1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của nước thải các nhà máy chế biến tinh bột khoai mì đến chất lượng nước ngầm tại Tây Ninh

145 606 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của nước thải các nhà máy chế biến tinh bột khoai mì đến chất lượng nước ngầm tại Tây Ninh
Trường học Trường Đại Học Tây Ninh
Chuyên ngành Kỹ thuật môi trường
Thể loại Nghiên cứu sinh viên
Năm xuất bản 2023
Thành phố Tây Ninh
Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 6,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, trong để tài nghiên cứu này sẽ làm rõ ảnh hưởng của nước thải các nhà máy chế biến tinh bột khoai mì tại Tây Ninh đến chất lượng nước ngầm và qua đó... LỞ Mục Tiêu Ñgfiên Cứu Tr

Trang 1

1.5 Phương pháp nghiên CỨU s5 525 525 955 930999980950 85840890680060008086 3 1.6 Nội dung nghiên CIỨU 5 (5< 2< 9 5699959599959989899080304080800900800808808 4

Chương 2

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI

TRƯỜNG CỦA TỈNH TÂY NINH

2.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên . s «-=sesscssessessssessessrserseesree 6

Trang 2

2.2 Tổng quan về điều kiện kinh tế — xã hội của tỉnh Tây Ninh 10 2.2.1 Công nghiỆp 555 + 2e 2x2 21121212171111111 11111 11

p0) (0:20 0P 16 2.2.3 Thương mại - - s62 kE 911 211111 10 138 1901 1 0 th ng ng 18

p š€ ro ôn nh 19

5 19 2.3 Hiện trạng chất lượng môi trường tỉnh Tây Nỉnh -««- 20 2.3.1 Hiện trạng môi trường không khí -5 5S sshnHhhHHkehere 20 2.3.2 Hiện trạng chất lượng môi trường nước.mặt -+-++x+++ 24 2.3.3 Hiện trạng chất lượng môi trường nước ngầm -++++ 30

2.3.4 Hiện trạng chất lượng nước kênh rạch - - <=+sstsezsrersrere 36

2.3.5 Hiện trạng nước thải . - ‹- << k2 10313121 1117111 ke 38

Chương 3

HIỆN TRẠNG NGÀNH CÔNG NGHIEP SAN XUẤT TINH

BỘT MÌ TẠI TÂY NINH 3.1 Nguồn gốc và công dụng của khoai mì « << =sesss=ssssssesesessse 41 3.2 Tình hình sản xuất và chế biến tỉnh bột khoai mì tại Tây Ninh 41 3.2.1 Tình hình sản xuất khoai mì tại Tây Ninh . -cccccseeererree 41 3.2.2 Tình hình chế biến khoai mì tại Tây Ninh - -+=+x+x+ssreesre 43 3.3 Mục tiêu phát triển ngành chế biến tỉnh bột khoai mì đến năm 2010 52 3.4 Quy trình công nghệ sản xuất tỉnh bột khoai mì -s<<-« 53 3.5 Thành phần và tíah chất nước thải của các nhà máy sản xuất tỉnh bột

3.5.1 Nước thải sinh hOạt - Ăn t2 HH 1012811117110 1 H1 111kg 58 3.5.2 Nuc thai ty cOng nghé san xUat ceeeeesececseecesesseeeecsssevsesssensssseseseseasens 59

Trang 3

3.6 Cac phương pháp xử lý ô nhiễm của ngành công nghiệp chế biến tỉnh bột mì tại Tây Ninh hiện nay - 55 c< <2 S5556<55555555 — 61 3.6.1 Các biện pháp xử lý nước thải: . s55 stress 61 3.6.2 Các biện pháp xử lý chat thai ran ees eceseeeeeeeseenseeseseseseensnseneseeenenes 65

Chương 4

NGHIEN CUU ANH HUONG CUA NGANH CONG NGHIEP

CHE BIEN TINH BỘT MÌ CHẤT LƯỢNG NƯỚC NGẦM TẠI

TÂY NINH 4.1 Khảo sát mức độ ô nhiễm của nước ngầm trong các khu vực có các cơ

sở chế biến tỉnh bột mì qua ý kiến người dân s-<-<-es<sessssessse 66

4.2.3 Phân tích kết quả bằng phần mềm thống kê -. - -5©5-2 76

43 Đánh giá những tác động lên môi trường đất, nước, không khí và kinh tế

- xã hội xung quanh các cơ sở chế biến tỉnh bột mì ‹ s-<-<<<<-s<« 80 4.3.1 Đánh giá tác động môi trường của các chất ô nhiễm ảnh 80 hưởng đến môi trường không khí - - + ++s+£+ £x+terkrtrsrsrtrsrrrrrre 80 4.3.2 Đánh giá tác động môi trường của các chất thải rắn ảnh 84 hưởng đến môi trƯỜng - - + 5+ + 1xx St vn nh TH HH 0101111 rg 84 4.3.3 Đánh giá tác động môi trường của các chất ô nhiễm ảnh 86

Trang 4

hung GEn MGi trudNg NUGC ccecesecseceeserecseseesessesessessussseseseseseseeseseeeeensenensees 86 4.3.4 Đánh giá tác động của đối với các điểu kiện kinh tế- xã hội 87

Chuong 5

ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP BẢO VỆ CHẤT LƯỢNG NƯỚC NGẦM 5.1 Xác định vấn đề .- << <- 5< 55s S4 HE 32n980884830303030308472004046 89

5.2 Mục tÊU G555 0 5 5 2500900 0668489496993008688000000406666080409900009888 90

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý chất lượng nước ngầm - 90

5.3.1 Đề xuất thứ tự ưu tiên trong khống chế ô nhiễm đối với các cơ sở sản

Trang 5

DANH MUC CAC BANG

Trang

Bảng 1: Cơ cấu giá trị sẵn xuất công nghiệp và giá trị một số sản phẩm chủ yếu15 Bảng2: Diện tích và sản lượng một số loại cây chủ yẾM -.c«ceceeeeeerre 18

Bảng3: Kết quả đo mức độ ô nhiễm không khí một số điểm tỉnh Tây Ninh đợt 1⁄9 năm 2002 (La THLH(), G ST HT n1 111101010094 22

Bảng 4: Kết quả ảo mức độ ô nhiễm không khí một số điểm tỉnh Tây Ninh đợt 2/ 2

(1/920 058(,/71-87,2 SE 000n0n08588088 24

Bảng5: Chất lượng nước mặt tình Tây Ninh đợt I tháng 1/2002 25

Bảng 6: Chất lượng nước mặt tình Tây Ninh đợt I tháng 1/2002 (tt) 25

Bảng 7: Chất lượng nước mặt tỉnh Tây Ninh dot I tháng 1/2002 (tt) 26

Bang8 : Chat lượng nước mặt tình Tây Ninh mùa mưa (09/2002) - - 27

Bảng 9: Chất lượng nước mặt tỉnh Tây Ninh mùa khô (02/2003) - ‹ 29

Bảng 10: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tỉnh Tây Ninh tháng 1/2002 31

