lê hn Tet Nohbéps % 4: Tim Kite Va Phin Fich Gv đại 2⁄40, Đề tài: THIẾT KẾ MẠCH TẠO XUNG PHÁ VÕ CÁC TINH THỂ SUNFAT CHi TRONG ACQUI - ACID 1.1 TINH THỂ SUNFAT CHÌ Trong quá trình hoạt
Trang 1LUAN AN TOT NGHIEP DAI HOC CHUYEN NGANH CO TIN - KY THUAT
LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP
Dé tai:
THIET KE MACH TAO XUNG PHA VG TINH
THE SUNFAT CHI TRONG ACQUI-ACID
CBHD: TS Nguyễn Tường Long
ThS§.Nguyễn Phương Nam
SVTH : Nguyễn Bá Sen MSSV: 10106107
* TP.Hồ Chí Minh 12/2005
5 _lIô00388 —-
Trang 2BO GIAO DUC VA DAO TAO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NHGIÃ VIỆT NAM
Trường ĐHDL Kỹ Thuật Công Nghệ Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
Khoa Cơ Khí Tự Động - Robot #È*iekskik
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(Chú ý- Sinh viên phải dán tờ này vào trang thứ nhất của bản thuyết mình)
3- Ngày giao nhiệm vụ Đồ án: 23- 9-2005
4- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 31-12-2005
5- Họ và tên người hướng dẫn: Phần hướng dẫn :
1) TS NGUYEN TUONG LONG Hướng dẫn chính
2) ThS NGUYỄN PHƯƠNG NAM Phần mạch điện
Ngày (6 thang : Ì năm 2005
Trang 3BO GIAO DUC VA DAO TAO CONG HOA XA HOI CHU NHGIA VIET NAM
Trường ĐHDL Kỹ Thuật Công Nghệ Độc Lập - Tự Do ~ Hạnh Phúc
Khoa Cơ Khí Tự Động — Robot FeO Rb ae
PHIẾU NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
7- Đề Nghị: /
Được bảo vệ , Bổ xung thêm để bảo vệ , Không được bảo vệ
Trang 4
i
mm ghia
Ngu‡n
1.
Trang 6Dé hn Tol Nghif Lei cdm on
LOG CAM ON
92 đoàn thimh théa hoe wa nhiin Dé vtn Tot Nghiép nay
“đới cin nhiing hang thiél bi lil nhit hong suit Une gian gu
Quy thiy cô hong khoa Ce Khé Tue Bing-Robet dit bin
đồ dn nay
Aang i
Trang 7Dé dn Tol Nghitp Tim Fat DE Fai
TOM TAT DE TAI
Đề tài gôm hai phần bảy chương, Phén 1 tit chương 1 đến chương 5
và Phân 2 từ chương 6 đến chương 7
PHANI: Téng Quan Dé An
Chương 1 tìm hiểu và phân tích để tài bao gồm: tìm hiểu tinh thể
Sunfat chi (PbSO,), dua ra yêu cầu, mục đích và nhiệm vụ của để tài
Chương 2 giới thiệu sơ lược về cấu tạo, dung lượng, đặc tính phóng nạp và các phương pháp nạp điện của Acqui-acid
Chương 3 giới thiệu sơ lược về sản phẩm tạo xung phá vỡ tinh thé Sunfat chi (PbSO,) trong Acqui-acid đã có trên thị trường Quốc Tế Bao gồm về khiểu dán công nghiệp, chức năng, chứng nhận của khoa học, hình
dạng xung và ứng dụng của sản phẩm
Chương 4 giới thiệu các phương pháp tạo xung thông dựng Tạo xung bằng các cổng logic IC 7400, 74HCOI, 7414, 74HC04; tạo xung bằng các IC
ch hợp 74121, 74HC04; tạo xung bằng tinh thé thạch anh, tạo xung bằng
IC dinh gid 555, 556, 7555, 7556, 322, 3905; tao xung bing IC lập trình
bằng phần cứng 2240, 2250 và tạo xung bằng IC lập trình bằng phần mềm 89¢2051, pic 16c7x
Chương 5 tính toán và chọn phương án thiết kế mạch Đưa ra các ưu
nhược điểm của các phương án và dựa vào yêu cầu của để tài và chọn
phương án thiết kế Từ đó chọn IC để thiết kế mạch và đưa ra mạch nguyên
lý của mạch tạo xung
PHAN Il: Thiét Kế Mạch
Chương 6 tính toán và thiết kế mạch Giới thiệu về linh kiện có trong mạch, nêu lên chức năng của từng linh kiện, nguyên lý hoạt động của
mạch, thiết kế phân cứng, cách sử dụng và phưng pháp bảo quản mạch,
Chương 7 tiến hành thực nghiệm của mạch tạo xung Các phương pháp tiến hành thực nghiệm, chuẩn bị thiết bị, tiến hành và kết luận
SVTH: Nguuấn BS Sen
Frang il
Trang 8dn Til Ngghtép
PHANI TONG QUAN BDO ÁN
CHUONG 1 TIM HIEU VA PHAN TÍCH: ĐỀ TÀI 2255 2111021 EEEEntnree 1.1 TINH THỂ SUNFAT CHỈ 500 2201 nnnnne
1.2 YÊU CẦU
1.3 MỤC ĐÍCH
1.4 NHIỆM VU
2.2 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA AQUI-ACTD
2.3 QUÁ TRÌNH NẠP-PHÓNG ĐIỆN TRONG AQULACID
2.3.1 QUÁ TRÌNH NẠP ĐIỆN
2 3 2 PHƯƠNG PHÁP NẠP, BẰNG DÒNG KHÔNG BỔI
CHƯƠNG 3 TÌM HIỂU SẲN PHẨM TẠO XUNG POWER PULSE
3.1 SAN PHAM POWER PULSE
3.1.6 66 PHƯƠNG PHÁP KHU SUNFAT CHI CUA POWER PULSE 26 3.1.7 HÌNH DẠNG XUNG CỦA SẢN PHẨM POWER PULSE
3.2 TÌM HIỂU SẢN PHẨM POWER PULSE
4 1, 1 TẠO XUNG DÙNG CỔNG NAND KH tre,
4.1.2 TAO XUNG DUNG CONG SCHMITT(7414) «1104516 te ru
4.1.3 TAO XUNG DUNG CONG DAO (UC 74HC04)
4.1.7TAO XUNG DUNG THACH ANH
Trang 9Be dn Felt Nghtép Myc Luc
4.2.2 MACH TICH HGP CMOS (1C74HC4580) sssesescecssssscssssssssscssseseessarenseveeseen 39 4.3 TAO KUNG BANG MACH (IC) BINH GIG csseeccssssssscscccsssssseveccenersaseeeseeen 41
4.3.1 MẠCH ĐỊNH THỜI TLL (IC555) „41
4.3.2 MẠCH ĐỊNH THỜI TLL (IC556) 46
4.3.3 MẠCH ĐỊNH THỜI CMOS C7555/7556) 47
