1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế máy phay ngang vạn năng bàn máy số 0 sinh viên thiết kế

62 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Máy Phay Ngang Vạn Năng Bàn Máy Số 0
Tác giả Hoàng Thái
Người hướng dẫn PTS. Trần Vệ Quốc
Trường học Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên
Chuyên ngành Cơ khí
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2001
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 337,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

  Bộ môn Máy & Tự động hoáPhần I Tổng hợp cấu trúc động học I- Phân tích chuyển động tạo hình bề mặt: - Bề mặt chi tiết gia công có thể xem là tập hợp các vị trí liên tiếp của ờng t

Trang 1

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp   Bộ môn Máy & Tự động hoá

Bộ giáo dục và đào tạo

đại học tháI nguyêntrờng đạI học kĩ thuật công nghiệp

Bộ môn: máy & tự động hoá

Trang 2

Chính vì vậy việc thiết kế, trang bị cho đất nớc những máy cắt kim loạicần thiết thoả mãn các chỉ tiêu kinh tế, kĩ thuật phù hợp với ngời sử dụngnhằm thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế quốc dân.

Sau 5 năm học tập và nghiêm cứu ở trờng em đã đợc giao đề tài tốt

nghiệp là thiết kế: Máy phay vạn năng nằm ngang bàn máy số 0 Đây là

một loại máy chuyên dùng loại nhỏ thờng dùng trong các phân xởng dụng cụ

Xuất phát từ việc xác định tính năng kĩ thuật hợp lý của máy đúng vớiyêu cầu cấp bách trong sản xuất Từ những tính năng kĩ thuật mà đề tài đã yêucầu em đã có những so sánh các phơng án khác nhau để tổng hợp thành máy

và thiết kế ra sơ đồ động toàn máy, xác định các ngoại lực tác dụng nên máy

SVTK: Hoàng Thái Lớp - K32Mc

Trang 3

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp   Bộ môn Máy & Tự động hoá

trong những điều kiện làm việc khác nhau để tính toán sức bền chi tiết máy,chọn giải pháp kết cấu cho từng chi tiết máy bộ phận máy… v v v v

Sau 3 tháng tích cực với sự lỗ lực của bản thân em đã vận dụng nhữngkiến thức đã dợc trang bị ở trờng cùng với những hiểu biết về máy cắt kim loạicủa bản thân, đến nay đồ án của em đã đợc tính toán thiết kế xong

Trong thời gian làm đồ án em đã nhận đợc sự giúp đỡ rất nhiều của cácthầy giáo trong bộ môn Máy cắt kim loại cùng các bạn đặc biệt là thầy giáo

trực tiếp hớng dẫn PTS.Trần Vệ Quốc Đồ án của em mặc dù đã hoàn thành

nhng đây là lần đầu tiên bắt tay vào một đề tài lớn, kiến thức còn hạn hẹp tàiliệu tham khảo còn hạn chế chắc chắn đề tài của em còn rất nhiều thiếu sót

Em rất mong các thầy chỉ bảo và phê bình để em có kinh nghiệm hơn trongcông việc thiết kế máy sau khi ra trờng

Em xin chân thành cảm ơn

Thái Nguyên, ngày 18/03/2001.

Sinh viên thực hiện

Tài liệu tham khảo

1 - Thiết máy cắt kim loại - Mai trọng Nhân

Trờng đại học kĩ thuật công nghiệp - Thái Nguyên

2 - Tính toán thiết kế máy cắt kim loại - Phạm Đắp

Trờng đại học Bách khoa Hà Nội 1977

3 - Giáo trình máy cắt kim loại - Tập I - Hoàng Duy Khản

Trờng đạI học kĩ thuật Công nghiệp Thái Nguyên

4 - Giáo trình máy cắt kim loại - Tập IV - Dơng Công Định

Trờng đạI học kĩ thuật Công nghiệp 1977

5 -Thiết kế chi tiết máy - Nguyễn Trọng Hiệp

Trờng đại học Bách khoa Hà Nội

6 - Kỹ thuật Phay

7 - Hớng dẫn vận hành máy 6T80,6T80, 6T10

Trang 4

Trang 4

nội dung thuyết minh

Nội dung trang.Phần I tổng hợp cấu trúc động học

Phần II Xác định đặc tính kỹ thuật của máy

Phần III Tính toán động học

Phần IV tính toán động lực học

Phần V tính toán chi tiết máy

Phần VI thiết kế cơ cấu đIũu khiển

Phần VII bôI trơn lào tạom lạnh

Phần VIII tính kinh tế

SVTK: Hoàng Thái Lớp - K32Mc

Trang 5

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp   Bộ môn Máy & Tự động hoá

