1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tính toán dao động của hệ thống dây dẫn điện

107 358 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính toán dao động của hệ thống dây dẫn điện
Trường học University of Science and Technology
Chuyên ngành Electrical Engineering
Thể loại Nghiên cứu luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 4,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận Văn Tốt Nghiệp Tính Toán Dao Động Của Hệ Thống Dây Dãn Điện hành lang an toàn từ phần dây mang điện đến mặt đất phải tuân theo mức quy định tối thiểu ứng với từng cấp điện áp.. Luận

Trang 1

LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH CƠ TIN KỸ THUẬT

TÍNH TOÁN DAO ĐỘNG

CỦA HỆ, THỐNG DẦY DẪN ĐIỆN

TS NGUYỄN TƯỜNG LONG

Th.S LÊ VĂN TIẾN DŨNG

NGUYÊN HOÀNG THANH - 99KC076

PHAN DUY ĐỨC - 00ĐCT26 Lớp : 99KC01

00ĐCT02

'SẼ_ 4e4C€-8 733._.)

TP HCM, Tháng 07/2005

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Khoa Cơ Khí Tự Động — Robot Joo a ek

ooOoo

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

(Chú ý: Sinh viên phải dán tờ này vào trang thứ nhất của bản thuyết minh)

Họ và tên SV: PHAN DUY ĐỨC MSSV: 00ĐCT026

NGUYÊN HOÀNG THANH MSSV: 99KC076 Ngành: CƠ TIN KỸ THUẬT Lớp: 00ĐCT02

99KC

1- Đầu đề đồ án:

TÍNH TOÁN DAO ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG DÂY DẪN ĐIỆN

2- Nhiệm vụ(yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu)

a Nhu cầu xây dựng và phát triển hệ thống dây dẫn điện ỡ Việt Nam

a Xét trường hợp hai cột điện bằng nhau và không bằng nhau

a Xét trường hợp dây dẫn không có tuyết và có tuyết

3- Ngày giao nhiệm vụ Đồ án : 05/04/2005

4- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 18/07/2005

5- Họ tên người hướng dẫn: Phần hướng dẫn

2) ThS.LE VAN TIEN DUNG (rec eemerr-m -mrr r==m

Ngày thang nam 2005

KHOA

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Đại Học DL Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM Độc Lập - Tự Do — Hạnh Phúc

Khoa Cơ Khí Tự Động — Robot FR AC ese eek

00000 Tp.HCM, Ngày 18 ,tháng 7 ,năm 2005

PHIẾU NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

99KC

2- Đề tài: TINH TOAN DAO DONG CUA HE THONG DAY DAN DIEN

3- Tổng quát về bản thuyết minh:

Sốbẩngsốlộu — .S Số hình vẽ

SOtailiguthamkhdo nnn Phanmémtinhtodn Hiện vật (sản phẩm) " Thuyết Minh bằng máy tính:

4- Tổng quát về các bản vẽ:

- Tổng số bản vẽ: Bản A0: Bản AI: Bản A2 Khể khác:

- Số bản vẽ vẽ tay: Số bản vẽ trên máy tính:

S- Nội dung và những ưu điểm chính của Đồ Ấn Tốt Nghiệp:

Q Theo nhu cầu xây dựng và phát triển hệ thống dây ở Việt Nam

Q Đã tính toán đường dây 220KV Bà Rịa - Viing Tau

a Đã xét trường hợp hai cột điện bằng nhau và không bằng nhau

a Đã xét trường hợp dây dẫn không có tuyết và có tuyết

6- Những thiếu sót chính của Đồ Ấn Tốt Nghiệp:

a Kết quả tính toán chưa so sánh với kết quả thực nghiệm

a_ Cần tính thêm các trường hợp có độ dày lớp tuyết khác nhau

+

a Tính toán với hàm v dụng khác nhau

7- Đề Nghị : Được bảo vệ Ì Bổ sung thêm để bảo vệ r1 Không được bảo vệ 0

Thầy Hướng Dẫn Thây Hướng Dẫn

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

be Nyt Th wig L, "4

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Ching em xin obi lit chin on edu ede din:

Sane đám Tưệu trnubug Dac Foc Ky TWhadt (ỿ Ughé

TP ACM

Todu thé gui thay 6 khea Cx Khi Te Diug va Robot trường Tại

đạc Ky “Thuat Cing Ught TP HC dé cung céip cho ching em hin thie dé hoau thauh ludu vdu

Ain chau thank cim on 7S Uguyén Tung Loug cau bé khoa Cx Wee Ung Dung trubug Dai Hoe Bich Khoa TP.ACU, US đề đấu

Vitu Ding cau 66 khea Ca Khi Te Ding va Robot trubug Dac hee KZ Vhugt Ciug Nght 1P WCU dé tướng dẫn tậu tùuÁ để cÁdng em haan thauk ludu vada nay

Nhbm sinh vtén thue bién

Phan Duy Đức

Nguyễn Hoàng Thanh

Trang 5

Luận Văn Tốt Nghiệp Tính Toán Dao Động Của Hệ Thống Dây Dãn Điện

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

I Giới thiệu chung

Điện năng là nguồn năng lượng không thể thiếu trong quá trình phát triển của thế giới ngày nay Trên thế giới, điện năng được sinh ra từ nhiễu nguồn như

thuỷ điện, nhiệt điện, từ gió, từ sóng biển, từ năng lượng hạt nhân,

Riêng tại Việt Nam, điện năng cũng góp phân lớn vào sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Ngoài ra điện còn phục vụ những nhu cầu khác của người dân như sinh hoạt vui chơi giải trí, nghiên cứu, học tập,

Ở nước ta, điện được sinh ra từ thuỷ điện và nhiệt điện là chủ yếu Từ năm

1990, nước ta đã có những nhà máy thuỷ điện lớn như Hoà Bình (công suất thiết

kế 1920MW), Trị An (công suất thiết kế 450MW) Cùng với sự phát triển của

đất nước thì nhu cầu sử dụng điệm của người dân càng tăng cao Để đáp ứng nhu

cầu đó Việt Nam đã có kế hoạch xây dựng mới các nhà máy thuỷ điện và nhiệt điện

Các nhà máy thuỷ điện có những ưu điểm sau: phục vụ lâu dài, chỉ phí phát điện thấp, những công trình phụ như hổ chứa nước đập thuỷ điện còn phục vụ cho công tác tưới tiêu trong nông nghiệp Bên cạnh đó còn có những nhược điểm sau: chỉ phí xây dựng khá cao, phụ thuộc vào nguôn nước và vị trí các con sông

Từ năm 1995, nước ta đã phát triển thêm các nhà máy nhiệt điện để tận

dụng nguồn khí thiên nhiên từ những mỏ dầu ở thêm lục địa Các nhà máy nhiệt

điện mới được xây dựng như nhiệt điện Bà Rịa (công suất thiết kế 340MW), cụm nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ (có công suất thiết kế lên đến 2420MW), đã góp phần hạn chế việc thiếu điện vào mùa khô ở nước ta hiện nay

Bên cạnh việc phát điện thì công tác truyền tải điện cũng quan trong không kém Do vị trí các nhà máy điện nằm xa khu dân cư nên việc truyền tải điện gặp nhiều khó khăn Những khó khăn đó là tổn hao trên đường truyền, vị trí địa hình

không bằng phẳng, các yếu tố tự nhiên tác động vào đường dây truyền tải

Để giảm tổn hao khi truyền tải điện đi xa đòi hỏi điện áp phải rất cao

110KV, 220KV hay 500KV Các nhà máy phát điện hiện nay điện áp đều không hơn 75KV Vì vậy người ta dùng các máy biến ấp tăng và hạ áp

Khoảng cách của các cột và độ cao các cột không đều nhau nguyên nhân

cơ bản là do địa hình tuyến đường dây đi qua, trong khi yêu cầu về khoảng cách

Trang 6

Luận Văn Tốt Nghiệp Tính Toán Dao Động Của Hệ Thống Dây Dãn Điện

hành lang an toàn từ phần dây mang điện đến mặt đất phải tuân theo mức quy định tối thiểu ứng với từng cấp điện áp

, Khoảng cách tối đa giữa hai cột đỡ hoặc cột đỡ đến cột néo, tính đến dây

dẫn, dây chống sét đã cho là xác định (khoảng cột tới hạn) theo điều kiện gió ,

nhiệt độ môi trường Cột néo, cột hãm, cột đừng thường thấp để chống uốn,

chống lật tốt Cột đỡ thường cao do treo dây cao để tăng khoảng cách an tòan

đến đất.Việc bố trí các pha trên cột cũng ảnh hưởng đến độ cao của cột, căn cứ

theo yêu cầu chống sét và khoảng cách tối thiểu đến đất: 3 pha nằm ngang , 3

pha thẳng đứng , 3 pha tạo thành hình (sao, tam giác)

