Đọ ,n điện từ công suất Thng ĐỀ BÀI : Nguyễn ngóc Thiết kế nguẳn cẾp điện cho động cơ một chiều kích từ độc lEp không đ%lo chiều có c,c thông số sau:... Động cơ điện một chiều cú đặc t
Trang 1ĐỎ ÁN ĐIỆN TU CONG SUAT
THIET KE NGUON CAP DIEN CHO DONG CO DIEN 1 CHIEU
KÍCH TỪ ĐỘC LẬP KHÔNG ĐẢO CHIẾU
Giáo viên phụ trách : Đỗ Trọng Tín
Lớp : Tự động hóa I —K 47 Nhóm ĐAĐTCS : I
Trang 2
§ä ,n ®iOn t6 c«ng suEt NguyOn ngac
Trang 3
J: Tí lan bo vàn mạc ÑEueeauaaaeeeaeeaaaaaaaaoaiiagbiiioibiioaikdoiotiititisiiiis0i80062140A0045031431540864 29
I CÂU TRÚC MẠCH ĐIỀU KHIÊN Sea rr sear rs 32
1 Cấu trúc điều khiỂn ngdng, - z s2 3 3B 5S BĐS 2 322 32 52222212222 2,0 2200 32 2_ Cầu trúc điều khiển đ, 33
3 Chức năng điệu khiểH SG 2Q 2122 22 2 ĐT HH TH ĐH 2, 34
Trang 4Đọ ,n điện từ công suất
Thng
ĐỀ BÀI :
Nguyễn ngóc
Thiết kế nguẳn cẾp điện cho động cơ một chiều kích từ
độc lEp không đ%lo chiều có c,c thông số sau:
Trang 5Đọ ,n điện từ công suất Nguyễn ngac
Thng
LỜI NểI ĐÀU
Trong nền s4In suất hiện đ1i ,m ,y điện một chiều đfc coi lự một loti m,y điOn quan trang Na đic ding lum động c- điOn ,m,y ph,t điOn hay ding trong c,c điOu kiOn lum viOc kh,c
Động cơ điện một chiều có đ/Êc tính điều chỉnh tốc độ
rEt tet ,vx vEy m.y đic ding nhiOu trong nh+ng ngunh công
nghiOp ca y2u cCu cao vO điOu ch@nh tộc @ộ nh c,n thDp ,hum
\/Ec dị @đ ơ Min cS
MACC Gi động ca điOn ca nhiOu 21819) oO = ng trong c,c ngunh ong C C
công nghiệp ,nhng luôn đi kim vii na IW nh+ng y2u cCu về điện
.p ,d&ng điện .Chính vx vẼy cCn một phơng ph,p nhằm đ p
ứng đÍc nh+ng y3u cŒu trõn
Điện tử công suất lự lŨnh vực kủ thuất hiện đ1i ,nghiõn cứu nh+ng ứng dụng c „c linh kiến b,n dẫn lum việc chế độ chuyển m'ch vụo qu, trinh bi2n đœi điện n”ng Hiện nay c,c thiết bb
đ@iOn t6 công suEt chiOm hon 30% trong sộ c,c thiOt bP cha một
xY nghiOp hiOn đ1i Nhộ chfi trang mẽ cửa nguy cung ca th?m nhiOu xY nghiOp mii, dây truyOn s4n xuEt mii ,@Bi hai cn bộ ki thuEt vu kis điOn nh+ng kiến thức về điện tử công suất về vi
mich vu vi x6 ly XuEt ph,t t6 y2u cCu thực tế vụ tCm quan trọng
của bộ môn điOn tộ công suEt c,c thCy cô trong bộ môn điOn tộ công suất đ- cho chúng em từng bớc tiếp xúc với việc thiết kế thông qua đọ ,n môn học điOn t6 công suEt
Đối với nh+ng sinh viần n”m thứ 3 ,đây lụ lCn đuu tin tidp xúc với thực tế Chính vx vây, trong qu, trxnh thc hiện đọ ,n không thể tr,nh khỏi nh+ng thiếu sót nõn em kính mong thây cô
thông c'lm vụ bỏ qua cho chúng em
Trang 6Đọ ,n điện tử công suất Nguyễn ngọc
Thng
Em xin chân thunh cm —n c,c thCy cô trong bộ môn Tự
động ho, xY nghiOp công nghiOp vy đ“c biOt Iu thCy gi ,o Đc
TRANG TYN đâ tấn tinh hứơng dẫn em houn thunh đa ,n nny