Bảng11: Kết quả phân tích chất lượng nước ngâm tỉnh Tây Ninh thdng 1/2002 (tt) ÓU R HH Đ 4B ĐA 60609609006900009000009000 0000000900000 00004006000068600000000000000000000090900590000000000 00000 0006099009906094 4408 c0 SE 0.0090 00000.0.03009-1%:0 1956.019 9 0 0 09 09 0711.0.09010114.16 1800800181899 32 Bảng 14: Bảng phân tích chất lượng nước ngầm vào mùa mưa (9/2002) 34

Bâng15: Bảng phân tích chất lượng nước ngầm vào màa Khô (01/2003) 34

Bảng 16: Bảng kết quả phân tích chất lượng nước rạch Tây Ninh mùa mưa 07/2/2207 36

Bảng 17: Bảng kết quả phân tích chất lượng nước rạch Tây Ninh mùa khô 07/27/5 0PPP—— 37

Bảng 18: Bảng kết quả phân tích chất lượng thải Tây Ninh mùa mưa (09/2002) 39

Trang 6

Bảng 19: Bảng kết quả phân tích chất lượng thải Tây Ninh mùa khô (01/2003) 39 Bảng 20: Diện tích cây mì và năng lực chế ĐiẾT «cscccccsesitertettrererrereree 43 Bảng 21: Số liệu về tình hình sân xuất - chế biến ~ tiêu thụ khoai mì trong 5 năm

(từ 1999-2200) ST Thọ T801 710100001 k0 th 47 Bảng 22: Tình hình chế biến khoai mì trong 5 tháng đầu 2004 . 49 Bảng 23: Tình hình chế biến khoai mì từ tháng 6-10 năm 2004 - 51

Bảng 24: Tình hình chế biến và tiêu thụ mì tháng 10-2004 -. - 52 Bảng 24: Thành phần và tính chất nước thải sinh hoqf -cceceeeeeersreses 59 Bang 25: Néng dé cdc chat 6 nhiém hitu co trong nuéc thai ché bién khoai mi 61 Bảng 26: Kết quả điều tra hộ gia đình về ảnh hưởng của nước thải nhà máy mì tại r/./, 8.14 67

Bảng 27: Kết quả khảo sát ý kiến về ảnh hưởng của nước thải các nhà máy đến

chất lượng nước ngâm các hộ Xung qHARÌ án knerekrrrereririrrrirte 69

Bảng28: Kết quả phân tích các mẫu nước ngâm xung quanh các cơ sở chế biến tỉnh 18/8/42 8)///, 07008780 ỏ.ỏ 72 Bảng29: Kết quả phân tích các mẫu nước ngẫm xung quanh các cơ sở chế biến tỉnh

Trang 7

DANH MUC CAC HINH

HP ĐC ÊÊ90860605600000900000000000004000000000000600000000000440000000600000000000600000000000005006990000960500000000000909000/00000909099609000®

Trang 8

DANH MUC CAC TU VIET TAT

DO: Hàm lượng oxy hòa fan

BOD;: Nhu cầu oxy sinh học

COD: Nhu cầu oxy hóa học

SS: Hàm lượng cặn lơ lửng trong nước

TDS: Tổng chất rắn hòa tan

EC: độ dẫn điện

KHCN: Khoa học công nghệ

UBND: Ủy ban Nhân dân

TCVN: tiêu chuẩn Việt Nam

DTM: danh giá tác động môi trường

SXSH: Sản xuất sạch hơn

Trang 9

Giáo viên hướng dẫn: ThŠ Nguyễn Hoàng

thấu vào lòng đất và ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm Trong khi đó, nguồn

nước ngâm lại là một nguồn tài nguyên vô giá và có trữ lượng lớn và nó có ý nghĩa rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội Đã có rất nhiều nhà khoa học, những cuộc hội thảo, những báo cáo khoa học bàn về vấn đề sử dụng hợp lý và đưa ra các giải pháp cho nguồn tài nguyên này Các giải pháp đưa ra chỉ mang tính chất tức thời, giải quyết những khó khăn hiện tại, ít mang ý nghĩa khoa học, lâu dài, nâng cao nhận thức của các đối tượng sử dụng nguồn tài nguyên này, bảo vệ, phát huy các giá tri của chúng để phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế xã hội

Vì vậy, trong để tài nghiên cứu này sẽ làm rõ ảnh hưởng của nước thải các nhà máy chế biến tinh bột khoai mì tại Tây Ninh đến chất lượng nước ngầm và qua đó

Trang 10

Giáo viên hudng dan: ThS Nguyén Hoang

sẽ đưa ra các giải pháp quản lý phù hợp nhằm giúp cho sự phát triển của ngành

công nghiệp này phát triển bển vững

l2 ly đo fhực Kiện đề fai

Ngành công nghiệp chế biến tinh bột khoai mì tại Tây Ninh là một trong những ngành công nghiệp thế mạnh của tỉnh Tuy nhiên, ngành công nghiệp này cũng là một trong các ngành công nghiệp gây ô nhiễm nặng trong thời gian qua

Vì vậy, việc nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng của nước thải đến chất lượng nước ngầm và đến môi trường xung quanh là một việc làm cấp thiết

LỞ Mục Tiêu Ñgfiên Cứu

Trên cơ sở nghiên cứu và đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường do các nhà máy chế biện tỉnh bột khoai mì tại Tây Ninh, để tài sẽ tập trung vào một số mục tiêu sau:

e_ Đánh giá hiện trạng ô nhiễm nước ngầm do nước thải sản xuất chế biến bột mì trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

e_ Đánh giá các tác động của các nhà máy chế biến tinh bột khoai mì đến

môi trường xung quanh

e Để xuất các giải pháp quản lý và các biện pháp khắc phục ô nhiễm

nước ngầm do nước thải sản xuất chế biến bột mì

14 Đối tượng và phạm ví nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Để tài nghiên cứu, đánh giá về ảnh hưởng của nước thải nhà máy chế biến

tỉnh bột mì đến chất lượng nước ngầm nên đối tượng nghiên cứu của đề tài là các

Trang 11

Giáo viên hướng dẫn: ThŠ Nguyễn Hoàng

nhà máy chế biến tinh bột khoai mì mà cụ thể hơn nữa là chất lượng nước ngầm xung quanh các nhà máy chế biến tinh bột khoai mì

1.4.2 Dhạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu này chỉ giới hạn trong một số vấn đề chính như khảo sát

và đánh giá ảnh hưởng của nước thải các nhà máy chế biến khoai mì đến chất lượng nước ngầm xung quanh một số nhà máy cũng như cơ sở chế biến khoai mì điển hình Các nhà máy được nghiên cứu tập trung ở các huyện Hòa Thành, Thị

Xã Tây Ninh, Tân Biên, Tân Châu, Dương Minh Châu, Châu Thành Ngoài ra, để tài còn nghiên cứu các tác động của nhà máy chế biến tỉnh bột khoai mì đến môi trường xung quanh, đến hoạt động kinh tế - xã hội và đưa ra một số biện pháp quản lý thích hợp

LS Phương pháp ngiiên cứu

e_ Phương pháp tổng hợp thông tin:

