MỤC LỤC CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1 1.1. Lý do hình thành đề tài 1 1.2. Mục tiêu của đề tài 1 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN 3 2.1. Giới thiệu về dự án 3 2.2. Mô tả công việc thực hiện 5 CHƯƠNG 3: HOẠCH ĐỊNH VÀ LẬP TIẾN ĐỘ DỰ ÁN 8 3.1. Thời gian 8 3.1.1. Ước lượng thời gian 8 3.1.2. Sơ đồ Gantt 10 3.2. Chi phí 10 3.2.1. Bảng lương nhân viên 10 3.2.2. Chi phí cho các tài nguyên khác 11 3.2.3. Chi phí dự tính (theo công việc) 11 3.3. Nhân sự 12 3.3.1. Danh sách số lượng nhân sự 12 3.3.2. Ma trận phân công trách nhiệm 13 3.3.3. Phân bổ nhân lực 14 CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 16 4.1. Kết luận 16 4.2. Kiến nghị 17 TÀI LIỆU THAM KHẢO 18 CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1.Lý do hình thành đề tài: 2.Xã hội ngày nay đang phát triển rất nhanh, kèm theo đó là sự phát triển vượt bậc về công nghệ khoa học. Để có những bước tiến lớn như ngày nay thì rất cần thiết có một hệ thống thông tin liên lạc thuận lợi và nhanh chóng để bắt kịp với sự phát triển của thế giới. Và vì lý do này chiếc điện thoại đầu tiên đã ra đời năm 1876 từ một thiết bị cồng kềnh tới năm 1973 tức là gần 100 năm sau chiếc điện thoại di động với kích thước của một chiếc giầy tây cỡ 43 châu Âu. Nhưng chưa dừng lại ở đó, con người vẫn tiếp tục sáng tạo để tạo ra những mẫu điện thoại nhỏ gọn hơn. Chính vì vậy từ năm 1973 các hang điện thoại di động đã ra mắt hàng loạt các stupidphone và để rồi năm 2007 Steven Jobs đã ra mắt chiếc smartphone đầu tiên trên thế giới và đến tận cho ngày nay đã phổ biến trên toàn thế giới. Quay trở lại Việt Nam, những năm đầu thế kỷ 20 điện thoại vẫn là một thứ xa vời với đại đa số người việt nam vì giá thành, vì giới hạn hạ tầng. Nhưng cho đến ngày hôm nay đại đa số người Viêt đều sở hữu từ 1 chiếc điện thoại trở lên cho thấy mức độ bùng nổ của thông tin liên lạc tại nước ta. Nhu cầu sử dụng điện thoại tăng cao, cơ sở hạ tầng phát triển là các yếu tố quan trọng cho sự phát triển công nghệ thông tin liên lạc. Nhưng cuộc sống không diễn ra êm đềm như vậy, để có thể liên lạc mà không gián đoạn, các thẻ sim trên điện thoại di động luôn phải có tiền ( trừ trả sau ) và vì vậy nếu trong một hoàn cảnh nào đó, điện thoại của bạn hết tiền, bạn không thể thanh toán được và hơn hết là đang có một liên lạc không thể ngắt quản bạn phải làm sao? Đó chính là lý do hình thành dự án của nhóm ngày hôm nay: ….. 