4.3.4 TẠO XUNG BẰNG IC ĐỊNH THỜI CHÍNH XÁC 232 4.3.5 TẠO XUNG BẰNG IC ĐỊNH THỜI CHÍNH XÁC 3905
4.4 TAO XUNG BANG IC LAP TRINH BẰNG PHẦN CỨNG 51
4.1.1 TẠO XUNG BẰNG IC 2240 nen 51 4.1.2 TAO XUNG BANG IC BINH THỜI /ĐẾM BCD2250 "¬ -53 4.5 TẠO XUNG BẰNG IC LẬP TRÌNH BẰNG PHẦN MÊM 55
4.5.1 TAO XUNG BANG IC HO VI DIEU KHIEN 89c51 55
4.5.2 TAO XUNG BANG IC HO PIC-16CXX sscccscsssscccssesesensossesseccceee 69 4.6 PHƯƠNG PHÁP BIÊN ĐỔI XUNG NHỌN TỪ XUNG VUÔNG 75
4.6.1 TẠO XUNG NHỌN CÓ BIÊN ĐỘ ÂM VÀ DƯƠNG se 75 4.6.2 TAO XUNG NHON CO BIEN DO DUGONG sceesscsseseccsssssssecssssseccssssevecceeee 76 CHƯƠNG 5 PHAN TÍCH VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ MẠCH 71
5.1 CAC PHƯƠNG ÁN TẠO XUNG THÔNG DỤNG se 78 5.1.1 PHƯƠNG PHÁP TẠO XUNG BẰNG CÁC CỔNG LOGIC 78
5.1.2 PHƯƠNG PHÁP TẠO XUNG BẰNG TINH THỂ THẠCH ANH 78
5.1.3 PHƯƠNG PHÁP TẠO XUNG BẰNG MẠCH (C) TÍCH HỢP 79
5.1.4 PHƯƠNG PHÁP TẠO XUNG BẰNG MẠCH ĐỊNH THỜI 79
5.1.5 PHƯƠNG PHÁP TẠO XUNG BẰNG IC LẬP TRÌNH PHAN CỨNG 79
5.1.6 PHƯƠNG PHÁP TẠO XUNG BẰNG IC LẬP TRÌNH PHẦN MỀM 80
5.2 CHON PHƯƠNG ÁN TẠO XUNG 222 222202021.1.eee 80 5.3 CHON 1C ĐỂ THIẾT KẾ MẠCH
CHƯƠNG 6 TÍNH TOÁN VÀ THIET KE MACH HH TT HH KH HT Hy 6.1 SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ MẠCH TẠO XUNG
6.2 GIỚI THIỆU LINH KIÊN CÓ TRONG MẠCH
6.3 CHỨC NĂNG CỦA LINH KIỆN CÓ TRONG MẠCH
6.4 THIẾT KẾ PHAN CỨNG VÀ LẬP TRÌNH
6.5 NGUYÊN TẮT HOAT DONG CUA MACHL -.cssccccssssesssssssssesessssssssssssssssseseee 97 6.6 HUGNG DAN SU DUNG VA BAO QUAN MACH TẠO XÚNG 97
CHƯƠNG 7 TIẾN HÀNH THỰC NGHIỆM 2222212221111 eerrree 99
71 PHƯƠNG PHÁP 'THỰC NGHIỆM - 2022211 ceee 100 7.2 CHUẨN BỊ THIẾT BI TMA 101
73 TIEN HANH THUC NGHIEM ccccccccscsssessessssssccseressosesscstvssssnecsevasessesessscssanes 102 7.4 KẾT LUẬN ốc ốc cố cốnn 192 PHẦN KẾT 050 103 TÀI LIỆU THAM KHẢO 0 20202211111 104
Trang 10
Bb dn Tet Nghigp
Loi Neb Dive
LOI NOI DAU
Ngày nay Khoa Học Kỹ Thuật Công Nghệ phát triển mạch mẽ trên
toàn thế giới Sự phát triển đó xuất phát từ những nhu cầu trong cuộc sống
của con người và lợi ích cho xã hội Như các thiết bị trong y tế, viễn thông
Trong những công nghệ đó thì công nghệ xung có rất nhiều ứng dụng trong thực tế: Trong viễn thông là truyền thanh, truyền hình, điện thoại di động Trong y tế thì châm cứu
Với để tài này thì chúng ta đi theo một hướng khác của công nghệ xung Ta đã biết là mọi vật được cấu tạo từ nhiều phân tử khác nhau và các
phân tử đó nó luôn luôn chuyển động trong vật thể nó tạo thành Mỗi phân
tử nó chuyển động với một tần số khác nhau Điều đó chứng minh là tỉnh thể Sunfat chì cũng chuyển động với một tần số nào đó
Để phá vỡ các liên kết của các phân tử đó thì ta phải tạo ra một xung
có cùng tần số với phân tử đó
Trong đề tài này thì yêu cầu là thiết kế mạch tạo xung phá vỡ các
tinh thé Sunfat chì (PbSO¿), có nghĩa là tìm ra tần số dao động của tinh thể
Sunfat chi (PbSO,) trong Acqui-acid
Các mạch tạo xung thường sử dụng trong hầu hết các thiết bị điện tử nên là một trong các loại mạch được biết đến nhiều nhất Các mạch tạo xung được thiết kế để tạo ra các dạng xung hình sin, vuông, tam giác, răng cưa, bậc thang và nhiều dạng khác Tạo xung bằng mạch điện tử thì có rất nhiều cách tạo, trong luận văn này em để cập đến một số phương pháp thông dụng như: Dùng cổng logic, các IC số hoặc các IC tạo xung thông
dụng và IC lập trình được
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù em đã rất cố gắn nhưng do yêu cầu của để tài và thời gian có hạn nên trong luận văn này em chưa tìm
được tần số của tỉnh thể Sunfat chì (PbSO,) Vi vậy, rất mong sự đóng góp
ý kiến của quý Thầy Cô và các bạn để hoàn thành đề tài này
Fiang id
Trang 12D6 dn Tat Nhs Cheong 4: Tim Hida Va Phin Fich Dé Fag
Trang 13lê hn Tet Nohbéps % 4: Tim Kite
Va Phin Fich Gv đại 2⁄40,
Đề tài: THIẾT KẾ MẠCH TẠO XUNG PHÁ VÕ CÁC TINH THỂ SUNFAT CHi TRONG ACQUI - ACID
1.1 TINH THỂ SUNFAT CHÌ
Trong quá trình hoạt động của Acqui Chì-Acid thì có sự tạo thành sunfat chì, các Sunfat chì này bám vào bể mặt của các tấm điện cực làm cho quá trình trao đổi ion xẩy ra ngày càng chậm Đến một lúc nào đó thì lượng Sunfat chì này bám hoàn toàn trên các tấm điện cực thì quá trình trao
đổi ion trong dung dịch điện phân không thể xảy ra Điểu này có nghĩa là Acqui không thể nạp điện
1.2 YÊU CẦU
Ta đã biết là một vật thể thì nó được cấu tạo từ nhiều phân tử Các
phân tử trong vật thể đó luôn luôn chuyển động và mới vật thể nó sẽ
chuyển động với một tần số nào đó
