1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng mô hình chuỗi thời gian phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến nguồn vốn huy động của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh hồng hà

77 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử Dụng Mô Hình Chuỗi Thời Gian Phân Tích Một Số Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Nguồn Vốn Huy Động Của Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Chi Nhánh Hồng Hà
Tác giả Nguyễn Thị Trang
Người hướng dẫn ThS. Hoàng Bích Phương, TS. Nguyễn Thị Minh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Ngân hàng và Pháp luật Ngân hàng
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Khái niệm NHTM (8)
  • 1.2 Vai trò, chức năng NHTM (9)
  • 2. GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (12)
  • 3. VỐN TRONG KINH DOANH NGÂN HÀNG (14)
    • 3.1 Khái niệm, vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng (14)
    • 3.2 Kết cấu vốn của NHTM (15)
      • 3.2.1 Vốn chủ sở hữu (vốn tự có)10 (15)
      • 3.2.2 Vốn huy động 11 (16)
      • 3.2.3 Vốn đi vay 13 (18)
      • 3.2.4 Vốn tài trợ ủy thác đầu tư 13 (18)
    • 3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn vốn huy động (19)
      • 3.3.1 Nhân tố chủ quan 15 (20)
        • 3.3.1.1 Uy tín và chiến lược kinh doanh của ngân hàng (20)
        • 3.3.1.2 Chính sách lãi suất cạnh tranh (20)
        • 3.3.1.3 Chính sách khách hàng (21)
        • 3.3.1.4 Các hình thức, sản phẩm huy động vốn của ngân hàng và dịch vụ (21)
        • 3.3.1.5 Một số nhân tố chủ quan khác (21)
      • 3.3.2 Nhân tố khách quan 17 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA MÔ HÌNH ĐỊNH LƯỢNG 18 1. LÝ THUYẾT MÔ HÌNH TOÁN KINH TẾ (22)
  • 2. LÝ THUYẾT KINH TẾ LƯỢNG (25)
    • 2.1. Mô hình hồi quy (26)
    • 2.2 Chuỗi thời gian, làm trơn và ngoại suy chuỗi thời gian (26)
    • 2.3 Chuỗi thời gian dừng và không dừng (29)
    • 2.4 Mô hình ARIMA và VAR (31)
  • CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CHUỖI VỐN HUY ĐỘNG BẰNG MỘT SỐ MÔ HÌNH (8)
    • 1.1 Phân tích nguồn vốn huy động theo các thống kê đặc trưng (33)
    • 1.2 Phân tích nguồn vốn huy động theo mùa vụ (35)
    • 1.3 So sánh các thống kê đặc trưng của NV và NVSM (37)
    • 1.4 Phân tích chuỗi nguồn vốn huy động (38)
    • 1.5 Mô hình tự hồi quy của nguồn vốn huy động (0)
    • 1.6 Phân tích nguồn vốn huy động theo các kỳ hạn huy động (44)
    • 2. LÃI SUẤT HUY ĐỘNG VỐN (46)
    • 3. TỶ GIÁ ĐỒNG NGOẠI TỆ (48)
      • 3.1 Tỷ giá đồng đô la Mỹ (E_USD) (49)
      • 3.2 Tỷ giá EUR (E_EUR) (50)
    • 4. ƯỚC LƯỢNG VÀ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH (52)
      • 4.1 Mô hình từng biến (52)
        • 4.1.1 Tác động của yếu tố lãi suất tới NVSM 48 (53)
        • 4.1.2 Tác động của yếu tố tỷ giá đến nguồn vốn huy động 54 (59)
      • 4.2 Mô hình nhiều biến (62)
    • 5. Kiểm định khuyết tật trong mô hình (64)

Nội dung

Khái niệm NHTM

Ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò trung tâm trong hệ thống tài chính do quy mô tài sản lớn và phạm vi hoạt động rộng, bao gồm các nghiệp vụ huy động vốn, cho vay kinh doanh và dịch vụ trung gian như thanh toán, tư vấn, giữ hộ chứng từ Hiện nay, nhiều tổ chức tài chính như công ty chứng khoán, quỹ hỗ trợ, công ty bảo hiểm đang cung cấp dịch vụ ngân hàng, trong khi các ngân hàng mở rộng hoạt động sang lĩnh vực bất động sản, môi giới chứng khoán và bảo hiểm Do đó, việc định nghĩa chính xác về ngân hàng thương mại ngày càng phức tạp, và mỗi quốc gia có cách hiểu riêng về khái niệm này.

Ngân hàng thương mại (NHTM) theo định nghĩa của WB là tổ chức tài chính nhận tiền gửi chủ yếu dưới dạng không kỳ hạn hoặc tiền gửi có kỳ hạn và các khoản tiết kiệm, có thể rút ra với thông báo ngắn Ở Mỹ, ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành dịch vụ tài chính Tại Pháp, ngân hàng thương mại là các cơ sở nhận tiền của công chúng qua các hình thức khác nhau để phục vụ các nghiệp vụ như chiết khấu, tín dụng và dịch vụ tài chính Tại Việt Nam, theo Pháp lệnh ngân hàng ngày 23-5-1990 của Hội đồng Nhà nước, ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ chủ yếu nhận tiền ký gửi từ khách hàng với nghĩa vụ hoàn trả, sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.

Ngân hàng là một định chế tài chính quan trọng, chuyên cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính như nhận tiền gửi, cho vay và thực hiện các dịch vụ thanh toán Các hoạt động này nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu về sản phẩm và dịch vụ của xã hội, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc dân.

Vai trò, chức năng NHTM

Ngân hàng thương mại đóng vai trò thiết yếu trong nền kinh tế Việt Nam bằng cách giữ cho dòng vốn lưu thông, giúp nền kinh tế phát triển ổn định Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã chính thức hình thành và đóng vai trò như mạch máu của dòng vốn, góp phần thúc đẩy hoạt động của nền kinh tế thị trường còn non yếu Việc duy trì sự liên thông của dòng vốn qua các ngân hàng thương mại là yếu tố quyết định cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế quốc gia.

Từ năm 1990 đến nay, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã không ngừng mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng hoạt động và hiệu quả kinh doanh Ngân hàng đã huy động và cung cấp một lượng vốn lớn cho nền kinh tế, chiếm khoảng 16-18% GDP hàng năm và gần 50% tổng vốn đầu tư xã hội Trong giai đoạn này, tăng trưởng tín dụng liên tục tăng trưởng mạnh, đạt khoảng 24% vào năm 2006, cao hơn mức 19% của năm 2005, thể hiện vai trò then chốt của ngân hàng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế quốc gia.

 Vai trò thực thi chính sách tiền tệ:

Quy trình hoạch định chính sách tiền tệ thuộc về Ngân hàng Trung ương (NHTU), trong khi việc thực thi chính sách này được thực hiện thông qua các công cụ như lãi suất, dự trữ bắt buộc và hạn mức tín dụng Các ngân hàng thương mại (NHTM) chịu tác động trực tiếp từ các chính sách tiền tệ và đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển tải chính sách đến khu vực phi ngân hàng và nền kinh tế Đồng thời, các NHTM và các tổ chức tài chính trung gian thu thập thông tin về sản lượng, nhu cầu tiền mặt, lãi suất, tỷ giá, phản hồi về NHTU để chính phủ và NHTU có thể điều chỉnh chính sách phù hợp, đảm bảo ổn định kinh tế.