2.1.Mục tiêu của đề tài Nhóm thực hiện đề tài trên góc độ trình bày các thông tin giới thiệu dự án, các ước lượng liên quan đến dự án phát triển giao thức. Qua đó liên kết với các nhà mạng khác tạo nên một hệ thống thanh toán tuyệt vời Đề tài này tạo điều kiện để các thành viên trong nhóm cơ hội để củng cố và nắm rõ hơn các kiến thức về quản lý dự án đã học trên lớp, đồng thời vận dụng kiến thức này vào một dự án cụ thể, với các nội dung chính: oMô tả, giới thiệu dự án oXác định các công việc cần phải làm oƯớc lượng và lên kế hoạch cụ thể về thời gian, chi phí, nhân lực Bên cạnh đó, việc thực hiện đề tài còn giúp nhóm có điều kiện tiếp xúc và làm quen với công cụ hỗ trợ quản lý dự án Microsoft Project 2007: vận dụng phần mềm trong việc thiết lập tiến độ dự án, ước lượng chi phí ban đầu để thực hiện dự án, đồng thời lên kế hoạch nhân sự cho dự án. CHƯƠNG II : TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN 1.Giới thiệu về dự án: 1.1.Tên dự án: Dự án xây dựng hệ thống thanh toán tiện lợi qua giao thức USSD 1.2.Thời gian: 3 tháng. 1.3. Khách hàng: Các nhà mạng điện thoại, đối tượng người sử dụng điện thoại. 1.4.Mục tiêu của dự án: Thông qua giao thức USSD xây dựng được một giao thức giúp cho người dùng nạp tiền và kiểm tra tài khoản một cách nhanh chóng và thuận lợi. Tạo ra một phương thức mang tính thay đổi cách mạng toàn diện trong thói quen sử dụng điện thoại di động ở VN Xây dựng nên một giải pháp an toàn, nhanh chóng, tiện lợi để giải quyết các vấn đề trong việc thanh toán cước viễn thông và một số phí dịch vụ có liên quan Mở ra một hướng đi tuyệt vời cho các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông tiếp cận gần hơn với khách hàng cũ của mình đồng thời mở rộng mạng lưới khách hàng mới. 1.5.Phạm vi dự án: Hướng đến đối tượng: Người sử dụng điện thoại và nhà mạng. Hệ thống áp dụng trên toàn quốc gia. 1.6.Các tính chất và yêu cầu cầu của hệ thống: Hệ thống dễ sử dụng. Hệ thống xử lý nhanh,chính xác. Giao diện phù hợp với người sử dụng. An toàn, bảo mật 2.Mô tả công việc dự án: WBS của dự án 1.Khảo sát yêu cầu 1.1.Chuẩn bị 1.2.Tiến hành khảo sát 1.3.Tổng hợp kết quả khảo sát 2.Phân tích 2.1.Yêu cầu người dùng 2.2.Yêu cầu hệ thống 2.3.Tổng kết 2.4.Viết tài liệu đặc tả 3.Lập kế hoạch 3.1.Lập kế hoạch chi tiết 3.2.Ước lượng 3.3.Lập thời gian biểu 4.Thiết kế 4.1.Thiết kế kiên thức giao thức USSD 4.2.Thiết kế cơ sở dữ liệu 4.3.Thiết kế các module chức năng 4.4.Đặc tả thiết kế 5.Phát triển 5.1.Xây dựng cơ sở dữ liệu 5.2.Xây dựng các module chức năng 5.3.Tích hợp các module 6.Nghiệm thu hệ thống 6.1.Kiểm thử các tích hợp của hệ thống 6.2.Kiểm thử hoạt động của hệ thống 7.Chuyển giao 8.Lập tài liệu hệ thống 8.1.Báo cáo thiết kế 8.2.Tài liệu sử dụng Công việc Mô tả công việc 1. Khảo sát yêu cầu 1.1.Chuẩn bị : Lập kế hoạch khảo sát, danh mục câu hỏi khảo sát, tìm địa điểm, đối tượng khảo sát. 1.2.Tiến hành: Lập kế hoạch khảo sát, danh mục câu hỏi khảo sát, tìm địa điểm, đối tượng khảo sát. 1.3.Tổng hợp: thu thập tài liệu để tiến hành phân tích 2. Phân tích 2.1Phân tích yêu cầu người dung :Phân tích các tài liệu trong quá trình khảo sát để lên danh sách các yêu cẩu của người dùng. 2.2Phân tích yêu cầu hệ thống đưa ra các yêu cầu cho ứng dụng như giao diên ứng dụng. 2.3.Tổng kết. 2.4.Viết tài liệu đặc tả. 3.Lập kế hoạch 3.1.Lập kế hoạch chi tiết 3.2.Lập kế hoạch 3.3.Lập thời gian biểu 4. Thiết kế 4.1.Thiết kế giao thức USSD:Định hình một giao diện tổng quát,các loại thành phần cần có của ứng dụng 4.2.Thiết kế cơ sở dữ liệu: Xây dựng cấu trúc,mô tả CSDL,thiết kế mô hình thực thể kết hợp và sơ đồ quan hệ 4.3.Thiết kế module chức năng: gồm module giao diện,module phần cứng,module bảo mật và tích hợp các module với nhau 4.4.Đặc tả. 5.Phát triển 5.1.Xây dựng CSDL 5.2.Xây dựng các module chức năng 5.3.Tích hợp các module chức năng 6. Nghiệm thu 6.1.Nghiệm thu các tích hợp. 6.2.Nghiệm thu hoạt động của hệ thống. 7.Chuyển giao Chuyển giao cho khách hàng 8.Lập tài liệu Lập tài liệu thiết kế hệ thống và tài liệu sử dụng 3.ad CHƯƠNG 3: HOẠCH ĐỊNH VÀ LẬP TIẾN ĐỘ DỰ ÁN 4.Asd 4.1.Thời gian 4.1.1.Ước lượng thời gian STT Tên công việc Duration Start Finish Predecessors 1 1.Khảo sát yêu cầu 12 days Mon 11215 Tue 111715 2 1.1.Chuẩn bị khảo sát 3 days Mon 11215 Wed 11415 3 1.2.Thực hiện khảo sát 7 days Thu 11515 Fri 111315 2 4 1.3.Tổng hợp kết quả khảo sát 2 days Mon 111615 Tue 111715 3 5 2.Phân tích 5 days Wed 111815 Tue 112415 1 6 2.1.Phân tích yêu cầu khách hàng 2 days Wed 111815 Thu 111915 1 7 2.2.Phân tích yêu cầu hệ thống 2 days Fri 112015 Mon 112315 6 8 2.2.1.Phân tích yêu cầu chức năng 1 day Fri 112015 Fri 112015 6 9 2.2.2.Phân tích yêu cầu khác 1 day Mon 112315 Mon 112315 8 10 2.3.Tổng kết 1 day Mon 112315 Mon 112315 8 11 2.4.Viết tài liệu đặc tả 1 day Tue 112415 Tue 112415 10 12 3.Lập kế hoạch chi tiết 9.5 days Wed 112515 Tue 12815 5 13 3.1.Lập kế hoạch 3 days Wed 112515 Fri 112715 5 14 3.1.1.Xác định các công việc 2 days Wed 112515 Thu 112615 5 15 3.1.2.Phân chia tổng thể công việc 1 day Fri 112715 Fri 112715 14 16 3.2.Ước lượng 2 days Mon 113015 Tue 12115 17 3.2.1.Ước lượng thời gian 0.5 days Mon 113015 Mon 113015 15 18 3.2.2.Ước lượng nhân lực 0.5 days Mon 113015 Mon 113015 17 19 3.2.3.Ước lượng tài nguyên 0.5 days Tue 12115 Tue 12115 18 20 3.2.4.Ước lượng chi phí 0.5 days Tue 12115 Tue 12115 19 21 3.3.Lập thời gian biểu 4.5 days Wed 12215 Tue 12815 20 22 3.3.1.Xác định thứ tự công việc 0.5 days Wed 12215 Wed 12215 20 23 3.3.2.Gán tài nguyên 1 day Wed 12215 Thu 12315 22 24 3.3.3.Vẽ sơ đồ Gantt 1 day Thu 12315 Fri 12415 23 25 3.3.4.Lập bảng chi phí dự kiến 2 days Fri 12415 Tue 12815 24 26 4.Thiết kế 14 days Tue 12815 Mon 122815 12 27 4.1.Thiết kế kiến trúc của giao thức USSD 3 days Tue 12815 Fri 121115 12 28 4.2.Thiết kế cơ sở dữ liệu 3 days Fri 121115 Wed 121615 27 29 4.3.Thiết kế các module chức năng 5 days Wed 121615 Wed 122315 28 30 4.4.Đặc tả thiết kế 3 days Wed 122315 Mon 122815 29 31 5.Phát triển 20 days Mon 122815 Mon 12516 26 32 5.1.Xây dựng cơ sở dữ liệu 9 days Mon 122815 Fri 1816 26 33 5.2.Xây dựng các module chức năng 9 days Fri 1816 Thu 12116 32 34 5.3.Tích hợp các module chức năng 2 days Thu 12116 Mon 12516 33 35 6.Nghiệm thu 10 days Mon 12516 Mon 2816 31 36 6.1. Nghiệm thu các tích hợp 6 days Mon 12516 Tue 2216 31 37 6.2.Nghiệm thu hoạt động của hệ thống 4 days Tue 2216 Mon 2816 36 38 7.Chuyển giao 15 days Mon 2816 Mon 22916 35 39 8.Viết báo cáo 20 days Mon 22916 Mon 32816 38 40 8.1.Báo cáo thiết kế 20 days Mon 22916 Mon 32816 38 41 8.2.Báo cáo sử dụng 15 days Mon 22916 Mon 32116 38 Bảng 3.1 Ước lượng thời gian và mối quan hệ của các công việc 4.1.2.Sơ đồ Gantt:
Trang 1Trường Đại Học Ngân Hàng TP.HCM Khoa Hệ Thống Thông Tin Quản Lý
******
MÔN HỌC: QUẢN LÝ DỰ ÁN HỆ THỐNG THÔNG TIN
DỰ ÁN XÂY DỰNG HỆ THỐNG THANH TOÁN TIỆN LỢI QUA GIAO THỨC USSD
Trang 2
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do hình thành đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 1
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN 3
2.1 Giới thiệu về dự án 3
2.2 Mô tả công việc thực hiện 5
CHƯƠNG 3: HOẠCH ĐỊNH VÀ LẬP TIẾN ĐỘ DỰ ÁN 8
3.1 Thời gian 8
3.1.1 Ước lượng thời gian 8
3.1.2 Sơ đồ Gantt 10
3.2 Chi phí 10
3.2.1 Bảng lương nhân viên 10
3.2.2 Chi phí cho các tài nguyên khác 11
3.2.3 Chi phí dự tính (theo công việc) 11
3.3 Nhân sự 12
3.3.1 Danh sách số lượng nhân sự 12
3.3.2 Ma trận phân công trách nhiệm 13
3.3.3 Phân bổ nhân lực 14
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 16
4.1 Kết luận 16
4.2 Kiến nghị 17
TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
Trang 4CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Lý do hình thành đề tài:
2 Xã hội ngày nay đang phát triển rất nhanh, kèm theo đó là sự phát triển vượt bậc về công nghệ khoa học Để có những bước tiến lớn như ngày nay thì rất cần thiết có một hệ thống thông tin liên lạc thuận lợi và nhanh chóng để bắt kịp với sự phát triển của thế giới Và vì lý do này chiếc điện thoại đầu tiên đã
ra đời năm 1876 từ một thiết bị cồng kềnh tới năm 1973 tức là gần 100 năm sau chiếc điện thoại di động với kích thước của một chiếc giầy tây cỡ 43 châu Âu Nhưng chưa dừng lại ở đó, con người vẫn tiếp tục sáng tạo để tạo
ra những mẫu điện thoại nhỏ gọn hơn Chính vì vậy từ năm 1973 các hang điện thoại di động đã ra mắt hàng loạt các stupidphone và để rồi năm 2007 Steven Jobs đã ra mắt chiếc smartphone đầu tiên trên thế giới và đến tận cho ngày nay đã phổ biến trên toàn thế giới Quay trở lại Việt Nam, những năm đầu thế kỷ 20 điện thoại vẫn là một thứ xa vời với đại đa số người việt nam
vì giá thành, vì giới hạn hạ tầng Nhưng cho đến ngày hôm nay đại đa số người Viêt đều sở hữu từ 1 chiếc điện thoại trở lên cho thấy mức độ bùng nổ của thông tin liên lạc tại nước ta Nhu cầu sử dụng điện thoại tăng cao, cơ sở
hạ tầng phát triển là các yếu tố quan trọng cho sự phát triển công nghệ thông tin liên lạc Nhưng cuộc sống không diễn ra êm đềm như vậy, để có thể liên lạc mà không gián đoạn, các thẻ sim trên điện thoại di động luôn phải có tiền ( trừ trả sau ) và vì vậy nếu trong một hoàn cảnh nào đó, điện thoại của bạn hết tiền, bạn không thể thanh toán được và hơn hết là đang có một liên lạc không thể ngắt quản bạn phải làm sao? Đó chính là lý do hình thành dự án của nhóm ngày hôm nay: …
2.1 Mục tiêu của đề tài
Nhóm thực hiện đề tài trên góc độ trình bày các thông tin giới thiệu dự án, các ước lượng liên quan đến dự án phát triển giao thức Qua đó liên kết với các nhà mạng khác tạo nên một hệ thống thanh toán tuyệt vời
Đề tài này tạo điều kiện để các thành viên trong nhóm cơ hội để củng cố và nắm rõ hơn các kiến thức về quản lý dự án đã học trên lớp, đồng thời vận dụng kiến thức này vào một dự án cụ thể, với các nội dung chính:
o Mô tả, giới thiệu dự án
o Xác định các công việc cần phải làm
o Ước lượng và lên kế hoạch cụ thể về thời gian, chi phí, nhân lực Bên cạnh đó, việc thực hiện đề tài còn giúp nhóm có điều kiện tiếp xúc và làm quen
Trang 5trong việc thiết lập tiến độ dự án, ước lượng chi phí ban đầu để thực hiện dự án, đồng thời lên kế hoạch nhân sự cho dự án
Trang 6CHƯƠNG II : TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN 1.Giới thiệu về dự án:
1.1.Tên dự án: Dự án xây dựng hệ thống thanh toán tiện lợi qua giao thức USSD 1.2.Thời gian: 3 tháng.
1.3 Khách hàng: Các nhà mạng điện thoại, đối tượng người sử dụng điện thoại 1.4.Mục tiêu của dự án:
Thông qua giao thức USSD xây dựng được một giao thức giúp cho người dùng nạp tiền và kiểm tra tài khoản một cách nhanh chóng và thuận lợi
Tạo ra một phương thức mang tính thay đổi cách mạng toàn diện trong thói quen sử dụng điện thoại di động ở VN
Xây dựng nên một giải pháp an toàn, nhanh chóng, tiện lợi để giải quyết các vấn đề trong việc thanh toán cước viễn thông và một số phí dịch vụ có liên quan
Mở ra một hướng đi tuyệt vời cho các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông tiếp cận gần hơn với khách hàng cũ của mình đồng thời mở rộng mạng lưới khách hàng mới
1.5.Phạm vi dự án:
Hướng đến đối tượng: Người sử dụng điện thoại và nhà mạng
Hệ thống áp dụng trên toàn quốc gia
1.6.Các tính chất và yêu cầu cầu của hệ thống:
Hệ thống dễ sử dụng
Hệ thống xử lý nhanh,chính xác
Giao diện phù hợp với người sử dụng
An toàn, bảo mật
2.Mô tả công việc dự án:
Trang 7WBS của dự án 1.Khảo sát yêu cầu
1.1.Chuẩn bị
1.2.Tiến hành khảo sát
1.3.Tổng hợp kết quả khảo sát
2.Phân tích
2.1.Yêu cầu người dùng
2.2.Yêu cầu hệ thống
2.3.Tổng kết
2.4.Viết tài liệu đặc tả
3.Lập kế hoạch
3.1.Lập kế hoạch chi tiết
3.2.Ước lượng
3.3.Lập thời gian biểu
4.Thiết kế
4.1.Thiết kế kiên thức giao thức USSD
4.2.Thiết kế cơ sở dữ liệu
4.3.Thiết kế các module chức năng
4.4.Đặc tả thiết kế
5.Phát triển
5.1.Xây dựng cơ sở dữ liệu
5.2.Xây dựng các module chức năng
5.3.Tích hợp các module
6.Nghiệm thu hệ thống
Trang 86.1.Kiểm thử các tích hợp của hệ thống
6.2.Kiểm thử hoạt động của hệ thống
7.Chuyển giao
8.Lập tài liệu hệ thống
8.1.Báo cáo thiết kế
8.2.Tài liệu sử dụng
1 Khảo sát
yêu cầu
1.1.Chuẩn bị : Lập kế hoạch khảo sát, danh mục câu hỏi khảo sát,
tìm địa điểm, đối tượng khảo sát
1.2.Tiến hành: Lập kế hoạch khảo sát, danh mục câu hỏi khảo sát,
tìm địa điểm, đối tượng khảo sát
1.3.Tổng hợp: thu thập tài liệu để tiến hành phân tích
2 Phân tích
2.1Phân tích yêu cầu người dung :Phân tích các tài liệu trong quá
trình khảo sát để lên danh sách các yêu cẩu của người dùng
2.2Phân tích yêu cầu hệ thống đưa ra các yêu cầu cho ứng dụng
như giao diên ứng dụng
2.3.Tổng kết.
2.4.Viết tài liệu đặc tả.
3.Lập kế
hoạch
3.1.Lập kế hoạch chi tiết 3.2.Lập kế hoạch
3.3.Lập thời gian biểu
4 Thiết kế
4.1.Thiết kế giao thức USSD:Định hình một giao diện tổng
quát,các loại thành phần cần có của ứng dụng
4.2.Thiết kế cơ sở dữ liệu: Xây dựng cấu trúc,mô tả CSDL,thiết kế
mô hình thực thể kết hợp và sơ đồ quan hệ
4.3.Thiết kế module chức năng: gồm module giao diện,module
phần cứng,module bảo mật và tích hợp các module với nhau
4.4.Đặc tả.
Trang 95.Phát triển
5.1.Xây dựng CSDL 5.2.Xây dựng các module chức năng 5.3.Tích hợp các module chức năng
6 Nghiệm
thu
6.1.Nghiệm thu các tích hợp.
6.2.Nghiệm thu hoạt động của hệ thống.
7.Chuyển
giao Chuyển giao cho khách hàng
8.Lập tài liệu Lập tài liệu thiết kế hệ thống và tài liệu sử dụng
Trang 10CHƯƠNG 3:
HOẠCH ĐỊNH VÀ LẬP TIẾN ĐỘ DỰ ÁN
4 Asd
4.1 Thời gian
4.1.1 Ước lượng thời gian