Thiết kế mạch tạo xung phá vỡ cdc tinh thể Sunfat chì của ACQUI-
ACID Theo yêu cầu thì ta có thể hiểu một cách khác là ta thiết kế mạch
tạo ra một xung có cùng tần số dao động với tinh thé Sunfat chi
1.3 MỤC ĐÍCH
Là tạo ra sự cộng hưởng của hai dao động giữa dao động từ mạch ta tạo
ra và dao động của các phân tử trong tỉnh thể Sunfat chì Ta đã biết khi hai dao động cùng tân số ở trong một môi trường thì sẽ gây nên hiện tượng cộng hưởng Khi có cộng hưởng thì biên độ dao động là cực đại Khi biên
độ cực đại thì các liên kết trong phân tử sẽ bị phá vỡ
Cộng hưởng sẽ làm cho sự tạo thành Sunfat chì không thể xảy ra đối với
Acdqui-acid chưa sử dụng nó làm cho dung dịch acid HạSO¿ và các tấm Cực
giữ được trạng thái ban đầu trong suốt thời gian hoạt động Đối với Acqui- acid đã sử dụng thì cộng hưởng sẽ phá vỡ liên kết của tỉnh thể Sunfat chì làm cho các tấm cực trở lại trạng thái ban đầu Điều này làm cho quá trình trao đổi ion giữa các bản cực xảy ra để dàng hơn tức là quá trình nạp điện cho bình ACQUI-ACID xảy ra nhanh hơn Khi thời gian nạp điện ngắn thì bình sẽ lâu hỏng hơn
Vậy mục đích của mạch tạo xung là rút ngắn thời gian nạp điện và
nâng cao tuổi thọ của bình ACQUI-ACID nhằm giảm chỉ phí cho người sử
dụng và giảm lượng rác thải từ các bình ACQUT-ACTD hồng
Trang 3
Trang 14Dé tn Tet Nghtsp Chaong 4: Tim Hida Va Phitn Tich Dé Foe
®# Tiến hành thiết kế mạch tạo xung
- Đưa ra các phương án tạo xung
Trang 15Ga dyn Tit Nghiap Cheng 2: Timm Hidie Vd shegui — eid
Trang 16Dé hn Tot Nghiip Chetng 2: Tim Hida V8 shegut ~ seid
2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ ACQUI-ACID
2.1.1 Khái niệm
Acquy cung cấp điện năng thông qua các phản ứng hóa học Khi một máy phát điện trong hệ thống điện, cần các motor tạo ra nhiễu điện năng hơn cho bộ phận đánh lửu và cho sự hoạt động của các thiết bị điện và năng lượng còn dư (dưới các điều kiện nhất định) được chuyển tới Acquy Khi máy phát không tạo ra đủ năng lượng cần thiết thì Acquy đó có thể cung cấp năng lượng yêu cầu các hệ thống điện của ôtô qua các phản ứng hóa học Khi đó người ta nói Acquy đang phóng điện
2.1.2 Cấu tạo
Acquy sử dụng để khởi động, chiếu sáng và đánh lửa bao gồm ba bộ
phận hoặc nhiễu hơn, tùy thuộc vào điện áp yêu câu, Một Acquy lọai ba
bộ (2V mõi bộ) được mắc nối tiếp thành một Acquy 6V và một Acquy sáu
bộ được mắc nối tiếp thành Acquy 12V Cấu tạo của một Acquy điển hình
Trang 17Dé hn Tot Noghiip Chiang 2: Tim Hibs V8 sbogui - seid
Cột trụ của hai tấm cực âm và cực dương là một lưới làm bằng hợp kim chì đúc cứng Lưới này thường có các thanh ngang và dọc đang chéo nhau, được thiết kế một cách cẩn thận để tạo ra các tấm có độ bến cơ học và đồng thời có tính dẫn điện tốt cho dòng điện được tạo ra bởi các phản ứng háo học Chất hoạt tính chủ yếu là oxit chì đùng cho lưới ở dạng hồ đẻo, có thể khô và cứng như xi măng Sau đó tấm cực được đưa qua quá trình điện hóa để biến đổi các chất hoạt tính ở bản cực âm thành chì kim loại
2.1.2.2 Các nhóm cực
Sau khi các bản cực đã được định hình, chúng được ghép thành các nhóm điện cực, gồm điện cực âm và điện cực dương Chúng được gắm vĩnh cửu bằng cánh làm chay một phần giá đỡ ở mỗi tấm bản cực thành dạng mối hàn cứng với đầu nối cực Đầu nối cực có nhiều hình dạng khác nhau tùy nhà sản xuất, có thể là hình trụ hay khối hình chử nhật có khoan một lổ trụ để tạo liên kết bên ngoài
Trang 18
L6 hn, Tit Nghisp Cheung 2: Tim Hite V8 Aegut - tet
2.1.2.3 Các phần tử
Các nhóm cực âm và dương lắp với nhau cùng với các tâm ngăn ta được một phần tử Khoảng cách giữa các tấm cực là xp xi 1/8 inch (0,3 mm) số lượng các tấm cực trong moi phần tử phụ thuộc vào số đo dung dịch của
Acquy
2.1.2.4 Các tấm ngăn cách
Để tránh các bản cực chạm vào nhau và gây ra ngắn mạch, các tấm vật liệu cách điện (bằng gỗ, cao su xốp, sợi thủy tỉnh ) gọi là các tấm ngăn Các tấm ngăn này được đặt giữa các bản cực Những tấm này rất mỏng, xốp
để các chất điện phân dé dàng đi qua đến các bắn cực Mặt đối diện với
bản cực dương được xẻ rảnh, để thoát khí lên bể mặt trong quá trình nạp
điện, đồng thời cũng là nơi chứa các cặn và xĩ bị bong
2.1.2.5 Chat dién phan
Chất điện phân (dung dịch điện phân) là một dung dịch dẫn điện tốt và
bị phân ly khi có dòng điện chạy qua Dung dịch điện phân trong Acquy chì
acid có trọng lượng riêng khoảng 1,280 kg/m” được tạo ra từ một phần acid
sunfuric nguyên chất (H;SO,) và xấp xĩ khoảng từ ba đến bốn phần thể tích nước cất