Chính sách của NHTU đảm bảo các ngân hàng thương mại (NHTM) thu hút và bơm tiền hợp lý vào lưu thông, giúp duy trì một lượng tiền mặt cần thiết và cân đối cho hoạt động kinh doanh và sự phát triển của nền kinh tế Vai trò của NHTM trong việc thực thi chính sách tiền tệ bao gồm điều tiết kinh tế vi mô qua các nghiệp vụ tín dụng, thanh toán không dùng tiền mặt, và dịch vụ tài chính trung gian, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển và thúc đẩy sự phát triển của hệ thống ngân hàng Việc các ngân hàng tham gia sâu vào hoạt động sản xuất kinh doanh của các chủ thể trong nền kinh tế góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng chung của toàn bộ nền kinh tế.

 Góp phần điều tiết vĩ mô thông qua chức năng tạo tiền của NHTU:

NHTU đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết vĩ mô thông qua việc tham gia xây dựng chiến lược phát triển kinh tế xã hội và soạn thảo chính sách tiền tệ Chính sách tiền tệ là công cụ can thiệp của chính phủ dựa trên cơ chế thị trường và các quy luật vận động tự nhiên của nó Do không trực tiếp giao dịch với công chúng, NHTU phải dựa vào phản hồi từ các định chế tài chính, đặc biệt là Ngân hàng thương mại (NHTM), để xây dựng và điều chỉnh chính sách tiền tệ phù hợp.

Chính sách tiền tệ do Ngân hàng Trung ương (NHTU) xây dựng, nhưng lại được thực hiện thông qua hoạt động của các ngân hàng thương mại (NHTM) và các định chế tài chính trong toàn bộ nền kinh tế Ngân hàng luôn đóng vai trò là công cụ quan trọng của Nhà nước để điều chỉnh sự phát triển kinh tế, như thúc đẩy các ngành hoặc vùng kinh tế bằng cách yêu cầu các NHTM thực hiện các chính sách ưu đãi về vay vốn, giảm lãi suất, kéo dài hạn vay hoặc cung cấp ưu đãi đặc biệt cho các lĩnh vực ưu tiên Khi nền kinh tế tăng trưởng quá mức, Nhà nước sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ như tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc để giảm khả năng tạo tiền và kiềm chế tín dụng, qua đó duy trì sự ổn định và phát triển bền vững của nền kinh tế.

 Chức năng trung gian tài chính:

Các ngân hàng thương mại (NHTM) huy động và tập trung nguồn vốn từ các chủ thể trong nền kinh tế để tạo thành nguồn vốn cho vay, đồng thời sử dụng nguồn vốn này để đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng, góp phần điều hòa vốn và duy trì sự liên tục của hoạt động kinh tế NHTM đóng vai trò trung gian tài chính, vừa là người đi vay, vừa là người cho vay, qua đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và ổn định hệ thống tài chính Với mạng lưới giao dịch rộng khắp, đa dạng dịch vụ, cung cấp thông tin nhiều chiều và hoạt động chuyên môn hóa theo lĩnh vực, ngân hàng thương mại đã vượt qua hạn chế của thị trường tài chính trực tiếp, nâng cao hiệu quả luân chuyển vốn trong nền kinh tế thị trường.

Chức năng của ngân hàng thể hiện qua quá trình cấp tín dụng cho nền kinh tế và hoạt động đầu tư của ngân hàng thương mại (NHTM), đóng vai trò quan trọng trong mối quan hệ với ngân hàng trung ương (NHTU) Trong quá trình thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, tín dụng ngân hàng là kênh dẫn chính giúp điều chỉnh lượng tiền cung ứng phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế Tín dụng ngân hàng có vai trò điều tiết dòng tiền, góp phần thúc đẩy hoặc kiểm soát sự phát triển của nền kinh tế.

Để phát huy chức năng cung tiền hiệu quả, một ngân hàng thương mại đơn lẻ không đủ khả năng cung tiền một cách liên tục và ổn định; quá trình này chỉ diễn ra tạm thời trong phạm vi của từng ngân hàng Một hệ thống ngân hàng thương mại hoàn chỉnh cần kết hợp với Ngân hàng Trung ương để tạo thành một chu trình cung tiền liên tục và hiệu quả Ngân hàng Trung ương sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ nhằm điều chỉnh khả năng cung tiền của các ngân hàng thương mại theo mục tiêu chính sách, từ đó đạt được các mục tiêu ổn định tiền tệ và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

 Chức năng làm trung gian thanh toán và quản lý các phương tiện thanh toán

Chức năng này của ngân hàng là sự kế thừa và phát triển của vai trò thủ quỹ trong doanh nghiệp, cho phép ngân hàng nhập tiền vào tài khoản hoặc chi trả theo lệnh của khách hàng Các ngân hàng thương mại cung cấp đa dạng phương tiện thanh toán như séc chuyển tiền, séc chuyển khoản, thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, ủy nhiệm thu và ủy nhiệm chi để phục vụ nhu cầu giao dịch của khách hàng.

Việc sử dụng các phương tiện thanh toán hiện đại giúp khách hàng không còn phải đến tận nơi để trả tiền mặt, tiết kiệm chi phí và thời gian Thay vào đó, chỉ cần ra lệnh cho ngân hàng qua các phương tiện thanh toán, giúp giảm chi phí lưu thông trong xã hội Điều này đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn và thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế.

 Chức năng cung cấp các dịch vụ tài chính và các dịch vụ khác

Ngày nay, ngân hàng thương mại (NHTM) không chỉ cung cấp các dịch vụ truyền thống như huy động vốn và cho vay mà còn đa dạng hóa danh mục dịch vụ, bao gồm dịch vụ thanh toán, môi giới, tư vấn kinh doanh chứng khoán, ủy thác, bảo quản tài sản và kinh doanh ngoại hối Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các dịch vụ ngân hàng cũng ngày càng phong phú và tiện lợi hơn cho khách hàng, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của ngân hàng Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt, việc giới thiệu các dịch vụ mới giúp tăng tiện ích cho khách hàng và tạo lợi thế cạnh tranh, đồng thời thúc đẩy các ngân hàng tích cực đầu tư trang thiết bị, công nghệ tin học và khoa học kỹ thuật vào hoạt động của mình Đáp ứng tốt nhu cầu dịch vụ và xây dựng uy tín với khách hàng không chỉ nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn là yếu tố quan trọng để ngân hàng tăng khả năng huy động vốn.

GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

AGRIBANK là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ

AGRIBANK tiếp tục giữ vị thế hàng đầu với tổng nguồn vốn gần 267.000 tỷ đồng và vốn tự có khoảng 15.000 tỷ đồng tính đến tháng 3 năm 2007 Tổng dư nợ của ngân hàng đạt gần 239.000 tỷ đồng, trong đó tỷ lệ nợ xấu theo tiêu chuẩn quốc tế là 1,9%, cho thấy hiệu quả quản lý rủi ro cao Với hơn 2.200 chi nhánh và điểm giao dịch rộng khắp toàn quốc, cộng thêm gần 30.000 nhân viên, AGRIBANK đã xây dựng mạng lưới hoạt động mạnh mẽ, đáp ứng nhu cầu của ngày càng nhiều khách hàng.

Năm 1988: Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo

Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã quy định về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển bền vững ngành nông nghiệp của đất nước.

Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp ra đời dựa trên cơ sở tiếp nhận các chi nhánh của Ngân hàng Nhà nước tại các huyện, phòng tín dụng nông nghiệp và quỹ tiết kiệm tại các chi nhánh tỉnh, thành phố Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Trung ương được thành lập trên nền tảng tiếp nhận Vụ Tín dụng Nông nghiệp của Ngân hàng Nhà nước cùng với một số cán bộ từ Vụ Tín dụng Thương nghiệp, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng, Vụ Kế toán và các đơn vị liên quan.

Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam, thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam là ngân hàng thương mại đa năng, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn Ngân hàng là pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ và tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật.

Ngày 01/03/1991 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có Quyết định số 18/NH-

Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam đã thành lập Văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh, đánh dấu bước mở rộng hoạt động của ngân hàng tại khu vực phía Nam Ngày 24/6/1994, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ký văn bản số 439/CV-TCCB chấp thuận việc thành lập Văn phòng miền Trung của Ngân hàng Nông nghiệp tại Thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định Việc mở rộng mạng lưới hiện diện này nhằm tăng cường khả năng tiếp cận khách hàng và thúc đẩy hoạt động tài chính nông nghiệp khu vực miền Trung.

Ngày 22/12/1992, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có Quyết định số

Văn bản 603/NH-QĐ đề cập đến việc thành lập chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam Trong đó, có sự thành lập 3 Sở giao dịch, bao gồm Sở giao dịch I tại… nhằm tăng cường hoạt động và mở rộng mạng lưới ngân hàng Việc thành lập các chi nhánh và sở giao dịch mới góp phần nâng cao hiệu quả dịch vụ ngân hàng, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế tại các địa phương Chính sách này phù hợp với chiến lược mở rộng và tăng cường vai trò của Ngân hàng Nông nghiệp trong hệ thống tài chính quốc gia.

Hà Nội cùng với Sở Giao dịch II tại Văn phòng đại diện khu vực miền Nam và Sở Giao dịch III tại Văn phòng miền Trung đóng vai trò quan trọng trong mạng lưới hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp Hệ thống gồm 43 chi nhánh ngân hàng tại các tỉnh, thành phố đảm bảo dịch vụ tài chính rộng khắp Ngoài ra, Ngân hàng Nông nghiệp còn có 475 chi nhánh quận, huyện, thị xã, góp phần mở rộng mạng lưới và nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng cho khách hàng trên toàn quốc.

Ngày 30/7/1994, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt mô hình đổi mới hệ thống quản lý của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam (Quyết định số 160/QĐ-NHN9), đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong tổ chức bộ máy của ngân hàng Theo đó, Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam đã xác định rõ mô hình gồm hai cấp: cấp tham mưu và cấp trực tiếp kinh doanh (văn bản số 927/TCCB/Ngân hàng Nông nghiệp ngày 16/08/1994) Đây là nền tảng cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng, góp phần thúc đẩy sự phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam sau này.

Ngày 7/3/1994, theo Quyết định số 90/TTg của Chính phủ, Ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam chính thức hoạt động theo mô hình Tổng công ty Nhà nước, với cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc và bộ máy giúp việc bao gồm các bộ phận kiểm soát nội bộ Các đơn vị thành viên của ngân hàng được phân loại thành các đơn vị hạch toán phụ thuộc, hạch toán độc lập và đơn vị sự nghiệp, đảm bảo rõ ràng chức năng quản lý và chức năng điều hành Đồng thời, Chủ tịch Hội đồng Quản trị không kiêm nhiệm vị trí Tổng Giám đốc để đảm bảo sự phân chia rõ ràng quyền lực và trách nhiệm trong hoạt động của ngân hàng.

Vào ngày 15/11/1996, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ký Quyết định số 280/QĐ-NHNN theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ, chính thức đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Đây là bước ngoặt quan trọng trong quá trình phát triển của ngân hàng, nhằm mở rộng hoạt động và nâng cao năng lực phục vụ nông nghiệp, nông thôn Quyết định này giúp tăng cường vai trò của ngân hàng trong thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn và tăng cường các hoạt động hỗ trợ tín dụng cho nông dân và nông nghiệp Việt Nam.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là một doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt mang mô hình Tổng công ty 90, hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng và chịu sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ngoài chức năng của một ngân hàng thương mại, ngân hàng còn đảm nhận nhiệm vụ đầu tư phát triển khu vực nông thôn thông qua việc mở rộng vốn trung và dài hạn để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

VỐN TRONG KINH DOANH NGÂN HÀNG

Khái niệm, vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Vốn của các Ngân hàng Thương mại (NHTM) là tổng giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động và tự tạo lập nhằm phục vụ hoạt động cho vay và các nhu cầu kinh doanh khác Đây là yếu tố cốt lõi đảm bảo khả năng hoạt động và phát triển của ngân hàng, giúp tăng cường khả năng mở rộng tín dụng và duy trì sự ổn định tài chính Việc quản lý vốn hiệu quả đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng.

Nguồn vốn của các ngân hàng thương mại (NHTM) chủ yếu là nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của thu nhập quốc dân, được gửi vào ngân hàng để phục vụ các mục đích khác nhau Khách hàng chuyển quyền sử dụng tiền tệ cho ngân hàng và nhận lại khoản lãi, giúp ngân hàng thực hiện vai trò trung gian tài chính trong nền kinh tế Quá trình này góp phần làm tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, thúc đẩy phát triển các hoạt động kinh tế và quyết định sự tồn tại, phát triển của ngân hàng.

 Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM

Nguồn vốn đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng thông qua quy mô và cơ cấu của danh mục tài sản Ngân hàng sử dụng nguồn vốn này để cho vay, đầu tư vào chứng khoán, mua sắm tài sản cố định và duy trì dự trữ theo quy định nhằm đảm bảo khả năng thanh toán và tối ưu hóa lợi nhuận.

Quy mô và cơ cấu nguồn vốn đóng vai trò quan trọng trong xác định quy mô của các nhúm tài sản Một ngân hàng không thể tham gia cho vay các dự án lớn nếu nguồn vốn hạn chế, đồng thời không thể cung cấp quá nhiều khoản vay dài hạn có lợi nhuận cao nếu nguồn vốn chủ yếu là ngắn hạn Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cân đối giữa quy mô tài sản và khả năng huy động vốn phù hợp để đảm bảo hoạt động tín dụng hiệu quả và bền vững.

Tính ổn định, chi phí và thời hạn của nguồn vốn đóng vai trò quan trọng trong việc xác định số tiền cần dự trữ, giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định hợp lý về mức đầu tư, thời hạn cho vay và lãi suất phù hợp Những yếu tố này đảm bảo sự cân đối tài chính, tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro tài chính trong hoạt động vay vốn Việc đo lường và cân nhắc kỹ lưỡng các yếu tố này là nền tảng để xây dựng chiến lược tài chính hiệu quả và bền vững.

Nguồn vốn đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc xác định danh mục đầu tư của ngân hàng thương mại, từ đó ảnh hưởng đến mức thu nhập Để tăng lợi nhuận, các ngân hàng thường tìm kiếm các nguồn vốn có chi phí thấp và tăng quy mô nguồn vốn để tối đa hóa các tài sản sinh lời Đồng thời, họ cũng tận dụng dịch vụ cung cấp và phí dịch vụ để tăng thêm thu nhập, chính là lợi thế cạnh tranh của hoạt động huy động vốn.

Nguồn vốn và cấu trúc của nó ảnh hưởng lớn đến an toàn hoạt động của ngân hàng, đặc biệt khi không phù hợp về thời hạn, độ nhạy lãi suất và quy mô các loại tiền, có thể gây ra rủi ro thanh khoản, lãi suất và tín dụng Khi chi phí lãi vay tăng nhanh hơn thu nhập từ lãi, ngân hàng có thể gặp phải hiện tượng thu nhập lãi bị thu hẹp hoặc âm, đe dọa khả năng tài chính Rủi ro cũng xảy ra khi người gửi tiền rút đột ngột trong khi ngân hàng không đủ khả năng chi trả, dẫn đến nguy cơ mất thanh khoản Thêm vào đó, nguồn vốn chi phí cao do phải đi vay để bù đắp tiền gửi rút ra khiến ngân hàng khó cung cấp các khoản tín dụng cạnh tranh và các dự án uy tín, ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của ngân hàng.