2 1.1.Chuẩn bị khảo sát 3 days Mon 11/2/15 Wed 11/4/15
3 1.2.Thực hiện khảo sát 7 days Thu 11/5/15 Fri 11/13/15 2
4 1.3.Tổng hợp kết quả khảo sát 2 days Mon 11/16/15 Tue 11/17/15 3
6 2.1.Phân tích yêu cầu khách hàng 2 days Wed 11/18/15 Thu 11/19/15 1
8 2.2.1.Phân tích yêucầu chức năng 1 day Fri 11/20/15 Fri 11/20/15 6
9 2.2.2.Phân tích yêucầu khác 1 day Mon 11/23/15 Mon 11/23/15 8
11 2.4.Viết tài liệu đặc tả 1 day Tue 11/24/15 Tue 11/24/15 10
14 3.1.1.Xác định các công việc 2 days Wed 11/25/15 Thu 11/26/15 5
Trang 1115 3.1.2.Phân chia tổng thể công việc 1 day Fri 11/27/15 Fri 11/27/15 14
17 3.2.1.Ước lượng thời gian 0.5 days Mon 11/30/15 Mon 11/30/15 15
18 3.2.2.Ước lượng nhân lực 0.5 days Mon 11/30/15 Mon 11/30/15 17
19 3.2.3.Ước lượng tài nguyên 0.5 days Tue 12/1/15 Tue 12/1/15 18
20 3.2.4.Ước lượng chi phí 0.5 days Tue 12/1/15 Tue 12/1/15 19
22 3.3.1.Xác định thứ tự công việc 0.5 days Wed 12/2/15 Wed 12/2/15 20
23 3.3.2.Gán tài nguyên 1 day Wed 12/2/15 Thu 12/3/15 22
24 3.3.3.Vẽ sơ đồ Gantt 1 day Thu 12/3/15 Fri 12/4/15 23
25 3.3.4.Lập bảng chi phí dự kiến 2 days Fri 12/4/15 Tue 12/8/15 24
27 4.1.Thiết kế kiến trúc của giao thức
USSD 3 days Tue 12/8/15 Fri 12/11/15 12
28 4.2.Thiết kế cơ sở dữliệu 3 days Fri 12/11/15 Wed 12/16/15 27
29 4.3.Thiết kế các module chức năng 5 days Wed 12/16/15 Wed 12/23/15 28
Trang 1231 5.Phát triển 20 days Mon 12/28/15 Mon 1/25/16 26
32 5.1.Xây dựng cơ sở dữ liệu 9 days Mon 12/28/15 Fri 1/8/16 26
33 5.2.Xây dựng các module chức năng 9 days Fri 1/8/16 Thu 1/21/16 32
34 5.3.Tích hợp các module chức năng 2 days Thu 1/21/16 Mon 1/25/16 33
36 6.1.tích hợpNghiệm thu các 6 days Mon 1/25/16 Tue 2/2/16 31
37 6.2.Nghiệm thu hoạt động của hệ thống 4 days Tue 2/2/16 Mon 2/8/16 36
Bảng 3.1 Ước lượng thời gian và mối quan hệ của các công việc
4.1.2 Sơ đồ Gantt:
Trang 144.2 Chi phí
4.2.1 Employee’s salary statement
CHI PHÍ NHÂN SỰ
NHÓM VỊ TRÍ SỐ
LƯỢNG
LƯƠNG/
NGÀY
NGÀY LÀM VIỆC
CHI PHÍ CHO NHÂN VIÊN (Ngàn đồng)
PM 1 500 90 45000
KHẢO SÁT Trưởngnhóm 1 250.0
12
3000
Thành viên 3 125.0 4500
PHÂN TÍCH Trưởng
nhóm 1 200.0 5 1000 Thành viên 2 100.0 1000 HOẠCH ĐỊNH KẾ
HOẠCH
Trưởng nhóm 1 200.0 9.5 1900 Thành viên 1 200.0 1900 THIẾT KẾ Trưởng
nhóm 1 500.0 14 7000 Thành viên 1 250.0 3500 PHÁT TRIỂN Trưởng
nhóm 1 500.00 20 10000 Thành viên 2 250.0 10000 NGHIỆM THU Trưởng
nhóm 1 500.0 10 5000 Thành viên 1 350.0 3500 CHUYỂN GIAO Trưởng
nhóm 1 500.0 15 7500 Thành viên 1 300.0 4500 THU THẬP THÔNG
TIN PHẢN HỒI, VIẾT
BÁO CÁO
Trưởng nhóm 1 250.0 20 5000 Thành viên 2 150.0 6000
TỔNG 120300
Bảng 3.2 Mức lương nhân viên
4.2.2 Chi phí cho các tài nguyên khác
CÁC CHI PHÍ KHÁC
CÁC KHOẢN CHI GIÁ