Sinh vi2n
Dơng
Đức Anh
Chương 1:
TèM HIỀU VỀ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIEU
Trong nờn sản xuất hiện đại, mỏy điện một chiều vẫn được coi là một loại mỏy quan trọng Nú cú thể dựng làm động cơ điện, mỏy phỏt điện hay dựng trong những điều kiện làm việc khỏc
Động cơ điện một chiều cú đặc tớnh điều chỉnh tốc độ rất tốt, cú nhiều ưu việt hơn so với loại động cơ khỏc Khụng những nú cú khả năng điều chỉnh tốc độ dễ dang mà cõu trỳc mạch lực, mạch điều khiến đơn giản hơn đụng thời lại đạt chất lượng điờu chỉnh cao trong đải điều chỉnh tốc độ rộng Động cơ điện một chiều được dựng nhiều trong những ngành cụng nghiệp cú yờu cầu cao về điều chỉnh tốc
độ như cỏn thộp, hầm mỏ, giao thụng vận tải
I CÁU TẠO ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU
Cấu tạo động cơ điện một chiều cú thể chia thành hai phần chớnh là phần tĩnh
(stato) và phần quay (rụto)
1 Phan tĩnh hay stato
Đõy là phần đứng yờn của động cơ, bao gồm cỏc bộ phận chớnh sau:
a Cực từ chớnh :
Cực từ chớnh là bộ phận sinh ra từ trường gồm cú lừi sắt cực từ và dõy quõn kớch
từ lồng ngoài lừi sắt cực từ Lừi sắt cực từ làm bằng những lỏ thộp kỹ thuật điện hay thộp cỏcbon dày 0,5 mm đến 1 mm ộp lại và tỏn chặt Trong động cơ nhỏ cú thẻ
Trang 7§ä ,n ®iÖn tö c«ng suÊt NguyÔn ngäc
Thng
dùng thép khối Cực từ được gắn chặt vào vỏ máy nhờ bulông Dây quấn kích từ
được quấn băng dây đồng bọc cách điện và mỗi cuộn dây đều được bọc cách điện
kỹ thành một khối và tam son cách điện trước khi đặt trên các cực từ Các cuộn dây kích từ đặt trên các cực từ này được nối nổi tiếp với nhau
d Các bộ phận khác :
- Nắp động cơ : Đề bảo vệ động cơ khỏi bị những vật ngoài rơi vào làn hư hỏng dây quấn hay an toàn cho người khỏi chạm phải điện Trong động cơ điện nhỏ và vừa, nắp động cơ còn có tác dụng làm giá đỡ ô bi Trong trường hợp này nắp động
cơ thường làm bằng gang
- Cơ cấu chối than : Đề đưa dòng điện từ phần quay ra ngoài Cơ cấu chỗi than gom cé choi than đặt trong hộp chối than và nhờ một lò xo tì chặt lên cô góp Hộp chổi than được cô định trên giá chôi than và cách điện với giá Giá chỗi than co thé quay được để điều chỉnh vị trí chối than cho đúng chỗ Sau khi điều chỉnh xong thì dùng vít cố định chặt lại
2 Phần quay hay rôto
Phần quay gồm có những bộ phận sau:
a Lõi sắt phần ứng
Lõi sắt phần ứng dùng dé dan tir Thuong dùng những tấm thép kỹ thuật điện (thép hợp kim silic) dày 0,5 mm phủ cách điện mỏng ở hai mặt rồi ép chặt lại để giảm hao tổn do dòng điện xoáy gây nên Trên lá thép có đập hình đạng rãnh để sau khi ép lại thì đặt đây quấn vảo
Trong những động cơ cỡ trung trở lên, người ta còn dập những lỗ thông gió để