Kết cấu vốn của NHTM

3.2.1 Vốn chủ sở hữu (vốn tự có)

Vốn tự có là nguồn vốn thuộc sở hữu của ngân hàng, được hình thành từ bán cổ phần hoặc lợi nhuận giữ lại, và có thể bao gồm các loại vốn dài hạn phù hợp theo quy định pháp luật từng quốc gia Đối với ngân hàng thương mại nhà nước, vốn tự có là vốn pháp định do ngân sách Nhà nước cấp, chỉ gồm một cổ đông duy nhất là Nhà nước.

 Cơ cấu vốn tự có: Vốn tự có của ngân hàng bao gồm hai phần đó là vốn tự có cơ bản và vốn tự có bổ sung.

- Vốn tự có cơ bản: Gồm có phần thưởng, thặng dư vốn, lợi tức không chia, cổ phần ưu đãi vĩnh viễn, khoản dự trữ thiệt hại cho vay.

Mọi ngân hàng khi thành lập đều bắt buộc phải có mức vốn tự có tối thiểu bằng với mức vốn pháp định theo quy định của pháp luật Điều này đảm bảo rằng ngân hàng đáp ứng các yêu cầu về vốn điều lệ tối thiểu theo ngành nghề kinh doanh, nhằm đảm bảo sự ổn định và an toàn trong hoạt động Chỉ khi đáp ứng đủ yêu cầu về vốn tự có, ngân hàng mới đủ điều kiện được cấp giấy phép hoạt động hợp pháp.

Thặng dư vốn là chênh lệch tăng lên do xác định giá trị tài sản cố định của ngân hàng so với khi mua sắm ban đầu.

Lợi tức không chia: là phần lợi tức hàng năm theo quyết định của đại cổ đông giữ lại để bổ sung thêm vốn tự có của ngân hàng.

Cổ phần ưu đãi vĩnh viễn là loại chứng khoán mang lại lãi suất cố định cho người nắm giữ, giúp họ nhận lợi tức ổn định từ lợi nhuận sau thuế của ngân hàng Người giữ cổ phần ưu đãi không có quyền biểu quyết trong hoạt động của ngân hàng, nhưng được ưu tiên nhận lợi tức trước cổ đông phổ thông Loại cổ phần này cung cấp sự an tâm về lợi nhuận cố định, phù hợp với những nhà đầu tư tìm kiếm thu nhập ổn định từ các khoản đầu tư ngân hàng.

Khoản dự trữ thiệt hại cho vay được hình thành để đối phó với rủi ro và mất mát trong hoạt động cho vay của các ngân hàng Các ngân hàng thương mại (NHTM) luôn duy trì quỹ dự phòng này nhằm đảm bảo tình hình tài chính ổn định Việc trích lập quỹ đặc biệt này được thực hiện từ các khoản thu nhập trước thuế hoặc sau thuế, tùy theo quy định của từng quốc gia và theo một tỷ lệ nhất định Điều này giúp các ngân hàng đảm bảo khả năng xử lý các khoản tổn thất phát sinh trong hoạt động tín dụng.

Vốn tự có bổ sung là cổ phần ưu đãi có thời hạn từ 7 năm trở lên Cổ phần ưu đãi có thời hạn giúp doanh nghiệp tăng vốn tự có một cách linh hoạt, góp phần nâng cao khả năng tài chính và mở rộng hoạt động kinh doanh dài hạn.

Vốn tự có của ngân hàng có tính chất là nguồn vốn vững chắc và ổn định, xuất phát từ đóng góp của cổ đông để nắm quyền quản lý và sở hữu ngân hàng Đây không có thời hạn đáo hạn, dù một phần nhỏ của vốn tự có bổ sung có thời gian đáo hạn trên 7 năm, nhưng do chiếm tỷ trọng nhỏ nên ít ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng.

Về mặt pháp lý, tổ chức tín dụng có đầy đủ quyền đối với vốn tự có, bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt Trong khi đó, nguồn vốn huy động chỉ có quyền sử dụng duy nhất, phân biệt rõ ràng sự khác biệt giữa vốn tự có và nguồn vốn khác.

Có nhiều cách phân loại kết cấu vốn huy động, ở đây em xin chỉ đưa ra 2 cách phân loại kết cấu vốn huy động.

 Kết cấu vốn huy động phân theo hình thức huy động:

Tiền gửi (hay còn gọi là tiền ký thác) là số tiền khách hàng (tổ chức và dân cư) gửi vào ngân hàng qua các hình thức như tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, và tiền gửi tiết kiệm Mục đích của khách hàng khi gửi tiền là để hưởng lãi suất và nhận các tiện ích dịch vụ ngân hàng đa dạng mà ngân hàng cung cấp Các loại tiền gửi này giúp khách hàng linh hoạt trong việc quản lý tài chính và tích lũy tài sản an toàn Đồng thời, tiền gửi đóng vai trò quan trọng trong hoạt động huy động vốn của ngân hàng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế.

Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền khách hàng gửi vào ngân hàng để phục vụ các giao dịch hàng ngày, không có thỏa thuận về thời hạn và khách hàng có thể rút tiền bất cứ lúc nào khi cần thiết Loại tiền gửi này thường không trả lãi hoặc lãi rất thấp, giúp ngân hàng huy động nguồn vốn với chi phí thấp nhất Vì vậy, các ngân hàng không ngừng phát triển các sản phẩm dịch vụ đa dạng, tiện ích nhằm thu hút và giữ chân khách hàng, đồng thời nâng cao hiệu quả huy động vốn này Tuy nhiên, tiền gửi không kỳ hạn cũng là khoản nợ ngắn hạn mà ngân hàng luôn phải chuẩn bị sẵn sàng để chi trả bất cứ khi nào khách hàng yêu cầu.

Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi được xác định rõ thời gian đáo hạn, phù hợp cho khách hàng để thu lãi, tích lũy chi tiêu, mua sắm hoặc đáp ứng các nhu cầu tài chính trong tương lai Người gửi tiền nhận lãi suất cố định khi đến ngày rút tiền, mặc dù thông thường không được rút trước kỳ hạn; tuy nhiên, các ngân hàng thường linh hoạt chấp nhận rút sớm với lãi suất của kỳ hạn ngắn hơn hoặc không kỳ hạn để cạnh tranh Hiện nay, các ngân hàng cung cấp đa dạng các loại tiền gửi có kỳ hạn với lãi suất linh hoạt cùng nhiều chính sách hấp dẫn nhằm thu hút tối đa nguồn vốn từ khách hàng.

Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền mà dân cư gửi vào ngân hàng để hưởng lãi hoặc tích lũy cho các mục đích chi tiêu trong tương lai, vì tính an toàn cao Ngân hàng thường trả lãi cao hơn so với tài khoản tiền gửi thông thường, và người gửi sẽ nhận được sổ tiết kiệm để ghi chép các giao dịch gửi và rút tiền Tại Việt Nam, có hai dạng tiền gửi tiết kiệm chính là gửi tiết kiệm có kỳ hạn, với thời gian cố định và khi đáo hạn sẽ rút cả gốc lẫn lãi, và gửi tiết kiệm không kỳ hạn, cho phép rút tiền bất cứ lúc nào nhưng lãi suất thấp hơn Trong trường hợp không rút khi hết hạn, ngân hàng tự động gia hạn gốc vào lãi và tiếp tục trả lãi cho kỳ tiếp theo.

