1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu rup và viết chương trình ứng dụng quản lý thông tin dự án phần mềm

108 539 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu RUP và viết chương trình ứng dụng quản lý thông tin dự án phần mềm
Tác giả Hoang Duy Khoa, Nguyen Thi Cam Tu
Người hướng dẫn Nguyen Chanh Thanh
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM
Chuyên ngành Công nghệ phần mềm
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 6,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy một trong những lĩnh vực quan trọng có ảnh hưởng lớn đến sự thành công của một dự án là việc quản lý tốt dự án, thông tin của 1 dự án và điều này đồng nghĩa với việc khẳng định tầ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

KHOA CÔN G NGHỆ THÔNG TIN

BỘ MÔN: CÔNG N GHE PHAN MEM

000

LUAN VAN TOT NGHIEP

TÌM HIỂU RUP VÀ VIẾT CHƯƠNG TRÌNH

ỨNG DỤNG QUẢN LÝ _

THONG TIN DU AN PHAN MEM

SVTH:

NGUYEN THI CAM TU - 02DHTH292

Trang 2

ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỊ: TP.HCM

144/24 Điện Biên Phi - Q Bình Thạnh - TP.HCM 000

ĐT: 5120254 — 5120294

Khoa :Công nghệ thông tin

Bộ môn : Công nghệ phần mềm

‘Ho va tén: Hoang Duy Khoa

NHIỆM VỤ THỰC HIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Chú ý : Sinh viên phải dán bản nhiệm vụ này vào trang thứ nhất

trong tập báo cáo đồ án tốt nghiệp

MSSV: 02dhth105 Ngành: Công nghệ phần mềm Lớp: 02cnpm

1 Đầu đề đồ án tốt nghiệp:

Tìm hiểu RUP và viết chương trình ứng dụng quản lý thông tin dự án phần mềm với mô phỏng cho quá trình dạy học môn công nghệ phân mềm

2 Nhiệm vụ :

a Dữ liệu ban đầu :

o_ Tài liệu về quy trình RUP (Rational Unified Process)

b Nội dung

À ` 72 A a

> Phần tìm hiểu công nghệ :

Đọc và tìm hiểu RUP:

"_ Tổng quan quy trình RUP

" Xem chỉ tiết các công đoạn:

> Phần phân tích, thiết kế & xây dụng ứng dụng minh họa :

* Phân tích và thiết kế các thông tin liên quan trong các quy trình:

o_ Số giờ công làm hàng tuần

o_ Tiến độ % công việc

o_ Năng suất làm việc

o_ Số lượng lỗi o_ Số lượng công việc thực hiện được

+ Enviroment

* Thiết kế Class.- Phân tích thiết kế Cơ Sở Dữ liệu lưu các thông tin liên

Trang 3

Case, Version Document ), Analysis & Design: Tim hiểu những tài liệu nao lién quan đền quy trình nảy và việc theo dõi lưu trữ các thông tin đó

*- Hiện thực chương trình

- _ Thiết kế và cài đặt các đối tượng trong lớp Entity (tương ứng với các

loại sưu liệu trong 5 công đoạn trên) dưới dạng component

- Test

- Tich hop cac két quả

- Tích hợp các kết quả

- _ Kiểm tra chức năng của chương trình

- Hoan tat báo cáo

3 Ngày giao nhiệm vụ dé an:

Nội dung và yêu cầu đồ án tốt nghiệp đã thông qua GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN CHÍNH

TP.HCM, ngày tháng năm 2003 (Ký và ghỉ rõ họ tên)

Trang 4

ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC

144/24 Điện Biên Phủ — Q Bình Thạnh - TP.HCM 000

DT: 5120254 — 5120294 `

NHIEM VU THUC HIEN DO AN TOT NGHIEP

Chú ý : Sinh viên phải dán bản nhiệm vụ này vào trang thứ nhất

trong tập báo cáo đồ án tốt nghiệp

Khoa :Công nghệ thông tin

a Dữ liệu ban đầu :

o_ Tài liệu về quy trình RUP (Rational Unified Process)

b Nội dung

> Phan tim hiểu công nghệ :

Đọc và tìm hiểu RÚP:

“_ Tổng quan quy trình RUP

" Xem chỉ tiết các công đoạn:

+ Business Modeling

+ Requirements

+ Analysis & Design

+ Implementation

> Phần phân tích, thiết kế & xây dụng ting dung minh hoa :

- Phân tích và thiết kế các thông tin liên quan trong các quy trình:

o_ Số lượng lỗi

o_ Tình trạng lỗi

- Resource

- Phan tich Use Case, thiét ké Use Case

- Đề xuất giao diện cho chương trình ứng dụng

- Phân tích thiết kế Cơ Sở Dữ liệu lưu các thông tin liên quan đến việc quản lý đự án phần mềm, cụ thể là trong các quy trình trên sẽ thực hiện việc thiết kế các Table lưu trữ thông tin về Requirement (Use Case,

Trang 5

Version Document ) Analysis & Design: Tìm hiệu những tài liệu nào liên quan đẻn quy trình nay và việc theo dõi, lưu trữ các thông tin đó

- Hiện thực chương trình

Thiết kế giao diện

Thiết kế và cài đặt các đối tượng trong lớp Entity (tương ứng với các loại sưu liệu trong 4 công đoạn trên) dưới dạng component Viết các hàm trong lớp Bussiness Logic

Test

- Tích hợp các kết quả

- Kiêm tra chức năng của chương trình

- Hoàn tât báo cáo

3 Ngày giao nhiệm vụ đồ án:

PHAN DANH CHO BO MON

Điểm tổng quát :

Trang 6

HOI DONG CHAM THỊ TỐT NGHIỆP _

NGANH: CLANS Nene PAN NEN

NHAN XET CUA GIAO VIEN HUGNG DAN

1 | Mức độ thời sự của đồ án, mức độ khó của đồ án /1,5

2 | Tính đúng đắn và hợp lý của thiết kế, của giải pháp được nêu ra /4,5

trong đồ án Mức độ hòan thành công việc của sinh viên

3 | Tinh thần và thái độ làm việc: chăm chỉ, cần cù, nghiêm túc và tỉnh /1,5

thần tự lập trong khi làm việc

4_ | Khả năng đọc sách ngọai ngữ tham khảo /0,5

5_ | Khả năng tổng hợp kiến thức, viết báo cáo /1,0

7 | Thời gian hòan thành và nộp báo cáo /0,5

Điểm số (nguyên): /10 Điểm bằng chữ: -22C22©CC+z EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEkrserke re

Giáo viên hướng dẫn

(ký và ghi rõ họ tên)

Trang 7

ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm

HOI DONG CHAM THI TỐT NGHIỆP

NGANH: SAA INGE PAR WEM *

NHAN XET CUA GIAO VIEN PHAN BIEN

- at apo

Họ và tên sinh viên{1Ô§ 01-Ý KJIOA:.F{o6/E 116, CÁO TIL MSSV: O¢ DUT AOS = CADHTH LIS

Tên AG tis oon eesccsecsssssssscsssscssssesssssssscesssccsscsssscssussssssssssscssssssusssssesssussssusorassessseccesccsusecseecesece

_— v=T — af 4 si Z

¬ SIMA g BULL MAL MET GIMOING STRUM NING DAWN a ® ae

Họ và tên gido vién huGng dan: o ecceessessssesscsssccscssssscsssecssssesesecsecassesacsesavsssecsecsscessssuvensasenees

Nhận xét:

Nhiftng uu GiGi chimes o ssscccsscssssssssssssssssssssssssssseseeseeseceesessuesssssesssuesussusesssssesussessssesasssssssnsasansssssseseeees

Nhiing thi€u s6t Chin: escessssssesssssessesssssesssssecssecscessececsussasesessussucsussassasassssssesssscassueseneessense

hahaa eT TTA TATE ITT T TESA IIIT IIIT ILE TT TTT TEST TET TT ETET TTT Teer ee eee Tey TTTee ee eer eee ete

Fee o ee eet Ooo Creo een eC ROR OHO ESE E HOD DEED OOOO SEES E DHE CDOESOOS OLD OED RD EE EO SOUS DESEO RS OOE SEU ED REDE nen wẽố H

Trang 8

Trong quá trình học tập tại trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.Hồ Chí

Minh, chúng tôi đã được quý thầy cô truyền đạt những kiến thúc vô cùng quý báu

Những kiến thức đó chính là nền tảng vững chắc cho quá trình làm việc sắp tới của

chúng tôi sau khi ra trường Luận văn này là kết quả của sự vận dụng những kiến

thức ấy vào thực tế

Chúng tôi chân thành cảm ơn quý thầy cô, đặc biệt là thầy Nguyễn Chánh

Thành, đã tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp chúng tôi hoàn thành

luận văn này

Chúng tôi cảm ơn gia đình đã hỗ trợ về mọi mặt vật chất và tinh thần để

chúng tôi có được như ngày hôm nay Xin chân thành cảm ơn bạn bè, những người

đã giúp đỡ động viên chúng tôi trong suốt các năm học vừa qua

Tp Hỗ Chí Minh, tháng 01 năm 2007

Trang 9

II.1.2 Tại sao áp dụng quy trình RŨP <-<<<sessessessse 3 II.1.3 Khái quát về quy trình RUP 2- -2-s2©xetseersecrsrrss 3

II.1.4 Kiến trúc quy trình RUP - 5< 5s©ccereeersereseresererxee 5

11.1.5 Cac pha trong quy trình RŨP - 5-5 << =<se£sssssessessee 6 11.1.6 Hoat động của các pha . «Ăn ng 131811611 06 6 II.1.7 Các công đoạn trong quy trình RŨP - -5=5<<<s<ss 10

IV 0 7U hố ẽ 15 II.2.1 Tổng quan về quản lý đự án -csczerxeersererreeers 15

II.2.2 Lợi ích của việc quản lý dự án «755 SSSssseeseseees 15

II.2.3 Các khái niệm cơ bản <©s++xsExsetx.erkrersrrrrrrerrree l6

I2.4 Các giai đoạn của các dự án công nghệ thông tin 19

II.2.5 Chu trình sống của 1 dự án . c<+cssesrrerreererxee 20

II2.6 Các quy trình quản lý dự án -. cscsĂSseeeieesessessee 20 IL2.7 Các công cụ và kỹ thuật quản lý dự án -<- 21

II.2.8 Các kiến thức cần thiết để quản lý dự án . 21 II.2.9 Phần mềm quản lý dự án - 55 55c55+Scssrereresersrreered 21

II.2.10 Kết luận - ¿- - 2-52 ©5<©S<+£ESEEEEEESEkSEEEEkEkerkrrkrrsrrrrerrxee 21

CHUONG III PHAN TICH NHIEM VỤ 5o5cc<ccccccersres 23

HI.1 Đặt vấn đề -. + 5-55 cc< cv te E1231311211113711x 2e rserkee 23

09284 :: 0:0 23 HI.3 Phạm vi của luận văn -G- Án n1 re 26

CHƯƠNG IV THIẾT KÉ VÀ HIỆN THỰC CHƯƠNG TRÌNH 27

IV.1 Người sử dụng hệ thống, . - 5Ÿ 5< Ss+>erxererereeteereee 27

IV.2 Mô hình Use Case tổng quan của hệ thống .- - 28

IV.3 Mô hình Use Case chỉ tiết . - 5-75 5c<cc<ereesesersee 29

TV.3.1 Employee 0.0.0.0 eesssescsessscessseseessscosenssssssscceeseessesestensersseenseenees 29 TV.3.2 QA Manager/ QA Leader cs cecsssssscssscensessenseeseeeseseeeseaneaees 31 IV.3.3 Configủation Management Manager - -<‹< «5 32 IV.3.4 Project Manager/ Project Leader -=<s==s<=+sssz+ 34

l6 0178 41 là) (i10, 88 42 IV.4.1 Mô hình lớp của hệ thống - + s+zexxeresererresrrs 42 IV.4.2 Mô hình lớp của A dmin -°- s°©s+xe+rxserstrxsrrrsersee 47 TV.5 M6 him tuam tar 8 48

IV.7 Thiết kế eơ sở dữ liệu 2-22 2 szcceerserrerrrerrxcrrkrrrerrke 54 IV.7.1 Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ giữa các thực thể 54 IV.7.2 Diễn giải chỉ tiết các thực thỂ -cc«cesererereserxee 56

Trang 10

TV.8.1 Mô hình ComponenIt 55 <5 < se s+s xa xxx seeesee 64

IV.8.2 Mô hình triển khai - 2+ << cceerzeerxeerkevrreseresree 67 IV.9 Thiết kế giao diện 2-©so©SktEEEEsSEEEEeEEEEeEEEErrrrrrerrrzee 68

CHƯƠNG V TỎNG KÉT VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIẺN T7 V.1 Tổng kết 2s sót EEEkEEExE2E12E7112721152721822228122xe.22xe 77

V.1.1 Những công việc đã thực hiện được .- «5-5-5 T7 V.1.2 Khuyết điểm của chương trình se ze+tzxseszvsee 77

V.2 Hướng phát triễn -2 + +e2EtEEEEteEEEkeeEErervEEzesrrrred 77 3:18 00 79

1 Mô hình tuần tự bố sung cho các Use Case -2-csccczscrreesrez 79

2 Một số thuật ngữ liên quan 2 c++s222E+ktsvvEEExeeverrrreesrre 94

3 Danh sách các hình ảnh - Gv ng S Sseezeezeezessse 96

4 Danh sách các bảngg - 5< «có cv SE 9 ng gu ng gu ke 96

XI 8 0 na ốốố 98

Trang 11

Hoang Duy Khoa — 02DHTH105 Nguyễn Thị Cẩm Tu — 02DHTH292

CHUONG I GIOI THIEU CHUNG VE LUAN VAN

1.1 Boi cảnh ra đời

Công nghệ thông tin ngày nay đã và đang đóng vai trò quan trọng

trong đời sống kinh tế, xã hội và trong các lĩnh vực khác của nhiều

quốc gia trên thế giới Đặc biệt, từ hơn 3 thập niên qua, công nghệ

phần mềm đã trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, là một trong những

đòn bẩy quan trọng giúp nền kinh tế nước ta dần dần hòa mình vào

nhịp sống của khoa học và công nghệ, bắt nhịp với tất cả các nước

trên thế giới Theo xu hướng chung của thời đại, công nghệ phần

mềm đang ngày càng được quan tâm phát triển ở nước ta

Cùng với sự phát triển của phần cứng, các phần mém ngày càng

trở nên đa dạng hơn, hoàn thiện hơn và hỗ trợ hiệu quả cho con

người trong nhiều lĩnh vực khác nhau Yêu cầu đặt ra đối với ngành

công nghệ phần mềm không chỉ dừng lại ở việc sản xuất ra các phần

mềm đáp ứng được yêu cầu khách hàng mà còn quan tâm đến

phương pháp, cách thức thực hiện nhằm nâng cao chất lượng và năng

suất sản xuất phần mềm

Việc làm như thế nào để tạo ra các sản phẩm công nghệ mang tính khả thi là một điều mà bất kỳ quốc gia nào cũng quan tâm Sở dĩ

ta có thể nói như vậy là vì, hàng năm có hàng ngàn dự án công nghệ

thông tin bị thất bại (do vượt thời gian hay chỉ phí) Chẳng hạn: Tại

Mỹ con số dự án bị thất bại chiếm đến 33% (nghiên cứu của Standish

Group (CHAOS) năm 1995 trên 31% dự án bị hủy, tốn kém 81 ty

USD chi riêng tại Hoa Kỳ) Vì vậy một trong những lĩnh vực quan

trọng có ảnh hưởng lớn đến sự thành công của một dự án là việc

quản lý tốt dự án, thông tin của 1 dự án và điều này đồng nghĩa với

việc khẳng định tầm quan trọng của một người quản lý dự án, đồng

thời cũng nhấn mạnh rằng: “Ngày nay muốn chiến thắng trong lĩnh

Trang 1

Trang 12

vực quản lý đự án phần mềm, bạn phải nắm vững nghệ thuật quản lý

dự án!”

Đề hỗ trợ người quản lý trong việc quản lý thông tin của các dự

án phần mềm, nhiều phần mềm đã được sản xuất từ những năm cuối thập niên 1970 đến nay Chúng tôi xây dựng Luận văn này nhằm mục đích tạo ra một công cụ hỗ trợ người quản lý dự án quản lý các thông tin liên quan đến một dự án phần mềm

I.2 Chủ đề

Van đề mấu chốt chủ yếu của Luận văn: “Tìm hiểu lý thuyết về RUP (Rational Unified Process — Quy trinh phát triển phần mềm) và xây dựng chương trình quản lý thông tin của một dự án phần mềm”

Trang 13

Hoàng Duy Khoa - 02DHTH105 Nguyễn Thị Cẩm Tú - 02DHTH292

CHƯƠNG II

TONG HOP KIEN THỨC LIEN QUAN DEN LUAN VAN

Trong luận văn này, các nhóm kiến thức liên quan chủ yếu bao gồm hai phần

chính:

- _ Lý thuyết về RUP (Quy trình phát triển phần mềm)

- Quan ly dy an

I.1 Sơ lược về RUP

Quy trình phát triển phần mềm RUP (Rational Unified Process)

II.1.1 Mở đầu

Hiện nay việc phát triển phần mềm là một công việc tập thể, đó là một tập thể các nhân viên đảm nhận các công việc khác nhau trong quy trình phát triển phần mềm Ngoài ra khách hàng cũng đóng vai trò hết sức quan trọng trong toàn bộ quy trình Trên thực tế số lượng các dự án phần mềm thì

rất nhiều nhưng trong số đó, các dự án thành công thì lại rất ít Có rất nhiều

nguyên nhân dẫn đến điều này Trải qua quá trình lâu dài, người ta thấy trên thực tế có các kinh nghiệm sau giúp giải quyết các vấn đề phát sinh:

- _ Phát triển phần mềm theo vòng lặp

- Quan trị các yêu cầu

- Sử dụng kiến trúc thành phần - Component (Component - based architecture)

- _ Mô hình hoá trực quan

- _ Kiểm định chất lượng

- _ Kiểm soát thay đổi trong hệ thống

Vấn đề đặt ra là làm thế nào để ứng dụng một cách hiệu quả 6 kinh nghiệm trên Chính điều này đã hướng các nhà phát triển phần mềm nghĩ

đến việc phát triển phần mềm theo quy trình - một quy trình phù hợp, ứng dụng hiệu quả các kinh nghiệm cho dự án của mình

H.1.2 Tại sao áp dụng quy trình RUP

Việc phát triển phần mềm cần phải có một quy trình nhằm đảm bảo

phân mêm được sản xuât với chât lượng cao, thoả mãn yêu câu người dùng

Trang 3

Trang 14

Hiện có nhiều quy trình phát triển phần mềm, nhưng quan trọng hơn hết là

quy trình phát triển phần mềm đó có giải quyết được các vấn đề nảy sinh

khi sản xuất phần mềm hay không Thực tiễn cho thấy RUP là một quy

trình phát triển phần mềm tiên tiến và đáng tin cậy có thể giải quyết các vấn

đề phát sinh và giảm thiểu các rủi ro với những đặc điểm sau đây:

- _ Là quy trình công nghệ phần mềm hợp nhất và hoàn chỉnh

- _ Các hướng dẫn phần mềm tốt nhất

- _ Cung cấp các mẫu sưu liệu (Templates) và vi du

- _ Mô hình hoá trực quan bằng UML

- _ Kiểm thử và giả lập

- _ RUP là một quy trình có thể tuỳ biến cho các loại dự án khác nhau

- _ Được hỗ trợ bởi nhiều công cụ phát triển phần mềm

~ _ Tạo, duy trì, quản lý các loại mô hình một cách hiệu quả

- _ Tăng năng suất hiệu quả làm việc của nhóm, làm giảm thời gian và công

Sức

- _ Tất cả các thành viên trong nhóm cùng chia sẻ: Một cơ sở kiến thức,

một quy trình, một quan điểm về cách phát triển phần mềm, một ngôn ngữ

mô hình hoá

II.1.3 Khái quát về quy trình RUP

RUP (Rational Unified Process) là một quy trình công nghệ phần mềm

do hãng Rational phát triển Rup hỗ trợ các hoạt động phát triển phần

mềm theo nhóm, phân chia công việc theo thứ tự cho từng thành viên của nhóm trong từng công đoạn khác nhau của quy trình phát triển phần mềm Mục đích chính của RUP là giúp sản xuất các phần mềm có chất lượng cao, thoả mãn yêu cầu của người dùng trong khuôn khổ cho phép của thời lan và ngân sách

RUP nâng cao năng suất làm việc của nhóm, các thành viên trong

nhóm có hướng dẫn, khuôn mẫu, công cụ hỗ trợ và đều sử dụng một ngôn

ngữ chung, một quy trình chung, đo đó có sự thống nhất trong cách nhìn

và phương hướng phát triển một phần mềm

Trang 15

Hoàng Duy Khoa - 02DH TH105 Nguyễn Thị Cắm Tú - 02DHTH292

Hoạt động chính của RUP là tạo, cải tiến, và quản lý các loại mô hình Ngoài ra RUP còn hướng dẫn làm một lượng lớn các sưu liệu (artifact) cho phần mềm, RUP nhấn mạnh việc phát triển những mô hình giàu ngữ nghĩa

biểu hiện hệ thống dưới góc độ người phát triển

Ngày nay, RUP được hỗ trợ bởi các công cụ giúp tự động hoá phần

chứng

lớn quy trình phát triển phần mềm Các công cụ hỗ trợ RUP có thể kế đến

là quản lý dự án, phân công nhân sự, tạo lập và quản lý mô hình, kiểm

Rup được phát triển trên cơ sở cấu trúc đơn giản rõ ràng, có thể cầu

hình lại cho phù hợp với nhu cầu của tổ chức sử dụng RUP phù hợp cho những nhóm tổ chức nhỏ cũng như những nhóm tổ chức lớn

RUP là tập hợp những công việc và kinh nghiệm đã được vận dụng hiệu quả nhất trong thực tế Việc phát triển theo RUP cho phép những

nhóm phát triển có được một số thuận lợi so với những nhóm khác

II.1.4 Kiến trúc của quy trình RUP

Hình 1- Phân bỏ thời gian và công đoạn trong sản xuất phần mềm

Trong quy trình trên, có tất cả 4 pha theo chiều dọc và 9 công đoạn trải đài xuyên suốt 4 pha chia theo chiều ngang

Trang 5

Trang 16

Có 4 pha như sau: Inception (khởi đàu), Elaboration (phân tích thiết kế chỉ tiết), Construction (xây dựng) và Transition (chuyến giao)

II.1.5 Bốn pha trong quy trình RUP

Construction Transition | Inception | | Elaboration|

>

time

H.1.6 Hoạt động của các pha

Việc hoạch định các pha không nhất thiết phải giống nhau Ví dụ đối với những dự án vừa và nhỏ thì nên hoạch định theo lịch biểu và kết quả thực hiện như sau là thích hợp nhất:

Bảng 1 Kết quả thực hiện các pha

chu kỳ này như sau:

- Xác định phạm vi dự án, bao gồm tầm nhìn hoạt động, tiêu chuẩn và xem xét những phần nào cần được tin học hoá

- Xác định các chức năng chính trong hệ thống, những kịch bản, thao tác đối với các chức năng này

- - Trình bày và có thể giải thích, một kiến trúc ứng cử dựa vào

nhiều kịch bản chính

- - Đánh giá và ước lượng chỉ phí - thời gian làm việc cho toàn

bộ dự án

Trang 17

Hoàng Duy Khoa - 02DHTH105 Nguyễn Thị Cắm Tú - 02DHTH292

- Đánh giá những rủi ro tiềm năng (các tài nguyên không thể

đoán trước được)

- Cấu hình môi trường làm việc cho dự án

> Cac công việc chính

- Xác định phạm vi dự án: Bao gồm xác định phạm vi dự án, yêu cầu người dùng và các ràng buộc

- _ Hoạch định và chuẩn bị sưu liệu Business Case

- _ Ước lượng đánh giá những rủi ro, bố trí nhân viên, hoạch định

dự án, và điều chỉnh chỉ phí, lịch làm việc, lợi nhuận

- _ Tổng hợp một kiến trúc ứng cử

- Đánh giá những cân bằng trong thiết kế, và trong thực hiện, mua, sử dụng lại, để ước lượng chỉ phí, lịch làm việc và những tài nguyên

- Cấu hình môi trường làm việc, chọn công cụ (Tool), quyết định phát triển những phần nào

Pha Elaboration

> Muc dich Mục đích của pha Elaboration là vạch ranh giới kiến trúc hệ

thống làm nền tảng cho phần lớn kết quả thiết kế và cài đặt trong pha

Construction, đó là:

- Đảm bảo kiến trúc, yêu cầu người dùng và những hoạch định

đủ vững chắc và các rủi ro được giảm nhẹ thích đáng để có thể

xác định trước chỉ phí và lịch làm việc

- _ Liệt kê các rủi ro đáng kế về mặt cấu trúc của dự án

- _ Thiết lập kiến trúc cơ bản xuất phát từ việc liệt kê những kịch

bản quan trọng của kiến trúc, kịch bán này sẽ đưa ra những rủi ro

kỹ thuật tiêu biểu nhất của dự án

> Các công việc chính

- - Tỉnh chỉnh sưu liệu Vision, dựa vào những thông tin mới thu được trong suốt pha này

Trang 7

Trang 18

- Tao và định pham vi cac suu liéu Iteration plan

- Tỉnh chỉnh sưu liệu Development Case, bao gồm tiến trình,

các công cụ và những hỗ trợ tự động hoá được yêu cầu để hỗ trợ

cho nhém Construction

- Tinh chinh kién trúc và chon thanh phan (Component)

Pha Construction

> Muc dich Mục đích của pha Construction là tính chỉnh các yêu cầu của

người dùng và hoàn thành việc phát triển hệ thống dựa trên kiến trúc

chuẩn như sau:

- Giảm tối thiểu những chi phí phát sinh qua đánh giá các tài nguyên và tránh những đoạn thừa và thực hiện lại không cần thiết

- _ Hoàn thành đầy đủ chất lượng

- Hoàn thành những phiên bản (alpha, beta, và các phiên bản test khác)

- - Hoàn thành việc phân tích, thiết kế, phát triển và Test tất cả các chức năng được yêu cầu

- _ Để phát triển một cách lặp đi lặp lại và hoàn chỉnh dần sản phẩm để sẵn sàng được sử dụng rộng rãi

- Quyết định phần mềm, các site, và những người sử dụng dé

Trang 19

Hoàng Duy Khoa - 02DHTH105 Nguyễn Thị Cẩm Tú - 02DHTH292

Pha Transition

> Muc dich

Trọng tâm của pha Transition là đảm bảo phần mềm sẵn sàng cho

người sử dụng cuối Pha Transition có thé trai rộng trên những lần lặp riêng, và bao gồm việc kiểm tra sản phẩm trong việc chuẩn bị để đưa

ra phiên bản release và làm những hiệu chỉnh nhỏ dựa trên phản hồi từ

người sử dụng Ở tại điểm này trong chu kỳ sống của dự án, những

phản hồi của người sử dụng nên được đặt trọng tâm chính để điều

chỉnh chính xác sản phẩm, cấu hình, cài đặt Những vấn đề tiện lợi, tất

cả những vấn đề cấu trúc chính nên được thực hiện sớm hơn trong chu

- Chuyến đổi dữ liệu

- _ Hướng dẫn người sử dụng và người quản lý

- Đóng gói sản phẩm, phân phối ra thị trường, huấn luyện người sử dụng

- _ Điều chỉnh công việc như sửa lỗi, nâng cao tính dễ thực hiện

và tiện lợi

- _ Đánh giá các phạm vi phát triển dựa trên tầm nhìn đầy đủ và

tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm

- _ Hoàn thành tính năng tự hỗ trợ của người sử dụng

> Cac công việc chính

- - Thực thi các hoạch định phát triển

- _ Hoàn thành các hỗ trợ cần thiết đối với người sử dụng

- Test san phẩm phân phối ở vị trí phát triển

- Tao phién ban release cho sản pham

- _ Lấy các phản hồi từ người sử dụng

Trang 9

Trang 20

- _ Hiệu chỉnh các sản phẩm dựa trên các phản hồi từ người sử

dụng

- _ Phân phối sản phẩm đến người sử dụng

II.1.7 Các công đoạn trong quy trình RUP

1 Business Modeling

> Muc tiéu:

- _ Nắm vững cấu trúc và hoạt động của tổ chức

- Nắm vững những vấn đề hiện tại trong hệ thống cần xây dựng

- _ Tạo điều kiện cho khách hàng, người dùng và nhà phát triển

có thể hiểu rõ những vấn đề chung của hệ thống cần xây dựng

- _ Thu thập các yêu cầu

> Các bước thực hiện:

- Đánh giá tổ chức, được thực hiện trong đầu pha Inception

Nếu dự án là hoàn toàn mới thì công việc này sẽ chiếm nhiều thời

gian Còn nếu dự án được phát triển từ dự án cũ thì có thể bỏ qua

giai đoạn này

- _ Mô tả nghiệp vụ hiện tại

- _ Xác định các tiến trình thực hiện trong dự án và lên mô hình

nghiệp vụ

- _ Thiết kế, hiện thực hoá các Business Use Case

- Phan trách nhiệm hiện thực hoá các Business Use Case

- _ Khảo sát các tiến trình nên được tự động trong nghiệp

2 Requirements

> Muc tiéu:

Đặc tả yêu cầu chức năng của hệ thống cần phát triển:

- Giúp Developer nắm vững các yêu cầu của người dùng đối với hệ thông mới

Trang 21

Hoang Duy Khoa — 02DHTHI05 Nguyễn Thị Cẩm Tú - 02DHTH292

- _ Giúp đề ra các thoả thuận về phạm vi hỗ trợ của hệ thống cho

người dùng, và quản lý sự thay đối các yêu cầu này nếu có

- _ Giúp có cơ sở hoạch định kế hoạch phát triển dự án, và tính

chi phi

- Xây dựng các phiên bản mẫu về giao diện, giúp người dùng

hình dung dễ dàng chức năng hỗ trợ của hệ thống, qua đó xác

định chắc chắn yêu cầu của người dùng đối với hệ thống

- Quan lý phạm vi hệ thống và thay đối yêu cầu được thực hiện liên tục trong suốt dự án để quản lý những thay đổi trong yêu cầu

- _ Thích nghỉ hoá bản thiết kế với môi trường cài đặt, thiết kế nó

trở thành một hệ thống có hiệu năng cao

> Các bước thực hiện:

- _ Xác định kiến trúc ứng cử, phân tích kiến trúc va Use Case

- _ Tỉnh chỉnh kiến trúc vừa xây dựng, bao gồm: Xác định các cơ chế thiết kế, xác định các phần tử thiết kế, kết hợp các phần tử thiết kế, mô tả kiến trúc RealTime, mô tả Distribution, và cuối

cùng là kiêm tra lại kiên trúc

Trang I1

Trang 22

- _ Phân tích các hành vi trong kiến trúc, kiểm tra lại các thiết kế

- Thiết kế Component, bao gồm: Thiết kế Use Case, thiết kế

Class, thiết kế Subsystem, thiết kế Test Class, và cuối cùng kiểm

tra lại thiết kế

- Cài đặc các lớp và các đối tượng đưới dạng các Component

(tập tin nguồn, nhị phân, thực thi )

- _ Test các Component đã được phát triển

- _ Tổng hợp các kết quả do từng cá nhân tham gia cài đặt (hoặc

một nhóm) tạo ra thành một hệ thống khả thi

> Các bước thực hiện:

- Lập cấu trúc mô hình cài đặt, bảo đảm các Implementation Model được tổ chức giống với việc phát triển các Component và xây dựng các tiến trình ngày càng không có xung đột

- _ Lập kế hoạch tích hợp, lập kế hoạch cài đặt các Subsystem và thứ tự tích hợp các Subsystem trong lần lặp hiện hành

- Cai dat cac Component

- Tich hop timg Subsystem: Tích hợp các Component cé sin,

da dugc test, thanh Implementation Subsystem, sau d6 phan phéi

nó cho bộ phận tích hợp hệ thống Nếu có nhiều Subsystem cần

được tích hợp thì lặp lại bước này

Trang 23

Hoàng Duy Khoa - 02DHTH105 Nguyễn Thị Cẩm Tú - 02DHTH292

Tìm kiêm và chú thích các sai sót trong phân mêm

Chứng minh tính hợp lệ và đúng đắn của các yêu cầu và thiết

kế đã xác định

Xác nhận tính đúng đắn của các hàm có giống như đã thiết kế hay không

> Các bước thực hiện Định rõ được nhiệm vụ đánh giá trong vòng lặp này, bao gôm:

o BI: Kiểm định lại các cách tiếp cận Test đã có, nếu có các

tiếp cận Test mới thì làm lại bước BI

o B2: Công nhận sự én định của các Build

Test và đánh giá kết quả Test:

o_ BI: Thu nhập các kết quả đã được chấp nhận

o B2: Cải tiến các tài nguyên Test, nếu có vòng lặp mới thì thực hiện lại B2

Lên kế hoạch triển khai

Phát triển các tài liệu hỗ trợ

Quản lý các Test chấp nhận, nếu có thay đổi yêu cầu quay lại bước thứ hai

>

Tạo các đơn vị quản lý phân phối Quản lý các Test, nơi cài đặt

Đóng gói sản phẩm

Cung cấp địa chỉ, nơi download

7 Configuration & Change Management

Muc tiéu:

Trang 13

Trang 24

- _ Quản lý cấu hình và thay đổi yêu cầu

- Xác định các phần tử của cấu hình, giới hạn những thay đổi

đối với các phần tử này,

- _ Kiểm tra số lượng phần tử đã thay đổi và quản lý cầu hình của

phần tử đã thay đổi

> Các bước thực hiện:

- _ Lập kế hoạch kiểm soát cấu hình và thay đổi

- _ Tạo môi trường quản lý cấu hình

- _ Thay đổi và phân phối các phần tử trong cấu hình

- _ Giám sát và báo cáo tình trạng cấu hình

- _ Quản lý thay đổi yêu cầu

8 Project Management

> Muc tiéu:

Giúp quản lý các tac vu dé dang hon bằng cách cung cấp một số ngữ cảnh trong quản lý dự án Tuy nó không là công

thức dẫn tới thành công nhưng nó hiện điện để dễ dàng quản lý

dự án và làm tăng thành công của đự án phần mềm

> Các bước thực hiện:

- _ Phân phát các yêu cầu được thay đi

- _ Kiểm tra các rủi ro, mục tiêu, độ đo và chất lượng

- _ Báo cáo tình trạng của dự án

- Phan phat các vẫn đề phát sinh

9 Enviroment

> Muc tiêu:

- Enviroment tập trung vào những Activity cần thiết cho việc

cầu hình tiến trình của dự án

- - Mô tả các hoạt động cần thiết để phát triển các Guideline hỗ trợ cho dự án

Trang 25

Hoàng Duy Khoa - 02DHTH105 Nguyễn Thị Cắm Tú - 02DHTH292

- Cung cấp cho tô chức phát triển phần mềm môi trường phát triển phần mềm - cả về tiến trình và công cụ - mà sẽ hỗ trợ cho nhóm phát triển

- _ Chuẩn bị tài liệu hướng dẫn cho từng Iteration, bao gồm: Phát

triển tài liệu mô hình hoá nghiệp vụ, phát triển tài liệu mô hình hoá Use Case, phát triển tài liệu hướng dẫn kiểm tra, phát triển

sách hướng dẫn người sử dụng

- _ Cung cấp môi trường trong suốt Iteration

H2 Quản lý dự án

II.2.1 Tổng quan về quản lý dự án (QLDA)

Hiểu được nhu cầu ngày càng tăng của nghề quản lý dự án, đặc biệt

là đối với các dự án công nghệ thông tin

Hiểu được khái niệm: Dự án và quản lý dự án là gì

Các thành phần của khung làm việc (framework) quan lý dự án

Kiến thức cần thiết cho quản lý dự án

Các giai đoạn quản lý dự án

Phần mềm phục vụ quản lý dự án

IIL2.2 Lợi ích của việc Quản lý dự án

Kiểm soát tốt hơn các tài nguyên tài chính, thiết bị và con người Cải tiến quan hệ với khách hàng

Rút ngắn thời gian triển khai

Giảm chỉ phí

Tăng chất lượng và độ tin cậy

Trang 15

Trang 26

- _ Tăng lợi nhuận

- _ Cải tiến năng suất lao động

- _ Phối hợp nội bộ tốt hơn

- _ Nâng cao tỉnh thần làm việc

II.2.3 Các khái niệm cơ bản

> Dựán(DA)?:

phẩm hoặc dịch vụ” (PMBOK GUIDE 2000, trang 4)

- - Dự án là một chuỗi các công việc (nhiệm vụ, hoạt động), được

thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện ràng buộc

về phạm vi, thời gian và ngân sách Các thuộc tính của dự án:

©_ Dự án có mục đích rõ ràng

o Dy an mang tinh tam thời

o Dy an doi hdi sir dung các loại tài nguyên khác nhau

o Dw an phai có khách hàng và (hoặc) đơn vị tài trợ

©_ Dự án thường mang tính không chắc chắn

> Dự án công nghệ thông tín DACNTT)

- _ Công nghệ thông tin (CNTT) = Phần cứng - Phần mềm, sự tích

- Moi dy an bi rang buộc theo nhiều cách do:

o_ Mục tiêu về phạm vi (scope): Dự án tìm cách đạt được cái gì? o_ Các mục tiêu về thời gian: Dự án mất bao lâu mới hoàn tat?

o_ Các mục tiêu về chỉ phí: Sẽ tốn kém bao nhiêu?

- Nhiệm vụ của người quản lý đự án là phải cân đối những mục

tiêu thường hay xung đột này

Trang 27

Hoàng Duy Khoa - 02DHTH105 Nguyễn Thị Cẩm Tú - 02DHTH292

| Hình 3 - Khung làm việc của Quản lý dự án

Trang 17

Trang 28

> Các bên tham gia (liên quan - Stakeholder)?

Các bên tham gia (liên quan) là tất cả những ai có liên quan hoặc

bị ảnh hưởng bởi các hoạt động của dự án Các bên tham gia bao gồm:

Mô tả các năng lực chủ yếu người quan ly dy án cần phát triển:

- _ 4 lãnh vực cơ bản (phạm vi, thời gian, chi phí và chất lượng):

o_ Quản lý phạm vi: Xác định và Quản lý tất cả các công

việc được thực hiện trong dự án

o Quản lý thời gian: Ước lượng thời gian, lập lịch biểu

và theo dõi tiến độ thực hiện đảm bảo hoàn tất đúng

thời hạn

o_ Quản lý chỉ phí: Đảm bảo hoàn tất dự án trong kinh phí

cho phép

o Quản lý chất lượng: Đảm bảo chất lượng theo đúng

yêu cầu đặt ra

- _ 4 lãnh vực hỗ trợ là phương tiện để đạt các mục tiêu của dự án

(quản lý nguồn nhân lực, truyền thông, rủi ro, mua sắm):

o_ Quản lý nguồn nhân lực

o_ Quản lý truyền thông

o Quan ly rui ro

o_ Quản lý mua sắm trang thiết bị

Trang 29

Hoàng Duy Khoa —- 02DHTH105 Nguyễn Thị Cẩm Tú —- 02DHTH292

- _ 1 lãnh vực tích hợp dự án (project intergration management) tác động và bị tác động bởi tất cả các lĩnh vực trên

H.2.4 Các giai đoạn của các Dự án công nghệ thông tin

Bảng 2 Các giai đoạn của các dự án CNTT

Mục đích Các hoạt Tiên hành Tài liệu và các mộc Vai trò

động trong điểm người từng giai QLDA, đoạn cán bộ

kiểm

tra

X4c dinh | Tìm hiểu để có | Mụcđích | Quảnlýdự | Y tưởng về dự án

đánh giá khởi | mục tiêu án (người dùng thông qua) đầu Trình bày Yêu cầu người dùng

TO thành viên thông qua)

Kế hoạch và ước tính

Phântích | Hệ thông sẽ làm | Giaodiện | Xem xét Đặc tả chức năng

gí người dùng (người dùng thông

Các điều qua) Kế hoạch cuối

khoản hợp cùng Đề xuất thực hiện

đồng

Thiết kế ban đầu

Thiétké | Các phần của hệ | Quyết định | Báo cáo tình | Đặc tả thiết kế (thông

sẽ làm việc như | dựng Thiết kiểm thử sự chấp nhận

thế nào kế, xem xét Ước tính đã dược xem

kỹ lưỡng xét lại (thông qua về

chất lượng)

Thực hiện |Lắp ráp các | Lập trình Thiết kê các thành

Trang 19

Trang 30

Kiém thir] Lam việc, hệ | Tích hợp, Hệ thông làm việc,

những sai sót chất lượng cáo (thông qua về chất

Kiêm thử |Sự chấp nhận | Qui trình Kiêm thử sự châp nhận

nhận qua) Báo cáo (người

dùng thông qua)

Vận hành | Cài đặt rộng rãi | Cài đặc rộng Hệ thông mới có được

và hoàn thành rãi Chuyển dùng? (thư người dùng)

đổi Đào Báo cáo Đào tạo Kế

tạo, hỗ trợ, hoạch hỗ trợ (người xem xét dùng thông qua) Xem

xét.Báo cáo hoàn thành

IIL2.5 Chu trình sống của một dự án

Chu trình sống trong phát triển hệ thống (Systems Development Life Cycle - SDLC) là khung làm việc dùng để mô tả các giai đoạn trong quá

trình phát triển và duy trì hệ thống thông tin Chu trình sống của dự án là

nhóm các giai đoạn của đự án Các giai đoạn của dự án thay đổi tuỳ theo

dự án hoặc lãnh vực kinh doanh, nhưng các giai đoạn chung bao gồm:

- Quan niém (conception)

Trién khai (development)

Thực hién, cai dat (implementation)

Kết thúc

II.2.6 Các quy trình quản lý dự án

- _ Khởi động dự án

Trang 31

Hoàng Duy Khoa - 02DHTH105 Nguyễn Thị Cẩm Tú - 02DHTH292

Để quản lý thời gian bằng sơ đồ Gantt

Để quản lý chỉ phí bằng EVM, ước lượng chỉ phí, các phần mềm tài

chính

Các kiến thức cần thiết để quản lý dự án Phân lớn các kiên thức cân thiệt đê quản lý dự án là kiên thức riêng của ngành QLDA Ngoài ra, người quản trị dự án còn phải có kiến thức và kinh nghiệm trong các lĩnh vực sau

IL2.9

Quản lý tổng quát Ứng dụng của dự án

o Các công cụ cỡ trung (Midrange): Phục vụ cho nhiều đự án và

người dùng, giá 200 — 500 USD / người dùng Phần mềm Project

Trang 32

- - Quản lý dự án được áp dụng cho các công việc cũng như các dự án

Trang 33

Hoàng Duy Khoa - 02DHTH1605 Nguyễn Thị Câm Tú —- 02DHTH292

CHUONG III PHAN TiCH NHIEM VU

HI.1 Đặt vấn đề

> Khi một dự án được bắt đầu khởi công thì các thông tin về dự án là rất quan trọng Nó là nền tảng để khẳng định dự án đó thành công hay thất bại Mỗi một dự án phần mềm đều có các thông tin khác nhau và chúng sẽ được quản lý dựa trên các vấn đề thông tin cơ bản mà bất cứ một dự án phần

mềm nào cũng phải có

> Mỗi một dự án phần mềm sẽ trải qua nhiều giai đoạn, quy trình và vòng

lặp Trong mỗi giai đoạn như vậy sẽ phát sinh nhiều vấn đề khác nhau,

các vấn đề phát sinh này sẽ được ghi nhận lại bởi người quản lý dự án, ghi

nhận lại thông tin là một giải pháp quan trọng để người quản lý dự án nắm

bắt được tình hình của một dự án

HI.2 Phân tích

> Một dự án phần mềm bất kỳ sẽ có rất nhiều thông tin liên quan đến,

nhưng các thông tin cơ bản nhất mà không một dự án nào có thể thiếu đó là các thông tin về: Tổng quan dự án, nguồn nhân lực, các sưu liệu phát sinh,

sự ước lượng dự án, lịch biểu của dự án, tiến độ thực hiện dự án, số giờ

công, số lượng lỗi, phần trăm công việc thực hiện được, môi trường quản lý cấu hình và phát triển phần mềm, các khoá học huấn luyện, danh sách các rủi ro tiềm ân của dự án

- Théng tin vé dy 4n (Project): Bao gồm các thông tin tổng quan của một dự án như: Tên dự án, tổng thời gian thực hiện, thời gian bắt đầu và kết thúc và quan trọng là tình trạng của dự án đó (kết thúc chưa, đang thi

hành hay chỉ là dự kiến)

- Thông tin về nguồn nhân lực của dự án (Resource): Bao gồm các thông tin về các thành viên tham gia vào dự án, vai trò, nhiệm vụ, thuộc nhóm nào, thời gian tham gia vào dự án

- Thong tin về các sưu liệu phát sinh trong quá trình thực thi dự 4n (Document): Day 1a nhitng suu liệu quan trọng cho thay tinh trang

Trang 23

Trang 34

và nhiệm vụ làm việc rõ ràng của từng thành viên tham gia vào dự án

Các sưu liệu này là công cụ để người quản lý dự án biết được thông tin

công việc của từng người như thế nào

- Thông tin về ước lượng dự án (Estimate): Mỗi một công việc đều

có các thông tin ước lượng riêng, về tổng thời gian thực hiện, tổng chỉ

phí cho quá trình thực hiện đó, và công việc này được thực hiện ở giai đoạn nào, vòng lặp nào

- Thông tỉn về lịch biểu của dự án (Schedule): Đây là phần quan trọng nhất trong quá trình quản lý một dự án, là kế hoạch để hoàn thành

dự án, trong phần này, các công việc sẽ được lên lịch biểu một cách chỉ tiết trong từng giai đoạn, từng bước trong quy trình phát triển một phần mềm, công việc do ai phụ trách, thời gian bắt đầu làm và kết thúc vào thời gian nào, % công việc hoàn thành là bao nhiêu

- Thông tin về tiến độ thực hiện dự án (Progress): Việc quản lý thông tin này sẽ giúp cho người quản lý dự án theo dõi được tiến độ làm việc của từng nhân viên và % công việc mà họ đã hoàn thành được, từ

đó người quản lý dự án sẽ biết được tiến độ hoàn thành chung của dự án

là bao nhiêu

- _ Thông tin về tông số giờ công, tông số lượng lỗi và tông tiến độ công việc hoàn thành (Metric): Trong quá trình thực hiện dự án, lỗi

phát sinh là một điều không thể tránh khỏi, thông tin vẻ lỗi (defect) sẽ

được quản lý chỉ tiết: Ngày phát sinh lỗi, lỗi này do nhân viên nào phụ

trách, lỗi này đã được khắc phục vào ngày nào Để tránh tình trạng

ludn quân về sau thì số giờ công thực sự của nhân viên, lỗi của nhân viên nào sẽ được theo dõi một cách chặt chế, để tránh các vấn đề nảy

sinh không tốt xảy ra trong công ty

- Thông (in về môi trường phát triển dự án phần mềm (Enviroment): Bao gồm các thông tin liên quan đến môi trường cài đặt, thông tin về phần cứng, phần mềm để thực hiện cài đặt và kiểm thử phần

mềm

Trang 35

Hoàng Duy Khoa - 02DHTH105 Nguyễn Thị Cẩm Tú - 02DHTH292

- Thông tin về các khoá huấn luyện (Trainning) trong công ty: Bao gồm các thông tin về nội dung của khoá học này là gì, có bao nhiêu nhân

viên tham gia, một buổi huấn luyện diễn ra mấy giờ đồng hồ, khoá học

diễn ra bao lâu, kết thúc khi nào

- _ Thông tin về rủi ro (Risk): Đây cũng là một trong những thông tin quan trọng để đánh giá một dự án phần mềm có đáp ứng được nhu cầu của khách hàng hay không, các rủi ro sẽ được quản lý theo danh mục các rủi ro, được đánh giá theo từng cấp độ (cao, thấp, trung bình) và có

cả kế hoạch khắc phục rủi ro đó Một dự án có ít rủi ro là một dự án có tính khả thỉ cao

- Thông tin về các yêu cầu thay đổi (ChangeRequesf): Trong quá

trình thực hiện dự án, sự thay đổi các yêu cầu ảnh hưởng rất lớn đến

chất lượng của dự án, vì vậy phải quan tâm, theo dõi thông tin các yêu cầu khi nó thay đổi để có phương pháp đáp ứng các yêu cầu thay đổi này cho phù hợp

- Bên cạnh việc quản lý các thông tin trên, hệ thống còn cho phép người quản lý dự án có thể lập các báo cáo hàng tuần cho Ban giám đốc để báo cáo về tiến độ thực hiện các công việc hàng tuần Các vấn đề phát sinh ngoài ý muốn trong quá trình thực hiện dự án cũng được hệ

thống theo dõi một cách chặt chẽ

- Ngoài ra, người quản lý dự án sẽ rút trích được những bài học kinh nghiệm trong khi quản lý từng vấn đề trong quy trình quản lý dự

án và họ có thể lưu lại chúng để rút kinh nghiệm về sau

- _ Hệ thống còn hỗ trợ thêm chức năng quản lý hệ thống cho người

Quản trị hệ thống như: Quản lý dự án (project), nhân viên (member), công việc (task), loại sưu liệu (type_artifact)

> Hình thức quản lý:

- _ Các thông tin trên có thể được người quản lý dự án thêm vào danh

sách trong cơ sở dữ liệu, sau đó họ có thể xem danh sách các thông tin

đó lại, nếu thấy không hợp lý hoặc có những sai sót, người quản lý dự

Trang 25

Trang 36

án có thê chỉnh sửa và cập nhật thông tin, hoặc nêu thây không cân

thiết nữa thì họ cũng có thể xoá thông tin đó đi

- Đối với phần quản lý sưu liệu thì có thêm chức năng đính kèm

(attach) thông tin Các nhân viên chỉ cần đính kèm tập tin này lên hệ

thống là đủ Và sau khi đính kèm, họ có thể mở tập tin này để xem, tất

nhiên là người quản lý dự án cũng có quyền được xem Các thông tin

này chỉ được xem và chỉ đọc, không thể xoá hay cập nhật lại chúng

- - Đối với phần Quản trị hệ thống, người quản trị hệ thống (Admin)

sẽ đăng nhập vào hệ thống, Admin có thể thêm, xoá, sửa các thông tin

mà mình quản lý

IIH.3 Phạm vi xử lý của Luận văn

Bài toán sẽ là một ứng dụng quản lý cho các dự án phần mềm Các thông tin cần quản lý là những thông tin cơ bản mà bất kỳ phần mềm

Môi trường triển khai: NET Framework 2.0

Trang 37

Hoàng Duy Khoa - 02DHTH105 Nguyễn Thị Cẩm Tú - 02DHTH292

Project Leader Là ngừi định vị các tài nguyên, độ ưu tiên, vá các tương tác

thông thường với khách hàng và người sử dụng

Developer Thực thi chương trình và xây dựng dự án

thế nào, yêu cầu phân rã khác nhau như thế nào, vạch ra các giải pháp liên quan, tối ưu Phác thảo solution ở mức chỉ tiét, thiét ké framework

QA Manager/ QA Quan ly, xem xét quá trình kiểm tra các Unit Test,

Leader Component, Test hệ thống

Business Analyst Đánh giá tình hình của tô chức cân triển khai

Tìm hiểu và thu thập những yêu câu của người sử dụng,

những chiến lược và mục tiêu của họ Chuẩn bị mô hình

hoá tổ chức đang triển khai Phân tích chỉ phí lợi nhuận đối

với bất kỳ thay đổi nào được đề nghị

Designer Xác định các trách nhiệm, hành vi, thuộc tính và mỗi quan

hệ của một hoặc nhiều lớp, xác định cách thích nghi chúng trong mô hình cài đặt, thiết kế cơ sở dữ liệu

Configuration Cung cấp và quản lý môi trường câu hình cho nhóm phát ManagementManager | triển sản phẩm, hỗ trợ hoạt động phát triển sản phẩm cho

nhà phát triển và tích hợp các Workspace phù hợp

Intergrator Kết nỗi các Component Test để tạo ra các sản phâm Build, hoạch định tích hợp

Trang 27

Trang 38

IV.2 Mô hình Use Case tông quan của hệ thống

Information member proj

Information Manage Member

Manage Course

<<extend>> Inf tion

Manage Member Report for Week & Manage Project 1 Progress

Manage schedule Manage Test Information information Manage Client

Information

Hình 4 ~ Mô hình Use — Case tổng quan của hệ thống

Trang 28

Trang 39

Hoàng Duy Khoa —- 02DHTH105 Nguyễn Thị Cẩm Tú - 02DHTH292

Hình 5 — Mô hình se — Case mô tả hoạt động của nhân viên

Mô tả: Nhân viên tham gia vào dự án muốn sử dụng hệ thống phải đăng nhập

vào hệ thống Sau khi đăng nhập hệ thống sẽ xác định phạm vi sử dụng chương

trình của từng nhân viên tùy theo vai trò như: Project Manager, Technical

Architect, Developer, Business Analyst, QA manager/ QA Leader, Intergrator,

Designer, Configuration Management Manager

Trang 29

Trang 40

Mục đích: Mô hình Use Case này giúp cho mọi người hiểu rõ hơn về các chức

năng mà chương trình hỗ trợ cho người sử dụng (ở đây là các nhân viên) Mỗi

Use Case này thể hiện một chức năng mà nhìn vào đây người đọc sẽ hiểu được những chức năng có trong chương trình hỗ trợ cho nghiệp vụ này

> Use —- Case 1: Đăng nhập (Login)

Các hành vi Sau khi nhập thông tin trên Form và nhân nút Login (đăng

nhập) thì hành vi đăng nhập sẽ được thực hiện

Sự kiện khác | Khi những thông tin đăng nhập trên không hợp lệ thì hệ thông

sẽ yêu câu nhập lai Usename va Password

Cáchànhvi | Nêu sau khi đăng nhập mà nhân viên không muốn sử dụng hệ

thống nữa thì nhắn nut Cancel

Ngày đăng: 06/06/2014, 13:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[5] Information Technology Project Management - Quan ly dy 4n céng nghé thông tin — Trương Mỹ Dung Sách, tạp chí
Tiêu đề: Information Technology Project Management - Quan ly dy 4n céng nghé thông tin
Tác giả: Trương Mỹ Dung
[7] Jacobson I., Booch G, Rumbaugh J. (1999), “The Unified Software Development Process ”. Addision Wesley Longman, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Unified Software Development Process
Tác giả: Jacobson I., Booch G, Rumbaugh J
Năm: 1999
[3] MSDN Library for Visual Studio 2005 Khác
[4] C#va .Net Framework , ASP.NET, Crystal Report.NET — Dương Quang Thién Khác
[6] Rational Unified Process 2003, Rational Suite, Rational Software, IBM Company Khác
[8] Website: hitp:// www.rational.com/products/rup/index.jsp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2  -  Bộ  ba  ràng  buộc  của  Quản  lý  dự  án - Tìm hiểu rup và viết chương trình ứng dụng quản lý thông tin dự án phần mềm
nh 2 - Bộ ba ràng buộc của Quản lý dự án (Trang 27)
Hình  4  ~  Mô  hình  Use  —  Case  tổng  quan  của  hệ  thống - Tìm hiểu rup và viết chương trình ứng dụng quản lý thông tin dự án phần mềm
nh 4 ~ Mô hình Use — Case tổng quan của hệ thống (Trang 38)
Hình  5  —  Mô  hình  se  —  Case  mô  tả  hoạt  động  của  nhân  viên - Tìm hiểu rup và viết chương trình ứng dụng quản lý thông tin dự án phần mềm
nh 5 — Mô hình se — Case mô tả hoạt động của nhân viên (Trang 39)
Hình  6  —  Mô  hình  Use  —  Case  mô  tả  chức  năng  của  người  quản  lý  đự  án - Tìm hiểu rup và viết chương trình ứng dụng quản lý thông tin dự án phần mềm
nh 6 — Mô hình Use — Case mô tả chức năng của người quản lý đự án (Trang 44)
Hình  7.  Mô  hình  Use  Case  biểu  diễn  hoạt  động  của  người  quản  trị  hệ  thống - Tìm hiểu rup và viết chương trình ứng dụng quản lý thông tin dự án phần mềm
nh 7. Mô hình Use Case biểu diễn hoạt động của người quản trị hệ thống (Trang 51)
Hình  10  —  Mô  hình  tuần  tự  biễu  diễn  quá  trình  đăng  nhập  thành  công - Tìm hiểu rup và viết chương trình ứng dụng quản lý thông tin dự án phần mềm
nh 10 — Mô hình tuần tự biễu diễn quá trình đăng nhập thành công (Trang 60)
Hình  12  —  Mô  hình  tuần  tự  biểu  diễn  quá  trình  Attach  (đính  tập  tin)  sưu  liệu  IV.5.3 - Tìm hiểu rup và viết chương trình ứng dụng quản lý thông tin dự án phần mềm
nh 12 — Mô hình tuần tự biểu diễn quá trình Attach (đính tập tin) sưu liệu IV.5.3 (Trang 61)
Hình  13  —  M6  hinh  tuan  ty  biéu  diễn  quá  trình  thêm  thông  tin  về  lỗi. - Tìm hiểu rup và viết chương trình ứng dụng quản lý thông tin dự án phần mềm
nh 13 — M6 hinh tuan ty biéu diễn quá trình thêm thông tin về lỗi (Trang 61)
Hình  17—  Mô  hình  tuần  tự  biểu  diễn  quá  trình  thêm  thông  tin  ước  lượng  dự  án - Tìm hiểu rup và viết chương trình ứng dụng quản lý thông tin dự án phần mềm
nh 17— Mô hình tuần tự biểu diễn quá trình thêm thông tin ước lượng dự án (Trang 63)
Hình  16  —  Mô  hình  tuần  tự  biểu  diễn  quá  trình  thêm  thông  tin  về  các  yêu  cầu - Tìm hiểu rup và viết chương trình ứng dụng quản lý thông tin dự án phần mềm
nh 16 — Mô hình tuần tự biểu diễn quá trình thêm thông tin về các yêu cầu (Trang 63)
Hình  18  —  Mô  hình  tuân  tự  biểu  điễn  quá  trình  thêm  thông  tin  về  môi  trường - Tìm hiểu rup và viết chương trình ứng dụng quản lý thông tin dự án phần mềm
nh 18 — Mô hình tuân tự biểu điễn quá trình thêm thông tin về môi trường (Trang 64)
Hình  19  —  M6  hinh  tuần  tự  biểu  điễn  quá  trình  thêm  thông  tin  lịch  biểu - Tìm hiểu rup và viết chương trình ứng dụng quản lý thông tin dự án phần mềm
nh 19 — M6 hinh tuần tự biểu điễn quá trình thêm thông tin lịch biểu (Trang 64)
Hình  20  —  Mô  hình  tuần  tự  biểu  diễn  quá  trình  thêm  thông  tin  về  khoá  huấn - Tìm hiểu rup và viết chương trình ứng dụng quản lý thông tin dự án phần mềm
nh 20 — Mô hình tuần tự biểu diễn quá trình thêm thông tin về khoá huấn (Trang 65)
Bảng  40  —  Các  thuộc  tính  và  kiểu  dữ  liệu  trong  bảng  Project_Progress - Tìm hiểu rup và viết chương trình ứng dụng quản lý thông tin dự án phần mềm
ng 40 — Các thuộc tính và kiểu dữ liệu trong bảng Project_Progress (Trang 72)
Hình  24.  Mô  hình  triển  khai  (deployment  diagram)  của  hệ  thống - Tìm hiểu rup và viết chương trình ứng dụng quản lý thông tin dự án phần mềm
nh 24. Mô hình triển khai (deployment diagram) của hệ thống (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w