khi ép lại thành lõi sắt có thể tạo được những lỗ thông gió đọc trục
Trong những động cơ điện lớn hơn thì lõi sắt thường chia thành từng đoạn nhỏ Giữa các đoạn ấy có để một khe hở gọi là khe thông gió ngang trục Khi động cơ
làm việc, gió thôi qua các khe làm nguội dây quấn và lõi sắt
Trong động cơ điện nhỏ, lõi sắt phần ứng được ép chặt trực tiếp vào trục Trong động cơ điện lớn hơn, giữa trục và lõi sắt có đặt giá rôto Dùng giá rôto có thể tiết
Trang 8§ä ,n ®iOn té c«ng suEt NguyÔn ngäc
Thng
kiệm thép kỹ thuật điện và giảm nhẹ trọng lượng Tôto
b Dây quan phan tng
Day quanphan img 14 phan sinh ra suat dién déng va cé déng dién chay qua Day quấn phần ứng thường làm băng day đồng có bọc cách điện Trong động cơ điện
nhỏ (công suất dưới vài kilôoat) thương dùng dây có tiết đện tròn Trong động cơ điện vừa và lớn, thường dùng dây tiết diện hình chữ nhật Dây quấn đựợc cách điện
cân thần với rãnh của lõi thép
Đề tránh khi quay bị văng ra so sức ly tâm, ở miệng rãnh có dùng nêm dé dé chặt hoặc phải đai chặt dây quấn Nêm có thê làm bằng tre, gỗ hay bakêlit
c CỔ góp
Cổ góp (còn gọi là vành góp hay vành đổi chiều) dùng đề đổi chiều dòng điện
xoay chiêu thành một chiều Cổ góp có nhiều phiến đồng có đuôi nhạn cách điện
với nhau bằng lớp mica dày 0,4 đến 1,2 mm và hợp thành một trụ tròn Hai đầu trụ tròn dùng hai vành ốp hình chữ V ép chặt lại Giữa vành góp có cao hơn một ít để hàn các đầu dây của các phần tử dây quấn vào các phiến góp được dễ dàng
d Các bộ phận khác :
- Cánh quạt : dùng dễ quạt gió làm nguội động cơ Động cơ điện một chiều thường được chế tạo theo kiêu bảo vệ Ở hai đầu nắp động cơ có lỗ thông gió Cánh
quạt lắp trên trục động cơ Khi động cơ quay, cánh quạt hút gió từ ngoài vào động
cơ Gió đi qua vành góp, cực từ, lõi sắt và dây quấn rồi qua quạt gió ra ngoài làm nguội động cơ
- Trục động cơ : trên đó đặt lõi sắt phần ứng, cô góp, cánh quạt và ô bi Trục
động cơ thường được làm bằng thép cácbon tốt
ll CAC THONG SO ANH HUONG:
Phương trình ` đặc tính cơ đ ~ ti ° A : — UL u _ RFE, _
ương ác tính cơ điện @ Ko Ko h
U, R, +R,
Phương trình đặc tính cơ : oO Ke ˆ '@ø} M
Từ phương trình đặc tính trên ta thấy có 3 thông số ảnh hưởng tới đặc tính cơ:
- Ảnh hưởng của điện trở phần ứng : Đề thay đôi điện trở phần ứng ta nỗi thêm
điện trở phụ #;vào mạch phần ứng Ñ; càng lớn thì tốc độ động cơ càng giảm, đồng thời đòng điện ngắn mạch và mômen ngắn mạch cũng giảm
- Anh hưởng của điện áp phần ứng : Khi giảm điện áp thì mômen ngắn mạch giảm, dòng điện ngắn mạch giảm và tốc độ động cơ cũng giảm ứng với I phụ tải
nhất định
- Ảnh hưởng của từ thông : Thay đôi từ thông bằng cách thay đổi dòng 7„ động
cơ Khi giảm từ thông thì vận tốc động cơ tăng.