Thu thập các tài liệu lưu trữ (điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hiện trạng

môi trường ) đã có từ các để tài nghiên cứu trước được thực hiện tại tỉnh Tây Ninh

Tổng hợp các thông tin về tình hình sản xuất, phân bố và chế biến tính bột khoai mì hiện nay

e Phương pháp khảo sát thực địa:

Điều tra, thu thập ý kiến của quần chúng nhân dân xung quanh các cơ sở,

doanh nghiệp về chất lượng nước ngầm trong khu vực từ trước và sau khi có nhà

máy đến nay theo mẫu có sẵn

Khảo sát các hệ thống xử lý nước thải của các nhà máy chế biến tỉnh bột

khoai mì

Sink vién thuc hién: NGUYEN HOANG TAN “Crang 3

Trang 12

Giáo viên hướng dẫn: ThŠ Nguyễn Hoàng

Dùng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật khảo sát, đo đạc đánh giá chất lượng nước ngầm xung quanh các cơ sở, doanh nghiệp chế biến tinh bột khoai mì

e Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm:

Dùng các phương pháp phân tích theo tiêu chuẩn Việt Nam quy định và các

tiêu chuẩn hiện hành để phân tích các thông số ô nhiễm có trong nguồn nước

ngâm xung quanh các cơ sở, doanh nghiệp chế biến tinh bột khoai mì

e Phuong pháp tham khảo ý kiến chuyên gia:

Phương pháp này theo sát các chỉ dẫn của cán bộ hướng dẫn nghiên cứu

e Phương pháp xử lý số liệu:

Phương pháp này sẽ sử dụng các kết quả có được để tính toán và đưa ra các

đánh giá về chất lượng nước ngầm

e Phuong phap sử dụng các phần mềm máy tính có liên quan

16 N6i dung nghién ciu

Nội dung nghiên cứu của đề tài sẽ gồm một số nội dung chính như sau:

v Khảo sát, điều tra thực trạng diện tích, sản lượng cây mì trồng trên

địa bàn tỉnh, số lượng các cơ sở, doanh nghiệp chế biến

v khoai mì trên địa bàn hiện có, qui hoạch phát triển tương lai của các ngành này:

e_ Các số liệu về diện tích, sản lượng cây mì

e_ Các số liệu về các cơ sở chế biến tỉnh bột mì

e_ Các số liệu về năng lực kinh doanh của các cơ sở

e Quy hoạch diện tích trồng cây mì

v Điều tra, nghiền cứu mức độ ô nhiễm của tầng nước ngầm trong các

khu vực có các cơ sở chế biến tỉnh bột mì:

e Tổng hợp các số liệu quan trắc ở các cơ sở chế biến, e_ Lấy ý kiến người dân xung quanh khu vực các cơ sở chế biến,

Trang 13

Giáo viên hướng dẫn: ThŠ Nguyễn Hoàng

v Khảo sát thành phần, tính chất của nước thải đặc trưng của ngành chế

biến tỉnh bột mì trong nước ngầm hiện nay

v Phân tích các thành phần nước thải chế biến tỉnh bột mì, ảnh hưởng

đến chất lượng nước ngầm xung quanh các cơ sở chế biến tỉnh bột mì

vx Nghiên cứu, đánh giá những tác động ảnh hưởng đến môi trường như đất, khí, nước và kinh tế xã hội xung quanh các cơ sở trên địa bàn tỉnh Tây Ninh:

e Đánh giá tác động môi trường của các chất ô nhiễm ảnh hưởng đến môi trường không khí

e Đánh giá tác động môi trường của các chất ô nhiễm ảnh

hưởng đến môi trường đất

e Đánh giá tác động môi trường của các chất ô nhiễm ảnh

hưởng đến môi trường nước

e Đánh giá tác động môi trường của các chất 6 nhiễm ảnh hưởng đến kinh tế xã hội

* Đánh giá thực trạng các hệ thống xử lý nước thải hiện nay trong

tỉnh và từ đó đề xuất phương pháp quản lý phù hợp:

e Đưa ra một số phương pháp, công nghệ xử lý nước thải hiện nay của các cơ sở chế biến

e Đánh giá hiệu quả xử lý của các công nghệ xử lý nước thải

Trang 14

Giáo viên hướng dẫn: ThŠ Nguyễn Hoàng

Chương 2

DIEU KIEN TU NHIEN, RINK TE - XA HOI YA MOI TRUONG

CUA TINH TAY NINH

21 Téng quan vé diéu kiện fự nhiên

211 Vị trí địa lý

Tỉnh Tây Ninh thuộc miền Đông Nam bộ Nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tọa độ từ 1057°08°'đến 11946'36°? vĩ độ Bắc và từ 105°4843”’ đến 106922'48'' kinh độ Đông Phía Tây và Tây Bắc giáp vương quốc Campuchia,

phía Đông giáp tỉnh Bình Dương, Bình Phước, phía Nam giáp thành phố Hồ Chí

Minh và tỉnh Long An Tây Ninh là tỉnh chuyển tiếp giữa vùng núi và cao nguyên

Trung bộ xuống đồng bằng sông Cửu Long Tây Ninh nằm ở vị trí cầu nối giữa

thành phố Hồ Chí Minh và thủ đô Phnom Pênh vương quốc Campuchia và là một trong những tỉnh nằm trong vùng trọng điểm kinh tế phía Nam

Tây Ninh có một thị xã (Thị xã Tây Ninh) và 8 huyện gồm: Tân Biên, Tân

Châu, Dương Minh Châu, Châu Thành, Hoà Thành, Bến Cầu, Gò Dầu, Trắng

Bàng Thị xã Tây Ninh là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hoá của tỉnh, cách

thành phố Hồ Chí Minh 99km về phía Tây Bắc theo quốc lộ 22 và cách thủ đô Hà

Nội 1809km theo quốc lộ số 1

7.1.2 Diện tích, dân số

Tây Ninh có diện tích tự nhiên 4.028,12km” Dân số: năm 1976 có 655.000 người, năm 1986 là 761.000 người, đến năm 2000 tăng lên 981.000 người và cuối năm 2002 là 1.021.083 người, năm 2003 là 1.030.000 người Tỷ lệ tăng tự nhiên

đến cuối năm 2003 là 1,46%, mật độ dân số: 250,93 người/km” Dân số tập trung ở

Thị xã Tây Ninh và các huyện phía Nam của tỉnh như: các huyện Hoà Thành, Gò

Trang 15

Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Hoàng

Dầu, Trảng Bàng Dân số phân bố chủ yếu ở nông thôn, thành thị chỉ chiếm

16,5% Tây Ninh là tỉnh có nhiều dân tộc sinh sống trong đó dân tộc Kinh chiếm 98% dân số toàn tỉnh, còn lại là các đân tộc Khơme 0,7%, Hoa 0,6%, Chăm,

Stiéng

2.1.2 Khí hậu

Khí hậu Tây Ninh tương đối ôn hoà, chia lam 2 mùa rõ rệt, mùa mưa và

mùa khô Mùa khô từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau và tương phản rất

rõ với mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11) Chế độ bức xạ đồi dào, nhiệt độ cao và