2.2 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
Acquy chì hoạt động dựa trên hiện tượng phân cực của các điện cực khi
điện phân Sự phân cực tạo nên sai lệch về thế giữa các điện cực, nó xảy ra trong quá trình tích tụ năng lượng trong Acquy, đó là sự nạp điện Khi nạp
điện, các điện tử dịch chuyển từ cực âm sang cực dương qua mạch ngoài
nhờ nguồn điện khác Khi phóng điện dưới tác dụng của suất điện động bản thân Acquy, điện tử đi theo chiều ngược lại
Bộ Acquy chì gồm các tấm cực đã được tích điện khô, đổ chất điện phân
(dd H;SO¿) vào trước khi nạp điện cho Acquy Chất tác dụng tấm cực dương của Acquy được nạp hoàn toàn bằng chì Proxit (PbOs;) còn tấm cực âm là
chì xốp (Pb) Trong quá trình phóng điện chất tác dụng của tấm cực âm và
dương tạo thành chì sunfat (PbSO,)
Sau khi phóng điện lượng nước trong chất điện phân tăng lên còn lượng acid sufuric giảm xuống, vì vậy nông độ của chất điện phân giảm đi Ở cuối lúc nạp chì sunfat (PbSO,) biến đổi thành chất tác dụng, nỗng độ chất điện
Trang 19
Gé dn Tet ru Ching 2: Fim Hib ve egeed - hei
phân được phục hồi đến giá trị trước khi phóng điện Nông độ chất điện phân là chỉ tiêu của cấp nạp điện Acquy
2.3 QUÁ TÌNH NẠP - PHÓNG ĐIỆN TRONG ACQUI - ACID
2.3.1 Quá trình nạp điện
Trong suốt thời gian phóng điện của Acquy, trên tấm cực sẽ hình thành lượng Sunfat chì Khi chúng ta nạp điện cho Acquy lượng Sunfat chì sẽ trở lại dung dịch chất điện phân
- Quá trình biến đổi hóa học trong quá trình nạp của Acquy như sau: Cực dương: PbS$O, + 2H;O - 2e > PbO; + 2H” + H;SO,
- Quá trình nạp điện được mô tả ở (hình 2.2)
2.3.2 Quá trình phóng điện
Nếu các cực của Acquy được nối với một mạch kín thì Acdquy sẽ phóng
điện tạo thành đồng điện
- Quá trình biến đổi hóa học trong quá trình phóng điện:
Cực dương: PbO, + 4H* + SO,” +2¢ > PbSO, + 2H,0
- Quá trình phóng điện được mô tả ở (hình 2.3)
» Phản ứng xẩy ra khi Acqui nạp điện và phóng điện như sau:
Pb + PbO, + 4H* + SO,” © 2PbSO, + 2H,0
Trang 20Sa dn Fel Nghicp Ching 2: Tim Hite é bequi ~ sheet
c Sau khi nap
Hinh 2.2: Mo td qué trinh nap dién cia Acqui-acid
Trang 21
Gé dn Ft “244 f2 ng 2 Fim Htén te hegué - eid
Trang 22G8 dn TH Noghisf Chiting 2: Fim Hidie VE Aegui ~ eid
2.4 THONG SO VA CAC DAC TINH CUA ACQUY - ACID
2.4.1 Thông số
> Suất điện động của Acquy
Suất điện động của Acquy phụ thuộc chủ yếu vào sự chênh lệch điện thế giữa hai tâm bản cực khi không có dòng điện ngoài
- Suất điện động trong một ngăn
Nếu Acquy có n ngăn thí E„ = n.e,
Suất điện động còn phụ thuộc vao néng dé dung dich, trong thực tế có thể
xác định theo công thức thực nghiệm:
E,- sức điện động tĩnh của Acquy don (V)
p- nồng độ của dung dịch điện phân (g/cm?)
P25 °C = Pao — 0,0007(25 — t) [2.3]
t- nhiệt độ dung dịch lúc đo
Ðao- nồng độ dung địch lúc đo
> Hiệu điện thế của Acquy
- Khi phóng điện Ú; = E¿ — Rạ.l; [2.4]
Trong đó:
l;- cường độ dòng điện phóng I,- cường độ dòng điện nạp R;- điện trở trong của Acquy
> Điện trở trong của Acquy
Rag = Raien eve + Roan cye + Ream ngin + Rgung ajch [1.6]
Điện trở trong của Acquy chủ yếu phụ thuộc vào điện trở của điện cực
và dung dịch Pb và PbO; đều có độ dẫn điện tốt hơn Pb;SO, Khi nông độ dung dịch điện phân tăng thì sự có mặt của các ion H* và SO? cũng làm giảm điện trở dung dịch Điện trở trong của Acgquy tăng khi phóng điện và giảm khi nạp điện Điện trở trong của Acguy cũng phụ thuộc vào môi trường, khi nhiệt độ thấp các ion sẽ dịch chuyển chậm trong dung dịch nên điện trở tăng
> Độ phóng điện của Acqguy
Để đánh giá tình trạng của Acquy, ta sử dụng thông số độ phóng điện
Độ phóng điện của Acquy được tính theo % và được xác định bằng công thức dưới đây
Trang 23
Sad bn Tat 2/49 ⁄ Chreong 2
Fim Hebi Về âm ~ eid
> Năng lượng Acquy
- Năng lượng lúc phóng điện
- Năng lượng lúc nạp điện
Trong đó:
n
Q, = I,.t,/n U,=U,, n- số lần đo
U,i điện thế phóng thứ ¡ tn- thời gian nạp điện
> Công suất của Acquy
- Công suất bên trong (công suất của Acquy)
Trong đó:
R- điện trở tải bên ngoài
- Công suất bên ngoài (công suất ra mạch ngoài)
> = £-2R,1 dat duge khi bang khéng > 7 =— dL
2R,
Nhu vay khi R = R, thì Acquy cho công suất cực đại
Trang 24Ge hn Tit NG 2/4 Cheeing 2: Fim Hiéu Ve degue - shoid
2.4.2 Đặc tính của Acquy
> Đặc tính điện của Acquy
sức điện động Ea của Acquy chì phụ thuộc vào nông độ chất điện phân, được tính theo công thức sau:
Trong đó:
E,- suất điện động của Acquy (V)
y- trị số tính bằng nổng độ chất điện phân (g/cm”) Đối với Acquy chì y= 1,11 + 1,27 g/cm°
Trong quá trình nạp và phóng điện suất điện động của Acquy thay đổi
do nồng độ chất điện phân thay đổi
Khi phóng điện cường độ dòng điện phóng I; không đổi, nổng độ chất điện phân thay đổi theo một đường thẳng Nồng độ ban đầu của chất điện phân trong Acquy lúc ban đầu thường là 1,27 g/cmỶ, và ở cuối lúc phóng nó phụ thuộc vào lượng acid sunfuric bị tiêu thụ trong thời gian phóng điện và lượng dự trữ chất điện trong vỏ Acquy (theo kết cấu của Acquy), cuối lúc phóng nồng độ chất điện phân thường là 1,11 g/cmỶ
Trong quá trình phóng điện điện áp U, thay déi theo quy luật phức tạp + Dấu hiệu ở cuối lúc phóng điện:
Nong độ chất điện phân giảm đến một giá trị nhỏ nhất nào đó (theo nhà sản xuất) Điện áp cũng giảm đến một giá trị nào đó (ví dụ 1,7V đối với Acquy phóng điện 10h)
Nồng độ chất điện phân thay đổi khi nạp ngược lại khi phóng điện và
cũng tuân theo qui luật đường thẳng Ở cuối lúc nạp, trị số giới hạn của nó
được "phục hồi lại Khi nạp điện acid sunfuric được hình thành trong các lỗ
và nỗng độ chất điện phân ở trong lỗ cao hơn ở trong vỏ Acquy, sức điện
động thực tế khi nạp tăng lên một lượng AE so với sức điện dong E,
Vào cuối lúc nạp, sức điện động và điện áp được tăng lên đáng kể Điều này liên quan đến sự hình thành hơi trong Acquy Khi nap điện xong, chất tác dụng của các tấm cực trở về trạng thái ban đầu, dòng điện phân li Hydro và oxi, chúng được thoát ra dưới dạng khí Trên thực tế hiện tượng này gọi là “sôi” của Acquy và dùng làm dấu hiệu cho lúc nạp điện Khi dung dịch trong Acquy sôi điểu này có nghĩa là Acquy sắp nạp đủ điện
Các ion dương của Hydro lại gần các tấm cực, khi nó tập trung với số lượng lớn chúng tạo nên một hiệu điện thế phụ gần bằng 0,33 V (gọi là quá điện áp) làm tăng điện áp ở cuối lúc nạp
Trang 25
Ga din Tél bghigh Chung 2: Fim Hib te degut - teid
Khi điện áp bắt đầu tăng lên đến 2,4V thì Acquy sôi, chỉ lúc bắt đầu sôi,
điện áp trên các cực của Acquy được nạp điện tăng lên nhanh và đạt trị số cuối cùng 2,7V thì không tăng nữa, thời điểm này là điểm cuối của quá trình nạp điện Tuy nhiên, dù cho điện áp và nông độ chất điện phân không tăng nữa, nhưng vẫn nạp Acquy trong 3 giờ
Sau khi ngắt Acquy khỏi mạng điện, điện áp giảm nhanh đến trị số của
sức điện động E; = 2,l1V, phù hợp với Acquy đã nạp điện đủ
+ Dấu hiệu chứng tỏ Acqui đã nạp điện xong:
Điện áp và nổng độ chất điện phân ngừng tăng và giữ không thay đổi
trong 3 giờ, lúc này chất điện phân sôi dữ dội
Điện áp khi Acquy phóng điện nhỏ hơn sức điện động của nó một lượng điện áp rơi bên trong Acquy được tính theo công thức:
Điện áp khi nạp luôn luôn lớn hơn sức điện động của Acquy và được tính
theo công thức sau:
Trong đó:
E;- sức điện động của Acquy (V) I,- dong điện phóng (A)
I,- dong điện nạp (V)
r„- điện trở trong của Acquy (Q)
Điện trở trong của Acquy phụ thuộc các yếu tố sau:
-_ Trị số và trạng thái bể mặt của các tấm cực
- _ Khoảng cách giữa các tấm cực
- _ Nồng độ và nhiệt của chất điện phân
- _ Trị số đòng điện phóng và nạp -_ Cấp nạp điện của Acquy
Các yếu tố này luôn luôn thay đổi, do đó điện trổ trong rạ của Acquy cũng thay đổi, khi nạp r„ giảm ngược lại khi phóng rạ tăng
Các tấm ngăn cách điện có ảnh hưởng lớn đến điện trở trong của Acquy, khi Acquy phóng dòng điện lớn, ví dụ lúc động cơ khởi động Vật liệu và kết cấu của lá cách điện có ý nghĩa rất quan trọng và khi ở nhiệt độ thấp lá
cách điện trở nên quan trọng nhất
Trang 26
tà tn Tel Nghitp Cheamg 2: Tim Hite Ve sllegué — stot
> Đặc tuyến phóng nạp của Acquy
Hình 2.4: Đặc tuyến phóng - nạp của Acqui-acid
Đặc tuyến phóng nạp của Acquy đơn: khi phóng điện bằng dòng điện không đổi thì nồng độ dung dịch giảm tuyến tính (theo đường thẳng) Nông
acid sunfuric phụ thuộc vào lượng acid tiêu tốn trong thời gian phóng điện
và trữ lượng dung dịch trong bình
Trên đồ thị có sự chênh lệch giữa E, với Es trong quá trình phóng điện là
vì nồng độ dung dịch chứa trong chất tác dụng của bản cực bị giảm do tốc
độ khuếch tán dung dịch đến các bản cực chậm, khiến nồng độ dung dịch thực tế ở trong lòng bản cực luôn thấp hơn nồng độ dung dịch trong từng ngăn
Hiệu điện thế U, cũng thay đổi trong quá trình phóng điện Ở thời điểm bắt đầu phóng điện, Up, giảm nhanh và sau đó giảm tỉ lệ với sức giảm của nồng độ dung dịch Khi ở trạng thái cân bằng thì U, gần như ổn định, ở cuối thời kỳ phóng điện (vàng gần điểm A) Sunfat chì được tạo trong các bản cực