Trang 9§ä ,n ®iÖn tõ c«ng suÊt NguyÔn ngãc
Thng
lll SO DO NGUYEN LY DONG CO DIEN MOT CHIEU
Khi nguồn điện một chiêu có công suất không đủ lớn thì mạch điện phần ứng và mạch kích từ mắc vào hai nguồn một chiều độc lập với nhau, lúc này động cơ được gọi là động cơ kích từ độc lập
Để tiễn hành mở máy, đặt mạch kích từ vào nguồn Up, day cuốn kích từ sinh
ra từ thông Ø Trong tất cả các trường hợp, khi mở máy bao giờ cũng phải đảm bảo
,
A
cO ®,, tuc la phai giam dién tro cua mach kich tir Ry, đên nhỏ nhât có thê Cũng ““1 tite MEER LEE FA et Rt EAS lL111(1
can dam bảo không xảy ra đứt mạch kích thích vì khi đó ® = 0, M = 0, dong co sé không quay được, do đó Z„= 0 và theo biểu thức U = E„ + R„!„ thì dòng điện J, sẽ
rất lớn làm cháy động cơ Nếu mômen do động cơ điện sinh ra lớn hơn mômen cản (Ä⁄ > M.) rôto bắt đầu quay và suất điện động #„ sẽ tăng lên tỉ lệ với tốc độ quay ¡ø
Do sự xuất hiện và tăng lên của #Z„„ dòng điện 7„ sẽ giảm theo, M giảm khiến n tăng chậm hơn
IV PHƯƠNG PHÁP ĐIÊU CHỈNH TÓC ĐỘ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIÊU
Rn(TN) i
Trang 10§ä ,n ®iÖn tõ c«ng suÊt NguyÔn ngäc
Thng
trên điện trở phụ, làm giảm hiệu suất của động cơ điện Vì vậy phương pháp này chỉ
áp dụng ở động cơ có công suất nhỏ
2 Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi từ thông
Điều chỉnh từ thông kích thích của động cơ điện một chiều là điều chỉnh mômen dién tir cua d6ng co M = K.®./w va sức điện động quay của động cơ
E, = K.®œ Mạch kích từ của động cơ là mạch phi tuyến nên hệ điều chỉnh từ thông cũng là hệ phi tuyến:
& dp
F +, £
trongđó z;- điện trở dây quấn kích thích
r,— điện trở của nguồn điện áp kích thích
œ¿ — số vòng dây của dây quấn kích thích
Thường khi điều chỉnh điện áp phần ứng được giữ nguyên băng giá trị định mức,
do đó đặc tính cơ thấp nhất trong vùng điều chỉnh từ thông chính là đặc tính có điện
áp phân ứng định mức, từ thông định mức và được gọi là đặc tính cơ bản
(Ko)’
Vi đen ng
tị
nên độ cứng đặc tính cơ giảm rất nhanh khi ta giảm từ thông
đề tăng tốc độ cho động cơ
3 Điều chỉnh tốc độ bằng thay đổi điện áp phần ứng
Khi thay đôi điện áp đặt vào phan ứng động cơ ta được một họ đặc tính cơ song song với đặc tính cơ tự nhiên
Trang 11§ä ,n ®iÖn tö c«ng suÊt NguyÔn ngäc
áp xoay chiêu lây từ lưới điện Dưới đây là một số mạch chỉnh lưu cơ bản và hay được sử dụng
1 Mạch chỉnh lưu cầu một pha điều khiên đối xứng
- _ Các van dẫn lần lượt theo từng cặp (T:, T›) và (Ts, Tạ)
Trang 13§ä ,n ®iOn té c«ng suEt NguyÔn ngäc
Thng
Chỉnh lưu cầu một pha sử dụng rộng rãi trong thực tế, nhất là với cấp điện áp tải lớn hơn 10V Dòng tải có thể lên tới 100A Ưu điểm của nó là không nhất thiết phải có biến áp nguồn Tuy nhiên đo số lượng van gấp đôi hình tia nên sụt áp trong mạch van cũng tưng gấp đôi Do đó nó không phù hợp với tải cần có dòng lớn nhưng điện áp nhỏ
2 Mạch chỉnh lưu hình tia ba pha điều khiển đối xứng
đi
Trang 14§ä ,n ®iÖn tõ c«ng suÊt NguyÔn ngãc
Thng
phép nâng công suất tải lên nhiều (đến vài trăm ampe), mặt khác độ đập mạch của điện áp ra sau mạch chỉnh lưu giảm đáng kể nên kích thước bộ lọc cũng nhỏ đi
nhiều
3 Mạch chỉnh lưu cầu ba pha điều khiển đối xứng
- Hoạt động của mạch: các van nhóm lẻ thay nhau dẫn cho điện áp ở điểm katốt chung Uxc, các van nhóm chãn thay nhau dẫn cho điện áp ở điểm anốt
Chỉnh lưu 3 pha sơ đồ câu là loại được sử dụng rộng rãi nhất trong thực tế vì