ổn định Mặt khác Tây Ninh nằm sâu trong lục địa, ít chịu ảnh hưởng của bão và những yếu tố bất lợi khác Nhiệt độ trung bình năm của Tây Ninh là 27,40C, lugng

ánh sáng quanh năm đổi dào, mỗi ngày trung bình có đến 6 giờ nắng

Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1800 + 2200 mm, độ ẩm trung bình trong năm vào khoảng 70+80%, tốc độ gió 1,7m/s và thổi điều hoà trong năm Tây Ninh chịu ảnh hưởng của 2 loại gió chủ yếu là gió Tây - Tây Nam vào mùa mưa

và gió Bắc - Đông Bắc vào mùa khô

2.1.4 Dia hinh-thd nhudng

Phía Bắc tỉnh phần lớn có độ cao từ 20+50m so với mặt biển, có núi Bà Đen

cao nhất vùng Đông Nam Bộ (986m) Trung tâm tỉnh có độ cao giảm 10+20m va giảm dần về phía khu vực huyện Bến Cầu độ cao còn 1+2m

Tây Ninh có các nhóm đất chính: đất xám có diện tích 338.833 ha, chiếm khoảng 84,13% diện tích tự nhiên của toàn tỉnh Ngoài ra còn có đất phèn (6,3%),

Trang 16

Giáo viên hướng dẫn: ThŠ Nguyễn Hoàng

Địa hình dốc thoải: thay đổi trong phạm vi 15+25m hoặc có khi tới 3m trên mực nước biển, loại này xuất hiện chủ yếu tại các huyện Dương Minh Châu, Hòa Thanh, Trang Bang, Gd Dau và một ít ở Bến Cầu

Đồng bằng: độ cao tuyệt đối 510m, cao hơn mực nước biển từ 2+5m phân

bố dọc các dòng sông thành từng dãy rộng từ 20+150m

Địa hình Tây Ninh tương đối bằng phẳng, ít phức tạp, độ dốc không lớn, giảm dần độ cao từ phía Đông Bắc xuống phía Tây Nam

2.1.5 Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt ở Tây Ninh chủ yếu dựa vào hệ thống kênh rạch trên địa bàn toàn tỉnh, với chiều dài của toàn bộ hệ thống 617km, trung bình 0,11km/km?

và chủ yếu dựa vào 2 sông lớn là sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Đông

Sông Sài Gòn: bắt nguồn từ vùng đổi Lộc Ninh (thuộc tỉnh Bình Phước) cao

trên 200m chảy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, làm ranh giới tự nhiên giữa Tây Ninh và 2 tỉnh Bình Phước, Bình Dương đến Tân Thuận hợp với sông Đồng Nai đổ

ra biển Tổng chiều dài 280km, trong đó 135km chảy trên lãnh thổ Tây Ninh, lưu vực khoảng 4.500km”, lưu lượng bình quân năm 85 m’/s

Trên dòng sông Sài Gòn về phía thượng lưu, công trình thuỷ lợi lớn nhất nước đã được xây dựng là công trình hồ Dâu Tiếng, với dung tích hữu hiệu 1,45 tỷ

mỶ, diện tích mặt nước 27.000 ha (trên địa bàn Tây Ninh 20.000ha) có khả năng tưới cho 175.000 ha đất canh tác của Tây Ninh, thành phố Hồ Chí Minh và Long

An

Sông Vàm Cỏ Đông: bắt nguồn từ độ cao 150m ở Campuchia chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, sông Vàm Có Đông có chiều dài 220km (151km chảy trong địa phận Tây Ninh) Diện tích lưu vực của sông 8.500km”, lưu lượng bình quân 96 m”/s Con sông này đã ghi dấu nhiều chiến công oanh liệt chống giặc ngoại xâm của nhân dân tỉnh Tây Ninh trong sự nghiệp giải phóng đất nước

Trang 17

Giáo viên hướng dẫn: ThŠ Nguyễn Hoàng

Rach Tây Ninh: có chiều dài 27km bắt nguồn từ bàu Tà Hợp (Dương Minh

Châu) chảy qua thị xã Tây Ninh và đổ ra sông Vàm Cỏ

Rạch Tây: lưu lượng rộng 424km” gồm một phần huyện Tân Châu, Tân

Biên chảy qua Hòa Thành, thị xã Tây Ninh Ngoài ra, Tây Ninh còn nhiều kênh

rạch khác như Rạch Rể, Rạch Cầu Khởi, Rạch Đá Hàng, Rạch Môn, Rạch Trãng

Bàng, Rạch Trà

Ao hồ: tổng diện tích ao hổ là 500ha, đầm lầy chiếm 3500ha thuộc các

vùng ven sông Vàm Cỏ

Tây Ninh có nguồn nước ngầm khá phong phú, phân bố rộng khắp trên địa

bàn tỉnh Tổng lưu lượng nước ngầm có thể khai thác được 50+100 ngàn m/giờ

Vào mùa khô, vẫn có thể khai thác nước ngầm, đảm bảo chất lượng cho sinh hoạt

và sản xuất nông nghiệp, công nghiệp

2.1.6 Tài nguyên khoáng sản

Về khoáng sản của Tây Ninh, chủ yếu thuộc nhóm khoáng sản phi kim loại

như: than bùn, đá vôi, cuội, sỏi, cát, sét và đá xây dựng

Than bùn có trữ lượng 16 triệu tấn, phân bố rải rác dọc theo sông Vàm Cỏ Đông, chất lượng rất tốt, dùng để chế biến phân vi sinh phục vụ sản xuất nông nghiệp để cải tạo đất Điều kiện khai thác tiện lợi, vận tải chủ yếu bằng đường sông Có thể khai thác làm phân bón, chiết xuất acid humic, chất đốt hiện chỉ mới được khai thác với sản lượng nhỏ, khoảng 30.000 tấn/năm

Đá vôi thuộc địa bàn huyện Tân Châu, trữ lượng tìm kiếm thăm dò trên 80 triệu tấn, đạt chỉ tiêu công nghiệp chế biến xi măng, hiện chưa được khai thác Cùng với một số phụ gia có trên địa bàn, có thể thiết lập một nhà máy ximăng cong suat 1,2+1,4 triệu tấn/năm Tiểm năng các mỏ đá vôi được coi là một cơ hội phát triển quan trọng đối với tỉnh Tây Ninh

Trang 18

Giáo viên hướng dẫn: ThŠ Nguyễn Hoàng

Sét gạch ngói: phân bổ dọc sông Vàm Cỏ Đông, ước tính trữ lượng 16 triệu

mỶ chất lượng tốt

Caolin với trữ lượng khoảng 18 triệu mỶ có thể dùng làm gốm sứ cao cấp, nguyên liệu chịu lửa, chất độn cho công nghiệp cao su hiện chưa được khai thác

Nước khoáng thiên nhiên: qua thăm dò của Liên đoàn địa chất Tây Ninh

có một số mỏ nước khoáng thiên nhiên trong đó mỏ nước khoáng ở xã Ninh Điển huyện Châu Thành đã được thăm dò chỉ tiết được Hội đồng đánh giá trữ lượng

khoáng sản Nhà nước cấp giấy phép khai thác hiện chưa được khai thác

Ngoài ra còn có cuội sạn cát với trữ lượng lớn tại sông Sài Gòn, sông Vàm

Cỏ Đông đá xây dựng (trữ lượng khoảng 40 triệu mẺ ở núi Bà Đen (Hòa Thành)), Laterit sử dụng để rải đường, làm vật liệu xây dựng, trữ lượng khoảng 4 triệu m°