Phần I

Tổng hợp cấu trúc động học

I- Phân tích chuyển động tạo hình bề mặt:

- Bề mặt chi tiết gia công có thể xem là tập hợp các vị trí liên tiếp của ờng tạo hình động gọi là đờng sinh khi dịch chuyển theo một đờng tạo hìnhkhác gọi là đờng chuẩn

Nh vậy, việc tạo hình các bề mặt cơ bản thực chất là tạo đờng sinh và ờng chuẩn (mà ta có thể gọi chung là đờng sinh)

đ-Với việc máy phay có trục dao nằm ngang các phng pháp tạo đờng sinh

Trang 6

Trang 62

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp   Bộ môn Máy & Tự động hoá

ở phơng pháp này đờng sih công nghệ (1) đợc tạo thành là quỹ tíchchuyển động của mũi dao (2) Mũi dao (2) có hình dạng độc lập với dạng đ-ờng sinh công nghệ, do vậy ở phơng pháp này việc chế tạo dao đơn giản

Ví dụ: Để gia công mặt A (hình vẽ) bằng dao phay mặt đầu quá trình

đ-ợc thực hiện nh sau:

Dao quay với vận tốc n (vòng/phút) để t hực hiện các chuyển động cắtgọt, các mũi dao theo chuyển động tròn đã vạch ra quỹ đạo tròn để cắt hếtchiều dài chi tiết gia công ta phảI có chuyển động tơng đối giữa phôi và dao

Nh vậy quỹ đạo của dao trợt trên phơng tịnh tiến của phôi hay chi tiết giacông

+ Chuyển động quay của dao là chuyển động tạo đờng sinh

+ Chuyển động tịnh tiến của phôi là chuyển động tạo đờng chuẩn

ở phơng pháp này để gia công mặt phẳng bằng dao phay mặt đầu đặtnăng suất cao

+ Phơng pháp chép hình

Cơ sở của phơng pháp này là lỡi cắt của dụng cụ giống hình dáng tạobiên dạng của lỡi dao cắt phù hợp với biên dạng cần gia công chi tiết là đờngtạo hình Còn đờng chuẩn nhận đợc bằng sự dịch chuyển dọc đờng tâm củanó

Phơng pháp chép hình có lực cắt lớn, lỡi cắt bị hạn chế Tuy vậy phơngpháp này cho năng suất cao, các chuyển động đơn giản

+ Phơng pháp tiếp xúc

SVTK: Hoàng Thái Lớp - K32Mc

Dao

Trang 7

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp   Bộ môn Máy & Tự động hoá

ở phơng pháp này đờng sinh (1) là tiếp tuyến với một loạt đờng phụhình học (2) đợc tạo thành do đIểm trên lỡi cắt chuyển động

Ví dụ: phơng pháp gia công mặt phẳng bằng dao phay trụ răng nghiêng.Dao quay với vận tốc n (vòng/phút ) để thực hiện chuyển động cắt gọt, phôichuyển động tịnh tiến so với dao để cắt hết chiều dài chi tiết gia công

Đây là một phơng pháp gi8a công đặc trng nhất của máy phay nằmngang, phơng pháp này cho phép gia công với năng suất rất cao với cấu tạomáy đơn giản

II Xác định chuyển động tạo hình:

Việc tạo hình bề mặt đòi hỏi khâu mang dao và phôi trong quá trình giacông phải có những chuyển động thích hợp