nó có nhiều ưu điểm hơn cả Nó cho phép có thê đâu thăng vào lưới điện ba pha, độ đập mạch nhỏ 5% Nếu có sử dụng máy biến áp thì gây méo lưới điện ít hơn các loại trên Đồng thời, công suất mạch chỉnh lưu này có thể rất lớn đến hàng trăm kW
Trang 15§ä ,n ®iÖn tõ c«ng suÊt NguyÔn ngãc
Công suất này khá lớn nên ta sử dụng mạch chỉnh lưu cầu 3 pha
Mặt khác yêu cầu nguồn cung cấp cho động cơ phải điêu chỉnh được điện áp, điện áp điều chỉnh phải trơn nên ta chọn van phải là van điều khiển
Như vậy ta sẽ chọn mạch lực là mạch chỉnh lưu cầu ba pha điêu khiển đối xứng
Ta sử dụng lưới điện ba pha có điện áp pha 220V, như vậy điện áp ra của mạch chỉnh lưu là: Ủạ„ = 3⁄6 U,cosa = 2,34.220.cosa = 514,8cosa
7
U,
5148 Theo đề bài: dải điều chỉnh của động cơ là 20:1, điện áp định mức của động cơ
là 220V ứng với vận tốc định mức của động cơ Như vậy điện áp ứng với vận tốc nhỏ nhất điều chỉnh được của động cơ là 220:20 = 11V
Suy ra œ= arccos
Voi Ua = 220V thi Onin = arccos 5148 ATCCOS 2 48 64,7
Với Ua= 11V thi oma = arccos 5148 arccos 5148 7” 88,8
(0mia - 0„„„ ) nằm trong khoảng điều chỉnh được của góc mở œ(khoảng nhỏ hơn
150) Như vậy ta có thể sử dụng mạch chỉnh lưu này đấu trực tiếp vào lưới điện,
không cần thông qua biến áp.Nhng do gãc ®iÒu khiÓn ơœ„¡in qu, lín nần
cCn dïng mét biÕn ,p nh»m t”ng dụi ®iÒu chØnh
Kết luận:
Qua xem xét và tính toán ở trên, ta chọn mạch lực là mạch chỉnh lưu cầu ba
Pha diéu khién doi xứng và cán dùng biên áp nguôn
Trang 16§ä ,n ®iÖn tõ c«ng suÊt NguyOn ngäãc
Trang 17Đọ ,n điện từ công suất Nguyễn ngóc
Thng
.Biến ,p lực có nhiệm vụ thay đaœi điện ,p đến gi, trb mong điùi ,từ đây điện ,p đÍc cung cấp cho hệ thông ch@nh lu Thyristo
Trang 18Đọ ,n điện từ công suất Nguyễn ngọc
Thng
cCu 3 pha đối xứng Sau đó cung cấp động cơ lum việc vii gi,
trb điện ,p nuy Động cơ ho!t động đơc lụ do một hO thống
kYch t6 độc IEp Khâu ph,t tộc dung để diOu ch@nh diNn ,p lum
việc của động cơ
II TÍNH TOÁN CHỌN THIẫT BỊ:
Thông qua phơng ,n lựa chan ch@nh lu cCu 3 pha ễ chơng 2
cỉng với sơ đọ m:ch lực đ- trxnh buy ẽ trần ta thấy cCn tính to,n c,c thiOt bP sao cho thEt phi hip C,c thiOt bP chYnh cCn tính
cm
1 Tớnh toỏn chọn mỏy biến ỏp:
cCu 3 pha a ĐiOn ,p ch@nh lu không ti
Udo = Ua +AUp, +AUY +AU
Trong đa:
Uạo : Điện ,p chỉnh lu không ti U¿ : Điến ,p chỉnh lu
AU;a : Sụt ,p trõn biến „p
AU, : Sụt ,p trần van
Trang 19Đọ ,n điện tử công suất Nguyễn ngọc
c Công suEt m.y biOn ,p nguan @ic tYnh
Span =Ke F Parcs = =1.05*38500 =40.425(VA) =
Chuẩn ho, đờng kính trụ theo tiu chuẩn d = 10(cm)
Chan loti thDp E330 c,cl, thDp ca độ duy 0,5 mm
f TYnh to,n dây quấn m y biến „p
*/ Tính to,n điện ,p của c,c cuộn dây
- Điện ,p cuộn dây thứ cấẾp :
U2 = C = 5 #1175217)
- Điện ,p cuộn dây sơ cấp U; bằng điện ,p nguẫn cấp
*/ Tinh d&ng điện trong c,c cuộn dây
Trang 20Đọ ,n điện từ công suất Nguyễn ngọc
I: Cờng đọ Bng điOn trong c,c cuộn dây
J: MEt đ6 d&ng điện trong c,c cuôn dây
g TYnh to,n kYch thic mich t6
Do theo y2u cCu cha đCu bui , 6 đ ây công suEt lin n2n phi
ding tr6 ca nhiOu bEc
Chan |, thDp ca độ duy : 0.5(mm)
DiOn tYch cha se cCn thiOt :
Qcs = Qesi +Qcs2 Vii:
Qcsi = Kie*Wi*Scur_ 3 Qcesi = Kie*W2*Scu2
Trong đa:
QcsĂ, Qcsa : PhCn do cuộn sơ cấp vụ thứ cấp chiếm chc
ke : HỖ số lấp đCy , chọn kị¿ = 2.5
Thay số :
Qcs = 2.5*410*66 + 2.5*232*66 =105930 (mm”) =106
(cm?)