Có 2 mô hình cột cơ bẩn như sau:

a Thi công ở những vùng có địa hình bằng phẳng

Trang 7

Luận Văn Tốt Nghiệp Tính Toán Dao Động Của Hệ Thống Dây Dãn Điện

Những đường dây truyền tải điện thường dao động do chịu lực tác động của

gió Biên độ dao động càng lớn dây dẫn càng mau mối dẫn tới việc đứt dây dẫn

Trong thực tế để chống lại sự dao động của dây người ta sữ dụng những thiết bị

cơ học sau:

a Pendulum detuners:là bộ giảm chấn, được treo phía đưới dây dẫn đơn đây

dẫn đôi tại nhiều vị trí ở giữa hai cột Tác dụng là làm giảm số lần đung

đưa của dậy dẫn điện

Trang 8

Luận Văn Tốt Nghiệp Tính Toán Dao Động Của Hệ Thống Dây Dãn Điện

Hình 5: Một đường dây có tạ chống rung

c Khung định vị: Giữ cho 4 dây trong 1 pha của đường dây có khoảng cách

giữa chúng ít thay đổi trong suốt khoảng cột Tác dụng phụ liên kết 4 dây

có lực căn hoàn toàn không giống nhau, sẻ giảm rung

Hình 6: Khung định vị

d Thanh nối (interphase spacer): tác dụng giảm biên độ dao động của dây

dẫn bằng cách giữ cố định khoảng cách giữa các pha

Hình 7:Lắp đặt thanh nối interphase spacer

Trang 9

Luận Văn Tốt Nghiệp Tính Toán Dao Động Của Hệ Thống Dây Dãn Điện

H Phương pháp tính

Đề tài “Tính toán đao động của hệ thống dây dẫn điện ” là một ví dụ cho bài tóan dao động vật rắn do tải trọng gió gây ra Các phương pháp tính sử dụng

trong luận văn: tính tần số riêng bằng phương pháp Lanczos, tính chuyển vị

Luận văn đã tìm hiểu thêm về các đường dây truyền tải điện tại Việt Nam,

phương pháp khắc phục biên độ dao động bằng việc đưa vào các thanh nối bằng

vật liệu composite, và phương pháp tính toán cơ học kỹ thuật bằng chương trình

ANSYS/LS-DYNA

Luan văn sử dụng những số liệu của đường dây 220KV Ba Ria — Vũng Tàu

để tính toán Bên cạnh đó, luận văn đưa ra thêm một số giả thuyết để có thể áp dụng cho các đường dây khác Các giả thuyết đó là:

1 Tính toán dao động của dây dẫn điện giữa hai cột có cùng độ cao, dành cho

vùng đồng bằng

2 Tính toán dao động của dây dẫn điện giữa hai cột có chênh lệch độ cao,

dành cho vùng có địa hình không bằng phẳng

3 Tính toán dao động của dây dẫn điện khi có tuyết bao phủ

4 Tính toán dao động của dây dẫn điện có đưa vào thanh nối interphase spacer để giảm biên độ dao động của dây.

Trang 10

MỤC LỤC

Chương I: Tổng quan về ngành điện ở Việt NÑam 1

TL Giới thiệu -.- << TH ng ng kg vờ 1 II Chiến lược phát triển ngành điện 2004 — 2010 13

TEE, K@t nh e ẢẢ 19

Chương H: Giới Thiệu Về Đường Dây Tính Toán 20

I Đặc điểm và phạm vi của công trình -2ccccccc 20 H Sự cần thiết đầu tư công trình -222scccczxrcrrrrrrerrree 21 THT Lua chon tuyến đường đây 5-55 2ctcertirerierrrrrrrrrrer 24 IV Điều kiện tự nhiên -(ccoeriiiiirrriereriiriiiirrie 28 V Giải pháp công nghệ chính 5-5 2x eSveExetxerrerrerrrrr 31 VI Kết luận G< sskvSxk ST KH TH nh TH Hye 36 Chương III: Phương Pháp Tính Toán c5 S5 c+SS<< <2 37 I Phương pháp tính tần số - Ăn 38 IH.Phương pháp tính chuyển vị - 5à S S222 221 1321.211211 41

1 Phần tử beam của Belytschko (Expiicit 3-D Beam ) -.e 41 2 Phần tử beam Hughes — L1U ¿-¿- 55522222 2££E+eztze+ersrzerxs 49 Chương IV: Các Thông Số Tính Toán 25 S2ssccxxcrrrerrrrer 62 I Các thông số về dây dẫn +©22c+2xe+Ckrerrkrrrrrrrrrrrrrerred 6 II Trường hợp hai cột bằng nhau không có tuyết bám 63

HH Trường hợp hai cột bằng nhau có tuyết bám 68

IV Trường hợp hai cột lệch nhau không có tuyết bám 71

V Trường hợp hai cột lệch nhau có tuyết bám 74

VI Thanh nối Interphase Špacer :5cccvccvrssrrerrreerrre 76

Chương V : Kết Quả Tính Toán 2-5 22s EE11Execkrrreerree 79

L Mô hình tính toán . =«<- ĐH nung ga 79

IH Tính tần số riêng 5G + St 2xx se s2 H1 re 82 TID Tinh 2.0 0n ÔÔ 85

Chương VI: Kết Luận 5s series.

Trang 11

Luận Văn Tốt Nghiệp Tính Toán Dao Động Của Hệ Thống Dây Dãn Điện

Tổng Quan về Ngành Điện ở Việt Nam

I Giới thiệu

1 Sơ lược

Điện lực Việt Nam - một trong những ngành công nghiệp lớn có vai trò vô cùng quan trọng thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế xã hội, góp phần không nhỏ trong công cuộc xoá đói giảm nghèo, đẩy mạnh tiến độ công nghiệp hoá, hiện đại

hoá, và đảm bảo an ninh quốc phòng của đất nước Trong nhiễu năm qua, được sự

quan tâm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, và các giải pháp điều hành có hiệu quả của

Chính phủ, Tổng Công ty Điện lực Việt Nam đã và đang từng bước trưởng thành,

phát triển vượt bậc cả về số lượng và chất lượng, đáp ứng cơ bản nhu cầu điện

năng ngày càng tăng, nâng cao hơn nữa đời sống kinh tế xã hội của đất nước

Trong những năm qua, mặc dù phải đối phó với rất nhiều khó khăn thử thách, nhưng Tổng Công ty Điện lực Việt Nam đã nỗ lực phấn đấu trong mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng và đã đạt được nhiều thành tựu đáng

kể Sản lượng điện phát ra trong năm 2004 đạt trên 46 tỉ KWh, cao gấp 3,7 lần năm 1994, và tăng 72,6% so với năm 2000 Mức tiêu thụ điện bình quân đầu người

năm 2004 đạt 561,4 KWh, cao gấp 3,2 lân so với năm 1994 và tăng 63,3% so với

năm 2000 Tính đến tháng 3 năm 2005, sản lượng điện cung cấp cho nền kinh tế

quốc dân đạt 9868 ty KWh, trong đó công nghiệp - xây dựng chiếm 45,09% , quản

lý — tiêu dùng trong dân cư chiếm 44,62%

Điện khí hoá nông thôn là một trong những chính sách của Đảng và Nhà nước

ta trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn

Điện về nông thôn đã thúc đẩy việc áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, tạo điểu kiện cho ngành nghề tiểu thủ công nghiệp phát triển, và

cũng là động lực làm cho mạng lưới thông tin, văn hoá nông thôn phát triển mạnh,

góp phần cải thiện đời sống tỉnh thần của nhân dân Đến nay, Điện lực Việt Nam

đã cấp điện cho 98% số huyện trong cả nước, trong đó có 93% số xã đã được dùng

điện lưới quốc gia Vào thời điểm này, điện lưới quốc gia tiếp tục vươn đến nhiều

xã vùng sâu, vùng xa trong cả nước

Quy mô nguồn và lưới điện liên tục được mở rộng và tăng cường Đến nay,

công suất lắp đặt các nhà máy điện đã đạt trên 9000MW Năm 2003, Tổng Công ty

tiếp tục đầu tư giữ vững và đẩy nhanh có trọng điểm các công trình quan trọng như đường dây 500kV Pleiku - Đà Nẵng - Hà Tĩnh - Thường Tín, đường dây 500kV Phú