Tronh quá trình gia công chuyển động quay tròn của dao là chuyển

động chính (Q1), chuyển động này đảm bảo tốc độ để bóc đi lợng d của phôi.Còn chuyển động của bàn máy mang phôi là chuyển chạy dao T (T1, T2, T3)chuyển động này cho phép đa lỡi cắt của dụng cụ cắt đến phần mới của phôI

để cắt hết lợng d trên bề mặt gia công

Tóm lại để hình thành bề mặt chi tiết gia công cần thực hiện hai chuyển

động:

+ Chuyển động chính : chuển động quay tròn của trục dao Q1

+ Chuyển động chạy dao : là chuyển dộng tịnh tiến của bàn máy T (T1,

T2 , T3)

III Thành lập cấu trúc động học máy:

Trong quá trình gia công các chuyển động chính và chuyển động chạydao chỉ có ảnh hởng tới bề mặt gia công của chi tiết vì vậy không cần thànhlập một chuyển động chấp hành hoàn toàn xác định nên ta không liên kết vềchuyển động giữa các khâu chấp hànhvới nhau và với nguồn chuyển động

Vì vậy ta tiến hành thiết lập hai chuyển động chấp hành riêng biệt vớihai nguồn chuyển động riêng biệt Giữa chuyển động chấp hành và nguồnchuyển động nối với nhau bằng cơ khí

+ Chuyển động chính

Phôi

Trang 8

T1

Phơng trình liên kết :

nđc iv Cv = ntrục chính (vòng/phút)Rút ra : iv =

ntc nd/c.Cv

Trong đó : Cv hệ số xích động :Cv = i12 i34

Vận tốc phay :  =

nt /c nd/c.Cv .

Chuyển động chạy dao:

+ Chuyển động tịnh tiến theo phơng chạy dao dọc T1

M1 – 5 6 – is 7 8 – 9 10 – tx1  S1 (mm)+ Chuyển động tịnh tiến theo phơng chạy dao ngang T1

M1 – 5 6 – is – 7 8 – 9 – tx2  S2 (mm)+ Chuyển động tịnh tiến theo phơng chạy thẳng đứng T3

M1 – 5 6 - is 7 8 – tx3 S3 (mm)Phơng trình liên kết:

nđc is = S (mm) 

1

is=

nd /c S

Is - là tỉ số truyền của hộp chạy dao

SVTK: Hoàng Thái Lớp - K32Mc

Trang 9

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp   Bộ môn Máy & Tự động hoá

Phôi đa vào máy đợc gá trên bàn máy hoặc đồ gá khác: phôi có thể làphôi khối, hộp , trục … v v.v v Có thể là phôi đúc hoặc là phôi rèn

Dao thờng sử dụng loại dao phay trụ, dao phay mặt đầu, dao phay đĩamô đun … v v v v

Trang 10

Nguyên công đặc trng : Phay phẳng bằng dao phay trụ

Độ chính xác khi phay : khi phay thép có thể đặt đợc ∇5  ∇ 6

Là loại máy nhỏ thờng sử dụng trong các phân xởng dụng cụ, thích ứngvới sản xuất nhỏ và đơn chiếc

Bmax = (0,75  1) Dmax = 60 (mm)

Bmin = (0,75  1) Dmin = 20 (mm)+ Chiều sâu cắt :

Trang 11

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp   Bộ môn Máy & Tự động hoá

Theo số liệu và dựa vào máy 6T80 ta chọn

Số cấp tốc độ Zn =12 Chuỗi số vòng quay trục chính là :

Số vòng quay tính toán n*

n* Là tần số cuối cùng của 1/3 phạm vi đIều chỉnh Rn

Chọn n* = 1600 (vòng/phút)+ Đờng kính dao cắt thử : D* = Dmax = 60 (mm)

+ Chiều rộng phay thử : B* = Bmax = 60 (mm)

+ Chiều sâu phay thử : t* = 0,1.Dmax = 6 (mm)

+ Lợng chạy dao khi phay thử :

Tra theo t* : S* = 0,04 (mm/răng)

Sổ răng dao khi cắt thử :

Tra theo D* = 8 (răng)

Tốc độ cắt tính toán :

Trang 12

Trang12

Trang 13

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp   Bộ môn Máy & Tự động hoá