đã được khai thác sử dụng từ lâu tại địa phương

2.1.7 Tài nguyên rừng

Rừng Tây Ninh phân lớn là rừng thứ sinh do bị tàn phá trong chiến tranh trước đây, đại bộ phận rừng thuộc dạng rừng thưa khô, rừng hỗn giao tre nứa và cây gỗ Diện tích rừng còn khoảng 40.025 ha (kiểm kê rừng năm 1990) Theo qui hoạch tổng quan lâm nghiệp, rừng và đất để trồng rừng khoảng 70.000 ha/diện tích

tự nhiên của toàn tỉnh

22 Tổng guan về điều kiện kinh lế - xã hội của tỉnh Tay Ninh

Kinh tế của tỉnh Tây Ninh trong trong giai đoạn từ 1991-2000 luôn đạt được với tốc độ tăng trưởng cao, GDP tăng bình quân hàng năm 13,3% Năm 2002

GDP tăng 11,17% so với năm 2001, kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tỷ trọng các

ngành trong GDP của tỉnh là: Nông, lâm, ngư nghiệp là 47,01%, công nghiệp, xây

dựng cơ bản là 20,9%, dịch vụ 32,09% (so với năm 1995 là 51,6 -16,6 - 31,8) Năm

2003, tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) tăng 18,4% so với năm 2002

Sinh vién thuc hién: NGUGEN HOANG TAN “Trang 10

Trang 19

Giáo viên hướng dẫn: ThŠ Nguyễn Hoàng

GDP bình quân đầu người tăng từ 989.000 đồng/người (1976) lên 3.524.000 déng/ngudi (2000), 4.221.000 đồng/người (2002) và 4.908.000 đồng/người (2003)

Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, năm 1976 tỷ trọng nông nghiệp chiếm 89,00% GDP, công nghiệp chỉ chiếm 2,00% và các ngành dịch vụ chiếm 9,00%, năm 1990 tỷ trọng nông nghiệp chiếm 59,92% GDP, công nghiệp chiếm 10,02%

và các ngành dịch vụ chiếm 30,06% Năm 2000 tỷ trọng các ngành kinh tế đã có chuyển dịch đáng kể, ngành nông lâm ngư nghiệp là 47,63% GDP, ngành công nghiệp 20,63% và dịch vụ là 31,74% Năm 2001 tỷ trọng các ngành kinh tế như ngành nông lâm ngư nghiệp là 47,24% GDP, ngành công nghiệp 20,45% và dịch

vụ là 32,31% Đến năm 2002 tỷ trọng các ngành kinh tế đã có chuyển dịch đáng

kể, ngành nông lâm ngư nghiệp là 47,01% GDP, ngành công nghiệp 20,90% và dịch vụ là 32,09% GDP và tính đến ngày 30/6/2003 tỷ trọng nông nghiệp, công

nghiệp và dịch vụ trong GDP đã chuyển dịch đạt được: 39,7% - 28,3% (kế hoạch

năm 2005: 36% - 30% - 34%)

2.2.1 Cong nghiệp

Năm 2003, Sản xuất công nghiệp đạt mức tăng trưởng cao, đó là kết quả đầu

tư đúng hướng của nhiều năm trước, nhất là khu công nghiệp Trảng Bàng có nhiều

dự án đi vào hoạt động Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên

địa bàn tăng 49,8% so cùng kỳ (kế hoạch: tăng 15% trở lên) Cơ cấu ngành công

nghiệp có sự chuyển dịch theo hướng giảm dân tỷ trọng của công nghiệp chế biến nông sản (mía, mì), tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp khác (sản xuất cao

su, kim loại, dệt may, giường, tủ, bàn, ghế) Nhiễu ngành nghề, sản phẩm được đầu tư với trang thiết bị hiện đại, sản phẩm sản xuất có sức cạnh tranh như hàng cao su (lốp xe), hàng dệt may, hàng nhựa Đáng chú ý là mặt hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống đang phát triển và có mặt trên thị trường xuất khẩu

Sinh otén thuc hién: NGUYEN HOANG TAN ‘Trang 11

Trang 20

Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Hoàng

e Thời kỳ 1977-1986 : giá trị sản xuất công nghiệp phát triển rất mạnh mẽ,

tốc độ tăng bình quân 24,22%/năm

e Thời kỳ 1986-1995 : giá trị sản xuất công nghiệp tốc độ tăng bình quân 12,61%/năm

e Thời kỳ 1996-2000 : giá trị sản xuất công nghiệp tốc độ tăng bình quân 26,23%/năm, phát triển nhanh là nhờ chính sách mở rộng đầu tư

e Thời kỳ 2001-2002 : giá trị sản xuất công nghiệp tốc độ tăng bình quân

12,02%/năm

e© Năm 2002: tăng 14,33% so năm 2001, hầu hết các ngành công nghiệp đều tăng khá, trong đó có l số ngành tăng mạnh như chế biến lâm sản thực phẩm dệt may, sản xuất kim loại, chế biến gỗ

e Năm 2003: Giá trị sản xuất công nghiệp -tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tăng 49,8% so cùng kỳ (kế hoạch: tăng 15% trở lên)

* Ngành Công nghiệp chế biến:

Trong thời kỳ đổi mới, công nghiệp Tây Ninh phát triển mạnh chủ yếu nhờ

sự đóng góp quan trọng ngành công nghiệp chế biến, đặc biệt là chế biến mía, mì

Trong những năm qua, hàng loạt các nhà máy lớn, công suất cao được khánh thành đưa vào hoạt động như : Nhà máy đường Bourbon, Nhà máy đường Biên Hoà, Nhà máy tỉnh bột sắn Tân Châu đã tạo được bước phát triển nhây vọt trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh Hiện nay, giá trị sản xuất ngành chế biến thực phẩm chiếm 62,64% trong giá trị sản xuất chung của ngành công nghiệp của tỉnh, trong đó chủ yếu từ các nhà máy lớn Năm 1995, gía trị sản xuất của

ngành công nghiệp chế biến đạt 447 tỷ đồng, năm 2000 đạt 1.447 tỷ đồng và năm

2002 đạt 1.788 tỷ đồng

Ngành công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm: Là ngành có thuận lợi về nguồn nguyên liệu tại chỗ và thị trường tiêu thụ rộng lớn Đây là ngành thuộc đối tượng ưu tiên khuyến khích đâu tư phát triển của tỉnh Trong giai đoạn từ