Mỹ - Nhà Bè - Phú Lâm, đã triển khai khởi công 8 công trình điện quan trọng do

Trang 1

Trang 12

Luận Văn Tốt Nghiệp Tính Toán Dao Động Của Hệ Thống Dây Dãn Điện

các nhà thầu trong và ngoài nước đảm nhận thi công xây lắp gồm: Thuỷ điện Đại

Ninh, A Vương, Quảng Trị, Buôn Kướp, Pleikrông, sông Ba Hạ, đuôi hơi Phú Mỹ

2.1 mở rộng và phục hổi nhà máy Thủy điện Đa Nhim Ngoài ra, Tổng Công ty đã triển khai 2.684 công trình, bao gồm 71 công trình nguồn điện, 529 công trình lưới điện truyền tải, trong đó chuẩn bị đầu tư 118 công trình, chuẩn bị xây dựng 117 công trình và thực hiện đầu tư 327 công trình, đã đưa vào vận hành 450MW công

suất nguồn điện, 4367km đường dây và 5.819MVA dung lượng trạm biến áp EVN

ưu tiên phát triển phụ tải mới, nhất là đối với khu công nghiệp mới hình thành

Điện lực Việt Nam đã trải qua những thời kỳ đẩy khó khăn, thách thức nhưng

cũng rất vinh quang và đáng tự hào về những thành quả đã đạt được Trong suốt 49 năm qua, phát huy truyền thống cao đẹp của ngành điện, CBCNV Tổng Công ty

Điện lực Việt Nam quyết tâm xây dựng đơn vị thành một tập đoàn kinh tế mạnh

của đất nước, thoả mãn nhu cầu điện năng ngày càng cao của đời sống kinh tế xã

hội, đóng góp nhiều hơn nữa cho sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá mà

b Giai đoạn 2001 - 2010 cần thiết phải xây dựng thêm

Tổng công suất phát mới : 13.000 MW

Hệ thống truyền tải phải xây mới : Độ dài đường dây/Công suất trạm

> 500KV: 2.416 km/6.150 MVA

> 220KV: 4.414 km/13.350 MVA

> II0KV: 7.757 km/28.733 MVA

c Dinh hướng phát triển trong lĩnh vực phát điện

> Mức ưu tiên cao nhất sẽ dành cho các dự án thủy điện phục vụ các hoạt động dân sinh

Trang 13

Luan Van Tốt Nghiệp Tính Toán Dao Động Của Hệ Thống Dây Dãn Điện

> Tích cực chuẩn bị cho dự án Xây dựng nhà máy thủy điện Sơn La, với

công suất 3600 MW, để đưa vào vận hành năm 2012

> Tiếp tục phát triển các nhà máy chạy tuabin khí để tận dụng tốt nhất nguồn khí thiên nhiên từ các mỏ dầu

> Xúc tiến các công việc chuẩn bị để phát triển nhà máy điện hạt nhân tại

Việt Nam

3 Lưới điện cao thế

Hiện nay, hệ thống truyền tải Việt Nam bao gồm ba cấp điện áp: 500kV,

220kV và 110kV, được quản lý và vận hành bởi bốn công ty truyền tải điện (CTTTĐ) 1, 2, 3, 4 phân chia theo khu vực địa lý Phạm vi quản lý của 4 công ty

truyền tải được mô tả trong Bảng 3

Trang 3

Trang 15

Luận Văn Tốt Nghiệp Tính Toán Dao Động Của Hệ Thống Dây Dẫn Điện

Để đạt được mục tiêu trên, từ nay đến 2010, Tổng công ty sẽ xây đựng thêm 14.524 km đường dây truyền tải (trong đó 2401 km đường dây 500KV,

5174 km đường dây 220KV và 6949 km đường dây 110KV) và bổ sung 38.265

MVA công suất máy biến áp truyền tải

Tổng chiểu dài hệ thống đường dây truyền tải do Tổng công ty quản lý

năm 2002 tăng 8% so với năm 2001, bao gồm 1.530,26 km đường dây 500KV, 4.187,60 km đường dây 220KV, 8.410,64 km đường dây 110KV va 62,5 km

đường dây 66KV Tổng dung lượng lắp đặt các trạm biến áp truyền tải năm 2002

tăng 18,1% so với năm 2001, lên đến 22.300 MVA

mạch km-

Bảng 1.2: Kế hoạch phát triển hệ thống truyền tải trong giai đoạn 2001 - 2010

Hệ thống điện quốc gia được hình thành trên cơ sở thống nhất hệ thống điện các miền với xương sống là đường dây tải điện 500kV Bắc-Nam Việc điểu

hành hệ thống điện (HTĐ) quốc gia được chia thành 3 cấp điều độ:

°_ Điều độ HTĐ quốc gia

Trang 5

Trang 16

Luận Văn Tốt Nghiệp Tính Toán Dao Động Của Hệ Thống Dây Dẫn Điện

°_ Điều độ HTĐ miễn (Bắc, Trung, Nam)

°_ Điễểu độ lưới điện phân phối

Trên cơ sở phân cấp này, hệ thống điều độ được tổ chức thành các Trung

tâm điều độ tương ứng

Trung tâm Điều độ HTĐ quốc gia được thành lập nhằm mục tiêu điểu hành vận hành hệ thống điện Việt Nam an toàn, liên tục và kinh tế Trung tâm Điều

độ HTĐ quốc gia có trách nhiệm điểu khiển và thao tác các nhà máy điện, lưới

điện 500kV; kiểm tra và giám sát các trạm biến áp đâu cực của các nhà máy

điện, các trạm 220kV và các đường dây 110kV nối nhà máy điện với hệ thống

Trong tương lai, Trung tâm Điều độ HTĐ quốc gia có nhiệm vụ thực hiện việc

chào giá cạnh tranh các nhà máy điện để tiến tới vận hành hoạt động của Thị

trường điện Để thực hiện nhiệm vụ được giao, Trung tâm Điều độ HTĐ quốc

gia và các Trung tâm Điều độ miền sẽ được trang bị hệ thống SCADA/EMS Trung tâm Điều độ HTĐ miễn (Bắc, Trung, Nam) điểu hành vận hành lưới

điện 220kV, 110kV và 66kV

Trung tâm Điều độ phân phối điều hành vận hành lưới điện phân phối các

tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1 | Tổng chiều dài đường dây 500 KV (km) 1.530 1.530

2 _| Tổng chiều dài đường dây 220 KV (km) 4.188 4.649

3 _| Tổng chiểu đài đường dây 110 KV (km) 8.411 8.965

5 _] Tổng dung lượng lắp đặt TBA 500 KV (MVA) 2.250 3.150:

6 _| Tổng dung lượng lắp đặt TBA 220 KV (MVA) 8.949 9.077 7_| Tổng dung lượng lắp đặt TBA 110 KV (MVA) 10.806 11.369

Bảng 1.3: Sự phát triển của hệ thống truyền ti năm 2003

1 Lưới điện phân phối

Do điều kiện lịch sử để lại, hiện nay, hệ thống lưới điện phân phối của Việt

Nam bao gồm nhiều cấp điện áp khác nhau, cả ở thành thị và nông thôn, do bẩy

công ty điện lực thuộc Tổng công ty Điện lực Việt Nam quản lý Nhằm nâng cao

độ tin cậy trong việc cung cấp điện, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về chất

lượng của khách hàng và giảm tốn thất điện năng của toàn hệ thống tới khoảng

10% vào năm 2010, Tổng công ty thường xuyên đầu tư mở rộng, nâng cấp và cải

Trang 17

Luận Văn Tốt Nghiệp Tính Toán Dao Động Của Hệ Thống Dây Dẫn Điện

tạo lưới điện phân phối trên phạm vi cả nước Theo kế hoạch phát triển, từ nay

đến năm 2010, lưới điện phân phối của Tổng công ty sẽ được xây dựng thêm

282.714 km đường dây trung và hạ áp (tăng 183% so với khối lượng hiện nay) và

19.010 MVA công suất máy biến áp phân phối (tăng 78,9% so với hiện nay)

| Bảng 1.4: Lưới điện phân phối hệ thống điện Việt Nam

Bảng dưới đây trình bày hệ thống lưới phân phố theo phạm vỉ quản lý của

các công ty điện lực

PC khối lương quản Lý | CTPL | CTĐL | CTĐL | PC Hà Hồ | PC Hải Bà, rar EVN

Nai Binh Minh

om day trung the | 1668 | 28880 | 13908 | 2003 | 3121| 1423 | 1874 | 1050 | 83927

en dayhath€ =| 45619 | 1806 | 5498 | 4200 | 6672| 667 | 1501 | 276 | 53329

Trạm biến áp trung sian(MVA) 1136 | 286 | 922 54 | 110 | 183 55 69 | 2815

Tram bién 4p phan

| nhối(MVA) 3314 | 1930 | 1241 | 954 | 2222| 316 | 221 94 | 10292

| Bảng 1.5: Hệ thống lưới phân phối theo phạm vi quản lý của các công ty điện lực

| Dưới sự chỉ đạo sát sao, thường xuyên của Tổng công ty, các công ty phân

phối điện đã triển khai nhiều biện pháp quần lý nhằm giẩm tối đa tổn thất điện

năng khu vực cũng như nâng cao chất lượng trong việc cung cấp điện cho khách

hàng

Trang 7

Trang 19

| Luận Văn Tốt Nghiệp Tính Toán Dao Động Của Hệ Thống Dây Dẫn Điện

2 An toàn điện

a Hành lang an toàn của các cấp điện áp:

Hành lang an toàn của đường dây cao thế là khoảng không gian giới hạn bởi hai mặt phẳng đứng song song với hai dây dẫn ngoài cùng của tuyến dây, mọi mặt phẳng cách dây dẫn ngoài cùng tương ứng với nó tính ra phía ngoài

đường dây một khoảng là L Điều kiện không gid:

Bang 1.6: Hành lang an toàn của các cấp điện áp

b Tiêu chuẩn của cột, chuỗi sứ, dây dẫn:

¡Cột tháp sắt:

+ Độ nghiêng dọc và ngang tuyến của thân cột không quá 1/200 chiéu cao cột Độ nghiêng dọc và ngang tuyến của xà không quá 1/100

chiều dai xa

> Bộ phận của cột không bị ăn mòn, rỉ quá 20% tiết diện ngang

»> Các loại cột hiện có trên đường truyền tải: cột tháp sắt mạ kẽm, cột

bê tông cốt thép, cột bê tông ly tâm, cột ống thép mạ kẽm, cột thép

hình I mạ kẽm

ii Chuỗi sứ:

> Sứ đỡ lệch nhỏ nhơ 15°

+» Cách điện không bị sức mẻ lớn hơn 1 cm”

> Hiện tượng cong ty, nứt hay lỗổng mũ sứ, cháy nám men sứ

iii Dây dẫm nhôm lõi thép:

+ Phải ghép nói nếu đứt 34% sợi nhôm

Trang 9

Trang 20

Luận Văn Tốt Nghiệp Tính Toán Dao Động Của Hệ Thống Dây Dẫn Điện

> Dây chống sét bằng thép hoặc dây dẫn không lõi thép bị đứt không

quá 17% tổng số sợi phải quấn bảo vệ, đứt trên 17% phải nối ghép

c Công dụng các phụ kiện trên đường dây:

> Chuỗi sứ: Đỡ sức nặng của dây và lực gió trên dây dan , cách điện giữa xà và cội chuỗi sứ căng chịu lực căng của dây dẫn trong

khoảng kéo

Khóa đỡ : Liên kết dây dẫn , dây chống sét vào chuỗi sứ để đỡ đường dây trong khoảng cột , bụng lèo , giữ chặt chuỗi sứ cố định ở một

điểm trên dây dẫn

Armour Rod: lớp quấn bảo vệ dây dẫn, dây chống sét ở những điểm mắt vào khoá đỡ, giảm quá trình sây sát, gẫy dây khi bị rung

Tạ chống rung: hạn chế biên độ rung dọc của dây dẫn, dây chống sét

ở kế cận vị trí khoá

Thanh nối chống rung: Giữ đúng khoảng cách giữa các dây hạn chế

biên độ dao động ngang của dây dẫn, tránh hiện tượng ngắn mạch

trên hệ thống

Khung định vị 500 KV: Giữ cho 4 dây pha trong 1 pha của đường đây

có khoảng cách giữa chúng ít thay đối trong suốt khoảng cột Tác

dụng phụ liên kết 4 dây có lực căn hoàn toàn không giống nhau, sẻ

giảm rung

Dây Chằng (Néo) Cột: Chống lật cột khi gió hoặc khử lật cột do lực

căng không đểu về các hướng của cột căng, trong déu kiện bình

thường hoặc sự cố

d Lực tác dụng lên cột và đường dây:

¿v Lực tác dụng lên cột:

2> Lực gió lên chính bản thân cột xà

> Trọng lượng của bản thân phần bean trên tác dụng lên phần dưới

2> Trọng luợng sứ, đường dây vào các phụ kiện, kể cả người công tác

2> Lực gió tác dụng lên dây dẫn, sứ và phụ kiện truyền đến điểm treo,

tạo momen lật

> Luc kéo cdc ching

> Lực giữa chống lật của móng, đất lấp móng

Trang 21

Luận Văn Tốt Nghiệp Tính Toán Dao Động Của Hệ Thống Dây Dẫn Điện

*> Lực căng của các dây dẫn, dây chông sét, tác dụng lên các khóa néo

(các cột néo dây: néo thẳng, néo góc, cột hãm cuối)

vy Luc tac dụng lên đường dây:

> Trọng lượng dây ,tạ chống rung

»> Luc dan hối do kéo căng dây

> Lực gió thổi ngang tác động lên mặt dọc dây, làm căng lực dây

> Tác dụng rung dọc do nhịp gió (lực nâng)

e Khoảng cách an toàn từ đường dây truyền tải đến mặt đất:

i Ving d6ng dan cư: thành phố, thị trấn, xí nghiệp công nghiệp, xí nghiệp

nông nghiệp, bến đò, cảng, nhà ga, bến xe 6 tô, công viên, trường học, chợ, khu vực xóm làng đông dân hoặc phát triển trong thời gian 5 năm

tới , theo quy hoạch có thẩm quyền phê duyệt

ii Vùng ít dân cư: Những nơi không có nhà cửa, thường xuyên có người lui

tới, xe, máy nông nghiệp, lâm nghiệp vận tải qua lại, các vùng đồng ruộng, đổi trồng cây công nghiệp, vườn rau, vườn trồng cây nơi có nhà

cửa thưa thớt và các công trình kiến trúc tạm thời

iii Ving khó qua lại: Những nơi các xe, máy nông nghiệp, lâm nghiệp,

vận tải không thể qua lại được

Trang 22

Luận Văn Tốt Nghiệp Tính Toán Dao Động Của Hệ Thống Dây Dẫn Điện

‡ Khoảng cách an toàn từ đường dây truyền tải đến đường dây trung hạ áp:

Khoảng cách nhỏ nhất giữa các dây dẫn hoặc dây dẫn và dây chống sét

của những đường dây trên không, giao chéo nhau: ở điều kiện nhiệt độ bình

thường, không gió Các Khoảng Cách Được Tính Bằng (m):

Khoảng cách nhỏ nhất từ chỗ giao

30 | 50 | 70 | 100 | 120 | 150 Đường dây trên không 500 KV giao

chéo nhau hoặc giao chéo đường dây

điện áp thấp hơn

Đường dây 220kv giao chéo nhau

hoặc giao chéo các đường dây điện

áp thấp hơn

450 m

Đường dây 66 kv và 110kv giao

chéo nhau hoặc giao chéo đường dây

Trang 23

Khoảng cách theo cấp điện áp của đường

66kv | 110kv | 220 + 230kv | 500kv

1 chế độ bình thường (nhiệt độ

không khí cao nhất , không tính

phát nóng dòng điện và không gió )

trên đường dây không cột gỗ, trên

khỏang vượt có đặc thiết bị chống

sét cũng như đường dây trên không

cột bằng thép và bê tông cốt thép 3 3

Đường dây trên không cột gỗ trên

khoảng vượt không đặt thiết bị 5 5 6

chống sét

2 Chế độ sự cố :Đứt dây ở khoảng

cột kể ) trên đường dây trên không 1 1 2 -

mắc dây bằng cách điện chuỗi

H Chiến lược phát triển ngành Điện 2004 — 2010

1 Quan điểm phát triển

Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược phát triển ngành Điện Việt Nam

giai đoạn 2004 - 2010, định hướng đến 2020 theo các nội dung chính sau đây:

> Phát triển điện phải đi trước một bước để đáp ứng yêu cầu phát triển

kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh, quốc phòng của đất nước trong

điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, đáp ứng nhu cầu điện cho sinh hoạt của nhân dân; đắm bảo an ninh năng lượng quốc gia Đẩy mạnh

điện khí hoá nông thôn, vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo

»> Bảo đắm chất lượng điện năng để cung cấp dịch vụ điện với chất

lượng ngày càng cao, giá cạnh tranh Đặc biệt coi trọng tiết kiệm điện năng từ khâu phát, truyền tải đến khâu sử dụng

> Tiếp tục khảo sát, nghiên cứu, chuẩn bị các điều kiện để xây dựng

nhà máy điện nguyên tử (sau năm 2015) đảm bảo an toàn tuyệt đối trong sử dụng, nhằm đa dạng hoá các nguồn năng lượng

Trang 13

Trang 24

Luận Văn Tốt Nghiệp Tính Toán Dao Động Của Hệ Thống Dây Dẫn Điện

> Đẩy mạnh nghiên cứu phát triển các dạng năng lượng mới và tái tạo

để đáp ứng nhu cầu sử dụng điện, đặc biệt đối với các hải đảo, vùng sâu, vùng xa :

