai dự án Nguyên tắc cơ bản Gần nguồn cung cấp nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm Cơ sở hạ tầng thuận tiện Diện tích kinh doanh phù hợp Phù hợp quy hoạch chung Đảm bảo an toàn, an ninh… Phân tích địa điểm kinh doanh trên các phương diện Kinh tế, xã hội Tự nhiên Khoa học kỹ thuật Pháp luật…. Tài chính 1.Xác định tổng vốn đầu tư và nguồn vốn Tổng vốn đầu tư gồm hai thành phần: Vốn cố định( đầu tư cơ bản) : chi phí chuẩn bị, chi phí ban đầu cho đất đai, giá trị cho nhà xưởng sẵn có sử dụng lại, chi phí xây đựng mỗi nhà xưởng, chi phí mua máy móc, thiết bị, chi phí đảm bảo kỹ thuật. Vốn lưu động: vốn sản xuất, vốn lưu thông, vốn dự phòng Vốn sản xuất và vốn lưu thông: là tiền chi phí mua nguyên nhiên liệu, điện nước bao bì, phụ tùng thay thế, các dịch vụ tiêu thụ và tiền lương trong kỳ kế hoạch sản xuất kinh doanh. Vốn dự phòng để phòng bị khi có những biến động lớn như giá nguyên nhiên liệu thay đổi lớn, thiệt hại, rủi ro…. Nguồn vốn Vốn riêng có của doanh nghiệp( tự có) Vốn ngân sách cấp Vốn góp Vốn vay 2.Thời gian thu hồi vốn Thời gian thu hồi vốn chưa xét đến yếu tố thời gian: Thời gian thu hồi vốn chưa xét đến yếu tố thời gian là khoảng thời gian đến khi hoàn trả toàn bộ vốn đầu tư với giả định tỷ lệ lãi suất 0%. Nó được tính bằng công thức Ưu nhược điểm: Ưu điểm: Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn cho biết lúc nào thì vốn được thu hồi, từ đó có giải pháp rút ngắn thời gian đó. Nhược điểm: Không đề cập đến sự diễn biến của chi phí và lợi ích của dự án sau khi hoàn vốn. Một dự án tuy có thời gian hoàn vốn dài hơn song lợi ích tăng nhanh hơn thì vẫn là một dự án tốt. Dễ ngộ nhận phải chọn dự án có T nhỏ nhất, do đó có thể bỏ qua các dự án có NPV lớn. Phụ thuộc nhiều vào lãi suất tính toán r Trường hợp đầu tư hoạt động trong điều kiện không an toàn Trong thực tế, các kết quả dự tính thu được trong tương lai là không chắc chắn vì có thể xảy ra nhiều điều bất thường, không lường hết được. Trong điều kiện đó, phải sử dụng các chỉ tiêu đánh giá phù hợp hơn 3.Xác định dòng thu, chi phí, lợi nhuận dòng và dòng tiền dòng. Trong phân tích tài chính, dòng thu được thể hiện ở các khoản doanh thu trong từng năm hoạt động của dự án. Nó có thể bao gồm cả các khoản thu khác (thu thanh lý tài sản cố định, thu hồi vốn lưu động đã bỏ ra). Tùy theo mục tiêu cần phân tích, dòng tiền của dự án còn có thể xem xét trên dòng tiền vốn chủ sở hữu. Đối với dòng tiền này, trong tổng mức đầu tư phải loại trừ vốn vay ngân hàng. Dòng thu hàng năm của dự án phải trừ đi số tiền lãi và nợ gốc phải trả hàng năm cho ngân hàng. Vì dự án chỉ xem xét trên vốn chủ sở hữu nên tỷ suất “r” phải là chi phí vốn chủ sở hữu. Doanh thu là giá trị hàng hóa bán được phản ánh trong tài khoản thu nhưng có thể chưa được thanh toán. Khoản thu là giá trị hàng hóa đã được thanh toán. Khoản mua là giá trị mua vào nhưng có thể chưa trả tiền được phản ánh trong tài khoản nợ. Khoản chi là giá trị hàng hóa mua đã trả tiền. Như vậy, thu nhập là chênh lệch giữa doanh thu và các khoản mua tại thời điểm xem xét còn dòng tiền là chênh lệch giữa khoản thu và khoản chi tại thời điểm xem xét. Bởi vậy giá trị dòng tiền tệ ròng tại một thời điểm nào đó có thể khác với thu nhập của dự án tại thời điểm đó (có thể xảy ra thu nhập >0 nhưng dòng tiền tệ ròng lại 0) 2.3Tài chính và tổng nguồn vốn của dự án: Tổng vốn A, Vốn cố định Chi phí chuẩn bị : 0 đ Các hoạt động như khảo sát thị trường, đào tạo, huấn luyện… không mất chi phí vì có thể họp bàn, trao đổi và thực hiện đơn giản. Chi phí xây lắp và mua sắm thiết bị : 3.800.000đ + Chi phí chuẩn bị mặt bằng: 500.000 đ ( sử dụng nhà riêng còn thừa phòng không sử dụng nhưng phải sửa sang, trang trí và tân trang lại cửa hàng ) + Chi phí về trang thiết bị ban đầu: 3.000.000đ ( có danh sách kèm theo. Các trang bị như xe máy, máy ảnh, laptop, điện thoại, bàn ghế hay lắp đặt mạng internet có thể sử dụng đồ sẵn có ) + Chi phí khác: 300.000đ ( sửa chữa trang thiết bị ) B, Vốn lưu động ban đầu + Vốn sản xuất: 12.000.000đ ( nhập hàng ban đầu ) + Hàng hóa bán chịu : tháng đầu tiên : 0 đ Từ tháng thứ 2 : tối đa 500.000 đ đơn hàng C, Vốn dự phòng xem xét theo từng giai đoạn của quá trình thực hiện đầu tư Các chi phí này khó có thể tính toán chính xác được. Bởi vậy, cần phải được xem xét đầy đủ các khoản mục để dự trù cho chính xác. 2.4 Chi phí biến đổi +Chi phí biến đổi là những khoản chi phí thay đổi theo quy mô sản xuất hoặc doanh số như lao động, nguyên liệu hoặc chi phí hành chính. + Chi phí biến đổi của dự án bao gồm: Tiền lấy hàng về bán tăng do thị phần của ngành tăng lên, giá nguyên vật liệu đắt đỏ; tiền lương, thưởng cho nhân viên tăng, thay đổi số lượng lao động… Dòng thu: +Dòng thu là những khoản tiền mà doanh nghiệp có được nhờ các hoạt động kinh doanh. + Dòng thu chủ yếu là doanh thu từ hoạt động bán sản phẩmđồ second hand. Dòng chi: +Dòng chi là những khoản tiền mà doanh nghiệp bỏ ra để phục vụ cho các hoạt động kinh doanh. +Dòng chi từ việc thuêmua mặt bằng kinh doanh; mua và đổi mới các đồ đạc, trang thiết bị trang trí trưng bầy sản phẩm;bỏ ra 3 triệu đồng mua đồ trưng bầy cửa hàng, trung bình mỗi tháng chi phí nhập hàng là 12 triệu đồng… 2.5 Tổ chức quản lý của dự án Phân tích: là dự án quan trọng đối với nhóm quy mô tương đối nhỏ mức độ sử dụng nguồn lực ổn định ( thành viên nhóm là cố định, nguồn tài chính không có sự giao động đáng kể) các sản phẩm handmade đòi hỏi phải có tính sáng tạo cao, các sản phẩm phải độc đáo mới lạ, luôn đòi hỏi sự đổi mới đòi hỏi phải có sự phân chia, tổ chức rõ ràng cần tập trung quyền hạn và trách nhiệm vào nhà quản trị sự án để dễ dàng kiểm soát sự thay đổi do tác động của các yếu tố không lường trước vì thế nhóm quyết định sử dụng hình thức “tổ chức theo dự án” 4.Rủi ro và các biện pháp phòng ngừa Những rủi ro có thể xảy ra Không hoạt động kinh doanh nào là tuyệt đối an toàn, luôn luôn có những rủi ro rình rập, cho nên lường trước được những rủi ro trong tương lai để biết được có loại rủi ro phải chấp nhận, có loại rủi ro cần phải phòng tránh, khắc phục ... Rủi ro chi phí tốn kém : nhất là những chi phí phát sinh nhỏ, khó kiểm soát được trong quá trình chuẩn bị cho cửa hàng cũng như sau khi cửa hàng đi vào hoạt động kinh doanh như : chi phí cá nhân, chi phí đi lại, chi phí điện, điện thoại cố định ... Rủi ro trong các vấn đề tiếp thị như không thu hút đủ lượng khách hàng cần thiết, tinh thần phục vụ của nhân viên bán hàng chưa tốt ...
Trang 1BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ DỰ ÁN
DỰ ÁN ĐẦU TƯ KINH DOANH SẢN PHẨM QUẦN ÁO SECOND
HAND
Trang 2I, CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.Một vài ý tưởng của nhóm:
- Bán mỹ phẩm handmade:
Hiện nay, nhu cầu làm đẹp của mọi người ngày càng tăng cao, mỹ phẩm ngày càng được mọi người sử dụng nhiều Nhưng theo đó, tình trạng hàng giả, hàng nhái và mỹ phẩm chứa nhiều hóa chất gây hại cho da người sử dụng vì vậy, mỹ phẩm handmade làm từ thiên nhiên, không chất bảo quản được ưa chuộng, thay thế cho những mỹ phẩm sử dụng hóa chất
Nhược điểm của dự án này:
+ Không đảm bảo được hoàn toàn chất lượng của sản phẩm handmade + Khó khăn trong việc lấy nguồn hàng để đảm bảo được chất lượng + Hơn nữa, không thấy ngay được hiệu quả khi sử dụng
+ Hạn sử dụng của sản phẩm ngắn
- Bán đồ second-hand
+ Dễ dàng thu mua lại được đồ cũ với giá rẻ
+ Từ đỗ cũ có thể dễ dàng tái tạo được những món đồ mới tiện dụng với giá rẻ
+ Sử dụng đồ second-hand còn bảo vệ môi trường
+ Đồ second-hand còn phù hợp với mọi đối tượng
+ Có thể còn hình thành được phong cách riêng cho mỗi người
Từ những ưu điểm và nhược điểm của từng dự án ,nhóm 4 đã chọn ra
dự án kinh doanh sản phẩm quần áo second hand
Trang 32.Nội dung của dự án:
2.1Về sản phẩm kinh doanh của dự án:
Các loại quần áo hàng thùng có thể kinh doanh:
-quần jean : ống đứng, quần trơn, quần lông xù, quần xước quần ống dài qua mắt cá chân; loại bẻn gấu ngắn năng động…
-quần ống thụng : quần tối màu cho người béo, quần sáng màu co những người gầy, quần cào, rách cho những cô nàng cá tính phá cách…
- quần lửng,quần shorts,: chất liệu bò, thô, vải mềm hoa voan, kẻ sọc , chấm bi, cào rách phân lớp
-quần legging : loại dầy, loại mỏng
- quần kaki : , loại vải co dãn; loại da bóng
- quần tất giữ nhiệt : loại mỏng, loại dầy…
- quần thể thao
-áo sơ mi trơn dài tay, lửng tay, cổ đứng, cổ tròn cho những cô nàng dịu dàng với màu sắc đa dạng đủ mẫu mã; áo sơ mi phá cách : dáng rộng 1 size, dáng cánh dơi,
- áo phông : áo cộc tay, lửng tay, dài tay, hoa voan, ren, áo rách, áo thể thao…
áo croptop, áo thun trễ vai,áo thun cotton, áo trơn dáng đứng, áo thun Zip up,
- áo hai dây, áo ba lỗ : croptop, đứng, trơn, hoa , ren…
-áo thu đông : len mỏng, áo khoác mỏng, cổ cao, cổ tròn, cổ tim…
-đối tượng khách hàng
Tập khách hàng là những sinh viên của các trường đại học gần khu vực :Bách Khoa, Kinh Tế, Xây Dựng…
2.2Phương thức bán hàng
Bán hàng trực tiếp: người bán hàng trực tiếp gặp khách hàng để trao đổi
Bán lẻ: Sản phẩm được bán cho người tiêu dùng qua kênh phân phối: Siêu thị, shop
Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ Đồng thời, kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng
Trang 4 Hình thức bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): Theo hình thức này, khách hàng tự chọn lấy hàng hoá, mang đến bán tình tiền để tính tiền và thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hoá đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng và bảo quản hàng hoá ở quầy (kệ) do mình phụ trách
Bán hàng trực tiếp trên internet
Trong hầu hết các trường hợp, mục đích của việc kinh doanh là mang về lợi lợi nhuận Doanh nghiệp, tổ chức tạo ra lợi nhuận bằng cách nghiên cứu, phát triển, sản xuất, và giao sản phẩm hay dịch vụ đến tay người tiêu dùng Việc kinh
doanh đó có thành công hay không phụ thuộc vào “khả năng thỏa mãn khách
hàng của bạn là bao nhiêu?” khi cung cấp sản phẩm và dịch vụ.
Khi cân nhắc mục đích hay những nhân tố của việc bán hàng, bạn cần phải nghỉ đến nhu cầu thực sự của người mua lẫn cả người bán Mục tiêu của việc kinh doanh không phải là cố gắng thuyết phục khách hàng mua những sản phẩm mà
họ không thực sự cần, để rồi sau đó họ vứt một chỗ và bỏ quên
Kỹ thuật
Hình thức đầu tư: đầu tư theo chiều sâu
Quần áo là những sản phẩm đang có mặt rất nhiều trên thị trường dựa vào một phần hay phần lớn cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có
Lựa chọn công nghệ công suất
Dựa vào các yếu tố như: yêu cầu của thị trường đối với sản phẩm của dự
án, khả năng chiếm lĩnh thị trường, năng lực tổ chức điều hành dự án
Phân tích dựa vào các tiêu chuẩn như: đảm bảo công suất dự án, đảm bảo chất lượng sản phẩm, chi phí hợp lý…
Xác định địa bàn triển khai dự án
Nguyên tắc cơ bản
Gần nguồn cung cấp nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm
Cơ sở hạ tầng thuận tiện
Diện tích kinh doanh phù hợp
Phù hợp quy hoạch chung
Đảm bảo an toàn, an ninh…
Phân tích địa điểm kinh doanh trên các phương diện
Kinh tế, xã hội
Tự nhiên
Khoa học kỹ thuật
Trang 5 Pháp luật….
Tài chính
1 Xác định tổng vốn đầu tư và nguồn vốn
Tổng vốn đầu tư gồm hai thành phần:
Vốn cố định( đầu tư cơ bản) : chi phí chuẩn bị, chi phí ban đầu cho đất đai, giá trị cho nhà xưởng sẵn có sử dụng lại, chi phí xây đựng mỗi nhà xưởng, chi phí mua máy móc, thiết bị, chi phí đảm bảo kỹ thuật
Vốn lưu động: vốn sản xuất, vốn lưu thông, vốn dự phòng
Vốn sản xuất và vốn lưu thông: là tiền chi phí mua nguyên nhiên liệu, điện nước bao bì, phụ tùng thay thế, các dịch vụ tiêu thụ và tiền lương trong kỳ kế hoạch sản xuất kinh doanh
Vốn dự phòng để phòng bị khi có những biến động lớn như giá nguyên nhiên liệu thay đổi lớn, thiệt hại, rủi ro…
Nguồn vốn
Vốn riêng có của doanh nghiệp( tự có)
Vốn ngân sách cấp
Vốn góp
Vốn vay
2. Thời gian thu hồi vốn
Thời gian thu hồi vốn chưa xét đến yếu tố thời gian: Thời gian thu hồi vốn chưa xét đến yếu tố thời gian là khoảng thời gian đến khi hoàn trả toàn bộ vốn đầu tư với giả định tỷ lệ lãi suất 0% Nó được tính bằng công thức
Trang 6* Ưu nhược điểm:
Ưu điểm: Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn cho biết lúc nào thì vốn được thu hồi, từ
đó có giải pháp rút ngắn thời gian đó
Nhược điểm:
- Không đề cập đến sự diễn biến của chi phí và lợi ích của dự án sau khi hoàn vốn Một dự án tuy có thời gian hoàn vốn dài hơn song lợi ích tăng nhanh hơn thì vẫn là một dự án tốt
- Dễ ngộ nhận phải chọn dự án có T nhỏ nhất, do đó có thể bỏ qua các dự án có NPV lớn
- Phụ thuộc nhiều vào lãi suất tính toán r
Trường hợp đầu tư hoạt động trong điều kiện không an toàn
Trong thực tế, các kết quả dự tính thu được trong tương lai là không chắc chắn
vì có thể xảy ra nhiều điều bất thường, không lường hết được Trong điều kiện
đó, phải sử dụng các chỉ tiêu đánh giá phù hợp hơn
3 Xác định dòng thu, chi phí, lợi nhuận dòng và dòng tiền dòng
Trong phân tích tài chính, dòng thu được thể hiện ở các khoản doanh thu trong từng năm hoạt động của dự án Nó có thể bao gồm cả các khoản thu khác (thu thanh lý tài sản cố định, thu hồi vốn lưu động đã bỏ ra)
Tùy theo mục tiêu cần phân tích, dòng tiền của dự án còn có thể xem xét trên dòng tiền vốn chủ sở hữu Đối với dòng tiền này, trong tổng mức đầu
tư phải loại trừ vốn vay ngân hàng Dòng thu hàng năm của dự án phải trừ đi số tiền lãi và nợ gốc phải trả hàng năm cho ngân hàng Vì dự án chỉ xem xét trên vốn chủ sở hữu nên tỷ suất “r” phải là chi phí vốn chủ sở hữu
Doanh thu là giá trị hàng hóa bán được phản ánh trong tài khoản thu nhưng có thể chưa được thanh toán Khoản thu là giá trị hàng hóa đã được thanh toán Khoản mua là giá trị mua vào nhưng có thể chưa trả tiền được phản ánh trong tài khoản nợ Khoản chi là giá trị hàng hóa mua đã trả tiền
Trang 7 Như vậy, thu nhập là chênh lệch giữa doanh thu và các khoản mua tại thời điểm xem xét còn dòng tiền là chênh lệch giữa khoản thu và khoản chi tại thời điểm xem xét Bởi vậy giá trị dòng tiền tệ ròng tại một thời điểm nào đó có thể khác với thu nhập của dự án tại thời điểm đó (có thể xảy ra thu nhập >0 nhưng dòng tiền tệ ròng lại 0)
2.3Tài chính và tổng nguồn vốn của dự án:
Tổng vốn
A, Vốn cố định
- Chi phí chuẩn bị : 0 đ
Các hoạt động như khảo sát thị trường, đào tạo, huấn luyện… không mất chi phí vì có thể họp bàn, trao đổi và thực hiện đơn giản
- Chi phí xây lắp và mua sắm thiết bị : 3.800.000đ
+ Chi phí chuẩn bị mặt bằng: 500.000 đ ( sử dụng nhà riêng còn thừa phòng không sử dụng nhưng phải sửa sang, trang trí và tân trang lại cửa hàng )
+ Chi phí về trang thiết bị ban đầu: 3.000.000đ ( có danh sách kèm theo Các trang bị như xe máy, máy ảnh, laptop, điện thoại, bàn ghế hay lắp đặt mạng internet có thể sử dụng đồ sẵn có )
+ Chi phí khác: 300.000đ ( sửa chữa trang thiết bị )
B, Vốn lưu động ban đầu
+ Vốn sản xuất: 12.000.000đ ( nhập hàng ban đầu )
+ Hàng hóa bán chịu : tháng đầu tiên : 0 đ
Từ tháng thứ 2 : tối đa 500.000 đ / đơn hàng
C, Vốn dự phòng
xem xét theo từng giai đoạn của quá trình thực hiện đầu tư
Các chi phí này khó có thể tính toán chính xác được Bởi vậy, cần phải được xem xét đầy đủ các khoản mục để dự trù cho chính xác
2.4 Chi phí biến đổi
Trang 8+Chi phí biến đổi là những khoản chi phí thay đổi theo quy mô sản xuất hoặc doanh số như lao động, nguyên liệu hoặc chi phí hành chính
+ Chi phí biến đổi của dự án bao gồm: Tiền lấy hàng về bán tăng do thị phần của ngành tăng lên, giá nguyên vật liệu đắt đỏ; tiền lương, thưởng cho nhân viên tăng, thay đổi số lượng lao động…
-Dòng thu:
+Dòng thu là những khoản tiền mà doanh nghiệp có được nhờ các hoạt động kinh doanh
+ Dòng thu chủ yếu là doanh thu từ hoạt động bán sản phẩm-đồ second hand
-Dòng chi:
+Dòng chi là những khoản tiền mà doanh nghiệp bỏ ra để phục vụ cho các hoạt động kinh doanh
+Dòng chi từ việc thuê/mua mặt bằng kinh doanh; mua và đổi mới các đồ đạc, trang thiết bị trang trí trưng bầy sản phẩm;bỏ ra 3 triệu đồng mua đồ trưng bầy cửa hàng, trung bình mỗi tháng chi phí nhập hàng là 12 triệu đồng…
2.5 Tổ chức quản lý của dự án
Phân tích:
là dự án quan trọng đối với nhóm
quy mô tương đối nhỏ
mức độ sử dụng nguồn lực ổn định ( thành viên nhóm là cố định, nguồn tài chính không có sự giao động đáng kể)
các sản phẩm handmade đòi hỏi phải có tính sáng tạo cao, các sản phẩm phải độc đáo mới lạ, luôn đòi hỏi sự đổi mới
đòi hỏi phải có sự phân chia, tổ chức rõ ràng
cần tập trung quyền hạn và trách nhiệm vào nhà quản trị sự án để dễ dàng kiểm soát sự thay đổi do tác động của các yếu tố không lường trước
vì thế nhóm quyết định sử dụng hình thức “tổ chức theo dự án”
Trang 94 Rủi ro và các biện pháp phòng ngừa
Những rủi ro có thể xảy ra
Không hoạt động kinh doanh nào là tuyệt đối an toàn, luôn luôn có những rủi ro rình rập, cho nên lường trước được những rủi ro trong tương lai để biết được có loại rủi ro phải chấp nhận, có loại rủi ro cần phải phòng tránh, khắc phục
- Rủi ro chi phí tốn kém : nhất là những chi phí phát sinh nhỏ, khó kiểm soát được trong quá trình chuẩn bị cho cửa hàng cũng như sau khi cửa hàng
đi vào hoạt động kinh doanh như : chi phí cá nhân, chi phí đi lại, chi phí điện, điện thoại cố định
- Rủi ro trong các vấn đề tiếp thị như không thu hút đủ lượng khách hàng cần thiết, tinh thần phục vụ của nhân viên bán hàng chưa tốt
Trang 10- Quản lý hàng lưu kho đến kém dẫn đến hàng trong kho còn tồn đọng nhiều, sản phẩm dễ có khả năng lỗi mốt do chính tính chất thời trang là thay đổi nhanh
- Không kịp thời giải quyết vấn đề vốn, để vốn đọng dưới dạng tài sản như : quá nhiều hàng lưu kho, mà lại không đủ tiền mặt để chi trả cho nhu cầu hoạt động hằng ngày
- Trộm cắp, gian lận xảy ra tỏng khi cửa hàng đông khách, nhân viên không bao quát hết được toàn bộ khu trưng bày hoặc phòng thay đồ
- Tai họa đột ngột có thể xảy ra do những nguyên nhân khách quan như hỏa hoạn, bão lũ
- Chủ nhà chấm dứt hợp đồng cho thuê nhà đột ngột khi thấy cửa hàng kinh doanh tốt, đông khách dẫn đến ngưng việc kinh doanh, mất khách quen
Những phương án phòng ngừa rủi ro và hướng giải quyết
Nhận thức và lường trước được rủi ro đồng thời cũng nên đề phòng những rủi ro đó nhằm tránh tổn thất cho cửa hàng, càng tránh được tổn thất thì càng giảm được nguy cơ thất bại trong kinh doanh sau này
- Nắm vững những kỹ năng kinh doanh cần thiết nhất như kỹ năng bán hàng , tính toán chi phí, cân nhắc mua hàng và quản lý hàng lưu kho tốt nhất
- Đào tạo kỹ năng bán hàng cho nhân viên bán hàng với thái độ phục vụ tốt nhất, đồng thời đề ra những quy định cụ thể cho nhân viên về trách nhiệm đối với cửa hàng và khách hàng
- Có chính sách giảm giá đối với những mặt hàng có nguy cơ lỗi mốt nhàm giải tỏa hàng đọng và khuyến khích mua hàng từ những khách hàng mới
- Kiểm soát và hạn chế tối đa các loại chi phí phát sinh
- Kiểm tra và đưa ra những điều khoản chặt chẽ trong hợp đồng thuê nhà nhằm hạn chế bất lợi sau này bị tạm dừng việc thuê nhà, hoặc những chi phí không thuộc trách nhiệm của chủ cửa hàng
Trang 11II,BÀI TẬP NHÓM
Bài tập:
” Dự án number two”
1.phân tích phương án công nghệ, thiết bị
2.phân tích địa bàn triển khai dự án
3.tổng vốn đầu tư và nguồn vốn
4.Bài toán:
Nhóm 4 dự định kinh doanh đồ second hand, tổng vốn sở hữu ban đầu là 15 triệu đồng, vay vốn 5 triệu đồng (vay được của người thân ) Đầu kỳ bỏ ra 3 triệu đồng mua đồ cho cửa hàng, trung bình mỗi tháng chi phí nhập hàng là 12 triệu đồng Doanh số bán ra trong 5 tháng đầu lần lượt là 100,
110,120,140,150(sản phẩm) Ban đầu mới kinh doanh nên không cho khách hàng nợ, từ tháng thứ 2 trở đi cho nợ 500 nghìn , tháng cuối thu hết nợ và thanh
lý đồ 1tr, định phí hàng tháng là 500 nghìn
a.Xác định doanh thu,chi phí, thu nhập dòng và dòng tiền ròng của dự án
b Xác định thời gian hoàn vốn của dự án
c.xác định giá trị hiện tại thuần của dự án trong 5 thời kỳ
Trang 121 phân tích phương án công nghệ, thiết bị.
- Lựa chọn các trang thiết bị cho dự án : Đây là một dự án có quy mô nhỏ mà lại thuộc về kinh doanh hàng hóa nên các trang thiết bị cho dự án đơn giản, không cần nhiều máy móc thiết bị, công nghệ quá cao
- Thiết bị dùng cho dự án như: quạt, giá treo Inox, gương, bóng điện… Ngoài
ra còn có các đồ dùng khác như: chổi, ghế, rèm…
- Các trang thiết bị sẵn có : laptop , điện thoại di động , bàn ghế , xe máy, máy ảnh …
- Công nghệ :
+ Kết nối internet để thực hiện quảng cáo, bán hàng, liên lạc chăm sóc khách hàng trên mạng…
+ Lắp đặt camera để quản lý shop và khách hàng ra vào 1 cách dễ dàng hơn Kiểm tra lượng khách đến mua hàng, khách quay lại, khách trung thành
Stt Trang thiết bị Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
1 Giá treo Inox gắn tường (loại nhỏ ) 25 20.000 500.000
7 Bóng đèn huỳnh quang 2 50.000 100.000
2 Phân tích địa bàn triển khai dự án:
Trang 13-cơ sở hạ tầng dự kiến:
+cửa hàng là một cửa hàng nhỏ nằm trong ngõ của phố đại la, hai bà trưng +tổng diện tích:40 m2, trong đó gồm khu trưng bày sản phẩm : 30m2,khu thay đồ:4 m2 kho chứa hàng:6m2
+Dự án xác định đối tượng kh của cửa hàng chủ yếu là học sinh ,sinh viên nữ với phong cách thời trang trẻ trung , hiện đại, nên việc trưng bày sản phẩm được chúng em coi trọng khá kĩ càng từ việc trang trí của hàng như: cách sắp đặt quần
áo, giá treo đều hợp lý tạo tầm nhìn thoáng, dễ quan sát
Thuận lợi:
- Chi phí địa điểm: 0đ vì là nhà riêng, còn thừa phòng không sử dụng
- Địa điểm gần 3 truường ĐH lớn ( Bách Khoa, Kinh tế, Xây dựng ): Có nhiều khách hàng.,
-Diện tích và không gian phù hợp
-Cơ sở hạ tầng: có sẵn không phải tốn thêm chi phí thuê mặt bằng,về điện, nước, internet có sẵn
-Đảm bảo an ninh, an toàn khu vực
-Mật độ cạnh tranh về mặt hàng secondhand tại khu vực đó thấp
-Khoảng cách với các điểm bán khác xa
Khó Khăn:
-khó tìm vị trí của hàng vì cửa hàng nằm trong ngõ nhỏ
Khắc phục những khó khăn của địa bàn thì nhóm có hình thức là online
- Với những khách ở xa thì có thể mua theo hình thức online hoặc nếu những khách hàng nào muốn xem hàng trực tiếp thì có thể đến cửa hàng + Thuận lợi:với sự phát triển của mạng xã hội khách hàng biết đến sản phẩm của
của hàng nhanh hơn, tiết kiệm chi phí thuê mặt bằng , nhân viên bán hàng Dễ dàng