 Kết cấu vốn huy động phân theo thời gian:

Kết cấu vốn huy động theo thời gian được phân thành vốn huy động ngắn hạn và vốn huy động trung, dài hạn để hỗ trợ kế hoạch đầu tư và cho vay hiệu quả Việc phân chia này giúp ngân hàng lên kế hoạch gửi rút tiền phù hợp, từ đó nâng cao khả năng thanh toán chủ động và quản lý rủi ro tài chính Ngân hàng sử dụng cơ cấu vốn này để tối ưu hóa nguồn vốn, đảm bảo khả năng thanh khoản linh hoạt và đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách hiệu quả.

Vốn huy động ngắn hạn gồm các khoản tiền gửi không kỳ hạn và tài khoản tiền gửi có kỳ hạn dưới một năm, chủ yếu dùng để cho vay ngắn hạn Việc sử dụng vốn ngắn hạn để đầu tư trung và dài hạn chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ vì rất rủi ro khi dòng tiền rút ra đột ngột Ngân hàng gặp khó khăn trong việc thanh toán nếu không đủ khả năng chi trả, gây nguy cơ vỡ nợ và thiệt hại về tài chính cũng như uy tín Để đảm bảo khả năng chi trả, ngân hàng buộc phải bán chứng khoán ngắn hạn, vay ngân hàng Nhà nước hoặc bán các khoản nợ, dẫn đến thiệt hại tài chính và ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh của ngân hàng.

Vốn huy động trung, dài hạn là các khoản tiền gửi có kỳ hạn từ 1 năm trở lên Ngân hàng thường trả lãi cao hơn đối với vốn trung, dài hạn so với tiền gửi ngắn hạn, đồng thời mang tính chất ổn định hơn, có thời gian đáo hạn dài hơn và kế hoạch trả nợ chính xác hơn Vốn này giúp ngân hàng có thể cho vay trung, dài hạn với lãi suất cao hơn, hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư vào công nghệ mới.

 Tính chất nguồn vốn huy động

Nguồn vốn huy động là nguồn vốn mang tính biến đổi cao, phụ thuộc vào thu nhập của dân chúng, tâm lý tích trữ tài sản và lãi suất thị trường, đặc biệt là lãi suất do các ngân hàng thương mại cạnh tranh Tiền gửi không kỳ hạn biến động lớn, gây khó khăn trong việc lập kế hoạch sử dụng cho vay dài hạn, do đó ngân hàng thường sử dụng chúng làm dự trữ sơ cấp hoặc cho vay ngắn hạn Trong khi đó, tiền gửi có kỳ hạn, đặc biệt là loại có kỳ hạn từ 1 năm trở lên, phù hợp để thực hiện các khoản vay trung và dài hạn, giúp ngân hàng lên kế hoạch sử dụng nguồn vốn hiệu quả hơn.

 Vay từ ngân hàng Nhà nước dưới hình thức chiết khấu

Các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn vốn huy động

Trong quá trình hoạt động, Ngân hàng thương mại (NHTM) luôn có mối quan hệ mật thiết với các chủ thể trong nền kinh tế, như là nguồn “năng lượng sống” nuôi dưỡng và duy trì hoạt động của ngân hàng Các nghiệp vụ của NHTM, đặc biệt là nghiệp vụ huy động vốn, đều được thực hiện thông qua mối quan hệ này Việc huy động vốn của ngân hàng thuận lợi hay không phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có hai nhóm yếu tố chính là yếu tố chủ quan (thuộc về ngân hàng) và yếu tố khách quan (bên ngoài ngân hàng).

Nhân tố chủ quan của ngân hàng bao gồm các yếu tố nội tại thuộc về chính bản thân ngân hàng đó Trong môi trường cạnh tranh chung, các nhân tố nội tại như năng lực quản trị, uy tín thương hiệu và khả năng huy động vốn đóng vai trò then chốt ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đặc biệt, những yếu tố này quyết định khả năng thích nghi và phát triển bền vững trong thị trường tài chính Do đó, nâng cao các yếu tố nội tại là chìa khóa giúp ngân hàng tăng cường hiệu quả huy động vốn và duy trì vị thế cạnh tranh.

3.3.1.1 Uy tín và chiến lược kinh doanh của ngân hàng

Khách hàng vẫn còn hạn chế trong hiểu biết về hoạt động ngân hàng, thường chỉ lựa chọn những ngân hàng uy tín để gửi tiền hoặc đầu tư nhằm đảm bảo an toàn tài chính trong rủi ro Các ngân hàng có uy tín thường có thời gian hoạt động lâu dài, tiềm lực tài chính vững mạnh, hoạt động kinh doanh an toàn và hiệu quả, cùng trụ sở bề thế, kiên cố, phản ánh quá trình nỗ lực xây dựng uy tín lâu dài Đồng thời, các ngân hàng thương mại cần dự đoán thay đổi của môi trường kinh doanh để xây dựng chiến lược phù hợp, như quyết định mở rộng hoặc thu hẹp quy mô huy động vốn, điều chỉnh tỷ trọng các nguồn vốn hay lãi suất huy động Chiến lược đúng đắn giúp ngân hàng khai thác hiệu quả nguồn vốn, đáp ứng nhu cầu khách hàng và đạt hiệu quả kinh doanh cao.

3.3.1.2 Chính sách lãi suất cạnh tranh

Lãi suất tiền gửi là yếu tố quan trọng thu hút khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, vì lãi là khoản thu nhập khách hàng nhận được khi cho ngân hàng vay vốn, trong khi đối với ngân hàng, lãi suất lại là chi phí phải bỏ ra để sử dụng vốn đó Chênh lệch nhỏ về lãi suất trong thời kỳ khó khăn có thể khiến người tiết kiệm và đầu tư chuyển vốn giữa các tổ chức tiết kiệm khác nhau, vừa giúp ngân hàng cạnh tranh, vừa đảm bảo hoạt động kinh doanh có lợi nhuận Để duy trì sự cân đối và hiệu quả trong hoạt động, ngân hàng cần thận trọng trong việc xác định mức lãi suất huy động và cho vay, nhằm đảm bảo tính cạnh tranh, huy động đủ vốn, đồng thời không làm ảnh hưởng đến các hoạt động khác của ngân hàng.

Khách hàng hiện nay có nhiều lựa chọn ngân hàng phù hợp với nhu cầu tiện lợi hơn thay vì chỉ đơn thuần là nơi gửi tiền và hưởng lãi suất Chính vì vậy, các ngân hàng đang cần xây dựng chiến lược khách hàng hiệu quả để nâng cao trải nghiệm và giữ chân khách hàng trong hoạt động huy động vốn.

Ngân hàng cần hiểu rõ động cơ, thói quen và mong muốn của từng đối tượng khách hàng gửi tiền thông qua phân tích lợi ích của họ Doanh nghiệp thường gửi tiền để nhờ ngân hàng quản lý hoặc thực hiện thanh toán, trong khi cá nhân gửi tiết kiệm nhằm hưởng lãi suất Trong công tác khách hàng, ngân hàng thương mại thường phân chia khách hàng thành các nhóm để phục vụ phù hợp, ví dụ như khách hàng lâu năm, giao dịch thường xuyên, có số dư lớn và gây dựng được niềm tin thường nhận chính sách ưu đãi về thời hạn gửi và lãi suất.