Trang 21§ä ,n ®iÖn tõ c«ng suÊt NguyÔn ngäc
Thng
h TÝnh kÝch thø¬c cöa sa :
Khi ®:- cã diÖn tÝch cöa sœ Qcs cCn chän c,c kÝch thíc c¬ bn
lu chiÒu cao h vụ chiÒu réng ccña cöa saœ m:ch tõ Tuú theo thiÕt
kÕ mụ chän gi, trb c¬ bin c vụ h Thong thöng chän theo hÖ sè
i TYnh kOt cEu d©@y au ~~ *> Cru Vu *C
D©y quEn @ic bé trY theo däc trô , mci quÊn d©y quÊn thụunh nhiOu líp Mci líp ®?c quÊn liên tôc, c,c vng d©y s t nhau, C ,c líp
d©y c,ch nhau b»ng mét bxa c,ch ®iÖn
- Sè víSng d©y trần mci lip:
+ KÕt cÊu d©y quÊn s¬ cÊp :
Khi d©y quÊn tiÕt ch+ nhEt :
Trang 22Đọ ,n điện từ công suất Nguyễn ngọc
Thng
W:.= b, c= “nạp *0.95= 48.51 z= 49(vong)
Trong đọó:
h: chiều cao cửa sa
ba: bề rộng dây quấn kể c4 c,ch điện
hạ: kho#lng c,ch c,ch điện với gông: hạ = 5(mm)
ke :hO sộ Dp chAt k = 0.95
Sộ lip dây trong cộa sz @ic tính bằng tụ số số vĐng dây W
cỗa cuộn WĂ hoc W; cŒn tính trõn số vầng dây trõn một lớp
- Tính chiều dụi cỗa c,c cuộn dây đang
Chan ộng quấn dây lum b>ằng vẼt liệu c,ch điện có bề dCy :
Soi=0,1 (cm)
= 24,24(cm)
Khofing c,ch t6 trộ tii cuộn sa cEp aoi= 1,0(cm)
Đờng kính trong của ống c,ch điện
D = d; + 2 aoi —- 2 S o = 10 + 2.1 - 2.0,1 = 11,8(cm)
Đờng kính trong của cuộn sơ cấp
Dại = Dị + 2, Sọi = 11,8 + 2 0,1 = 12(cm) Chọn bề duy c,ch điOn gi+a c,c lớp dây & cuộn sơ cấp
Trang 23§ä ,n ®iÖn tõ c«ng suÊt NguyÔn ngac
w, 232 Z
=—=— =4
Wp, 58 (lip)
Ny»
(Chan sé lip d©y cuen nio = 4 lip,)
ChiÒu cao thùc tÕ cña cuén the cEp :
h, =” = “hos =14,67 (cm)
Kho{Ing c,ch t6 tré tii cuén the cEp Iu: a= 1,0 (cm)
§€ng kYnh trong cha cuén the cEp:
Mee = Vee » Mere
Vre: thO tY¥ch khéi s%t
Trang 24§ä ,n ®iÖn tõ c«ng suÊt NguyÔn ngäc
Thng
Vre = Q;e ( 3h+ 2c) = 0.84* (3*2,5 +2*5) = 14,7 (dm?)
