1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xây dựng mô hình hệ thống quản lý tích hợp theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 ISO 14002:1996 và SA 8000 2001 cho công ty cổ phần XNK y tế Đồng Tháp - Domesco

158 763 3
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu xây dựng mô hình hệ thống quản lý tích hợp theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 ISO 14002:1996 và SA 8000 2001 cho công ty cổ phần XNK y tế Đồng Tháp - Domesco
Trường học University of Can Tho
Chuyên ngành Management Systems and Quality Assurance
Thể loại Graduation project
Năm xuất bản 2023
Thành phố Can Tho
Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 10,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kiểm chứng được - Nhất quán với chính sách chất lượng - Đáp ứng với yêu cầu của sản phẩm - Các quá trình - Nguồn lực - Thường xuyên cải tiến - Quản lý các thay đối 5.5 Trách nhiệm

Trang 1

KHOA MÔI TRƯỜNG

LUAN VAN TOT NGHIỆP

NGHIEN CUU XAY DUNG MO HINH

HE THONG QUAN LY TiCH HOP THEO TIEU

CHUAN ISO 9001:2000; ISO 14001:1996 &

SA 8000:2001 CHO CONG TY CO PHAN XNK

Y TE DONG THAP - DOMESCO

Chuyén nganh: KY THUAT MOI TRUONG

Mã số ngành: 108

GVHD: Th.S THÁI VĂN NAM

Trang 2

1.5.Nội Dung Của Dé Tain ccccccccccccccscscseseesesesesesseseeseeecseetetseseneeeeeeneeees 5

IS h@a¿a r0 6

1.7.Phương Hướng Phát Triển Của Đề Tài (So scsrererrrerrre 6

2.1.2.Lợi ích của ViGC Ap AUN 0 eeceeseeceseeeesseeeenepesesneeseueeseneceseeessseeenes 19 2.2.Nội Dung Co Bản Và Lợi Ích Của Việc Ấp Dụng Tiêu Chuẩn ISO

I I0, na ố 20

Trang 3

3.1.Cơ Sở Khoa Học Cho Việc Tích Hợp - :-55255c+excerxerrrked 36

3.1.1 Sự hình thành và xu hướng phát triển của các tiêu chuẩn 36 3.1.2.Phân tích sự tương thích giữa các tiêu chuẩn -c-cs+c+e+ 38 3.2.Phân Tích Ưu-Nhược Điểm Của Việc Ấp Dụng HTQL DL va HTQL

¡: — 41 3.2.1.Hệ thống quản lý độc lập - - 5 + SE re, 41

4.4.Chiến Lược Phát Triển Từ Năm 2000 —2010 -~- 46

1e 006 0 0 0 46

4.7.Hiện Trạng Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng ISO 9001:2000 50

4.8.Hiện Trạng Hệ Thống Quản Lý Môi Trường - -+©-<<+>+ 53 n3 0 53

Trang 4

4.8.2.Khí thải, nhiệt độ, ti€ng dn, dO rung eeseeeeeeeseesesereneseeeeeseeess 55

“1609 i0 ii 8 56

4.8.4.Quản Lý Chất Thải Nguy Hại 5 5À 3S 57 4.8.5.Quản Lý Hóa Chất Sử Dụng 5 che 57 4.8.6.An toàn lao động và phòng cháy chữa cháy . - -«‹-+-<<c<«: 58 4.9.Đánh Giá Hiện Trạng Quan Lý Trách Nhiệm Xã Hội Theo Tiêu Chuẩn ` ¡im 58

SN NE oi lon Ề 59

4.9.2 Lao d6ng cuGNg le 59

4.9.3.Sức khỏe và an tOAN ee ccccceseeesseeeeeeeeseseeseeeessseeeesanecseeeseesasesseeenaes 59 4.9.4.Tự do nghiệp đoàn và thương lượng tập thỂ, -«-5 60

S583: 85/20 060i 60

SN i8 i01: 8n e 61

ch ync loa con e 61

5 0o 8n 62

8ï i08) 0 ẽ 63

Chương 5 XÂY DỰNG HTQL TÍCH HỢP TIÊU CHUẨN ISO 9001:2000, ISO 14001:1996 VÀ SA 8000:2001 CHO CÔNG TY CỔ PHẦN XNK Y TẾ ĐỒNG THÁP-DOMESCO - 222 2222222212211 64

5.1.Hé Thong Tai Lieu 088 Ả 64

hàn 9 vi on 65

hi 0n 66

S0 0ì 0‹:6 J8 .a 4 66

5.1.4.Thủ tục, quy định, hướng dẫn công viỆC - - sec 66 ˆ #180 {90 na 69

5.2.1.Xác định các yêu cầu sản phẩm, pháp luật và các yêu cầu khác 69

5.2.3.Chương trình — kế hoạch hành động - sec series 75

Trang 5

[2/00 2 82

5.3.Thực Hiện Và Điều Hành ¿5 cs tre 84 b6N 9t 81.0) §4

5.3.2.Thông tin liên lạc - ¿- 25+ ©x+Sx+Sx2EEExEE2E712.E7.ELEE.EkErrktrrrkerkee 87 5.3.3.Đào tạo, nhận thức, năng lỰC .- -« «+55 + S9 8933111 xve 89 5.3.4 Kiém sodt diéu hanhii.ccccccccccsscceseeceseeccseeecteceeseseesseesseesesesesseseeees 91 5.4 Kiém Tra, Gidm Sat eesececsessseeseessessecsseessesseesecaseessceusesnseneeeneennennes 92 5.4.1.Gidm SAt Va dO cố ố 6 e 92

5.4.2.Xem xét của lãnh đạo c c1 1 SH ng 11 ch 93 5.5.Đo Lường, Phân Tích Và Cải Tiến S5 Snrerrrrrrrre 94 5.5.1.Chứng minh sự phù hợp các yêu cầu HTQL TH 94

hs?) 000 94

5.5.3.Theo đõi và đo lường các kết quả 5+ + c+kseersrrrreererer 95 5.5.4.Phân tích dữ liỆU - - G5 <5 SS* KỲ ng HH g1 H001 0 re 96 5.5.5.Sự không phù hợp, hành động khắc phục, phòng ngừa 96

`9 an e 98

5.6.Yêu Cầu Riêng Của Tiêu Chuẩn ISO 14001:1996 .-. - 98

5.6.1.Các yêu cầu liên quan về đáp ứng tình trạng khẩn cấp 98

5.6.2.Kế hoạch đáp ứng tình trạng khẩn cấp - cc++vc+ec++re 09 5.7.Yêu Cầu Riêng Của Tiêu Chuẩn SA 8000:2001 -. - 100

5.7.1.Các nội dung cơ bản của Thỏa ước lao động tập thể 100

5.7.2.Nhận xét và các vấn để bổ sung - - + s+++xSSssesrsrerrreeeree 102 CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ, -22222222t.trrrrrrrriied 104 zn.{ 88 1 ccccscsccscssssssscessssseeccsesssesecsecaeeeseeseaeeaeeeeaeseetnseeenes 104 »Ä1.4).0 i01 106

6.3.Những điểm còn tôn tại của để tài cieriierrrrirrrrdee 106

vi

Trang 6

8

9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ISO: International Standard Ogranization: Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế

SA 8000: Social Accountability: Trách nhiệm xã hội 8000

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

HTQL: Hệ thống quản lý

HTQL,CL: Hệ thống quản lý chất lượng

HTQL MT: Hệ thống quản lý môi trường

HTQL TNXH: Hệ thống quản lý trách nhiệm xã hội

HTQL TH: Hệ thống quản lý tích hợp

HTQL DL: Hé thống quản lý độc lập

10.PCCC: Phòng cháy chữa cháy

11.BGĐ: Ban giám đốc

12.ĐDLĐ: Đại diện lãnh đạo

13.P HCNS&GDĐT:Phòng Hành chánh Nhân sự và Giáo dục Đào tạo

14.P.KTCL: Phòng Kiểm tra Chất lượng

15.P.ĐBCL: Phòng Đảm bảo Chất lượng

16.P.KD: Phòng Kinh doanh Tiếp thị

17.P.CĐ-QTMT: Phòng Cơ điện — Quan trị Môi trường

18.TLTK: Tài liệu tham khảo

viii

Trang 7

DANH MUC CAC BANG

DOMESCO

Danh mục các thủ tục HTQL CL 51 [4l

Trang 8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 4.1 | Sơ đồ tổ chức nhân sự của công ty 47 [4]

` đồ rg ⁄ Z ` 2 ⁄ x

nước

Sơ đồ 5.1 | Cấu trúc hệ thống tài liệu của công ty 65 [4]

Sơ đồ 5.2 | Cơ cấu tổ chức Ban diéu hanh HTQL TH 87

Trang 9

LOI NOI DAU

Việt Nam đã chính thức tham gia ASEAN, APEC và đang trong quá trình thương

thuyết để gia nhập WTO Do vậy, việc tháo gỡ các rào cản bằng các biện pháp như về thuế, kiểm soát giá thành, độc quyền buôn bán và các biện pháp kỹ thuật

sẽ được tiến hành từng bước trong thời gian tới

Một trong những rào cản mà chúng ta hết sức quan tâm đó là rào cẩn kỹ thuật trong thương mại (TBT: Technical Barrier Trade) mà cụ thể là các vấn để liên quan tới hài hòa tiêu chuẩn vá đánh giá sự phù hợp

Xuất phát từ những yêu cầu đó, các tiêu chuẩn mà các doanh nghiệp ở nước ta áp

dụng phải được hài hòa để phù hợp với các yêu cầu chung của các quốc gia khác

hoặc phù hợp riêng với khu vực mà doanh nghiệp muốn xuất hàng

Nền kinh tế Việt Nam trong các năm qua đã có những dấu hiệu khởi sắc Tuy

nhiên, sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam nói chung vẫn còn rất yếu do chất

lượng không ổn định, giá thành còn cao và còn cả khó khăn do xu thế khu vực hóa

và toàn cầu hóa nền kinh tế như đã nêu ở trên

Do đó, để đáp ứng và chủ động vượt qua các rào cản trong hoạt động thương mại

quốc tế, các doanh nghiệp nước ta đã và đang tìm hiểu - áp dụng các Tiêu chuẩn

Quốc tế như Hệ thống Quản lý Chất lượng ISO 9000, Quản lý Môi trường ISO

14000 hay Trách nhiệm Xã hội SA 8000

Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực được phẩm nên ngoài các yêu cầu thiết yếu

hàng đầu về chất lượng, Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Y Tế Đồng Tháp - DOMESCO luôn mong muốn nâng cao và hoàn thiện hệ thống quản lý của mình

hơn, chủ động tăng sức cạnh tranh để chiếm lĩnh thị trường trong nước, đẩy mạnh hoạt động ở thị trường nước ngoài

Xuất phát từ những lý do trên, Công ty DOMESCO sẽ xây dựng hệ thống quản lý

tích hợp theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000, tiêu chuẩn ISO 14001:1996 và SA 8000:2001

Để tài luận văn xuất phát từ yêu cầu thực tế của Công ty và nội dung phù hợp

chuyên ngành đã học Tuy nhiên, do tính mới của để tài cũng như kiến thức — thời gian còn rất nhiều hạn chế nên để tài còn nhiều điểm thiếu sót - chưa hoàn thiện Với những lời nhận xét, góp ý của Quý thầy cô, Quý công ty và các bạn sẽ giúp luận văn hoàn thiện hơn và giúp em có kiến thức thực tế sâu sắc hơn

Trang 10

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI

Y NGHIA THUC TIEN VA KHOA HOC CUA DE TAI

PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI

BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI

Trang 11

Với chủ trương và nỗ lực hội nhập tiến trình tự do hóa thương mại toàn cầu, Việt

Nam đã trở thành thành viên chính thức của các tổ chức ASEAN (25/07/1995), ASEM (03/1996), APEC (11/1998) và đang trong giai đoạn hoàn chỉnh việc soạn

thảo điều kiện và lộ trình để chính thức gia nhập tổ chức thương mại quốc tế

WTO

Việc gia nhập các tổ chức thương mại trong khu vực và quốc tế đem lại nhiều cơ

hội cho phát triển đất nước như hưởng ưu đãi thương mại để mở rộng thị trường, tăng xuất khẩu, tăng thu hút đầu tư-chuyển giao công nghệ cao, tăng sức cạnh

tranh - nâng cao hiệu quả, nâng cao vị thế quốc tế của Việt Nam Bên cạnh các cơ

hội đó sẽ là những thách thức không nhỏ như sức cạnh tranh của hàng hóa-dịch vụ

và đội ngũ các nhà doanh nghiệp của Việt Nam còn yếu kém, hệ thống pháp luật,

chính sách quản lý kinh tế - thương mại chưa hoàn chỉnh

Do đó, các doanh nghiệp Việt Nam phải có những sự chuẩn bị thích hợp để có thể cạnh tranh và chấp nhận những quy luật chung của nền thương mại cạnh tranh tự

do của thế giới Một trong những mặt yếu kém của các doanh nghiệp Việt Nam là khả năng tiếp cận và đáp ứng các tiêu chuẩn quản lý chung hay tiêu chuẩn đặc thù ngành của quốc tế và của các thị trường như EU, Mỹ, Canada Các quy định và

yêu cầu từ các thị trường này trong các khía cạnh về an toàn, sức khỏe, chất lượng

và các vấn để về môi trường-xã hội xuất phát từ mối quan tâm chung của chính

phủ và người tiêu dòng tại đó

Vì vậy, để tạo lợi thế cạnh tranh và khả năng xâm nhập thị trường nước ngoài, bên

cạnh việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế liên quan về chất lượng sản phẩm như

ISO 9000, các doanh nghiệp còn cần quan tâm đến các tiêu chuẩn khác như: hệ

thống quần lý môi trường ISO 14000, trách nhiệm xã hội SA 8000 hay an tòan và

sức khỏe OHSAS 18000 bởi vì đây là một trong những tiêu chuẩn quốc tế được công nhận - áp dụng bởi nhiều quốc gia và gần như bắt buộc phải có đối với doanh

nghiệp muốn xuất khẩu hàng sang thị trường EU, Mỹ, Canada

Việc áp dụng các tiêu chuẩn nào tùy thuộc vào loại hình hoạt động - khả năng của

doanh nghiệp và yêu cầu từ phía khách hàng, nhà cung cấp Một tổ chức khi áp

dụng nhiều HTQL theo các tiêu chuẩn khác nhau thường sẽ tích hợp các hệ thống

lại trong một HTQL TH chung để tránh bộ máy quản lý cổng kểnh, lãng phí và

Trang 12

Gần đây, như chúng ta đã biết, giá bán các mặt hang dược phẩm ở nước ta liên tục

tăng cao do sự độc quyền phân phối thuốc nhập khẩu của các tập đoàn nước ngoài,

thuốc sản xuất trong nước chưa đáp ứng đây đủ nhu cầu và yêu cầu của người tiêu dùng, bị cạnh tranh gay gắt .Để giải quyết vấn để trên, các công ty sản xuất

dược phẩm trong nước cần nâng cao chất lượng cũng như hoàn thiện hơn nữa

HTQL của mình để tăng khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh niềm tin của người

tiêu dùng

Với lý do trên, Công ty Cổ phần XNK Y tế Đồng Tháp -DOMESCO đang từng

bước xây dựng HTQL TH tiêu chuẩn ISO 9001:2000; ISO14001:1996 và SA

8000:2001

Công ty DOMESCO áp dụng 3 tiêu chuẩn ISO 9001:2000, ISO 14001:1996 và SA

8000:2001 để xây dựng HTQL TH vì các lý do sau:

s* Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe nên yêu cầu đảm

bảo chất lượng sản phẩm là tôn chỉ hoạt động của công ty, HTQL CL ISO

9001:2001 sẽ giúp công ty hoạch định và kiểm soát tốt quy trình sản xuất,

đảm bảo cung cấp cho người tiêu dùng sản phẩm chất lượng ổn định và

đáp ứng thỏa mãn yêu cầu của khách hàng

+ HTQL MT là công cụ hữu hiệu giúp công ty đảm bảo cung cấp sản phẩm

mà quá trình sản xuất ra những sản phẩm này không có tác hại đáng kể

lên môi trường, đáp ứng yêu cầu luật định liên quan về môi trường chủ

động hơn

s* HTQL TNXH SA 8000 là một minh chứng cho thấy các sản phẩm của

công ty không được làm ra từ yếu tố lao động thiếu tính nhân văn như: sử

dụng lao động trẻ em, lao động cưỡng bức, phân biệt đối xử, lao động

thiếu an toàn Khi môi trường làm việc an toàn, được đối xử bình đẳng,

được trả công xứng đáng thì họ sẽ gắn bó và cũng có trách nhiệm với

công ty hơn, từ đó năng suất và chất lượng sản phẩm được cải thiện Khi

áp dụng SA 8000, ý thức và trách nhiệm của người quản lý lao động cũng như người lao động đều được nâng lên Đó chính là nền tảng để doanh

nghiệp phát triển ổn định và bền vững

Nghiên cứu xây dựng mô hình HIQL TH theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000, ISO14001:1996 và SA 8000:2001 cho một công ty là một yêu cầu thực tế vì việc xây dựng và áp dụng HTQL MT theo tiêu chuẩn ISO 14001:1996 là giải pháp khả thi để thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất kinh

doanh, ngoài ra còn tiết kiệm chi phí xử lý chất thải, tiết kiệm chi phí do giảm

lượng nguyên-nhiên vật liệu tiêu thụ Và HIQL MT theo tiêu chuẩn ISO

14001:1996 là một thành phần trong HTQL chung

Trang 13

Để tài còn phù hợp với xu thế hiện nay và cũng phù hợp với kiến thức chuyên

ngành Vì vậy, để tài: "Nghiên cứu xây dựng mô hình HTQL TH tiêu chuẩn ISO

9001:2000, I1SO14001:1996 và SA 8000:2001 cho Công ty Cổ phần XNK Y Tế

Đồng Tháp-DOMESCO” được thực hiện

1.2.MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Nghiên cứu xây dựng mô hình HTQL TH theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000, ISO 14001:1996 và SA 8000:2001 cho Công ty DOMESCO trên cơ sở HTQL CL theo ISO 9001:2000 mà Công ty đang áp dụng

1.3.PHAM VI CUA DE TAI

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu xây dựng mô hình HTQL TH theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000, ISO 14001:1996, SA 8000:2001 cho công ty DOMESCO dựa trên nền tảng HTQL CL theo ISO 9001:2000 hiện tại của Công ty Mô hình này chỉ áp

dụng cho công ty DOMESCO, nếu áp dụng cho tổ chức khác cần sự điều chỉnh

thích hợp

Thời gian thực hiện: từ 30/09/2004 đến 30/12/2004

1.4.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.1.Phương Pháp Luận

Với mong muốn phát triển kinh tế đất nước, Việt Nam đã và đang nỗ lực hội nhập

nên kinh tế khu vực và toàn cầu (gia nhập tổ chức ASEAN, APEC, ASEM, AFTA,

WTO) Vì vậy, việc tìm hiểu và áp dụng các HTQL phù hợp với các tiêu chuẩn

ISO 9000, ISO 14000, SA 8000 là một yêu cầu tất yếu của một doanh nghiệp

muốn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, mở rộng thị trường xuất-nhập

khẩu

Ap dung HTQL TH tiéu chuẩn ISO 9001:2000, ISO 14001:1996 và SA 8000:2001

là bằng chứng vững chắc để doanh nghiệp có thể khẳng định khả năng cung cấp

sản phẩm đạt chất lượng đáp ứng các yêu cầu của khách hàng một cách ổn định,

tuân thủ tốt các yêu cầu luật định về môi trường và trách nhiệm xã hội đối với

người lao động

Quá trình nghiên cứu xây dựng HTQL TH tiêu chuẩn ISO 9001:2000, ISO 14001:1996 và SA 8000:2001 cho công ty DOMESCO dựa trên cơ sở phân tích thông

tin hiện trạng HTQL CL ISO 9001:2000, đánh giá hiện trạng HTQL MT và HTQL

TNXH của Công ty theo tiêu chuẩn ISO 14001:1996 và SA 8000:2001

Xác định cơ sở khoa học-phương pháp luận của việc tích hợp, phân tích - tổng hợp các điểm tương đồng giữa 3 tiêu chuẩn ISO 9001, ISO 14001 và SA 8000

Từ các thông tin trên, và trên cơ sở cả 3 tiêu chuẩn trên đều được xây dựng theo chu trình quần lý của Deming: Plan-Do-Check-Action có nhiều sự tương thích với

Trang 14

Để thực hiện để tài cần sử dụng các phương pháp sau:

s* Phương pháp thực tế: thu thập và phân tích các tài liệu ISO 9001:2000, ISO 14001:1996 và SA 8000:2001

+» Phương pháp điều tra, phỏng vấn: tiến hành điều tra, phỏng vấn trực tiếp

để thu thập những thông tin liên quan cần thiết về hiện trạng HTQL CL,

HTOL MT và HTQL TNXH của Công ty Đối tượng phỏng vấn: Phòng

HCNS&GDĐT, Phòng QLCL, cán bộ quản lý môi trường, chủ tịch công đoàn

s* Phương pháp thống thống kê: thu thập các thông tin liên quan về hoạt động và hiện trạng của Công ty: quá trình hình thành-phát triển và cơ cấu

tổ chức nhân sự, tình hình quản lý chất lượng-môi trường-trách nhiệm xã hội của Công ty

s* Phương pháp kế thừa: để thực hiện để tài, phải tham khảo các nghiên cứu

và các đề tài liên quan đã thực hiện

* Phương pháp thống kê mô tả: quá trình nghiên cứu qua các giai đoạn như

sau: thu thập thông tin, xử lý thông tin, phân tích kết quả và trình bày kết

quả

s* Trao đổi ý kiến với chuyên gia: trong quá trình thực hiện để tài, đã tham khảo ý kiến, nhận được sự hướng dẫn của các chuyên gia nghiên cứu về lãnh vực này trong đó có những chuyên gia tư vấn

1.5.NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI

hiện) - Check (kiểm tra) - Action (hành động)

Trang 15

sở nghiên cứu áp dụng đối với các công ty chỉ mới áp dụng ISO 9001:2000 hay

mới áp dụng 2 trong 3 tiêu chuẩn trên, muốn tích hợp thêm các tiêu chuẩn còn lại

để hoàn thiện HTQL nhưng phải có sự điều chỉnh thích hợp

1.6.2.Y Nghia Khoa Hoc

Đề tài sau khi hoàn tất sẽ là một tài liệu tham khảo cho các bạn sinh viên khóa sau

của các ngành học có liên quan về HTQL CL, HTQL MT và HTQL TNXH

1.7.PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI

Do kiến thức hạn chế và thời gian có giới hạn, để tài chỉ dừng lại ở bước xây dựng

mô hình HTQL TH theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000, ISO 14001:1996 và SA

8000:2001 tại công ty DOMESCO mà chưa thể triển khai áp dụng để đánh giá tính

hiệu quả, bổ sung thiếu sót và nhược điểm của mô hình

Công ty DOMESCO có thể sử dụng để tài làm cơ sở xây dựng HTQL TH cho

mình, sau khi đã bổ sung hoàn chỉnh những thiếu sót mà đề tài chưa thể thực hiện

được

Mô hình có thể là cơ sở ban đầu cho các công ty cùng ngành hay các công ty thuộc

các lĩnh vực sản xuất khác muốn áp dụng HTQL TH với các tiêu chuẩn tương ứng

trên, trong trường hợp này có nhiều sự điều chỉnh thích hợp

1.8.BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài có tổng cộng 141 trang gồm 5 chương chính chiếm 106 trang và phần phụ

lục chiếm 35 trang, cụ thể như sau:

‹* Chương 1: Đặt vấn đề

Nội dung chương 1 nêu lên các vấn để về: cơ sở hình thành để tài, mục

tiêu và giới hạn của dé tài Đồng thời còn nêu lên phương pháp nghiên

cứu, tóm tắt nội dung dé tài; ý nghĩa và phương hướng phát triển của để

SVTH:NGUYỄN ANH THỰ

Trang 16

¢* Chuong 3: Phan tich cd sé khoa hoc cho việc tích hợp

Nội dung chương này sẽ làm rõ các cơ sở khoa học vủa việc tích hợp các

tiêu chuẩn ISO 9001:2000; ISO 14001:1996 và SA 8000:2001 từ đó đưa

ra bảng so sánh sự tương ứng giữa các điều khoản của 3 tiêu chuẩn này,

đồng thời phân tích ưu-nhược điểm cia HTQL TH va HTQL DL

% Chương 4: Hiện trạng Công ty Cổ phần XNK Y tế Đồng Tháp -

DOMESCO

Nội dung chương 4 sẽ làm rõ hiện trạng về Công ty Cổ Phần XNK Y Tế Đồng Tháp - DOMESCO; trong đó bao gồm lịch sử hình thành và phát

triển, hiện trạng về tình hình sản xuất kinh doanh - cơ cấu tổ chức;

HTQL CL theo ISO 9001:2000 - HTQL MT và HTQL TNXH của Công

ty để làm cơ sở xây dựng mô hình HTQL TH cho Công ty DOMESCO

14001:1996 và SA 8000:2001 cho Công ty DOMESCO

Đây là chương nội dung chính của đề tài, dựa trên các cơ sở chương 3 và hiện trạng Công ty đã nêu ở chương 4, từ đó đưa ra mô hình HTQL TH

cho Công ty DOMESCO theo các tiêu chuẩn đã xác định

s* Chương 6:Kết luận-kiến nghị

Chương cuối này rút ra các kết luận chung về để tài đã thực hiện, nêu

một số kiến nghị đối với việc xây dựng HTQL TH của Công ty Cổ phần

XNK Y Tế DOMESCO cũng để cập đến những điểm còn tồn tại của dé

tài

¢* Phan phụ lục:

Sổ tay tích hợp của HTQL TH của Công ty DOMESCO được thực hiện dựa trên nền số tay chất lượng của Công ty DOMESCO, bổ sung yêu cầu

cần thiết của tiêu chuẩn ISO 14001:1996 và SA 8000:2001

Số tay này miêu tả khái quát về hoạt động của HTQL TH của Công ty,

những thiếu sót để hoàn thành sổ tay tích hợp hoàn chỉnh của Công ty

Trang 17

¥Y NOI DUNG CO BẢN VÀ LOI {CH CUA VIEC AP DUNG

TIEU CHUAN ISO 14001:1996

¥Y NOI DUNG CO BAN VA LOI {CH CUA VIEC AP DUNG

TIEU CHUAN SA 8000:2001

Trang 18

2.1.1.Nội Dung Cơ Bản Của Tiêu Chuẩn ISO 9001:2000

2.1.1.1.Giới thiệu về ISO 9000

Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) được thành lập năm 1947, trụ sở chính đặt

tại Geneve, Thụy Sĩ ISO có khoảng hơn 200 ban kỹ thuật có nhiệm vụ biên soạn

và ban hành ra các tiêu chuẩn Tiêu chuẩn ISO 9000 do ban kỹ thuật TC 176 ban hành lần đâu vào năm 1987, được sửa đổi 2 lần vào năm 1994 và 2000 ISO 9000

là bộ các tiêu chuẩn quốc tế và các hướng dẫn về quản lý chất lượng do tổ chức

ISO ban hành nhằm đưa ra các chuẩn mực cho hệ thống chất lượng và có thể áp

dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dich vu ISO 9000 14 bộ

tiêu chuẩn về hệ thống chất lượng, không phải là tiêu chuẩn hay quy định kỹ thuật

về sản phẩm

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 bao gồm nhiều tiêu chuẩn Trong đó tiêu chuẩn

chính ISO 9001:hệ thống quản lý chất lượng-các yêu cầu, nêu ra các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lượng mà doanh nghiệp cần phải đáp ứng Ngoài ra, còn

có các tiêu chuẩn hỗ trợ và hướng dẫn thực hiện, bao gồm:

s* ISO 9000: thuật ngữ và định nghĩa

s* ISO 9004: hướng dẫn cải tiến hiệu quả

s* ISO 19001: hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý

2.1.1.2.Nội dung cơ bản của tiêu chuẩn ISO 9001:2000

Tiêu chuẩn ISO 9001 là tiêu chuẩn nêu ra các yêu cầu đối với hệ thống chất lượng

và bao quát đầy đủ các yếu tố của HTQL CL Doanh nghiệp khi xây dựng hệ thống theo tiêu chuẩn này cần phải xác định phạm vi áp dụng tùy theo hoạt động thực tế của doanh nghiệp

Nội dung chính của tiêu chuẩn ISO 9001:2000 có các yêu câu cụ thể ứng với 5

điều khoản:

s* Điều khoản thứ 4: khái quát chung về các yêu cầu hệ thống chất lượng

s* Điều khoản thứ 5: các yêu cầu về trách nhiệm lãnh đạo

Trang 19

s* Điều khoản thứ 6: các yêu cầu quản lý nguồn lực

s* Điều khoản thứ 7: các yêu cầu liên quan đến các quá trình chính

s* Điều khoản thứ 8: các hoạt động đo lường, phân tích và cải tiến

Tổ chức chỉ có thể không áp dụng một số yêu cầu của HTQL CL nếu việc không

áp dụng này không làm ảnh hưởng đến năng lực cung cấp sản phẩm thỏa mãn yêu

câu khách hàng hoặc các yêu cầu luật định Việc loại trừ này được giới hạn cho những yêu cầu trong điều 7 và mức độ loại trừ tuỳ thuộc vào:

4⁄4 x4 Rn 4

s* Bản chất sản phẩm của tổ chức

s* Các yêu cầu của khách hàng

s% Các yêu cầu luật định

Trang 20

4.1 Yêu cầu chung

- Xác định các quá trình, trình tự và tác động qua lại của chúng

- Xác định các biện pháp đo lường được sử dụng để định hướng theo

yêu cầu cải tiến thường xuyên

- Phương pháp được sử dụng để đánh giá sự cải tiến

4.2 Yêu cầu về hệ thống tài liệu: có thủ tục bằng văn bản cho:

- Kiểm soát tài liệu

- Kiểm soát hồ sơ chất lượng

- Mô tả tác động qua lại của các quá trình trong HTQLCL

- Tài liệu được kiểm soát

Kiểm soát tài liệu

- Phê duyệt, xem xét và cập nhật tài liệu do HTQLCL yêu cầu

Trang 21

- Đảm bảo tài liệu rõ ràng, dễ nhận biết

- Kiểm soát tài liệu có nguồn gốc bên ngoài

- Nhận biết thích hợp tài liệu lỗi thời để tránh nhầm lẫn nếu muốn giữ

lại để sử dụng

4.2.4 | Kiểm soát hồ sơ chất lượng

- Nhận biết, lưu giữ, bảo vệ, truy cập thông tin, thời hạn lưu trữ hay

hủy bỏ

5.1 Cam kết của lãnh đạo

- Truyền đạt trong tổ chức về vấn đề thõa mãn khách hàng, đáp ứng

các yêu cầu chế định

- Thiết lập chính sách chất lượng, đảm bảo các mục tiêu chất lượng

được thiết lập, truyền bá trong tổ chức

- Xem xét của lãnh đạo về HTQLCL

- Thích hợp với mục tiêu của tổ chức

- Được truyền đạt và thấu hiểu tại mọi cấp

- Được xem xét định kì để luôn thích hợp

Trang 22

- Kiểm chứng được

- Nhất quán với chính sách chất lượng

- Đáp ứng với yêu cầu của sản phẩm

- Các quá trình

- Nguồn lực

- Thường xuyên cải tiến

- Quản lý các thay đối 5.5 Trách nhiệm, quyển hạn và trao đổi thông tin

- Trách nhiệm, quyền hạn và quan hệ được xác định và truyền đạt

trong tổ chức

- Thành viên trong ban lãnh đạo

- Đảm bảo các quá trình cần thiết của HTQLCL được thiết lập, thực

hiện và duy trì

- Báo cáo về kết quả thực hiện HTQLCL

- Thúc đẩy nhận thức về việc đáp ứng yêu cầu của khách hàng

5.5.3 Trao đổi thông tin nội bộ

- Các phương pháp khác nhau để truyền đạt về hiệu lực của HTQLCL

- Thông tin về: kết quả đánh giá, phản hồi khách hàng, sự phù hợp

Trang 23

+2 z Re ag

của sản phẩm, các thay đổi, kiến nghị cải tiến

- Các quyết định và hành động liên quan đến việc cải tiến HTQLCL, các quá trình, sản phẩm và nguồn lực cần thiết

Quản lý nguồn lực

6.2 Nguồn nhân lực

- Xác định các yêu cầu về năng lực

- Tiến hành đào tạo hay thực hiện các hoạt động khác, sau đó đánh giá hiệu lực

- Đảm bảo người lao động có nhận thức phù hợp về tầm quan trọng của công việc mà họ đảm trách và mức độ đóng góp đến thành tựu chung

- Lưu hồ sơ 6.3 Cơ sở hạ tầng

- Nhà cửa, không gian làm việc và các phương tiện kèm theo

- Thiết bị quá trình

- Dịch vụ hỗ trợ (chuyên chở và trao đổi thông tin)

- Môi trường phù hợp với yêu cầu sản phẩm: tiếng ồn, chất lượng vệ

sinh, độ rung, ánh sáng

Tạo thành sản phẩm

Trang 24

1a x ` + A À ns ⁄°

- Mục tiêu chất lượng và các yêu cầu đối với sản phẩm

- Quá trình, nguồn lực, tài liệu cần thiết

Xác định các yêu cầu liên quan đến sản phẩm

- Bao gồm cả yêu cầu về giao hàng và hoạt động sau giao hàng

- Yêu cầu cần thiết cho việc sử dụng

- Xem xét các yêu cầu trước khi cam kết cung cấp sản phẩm

- Các yêu cầu được xác định và giải quyết khi có sự khác biệt giữa các lần ghi nhận

- Đảm bảo khả năng đáp ứng các yêu cầu

- Khẳng định lại các yêu cầu không qua văn bản

- Cập nhật các thay đổi trong văn bản liên quan và thông báo trong tổ chức

- Thiết lập kênh trao đổi thông tin với khách hàng trong các giai đoạn khác nhau

7.3 Thiết kế và phát triển

- Xác định các giai đoạn của thiết kế và phát triển

- Xem xét, kiểm tra xác nhận, và xác nhận giá trị sử dụng tại các giai đoạn thích hợp

Trang 25

- Được xác định, lập hổ sơ và xem xét phù hợp

- Yêu cầu về chức năng và đậc tính sản phẩm

- Các yêu cầu chế định

- Thông tin từ các thiết kế tương tự

- Các yêu cầu cần thiết khác

- Ở dạng có thể kiểm tra xác nhận, được phê duyệt trước khi triển

khai tiếp theo

- Đáp ứng các yêu cầu đầu vào

- Thông tin thích hợp cho việc mua hàng, sản xuất, triển khai dịch vụ

- Chuẩn mực chấp nhận và các đặc tính cốt yếu cho sự an toàn và sử dụng đúng sản phẩm

- Đánh giá khả năng đáp ứng yêu cầu

- Nhận biết vấn đề và theo dõi xử lý

- Tham gia của các bộ phận chức năng thích hợp

- Duy trì hồ sơ

Kiểm tra xác nhận thiết kể và phát triển

- Đầu ra phù hợp với yêu cầu đầu vào

- Duy trì hỗ sơ

- Đầm bảo sản phẩm đáp ứng các yêu câu sử dụng dự kiến hay các

ứng dụng quy định

- Khi có thể, tiến hành trước khi chuyển giao và triển khai sản phẩm

- Duy trì hồ sơ về kết quả xác nhận và các hành động tiếp theo

Trang 26

- Nhan biét va duy tri hé so

- Xem xét, kiểm tra xác nhận và xác nhận giá trị sử dụng, và phê duyệt các thay đổi

- Xem xét cả tác động của thay đổi tới các phần cấu thành hoặc sản phẩm đã chuyển giao

7.4.1 | Quá trình mua hàng

- Cách thức và mức độ kiểm soát người cung ứng và sản phẩm mua vào phụ thuộc vào tâm quan trọng

- Xác định chuẩn mực lựa chọn, đáng giá và đánh giá lại nhà cung cấp

- Duy trì hỗ sơ kết quả đánh giá và các hành động nảy sinh 7.4.2 | Thông tin mua hang

- Mô tả sản phẩm cần mua

- Các yêu cầu phê duyệt

- Xem xét trước khi thông báo

- Kiểm tra hoặc các biện pháp thích hợp để xác nhận sự phù hợp

- Giàn xếp cho việc khách hàng kiểm tra xác nhận tại cơ sở của người cung ứng

7.5 Sản xuất và cung cấp dịch vụ

7.5.1 | Kiểm soát sản xuất và cung cấp dịch vụ

- Sẵn có các thông tin mô tả đặc tính sản phẩm

- Sấn có các chỉ dẫn công việc khi cần thiết

- Sử dụng các thiết bị phù hợp

- Sẵn có và sử dụng các phương tiện giám sát và đo lường

- Thực hiện các hoạt động giám sát và đo lường

- Các hoạt động giải tỏa, chuyển giao và sau chuyển giao 7.5.2 | Xác nhận giá trị sử dụng của các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ

Trang 27

- Các quá trình đặc biệt: chuẩn mực, trình độ của con người và thiết

bị, phương pháp và thủ tục, hd so, tái xác nhận

- Nhận biết sản phẩm trong suốt quá trình, khi cần

- Trạng thái sản phẩm liên quan đến các yêu cầu giám sát đo lường

- Nhận biết duy nhất sản phẩm, khi cần

A + A oa z ^ ` `

- Nhận biết, kiểm tra xem xét, bảo vệ và duy trì

- Ghi nhận và báo cáo khách hàng về mất mát, hư hỏng, không phù

- Phương tiện giấm sát-kiểm tra xem xét để xác nhận sự phù hợp với

- Sử dụng các phương pháp thích hợp (bao gồm cả kỹ thuật thống kê)

để giám sát, đo lường, phân tích và cải tiến quá trình, sự phù hợp của

Trang 28

luc cha HTQLCL

- Xác định chuẩn mực đánh giá, phạm vi, chu kì, phương pháp

- Lưu giữ hỗ sơ

- Phương pháp giám sát và đo lường các quá trình

- Chứng tỏ khả năng đạt được các nội dung đã hoạch định

- Hành động khắc phục nhằm đảm bảo sự phù hợp của sản phẩm

- Do lường đặc tính của sản phẩm tại các giai đoạn thích hợp trong

suốt quá trình

- Bằng chứng phù hợp yêu cầu và nhận biết cấp có thẩm quyền giải

tỏa sản phẩm

- Chỉ giải tỏa sản phẩm sau khi hoàn tất các nội dung đã hoạch định

trừ trường hợp được ủy quyền

- Lưu giữ hồ sơ

- Nhận biết và kiểm soát sự không phù hợp được phát hiện

- Cho phép sử dụng khi có sự nhân nhượng từ cấp có thẩm quyền

- Loại bỏ việc sử dụng hay ứng dụng dự định ban đầu

- Duy trì hồ sơ về bản chất sự không phù hợp và về các hành động

tiếp theo

- Kiểm tra xác nhận lại các sản phẩm sau khi đã được khắc phục

- Trường hợp sản phẩm không phù hợp được phát hiện sau khi đã

chuyển giao, thực hiện các hành động tương xứng với hậu quả, hậu

quả tiểm ẩn gây ra bởi sự không phù hợp

- Xác định, thu thập và sử dụng các công cụ thống kê thích hợp để phân tích dữ liệu

- Phân tích dữ liệu cung cấp thông tin về sự thỏa mãn khách hàng, sự

phù hợp với các yêu cầu của sản phẩm, đặc tính và xu hướng diễn

Trang 29

8.5.1 | Cải tiến thường xuyên

- Cải tiến hiệu lực của HTQLCL thông qua việc sử dụng chính sách chất lượng, mục tiêu, kết quả đánh giá, hành động khắc phục và

phòng ngừa, xem xét của lãnh đạo

§.5.3 ! Hành động phòng ngừa

- Xác định sự không phù hợp tiềm ẩn và các nguyên nhân

- Hành động để loại bổ sự không phù hợp tiềm ẩn

s* Một HTQL CL phù hợp với ISO 9001 sẽ giúp công ty quần lý hoạt động

sản xuất kinh doanh một cách có hệ thống, có kế hoạch, thực hiện các

yêu cầu về chất lượng sản phẩm một cách hiệu quả và tiết kiệm

+* Thực hiện HTQL CL theo ISO 9001 giúp công ty tang nang suất và giảm

giá thành sản phẩm do công việc có sự kiểm soát chặt chẽ ở từng công

đoạn qua đó sẽ giảm tối thiểu khối lượng công việc làm lại va chi phí xử

lý sản phẩm sai hỏng, giảm lãng phí về nguyên vật liệu, nhân lực, thời gian

Trang 30

4 Tăng tính cạnh tranh: thông qua chứng nhận ISO 9001 doanh nghiệp sẽ

có bằng chứng đảm bảo với khách hàng các sản phẩm được sản xuất phù

hợp với chất lượng đã công bố và luôn chú trọng đến yếu tố thõa mãn yêu câu của khách hàng, kể cả yêu cầu không công bố của khách hàng Vì thế, nâng cao hình ảnh của công ty, đây là một lợi thế trong thị trường có

tính cạnh tranh ngày càng cao như hiện nay

s* Ngoài ra, việc thực hiện HTQL CL theo ISO 9001 với các yêu cầu rõ

ràng về trách nhiệm - quyển hạn, đào tạo - nhận thức - năng lực sẽ nâng

cao trình độ hiểu biết, nhận thức và tạo luồng sinh khí làm việc mới cho

doanh nghiệp

2.2.NỘI DUNG CƠ BẢN VÀ LỢI ÍCH CỦA VIỆC ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN ISO 14001:1996 [2, 8, 10, 13]

2.2.1.Nội Dung Cơ Bản Của ISO 14001:1996

2.2.1.1.Giới thiệu bộ tiêu chuẩn ISO 14000

Ra đời vào cuối năm 1996 và đầu năm 1997 trên cơ sở của tiêu chuẩn về HTQL

MT BS 7750 của Anh và những tiêu chuẩn quốc gia khác nhằm khuyến khích các

doanh nghiệp thiết lập và duy trì một HTQL MT tối ưu để sử dụng hữu hiệu

nguyên - nhiên liệu và hạn chế gây ô nhiễm

Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 gồm 2 nhóm tiêu chuẩn: đánh giá tiêu chuẩn và đánh giá

tổ chức bao gồm 17 tiêu chuẩn Trong đó, tiêu chuẩn ISO 14001 là các yêu cầu đối với HTQL MT và là tiêu chuẩn chứng nhận

2.2.1.2.Nội dung cơ bản của tiêu chuẩn ISO 14001:1996

Tiêu chuẩn ISO 14001 có cấu trúc tương tự như tiêu chuẩn ISO 9001 và có thể

được áp dung trong mọi loại hình tổ chức bất kể với quy mô nào Tiêu chuẩn ISO

14001 áp dụng cho mọi doanh nghiệp mong muốn xây dựng, duy trì và hoàn thiện

hệ thống quản lý môi trường, muốn tự đảm bảo thực hiện những chính sách môi trường mà họ để ra, muốn đảm bảo sự phù hợp với các quy định khác về môi trường, muốn được chứng nhận bởi một tổ chức chứng nhận nào đó cho hệ thống quản lý môi trường của doanh nghiệp mình

Nội dung chính của tiêu chuẩn ISO 14001 gồm các yêu cầu tương ứng với các điều khoản cụ thể sau:

s* Điều khoản 4.1: Các yêu cầu chung

s* Điều khỏan 4.2: Chính sách môi trường

Trang 31

s* Điều khoản 4.3: Lập kế hoạch

‹* Điều khoản 4.4: Thực hiện và điều hành s* Điều khoản 4.5: Kiểm tra và hành động khắc phục

% Điều khoản 4.6: Xem xét lại của lãnh đạo

Trang 32

Các yêu cầu của hệ thống quản lý môi trường (HTQLMT)

4.1 Yêu cầu chung

Thiết lập và duy trì HTQLMT theo các yêu cầu của hệ thống đó được

mô tả trong toàn bộ điều 4

- Xác định bởi lãnh đạo cao nhất

- Thích hợp với hoạt động, sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp

- Có cam kết cải tiến liên tục

- Cam kết phù hợp với quy định pháp luật về môi trường

- Đưa ra khuôn khổ cho các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường

- Được lập thành văn bản, áp dụng, duy trì và thông tin đến mọi cán

bộ công nhân viên

- Sdn sàng phục vụ

- Chỉ ra hoạt động môi trường liên quan tới hoạt động, sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp

4.3 Lập kế hoạch

- Xác định các khía cạnh môi trường

- Xác định các chuẩn mực và phương pháp

- Xác định ý nghĩa, đánh giá và liệt kê các thứ tự ưu tiên

- Lưu trữ thông tin về thay đổi quá trình hiện tại, về sản phẩm mới

- Nhất quán với chính sách, mục tiêu và chỉ tiêu 4.3.2

Yêu cầu về pháp luật và yêu cầu khác

Trang 33

- Mục tiêu và chỉ tiêu môi trường phải được lập thành văn bản

- Liên quan đến các cấp và các đơn vị chức năng, những người có

trách nhiệm đến việc giám sát và báo cáo

- Nhất quán với chính sách và các khía cạnh môi trường quan trọng

- Định lượng nếu có thể

- Có bằng chứng về việc xem xét hoạt động

- Có thời gian biểu cho việc thực hiện

- Chỉ rõ trách nhiệm của các cấp và đơn vị chức năng

- Phương tiện để đạt được mục tiêu và chỉ tiêu đề ra

- Khoảng thời gian hoàn thành

- Bao gồm cả việc đánh giá môi trường đối với các hoạt động, sản phẩm hay dịch vụ mới

- Xác định nguồn lực để thực hiện và quản lý HTQLMT (nhân lực, kỹ

năng chuyên môn, công nghệ, tài chính)

- Cử người phụ trách quản lý môi trường-người chịu trách nhiệm việc

xây dựng, thực hiện và duy trì HTQLMTT và báo cáo hoạt động của

hệ thống

- Vai trò, trách nhiệm và quyển hạn phải được xác định, lập thành

văn bản và thông tin đầy đủ

Trang 34

- Phải có thủ tục để xác định nhu cầu đào tạo

- Nhân viên làm việc ở những nơi có thể gây tác động môi trường phải được đào tạo và có đủ năng lực

- Nhân viên ở các cấp và đơn vị chức năng phải được đào tạo sao cho:

v“ Phù hợp với chính sách, thủ tục và yêu cầu của HTQLMT

v Hiểu được các tác động môi trường trong khu vực hoạt động của

họ thể ứng phó được với những sự cố hoặc tai nạn môi trường

w Có

* Hậu quả của việc không tuân thủ thủ tục

- Thực hiện thủ tục nhận, lập văn bản và trả lời các thông tin và câu hỏi liên quan từ các bên hữu quan, bao gồm thông tin với các cơ

quan chức năng về kế hoạch ứng cứu trong trường hợp khẩn cấp, có

sự cố

- Cân nhắc về khá năng công bố những khía cạnh môi trường có thể

và ghi lại quyết định đó

- Tạo kênh thông tin nội bộ giữa các đơn vị chức năng và giữa các

cấp về các khía cạnh môi trường và HTQLMT

4.4.4 Tư liệu của HTQLMT

- Mô tả những yếu tố cơ bản của HTQLMT và mối liên kết giữa

chúng

- Viện dẫn đến các tài liệu liên quan

- Dưới dạng bản cứng hay bản điện tử

- Tài liệu phải dễ đọc, có ngày tháng(ban hành, soát xét, phê duyệt),

dễ tìm, được bảo quản và lưu giữ thích hợp

- Thủ tục và trách nhiệm ban hành, sửa đổi thủ tục phải được thực

Trang 35

- Thu héi cdc tai liệu lỗi thời

- Định rõ thời gian lưu giữ hợp pháp các tài liệu lỗi thời 4.4.6 | Kiểm soát điều hành

Phải thiết lập và duy trì các thủ tục điều hành và quản lý để đáp ứng chính sách, mục tiêu và chỉ tiêu môi trường, cụ thể

- Xác định các hoạt động điều hành liên quan tới các khía cạnh môi trường quan trọng phù hợp với chính sách, mục tiêu và chỉ tiêu môi trường

- Đầm bảo rằng các hoạt động đó được tiến hành có kiểm soát

- Có thủ tục cho những hoạt động mà nếu thiếu thì có thể gây nên sự

chệch hường so với chính sách, mục tiêu và chỉ tiêu môi trường

- Văn bản hóa các chuẩn mực điều hành

- Xác định và thông tin các khía cạnh và tác động môi trường tới các

nhà cung ứng và nhà thầu phụ

- Bao gồm chương trình bảo dưỡng 4.4.7 | Chuẩn bị và ứng phó trong trường hợp khẩn cấp:phải có thủ tục để

- Xác định các tai nạn tiểm ẩn và sự cố môi trường

- Ưng phó trong những trường hợp đó

- Ngăn ngừa và giảm nhẹ tác động môi trường trong những trường hợp đó

- Xem xét rút kinh nghiệm sao khi sự cố xảy ra

- Tập dượt hoặc kiểm tra định kì việc ứng phó

4.5 Kiểm tra và hành động khắc phục

4.5.1 | Đo và giám sát: phải có thủ tục để:

- Đo đạc và giám sát các đặc trưng chủ yếu của các hoạt động và điều

hành liên quan tới các khía cạnh hay tác động môi trường quan

Trang 36

4.5.2 | Sự không phù hợp và hành động khắc phục, phòng ngừa

- Xác định trách nhiệm và quyền hạn về việc phát hiện và giải quyết

các điểm không phù hợp, kiến nghị và hoàn thành hành động khắc

phục, phòng ngừa

- Hành động khắc phục, phòng ngừa phải tương xứng với ý nghĩa của

van dé và tác động môi trường của nó

- Thực hiện và ghi lại bất kì thay đổi nào của các thủ tục đã ban hành

liên quan tới hành động khắc phục, phòng ngừa

4.5.3 | Hồ sơ

- Phải có thủ tục để nhận biết, lưu trữ và hủy bỏ các hỗ sơ về môi trường

- Hồ sơ phải:

Dễ đọc, có thể nhận biết và truy xét nguồn gốc sản phẩm, dịch

vụ hay hoạt động liên quan

vx Dễ lưu trữ, bảo vệ tránh hư hỏng

w Được lưu trữ trong thời hạn thích hợp

- Báo cáo kết quả đánh giá lên lãnh đạo cao nhất

- Bảo đảm duy trì tính phù hợp, hiệu lực và sự phát triển không ngừng

của hệ thống

- Xem xét kết quả đánh giá lần trước

- Căn cứ vào mức độ quan trọng về mặt môi trường của các hoạt động

Trang 37

- Trách nhiệm của lãnh đạo cao nhất

- Xác định thời gian định kì để xem xét

- Định ra nhu cầu thay đổi chính sách, mục tiêu hoặc một phần của hệ thống dựa trên kết quả đánh giá hoặc thay đổi của doanh nghiệp và cam kết cải tiến liên tục

- Mục đích là đảm bảo tính phù hợp và hiệu lực của hệ thống

- Kết quả xem xét phải được ghi chép lại

2.2.2.Lợi Ích Của Việc Áp Dụng Tiêu Chuẩn ISO 14001:1996

s* Ngăn ngừa ô nhiễm

Việc giảm chất thải sẽ dẫn đến việc giảm số lượng hoặc khối lượng nước

thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại và nồng độ ô nhiễm được

giảm về căn bản Nồng độ và lượng chất thải thấp thì chi phi xử lý thấp, xử

lý hiệu quả hơn và ngăn ngừa được ô nhiễm

‹* Tiết kiệm chi phi Việc thực hiện HTQL MT theo ISO 14001 sẽ giảm chỉ phí đầu vào do giảm

nguyên vật liệu, năng lượng, hóa chất, các sản phẩm phế thải Điều này

sẽ trở nên quan trọng và có ý nghĩa nếu đó là nguyên nhiên vật liệu khan

hiếm hay giá thành cao

% Chứng minh sự tuân thủ pháp luật Việc xử lý hiệu quả sẽ giúp đạt được những tiêu chuẩn do luật pháp quy

định, chứng chỉ ISO 14001 là một bằng chứng chứng minh thực tế tổ chức

đáp ứng yêu cầu pháp luật về môi trường và tăng uy tín cho tổ chức đối với

cơ quan chức năng quản lý môi trường, các bên hữu quan và khách hàng

4 Thỏa mãn nhu câu khách hàng-đẩy mạnh thị trường xuất khẩu

Điều này rất hữu ích đối với các tổ chức hướng tới việc xuất khẩu Chứng

chỉ ISO 14001 là hoàn toàn tự nguyện và không thể được sử dụng như là công cụ rào cản phi thuế quan của bất kì nước nào nhập khẩu hàng hóa từ các nước khác Tuy nhiên, khách hàng ở những nước phát triển có quyền chọn mua hàng hóa của một tổ chức có HTQLMT hiệu quả như ISO 14001

Trang 38

* Xây dựng niềm tin cho các bên liên quan

HTQLMT nhằm vào việc thỏa mãn nguyện vọng của nhiều bên liên quan như nhân viên, cơ quan hữu quan (nhà nước, chính phủ), công chúng, khách hàng, bảo hiểm, cổ đông, tổ chức tài chính những người có ảnh hưởng đến

sự thịnh vượng của tổ chức và niỀm tin của họ trong công ty có giá trị to lớn Niềm tin nay giúp tổ chức tăng thêm nguồn lực từ côngchúng và những tổ chức tài chính quốc gia cũng như quốc tế