3.3.1.4 Các hình thức, sản phẩm huy động vốn của ngân hàng và dịch vụ do ngân hàng cung ứng Đây cũng là một trong những nhân tố có ảnh hưởng lớn đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng Tùy theo điều kiện cụ thể của từng ngân hàng mà áp dụng các hình thức huy động khác nhau, hoặc các ngân hàng có thể đa dạng hóa các hình thức huy động qua việc tạo ra các sản phẩm huy động mới, cung cấp nhiều tiện ích, đem lại sự thỏa mãn cho khách hàng hoặc một nhóm khách hàng nhằm tối đa hóa nguồn vốn huy động Bởi không phải mọi khách hàng đều có nhu cầu giống nhau và một sản phẩm không thể đáp ứng được nhu cầu của tất cả khách hàng Vì lẽ đó sản phẩm huy động càng phong phú, linh hoạt bao nhiêu khách hàng càng có nhiều lựa chọn điều này đồng nghĩa với khả năng thu hút vốn từ nền kinh tế càng lớn bao nhiêu do được huy động từ nhiều hướng khác nhau.

Các dịch vụ do ngân hàng cung cấp mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng, giúp đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của họ Việc mở rộng các dịch vụ tiện ích sẽ thu hút nhiều khách hàng hơn, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển của ngân hàng trên thị trường Điều này thể hiện rõ tầm quan trọng của việc đa dạng hóa dịch vụ ngân hàng nhằm đáp ứng tốt hơn kỳ vọng của khách hàng và thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngân hàng.

3.3.1.5 Một số nhân tố chủ quan khác

Ngoài những yếu tố đã đề cập, các nhân tố chủ quan như công nghệ ngân hàng hiện đại, trình độ và thái độ phục vụ của nhân viên cũng ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động huy động vốn Chính sách quảng cáo, truyền thông cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức của khách hàng về ngân hàng và các sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng cung cấp, từ đó thúc đẩy hoạt động huy động vốn hiệu quả.

Môi trường kinh tế đóng vai trò cực kỳ quan trọng, ảnh hưởng đến khả năng thu nhập, chi tiêu, thanh toán, nhu cầu về vốn và gửi tiền của tổ chức, dân cư Các yếu tố kinh tế như tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập bình quân đầu người, tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp tác động rõ rệt đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiêu dùng và tiết kiệm của người dân, từ đó quyết định khả năng thu hút vốn của các ngân hàng thương mại.

Các quy định của pháp luật đóng vai trò như sợi dây trói buộc mọi thành phần kinh tế hoạt động trong khung khổ rõ ràng Ngân hàng là doanh nghiệp đặc biệt, chịu sự giám sát chặt chẽ của pháp luật và các cơ quan chức năng của Chính phủ nhằm đảm bảo an toàn cho người gửi tiền Ngoài ra, ngân hàng thương mại còn là công cụ quan trọng để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế, do đó, sự giám sát nghiêm ngặt là cực kỳ cần thiết.

Môi trường văn hóa xã hội và phong tục tập quán tại Việt Nam ảnh hưởng lớn đến khả năng huy động vốn của ngân hàng Tâm lý tiết kiệm của người dân thường giữ tiền hoặc tích lũy qua các hình thức khác thay vì gửi tiền vào ngân hàng Việc hình thành thói quen gửi tiết kiệm và chiếm lòng tin của khách hàng vẫn còn nhiều khó khăn Do đó, ngân hàng cần thiết lập các chính sách hấp dẫn để thu hút nguồn vốn từ tiền tiết kiệm của người dân, góp phần thúc đẩy sự phát triển của thị trường tài chính.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA MÔ HÌNH ĐỊNH LƯỢNG

Phương pháp luận phân tích chuỗi nguồn vốn huy động kết hợp mô hình toán kinh tế và kinh tế lượng để nâng cao độ chính xác Đây là hai môn học cốt lõi trong khoa toán kinh tế, đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích các vấn đề kinh tế Sự kết hợp giữa hai phương pháp này giúp khắc phục nhược điểm của từng phương pháp và cung cấp các kết quả phân tích chính xác hơn Các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi nguồn vốn huy động được xác định rõ ràng thông qua phương pháp này, góp phần nâng cao hiệu quả trong quản lý nguồn vốn.

1 LÝ THUYẾT MÔ HÌNH TOÁN KINH TẾ

Hiện thực kinh tế liên quan đến nghiên cứu thường rất phức tạp do có nhiều hiện tượng và mối quan hệ đan xen, chồng chéo nhau, khiến việc quan sát không đủ để nắm bắt bản chất và quy luật chi phối Vì vậy, việc sử dụng mô hình toán kinh tế bằng ngôn ngữ toán học là cần thiết để phân tích các vấn đề kinh tế một cách chính xác, cả về mặt định tính và định lượng Trong lĩnh vực ngân hàng, đặc biệt là phân tích nguồn vốn huy động, mô hình giúp lọc ra những yếu tố tác động lớn nhất và rõ ràng nhất đến nguồn vốn, trong khi các yếu tố khác được giữ nguyên như là các yếu tố không đổi, thể hiện qua hệ số chặn (C) Việc này giúp các nhà phân tích tập trung vào các yếu tố chính ảnh hưởng đến nguồn vốn huy động một cách hiệu quả hơn.

Khi xây dựng mô hình toán kinh tế, điều quan trọng là xác định chính xác những yếu tố nào sẽ được đưa vào làm biến số và những yếu tố nào sẽ được coi là không đổi trong quá trình phân tích Các yếu tố quan trọng nhất là những chi tiết thể hiện đặc điểm cơ bản của đối tượng và liên quan trực tiếp đến vấn đề nghiên cứu Việc lựa chọn các biến số phụ thuộc vào mục tiêu nghiên cứu, trình độ của người phân tích và thông tin sẵn có về đối tượng Sau khi xác định các biến nội sinh, ngoại sinh và tham số, chúng ta có thể xây dựng và phân tích mô hình một cách hiệu quả Thông thường, mô hình được biểu diễn dưới dạng hàm số để mô tả mối quan hệ giữa các yếu tố.

Y : Biến được phân tích hay biến phụ thuộc x1, x2,…, xn là biến có tác động đến biến phân tích hay được gọi là biến giải thích (biến độc lập).

LÝ THUYẾT KINH TẾ LƯỢNG

Mô hình hồi quy

Hồi quy là công cụ đo lường kinh tế cơ bản giúp phân tích mối liên hệ phụ thuộc giữa một biến phụ thuộc (hoặc biến được giải thích) và một hoặc nhiều biến độc lập (hoặc biến giải thích) Phân tích hồi quy giúp xác định mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập đến biến phụ thuộc, hỗ trợ các nhà nghiên cứu hiểu rõ hành vi và xu hướng trong lĩnh vực kinh tế Đây là phương pháp quan trọng để dự đoán và ra quyết định dựa trên dữ liệu thực tế, góp phần thúc đẩy các phân tích kinh tế chính xác và hiệu quả.

Các ký hiệu: Y – biến phụ thuộc (hay biến được giải thích)

Xi - biến độc lập (hay biến giải thích) thứ i

Biến phụ thuộc Y là một đại lượng ngẫu nhiên có phân phối xác suất rõ ràng, phản ánh mối quan hệ nguyên nhân kết quả trong bài toán Trong khi đó, các biến độc lập Xi không phải là biến ngẫu nhiên mà đã được xác định trước, đóng vai trò là các tham số cố định trong mô hình Điều này giúp dễ dàng phân tích và dự đoán các kết quả dựa trên các biến đã biết mà không bị ảnh hưởng bởi yếu tố ngẫu nhiên.