Phần III

Tính toán động học

A hộp tốc độ

I Chọn phơng án bố trí truyền dẫn:

Trang 14

1 Chọn kiểu truyền dẫn:

Khi chọn kiểu truyền dẫn căn cứ vào phạm vi đIều chỉnh , công suấttruyền , trị só trợt , thuận tiện đIều khiển thay đổi tốc độ nhanh , tính congnghệ tốt

Với máy đang thiết kế có chuyển động chính là chuyển động quay ,

động cơ của hộp tốc độ có công suất nhỏ (3Kw) Vì vậy ta dùng đIều chỉnhcơ khí gồm một động cơ xoay chiều và một hộp tốc độ bánh răng Đọng cơ đ-

ợc nối với hộp tốc độ bằng cơ cấu đai

Với quan hệ hớng kính và hớng trục nh máy đang thiết kế ta chọn

ph-ơng án bố trí theo quan hệ bình thờng Quan hệ nay đợc dùng phổ biến chonhững máy nằm ngang cỡ bé

4 Lựa chọn bộ truyền cuối cùng:

Bộ truyênhiều cuối cùng có ảnh hởng lớn đến chế độ lớn nhất và đIềuhoà chuyển động , đến độ bóng bề mặt gia công

Với máy đang thiết kế giới hạn vòng quay từ 56  2500 (vòng/phút) ta

có thể chọn bộ truyền cuối cùng là bánh răng trụ răng thẳng với tóc độ vòngcho phép là 6 (m/s)

Để đảm bảo trục chính quay êm tốc độ vòng của bánh răng không đợcquá lớn , đờng kính bánh răng lắp trên trục chính không đợc quá bé hơn đờngkính phôi

Đờng kính bánh răng cho phép lớn nhất là :

Trang 15

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp   Bộ môn Máy & Tự động hoá

Vì đờng kính này bé hơn đờng kính phôI lớn nhất (Dmax = 60 mm) nên

ta có thể dùng hai bánh răng dẫn cho trục chính trên hai dãy tốc độ cao, thấpkhác nhau

k Là trật tự kết cấu của nhóm dọc theo xích truyền dẫn

ở phơng án [1] , [2] , [3] đều có tổng só bộ truyền nhỏ nhất kích thớctrục gọn đặc biệt là phơng án [1] trọng lợng truyền dẫn bé (P1 > P2 > P3) vừa cóthứ tự động học hợp lý , tỷ số truyền trong nhóm đợc giảm dần đến trụcchính

Còn các phơng án [4] , [5] , [6] , [7] đều thoả mãn chỉ tiêu là có sốnhóm truyền trong các phơng án là nhỏ (P = 2) nhng lạI tăng kích thớc hớngtrục ,làm trục dàI và yếu , đặc biệt là các nhóm [4] , [6] , [7] thì đều có sốbánh răng lắp trên trục chính lớn nên không đảm bảo độ cứng vững cho trụcchính của máy khi hoạt động

Trang 16

Đối với máy ta đang thiết kế là loạI máy nhỏ có tốc độ vòng quay trục chính khá cao nên xích tốc ddộ ngắn , dẫn đến ta cần giảm số nhóm truyền , với đIều kiện nh vậy ta có thể chọn phơng án [5] là phơng án hợp lý nhất :

Z5 = 12 = 6 x 2Lập phơng án này số nhóm truỳên bé , giảm đợc số lõ trên vỏ hộp và ổtrên trục , có kích thớc nhỏ gọn phù hợp với máy đang thiết kế Mặt khác ởphơng pháp này có xích tốc độ ngắn , thứ tự động học hợp lý nên ở các tốc độquay lớn tổn thát hành trình chạy không và độ mòn của chi tiết giảm

III Chọn phơng án động học:

Phơng án động học là phơng án thay về thứ tự thay đổi các bộ truyềntrong các nhóm để nhận đợc tốc độ đã cho Với phơng án kết cấu đã chọn tacó:

Kđ = m phơng án động học

Với m = 2 Ta có Kđ = 2  = 2phơng án

[1] : Z = 61I x 26II [2] : Z = 62II x 21I Vì vậy ta chọn phơng án tối u

Nh ta đã biết phơng án tối u là phơng án:

x1 < x2 < x3 < … v v.< xn nếu P1 > P2 > P3 > … v v.> Pn Mặt khác để giảm kích thớc hớng kính của nhóm truyền động , lên trên

đồ thị vòng quay ta nên tận dụng các tia trong nhóm đói xứng để sao cho

[Ri] =

i max

i min=

2 1/4=8

Trang 17

n11

n9 n10

Phơng án [1] đạt yêu cầu : Z = 61I x 26II có : Xmax = 6

Phơng án [2] khong đạt yêu cầu vì 1,4410 = 31 > [RI] = 8

Để thoả mãn cả hai yêu cầu yêu cầu ta xét thấy phơng án thứ nhất làthoả mãn :

Vậy ta có phơng án động học : Z = 61I x 26II

Để tránh có khối quán tính lớn đặt vào trục động cơ và có thể giữ antoàn cho các chi tiết máy khi bị quá tảI đột ngột Từ động cơ đến hộp tốc độ

ta bố trí cơ cấu truyền đai

Với phơng án cấu trúc Z = 61I x 26II ta có lới cấu trúc :

n12

Sơ đồ lới cấu trúc.

IV Xác định tỷ số truyền và đồ thị vòng quay :

Do lới cấu trúc chỉ thể hiện đợc số nhóm truyền , số bộ truyền trongmỗi nhóm , thứ tự tơng đối về bố trí kết cấu nhóm dọc theo truyền (thứ tự lếtcấu), thứ tự về sự ăn khớp chuyển động trong nhóm (thứ tự độn học) , đặc tính

x và mối liên hệ giữa các tỷ số truyền trong nhóm phạm vi điêù chỉnhcủanhóm truyền và toàn bộ truyền dẫn , số cấp tốc độ của trục dẫn và trục bịdẫn của nhóm truyền

Vậy lới cấu trúc chỉ thể hiện dợc đặc tính tổng quát trong quá trình lựachọn và đánh giá phơng án truyền dẫn , nhvây để danghgia và xác định cácthông số của truyền dẫn ta phảI thành lập đồ thị vòng quay

Để thành lập đồ thị vòng quay của hộp tốc độ ta tham khảo máy chuẩn6T80để xác định lợng mở của 2 tia biên trong các nhóm truyền

+ Lợng mở 2 tia biên của nhóm thứ II:

Xmax = x (P – 1) = 6(2 – 1)

Tỷ số truyền nhỏ nhất của nhóm truyền thứ II là i = 0,25

Vì trên đồ thị vòng quay các tỷ số truyền đợc biểu diễn dới dạng :

i = E

E là hệ số khoảng Lg mà tia truyền dẫn cắt qua

Với : E = 0 thì i = 1 và tia truyền dẫn nằm ngang

E < 0 thì i < 1 và tia truyền dẫn chếch xuống dới

E > 0 thì I > 1 và tia truyền dẫn hớng lên trên Vậy : i1II  0,25 = 1,41-4 = -4

Trang 18

n3n5

n2n6

n10n12

i2II

i1Ii2Ii3Ii4I

n0

i2II  1,98 = 1,412 = 2

Ta thấy : + Tia biên thứ nhất chếch xuống dới 4 khoảng lg

+ Tia biên thứ 2 chếch lên trên 1 khoảng lg +) Từ các giá trị trên ta nhận thấy các tỷ số truyền không vợt quá giớihạn imax  2 và Imin  1/4 ứng với cá tia không cắt quá 6 khoảng lg với  =1,41

+) Điểm n0 trên trục I chọn sao cho xấp xỉ tần số quy của trục động cơ

và trùng với số vòng quay gần nhất trên trục chính

Từ đồ thị vòng quay ở trang bên ta có các tỷ số truyền nh sau :

iđ =

φ1 φ2=

n9 ndc=

Trang 19

Ta chọn E = 1

Để cơ cấu nhỏ gọn ta giới hạn Z  120 (răng) Vây tổng số răng Z =

360 (răng) quá lớn so với số răng cho phép trong hộp tốc độ

Ta phải tiến hành giảm tổng số răng :

K lớn là do thừa số (a1 + b1) = 1 + 4 = 5 Ta phải tiến hành biến đổi lạithừa số này :

Trang 20

Ta chọn Emin = 1 khi đó Sz = E.K = 102 1 = 102

áp dụng công thức tính bánh răng :

Zi =

aj aj+bj .E K và =

bj aj+bj .E K

SVTK: Hoàng Thái Lớp - K32Mc

Trang 21

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp   Bộ môn Máy & Tự động hoá

Z6/Z6’ = 60/42 sai số Δ i = 1,3%

Kiểm tra thấy các sai số tỷ số truyền đều nằm trong phạm vi cho phép

Vậy nhóm truyền thứ nhất có 6 bộ truyền là :

 Emin = 6 Chọn E = 6 Vậy Sz = E.K = 90

IV Tính toán và kiểm tra sai số vòn quay trục chính :

Trong quá trình tính số răng của các bánh răng do phân tích ij 

aj

bj ,

mặt khác khi tính toán Zj và Zj’ cũng có sai số vòng quay trục chính có sailệch so với số vòng quay tiêu chuẩn Vì vậy phải kiểm tra lại sai số vòng quaytrục chính :

Trớc hết ta tính số vòng quay thực tế ntt của trục chính bằng cách viếtphơng trình động học :

Trang 22

Sai số vòng quay :

tt =

ntt−ntc ntc .100%

Trong đó :

ntt là số vòng quay thực tế của trục chính

ntc là số tiêu chuẩn lấy theo bảng

Với sai số Δ tt phải nằm trong phạm vi ho phép

n4

18 60

42 175

SVTK: Hoàng Thái Lớp - K32Mc

Trang 23

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp   Bộ môn Máy & Tự động hoá

đai ốc để biến chuyển động quay thành chuyển đoọng tịnh tiến ngang – dọc

- đứng của bàn máy

Bề mặt gia công là bề mặt trơn do vậy tuy yêu cầu tỷ số truyền của hộpchạy dao không cao nhng cần có phạm vi điều chỉnh và số cấp tốc độ mở rộng Tuy vậy với loại máy phay ngang bàn máy số 0 là loại máy nhỏ không giangia công hẹp vì vậy ta càan bố trí hộp chạy dao nhỏ , gọn

Tham khảo máy 6T80 ta dùng cơ cấu phản hồi để tăng phạm vi điềuchỉnh mà không ảnh hởng đến không gian gia công cungx nh kết cấu của máy Kết hợp với việc sử dụng các li hợp ma sát điện từ và các li hợp siêu việt đểkết cấu máy bớt phức tạp

Nhợc điểm của phơng pháp này là phải dùng nhiều bạc dài li hợp chếtạo đắt tiền và hiệu suất truỳen dẫn thấp

Vì vậy yêu cầu độ chính xác không cao nắm nên ta có thể chọn cơ cấu

điều chỉnh là khối bánh răng di trợt để tăng độ cứng vững , tuy nhieen hệthống điều khiển phức tạp hơn

Trong đó :

Trang 24

III

tvm là bớc của trục vít me

n = 3,35 ; 4,2 ; 5,3 ; 6,7 ; 8,4 ; 10,6 ; 16,7 ; 20,8 ; 26,7 ; 33,3 ; 41,7 ;54,2 ; 66,7 ; 83,3 ;

Ta thấy : Rn < Rn*

ở đây cố thể chọn phơng án kết cấu : Zs = 31I x 33II x 39III

Đối với máy đang thiết kế là loại máy nhỏ yêu cầu hộp chạy dao nhỏgọn , số trục truyền dẫn ít , có độ tin cậy và tính công nghệ cao

Mặt khác vì phạm vi điều chỉnh rộng , để nâng coao hiệu suất truyềndẫn ta tách hộp chay dao thành 2 xích truyền dẫn : Dãy tốc độ cao bằng con đ-ờng trực tiếp ,dãy tốc độ thấp bằng con đờng phản hồi để giảm số nhómtruyền nhằm giảm tổng số trục và giảm kichs thớc hớng kính của hộp

Vậy ta có hộp chạy dao với cấu trúc nhân phức tạp gồm 2 xích độnghọc :

Trang 25

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp   Bộ môn Máy & Tự động hoá

III Xác định tỷ số truyền và xây dựng đồ thị vòng quay :

Lựa chọn tỷ số truyền cho các nhóm :

Hộp chạy dao có xu hớng giảm tốc từ tốc độ trục động cơ để có các lợngchạy dao nhanh chậm khác nhau

Tại nhóm truyền thứ nhất trên trục thứ IIIcó P = 3 , x = 1 là nhóm cơ sở Tham khảo máy 6T80 ta chọn imax = - 2

Trang 26

S18 S17

S15 S16

S14 S13

S9S8 S7 S6

Trang 27

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp   Bộ môn Máy & Tự động hoá

Trang 28

¸p dông c«ng thøc tÝnh b¸nh r¨ng :

Zi =

aj aj+bj .E K

Vµ : Zi’ =

bj aj+bj .E K

Z2’=

2 1+2.90=60 (r¨ng)

Ta chän E = 1:

SVTK: Hoµng Th¸i Líp - K32Mc

Trang 29

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp   Bộ môn Máy & Tự động hoá

Vậy tổng số răng Z = E.K = 126 1 = 126 (răng) lớn hơn tổng số răng chophép Z  (100  120)

K lớn là do thừa số a3 + b3 =7 nên ta có thể bỏ qua thừa số này và cấpnhận sai số :

Tức là K = 2.32 = 64Tính lại Emin :

Và Zi’=

bj aj+bj .E K

Ta đợc :

Z1 =

11 11+7 .90=55 (răng)

Z1’=

7 11+7 .90=35 (răng)

Z2 =

4 4+5 90=40 (răng)

Z2’=

5 4+5 90=50 (răng)

Z3 =

2 2+5.90=25,7 (răng) Chọn Z3 = 26 (răng)

Z3’=

5 2+5.90=64 ,2 (răng) Chọn Z3’= 64(răng)

Vậy ở nhóm truyền thứ 2 có 3 bộ truyền là :

3 Nhóm thứ 3 (nhóm phản hồi) :

Theo đồ thị vòng quay ta có :

i1III = - 3 = 2

i2III = 6 = 4Vậy BSCNN của các (aj + bj) là K = 3.5.1 = 15

Tính Emin :

Emin nằm ở tỷ số truyền i2III vì i2III tăng tốc nhiều nhất :

Trang 30

Và Zi’ =

bj aj+bj .K E

Ta đợc :

Z1 =

2 1+2.1 90=60 (răng)

Z1’=

1 1+2.90.1=30 (răng)

Z2 =

4 1+4.1.90=72 (răng)

Z2’=

1 1+4.1.90=18 (răng)

Vậy nhóm phản hồi có 2 cặp bánh răng :

60

30;

72 18

4 Tính số răng cho các bộ truyền đơn :

Xác định tỷ số truyền của các bộ truyền đơn Tỷ số truyền cố định xác

định từ cân bằng phơng trình động học để tạo nên lợng chạy dao bất kỳ:

Khi chạy dao dọc :

Khi chạy dao ngang :

SVTK: Hoàng Thái Lớp - K32Mc

Trang 31

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp   Bộ môn Máy & Tự động hoá

Khi chạy dao đứng :

Ngày đăng: 07/08/2023, 13:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị vòng quay ta nên tận dụng các tia trong nhóm đói xứng để sao cho i max  .i min - Thiết kế máy phay ngang vạn năng bàn máy số 0 sinh viên thiết kế
th ị vòng quay ta nên tận dụng các tia trong nhóm đói xứng để sao cho i max .i min (Trang 16)
Đồ thị vòng quay . - Thiết kế máy phay ngang vạn năng bàn máy số 0 sinh viên thiết kế
th ị vòng quay (Trang 27)
Sơ đồ cắt gọt : - Thiết kế máy phay ngang vạn năng bàn máy số 0 sinh viên thiết kế
Sơ đồ c ắt gọt : (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w