(Ngàn đồng)
GHI CHÚ Văn phòng phẩm (bút, giấy A3,A0,A4, mực in,bàn ghế, máy 10000
Trang 15Máy tính cấu hình cao (VGA>=2GB, RAM>=8GB, CPU
i5,i7 dòng mới nhất, Mchip, xung nhịp>=1.7GHz)
17000 thuê 17 ngày, mỗi
ngày 1 triệu
Phần mềm Project Standard 2000
Phần mềm Microsoft Office 2013 2000
Máy tính cấu hình trung bình i3-i5 35000 thuê 40 ngày
Thuê server 5000 Thuê 1.5 tháng
Bảng 3.3 Chi phí cho tài nguyên
4.2.3 Chi phí dự tính (theo công việc)
CHI PHÍ DỰ TÍNH ST
T
(Ngàn đông)
Văn phòng phẩm + thuê máy móc + xăng xe +
bữa trưa cho nhân viên
5000
hoạch
tin phản hồi,
viết báo cáo
khác phát sinh Lương cho PM, thưởng cho nhân viên khivượt kế hoạch, 77500
Bảng 3.4 Chi phí dự tính cho từng công việc
Trang 164.3 Nhân sự
4.3.1 Danh sách số lượng nhân sự
Bảng 3.5 Đội ngũ nhân sự
4.3.2 Ma trận phân công trách nhiệm
Nhóm khảo sát
Nhóm phân tích
Nhóm hoạch định
Nhóm thiết kế
Nhóm phát triển
Quản
lý dự án
1 Khảo sát yêu
Bảng 3.6 Ma trận phân công trách nhiệm
Chú thích: A: Accountable – P: Participant – R: Review – I: Informed
4.3.3 Phân bổ nhân lực
Nhân sự cho từng công việc được phân bổ Bảng 3.6 Việc dự trù chi phí để trả
lương nhân viên (ở phần 3.2.3) được tính dựa vào danh sách phân bổ này
Trang 17Công việc Phân bổ nhân sự
Trang 181 Khảo sát yêu cầu Nhóm khảo sát
Trưởng nhóm hoạch định
3 Lập kế hoạch
Trưởng nhóm phân tích Nhà quản lý dự án Trưởng nhóm hoạch định Thành viên hoạch định Trưởng nhóm thiết kế Trưởng nhóm phát triển
5 Phát triển
Nhóm phát triển Nhóm thiết kế
Nhóm phát triển
Bảng 3.6 Phân bổ nhân sự theo công việc
Trang 19CHƯƠNG 4 – KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1.Kết luân:
Dự án hoàn thành đúng tiến độ,các thành viên hoàn thành tốt các công việc,công việc nghiệm thu và chuyển giao cho khách hàng đúng thời hạn.Tuy nhiên vẫn có một số lưu ý:
1.1.Chi phí:
-Phát sinh thêm các loại chi phí như chi phí đi lại,in ấn…
-Ước lượng về chi phí nhân viên,giá cả được ước lượng gần chính xác so với chi phí thực tế
1.2.Nhân sự:
-Nhân viên được phân chia công việc đồng đều và phù hợp với năng lực
1.3.Rủi ro: Có thể có các rủi ro sau:
-Dự án hoàn thành không đúng hạn
-Kinh phí có thể thay đổi
-Phạm vi dự án thay đổi
-Yêu cầu của dự án thay dổi
-Sự bất dông ý kiến giữa các thanh viên
2.Kiến nghị:
2.1.Kiến nghị về chi phí:
-Nghiên cứu rõ hơn về thị trường,các loại vật liệu cần mua và giá cả của nó -Chi phí mua các loại phần mềm
-Chi phí phát sinh cần được đoán trước một cách gần chính xác
-Chọn địa điểm khảo sát phù hợp với chi phí
2.2.Kiến nghị về nhân sự:
-Đánh giá chính xác công việc
-Đánh giá chính xác năng lực của từng nhân viên
Trang 20TÀI LIỆU THAM KHẢO