- Hàm hồi quy tổng thể có dạng:

Hàm kỳ vọng có điều kiện của Y dựa trên các biến X2 đến Xk được mô tả như sau: E(Y | X2, , Xk) = β1 + β2 X2 + + βk Xk Trong đó, β1 là hệ số tự do (hoặc hệ số chặn), đại diện cho giá trị trung bình của Y khi tất cả các biến X2 đến Xk bằng 0 Các hệ số hồi quy β2 đến βk thể hiện mức độ ảnh hưởng của từng biến Xj đối với trung bình của Y; cụ thể, khi Xj thay đổi 1 đơn vị, giá trị trung bình của Y sẽ thay đổi tương ứng bởi βj đơn vị Điều này giúp xác định mối quan hệ về mặt định lượng giữa biến phụ thuộc Y và các biến độc lập X2 đến Xk trong phân tích hồi quy.

- Hàm hồi quy mẫu là hàm hồi quy được xây dựng trên cơ sở một mẫu ngẫu nhiên có dạng: là các ước lượng của β1, β2.

Trong đó ei được gọi là phần dư hay chính là ước lượng của Ui Sự tồn tại của ei được giải thích như sự tồn tại của Ui.

Chuỗi thời gian, làm trơn và ngoại suy chuỗi thời gian

Nguồn vốn huy động và các số liệu liên quan thường được thu thập theo thời gian, hình thành chuỗi thời gian cần được phân tích kỹ lưỡng Phân tích chuỗi thời gian giúp xác định xem nguồn vốn có xu hướng tăng giảm theo thời gian hay chịu ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ, từ đó đảm bảo độ chính xác trong dự báo và tránh những sai lầm không cần thiết Việc hiểu rõ các tính chất của chuỗi thời gian là bước quan trọng trong việc phân tích dữ liệu một cách chính xác và hiệu quả.

Chuỗi thời gian là một biến số được quan sát qua trình tự thời gian, trong đó Yt đại diện cho giá trị quan sát tại thời điểm t Phân tích chuỗi thời gian giúp hiểu rõ quy luật biến đổi của Yt và dự báo xu hướng tương lai Việc mô hình hóa chuỗi thời gian là bước quan trọng để khám phá các mẫu dữ liệu liên tục theo thời gian Nghiên cứu chuỗi thời gian đòi hỏi phương pháp ngoại suy phức tạp nhằm đưa ra dự báo chính xác và hỗ trợ ra quyết định hiệu quả.

Mô hình ngoại suy giản đơn:

Trong mô hình giản đơn này, yếu tố ngẫu nhiên không được đưa vào, do đó đây là mô hình tất định Chuỗi dữ liệu được ký hiệu là Yₜ cho các thời điểm t từ 1 đến n, và mục tiêu của chúng ta là dự báo giá trị Yₜ trong các thời kỳ tương lai như n+1, n+2, , n+i Các giá trị dự báo của chúng ta được ký hiệu là Ŷₙ+i.

Một trong những đặc điểm chính của Yt là khả năng tăng trưởng dài hạn, cho phép xây dựng các mô hình đơn giản để mô tả xu thế của Y và dự báo giá trị tương lai của nó Các dạng hàm phổ biến dùng để phân tích và dự báo xu hướng của Y bao gồm các hàm tăng trưởng theo chiều dài thời gian, giúp các nhà phân tích hiểu rõ hơn về xu hướng phát triển của dữ liệu trong dài hạn Những mô hình này giúp dự báo chính xác hơn về tương lai của Y dựa trên các dữ liệu quá khứ và xu hướng hiện tại.

- Mô hình xu thế tuyến tính:

Yt tăng lên một lượng không đổi qua một đơn vị thời gian thì ta có hàm tuyến tính:

Nếu sau mỗi đơn vị thời gian Yt tăng lên với một số % không đổi thì ta có hàm dạng mũ:

Yt = α e r t Ŷn+i = α e r(n + i) Để ước lượng mô hình ta biến đổi:

- Mô hình xu thế tự hồi quy:

Nếu β2, β3 đều dương thì Yt luôn tăng Nếu β2 < 0, β3 > 0 thì ban đầu Y giảm sau đó Y tăng.

Mô hình này phi tuyến với tham số (k, a, b), do đó cần phải dử dụng thủ tục ước lượng phi tuyến Một dạng đặc thù của hàm này là:

 Các phương pháp san chuỗi giản đơn:

Trong các chuỗi thời gian, yếu tố ngẫu nhiên thường chiếm tỷ lệ lớn, gây khó khăn trong việc nhận biết xu hướng và quy luật biến đổi của dữ liệu Để làm rõ các xu hướng này, việc làm trơn số liệu là cần thiết, giúp đưa ra hình ảnh dễ hiểu hơn về chuỗi dữ liệu Phương pháp trung bình trượt là một kỹ thuật phổ biến để thực hiện việc làm trơn số liệu, giảm thiểu tác động của các biến động ngẫu nhiên và làm nổi bật các xu hướng chính trong dữ liệu thời gian.

Nếu Yt , t = 1, 2,…, n là các quan sát của chuỗi thời gian, Y * t là trung bình trượt 2m + 1 điểm trung tâm giản đơn, Y * t được xác định bằng công thức sau:

Chuỗi đã được làm trơn Y * t bị mất m thành phần đầu và m thành phần cuối.

Phương pháp san mũ giản đơn là kỹ thuật giúp loại bỏ yếu tố ngẫu nhiên trong chuỗi dữ liệu và dự báo chính xác giá trị tương lai Phương pháp này phù hợp với các chuỗi không có yếu tố thời vụ cũng như xu hướng tăng hoặc giảm rõ ràng, mang lại hiệu quả trong phân tích và dự báo dữ liệu thống kê.

Phương pháp san mũ giản đơn dựa trên trung bình trượt có trọng số Các giá trị

Y càng gần hiện tại trọng số càng lớn Ta có công thức đệ quy sau: Ŷt = α Yt + (1 – α) Ŷt-1

Với α là hằng số san (0 < α < 1) Nếu α càng gần 1 thì Ŷt ≈ Yt α càng nhỏ thì vai trò của chuỗi được trọng số hóa càng quan trọng.

 Mô hình dự báo san mũ Holt – Winters:

Việc xem xét chuỗi nguồn vốn huy động cần xác định liệu chuỗi có tính xu thế hoặc tính mùa vụ để phân tích tác động của các yếu tố khác một cách chính xác Để làm rõ tác động của các yếu tố này, cần loại bỏ tính xu thế và mùa vụ khỏi chuỗi, tránh làm lu mờ các yếu tố cần phân tích Phương pháp Holt-Winters giúp làm sạch chuỗi, loại bỏ các yếu tố xu thế và mùa vụ, từ đó giúp phân tích nguồn vốn huy động chính xác hơn Áp dụng phương pháp này sẽ cải thiện độ chính xác trong dự báo và quản lý nguồn vốn huy động.

- Dự báo chuỗi thời gian có yếu tố xu thế:

Phần xu thế ở thời kỳ t được hiểu là chênh lệch giữa hai giá trị Yt và Yt-1.

Ký hiệu Tt biểu thị ước lượng của phần xu thế tại thời kỳ t Trong phương pháp này, ước lượng của giá trị Y ở thời điểm t-1 được phân tích thành hai thành phần chính: ước lượng của phần hệ thống Ŷt-1 và ước lượng của xu thế, giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong dự báo dữ liệu thời gian.