Trang 21

Giáo viên hướng dẫn: ThŠ Nguyễn Hoàng

năm 1996 - 2002 ngành đã đạt được mức tăng trưởng bình quân 25,9%/năm và năm 2002 giá trị sản xuất chiếm 49,3% giá trị tổng sản lượng công nghiệp toàn tỉnh Sản phẩm chủ yếu của ngành chế biến nông sản, thực phẩm gồm: đường thô

và đường tinh luyện, tinh bột khoai mì, hat điều nhân, bánh kẹo, thức ăn gia súc, thuốc lá nguyên liệu Trong đó 2 sản phẩm : đường và bột khoai mì chiếm tỷ trọng lớn 74% trong giá trị sản xuất của toàn ngành chế biến nông sản, thực phẩm

vx Ngành công nghiệp cơ khí:

Sản xuất máy móc trang thiết bị phục vụ cho các ngành khác được coi là hạ tầng cơ sở của nền công nghiệp Vì vậy để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì ngành cơ khí phải phát triển xứng đáng với vai trò của mình Trong giai đoạn từ năm 1996 - 2002 tốc độ tăng trưởng của ngành đạt 16,7%/năm và năm

2002 giá trị sản xuất 3,79% giá trị sản lượng toàn ngành công nghiệp Tây Ninh xây dựng qui hoạch phát triển ngành cơ khí trên địa bàn đến năm 2010 trong đó tập trung vào 1 số lĩnh vực:

e Ngành cơ khí gia công, chế tạo và sửa chữa máy móc thiết bị phục

vụ nông nghiệp, nông thôn gồm các sản phẩm chủ yếu: nông cụ, dụng cụ cẩm tay, sản phẩm xây dựng

e_ Trung đại tu ôtô và phương tiện giao thông

e Sửa chữa và thay thế phụ tùng các loại máy như: xay xát, máy kéo, thiết bị ngành giày, vật liệu xây dựng , các thiết bị phục vụ công nghiệp chế biến nông sản

vx Ngành công nghiệp may:

Tây Ninh đã phát triển được một số dự án ngành dệt, may mặc Tuy không nằm trong địa bàn vùng qui hoạch phát triển ngành dệt may của cả nước, nhưng tỉnh có lực lượng lao động đổi dào, có tay nghề Với ưu điểm trên, ngành dệt may của tỉnh giai đoạn 1996 - 2002 đã tăng trưởng 17%/năm, giá trị sản xuất công nghiệp năm 2002 chiếm tỷ trọng 3,96% trong giá trị sản lượng toàn ngành công

Trang 22

Giáo viên hướng dẫn: ThŠ Nguyễn Hoàng

nghiệp Tỉnh Năm 2002 sản phẩm ngành dệt may đạt: 2,763triệu mét vải, 4,508

triệu sản phẩm quần áo các loại

Trong chiến lược phát triển ngành dệt may, tỉnh tiếp tục gọi vốn đầu tư để phát triển ngành đến năm 2010 Ưu tiên thu hút các dự án cho ngành may mặc với công suất 2 triệu sản phẩm/năm vào các cụm công nghiệp Trâm Vàng (huyện Gò

Dầu) và cụm công nghiệp Trường Hòa (huyện Hòa Thành), Thanh Điền (Châu Thành),

vx Ngành công nghiệp chế biến cao su:

Năm 2002 Tây Ninh có 30.519 ha cao su, sản lượng khai thác 22.831 tấn mủ Công suất chế biến của 3 doanh nghiệp nhà nước là 24.500 tấn/năm Tây Ninh kêu gọi đầu tư: Sản xuất sản phẩm từ cao su: vỏ ruột xe, các sản phẩm cao su đúc,

các sản phẩm băng truyền, băng tải

* Ngành công nghiệp sẳn xuất vật liệu xây dựng:

Nhà máy chế biến đá ốp lát: mỏ đá Granit thuộc xã Suối Đá huyện Dương Minh Châu trữ lượng khai thác khoảng 100.000 mỶ, thành phân khoáng vật chủ yếu: thạch anh, Fen - pat, mi ca

Sản xuất các sản phẩm từ đất sét: Đất sét phân bổ dọc sông Vàm Cỏ Đông, ước tính trữ lượng khoảng 16 triệu m', chất lượng tốt Hiện có một số Ít điểm đã khai thác sản xuất gạch xây dựng, đã xuất khẩu sang Singapore

Nhà máy Nước khoáng, nước tỉnh khiết: Qua thăm dò của Liên Đoàn Địa Chất 8, năm 1996-1997 bằng 5 giếng khoan có độ sâu từ 170+230m, khẳng định Tây Ninh có nước khoáng thiên nhiên Giếng khoan tại xã Ninh Điển huyện Châu Thành nước có chất lượng: trong, không màu, độ pH từ 7+8, hàm lượng các ion

Cl =5,23mg/lit, HC03=164,7 mg/lit, HySi0; = 30 mg/lit Tổng độ khoáng = 30 mg/lit

có thể làm nước khoáng thiên nhiên

,Sink oiên thực hién: NGUuUGEN HOANG TAN “Lang 14

Trang 23

SI

MY⁄2› ØMVO*-

4/2014

;MỔJ 2V} M10 JHICT

Trang 24

Giống mới được áp dụng, công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư,

bảo vệ thực vật, thú y, thủy lợi được quan tâm chỉ đạo và đầu tư tương đối hợp lý

góp phân thúc đẩy nông nghiệp tiếp tục phát triển

v_ Diện (ích gieo trồng:

Diện tích gieo trồng hàng năm được mở rộng không ngừng, sản lượng hầu

hết các loại cây trồng đều có mức tăng trưởng cao, mỗi thời kỳ có một loại cây

e Năm 2002, tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm thực hiện 285.188

ha, tăng 4,66% so với năm 2001

e Năm 2003, diện tích gieo trồng ước thực hiện 290.304 ha tăng 1,79%

so cùng kỳ

Sink vién thuc hién: NGUYEN HOANG TAN “Crang 16

Trang 25

Giáo viên hướng dẫn: ThŠ Nguyễn Hoàng

e Quy I nim 2004, diện tích gieo trồng vụ đông-xuân thực hiện được 96.491 ha, đạt 102,5% kế hoạch vụ, tăng 6% so với vụ đông-xuân năm trước

Hiện nay, Tây ninh có 4 cây trồng đứng đầu khu vực Đông Nam bộ về diện tích, sản lượng là: lúa, mì, mía và đậu phộng; 3 cây đứng đầu toàn quốc về diện

tích, sản lượng là : mì, mía và đậu phộng

Y Chan nui:

Ngành chăn nuôi tuy còn chiếm một vị trí chưa tương xứng trong nên nông nghiệp của tỉnh (chưa bằng 1/10 giá trị sản xuất nông nghiệp), nhưng thời gian qua cũng có nhiều tiến bộ, đạt được những kết quả đáng khích lệ Thời kỳ 1986 -2001 đàn bò tăng bình quân hàng năm 0,48%/năm, đàn heo tăng bình quân hàng năm

3,10%/năm

Năm 2003, một số mô hình điển hình trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản

có giá trị cao đang phát triển: gà công nghiệp, bò sinh sản, bò sữa, cá nước ngọt đang có chiều hướng phát triển Tỷ trọng chăn nuôi và thủy sản chiếm 9,95% giá

trị sản xuất ngành nông nghiệp (năm 2002: 8,90%)

*« Công tác thủy nông:

Diện tích hợp đồng tưới tăng 29,42% so cùng kỳ năm 2001 Thu thủy lợi phí được hơn 4,8 tỷ đồng, tăng 22,79% so cùng kỳ năm 2001 Công tác sửa chữa, kiên

cố hoá kênh mương, vận hành điều tiết nước thực hiện tốt nhờ vậy đã giảm thấp

thiệt hại cho người sản xuất trong đợt nắng hạn đầu năm

Năm 2003, thủy lợi được quan tâm chỉ đạo và đầu tư tương đối hợp lý góp phần thúc đẩy nông nghiệp tiếp tục phát triển

v Lâm nghiệp:

Diện tích trồng rừng mới trong năm 2002: 559,7 ha, trong đó dân trồng: 243,6 ha Công tác trồng cây phân tán năm 2002 đã gieo ươm và phân phối hơn 2 triệu cây

Năm 2003, kinh tế lâm nghiệp ngày càng thu hút nhiều thành phần kinh tế

tham gia Trồng rừng tập trung trong phạm vi dự án 661 thực hiện 802,3 ha (vốn

Trang 26

Giáo viên hướng dẫn: ThŠ Nguyễn Hoàng

nhà nước trồng 453,3ha, vốn dân là 349 ha), đạt 104% kế hoạch điều chỉnh; dân

trồng khoảng 550 ha; trồng cây phân tán thực hiện 1.524.000 cây Công tác bảo

vệ, chăm sóc chống cháy rừng thực hiện khá tốt, diện tích rừng bị cháy 11,03 ha, các vụ vi phạm lâm sản, phá rừng giảm so cùng kỳ

Cơ cấu giá trị sẵn xuất nông nghiệp :

quốc doanh xuất khẩu tăng 41,7% so với cùng kỳ Doanh nghiệp có vốn đầu tư

inh vién thuc hién: NGUYEN HOANG TAN “Trang 18

Trang 27

Gido vién huong dan: ThS Nguyén Hoang

nước ngoài có kim ngạch xuất khẩu tăng 23,97% Thấp nhất là doanh nghiệp nhà

nước, cũng xuất khẩu tăng 5,65% so với cùng kỳ

Hoạt động giáo dục ở Tây Ninh đã phát triển theo hướng xã hội hóa nền giáo

dục và đào tạo, kết hợp phương châm "Nhà nước với nhân dân cùng lam", da dang hóa các loại hình trường lớp

Mục tiêu của công tác giáo dục đào tạo là nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân

lực, đào tạo nhân tài, hình thành đội ngũ lao động có kiến thức, chú trọng giáo dục

lao động kỹ thuật, tổng hợp hướng nghiệp và dạy nghề

2.25 Y tế

Ngành y tế Tây Ninh tiếp tục có bước tiến lớn về nhiều mặt Các cơ sở

khám chữa bệnh được tăng cường về số lượng và chất lượng Ở cấp tỉnh, ngoài bệnh viện Tây Ninh được chỉnh trang lại, đã lập thêm bệnh viện đa khoa 400

giường bệnh, đây đủ thiết bị cho các chuyên khoa khác nhau, bệnh viện lao 100

Sinh vién thuc hién: NGUGEN HOANG TAN “Lrang 19

Trang 28

Giáo viên hướng dẫn: ThŠ Nguyễn Hoàng

giường, bệnh viện y học dân tộc 100 giường, bệnh viện nhì đồng 100 giường và 8

trạm chuyên khoa khác Ở cấp huyện đều có bệnh viện với 80+100 giường bệnh, hầu hết các khoa được của bệnh viện đều tự sản xuất được dịch truyền và một số thuốc thông thường khác Ngoài ra còn có 5 phòng khám khu vực, trong đó 3 phòng được bố trí ở vùng sâu, gần biên giới là Bình Thạnh (Trảng Bàng), Long Giang (Bến Cầu), Hòa Thành (Châu Thành) Ở tuyến xã có 79/82 xã có trạm xá

và cán bộ y tế

Mạng lưới y tế được bố trí đều khắp từ tỉnh xuống các huyện, thị, các xã, phường Ở cấp tỉnh có 4 bệnh viện thì 3 là bệnh viện chuyên khoa, có l trường trung học y tế Trong khối y tế dự phòng có Trung tâm y tế dự phòng, Trung tâm Bảo vệ bà mẹ trẻ em - kế hoạch hoá gia đình, trạm phòng chống sốt rét, trạm kiểm nghiệm thực phẩm Các cơ quan nghiệp vụ y tế đều có đủ phương tiện giám định y khoa, bảo hiểm y tế Năm 2002, 100% trạm y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh có bác sĩ phục vụ

2ở Hiện trạng chất lượng môi trưởng tinh Tay Ninh

2.3.1 Hiện trạng môi trường không khí

Các mẫu không khí thu tại các khu vực đại diện cho chất lượng môi trường không khí bao gồm:

> Chất lượng không khí khu vực ngoại ô (nền), đại điện là khu vực đập chính

hồ Dầu Tiếng

> Chất lượng không khí chịu ảnh hưởng của giao thông, đại diện là các điểm

giao lộ khu vực thị xã và ngã ba, nhã tư khu vực trung tâm thị trấn

> Chất lượng không khí chịu ảnh hưởng của các sinh hoạt đô thị, đại diện là các điểm chợ phường 3 (thị xã Tây Ninh) và cổng số 1 chợ Long Hoa

> Chất lượng không khí chịu ảnh hưởng của sản xuất công nghiệp, đại diện là khu vực xí nghiệp gạch ngói Hòa Thành (huyện Hòa Thành) và khu công nghiệp

Trang 29

Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Hoàng

Kết quả phân tích chất lượng không khí các khu vực trên toàn tỉnh Tây Ninh trong hai đợt khảo sát được thể hiện như sau:

Thành 6_ | ĐM-Kó | Thị trấn H.Tân Biên 75 027 | 0.074 | 0.029 | 2.7 1.9

7 | DM-K7 | Thi tran H.Tan Chau 71 0.21 | 0.081 | 0.025 | 3.1 2.1

Trang 30

Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Hoàng

HI Khu vực nông thôn

21 NKM- | Cửa khẩu Mộc Bài 61 027 | 0.045 | 0.027 | 3.1 3.6

24 NKM- | Cầu Tha La Suối 58 0.17 | 0.029 | 0.015 | 1.7 2.0

K4 Day H.Tan Chau

25 NKM- | Ap Thanh Hung, T| 62 0.16 | 0.044 | 0.019 | 0.8 1.6

K4 Đông, Tân Châu

26 NKM- | Ấp Thạnh Lộc, T 58 012 | 0.031 | 0.024 | 0.6 1.9

K6 Binh, Tan Bién

27 NKM- | Ngoài cơ sở Tiến 61 0.21 | 0.065 | 0.032 | 1.6 3.2

K7 Thanh, Tan Bién

28 NKM- | Cầu Vịnh, Phước 71 0.31 | 0.026 | 0.017} 2.1 1.6

K8 Vinh, Chau Thanh

29 NKM- | Ấp Tua Hai Châu 67 0.16 | 0.037 | 0.019 | 0.7 2.1

I Khu vực đô thị

1 | DM-K1 | Khu vực chợ phường 3 | 74.5 | 0.26 |0.095|0.037| 3.0 | 5.8

TXTN

2 | ĐM-K2 | Ngã tư quốc tế bến xe| 722 | 0.24 | 0.073 | 0.046| 3.9 | 4.1

Trang 31

Giáo viên hướng dẫn: ThŠ Nguyễn Hoàng

K6 Phúc 17| CKM- | Xn khai thác đá VLXD | 74.4 0.76 | 0.067 | 0.036 | 1.5 2.3

K7

18 | CKM- |NM CBcao su Hiép 80.8 0.25 | 0.094 | 0.018 | 2.9 5.5

K8 Trường 19| CKM- | Cty dệt Doubl Johnson | 77.3 0.36 | 0.095 | 0.042 | 2.3 3.7

Trang 32

Giáo viên hướng dẫn: ThŠ Nguyễn Hoàng

22| NKM- | Đình An Hòa H.TB 68.0 0.26 | 0.042 | 0.028 | 1.0 2.2

K2 23| NKM- | Ấp Lộc Tân H.TB 605 | 0.19 | 0.034] 0.025] 1.2 | 19

K3 24| NKM- | Cầu tha la Suối Dây 57.3 027 | 0.030 | 0.019 | 1.4 2.4

K4 H.Tân Chau 25| NKM- |Ap Thanh Hung T| 64.8 0.25 | 0.041 | 0.019 | 0.5 1.8

K5 Đông Tân Chau

KI0 | Tiếng

(Nguôn: Sở Tài nguyên Môi trường Tây Ninh) Bảng 4: Kết quả ảo mức độ ô nhiễm không khí một số điểm tỉnh Tây Ninh đợt 2/

Kết quả quan trắc cho thấy rằng chất lượng môi trường không khí tại Tây Ninh còn rất tốt, đặc biệt là ở các khu vực nông thôn Ở khu vực thành thị và khu sản xuất công nghiệp nồng độ có cao hơn Tuy nhiên, tất cả tiêu chuẩn đều dưới

tiêu chuẩn cho phép Chỉ có nỗng độ bụi là vượt mức cho phép vào mùa khô Về tiếng ổn thì cũng chỉ nằm trong khoảng giá trị cho phép, chỉ có một số khu vực công nghiệp mức ồn vượt mức cho phép

2.3.2 Hiện trạng chất lượng môi trường nước.mặt Qua kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước mặt tại Tây Ninh ở các

vị trí khác nhau có kết quả như sau:

Chỉ tiêu Đơn vị Thị xã Tây Ninh Tân Biên

Trang 33

Giáo viên hướng dẫn: ThŠ Nguyễn Hoàng

Bảng 6: Chất lượng nước mặt tỉnh Tây Ninh dot I thang 1/2002 (tt)

Trang 34

Giáo viên hướng dẫn: Ths Neuyén Hoang

- - MI: Câu Quan (trước), rạch Tây Ninh, thị xã Tây Ninh

- - M2: Cầu Gió, rạch Tây Ninh, thị XấTây Ninh

- - M3a: Cầu suối Đá, xã Hòa Thành, huyện Tân Biên

- - M4: Cầu Cần Đăng, huyện Tân Biên

- - M5: Câu Tha La huyện Tân Châu

- - M6: Cầu suối Ngô, huyện suối Ngô

- _ M7: Sông Vàm cỏ, Bến kéo huyện Tân Châu

- M8: Bén Pha Go Chai, Thanh Dién, Chau Thanh

- - M9: Cầu Gò Dầu, huyện Gò Dầu

- _ MI0: Cầu Bầu Nâu Mới, Cẩm Giang, Gò Dầu

- - MII1: Bến Đò Bùng Binh, huyện Trảng Bàng

- M12: Cau rach Giữa, huyện Hòa Thành

- - M13: Đập kênh Đông , Dương Minh Châu

- - MI4: Đập chính, Hồ dầu Tiếng

- - MI5: Đập Kênh Đông, Phước Ninh, DMC

Sink vién thuc hién: NGUYEN HOANG TAN “Lrang 26

Trang 37

6# Buvez

VL DwWor- Vy2wV

:MỞJV 2/1 M710 WUIC

Trang 38

- - NM-M4: Cầu Vịnh, Hảo Đước, Châu Thành

- NM-M5: Câu Cần Đăng, Tân Biên

- NM-M6: Cau Tha La, Tan Chau

- NM-M7: Cầu suối Ngô, Tân Châu

- NM-M8: Sông Vàm Cỏ, Bến Kéo , Hòa Thành

- NM-M09: Bến Phà Gò Chai, Thanh Điền Châu Thành

- _ NM-MI0: Bến Ghe, Cầu Gò Dầu, huyện Gò Dầu

- - NM-MI1: Câu Bầu Nâu Mới, Cẩm Giang, Gò Dầu

- NM-MI12: Bén Do Bing Binh , Trang Bang

- NM-M13: Cau Rach Ré Gitta, Hoa Thanh

- - NM-MI14: Đậo Kênh Đông, Dương Minh Châu

- _ NM-MI5: Đập chính, Dầu Tiếng, DMC

- - NM-MI16:KênhTây,PhướcNinh,DMC

Nhìn chung thì nguồn nước mặt tại Tây Ninh bắt đầu có dấu hiệu ô nhiễm khi

các tiêu chuẩn COD, BOD¿, nitrit, dầu mỡ, coliform đều vượt mức têu chuẩn cho phép

2.3.3 Hiện trạng chất lượng môi trường nước ngầm

Chất lượng nước ngầm tại một số khu vực trên địa bàn tỉnh Tây Ninh được lấy mẫu và phân tích chất lượng nước từ một số giếng khoan và giếng đào đại diện cho khu vực dân cư tập trung trong tỉnh Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm khu vực tỉnh Tây Ninh như sau:

Sinh vién thuc hién: NGUYEN HOANG TAN “Tvang 30

Trang 39

Giáo vién hudng dan: ThS Nguyén Hoàng

Bảng11: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tình Tây Ninh tháng 1/2002

Trang 40

Giáo viên hướng dẫn: ThŠ Nguyễn Hoàng

0.03

Bảng12: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tỉnh Tây Ninh tháng 1/2002

(Nguồn: Sở Tài nguyên Môi trường Tây Ninh)

- _ N2: Giếng khoan trường mẫu Giáo Thái Chánh - phường 2, thị xã Tây Ninh

- N3: Nước máy tại Sở KHCN và Môi Trường

- N4: Giuếng khoan 25 m, hộ Tạ Thanh Sương, khóm 1, thị trấn Tân Biên, huyện Tân Châu

- N5: Giếng đào 7m, hộ Nguyễn Thanh Binh, khém 1, thi trấn Tân Biên

- _ N6: Giếng Khoan 20 m, hộ Trần Văn Cầu, thị trấn Tân Châu

- _ N7: Giếng đào Huỳnh Thị Thanh Xuân, thị trấn Tân Châu, huyện Tân Châu

- _ N8: Giếng Khoan 20m tại khu vực núi Ba Den

Ngày đăng: 06/06/2014, 12:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w