> Xây dựng giá điện phải đạt mục tiêu khuyến khích đầu tư cho phát

triển ngành điện, tăng sức cạnh tranh về giá điện so với các nước

trong khu vực, nhất là giá điện phục vụ sản xuất, tách phần chính

sách xã hội ra khỏi giá điện Có chính sách thích hợp về sử dụng điện

ở nông thôn, miền núi

> Kết hợp giữa điều hành mạng lưới điện thống nhất trong cả nước với

xây dựng và điều hành hệ thống điện an toàn theo từng khu vực

nhằm đồng bộ hoá, hiện đại hoá mạng lưới truyền tải, phân phối điện quốc gia để cung cấp dich vụ điện đảm bảo chất lượng, liên tục, an

toàn, hiệu quả

2 Mục tiêu phát triển

Mục tiêu phát triển của ngành Điện Việt Nam đến năm 2010 là: sử dụng

tốt các nguôn thuỷ năng (kết hợp với thuỷ lợi), khí và than để phát triển cân đối

nguồn điện Xây dựng các cụm khí - điện - đạm ở Phú Mỹ và khu vực Tây Nam Xúc tiến nghiên cứu, xây dựng thuỷ điện Sơn La Nghiên cứu phương án sử dụng

năng lượng nguyên tử Đổng bộ hoá, hiện đại hoá mạng lưới phân phối điện

quốc gia Đa dạng hoá phương thức đầu tư và kinh doanh điện; có chính sách

thích hợp về sử dụng điện ở nông thôn, miễn núi Tăng sức cạnh tranh về giá

điện so với khu vực Mục tiêu cụ thể:

> Dap tng day đủ nhu cầu điện cho phát triển kinh tế - xã hội Phấn đấu

đến năm 2005 đạt sắn lượng khoảng 53 tỷ kWh; năm 2010 đạt sản lượng

từ khoảng 88 đến 93 tỷ KWh và năm 2020 đạt sản lượng từ 201 đến 250

tỷ kWh

> Đẩy nhanh chương trình đưa điện về nông thôn, miễn núi, phấn đấu đến

năm 2010 đạt 90% số hộ dân nông thôn có điện, đến năm 2020 đạt 100% số hộ dân nông thôn có điện

»> Đảm bảo cân bằng tài chính bền vững

> Đa dạng hoá phương thức đầu tư phát triển ngành và chuẩn bị các

phương án nhập khẩu điện của các nước Lào, Campuchia và Trung

Quốc

Trang 25

Luận Văn Tốt Nghiệp Tính Toán Dao Động Của Hệ Thống Dây Dẫn Điện

»> Đào tạo đội ngũ cán bộ có đủ trình độ chuyên môn và tinh thần trách

nhiệm cao để đáp ứng yêu cầu phát triển ngày càng cao của ngành

Điện

> Thực hiện cơ chế hoạt động đa dạng hoá sản phẩm, bao gồm nhiều

Công ty có tư cách pháp nhân theo mô hình Liên kết tài chính - Công

nghiệp - Thương mại - Dịch vụ - Tư vấn

> Kiểm soát và giảm nhẹ ô nhiễm môi trường trong các hoạt động điện lực

3 Chiến lược phát triển Phát triển đồng bộ nguồn và lưới điện theo hướng hiện đại Phát triển thuỷ

điện, nhiệt điện than, nhiệt điện khí, điện nguyên tỬ , kết hợp trao đổi, liên kết

lưới điện với các nước trong khu vực Tổng công ty Điện lực Việt Nam chỉ đầu tư những công trình phát điện có công suất từ 100 MW trở lên, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp khác đầu tư các công trình có công suất nhỏ hơn Phát triển nhanh, đồng bộ, hiện đại hệ thống truyền tải, phân phối nhằm nâng cao độ tin

cậy, an toàn cung cấp điện và giảm tổn thất điện năng

a Chiến lược phát triển nguồn điện:

Ưu tiên phát triển thuỷ điện, nhất là các công trình có lợi ích tổng hợp (cấp

nước, chống lũ, chống hạn ) Khuyến khích đầu tư các nguồn thuỷ điện nhỏ với nhiều hình thức để tận dụng nguồn năng lượng sạch, tái sinh này Dự kiến đến năm 2020 tổng công suất các nhà máy thủy điện khoảng 13.000 - 15.000 MW

Phát triển các nhà máy nhiệt điện với tỷ lệ thích hợp, phù hợp với khả năng

cung cấp và phân bố của các nguồn nhiên liệu:

> Phat triển các nhà máy nhiệt điện với tỷ lệ thích hợp, phù hợp với khả

năng cung cấp và phân bố của các nguồn nhiên liệu:

> Nhiệt điện than: dự kiến đến năm 2010 có tổng công suất khoảng 4.400

MW Do nguồn than sản xuất trong nước hạn chế, cần xem xét xây

dựng các nhà máy điện sử dụng than nhập

> Nhiệt điện khí: đến năm 2010 có tổng công suất khoảng 7.000 MW, trong trường hợp nguồn khí phát hiện được nhiều hơn cần xây dựng

Trang 26

Luận Văn Tốt Nghiệp Tính Toán Dao Động Của Hệ Thống Dây Dẫn Điện

công suất khoảng 2.000 MW, dự kiến đưa vào vận hành giai đoạn sau

năm 2015

b Chiến lược phát triển lưới điện:

Phát triển nguồn điện phải đi đôi với phát triển lưới điện, phát triển lưới điện phân phối phải phù hợp với phát triển lưới điện truyền tải

Phát triển nhanh hệ thống truyền tải 220, 500 kV nhằm nâng cao độ tin cậy

cung cấp điện và giảm tổn thất điện năng trên lưới truyền tải, bảo đảm khai thác kinh tế các nguồn điện; phát triển lưới 110 kV thành lưới điện phân phối cung

cấp trực tiếp cho phụ tải

c Chiến lược phát triển điện nông thôn và miền nút:

Đẩy mạnh điện khí hoá nông thôn nhằm góp phân đẩy nhanh công nghiệp

hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn

Sử dụng các nguồn năng lượng mới và tái tạo để cấp điện cho các khu vực vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo Xây dựng cơ chế quản lý để duy trì và phát triển các nguồn điện ở những khu vực này

Khuyến khích đa dạng hoá trong đầu tư và quản lý lưới điện nông thôn Tăng cường kiểm soát giá điện nông thôn để đảm bảo thực hiện theo đúng

giá trần do Chính phủ quy định

d Định hướng phát triển cơ khí điện:

Phát triển mạnh cơ khí điện góp phần phát triển công nghiệp trong nước, giảm nhập khẩu Phấn đấu đến năm 2005 đáp ứng về cơ bản nhu câu thiết bị có điện áp 110 kV trở xuống; đến năm 2010 có thể đáp ứng một phần nhu cầu máy biến áp 220 kV và các thiết bị 220 kV khác Nghiên cứu sản xuất các thiết bị trọn bộ cho các trạm thuỷ điện nhỏ, năng lượng mặt trời và các thiết bị thay thế phục vụ sửa chữa các nhà máy điện Về lâu dài, cần nghiên cứu, chế tạo thiết bị phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế và đặc điểm riêng của quốc gia và khu vực nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước và một phần xuất khẩu

e Chiến lược phát triển nguồn nhân lực:

Về công tác cán bộ: tiến hành lập quy hoạch cán bộ, tổ chức đào tạo bồi dưỡng cán bộ trong diện quy hoạch

Về công tác đào tạo nguồn nhân lực: phát triển khối các trường chuyên ngành Điện lực, phấn đấu để xây dựng một số trường đạt tiêu chuẩn quốc tế Bố

Trang 27

Lnận Văn Tốt Nghiệp Tính Toán Dao Động Của Hệ Thống Dây Dẫn Điện

trí liên thông giữa các bậc học: cao đẳng, trung học và công nhân; xây dựng

chương trình chuẩn thống nhất trong ngành về đào tạo các lĩnh vực chuyên sâu

4 Các nguồn điện vận hành giai đoạn 2001 - 2005

2 Pha Lai 2 (nhiét dién than) 600MW 2001

3 Thủy điện Yaly (2 tổ còn lại) đ20MW) 2001

b Các nguồn điện BOT:

Trang 28

Lmận Văn Tốt Nghiệp Tính Toán Dao Động Của Hệ Thống Dây Dẫn Điện

c Các nguồn điện IPP:

1.Na Dương (Than) 100MW 2003-2004

2 Cao Ngạn (nhiệt điện than) 100MW 2003-2004

TEN NHÀ MAY (MW) YVÁ HOÀN THAN!I

a Các nguồn thủy điện:

6 Ban Mai (tuyến Bản La) 260MW 2008-2009

7 Đồng Nai 3 & 4 SIOMW 2008-2009

3 NÐ khí miễn Nam (phụ thuộc

Trang 29

Luận Văn Tốt Nghiệp Tính Toán Dao Động Của Hệ Thống Dây Dẫn Điện

c Trao đổi điện với Lào và Campuchia:

Qua phần giới thiệu tổng quan trên, chúng ta có được cái nhìn tổng thể về hệ thống

điện tại Việt Nam Trong những năm qua nước ta đã đầu tư xây dựng và phát triển hệ

thống điện xứng với tầm quan trọng của nó

Trang 30

Luận Văn Tốt Nghiệp Tính Toán Dao Động Của Hệ Thống Dây Dẫn Điện

Chương 2:

Giới Thiệu Đường Dây Tính Toán

Theo báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đường dây 220KV Ba Ria — Vũng

Tàu được hiệu chỉnh theo quyết định phê duyệt số: 493/QĐÐ — EVN - TD ngay 04/03/2005, luan van trinh bay phan gidi thiệu sau

I Đặc điểm và phạm vi của công trình

1 Đặc điểm của công trình

Công trình Đường dây 220kV Bà Rịa— Vũng Tàu có các đặc điểm chính sau:

Cấp điện áp : 220kV

Số mạch :2 mạch

Chiều dài : 13.03km, trong đó:

- Đoạn 2 mạch : 11.87km

Công suất tải chophép :586MW

Điểm đầu : Nhà máy Điện Bà Rịa

Trang 31

Luận Văn Tốt Nghiệp Tính Toán Dao Động Của Hệ Thống Dây Dẫn Điện

Tiến độ thực hiện : Dự kiến khởi công vào đầu Quý IH ~ năm 2005 và đưa

vào vận hành Quý II - năm 2006

2 Phạm vỉ của công trình

Phạm vi Công trình Đường dây 220kV Bà Rịa - Vũng Tàu bao gồm:

> XAy dựng mới đường dây 220kV có điểm đầu tại Nhà máy Điện Bà Rịa và điểm cuối tại TBA 220/110kV Vũng Tầu

> Xây dựng mới TBA 220/110kV Vũng Tàu thuộc dự án khác (đang thực

hiện đồng bộ)

Il Sự cần thiết đầu tư công trình

1 Giới thiệu chung

Đường dây 220kV Bà Rịa - Vũng Tàu xây dựng mới rẽ nhánh từ Đường dây 220kV Phú Mỹ - Bà Rịa (cách trụ số một 50m gần Nhà máy Điện Bà Rịa) đi qua địa bàn thị xã Bà Rịa và một phần Tp Vũng Tàu nhằm chuyên tải một phần công

suất từ nhà máy điện Bà Rịa về Tp Vũng Tàu

Thành phố Vũng Tàu là cảng biển lâu đời với tổng diện tích khoảng 110kmỶ, gồm 12 phường và xã Long Sơn, cách TP Hồ Chí Minh 125km về phía Đông Nam

Tp Vũng Tàu nổi tiếng với 20km bờ biển cát mịn với nhiều bãi tắm: bãi Trước, bãi

Sau, bãi Dâu đều cách trung tâm Tp Vũng Tàu khoảng 2-3km

Diện tích đất canh tác nông nghiệp của Tp Vũng Tàu vào khoảng 5km” Trong giai đoạn 2002-2005 Tp Vũng Tàu có các kế hoạch đầu tư gần 4 triệu USD

vào lĩnh vực phát triển nông nghiệp của Tp Vũng Tàu có các kế hoạch đầu tư gần

4 triệu USD vào lĩnh vực phát triển nông nghiệp của Thành Phố Bên cạnh đó, lĩnh

vực nuôi trồng & chế biến thủy hản sản cũng được đặc biệt quan tâm Dự kiến

trong các năm 2002 — 2005, Tp Vũng Tàu sẽ đầu tư 12 triệu USD để hỗ trợ các

ngành liện quan này

Ngành công nghiệp chính của Tp Vũng Tàu là khai thác dầu khí, tốc độ tăng

Trang 32

Luận Văn Tốt Nghiệp Tính Toán Dao Động Của Hệ Thống Dây Dẫn Điện

Hiện tại phụ tải Tp Vũng Tàu được cung cấp điện từ trạm

2x63MVA+l1x25MVA Vũng Tàu

Trạm 110kV Vũng Tàu nhận nguồn từ NMĐ Bà Rịa bằng 2 đường dây 110kV

mạch đơn Bà Rịa —- Vũng Tàu 1&2 Đường dây 110kV Bà Ria — Ving Tau mach 1

được xây dựng từ năm 1984-1985 và Đường dây 110kV Bà Rịa - Vũng Tàu mạch 2

được xây dựng năm 1993-1994 Kết cấu trụ chủ yếu của cả 2 đường dây 110kV này

là trụ bêtông ly tâm 20m, dây dẫn sử dụng loại AC 185/29

Ngoài ra khu vực này còn có TBA 110kV Đông Xuyên (25MVA) và Thắng Tam (40MVA) được cấp điện thông qua 2 đường dây 110kV trên

3 Tình hình phụ tải khu vực

Phụ tải hiện hữu của Tp Vũng Tàu chủ yếu thuộc các ngành dịch vụ du lịch,

khai thác và chế biến thủy hải sản đã có từ lâu trước đây Các phụ tải lớn tập trung

thành khu công nghiệp hiện chỉ mới có khu công nghiệp Đông Xuyên Trong giai đoạn 2005 — 2010 sẽ có thêm 2 khu công nghiệp mới là Phước Thắng và Bến Đình Giai đoạn 2000-2005-2010, Tp Vũng Tàu có nhu cầu phụ tải như sau:

Bảng 2.1: Nhu cầu phụ tải của Vũng Tàu

Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm hàng năm như sau:

Bảng 2.2: Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm hàng năm như sau:

4 Kế hoạch phát triển lưới điện khu vực

Để đáp ứng đây đủ nhu cầu phát triển của phụ tải cũng như các phụ tải hiện

hữu, lưới điện truyền tải khu vực phải đảm bảo tính ổn định, an toàn cung cấp điện với độ tin cậy cao Trong giai đoạn 2005-2010 trên địa bàn Tp Vũng Tàu có thêm

1 số trạm và đường dây 110-220kV như sau:

Trang 33

Luận Văn Tốt Nghiệp Tính Toán Dao Động Của Hệ Thống Dây Dẫn Điện

Đường dây 220kV Bà Rịa — Vũng Tàu va TBA 220/110kV Vũng Tàu (dự kiến

năm 2006 đưa vào vận hành)

Trạm biến áp 110kV cấp điện cho Tp Vũng Tàu giai đoạn 2001-2010:

Tổng cộng 256MVA 441MVA

Bảng 2.3: Trạm biến áp 110kV cấp điện cho Tp Vũng Tàu giai đoạn 2001-2010:

Đường đây 110KV cấp điện cho Tp Vũng Tàu giai đoạn 2001-2010:

1 | Đường đây Bà Rịa | TC 110kV TBA Vũng Tàu Hiện hữu

- Ving Tau 1&2 Ba Ria

2 Nhánh rẽ vào Đường dây 110kV Đông Xuyên Năm 2003

trạm Đông Xuyên | Bà Rịa-Vũng Tàu

1

3 Nhánh rẽ vào | Đường dây 110kV Thắng Tam Năm 2003

trạm Thắng Tam | Bà Rịa-Vũng Tàu

2

4 Đường dây Vũng TC 110kV TBA Bén Dinh 2005+2110

Tau - Bén Dinh Vũng Tàu

5 Đường dây Vũng TC 110kV TBA KCN Phước 2005+2110

Trang 34

Luận Văn Tốt Nghiệp Tính Toán Dao Động Của Hệ Thống Dây Dẫn Điện

5 Sự cần thiết của công trình

Căn cứ vào hiện trạng 02 đường dây mạch đơn 110KV Bà Rịa —- Vũng Tàu

hiện hữu, sơ đồ kết lưới 110, 220KV tương lai khu vực và kết quả phân bố trào lưu

công suất ở các chế độ khác nhau, nhận thấy nếu đường dây 220KV Bà Rịa -

Vũng Tàu và TBA 220/110KV Vũng Tàu không được xây dựng thì:

> Nam 2010: khi một trong 2 đường dây 110KV Bà Rịa — Ving Tau hiện

hữu bị sự cố thì đường dây 110KV còn lại sẽ ở trong tình trạng quá tải (chuyên tải

114MW)

> Năm 2015: cả 02 đường dây 110KV Bà Rịa - Vũng Tàu hiện hữu vận

hành cũng không đáp ứng được nhu cầu chuyên tải công suất 166,1MW

=> Công suất cấp cho phụ tải Tp Vũng Tàu bị hạn chế, dẫn đến vận hành

không an toàn đường dây 110KV Bà Rịa-Vũng Tàu L&2 hiện hữu

Như vậy, việc đầu tư xây dựng đường dây 220KV Bà Rịa - Vũng Tàu là thật

sự cần thiết cho việc cung cấp điện ổn định và an toàn khu vực Tp Vũng Tàu

Hạng mục xây dựng đường dây 220KV Bà Rịa - Vũng Tàu cũng được xác

định trong Tổng sơ đồ giai đoạn 5 (2001-2010)

Như vậy, việc xây dựng đường dây 220KV Bà Rịa - Vũng Tàu nhằm mục

đích: tăng cường khá năng truyền tải, khả năng kết lưới và ổn định cho hệ thống

điện khu vực Tp Vũng Tàu theo Tổng sơ đồ phát triển Điện lực Việt Nam đến năm

2010

II Lựa chọn tuyến đường dây

1 Giới thiệu tổng quát về tuyến

Đường dây 220kV Bà Rịa - Vũng Tàu xây dựng trên hành lang mới có các

đặc điểm chủ yếu sau:

> Điểm đâu: Nhà máy Điện Bà Rịa

> Điểm cuối: TBA 220/110kV Vũng Tầu

Toàn tuyến đường dây có chiều dài 13.93km điểm đầu xuất phát từ Nhà máy

Điện Bà Rịa đi dọc theo Quốc lộ 51 khu vực dân cư đông đúc đến điểm cuối TBA

220/110kV Vũng Tầu

Tuyến đường dây đi qua địa phận thị xã Bà Rịa; phường Phước Trung, phường

12, Nam Bình, Phước Thắng - Tp Vũng Tàu

Nhìn chung toàn tuyến xây dựng mới đi trong khu vực thị xã, thành phố, qua vùng địa hình thấp nhưng tương đối bằng phẳng, dao động cao độ không lớn chủ yếu chủ yếu đi qua khu ao tôm, sông rạch ngang dọc Cây cối trong vùng chủ yếu

là cây bạch đàn và một ít cây ăn quả Tuyến cắt qua nhiều kênh mương, sông rạch,

có 3 lần cắt qua sông rộng trên 150m đến 320m

Trang 35

Luận Văn Tốt Nghiệp Tính Toán Dao Động Của Hệ Thống Dây Dẫn Điện

2 Phương án tuyến dây

Đường dây 220kV Bà Rịa - Vũng Tàu đi qua địa bàn thị xã Bà Rịa và một

phần Tp Vũng Tàu là khu vực đã và đang có tốc độ đô thị hóa cao , nhu câu đất

xây dựng lớn và hiện có nhiễu công trình nhà cửa, xí nghiệp và nhà máy tuyến đi

qua vùng đất phía Đông Quốc lộ 51và bị chia cắt bởi Quốc lộ 51, sông Dinh, sông

Cỏ May và eo biển Đông nên diện tích đất xây dựng rất eo hẹp Hơn nữa khu vực này đang tồn tại 2 tuyến đường dây 110kV mạch đơn Bà Rịa — Ving Tau 1&2

Do đó phương án tuyến đường dây sử dụng lại phần lớn bành lang tuyến

Đường đây 110kV Bà Rịa - Vũng Tàu mạch 2 hiện hữu phù hợp với quy hoạch đất

và giảm thiểu việc đến bù giải tổa hành lang Tuy nhiên có khó khăn trong quá

trình cắt điện thi công dựng cột và kéo đây trên hành lang đoạn tuyến đường dây

110kV Bà Rịa —- Vũng Tàu mạch 2 hiện hữu

Và phương án này các cơ quan ban ngành, chính quyền địa phương xem xét

và đã có văn bản thống nhất hướng tuyến

3 Mô tả phương án tuyến được chọn

a Mô tả tuyến:

Đường dây 220kV Bà Rịa - Vũng Tàu có điểm đầu trên tim tuyến đường dây

220kV Bà Rịa - Phú Mỹ - cách trụ số 1 (trước trạm 220/110kV Bà Rịa) 50m và

điểm cuối tại trạm 220/110kV Vũng Tàu (dự kiến xây dựng) - gần hé Rach Ba

thuộc phường 11, TP Vũng Tàu Tổng chiều dài tuyến: 13,930m Trong đó có 2 đoạn được xây dựng trên tuyến hành lang mới là điểm đầu - G2 (dài 1960m) và

đoạn G3 — G4 (dài 1390m) Các đoạn tuyến còn lại được xây dựng trên hành lang tuyến 110kV Bà Rịa - Vũng Tàu mạch 2 hiện hữu Tuyến đi qua địa phận TX Bà Rịa và các phường Nam Bình, Phước Thắng, 12 và 11 thuộc TP Vũng tàu

> Đoạn từ điểm đầu - G1 dài 410m (xây dựng mới)

Xuất phát từ TBA Bà Ria (PB) thudc TX Bà Rịa, tuyến chủ yếu đi qua khu vực trồng lúa đến G1 Đoạn này, tuyến đi trên hành lang mới

»> Đoạn từ G1 - G2 dài 1,550m (xây dựng mới)

Tại G1 tuyến rẽ trái dy = 76°00”, di thắng và vượt QL51 Đường dây cắt qua

địa phận phường 12 Tp.Vũng Tàu và một phần Thị xã Bà Rịa đến G2 (G2 nằm

giữa 2 khoảng trụ 172/4 và 172/5 thuộc đường dây 110kV Bà Rịa - Vũng Tàu

mạch 2 hiện hữu) Địa hình tuyến chú yếu là vuông tôm Đoạn này tuyến đi trên

hành lang mới, có 01 nhà nằm trong hành lang tuyến Trên đoạn này, tuyến 2 lần

cắt qua đường dây 22kV và 110kV, cắt qua sông Dinh (rộng 50m) và 1 rạch không tên (rộng 30m)

Trang 25

Trang 36

Luận Văn Tốt Nghiệp Tính Toán Dao Động Của Hệ Thống Dây Dẫn Điện

> Doan ti G2 — G3 dai 850m

Bắt đầu từ G2 tuyến rẽ phải ap = 72°30” tuyén di theo hành lang đường dây

110kV Bà Rịa - Vũng Tàu hiện hữu đến G3 Khu vực này thuộc địa phận phường

12 ~ Tp Vũng Tàu Địa hình tuyến đi qua chủ yếu là vuông tôm Tuyến 1 lần cắt

qua rạch không tên (rộng 35m)

> Doan tit G3— G4 dai 1,390m (xây dựng mới)

Tai G3 tuy€n ré trai ap = 20°50” va đi trên hành lang tuyến mới đến G4 (nằm

giữa 2 khoảng trụ 172/16 và 172/17 thuộc Đường dây 110kV Bà Rịa - Vũng Tàu

mạch 2 biện hữu) Khu vực này thuộc địa phận phường 12 — TP.Vũng Tàu Địa

hình tuyến cắt qua chủ yếu là vuông tôm xen lẫn vườn tạp Đoạn tuyến này có 4 nhà cất và 5 nhà nằm trong hành lang tuyến Ngoài ra tuyến còn cắt qua sông Có

May (rộng 250m)

> Đoạn từ G4- G5 dai 1,100m

Tai G4 tuyến rẽ trái ay = 19°40” va di theo hành lang tuyến đường dây 110kV

Bà Rịa - Vũng Tàu mạch 2 hiện hữu cho tới G5 (vị trí trụ 172/27) Khu vực này

thuộc địa phận phường 12 - TP.Vũng Tàu Địa hình tuyến cắt qua chủ yếu vườn tap xen lẫn vuông tôm Trên đoạn này có 6 nhà nằm trong hành lang và 1 nhà cắt

tuyến

> Đoạn từ G5 ~ G6 dài 3,050m

Tại G5 tuyến rẽ phẩi œp = 61°00” và tiếp tục đi theo đường dây 110kV hiện

hữu đến G6 (vị trí trụ 172/37 hiện hữu) Khu vực này thuộc địa phận phường Nam

Bình — TP.Vũng Tàu Địa hình tuyến cắt qua là vuông tôm Trên đoạn này có 6 nhà

nằm trong hành lang tuyến

Tại G8 tuyến rẽ trái œy = 930” và đi theo tuyến hiện hữu đến G9 (trụ

172/48) Khu vực này thuộc địa phận phường Phước Thắng - TP.Vũng Tàu Địa

hình tuyến cắt qua chủ yếu bạch đàn

Trang 37

Luận Văn Tết Nghiệp Tính Toán Dao Động Của Hệ Thống Dây Dẫn Điện

> Doan ti G9 — G10 dai 1,645m

Tai G9 tuyén ré phai op = 10°00” va di theo tuyến hiện hữu dén G10 (tru

172/57) Khu vực này thuộc dia phan phường Phước Thắng - Tp.Vũng Tàu Dia

-_ hình tuyến cắt qua chủ yếu vườn điều, ngoài ra tuyến cắt qua 1 nhà và có 6 nhà nằm trong hành lang tuyến