Mre = 7,85 Q;-.(3h+ 2c) = 115,395 (kg)
|) Khéi ling ®ang:
Khéi ling ®ang ®ic tYnh tang tu khéi ling st
Mcu = Veu - Meu
Trong ®a:
Vey : thO tYch khéi ®ang
Vou = Sci : |
Scu : tiOt diOn d©y ®ẳng
| : chiOu dui d©y ®ang
Mc = 8,9 Kg/dm'
Thay se:
Mcu = 8,9 Su | = 16.7(kg)
m) Tang sôt ,p b2n trong biOn ,p
* §iÖn ,p r¬i trân trẻ:
la: d&ng tGi mét chiOu
* §iÖn ,p ra trân quÊn kh,ng:
W; : sè víšng d©y thø cÊp biÕn „p
Ru.: b,n kÝnh d©y thø cÊp
|: chiOu cao |, thDp
Trang 25Đọ ,n điện từ công suất Nguyễn ngọc
Thng
h : Chiều cao cửa se lai thDp
cd : bề duy c,ch điện của c,c cuộn dây với nhau
NhEn xDt: kOt qu] tƠYnh @ic ẽ tran chỉ houn toun có ý nghÙa vO
lý thuyết củn thực tế khi l3⁄4p biến ,p cCn quan tOm đến rất
2 Tớnh chọn van
C,c van trong mich ch@nh Iu công suEt lum việc với dĐng điện
lin, điOn ,p cao, công suEt ph,t nhiOt tr2n na kh, minh vx vEy
công viOc chan van phfi hip ly mii đlm b4o mich hot động tin
cEy
Khi chan van cCn quan tâm tii 2 ch@ ti?u: ch@ ti2u d&ng đ@iOn
vy ch@ ti2u điOn „p
*) TYnh chan van theo ch@ ti?u d&ng điOn:
Theo y2u cCu cha đO bụi:
|= 140(A), tra b{Ing 1.1 ta ca:
Khi lum viOc, d&ng diện qua động cơ, c,c van thờng xuyđn
Trang 26Đọ ,n điện từ công suất Nguyễn ngọc
Thng
lum việc ẽ chế độ qu, ti nn ta chọn hệ số dự tr+ kụ = 2
ẻ đây ta sử dụng ché độ lum m,t tự nhiõn, d&ng điện cho
phép chỉ bằng 25% d&ng đPnh mec
Nh vỄy dọng trung bxnh qua van:
ly = 46,67.1,5:25%= 280(A)
*) TYnh chan van theo ch@ ti?u điện |p
- Sộ dao động cha điện ,p: +10%
- Trb hiệu dụng của điOn ,p nguan U2 lin nheEt:
Umax = U2t 10%U, = 123,59 + 12,359 Usamax = 135,949 (v)
Tra theo b{Ing ta ca:
Vy AD cA MEN mich hinh lh cOi 2 nha |! Va — NNET nan
VAN TI Of Sey Ti eli & tint mit iu LyYUuU 2 HilG ed INnđ mv Jj,pC.J/ II II
mich lac ca hO sộ san bằng:
Trang 27Đọ ,n điện tử công suất Nguyễn ngọc
- ThO tYch lõi thép:
Vin = 2ab (at+th+c) = 11520 (cm?)
*) Tính điện trẻ của dây quấn ẽ t? = 20°C đ4|m bffo độ sụt ,p
cho phép:
7,5x220
AU = 7,5%Uam = 100 Tm: = 40°C ; AT = 50°C
in -4 2
lạc UW? sy — 0/272.1071.2327.120 — 0,0293/7)
Trang 28
Đọ ,n điện tử công suất Nguyễn ngọc
Vx tr2n động đi mich t6 ca hai đo!n khe hề nõần miOng đOm
C= đo chiOu dCy b’ng 1/2l.ô
- TYnh sộ lip dây:
n= LUấ =n = 4,83
W- 465
VEy cGn quEn 5 lip
- Sộ duy cha cf cuộn dây
Aca = N(d + Aca) Trong đa: Aca = 1(mm)
Aca = 5(0,6 + 0,1) = 3,5(cm)
Độ duy của quEn dây Aw beng một nửa kích thớc cộa sộ c =
8(cm) nõn dây lọt vụo trong cửa sa
*) KiOm tra ch2nh lOch nhiOt @ộ: