1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thiết kế cài đặt Web Site phục vụ Chính phủ điện tử tại phường 2 - Thành phố Cà Mau

81 333 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích thiết kế cài đặt Web Site phục vụ Chính phủ điện tử tại phường 2 - Thành phố Cà Mau
Tác giả Lờ Tuấn Hải
Người hướng dẫn Thầy Nguyễn Khắc Định
Trường học Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công nghệ Thông Tin
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 2,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thụ lý hỗ sơ, xác định, kiểm tra và để xuất Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp xã xem xét, quyết định việc đăng ký hộ tịch theo quy định của nghị định này và những quy định của pháp luật về h

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH ~ THIẾT KẾ - CÀI ĐẶT WEB SITE

PHỤC VỤ CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ TẠI PHƯỜNG 2

THANH PHO CA MAU

Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Khắc Định

THOU VYiEN Mã số sinh viên: CTH;ạ-054 - Cà Mau

|số 40400462 _ |

Khóa học 2001 - 2004

Trang 2

KHOA CÔNG NGHỆ THONG TIN NHIỆM VỤ THỰC HIỆN ĐỔ ÁN TỐT NGHIỆP

Họ và tên: LÊ TUẤN HẢI MSSV: CTH,-054

Đầu đề đồ án tốt nghiệp:

PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ CÀI ĐẶT WEB SITE PHỤC VỤ

CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ TẠI PHƯỜNG 2 THÀNH PHỐ CÀ MAU

- Tìm hiểu về quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2000, C#, ASP.NET

- Tìm hiểu các phần mềm hỗ trợ cài đặt web site

Phần phân tích, thiết kế và ứng dụng minh hoa:

- Xây dựng mô hình đữ liệu

- Xây dựng mô hình xử lý

- Xây dựng mô hình quan hệ

- Thiết kế cơ sở đữ liệu và các con đường truy xuất

- Xây dựng web site cho phép thực hiện các thủ tục hành chính về hộ tịch, hộ

khẩu, giao điện theo hệ thống web site chính phủ điện tử,

Ngày giao nhiệm vụ đồ án: Ngày 16 tháng 8 năm 2004

Ngày hoàn thành nhiệm vụ: Ngày 06 tháng 11 năm 2004

Họ tên giáo viên hướng dẫn: Thầy Nguyễn Khắc Định

Nội dung và yêu cầu đồ án tốt nghiệp đã thông qua

TP.HCM ngày tháng năm 2004 x

(Ký và ghi rõ họ tên)

(he

PHAN DANH CHO BO MO ` 1 > -! yy,

Người duyệt (chấm sơ boy dain tld aed Nguyen hac 3 WA

Don viz

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng, năm 2004

Giáo viên hướng dẫn

Nguyễn Khắc Định

Trang 4

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2004

Giáo viên phản biện

Trang 5

Trong suốt quá trình học tập tại trường em đã được quý thầy cô

cung cấp, truyền đạt những kiến thức quý giá và tỉnh thần học tập, làm

việc

Luận văn tốt nghiệp là cơ hội để em áp dụng, kiểm tra lại những

kiến thức đã học Trong thời gian thực hiện luận văn được sự hướng dẫn

tận tình của thầy Nguyễn Khắc Định

Em xin chân thành câm ơn tất cả các quý thầy cô, lãnh đạo UBND

thành phố Cà Mau, phòng Tư pháp, Công an thành phố và các bạn sinh

viên đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tuy nhiên với khä năng còn hạn chế và trong thời gian ngắn hoàn

thành đề tài không khỏi tránh những khiếm khuyết, kính mong quý thầy cô

Trang 6

IL YBU CAU BAL TOAN veccccscccosccsoccsssecssesssessneesseecereenecsssssecssvessesssesesessses 2

II TÌM HIỂU NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUAT VE QUAN LY

II PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ THÀNH PHẦN HỆ THỐNG THÔNG

TIN MỨC QUAN NIỆM DỮ LIỆU -. -c-ccc se THerrerrrrrrsiie 29 ~

IIL PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ THÀNH PHAN HE THONG THONG

TIN MUC QUAN NIỆM XỬ LÝ -2- 2-©5tS22EYSEEEEEvetrtererreerkerreeree 4I CHƯƠNG II

CAI DAT, THIET KE CHUONG TRINH

I SO DO WEB SITE cccccscccccsescesessccesceececeesesceseecearsavsucessuscussssesseaesecsacseenees 53

II MỘT SỐ GIẢI THUẬT XỬ LÝ CHÍNH ©+++etx+ 54-

Trang 7

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Khắc Định

CHUONG I

PHAN TICH THUC TRANG, GIOI THIEU DE TAI

vA YEU CAU BAI TOAN

I DAT VAN DE:

Chính phủ điện tử là sử dụng tin hoc trong quan ly Nha nước hay nói

cách khác là tin học hóa quản lý Nhà nước, là một trong những nội dung

quan trọng của chương trình quốc gia về công nghệ thông tin được xây dựng

trên cơ sở Nghị quyết 49/NQ-CP về việc ứng dụng công nghệ thông tin Với

mục tiêu: _

- Nâng cao năng suất và hiệu quả công việc của các cơ quan quản lý

Nhà nước

- Nâng cao hiệu quả điều hành công việc

- Giảm thiểu thời gian đối với các thủ tục hành chính nhà nước, tránh

phiền hà cho tổ chức, nhân dân

Để thực hiện được những mục tiêu nêu trên song song với đào tạo

nguồn nhân lực vể công nghệ thông tin, xây dựng cơ sở hạ tầng về các

mạng truyền thông máy tính, Cần phải thay đổi cách thức, lề lối làm việc

của cơ quan quản lý nhà nước từ trung ương đến địa phương, đổi mới công

việc và phương thức quản lý điều hành, đưa ứng dụng công nghệ thông tin

vào hệ thống hành chính nhà nước, kết nối và mở rộng hệ thống tin học hóa

đến cấp cơ sở, thay đổi khuôn khổ pháp lý, phổ cập kiến thức tin học, công

nghệ thông tin đến mọi công dân, tổ chức

Tin học hóa quần lý nhà nước mang lại hiệu quả thiết thực đối với

chính phủ Chính phủ điện tử với các hệ thống web site giúp các cơ quan, tổ

chức, công dân truy cập tìm hiểu những thông tin cần thiết mà không cần

đến các cơ quan Các thủ tục hành chính sẽ được giải quyết nhanh chóng,

kịp thời Ví dụ, người dân có thể:

- Đăng ký thuế, tờ khai hải quan

- Đăng ký khai sinh, khai tử

- Đăng ký kết hôn

- Đăng ký nhập khẩu, chuyển khẩu, tạm trú, tạm vắng

- Đăng ký kinh doanh

- Đơn thư khiếu nại

- Các thủ tục hành chính khác

Quần lý hành chính nhà nước đóng vai trò hết sức quan trọng trong

quá trình xây dựng, phát triển đất nước Đề án chính phủ điện tử được đưa

Trang 8

vào hỗ trợ quản lý hành chính được hiệu quả hơn, nâng cao hiệu quả làm

việc cho cán bộ, công chức, tiết kiệm thời gian cho người dân, giảm phiển

hà Các thông tin trên hệ thống web site chính phủ điện tử được tiếp cận

một cách nhanh nhất, ít tốn kém, hiệu quá cao Ở nước ta hiện nay, hơn 90%

các thủ tục hành chính thông thường về hộ tịch, hộ khẩu của công dân đều

thực hiện tại cơ quan hành chính nhà nước cấp xã (phường) Vì vậy, xây

dựng một web site tại xã-phường với chức năng cho phép thực hiện các thủ

tục hành chính thông thường qua mạng là công cụ đắc lực hiệu quả để thực

hiện để án cải cách thủ tục hành chính nhà nước

Do đó để tài”Phân tích, thiết kế cơ sở đữ liệu và cài đặt web site

phục vụ chính phủ điện tử tại phường 2 thành phố Cà Mau” được chọn làm

để tài tốt nghiệp

II YÊU CẦU BÀI TOÁN

1 Yêu cầu:

Hệ thống web site đáp ứng các yêu cầu và chức năng sau đây:

Lưu trữ, cập nhật thông tin về hộ tịch, hộ khẩu bao gồm:

- Trinh độ văn hóa

Xây dựng web site cho phép người dùng có thể truy cập, tra cứu

thông tin trong giới hạn quyển được cho phép

Quản lý nhân khẩu thường trú, tạm trú

Quần lý kết hôn, tình trạng hôn nhân

Quản lý khai sinh, khai tử

Lập các báo cáo định kỳ cho UBND, Công an phường

2 Chức năng chính:

Cập nhật thông tin

Quản lý dữ liệu

‹ Truy tìm thông tin

Giới thiệu các văn bản pháp luật về hộ tịch, hộ khẩu

Trang 9

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Khắc Định

3 Nghiên cứu khả thi:

Tổ chức lưu trữ cơ sở dữ liệu trên hệ quần trị cơ sở dữ liệu SQL

Server 2000, thiết lập hệ thống bảo mật bằng việc cấp phát quyền và được

phát triỂn trên công nghệ phát triển website

Xây dựng hệ thống các website cho phép cán bộ quản lý lưu trữ và

cập nhật thông tin liên quan về hộ tịch:

- Lý lịch nhân khẩu, hộ khẩu

- Chuyển khẩu, nhập khẩu

- Giấy khai sinh, chứng tử

- Giấy kết hôn, ly hôn

- Tạm trú, tạm vắng

- Nghề nghiệp, trình độ văn hóa

Cho phép tra cứu tìm kiếm thông tin như: Tìm sổ hộ khẩu theo: Số hộ

khẩu, theo tên nhân khẩu, theo số chứng minh nhân dân, nhân khẩu Tìm

tình trạng hôn nhân của nhân khẩu, tra cứu lý lịch nhân khẩu

IIL TÌM HIỂU NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ

HỘ TỊCH, HỘ KHẨU

1 Nghị định số 830/1998 ngày 10-10-1998 của Chính phủ về việc đăng ký hộ tịch (trích)

Điều 1: Hộ tịch và đăng ký hộ tịch

Hộ tịch là những sự kiện cơ bẩn xác định tình trạng nhân thân của

một người từ khi sinh ra đến khi chết

Đăng ký hộ tịch theo quy định của nghị định này là việc cơ quan nhà

nước có thẩm quyển

1 Xác định các sự kiện: sinh; tử; kết hôn; nuôi con nuôi; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh; xác định lại dân tộc; đăng ký khai sinh; khai tử quá hạn; đăng ký lại việc sinh tử,

kết hôn, nhận nuôi con nuôi

2 Căn cứ vào quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ghi

vào sổ đăng ký hộ tịch các việc về ly hôn, xác định cha, mẹ, con, thay đổi quốc tịch, mất tích, mất năng lực hành vi nhân sự, hạn chế năng lực hành vi nhân sự, hủy hôn nhân trái pháp luật, hạn chế quyền cha mẹ đối với con

chưa thành niên hoặc những sự kiến do pháp luật quy định

Giấy tờ hộ tịch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo thủ tục,

trình tự tại nghị định này là bằng chứng công nhận sự kiện về hộ tịch, làm

phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Lê Tuấn Hải 3

Trang 10

Điều 3: Việc lưu sổ đăng ký hộ tịch

Sổ đăng ký hộ tịch được lưu ở hai cấp: một bộ sổ lưu tại Ủy ban Nhân

dân xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ tịch và một bộ lưu tại Ủy ban Nhân

dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Điều 11: Nhiệm vụ và quyển hạn của Ủy ban Nhân dân cấp xã trong đăng

ký và quản lý hộ tịch:

1 Trong quản lý hộ tịch, Ủy ban Nhân dân cấp xã có nhiệm vụ và

quyền hạn như sau:

a) Đăng ký sinh; tử; kết hôn; nuôi con nuôi; giám hộ; nhận cha, mẹ,

con; đăng ký khai sinh, khai tử quá hạn; đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn,

nhận con nuôi

b) Căn cứ vào quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyển, ghi

vào sổ đăng ký hộ tịch các việc về ly hôn; xác định cha, mẹ, con, thay đổi

hộ tịch, mất tích, mất năng lực hành vi nhân sự, hủy hôn nhân trái pháp luật,

hạn chế quyển cha mẹ đối với con chưa thành niên và những sự kiện khác

đo pháp luật quy định

c) Cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc

đ) Tuyên truyền, phổ biến, vận động nhân dân chấp hành các quy

định của pháp luật về hộ tịch

8) Tổng hợp tình hình và báo cáo thống kê số liệu hộ tịch cho Ủy ban

Nhân dân cấp huyện theo định kỳ sáu tháng và hàng năm

e) Lưu trữ sổ sách và hỗ sơ hộ tịch

ø) Sử dụng các loại sổ sách, biểu mẫu hộ tịch theo quy định của Bộ

Tư pháp

h) Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm về đăng ký và

quan lý hộ tịch theo thẩm quyền

2 Cán bộ tư pháp của Ban Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban Nhân

dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ, quyển hạn theo quy định tại khoản 1

điều này

Điều 14: Nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ hộ tịch tư pháp:

Cán bộ hộ tịch tư pháp giúp Ủy ban Nhân dân cấp xã thực hiện các

nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1 Thụ lý hỗ sơ, xác định, kiểm tra và để xuất Chủ tịch Ủy ban Nhân

dân cấp xã xem xét, quyết định việc đăng ký hộ tịch theo quy định của nghị

định này và những quy định của pháp luật về hộ tịch, khi đăng ký phải ghỉ

đây đủ, chính xác các nội dung đã được quy định trong sổ sách, biểu mẫu hộ

tịch

2 Thường xuyên kiểm tra và đăng ký kịp thời các sự kiện hộ tịch

phát sinh trong địa phương mình Đối với những khu vực người dân còn bị

chi phối bởi các phong tục, tập quần, điểu kiện đi lại khó khăn, cán bộ hộ

Trang 11

tịch tư pháp phải có lịch định kỳ đến nhà dân để đăng ký những sự kiện hộ

tịch phát sinh

3 Phối hợp với cơ quan có liên quan trong việc báo cáo thống kê

chính xác các số liệu hộ tịch tư pháp, phải có lịch định kỳ sáu tháng, hàng năm

4 Phổ biến, vận động nhân dân chấp hành các quy định của pháp

luật về hộ tịch

5 Sử dụng các biểu mẫu hộ tịch theo quy định của Bộ Tư pháp

6 Lưu trữ số sách, hỗ sơ hộ tịch

Điều 17: Thẩm quyền đăng ký khai sinh:

1 Việc đăng ký khai sinh được thực hiện tại Ủy ban Nhân dân cấp xã

nơi người mẹ có hộ khẩu thường trú, hoặc nơi có trẻ em sinh ra

2 Trong trường hợp người mẹ thường trú ở một nơi nhưng lại đăng ký

khai sinh cho con ở một nơi khác, thì Ủy ban Nhân dan cấp xã nơi đăng ký

phải gửi thông báo kèm theo một bản sao giấy khai sinh cho Ủy ban Nhân

dân cấp xã nơi người mẹ có hộ khẩu thường trú để ghi vào sổ đăng khai sinh Ủy ban Nhân dân cấp xã nơi đăng ký phải lập một quyển sổ đăng ký

khai sinh riêng cho những trường hợp này, không đưa vào số liệu thống kê

số trẻ em sinh ra của địa phương

3 Trong trường hợp người mẹ không có hộ khẩu thường trú, đã cắt chuyển hộ khẩu tại nơi cư trú cũ nhưng chưa đủ thủ tục, điều kiện để được đăng ký hộ khẩu thường trú tại nơi thực tế đang cư trú, thì việc đăng ký cho

trẻ em được thực hiện tại Ủy ban Nhân dân cấp xã nơi người mẹ đăng ký tạm trú có thời hạn

Điều 18: Thời hạn đăng ký khai sinh

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày sinh trẻ em, cha, mẹ hoặc người thân thích, người có trách nhiệm phải khai sinh cho trẻ em; đối với khu vực miễn núi, vùng sâu, vùng xa, thì thời hạn trên không quá 60 ngày

Điều 19: Thủ tục đăng ký khai sinh

1 Người đi khai sinh nộp giấy chứng sinh do cơ sở y tế nơi trẻ em

sinh ra cấp và xuất trình các giấy tờ sau:

a) Giấy chứng nhận kết hôn của cha mẹ trẻ em nếu có

b) Sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy tạm trú của người mẹ

c) Chứng minh nhân dân của người mẹ

Trong trường hợp không có đủ các giấy tờ nêu trên thì phải có giấy tờ hợp

lệ thay thế

Nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì giấy chứng sinh được thay

bằng văn bản xác nhận của người làm chứng hoặc của người chỉ huy, người

điều khiển phương tiện giao thông

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Lê Tuấn Hải 5

Trang 12

Nếu có đủ các giấy tờ hợp lệ, thì Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp xã

ký và cấp ngày một bản giấy khai sinh cho trẻ em, cán bộ hộ tịch ghỉ vào sổ

đăng ký khai sinh Bắn sao và số lượng bản sao được cấp theo yêu cầu của

người địa khai sinh

2 Trong trường hợp khai sinh cho con ngài giá thú, phần khai về cha

mẹ khi chưa xác định được thì trong giấy khai sinh và số đăng ký khai sinh

để trống Nếu có người nhận làm cha, mẹ của trẻ em, thì căn cứ vào quyết

định công nhận việc cha mẹ nhận con của cơ quan nhà nước có thẩm quyển

ghi tên của người được công nhận là cha, mẹ vào phần khai về cha, mẹ

trong giấy khai sinh của người con

3 Người làm chứng phải có đây đủ những điều kiện sau đây:

a) Từ đủ 18 tuổi trổ lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

b) Biết rõ sự việc liên quan đến việc làm chứng

c) Không có quyền lợi, lợi ích liên quan đến việc làm chứng

Người làm chứng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung

mà họ đã làm chứng

Những giấy tờ có được do hành vi làm chứng sai sự thật sẽ bị thu hồi

Những điểu kiện đối với người làm chứng quy định tại khoản 3 điều

này được áp dụng đối với tất cả các trường hợp đăng ký hộ tịch mà nghị

định này quy định phải có người làm chứng

Điều 22: Thẩm quyển đăng ký kết hôn:

Ủy ban Nhân dân cấp xã nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ thực

hiện việc đăng ký kết hôn

Điều 23: Thủ tục đăng ký kết hôn

Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam nữ phải có mặt, nộp tờ khai đăng

ký kết hôn và xuất trình các giấy tờ sau đây:

1 Giấy khai sinh của mỗi bên

2 Sổ hộ khẩu gia đình của bên nam hoặc bên nữ kết hôn

Trong trường hợp không có đủ các giấy tờ nêu trên thì phải có giấy tờ

hợp lệ thay thế

Trong trường hợp nghi ngờ một bên hoặc cả hai bên nam nữ bị mắc

bệnh tâm thần không có khả năng nhận thức được hành vi của mình, đang

mắc bệnh hoa liễu, thì phải có giấy tờ sức khỏe của cơ quan y tế cấp huyện

Tờ khai đăng ký kết hôn phải có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi

công tác (đối với cán bộ, công chức, người lao động, lực lượng vũ trang

nhân dân) hoặc Ủy ban Nhân dân cấp xã nơi cư trú (đối với nhân dân) của

mỗi bên về tình trạng hôn nhân Việc xác nhận tình trạng hôn nhân này có

giá trị không quá 30 ngày Trong trường hợp một trong hai bên hoặc cả hai

bên đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hay người kia đã chết, thì phải

nộp bản sao bản án, quyết định đã có hiệu lực của tòa án về việc cho ly hôn

hoặc bản sao giấy chứng tử

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Lê Tuấn Hải 6

Trang 13

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Khắc Định

Trong trường hợp một trong hai người không thể đến nộp hổ sơ xin

đăng ký kết hôn mà có lý do chính đáng, thì có thể gửi cho Ủy ban Nhân

dân cấp xã nơi đăng ký kết hôn xin nộp hé sơ vắng mặt, trong đơn phải ghi

rõ lý do vắng mặt, có xác nhận của Ủy ban Nhân dân cấp xã nơi cư trú

Vợ chồng đã ly hôn, muốn kết hôn lại với nhau, thi phải đăng ký kết

hôn theo thủ tục quy định tại điều này

Điều 34: Người đi khai tử phải nộp giấy báo tử và xuất trình các giấy tờ sau

đây:

1 Sổ hộ khẩu gia đình của người chết

2 Chứng minh nhân dân của người đi khai tử

Trong trường hợp không có đủ các giấy tờ nêu trên, thì phải có giấy

tờ hợp lệ thay thế

Nếu có đủ hổ sơ hợp lệ thì Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp xã ký và

cấp ngay cho người đến khai bản chính đến khai tử một bản chính giấy

chứng tử và giấy cho phép mai táng, cán bộ hộ tịch ghỉ vào sổ đăng ký khai

tử Bản sao và số lượng bản sao giấy chứng tứ được cấp theo yêu cầu của

người đi khai tử

2 Nghị định số 51/1997 ngày 10-05-1997 của Chính phủ về việc

đăng ký và quản lý hộ khẩu (trích)

Điều 1: Đăng ký và quản lý hộ khẩu là biện pháp quản lý hành chính nhà

nước nhằm xác định việc cư trú của công dân, bảo đầm thực hiện quyển và

nghĩa vụ công dân, tăng cường quản lý xã hội, giữ ững an ninh chính trị, trật

tự an toàn xã hội

Chính phủ giao cho Bộ Công an phụ trách việc đăng ký và quản lý hộ

khẩu

Điều 2: Mọi công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có quyển

và có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký và quản lý hộ khẩu với cơ quan công

an theo quy định

Mọi công dân phải đăng ký hộ khẩu ở nơi cư trú gọi là hộ khẩu

thường trú Khi chuyển đến ở nơi cư trú mới phải thực hiện đầy đủ chế độ

đăng ký, quản lý hộ khẩu lại theo quy định

Điều 4: Những người có quan hệ về gia đình, cùng ở chung một nhà thì

đăng ký thành một hộ gia đình

Mỗi hộ gia đình có một người đứng tên chủ hộ Chủ hộ có trách

nhiệm chính trong việc thực hiện các quy định về đăng ký, quản lý hộ khẩu

trong hộ của mình

Điều 7: Công dân từ 15 tuổi trở lên có nghĩa vụ phải làm bản tự khai nhân

khẩu chính xác, đầy đủ theo mẫu thống nhất của Bộ Nội vụ

Điều 8: Cơ quan công an lập số hộ khẩu gốc theo khu vực dân cư của đơn vị

hành chính hoặc nhà ở tập thể để phục vụ việc đăng ký, quản lý hộ khẩu

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Lê Tuấn Hải

Trang 14

Ngoài sổ lưu ở cơ quan cong an, mỗi cơ quan, tổ chức có đăng ký hộ

khẩu tập thể, phải có bắn sao sổ nhân khẩu tập thể của mình để theo dõi và

quản lý Số này không thay thế cho số hộ khẩu gốc lưu tại cơ quan công an

Mỗi hộ gia đình có một sổ hộ khẩu gia đình

Trong một nhà có nhiều gia đình thì mỗi gia đình được lập một số hộ

khẩu gia đình riêng

Mỗi người đăng ký nhân khẩu tập thể được cấp một giấy chứng nhận

nhân khẩu tập thể

Sổ hộ khẩu gốc, sổ hộ khẩu gia đình và giấy chứng nhận nhân khẩu

tập thể nói trên do cơ quan công an cấp theo mẫu thống nhất của Bộ Nội vụ

và là tài liệu có giá trị pháp lý, là cơ sở để xác định việc cư trú hợp pháp

của công dân

Điều 9: Khi có những thay đổi say đây thì chủ hộ gia đình, người phụ trách

nhà ở tập thể, hoặc người có sự thay đổi phải làm thủ tục đăng ký bổ sung,

điều chỉnh tại cơ quan công an nơi đăng ký hộ khẩu thường trú

- Tách hộ, nhập hộ, lập hộ mới

- Thay đổi họ, tên, chữ đệm, cải chính ngày, tháng, năm sinh

- Có trẻ em mới sinh

- Có người chết hoặc mất tích

- Có người đi làm nghĩa vụ quân sự

- Có người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép xuất cảnh

từ 12 tháng trở lên

- Có người bị thi hành án tù giam, tập trung giáo dục chữa bệnh và

đưa vào trường giáo đưỡng, cơ sở giáo dục

Điều 10: Khi chuyển nơi cư trú người chuyển đi hoặc chủ hộ gia đình, người

phụ trách nhà ở tập thể có người chuyển đi phải đến cơ quan công an nơi cư

trú để làm thủ tục chuyển đi

Đến nơi cư trú mới trong vòng không quá 07 ngày nếu ở thành phố,

thị xã và không quá 10 ngày nếu ở nông thôn, người mới chuyển đến hoặc

chủ hộ gia đình mới chuyển đến phải làm thử tục đăng ký hộ khẩu thường

trú với cơ quan công an nơi đến

Thủ tục đăng ký gồm các giấy tờ sau:

- Giấy chứng minh nhân dân (người từ 15 tuổi trở lên)

- Phiếu thay đổi nơi thường trú

- Giấy chứng nhận chuyển đi

- Giấy xác nhận nhà ở hợp pháp

- Các giấy tờ khác liên quan trực tiếp đến việc thay đổi nơi cư trú

(nếu có)

Kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ theo quy định, cơ quan công an

phải giải quyết xong trong thời hạn 10 ngày đối với trường hợp chuyển về

nông thôn, 20 ngày đối với trường hợp chuyển vào thành phố, thị xã

Trang 15

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Khắc Định

Điều I1: Để được đăng ký hộ khẩu thường trú tại nơi mới đến, người

chuyển đến phải có nhà ở hợp pháp Nhà ở hợp pháp bao gồm:

1 Nhà ở thuộc sở hữu của mình

2 Nhà ở được quyển sử dụng hợp pháp: có quyết định phân nhà, có

hợp đồng thuê nhà

3 Được chú hộ gia đình đồng ý cho ở nhà hợp pháp của chủ hộ Nhà

ở phải đầm bảo vệ sinh, môi trường và đủ diện tích ở tối thiểu theo quy

định Không trong diện đang tranh chấp, vùng quy hoạch phải dời chuyến

Nhà ở hợp pháp nói trên phải có đầy đủ giấy tờ xác nhận về quyên

sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật

Điều 15: Các trường hợp sau đây phải đăng ký tạm trú có thời hạn theo quy

định

1 Người thực tế đang cư trú tại địa phương nhưng chưa đủ thủ tục,

điểi kiện để được đăng ký hộ khẩu thường trú

2 Người ở nơi khác đến học tập, làm việc, lao động tự do

3 Những người được tuyển vào làm việc tại các cơ quan, tổ chức của

Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phan kinh tế, các văn phòng

đại điện hoặc các chi nhánh nước ngoài tại tỉnh, thành phố của Việt Nam

Điều 16: Người từ 15 tuổi trở lên có việc riêng phải vắng mặt qua đêm khỏi

quận, thành phố, thị xã, huyện đang thường trú của mình phải khai báo tạm

vắng theo quy định

Người đi vắng khỏi nơi đã đăng ký hộ khẩu thường trú quá 06 tháng

mà không khai báo tạm vắng, không có lý do chính đáng sẽ bọ xóa tên

trong sổ hộ khẩu; khi trở lại phải khai xin đăng ký lại hộ khẩu thường trú

theo quy định

Người có hộ khẩu thường trú, nhưng thực tế không cư trú ở nơi đăng

ký hộ khẩu thường trú mà không có lý do chính đáng; hoặc không thể ở nơi

đó được thì cơ quan quản lý hộ khẩu phải xóa tên trong số hộ khẩu

Bộ Nội vụ hưỡng dẫn cụ thể thủ tục đăng ký tạm trú, tạm vắng

IV CÁC BIỂU MẪU TRONG QUẦN LÝ HỘ TỊCH, HỘ KHẨU

Dưới đây là một số biểu mẫu trong dùng trong quản lý hộ tịch, hộ

khẩu, được ban hành thống nhất

Trang 16

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM: Mẫu TP/HT-1999-B.2

eae „ „ gầy thắng năm

Chi thích:

cha, me dé, thi theo not sink inv lý của người nuôi dưỡng từ nhỏ,

(2) Ghủ đăng theo nơi đăng ký bộ khẩu thường trú; trong trường hợp không có nơi thường trú thì ghỉ theo nơi tam trú và ghi rô "Tạm trú: ."

(3) Ghi nã lạai Giấy tờ bạp lệ thay thể (Hộ chiếu )

Trang 17

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Khắc Định

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Mẫu TP/HT-1999-A.2

Nơi thường tưú/Tạm trú (3)

Họ tên, năm sinh, số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế của người đi khai sinh:

Người đi khai sinh Cần bộ hộ tịch T/M ỦY BẠN NHÂN DÂN

(Ký và ghi rõ họ tên, đóng đấu)

Chú tế:

(1) Ghi rõ địa điển sinh (hệnh viện, trạm y tế , xã/phường, huyện/juận, tuh/thành phố

(3) Ghi ding theo nơi đăng ký hộ khẩu thường trí; trang trường hợp không cổ noi thường trú, thi ghí theo nơi tạm trú tà ghi rõ "Tạm tú: "

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Lê Tuấn Hải Ị1

Trang 18

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Mẫu TP/HT-1999-C.2

CHỦ TỊCH (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Chú thích:

(1) Ghụ theo nơi sinh trưởng của cha dé; nếu không rõ cha để là ai, thì theo nơi sinh trưởng của mẹ để: trong trường họp không xác định được

cha, mẹ đề, thi theo noi sinh tracing của người nuôi dưỡng itr nhỏ,

(2) Ghi đúng theo nơi đăng ký hộ khâu thường trú; trong trường bợp không có nơi thưởng tri, thi ghi theo noi tạm trí và ghỉ rõ “Tạm tr: ~

(3) Ghi rũ lọui Giấy tờ hợp lệ thay thế (Hỗ chiếu )

(4) Ghỉ rò địa điển chết (bệnh viện, trạm y lỄ ), xãphưởng, huyện “quận, tìnhAhành phố,

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Lê Tuấn Hải 12

Trang 19

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Khắc Định

Trang 20

- Ngày cấp Hee Nơi CẤ: ~eeeeeeririee

- Chuyển đến n ngay: = Và HH ch the mien

- Nơi thường trú trước c khi chuyển đến:

Trang 21

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Khắc Định

QUAN HỆ VỚI CHỦ HỘ

- Họ và tên:

- Ngầy sinh: e-eseeieiridrirreriiriimrrrimimritrimrrrrrtrier - Nơi sinh:

- Nguyên quán: - Dân tộc:

- Nghề nghiệp:

- Nơi làm việc:

- Giấy CMND số:

Tôn giáo: -. ree

- Chuyển đến ngày: ra —

- Nơi thường trú trước _ khi chuyển đến: sessetinsssennnssesassnenecnasssnes

Chuyén đi ngày : e-sseenrrrriierrrrirrerrrerrrrririmiririiretmiee

Nơi chuyển đến: -essserrerrireririmrrimrimimrriee

Trưởng Công an: -seeerrerreee

- Bí danh tên thường gọi): " ——— ÔÔỎ

Trang 22

TINH TP

HUYỆN/QUẬN

BẢN KHAI NHÂN KHẨU ¿s,;sozeeoopncarcrn

3 - Nam/nd: -CMNDsố:L — | LÍ LÍ | LÍ 4-Sinh ngày /

7 Nơi đăng ký NKTT :, ììssàcceeeeretrdrrndrrmetirirrrsdrdrrrrmnrdrdrnnadrrrerir :

11 - Trinh độ học vấn Biết tiếng dân tộc - Trình độ ngoại ngữ :

18, Nghề nghiệp nơi làm việc hiện nay ¿ ceeeerernrerrrertrereerdrrrrrdrrirrrrnnredrirtrr

14 Chỗ ở là nơi làm việc từ năm 1õ tuổi đến nay :

CHỗ ở NGHỀ NGHIỆP, NƠI LẮM VIỆC

đến tháng năm _tintvthanh pho Néu ở nước ngoài, ghỉ rõ họ tên nước) Kể cả cho ta và cho dich)

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Lê Tuấn Hải 16

Trang 23

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Khắc Định

NK5

| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIET NAM Độc Lập - Tự Do ~ Hanh Phúc

PHIẾU BÁO THAY ĐỔI HỘ KHẨU, NHÂN KHẨU

7, Nghề nghiệp nơi làm việc‹

8 Nơi đăng ký họ khẩu thưởng trú

9 Nơi ở hiện nay - ccseeetrrrdrerree

10.Trinb báo về thay đối hộ khẩu như sau -

Chu nd

4

nơi đăng ký nhân khẩu thường trú củ NGƯỜI KHAI ý ghì rõ No lên]

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Lê Tuấn Hải 17

Trang 24

CHƯƠNG II

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ THÀNH PHẦN

HE THONG THONG TIN

I RANG BUOC TOAN VEN

1 Rang buéc toan ven là một quan hệ

a Rang buéc toàn ven trên miền giá trị của thuộc tính:

1 HOKHAU (SOHK, SONHA, DUONG, MAKHOM, NGAYCAP,

SO, QUYEN, TRANG)

* Bối cảnh: HOKHAU

* Điều kiện: V q €T HoKHAU

[q.NGAYCAP > 1975] And {q.NGAYCAP <=2004] And [q.SO > 0] And [q.QUYEN > 0] And [q.TRANG > 0]

2 KHAISINH (MAGKS, SOGKS, QUYEN, HOTEN, NGAYSINH, GIOITINH, NOISINH, MADT, MAQT, NGAYCAP, NGUOIKY)

* Bối cánh: KHAISINH

* Điểu kiện: V q € T gHAISINH

{q-QUYEN > 0] And [q.NGAYSINH > 1900] And [g.NGAYSINH <= 2004] And (q.GIOITINH = “Nam” Or q GIOITINH =

“Nữ”] And [q.NGAYCAP > 1975] And [g.NGAYCAP <=2004]

3 NHANKHAU (MANK, MAGKS, SOHK, QHCH, BIDANH,

NGAYCD, NOICD)

* Bối cảnh: NHANKHAU

* Điều kiện: V q e T NHANKHAU

[g.NGAYCTD > 1975] And {q.NGAYCD > 2003]

4 NHANKHAUKTP (MANKKP, HOTEN, NAMSINH, GIOITINH, MADT, MAQT, CMND, MANGHE, HKTT)

* Bối cảnh: NHANKHAUKTP

* Điều kiện: V q € T NHANKHAUKTP

[g.NGAY SINH > 1900] And [q.NGAYSINH <= 2004] And [g.GIOITINH = “Nam” Or q GIOITINH = “Nữ”]

5 CHUYENKHAU (MANK, SOGCN, NGAYCHUYEN, NOIDEN)

* Bối cảnh: CHUYENKHAU

* Điều kiện: V q € T cHUYENKHAU

[q.NGAYCHUYEN > 1975] And [¢ NGAYCHUYEN <= 2004]

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Lê Tuấn Hải 18

Trang 25

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Khắc Định

6 TAMTRU (SOPTT, SOHK, HOTEN, GIOITINH, NGAYSINH,

HKTT, MAQT, CMND, NGAYDK, NGAYHH, LYDO, TREEM)

* Bối cảnh: TAMTRU

* Điều kiện: V q e T TAMTRU

[q.NGAYSINH > 1900] And [q.NGAYSINH <= 2004] And

[q.GIOITINH = “Nam” Or q GIOITINH = “Niv”] And

[g-NGAYDK > 1975] And [q NGAYDK <= 2004] And

[g-NGAYHH > 1975] And [q NGAYDK <= 2004]

7 TAMVANG (MAPTV, MANK, NOIDEN, NGAYDK, NGAYHH,

LYDO)

* Bối canh: TAMVANG

* Điều kiện: V q € T TAMVANG

[g.NGAYDK > 1975] And [q NGAYDK <= 2004] And

[q.NGAYHH > 1975] And [q NGAYDK <= 2004]

8 KETHON (MAGKH, SOGKH, NGAYKH, NGUOIKY)

* Bối cảnh: TAMVANG

* Điều kiện: V q e T TAMVANG

[q.NGAYKH > 1975] And [q NGAYKH <= 2004]

9, LYHON (MAGKH, NGAYLH, VBLQ)

* Bối cảnh: LYHON

* Điều kiện: V q € TT TAMVANG

[q.NGAYLH > 1975] And [q.NGAYLH <= 2004]

10 KHAITU (MANK, SOGKT, NGAYCHET, NNCHET)

* Bối cảnh: KHAITU

* Điều kiện: V q e T TAMvVANG

[q.NGAYCHET > 1975] And [q¢ NGAYCHET <= 2004]

b Ràng buộc toàn vẹn trên liên thuộc tính

1 KHAISINH (MAGKS, SOGKS, QUYEN, HOTEN, NGAYSINH,

GIOITINH, NOISINH, MADT, MAQT, NGAYCAP, NGUOIKY)

* Bối cảnh: KHAISINH

* Điều kiện: V q € T KHAISINH

[q.NGAYSINH < q.NGAYCAP]

2 TAMTRU (SOPTT, SOHK, HOTEN, GIOITINH, NGAYSINH,

HKTT, MAQT, CMND, NGAYDK, NGAYHH, LYDO, TREEM)

* Bối cảnh: TAMTRU

* Điều kiện: V q e T TAMTRU

[q.NGAYSINH < q.NGAYDK < q.NGAYHH]

3 TAMVANG (MAPTV, MANK, NOIDEN, NGAYDK, NGAYHH,

Trang 26

* Điều kiện: V q € T TAMVANG

[q.NGAYDK < q.NGAYHH]

2 Ràng buộc toàn vẹn có nhiều quan hệ

a Ràng buộc toàn vẹn về phụ thuộc tần tại:

1

KHOM (MAKHOM, TENKHOM)

HOKHAU (SOHK, SONHA, DUONG, MAKHOM, NGAYCAP, SO,

QUYEN, TRANG)

* Bối cảnh: KHOM, HOKHAU

* Điều kiện: KHOM[MAKHOM] © HOKHAU[MAKHOM]

NHANKHAU (MANK, MAGKS, SOHK, QHCH, BIDANH,

NGUYENQUAN, CMND, MATG, MANGHE, NOILV, MATDVH,

NGAYCD, NOICD)

* Bối cảnh: HOKHAU, NHANKHAU

* Điều kiện: HOKHAU[SOHK] > NHANKHAU[SOHK]

KHAISINH (MAGKS, SOGKS, QUYEN, HOTEN, NGAYSINH,

GIOITINH, NOISINH, MADT, MAQT, NGAYCAP, NGUOIKY)

NHANKHAU (MANK, MAGKS, SOHK, QHCH, BIDANH,

NGUYENQUAN, CMND, MATG, MANGHE, NOILV, MATDVH,

NGAYCD, NOICD)

* Bối cảnh: KHAISINH, NHÀNKHAU

* Điều kiện: KHAISINH[MAGKS] > NHANKHAU[MAGKS]

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Lê Tuấn Hải 20

Trang 27

Luận văn tốt nghiệp

NGHENGHIEP (MANGHE, TENNGHE)

NGUYENQUAN, CMND, MATG, MANGHE, NOILV, MATDVH, NGAYCD, NOICD)

* Bối cảnh: NGHENGHIEP, NHANKHAU

* Điều kiện: NGHENGHIEP[MANGHE]Đ NHANKHAU[MANGHE]

NGUYENQUAN, CMND, MATG, MANGHE, NOILV, MATDVH, NGAYCD, NOICD)

SOGKS, GIOITINH, NOISINH, MADT, MAQT, NGAYCAP, NGUOIKY)

* Bối cảnh: DANTOC, KHAISINH

* Điều kiện: DANTOC[MADT] 5 KHAISINHIMADT]

Trang 28

* Bối cánh: QUOCTICH, KHAISINH

* Điều kiện: QUOCTICH [MAQT] KHAISINH[MAQT]

MAQT, CMND, NGAYDK, NGAYHH, LYDO, TREEM)

* Bối cảnh: QUOCTICH, TAMTRU

* Điều kiện: QUOCTICH [MAQT] 5 TAMTRU[MAQT]

* Bối cảnh: TONGIAO, NHANKHAU

* Điều kiện: TONGIAO[MATG] NHANKHAU[MATGI

Trang 29

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Khắc Định

KHAISINH (MAGKS, SOGKS, QUYEN, HOTEN, NGAYSINH,

GIOITINH, NOISINH, MADT, MAQT, NGAYCAP, NGUOIKY)

NHANKHAU (MANK, MAGKS, SOHK, QHCH, BIDANH,

NGUYENQUAN, CMND, MATG, MANGHE, NOILV, MATDVH,

NGHENGHIEP (MANGHE, TENNGHE)

NHANKHAUKTP (MANKKP, HOTEN, NAMSINH, GIOITINH, MADT,

MAQT, CMND, MANGHE, HKTT)

* Bối cảnh: NGHENGHIEP, NHANKHADKTP

* Điều kiện: NGHENGHIEP[MANGHE] > NHANKHAUKTP[

MANGHE]

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Lê Tuấn Hải 23

Trang 30

CHUYENKHAU (MANK, SOGCN, NGAYCHUYEN, NOIDEN)

* Bối cảnh: NHANKHAU, CHUYENKHAU

* Điều kiện NHANKHAU[MANK] 5 CHUYENKHAU|[MANK] Luận văn tốt nghiệp SVTH: Lê Tuấn Hải 24

Trang 31

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Khắc Định

TAMTRU (SOPTT, SOHK, HOTEN, GIOITINH, NGAYSINH, HKTT,

MAQT, CMND, NGAYDK, NGAYHH, LYDO, TREEM)

* Bối cảnh: HOKHAU, TAMTRU

* Điều kiện: HOKHAUISOHK] TAMTRU[SOHK]

NHANKHAU (MANK, MAGKS, SOHK, QHCH, BIDANH,

NGUYENQUAN, CMND, MATG, MANGHE, NOILV, MATDVH,

Trang 32

* Tầm ảnh hưởng:

Thêm Xóa Sửa

KETHON (MAGKH, SOGKH, NGAYKH, NGUOIKY)

LYHON (MAGKH, NGAYLH, VBLQ)

* Bối cảnh: KETHON, LYHON

* Điều kiện: KETHON[MAGKH] LYHON[MAGKHI

KHAITU (MANK, SOGKT, NGAYCHET, NNCHET)

Trang 33

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Khắc Định

NHANKHAU (MANK, MAGKS, SOHK, QHCH, BIDANH,

NGAYCD, NOICD)

HOKHAU (SOHK, SONHA, DUONG, MAKHOM, NGAYCAP, SO,

QUYEN, TRANG)

* Bối cảnh: NHANKHAU, HOKHAU

* Điều kiện: V qị € TNHANKHAU 3 đa € THoKHAU

[q.SOHK] = [q;.SOHK] And [q1.NGAYCD È q;.NGAYCAP]

2

QUYEN, TRANG)

TAMTRU (SOPTT, SOHK, HOTEN, GIOITINH, NGAYSINH, HKTT,

MAQT, CMND, NGAYDK, NGAYHH, LYDO, TREEM)

* Bối cảnh: HOKHAU,TAMTRU

* Điều kiện: V qị e TrawrRU 3 đa € ThoKHAU

[q:.SOHK] = [q2.SOHK] And {q1.NGAYDK = qo.NGAYCAP]

3

NGAYCD, NOICD)

CHUYENKHAU (MANK, SOGCN, NGAYCHUYEN, NOIDEN)

* Bối canh: NHANKHAU, CHUYENKHAU

* Điều kiện: V qị € TNHANKHAU 3 đ2 € TCHUYENKHAU

(qi MANK] = [q2.MANK] And [ql NGAYCHUYEN * qNGAYCD]

4,

NHANKHAU (MANK, MAGKS, SOHK, QHCH, BIDANH,

NGAYCD, NOICD)

GIOITINH, NOISINH, MADT, MAQT, NGAYCAP, NGUOIKY)

Trang 34

* Bối cảnh: NHANKHAU, KHAISINH

* Điều kiện: V qị € TNHANKHAU 3 92 € TKHAISINH

[qi.MANK]| = [q;.MANK] And [q1 NGAYCD ” q;NÑGAYSINH]

5

NHANKHAU (MANK, MAGKS, SOHK, QHCH, BIDANH, NGUYENQUAN, CMND, MATG, MANGHE, NOILV, MATDVH, NGAYCD, NOICD)

TAMVANG (MAPTV, MANK, NOIDEN, NGAYDK, NGAYHH, LYDO)

* Bối cảnh: NHANKHAU, TAMVANG

* Điều kiện: V qị € TrAwvAng + đ¿ € TNHANKHAU

{q MAPTV] = [q2.MANK] And [q1.NGAYDK 2 q2.-NGAYCD]

6

KETHON (MAGKH, SOGKH, NGAYKH, NGUOIKY)

LYHON (MAGKH, NGAYLH, VBLQ)

* Bối cảnh: KETHON, LYHON

* Diéu kién: V qi € Tryon 3 2 € TkerHon

[q; MAGKH] = {q2 MAGKH] And {ql.NGAYLH = q2.NGAYKH]

7

NHANKHAU (MANK, MAGKS, SOHK, QHCH, BIDANH, NGUYENQUAN, CMND, MATG, MANGHE, NOILV, MATDVH, NGAYCD, NOICD)

KHAITU (MANK, SOGKT, NGAYCHET, NNCHET)

* Bối cảnh: NHANKHAU, KHAITU

* Điều kiện: V qị € TgHArru 3 đa € TNHANKHAU'

[qi.MANK] = [qg;.MANK] And [ql.NGAYCHET Ê q.NGAYCD]

KHAISINH (MAGKS, SOGKS, QUYEN, HOTEN, NGAYSINH, GIOITINH, NOISINH, MADT, MAQT, NGAYCAP, NGUOIKY)

* Bối cảnh: KETHON, QHKHNK, NHANKHAU, KHAISINH

TRHAISINH:

[q).MAGKH] = [q2 MAGKH] And

[q2.MANK = q3 MANK] And

[q3.MAGKS = qa MAGKS] And

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Lê Tuấn Hải 28

Trang 35

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Khắc Định

{(q¿GIOITINH = ‘Nam’] AND YEAR[g; NGAYKH)) -

YEAR[q,NGAYSINH] È 20) OR (([q,GIOITINH = 'Nữ”] AND

YEARIq; NGAYKHỊ) - YEAR[q¿NGAYSINH] * 18)}

* BOi canh: KETHON, QHKHNKKTP, NHANKHAUKTP

* Điều kiện: V qi © Tkernon 4 42 © TNHANkHAUKTP 43 € TQHKHNK:

[qi MAGKH] = [q2.-MAGKH] And

(q2 MANKKTP = qs MANKKTP] And

{({q3-GIOITINH = ‘Nam’] AND YEAR[g, NGAYKH)) -

YEAR([q3NAMSINH] = 20) OR {([q3-GIOITINH = “Nữ ] AND

YEAR[q, NGAYKH)) - YEAR[q3 NAMSINH] = 18)}

IL PHAN TÍCH VA THIẾT KẾ THÀNH PHAN Hi THONG THONG

TIN MUC QUAN NIEM DU LIEU

1 So dé quan hệ thực thể kết hợp - ERD(hinh 1)

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Lê Tuấn Hải 29

Trang 37

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Khắc Định

1 Một hộ khẩu chỉ cư ngụ tại một khóm duy nhất; một khóm có thể có một

hoặc nhiễu hộ khẩu

2 Một nhân khẩu chỉ thuộc một hộ khẩu duy nhất, một hộ khẩu có thể có

một hoặc nhiều nhân khẩu

3 Một người tại một thời điểm có thể không đăng ký hoặc đăng ký duy nhất

tạm trú tại một hộ khẩu Một hộ khẩu có nhiễu hoặc không có người tạm

4 Một nhân khẩu tại một thời điểm có thể không đăng ký hoặc đăng ký duy

nhất một phiếu tạm vắng Một phiếu tạm vắng dành cho một nhân khẩu

5 Một nhân khẩu có thể không đăng ký hoặc đăng ký duy nhất chuyển

khẩu Một phiếu chuyển khẩu dành cho một nhân khẩu

6 Một nhân khẩu có thể không đăng ký hoặc được đăng ký duy nhất một

giấy khai tử Một giấy khai tử chỉ dành cho một nhân khẩu

NHANKHAU thuộc DANTOC

Trang 38

NHANKHAU có TDVH

8 Một nhân khẩu có một trình độ văn hóa nhất định; có nhiễu nhân khẩu có

cùng trình độ văn hóa

NHANKHAU có KHAISINH

9 Một nhân khẩu có duy nhất một giấy khai sinh và một giấy khai sinh

dành cho duy nhất một nhân khẩu

10 Một người tạm trú một quốc tịch duy nhất và có nhiều người tạm trú

cùng mang một quốc tịch

12 Một nhân khẩu không thuộc phường có một nghề nghiệp duy nhất và có

nhiều nhân khẩu không thuộc phường có cùng một nghề

13 Một nhân khẩu không thuộc phường mang duy nhất một dân tộc và có

nhiều nhân khẩu không thuộc phường có cùng chung một dân tộc

NHANKHAUKTP có OUOCTICH

14 Một nhân khẩu không thuộc phường có một quốc tịch duy nhất và có

nhiễu nhân khẩu không thuộc phường có cùng quốc tịch

15 Một nhân khẩu có thể không theo hoặc theo một tôn giáo duy nhất và

một tôn giáo có thể không có hoặc có nhiều nhân khẩu cùng theo

Trang 39

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Khắc Định

16 Một nhân khẩu có thể không hoặc có duy nhất một mối quan hệ với giấy

kết hôn Một giấy kết hôn có nhiễu hoặc không có quan hệ với nhân khẩu

17 Một nhân khẩu không thuộc phường có thể không hoặc có duy nhất một

mối quan hệ với giấy kết hôn Một giấy kết hôn không hoặc có một quan hệ

với nhân khẩu không thuộc phường

18 Một nhân khẩu có thể không hoặc có nhiều quan hệ với giấy khai sinh

và một giấy khai sinh không có hoặc có nhiều quan hệ với nhân khẩu

19 Một nhân khẩu không thuộc phường có thể không hoặc có nhiều quan

hệ với giấy khai sinh và một giấy khai sinh không có hoặc có nhiều quan hệ

với nhân khẩu

20 Một giấy kết hôn có thể có quyết định ly hôn của tòa án và một sự việc

ly hôn của duy nhất một kết hôn

3 Mô hình quan hệ:

1 KHOM (MAKHOM, TENKHOM)

Ứng với mỗi khóm (tổ dân phố) có một mã khóm duy nhất để phân

biệt với các khóm khác trong phường (MAKHOM); mỗi khóm có một tên

khém (TENKHOM)

Quan hé dat dang chuẩn BCNF (Boyce codd normal from)

2 TDVH (MATDVH, TENTDVH)

Ứng với mỗi trình độ văn hóa có một mã trình độ văn hóa duy nhất

để phân biệt với các trình độ văn hóa khóa (MATDVH); mỗi loại trình độ

văn hóa có tên trình độ văn hóa (TENTDVH)

Quan hệ đạt dạng chuẩn BCNF (Boyce codd normal from)

3 NGHENGHIEP (MANGHE, TENNGHE)

Ứng với mỗi nghề nghiệp có một mã nghề nghiệp duy nhất để phân

biệt với các nghề khác (MANGHE), mỗi loại nghề có tên gọi nghề

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Lé Tuấn Hải 33

Trang 40

Quan hệ đạt dạng chuẩn BCNF (Boyce codd normal from)

4 DANTOC (MADT, TENDT)

Ứng với mỗi dân tộc có một mã dân tộc duy nhất để phân biệt với

các dân tộc khác (MADT); mỗi dân tộc có một tên gọi (TENDT)

Quan hệ đạt dạng chuẩn BCNF (Boyce codd normal from)

5 QUOCTICH (MAQT, TENQT)

Ứng với mỗi quốc tịch có một mã quốc tịch duy nhất để phân biệt với

các quốc tịch khác (MAQT); mỗi quốc tịch có một tên gọi (TENQT)

Quan hệ đạt dạng chuaén BCNF (Boyce codd normal from)

6 TONGIAO (MATG, TENTG)

Ứng với mỗi tôn giáo có một mã tôn giáo duy nhất để phân biệt với

các tôn giáo khác; mỗi tôn giáo có một tên gọi

Quan hệ đạt dạng chuẩn BCNE (Boyce codd normal from)

7 HOKHAU (SOHK, SONHA, DUONG, MAKHOM, NGAYCAP,

SO, QUYEN, TRANG)

Ứng với mỗi hộ khẩu có số hộ khẩu duy nhất để phân biệt với các hộ

khẩu khác trong phường (SOHK); mỗi hộ khẩu có số nhà (SONHA), đường

(DUONG), thuộc khóm (MAKHOM), ngày cấp sổ hộ khẩu (NGAYCAP), số

đo cơ quan công an ghỉ (SO), quyển sổ lưu (QUYEN), số trang lưu

(TRANG)

Quan hệ đạt dạng chuẩn BCNF (Boyce codd normal from)

8 KHAISINH (MAGKS, SOGKS, QUYEN, HOTEN, NGAYSINH,

GIOITINH, NOISINH, MADT, MAQT, NGAYCAP, NGUOIKY)

Ứng với mỗi giấy khai sinh có một mã số giấy khai sinh (MAGKS) duy nhất để phân biệt với các giấy khai sinh khác; mỗi giấy khai sinh có số giấy khai sinh theo quy định (SOGKS), quyển sổ lưu (QUYEN), họ tên

người được khai sinh (HOTEN), ngày sinh (NGAYSINH), giới tính (GIOITINH), nơi sinh (NOISINH), dân tộc (MADT), quốc tịch (MAQT),

ngày cấp giấy khai sinh (NGAYCAP), người ký giấy khai sinh (NGUOIKY)

Quan hệ đạt dạng chuẩn BCNF (Boyce codd normal from)

9, NHANKHAU (MANK, MAGKS, SOHK, QHCH, BIDANH, NGUYENQUAN, CMND, MATG, MANGHE, NOILV, MATDVH, NGAYCD, NOICD)

Ứng với mỗi nhân khẩu trong phường có một mã nhân khẩu duy nhất

để phân biệt với các nhân khẩu khác (MANK); mỗi nhân khẩu có giấy khai

sinh (MAGKS), số hộ khẩu (SOHK), quan hệ với chủ hộ (QHCH), bí danh (BIDANH), nguyên quán (NGUYENQUAN), chứng minh nhân dân (CMND), tôn giáo (MATG), nghề nghiệp (MANGHE), nơi làm việc Luận văn tốt nghiệp SVTH: Lê Tuấn Hải 34

Ngày đăng: 06/06/2014, 12:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1] Nguyễn Thiện Bằng, Phạm Ngọc Thạch (2002) - Từng bước học lập trình Visual C#:NET - Nhà xuất bản Lao động - xã hội.[2 Phạm Hữu Khang (2003) - Lập trình ứng dụng chuyên nghiệp SQL SERVER 2000 - Nhà xuất bản Lao động — xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từng bước học lập trình Visual C#:NET
Tác giả: Nguyễn Thiện Bằng, Phạm Ngọc Thạch
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - xã hội
Năm: 2002
[3] Đinh Xuân Lâm (2002 ) - Phân tích thiết kế hệ thống trong lập trình - Nhà xuất bản thống kê Khác
[4] Đinh Thế Hiển ( 2002 ) - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quân lý - Nhà xuất bản thống kế Khác
[5] Phạm Hữu Khang ( 2002 ) - Kỹ thuật lập trình ứng dụng C#.net - Nhà xuất bản Lao động — xã hội Khác
[6] Nguyễn Phương Lan (2001 )— ASP 3.0 ASP.NET - Nha xuất bản Giáo dục Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w