> Đoạn từ G10 — G11 dài 2185m

Tại G10 tuyến rẽ phải œơp = 930” và đi theo tuyến hiện hữu đến G11 (nằm

khoảng giữa trụ 172/68 và trụ 172/69) Khu vực này thuộc địa phận phường Phước

Thắng - Tp.Vũng Tàu Địa hình tuyến cắt qua chủ yếu vườn điểu, xen lẫn vườn cây ăn trái Sau đó, tuyến đi theo đường đây 110kV hiện hữu vào trạm biến áp

220kV Vũng Tàu

> Doan ti Gil — TBA dai 100m

Tai Gll tuyến ré phdi op = 9000” đấu nối vào thanh cái 220kV

TBA20/110kV Vũng Tàu (dự kiến xây dựng) đi qua vùng ngập nước lầy lội

£ Tóm tắt các đặc điểm của tuyến đường dây:

Các đặc điểm chủ yếu của đường dây 220kV Bà Rịa - Vũng Tàu được tóm tat

như sau:

> Chiều dài đường dây 13.93km

> Số lần lái góc 11 lần, điểm đầu

> Giao chéo đường dây tải điện 5 lần

> Giao chéo đường giao thông 10 lần

> Giao chéo với sông rạch 04 lần

> Nhà cửa trong hành lang tuyến, "

> Nha mái lá 1 cái

Trang 27

Trang 38

Luận Văn Tốt Nghiệp Tính Toán Dao Động Của Hệ Thống Dây Dẫn Điện

IV Điều kiện tự nhiên

1 Điều kiện địa hình

Tuyến đường dây 220kV Ba Riạ - Vũng Tàu xuất phát từ nhà máy điện Bà

Rịa hiện hữu đến TBA 220kV Vũng Tàu (dự kiến xây dựng) thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Đường dây 220kV Bà Rịa - Vũng Tàu đi qua khu vực có địa hình thấp, tương

đối bằng phẳng, cao độ mặt đất từ 0.6+1.0m Địa mạo khu vực có dạng tích tụ

Tuyến chủ yếu đi qua vùng ruộng nước, sình lầy và khu vực đông dân cư

Đường dây 220kV Bà Ria - Vũng Tàu thuộc khu vực miền Đông Nam Bộ có

địa hình thấp và bằng phẳng, tuyến cắt qua nhiều kênh rạch, ruộng lúa và vườn cây

ăn trái

Tuyến đường dây 220kV Bà Rịa - Vũng Tàu nằm trong khu vực miền Đông

Nam Bộ có địa hình thấp bằng phẳng, không cắt qua sông lớn nên hiện tại các hoạt động địa chất động lực như xói mòn, sạt lở trên tuyến đường dây hầu như không

xây ra

Theo bản đồ phân vùng động đất vùng Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ tỷ lệ

1/500.000 của Viện vật lý địa cầu xuất bản năm 1997 thì khu vực tuyến đường dây

đi qua nằm trong vùng có địa chấn phông động đất cấp 6

2 Điều kiện khí tượng thuỷ văn

a Điều kiện khí tượng:

Khu vực dự kiến xây dựng tuyến đường dây 220kV Bà Rịa - Vũng Tàu nam

trong khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa Đặc điểm cơ bản là: Nền nhiệt độ, độ ẩm cao

và ít biến động trong tiến trình năm Sự biến động của lượng mưa năm có liên quan

nhỏ với dông sét Tốc độ gió vừa, tuyến đường dây ít chịu ảnh hưởng của bão

Nguyên nhân gây gió tốc độ lớn chủ yếu do dông nhiệt (gió lục địa: giữa biển và

đất ền không lớn)

Trong năm các yếu tế khí hậu phân thành 02 mùa rõ tỆt:

»> Mùa khô từ tháng XI— IV: Chế độ thời tiết được quy định bởi sự ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc với nhiệt độ và lượng mưa, ẩm thấp Từ tháng II dưới ảnh hưởng của áp thấp cận xích đạo nhiệt độ không khí tăng dần Cần

lưu ý cuối tháng IV xuất hiện các cơn dông nhiệt khi mặt đệm đang khô hạn

> Mùa mưa từ tháng V - X: Chế độ thời tiết được quy định bởi sự thịnh hành

của gió mùa Tây Nam Trong mùa này quan trắc được nhiệt độ và độ ẩm

không khí cao Lượng mưa chiếm tới 80 — 90%, tổng lượng mưa năm Đầu

Trang 39

Luận Văn Tốt Nghiệp Tính Toán Dao Động Của Hệ Thống Dây Dẫn Điện

mùa mưa xuất hiện mưa rào nhiệt đới kèm theo dông sét, gió được tăng cường

"_ Số ngày có dông trong năm: 130 ngày

"_ Không có số liệu về thời gian duy tri các cơn dông trong năm

> Chế độ gió:

Hướng gió thịnh hành :

- Từ tháng XI - IV năm sau : Đông (E), Đông Bắc (NE)

-Từ tháng V - X : Tây (W), Tây Nam (SW)

Tốc độ gió trung bình : 3.8 m/s

Tốc độ gió lớn nhất tính toán theo tài liệu quan trắc tốc độ gió lớn nhất hàng

tháng tại trạm khí tượng Vũng Tàu (1977-1999) ở độ cao cơ sở cách mặt đất

10m Phương pháp do Viện nghiên cứu năng lượng toàn liên bang Liên Xô

(cũ) đưa ra Kết quả:

- Chu ky lip 1 lần trong 20 năm là: 29m/s, tương ứng 48.5daN/m?

-_ Chu kỳ lặp 1 lần trong 10 năm là: 25.5m/s, tưởng ứng 48.5daN/m?

Tốc độ gió lớn nhất tính toán theo TCVN 2737 - 1995 ở độ cao cơ sở cách mặt đất 10m:

- Chu ky lặp 1 lần trong 20 năm là: 83daN/mŸ

- _ Chu kỳ lặp 1 lần trong 10 năm là: 72daN/m”

> Nhiễm bẩn khí quyển

Khu vực dự kiến xây dựng đường dây 220kV Bà Rịa —- Vũng Tàu đi qua vùng châu thổ với hệ thống sông rạch bị nhiễm mặn do ảnh hưởng của thủy triéu

lên xuống Vì vậy:

- Theo ảnh hưởng nhiễm bẩn đối với cách điện kiến nghị áp dụng thiết kế mức nhiễm bẩn cấp II

Trang 29

Trang 40

Luận Văn Tốt Nghiệp Tính Toán Dao Động Của Hệ Thống Dây Dẫn Điện

- Theo ảnh hưởng ăn mòn của khí quyển đối với kết cấu kim loại kiến nghị

áp dụng thiết kế mức ăn mòn trên trung bình, vùng nhiệt đới - ẩm - nhóm

khí A

b Điều kiện thuỷ văn:

Tuyến đường dây 220kV Bà Rịa - Vũng Tàu chạy trên địa hình tương đối

thấp 0.2 đến 0.8m

Cắt qua các sông:

- _ Sông Dinh (độ rộng sông 50m)

- Sông Cổ May (độ rộng sông 250m)

Khu vực có khả năng ngập lụt khi triểu cường và mưa lũ xuất hiện đồng thời

Khi tính toán mực nước lũ thiết kế đã sử dụng các số liệu quan trắc tại trạm

Hải Văn - Vũng Tàu Biển Đông (1979-2001)

Các số liệu quan trắc tại các trạm Hải Văn nêu trên do đài KTTV khu vực

Nam Bộ cung cấp

Kết quả tính toán đường tần suất mực nước lớn nhất như sau:

- Trạm Hải văn Vũng Tàu: n=24; H„a„ = 1.31; Cs = 0.22; Cv = 0.084

Tọa độ đường tân suất lý luận của mực nước lớn nhất được phi trong bảng

3 Điều kiện khí hậu

Điều kiện khí hậu tính toán đường dây dựa trên quy phạm “Tiêu chuẩn tải

trọng và tác động TCVN 2737-95” Việc kết hợp khí hậu tính toán được thực hiện theo quy phạm “Trang bị điện TCN 19-8” hiện hành

g Nhiệt độ không khí

Việc tính toán và kiểm tra dây dẫn cũng như kết cấu cột được dựa trên các

chế độ nhiệt độ sau:

> Nhiệt độ không khí thấp nhất : 15°C

Ngày đăng: 06/06/2014, 13:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w