sẽ làm giảm tiết diện của các lỗ thấm dung dịch và làm giảm quá trình khuếch tán, khiến cho trạng thái cân bằng bị phá hủy Kết quả là néng độ dung dịch chúa trong bản cực, sức điện động E; và hiệu điện thế U, giảm nhanh và có xu hướng giảm đến zero Hiệu điện thế tại điểm A gọi là hiệu
Trang 27Ge dn Tel Nghigh Cheng 2: Tim Hite V8 Aegui - steid
Ep m6t lugng bang AE = E, - Eo, con hiệu điện thế khi nap 1aU, = E, + I,R,
Ở cuối quá trình nạp, sức điện động và hiệu diện thế tăng lên rất nhanh do
các lon H” và OŸ bám ở các bản cực sẽ gây ra sự chênh lệch điện thế và
hiệu điện thế Acquy tăng vọt đến 2,7V Đó là dấu hiệu ở cuối quá trình nạp, khi quá rình nạp kết thúc và các chất tác dụng ở các bản cực trở lại
trạng thái ban đầu thì đồng điện I„ trở nên thừa Lúc này chỉ có sự điện
phân của nước tạo thành oxi va hydro, các chất khí này thoát ra đưới dạng bọt khí ở các bản cực Đó là nguyên nhân làm cho bình Acquy bị cạn nước
> Dung lượng của Acquy
Lượng điện năng mà Acquy có thể cung cấp cho phụ tải trong giới hạn phóng điện cho phép được gọi là dung lượng của Acquy
Hinh2.5: Su phu thuédc cia dụng lượng Ácquy vào dòng phóng
Như vậy dung lượng của Acquy là đại lượng biến đổi phụ thuộc vào chế
độ phóng điện Người ta còn đưa ra khái niệm dung lượng định mức của Acquy Qs, Qio va Qyo mang tinh quy uéc ứng với một chế độ phóng điện nhất định ở chế độ 5 gid, 10 gid va 20 gid phóng ở nhiệt độ +30°C Dung lượng của Acquy đặc trưng cho phần gạch chéo (hình 2.4), Chế độ phóng ở đây là chế độ định mức nên dung lượng này chính bằng dung lượng định mức của Acquy
Trang 28
{ŒA.:ấu Fat bghigfe Chuang 2: Fim Hii be Jtequé ~ heid
Trên đồ thị (hình 2.5) biểu diễn sự thay đổi điện thế Acquy theo thời
glan phóng, trong trường hợp Acquy phóng với dòng điện lớn I = 3Qa„ (chế
độ khởi động) ở nhiệt độ +25°C và -18°C
Các yếu tố ảnh hưởng đến dung lượng của Acquy:
- _ Khối lượng và điện tích chất tác dụng trên bản cực
- Dung dịch điện phân
- Nhiệt độ môi trường
-_ Thời gian sử dụng Dung lượng của Acquy phụ thuộc lớn vào dòng phóng, dòng phóng cầng lớn thì dung lượng càng giảm và tuân theo định luật Peukert
Trên hình 2.5 trình bày sự phụ thuộc của dung lượng Acquy vào cường
độ phóng Từ hình 2.6 ta có thể thấy Acquy phóng điện ở nhiệt độ thấp thì dung lượng Acquy giảm nhanh, khi nhiệt độ tăng thì dung lượng tăng Nhưng khi nhiét độ tăng quá +45° thì các tấm ngăn và các bản cực rất mau hỏng, điều này làm giảm tuổi thọ của Acquy
Trang 29{Và.ấn ðữ 2/4 ng 4: Tim Hite te beg - oid
> Dac tuyén Volt - Ampere
Đặc tuyến Volt — Ampere cilia Acquy là mối quan hệ giữa hiệu điện thế
và cường độ dòng điện phóng ở nhiệt độ khác nhau
Hình 2.7: Ddc tuyén Volt - Ampere
Phương trình mô tả đặc tuyến Volt — Ampere của Acquy chì
n- số ngăn của Acquy
t- nhiệt độ dung dịch điện phân (°C)
AQO,- độ phóng điện Acquy (%Q,)
n,- số bản cực dương được ghép song song trong một ngăn
1,- cường độ dòng điện đi qua bản cực dương lúc ngắn mạch
Từ đặc tuyến volt— Ampere ta có thể xác định điện trở trong của Acquy theo công thức sau:
Trang 30
Gé dn Tit Ng beefs J0 Chining ⁄ 2: Fim Hién Ve slegui ~ beid ⁄
2.4.3 Hiện tượng tự phóng điện
| Khi ở nhiệt độ cao sẽ xảy ra các phản dưới đây làm chì và oxit chì biến
2PbO; + 2H;SO/ = 2PbSO¿ + 2H;O + O;†
Dòng điện cục bộ trên các tấm bản cực do sự hiện diện của các lon kim loại hoặc do sự chênh lệch giữa các lớp dung dịch bên trên và bên dưới
Acquy làm giảm dung lượng Acquy Do hiện tượng tự phóng điện, Acquy
để lâu không sử dụng cũng sẽ dẫn dần hết điện
2.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP NẠP ĐIỆN CHO ACQUI
2.5.1 Phương pháp nạp bằng điện thế không đổi
Trong cách nạp này tất cả Acqui được mắt song song với nguồn điên nạp
cho Acqui và bảo đảm điện thế của nguồn nạp (U,¿) bằng 2,3 + 2,5V trên một Acqui đơn với điều kiện U„; > U,
Cường độ dòng điện nạp thay đổi theo công thức:
Trang 31
La shin Fat lợi Âm 2: Fim Hien VE degué - head
Nhược điểm của phương pháp nạp này là:
-_ Dòng điện nạp ban đầu rất lớn có thể gây hỏng Acdqul
-_ Đồng khi giảm về zero thì Acqui chỉ nạp được khoảng 90%
2.5.2 Phương pháp nạp bằng dòng không đổi
Hình 2.9: Sơ đồ nạp bằng dòng không đổi
2.5.2.1 Phương pháp nạp một nấc
Theo phương pháp này thì dòng điện nạp được giữ ở một giá trị không đổi trong suốt thời gian nạp Để thực hiện điều này thì ta chỉ việc điều chỉnh giá trị của biến trở R Thông thường theo phương pháp này người ta
nạp với dòng điện có cường độ I; = 0,1Qa„ Giá trị của R có thể xác định
theo công thức sau:
Trang 32Gb din Tél: l2 91mg 2: Fim Hite Vé sdegui - ded
2.5.2.2 Phương pháp nạp hai nấc
Theo phương pháp này thì tất cả các Acqui được mắt nối tiếp và chỉ cần
đảm bảo điều kiện tổng số các Acqui đơn trong mạch không vượt qúa trị số U,z/2,/7 Các Acquy phải có dung lượng như nhau Còn nếu mà các Acquy
có dung lượng khác nhau thì ta phải chọn cường độ dòng điện nạp theo Acquy có điện dung nhỏ nhất và Acquy có dụng lượng lớn sẽ nạp lâu hơn Trong phương pháp này đầu tiên người ta nạp với cường độ 0,Ilạ„ khi Acquy co hiện tượng sôi thì giảm dòng điện xuống còn 0,051¿„ Phương pháp này đảm bảo cho Acquy nạp no hơn và không bị nóng,
Trang 33Ba dn Fil Nghiép Chung 3: Tin Hide Fin Phin Power Pulse
TÌM HIỂU SẲN PHẨM POWER PULSE
Trang 34tà hn Tot N ghiip Chumg 3: Tin Hide Sin Phin Prsver Pelso
3.1 SANPHAM POWER PULSE
3.1.1 Tên gọi và kiểu đáng công nghiệp
- Tên của sản phẩm là POWER PULSE
- Sản phẩm có kiểu đáng ở hình 3.1
Hình 3.1: Sản phẩm Power Pulse
3.1.2 Thông tin sản phẩm
Sản phẩm Power Puise được thiết kế đặc biệt cho Acquy 12V Sản phẩm
này được chọn vào Top 50 bởi tạp chí Automotive Engineering, Power
puise được thiết kế để chắc chắn rằng hiệu suất làm việc của Acquy chì 12V là tốt nhất Nó cũng có thể làm việc trên hai hoặc ba bình Acquy mắc song song Sản phẩm này thích hợp với tất cả các loại xe hoặc trang thiết bị
mà được nạp với bộ nạp thông thường, bao gồm xe máy, xe hơi, tầu
Power Pulse không phải là bộ nạp, mà nó được thiết kế để loại bổ lượng Sunfat chì trên các tấm cực, giúp Acquy nạp nhanh, có năng lượng và hiệu suất cao Công nghệ của phát minh này có tên là: ReNew - IT Pube Technology™ N6 dudc sit dụng rộng lớn bởi những khách hàng và Quân
đội Mỹ gần 10 năm nay
Power Pulse sit dung nguén điện ở hai cách khác nhau Khi Acquy được nạp điện nó sẽ sử dụng nguồn điện nạp cho Acquy như một năng lượng nguồn Ở một thời gian khác nó sử dụng điện năng của Acquy, như vậy nó làm việc song song với Acquy, điều đó cho ta thấy Acquy sẽ được bảo vệ ngay từ lần nạp điện đầu tiên
Trang 35
92 uốn 2ø 1z, Cheong 3: Ởăm 216k Fin Phin Poser Peso
3.1.3 Chức năng của sản phẩm
San phim Power Pulse c6 đặc tính khử lượng sunfat chì bóm trên tấm cực, làm cho các tinh thể trở về chất điện phân ban đầu
Hình 3.2: Hình bên trái là tấm cực bị bao bởi lớp chì Sunfat, hình bên
phải là tấm cực đã được loại bỏ lớp chì Sunƒat bởi công nghệ ReNew-IT
3.1.4 Quá trình khử sunfat chì của sản phẩm Power Pulse
Những nhân tố mà con người biết đến đều có một từ tính và từ tính này chuyển động tại một tần số cộng hưởng Trong các phân tử Pb”” và SO, - liên kết lại hình thành tinh thể PbSO¿ có thể bị phá vỡ bởi một tân số cộng hưởng nào đó
Hinh 3.3: Sunfat chi trd vê dung dich điện phân
SVTH: Neuyén Ba Sen
Trang 36Dé tn Toll Nighi Chamg 3: Tim Hida Sin Phim Power Pulse
3.1.5 Sự chứng nhận của khoa học về sản phẩm Power Pulse
Hai trường đại học uy tín đã xác nhận công nghệ ReANew — IT Puilse Technology da cé nhitng ích lợi với tất cả các bình Acquy chì
Các học giả đã nghiên cứu theo yêu cầu của cộng đồng quân đội, khoa học và kỹ thuật về giá trị khoa học của công nghệ này, thực đã làm tăng hiệu năng và tuổi thọ của bình Acquy acid-chì
3.1.5 Phương pháp khử Sunfat chì của Power pulse
Khi Power pulse được nối trực tiếp với Acquy, nó phát ra một đòng điện dao động DC với tần số cùng tân sé vdi sunfat chi để phá vỡ liên kết của
nó Điều này làm cho các tấm cực trở về trạng thái ban đầu
ReNew-IT Pulse Technology
Hình 3.4: Äô rả quá trình khử Sunfat chì của ReNew-IT
3.1.6 Hình dạng xung của sản phẩm Power Pulse
Trang 37Bb dn Tit Noghiéf Chang 3: Fim Hite Sin Phiten Posner False
Công nghệ để khử các tỉnh thé sunfat chi (PbSO,) với phương pháp tạo
xung có tần số và hình dạng xung được thể hiện như hình trên Biên độ của đòng điện, hiệu điện thế, độ rộng xung, tần số được điều khiễn hoàn toàn bằng chip vi điều khiển PIC 16c71
Quá trình phóng điện có sử dụng Power puise Mới đây, Pulse Tech di kiểm tra quá trình phóng điện của Acquy và kết quả được minh họa dưới đây
(bì
Hình 3.6: Xế? quả kiểm tra của Pulse Tech
Hình 3.6a là tấm cực của Acqui bị lớp Sunfat chì bóm vào khi không sử dung Power puise, hình 3.6b là tấm cực của Acqui khi có sử dụng Power Pulse
3.2 ỨNG DỤNG VÀ TÌM HIỂU SẢN PHẨM POWER PULSE
1, Diéu gì tạo nên sự khác biệt giữa thiết bị của Pulse Tech với thiết bị bảo dưỡng Acquy khác trên thị trường?