2.3.NỘI DUNG CƠ BẢN VÀ LỢI ÍCH CỦA VIỆC ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN

SA 8000 [5, 10, 11]

2.3.1.Nội Dung Cơ Bản Tiêu Chuẩn SA 8000

2.3.1.1.Giới thiệu tiêu chuẩn SA 8000

SA 8000 là tiêu chuẩn đưa ra các yêu câu về quản trị trách nhiệm xã hội do hội

đồng công nhận quyển ưu tiên kinh tế thuộc hội đồng ưu tiên kinh tế (CEP) ban

hành năm 1997 Hội đồng ưu tiên kinh tế là một tổ chức phi chính phủ, chuyên

hoạt động về các lĩnh vực hợp tác trách nhiệm xã hội, được thành lập năm 1969,

có trụ sở đặt tại New York-Mỹ

SA 8000 là một tiêu chuẩn quốc tế được xây dựng nhằm cải thiện điều kiện làm

việc trên toàn cầu, được xây dựng dựa trên các công ước của tổ chức lao động quốc tế, công ước của liên hiệp quốc về quyền trẻ em và tuyên bố toàn cầu về nhân quyển

Tiêu chuẩn SA 8000 có thể áp dụng cho tất cả các công ty có quy mô lớn hay nhỏ,

ở nước phát triển hay nước đang phát triển

SA 8000 cho phép doanh nghiệp làm được những gì tốt đẹp nhất, công việc chỉ có

thể thực hiện tốt khi có một môi trường thuận lợi và tiêu chuẩn SA 8000 ra đời giúp doanh nghiệp tạo ra môi trường làm việc tốt, nhằm đạt được mục tiêu để ra

và đảm bảo lợi nhuận liên tục

2.3.1.2.Nội dung cơ bản của tiêu chuẩn SA 8000:2001

Thuật ngữ “trách nhiệm xã hội” trong tiêu chuẩn SA 8000 để cập đến điều kiện

làm việc và các vấn đề liên quan như: lao động trẻ em, lao động cưỡng bức, sức khỏe và an toàn, tự do nghiệp đoàn và thương lượng tập thể, thi hành kỷ luật, tiền

lương, và hệ thống quản lý

Cũng tương tự như HTQLCL hay HTQLMT, HT TNXH theo SA 8000 cũng được dựa trên chu trình Deming PDCA

Tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA 8000 bao gôm các yêu cầu về trách nhiệm

xã hội như sau

SVTH: NGUYEN ANH THU ©

Trang 39

1.Lao động trẻ em

1.1.Công ty phải không thuê mướn hoặc ủng hộ lao động trẻ em theo định nghĩa

của tiêu chuẩn

1.2.Công ty phải thiết lập, lập tài liệu, duy trì và thông tin có hiệu lực đến nhân

viên và các bên hữu quan khác các chính sách và thủ tục xử lý khi thấy trẻ em

đang làm việc trong những tình huống theo định nghĩa về lao động trẻ em và

phải cung cấp sự hỗ trợ thỏa đáng để các trẻ em nói trên có thể đến trường và

tiếp tục học cho đến khi chúng không còn là trẻ em theo định nghĩa

1.3.Công ty phải thiết lập, lập tài liệu, duy trì và thông tin có hiệu lực đến nhân

viên và các bên hữu quan khác về các chính sách và thủ tục để thúc đẩy việc

giáo dục trẻ em được để cập trong khuyến nghị số 146 của tổ chức lao động

quốc tế (ILO) và lao động chưa thành niên chịu sự điều chỉnh của luật giáo dục bắt buộc hoặc đang đi học, bao gồm các biện pháp nhằm đảm bảo không sử

dụng lao động trẻ em hoặc lao động chưa thành niên trong giờ lên lớp; Số giờ đi

lại hàng ngày (đến trường, đến nơi làm việc và ngược lại), học tập và làm việc phải không quá 10 giờ mỗi ngày

1.4.Công ty phải không bố trí lao động trẻ em hoặc chưa thành niên vào những

nơi làm việc độc hại, không an toàn hay có hại đến sức khỏe

2.Lao động cưỡng bức

2.1.Công ty không thuê mướn hoặc ủng hộ việc sử dụng lao động cưỡng bức

cũng như không yêu câu người lao động đóng tiền thuế chân hoặc nộp giấy tờ tùy thân mới được bắt đầu làm việc với công ty

3.Sức khỏe và an toàn

3.1.Công ty, luôn ý thức về việc phổ biến kiến thức công nghiệp và bất kì các mối nguy hại cụ thể, phẩi cung cấp một môi trường làm việc an toàn và đảm bảo sức khỏe và tiến hành các bước thích hợp để phòng ngừa tai nạn và tổn hại đến sức khỏe có thể nảy sinh, gắn liền hoặc xuất hiện trong quá trình làm việc bằng cách giảm thiểu tối đa, đến chừng mức có thể thực hiện trong thực tế, các

nguyên nhân của các mối nguy hại tiềm ẩn trong môi trường làm việc

3.2.Công ty phải chỉ định một đại diện của ban lãnh đạo chịu trách nhiệm về

sức khỏe và an toàn của mọi nhân viên và có bổn phận thực hiện các yếu tố về

sức khỏe và an toàn của tiêu chuẩn này

3.3.Công ty phải đảm bảo huấn luyện định kì về sức khỏe và an toàn cho tất cả nhân viên và lưu giữ hổ sơ huấn luyện Việc huấn luyện này cũng được lặp lại

đối với nhân viên mới tuyển dụng hoặc được phân công lại

SVTH: NGUYÊN ANH THƯ

Trang 40

3.6.Nếu công ty cung cấp nhà nghỉ cho nhân viên thì chúng phải đảm bảo sạch

sẽ, an toàn và đáp ứng các nhu cầu cơ bản của nhân viên

4.Tự do nghiệp đoàn và thương lượng tập thể

4.1.Công ty phải tôn trọng quyển của nhân viên thành lập và tham gia các

nghiệp đoàn theo sự lựa chọn của họ và thương lượng tập thể

4.2.Trong trường hợp quyền tự do nghiệp đoàn và thương lượng tập thể bị hạn chế theo luật định, công ty phải tạo thuận lợi cho nhân viên được quyền tự do

và thương lượng

4.3.Công ty phải đảm bảo những người đại diện cho người lao động không bị

phân biệt đối xử và họ có quyên tiếp cận các thành viên của mình ở nơi làm

VIỆC

5.Phân biệt đốt xử

5.1.Công ty phải không dính líu hoặc ủng hộ sự phân biệt đối xử trong thuê

mướn, trả lương, huấn luyện, để bạt, kết thúc hợp đồng hoặc nghỉ hưu dựa trên

chủng tộc, đẳng cấp xã hội, quốc tịch, tôn giáo, tật nguyễn, giới tính, thành viên

nghiệp đoàn hoặc đẳng phái chính trị hoặc tuổi tác

5.2.Công ty phải không can thiệp vào việc thực hiện quyển của nhân viên đối với việc tuân thủ những đức tin hay tập tục nhằm đáp ứng các nhu cầu liên quan đến chủng tộc, đẳng cấp xã hội, quốc tịch, tôn giáo, tật nguyền, giới tính, thành viên nghiệp đoàn hoặc đảng phái chính trị

5.3.Công ty phải không cho phép có các cư xử như cử chỉ, ngôn ngữ, tiếp xúc thân thể như ép buộc, đe dọa, lạm dụng hoặc khai thác tình dục

6.Thi hành kỹ luật 6.1.Công ty phải không dính líu hoặc ủng hộ việc dùng nhục hình ép buộc thể

xác hay tinh thần và lạm dụng lời nói

Ngày đăng: 06/06/2014, 12:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w