Tt-1 Do đó ước lượng của Y tại thời điểm t-1 là: Ŷt-1 + Tt-1

Do đó: Ŷt = α Yt + (1- α)( Ŷt-1 + Tt-1)

Vì T là một chuỗi thời gian, phương pháp san mũ giản đơn giúp xây dựng mô hình dự báo chính xác hơn Công thức đệ quy của T được xác định dựa trên hai hằng số san mũ α và β, góp phần điều chỉnh xu hướng và mức độ biến động của chuỗi Áp dụng phương pháp này, ta có thể dự đoán chính xác các giá trị tương lai của chuỗi thời gian, phù hợp với các đặc điểm dữ liệu theo thời gian.

Dự báo thời kỳ n+h: Ŷn+h = Ŷn + hTn

- Dự báo chuỗi thời gian có yếu tố xu thế và yếu tố thời vụ:

Trong phân tích chuỗi thời gian, Yt, Ŷt, Tt lần lượt đại diện cho giá trị quan sát, giá trị ước lượng và xu thế của chuỗi tại thời điểm t Yếu tố thời vụ Ft phản ánh các biến động theo mùa vụ, và nếu chuỗi có s mùa vụ trong năm, thì yếu tố thời vụ của năm trước sẽ là Ft-s, với s là số kỳ trong năm Yếu tố thời vụ thường tỷ lệ thuận với trung bình của chuỗi ở các kỳ khác nhau, góp phần điều chỉnh mô hình dự báo chính xác hơn Mô hình Holt-Winters đã được cải tiến để tích hợp rõ ràng yếu tố thời vụ, giúp nâng cao khả năng dự báo của chuỗi thời gian có mùa vụ.

Chuỗi thời gian dừng và không dừng

Chuỗi số liệu được phân tích có thể là chuỗi số liệu thời gian không dừng, điều này ảnh hưởng đến độ chính xác của mô hình Nếu ước lượng mô hình với chuỗi thời gian chứa biến độc lập không dừng, giả thiết của phương pháp OLS sẽ bị vi phạm, dẫn đến các sai sót trong phân tích Chuỗi thời gian Yt được gọi là chuỗi dừng khi nó có đặc điểm ổn định về phân phối theo thời gian, đảm bảo tính đúng đắn của các phân tích thống kê Việc xác định tính dừng của chuỗi số liệu là bước quan trọng để đảm bảo độ tin cậy của kết quả mô hình phân tích chuỗi thời gian.

Var(Yt) = E(Yt – μ) 2 = σ 2 với mọi t γk = Cov(Yt, Yt+k) = E[(Yt – μ)( Yt+k – μ)] với mọi t

Có hai phương pháp cơ bản để kiểm định tính dừng của một chuỗi thời gian là kiểm định tính dừng dựa trên lược đồ tương quan và kiểm định nghiệm đơn vị Trong đó, kiểm định dựa trên lược đồ tương quan giúp xác định xem chuỗi có duy trì tính ổn định theo thời gian hay không, còn kiểm định nghiệm đơn vị thường được sử dụng để kiểm tra xem chuỗi có chứa phần tử xu thế hoặc xu hướng ngẫu nhiên hay không Việc áp dụng đúng các phương pháp này là rất quan trọng để đảm bảo phân tích chuỗi thời gian chính xác và hiệu quả, góp phần nâng cao các quyết định dự báo và phân tích dữ liệu.

Kiểm định tính dừng dựa trên lược đồ tương quan là phương pháp đơn giản và hiệu quả để xác định tính dừng của chuỗi thời gian Phương pháp này dựa trên hàm tự tương quan ρk, giúp đánh giá xem các giá trị trong chuỗi có phụ thuộc vào những giá trị trước đó hay không Sử dụng kiểm định dựa trên hàm tự tương quan, nhà phân tích có thể dễ dàng nhận biết các đặc điểm của dữ liệu và đưa ra quyết định phù hợp cho phân tích tiếp theo Đây là bước quan trọng trong quá trình xử lý và mô hình hóa dữ liệu chuỗi thời gian nhằm đảm bảo tính hợp lệ của các mô hình dự báo.

Khi k = 0, hệ số ρ₀ bằng 1, và với mọi giá trị của k, ρₖ nằm trong khoảng từ -1 đến 1, thể hiện mối liên hệ giữa các phần tử trong chuỗi dữ liệu Đồ thị của ρₖ theo k được gọi là lược đồ tương quan tổng thể, giúp phân tích cấu trúc của dữ liệu Tuy nhiên, do chỉ có một mẫu dữ liệu duy nhất, chúng ta thường xây dựng hàm tự tương quan mẫu để ước lượng mối liên hệ này một cách thực tế và có ý nghĩa thống kê hơn.

Khi chuỗi dữ liệu là ngẫu nhiên và có điểm dừng, các hệ số tương quan mẫu sẽ phân bố xấp xỉ chuẩn, với kỳ vọng bằng không và phương sai là 1/n khi n đủ lớn Điều này giúp xác định tính ngẫu nhiên của chuỗi và hỗ trợ phân tích thống kê chính xác hơn trong các nghiên cứu về chuỗi thời gian Hệ số tương quan mẫu đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá mối liên hệ giữa các phần tử của chuỗi dữ liệu, đặc biệt trong các bài toán dự báo và phân tích dữ liệu lớn.

Mức độ liên quan giữa hai biến Yt và Yt-k có thể bị ảnh hưởng bởi các biến khác Hệ số tự tương quan riêng của Yt và Yt-k, gọi là ρkk, được tính theo công thức đệ quy của Durbin Trong bối cảnh chuỗi dữ liệu là dừng, các hệ số tự tương quan này sẽ có phân phối chuẩn N(0, 1/n) Do đó, ta có thể thực hiện kiểm định giả thuyết đối với ρkk giống như kiểm định giả thuyết cho các hệ số tự tương quan khác, nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của các biến này một cách chính xác.

- Kiểm định nghiệm đơn vị:

Xét mô hình sau đây:

Yt = ρYt-1 + ut, ut là nhiễu trắng.

Nếu như ρ = 1, khi đó Yt là một bước ngẫu nhiên và không dừng.

Giả thiết: H0 : ρ = 1, chuỗi là không dừng

Ta có: ∆ Yt = Yt - Yt-1 = (ρ - 1) Yt-1 + ut

Giả thiết là: H0 : δ = 0, chuỗi là không dừng (hay có nghiệm đơn vị)

Dickey – Fuller (DF) đưa ra tiêu chuẩn kiểm định như sau:

Giả thiết H0 : ρ = 1 (chuỗi là không dừng)

Ta ước lượng mô hình Yt = ρYt-1 + ut, ut là nhiễu trắng τ = có phân bố DF Nếu | τ | > | τα | thì bác bỏ H0 Trong trường hợp này thì chuỗi là dừng.

Tiêu chuẩn DF được áp dụng cho một số mô hình sau đây:

Giả thiết ban đầu của các mô hình này là H0: δ = 0, nghĩa là chuỗi thời gian không dừng hoặc có nghiệm đơn vị Nếu các phần tử ut có tự tương quan, cần phải sửa đổi mô hình để phù hợp hơn, nhằm kiểm tra chính xác hơn về tính chất của chuỗi dữ liệu Việc xác định chuỗi có tự tương quan hay không rất quan trọng trong phân tích và dự báo, giúp đảm bảo các kết luận rút ra chính xác và đáng tin cậy.

Tiêu chuẩn DF áp dụng cho mô hình cải biên được gọi là tiêu chuẩn ADF.

PHÂN TÍCH CHUỖI VỐN HUY ĐỘNG BẰNG MỘT SỐ MÔ HÌNH

Ngày đăng: 07/08/2023, 12:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w