Công nghệ xung ReNew — IT của Pulse Tech giúp ngăn ngừa Sunfat chì tích tụ trên các tấm điện cực của bình Acquy, đồng thời ngăn ngừa Sunfat chì hình thành trỡ lại
2 Dạng sóng của xung này như thế nào?
Sóng của công nghệ xung #eNew -— IT có thời gian lên, bể rộng xung, tần số và biên độ của dòng và xung áp được kiểm soát chặt chẽ
3 Công nghệ xung #enew —TT hoạt động như thế nào?
Trang 38
BO tn Tit Nght Cheng 3: Tim Hibie Fin Phin Poroor Pulse
Công nghệ này làm đảo ngược quá trình của phản ứng điện hóa trong bình Acquy Trong quá trình truyền năng lượng, Sunfat trong dung dịch acid
đi chuyển qua lại giữa các tấm điện cực dương và âm, nhận vào và giải phóng năng lượng Khi Sunfat chì hình thành trong suốt quá trình nạp điện vào, nhã điện ra, muối sunfat chì trên các điện cực sẽ lớn dẫn, ngăn cẩn năng lượng tích tụ trên các tấm điện cực
Theo thời gian muối Sunfat chì làm Acquy bị chai dần Tuy rằng, có một số vật liệu có thể ngăn chặn quá trình này và duy trì bình hoạt động trong vài năm, nhưng hiệu quả không cao do sunfat chì vẫn hình thành Công xung Renew - IT loại bổ đi gốc Sunfat trên các điện cực và đưa các điện cực về trạng thái tích cực, đồng thời ngăn ngừa các sunfat chì hình thành trở lại
4 Lợi ích của công nghệ xung Renzew — IT là gì?
- Giúp duy trì họat động của Acquy luôn ở trạng thái tốt, hiệu quả và tin
cậy
- Tiết kiệm chi phi do thời gian sử dụng kéo dài
- Giúp bình được sạc nhanh hơn, đẩm bảo việc cung cấp năng lượng
- Giúp bảo vệ môi trường do giảm được số lượng Acquy bị chai
5 Nếu công nghệ xung Renew — IT có thể kéo dài thời gian sử dụng của Acquy, vậy bình sẽ sử dụng được bao lâu?
Thời gian sử dụng còn phụ thuộc vào cách thức sử dụng Theo ghi nhận
từ phía khách hàng, Acquy có thể dùng được từ 8+10 năm Các sản phẩm dùng công nghệ này đã được sử dụng trong các cơ quan Nasa, hàng phông
Mỹ, phòng thí nghiệm của quân đội, trong ngành sản xuất tàu biển ôtô
6 Các sản phẩm của Pulse Tech co giúp kéo dài thời gian sử dụng của các thiết bị điện không?
Do bình họat động trong trạng thái tốt nhất nên bộ phát điện Alternator
có thể hoạt động đễ đàng Acquy nạp nhanh và dễ dàng giúp kéo dài thời gian sử dụng của Aliernator Hệ thống khởi động trong xe sẽ hoạt động tốt
do dòng trong bình được đảm bảo
7 Công nghệ xung Ñenew — IT có thể giúp ngăn chặn những nguyên nhân
hư hỏng nào khác?
Trang 39LE dn Fit Nghe Chung 3: Tin Hite in Phin Power Pulse
Các nguyên nhân hư hỏng khác điện cực bị cong, sạc quá tải, bong lớp vật liệu của các tấm điện cực .đều xuất phát từ các tấm điện cực bị Sunfat hóa Công nghệ này giúp ngăn chặn quá trình hình thành Sunfat chi nên cũng gián tiếp loại bổ những nguyên nhân gây hồng bình này
8 Đã có cuộc kiểm nghiệm nào về công nghệ Renew — ïT chưa?
Một số cuộc kiểm nghiệm được thực hiện tại đại học Oakalan tại Rochester, Michigan và Ohio State tại Columbus Thu được một số kết qủa
như sau:
- Kết quả kiểm nghiệm xác nhận là công nghệ này giúp đáng kể
hoạt đông của Acquy acid - chì Công nghệ này giúp làm giảm
sự hình thành muối Sunfat chì trên các tấm điện cực
-. Trong quá trình thử nghiệm, các tinh thể muối chì được khảo sát bằng phương pháp nhiễu xạ tia X Dữ liệu nhiễu xạ tia X xác nhận tác đụng tích cực của công nghệ này, đồng thời thể hiện Sự phân bố của các tỉnh thể chì Sunfat trên bển mặt các tấm điện
cực
- Các cuộc kiểm nghiệm cũng cho thấy sự giảm đáng kể của các
sunfat chì Những sự thay đổi vĩ mô này nâng cao rất nhiều khả
năng nhận và tích điện trong các điện cực Bình chứa nhiều năng
lượng hơn nên Acquy lâu hết điện hơn so với những bình không
sử dụng cồng nghệ này
- Công nghệ này cồn giúp nâng cao độ bể của Acquy, ngăn ngừa
sự sói mòm do việc hình thành sunfat chì, là nguyên nhân gây tróc lớp vật liệu của các điện cực Từ đó giúp nâng cao thời gian
sử dụng Acquy lên khoảng 4 lần so với những bình không sử dụng công nghệ này
9 Công nghệ này có thể dùng cho những Acquy acd-chì có kích như thế
Trang 40Dé ấn đãf Nghiip Cheong 3: Tim Hts Fin Phin Power Pulse
xuyên Nhưng những bình được sử dụng thường xuyên cũng hình thành sunfat chì
Sunfat chì hình thành ngây khi acid được đổ vào Acquy, để đảm bảo hoạt động của bình, nên dùng công nghệ Renew — IT ngay khi lắp đặt Acquy vào phương tiện
11 Chì sunfat thường hình thành trong những Acquy không sử đựng thường
xuyên Như vậy có cần thiết dùng công nghệ Renew — ï7 cho những bình
dùng thường xuyên như Acquy trong xe 6t6, xe m6t6 ?
Các Acquy trong xe được nạp liên tục do bộ phát điện trong xe, tuy nhiên chúng vẫn bị tình trạng tích lũy dẫn dần của sunfat chì Đặc biệt đối với xe tải, bus Do tốc độ xe không nhanh nên lượng điện nạp cho bình không đủ, không đạt tốc độ nạp điện tối đa cho bình Như vậy bình sé không được nạp đầy từ đó trong bình hình thành sunfat hóa Do vậy các bình sẽ được bảo đảm hơn nếu có sử dụng công nghệ Renew - ïT
12 Có phải khi nạp bình với hai cực bị đảo sẽ giúp tách muối chì sunfat ra khỏi điện cực và giúp bình được nạp tốt hơn?
Điều này không đúng, làm như vậy sẽ làm hồng bình và có thể gây nổ bình
13 Thời tiết có tác động đến Acquy?
Khi nhiệt độ tăng lên 10°C, tốc độ sunfat chì hình thành sẽ tăng lên gấp đôi Như vậy, nếu nhiệt độ gia tăng từ 75+95°C, thì tốc độ hình thành sunfat
sẽ tăng 300% so với khi bình thường
Khi nhiệt độ giảm, các lưu chất trong sẽ đặc hơn, đòi hỏi nhiều năng
lượng hơn để khởi động hệ thống, Acquy phải cung cấp năng lượng này
Như vậy làm quá trình hình thành sunfat chì tăng
Để làm giảm sự tác động của thời tiết (nhiệt độ) lên hoạt động của Acdquy ta dùng hệ thống Solargizer