Nếu không may bị hóa chất, dị vật bắn vào mắt, bạn cần biết cách sơ cứu kịp thời và đúng cách để tránh để lại những hậu quả đáng tiếc sau này và bảo vệ cho thị lực của mình. Dưới đây là tổng hợp một số cách sơ cứu hiệu quả khi bị hóa chất hoặc dị vật bắn vào mắt.
Trang 1KêKi HSE
CÁCH XỬ LÝ KHI HÓA CHẤT VĂNG BẮN VÀO MẮT/ NGƯỜI
Trang 2Hóa chất là đơn chất, hợp chất, hỗn hợp chất được
con người khai thác hoặc tạo ra từ nguồn nguyên liệu tự
nhiên, nguyên liệu nhân tạo
Điều 4 Luật hóa chất 2007
Chất là đơn chất, hợp chất kể cả tạp chất sinh ra trong
quá trình chế biến, những phụ gia cần thiết để bảo đảm
đặc tính lý, hóa ổn định, không bao gồm các dung môi mà
khi tách ra thì tính chất của chất đó không thay đổi
Điều 4 Luật hóa chất 2007
Hỗn hợp chất là tập hợp của hai hoặc nhiều chất mà giữa
chúng không xảy ra phản ứng hóa học trong điều kiện
bình thường
Điều 4 Luật hóa chất 2007
Hóa chất là gì?
Trang 3Hóa chất nguy hiểm là hóa chất có một hoặc một
số đặc tính nguy hiểm sau đây theo nguyên tắc phân
loại của Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và
ghi nhãn hóa chất:
a) Dễ nổ;
b) Ôxy hóa mạnh;
c) Ăn mòn mạnh;
d) Dễ cháy;
đ) Độc cấp tính;
e) Độc mãn tính;
g) Gây kích ứng với con người;
h) Gây ung thư hoặc có nguy cơ gây ung thư;
i) Gây biến đổi gen;
k) Độc đối với sinh sản;
l) Tích luỹ sinh học;
m) Ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ;
n) Độc hại đến môi trường
Điều 4 Luật hóa chất 2007
Hóa chất nguy hiểm là những hoá chất trong quá trình sản
xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản, vận chuyển và thải bỏ
có thể gây ra cháy, nổ, ăn mòn, khó phân huỷ trong môi trường gây nhiễm độc cho con người, động thực vật và ô nhiễm môi trường
Điều 3 TCVN 5507: 2002
Hóa chất nguy hiểm là gì?
Trang 4Hoá chất độc là hóa chất nguy hiểm có ít nhất một
trong những đặc tính nguy hiểm quy định từ điểm đ
đến điểm n khoản 4 Điều 4 Luật hóa chất 2007:
…
đ) Độc cấp tính;
e) Độc mãn tính;
g) Gây kích ứng với con người;
h) Gây ung thư hoặc có nguy cơ gây ung thư;
i) Gây biến đổi gen;
k) Độc đối với sinh sản;
l) Tích luỹ sinh học;
m) Ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ;
n) Độc hại đến môi trường
Điều 4 Luật hóa chất 2007
Hóa chất độc là những hoá chất gây độc hại, ảnh hưởng xấu
trực tiếp hoặc gián tiếp đến người và sinh vật Hoá chất độc
có thể xâm nhập vào cơ thể qua da, qua đường tiêu hoá, qua đường hô hấp, gây nhiễm/ngộ độc cấp tính hoặc mòn tính, gây nhiễm độc cục bộ hoặc toàn thân; có thể là những hóa chất có khả năng gây ung thư, dị tật…
Điều 3 TCVN 5507: 2002
Hóa chất độc là gì? Hóa chất độc có phải là hóa chất nguy hiểm?
Trang 5Khi nào cần lắp thiết bị rửa mắt khẩn cấp, tắm khẩn cấp (RMKC, TKC)?
Nhà xưởng, kho chứa hóa chất nguy hiểm phải lắp
đặt thiết bị rửa mắt khẩn cấp và tắm khẩn cấp
(RMKC, TKC) đảm bảo khoảng cách từ khu vực có
thao tác tiếp xúc với hóa chất nguy hiểm đến thiết
bị rửa mắt, tắm khẩn cấp trong phạm vi bán kính 10
m, nhưng không gần hơn 2 m.
Khoản 9 Điều 5 QCVN 05A:2020/BCT
Trang 6Nguyên tắc chung
Tất cả các nơi làm việc sử dụng hóa chất nguy
hiểm cần được trang bị thiết bị RMKC, TKC với
đủ lượng nước chảy liên tục tối thiểu trong 15
phút
Điều quan trọng nhất là người lao động cần được
tập huấn về cách sơ cấp cứu ban đầu với loại hóa
chất mà họ tiếp xúc trong công việc.
Trang 7Sơ cấp cứu khi hóa chất văng bắn vào mắt:
1 Bình tĩnh
2 Rửa sạch mắt ngay lập tức Sử dụng thật nhiều
nước để rửa ít nhất trong 15 phút
3 Nếu bạn có vòi rửa mắt khẩn cấp, hãy mở vòi và
dùng ngón tay giữ mi mắt mở khi bạn rửa mắt
4 Nếu như phải dùng tay để lấy nước rửa mắt, hãy
giữ cho mắt luôn mở khi hất nước vào mắt Nhờ
người giúp để giữ mắt luôn được mở khi rửa
5 Nếu bạn không thể đứng được, hãy nhờ người đổ
nước vào mắt bạn Nếu chỉ có một mắt bị ảnh
hưởng, hãy nghiêng đầu để nước chảy từ sống mũi,
qua mắt và về phía tai Đừng để nước chảy từ mắt
này sang mắt kia Nếu cả hai mắt bị dây hóa chất,
nằm xuống và ngửa đầu về phái sau, trong khi
nước được đổ và chảy từ sống mũi xuống hai mắt
6 Đến gặp nhân viên y tế càng sớm càng tốt
Nếu không có vòi rửa mắt, hãy đổ nước sạch từ phía trong của mắt sang phía ngoài của mắt gần tai.
Trang 8Sơ cấp cứu khi hóa văng bắn vào người
1 Rửa trôi hóa chất ngay lập tức bằng nhiều nước, xả nước ít nhất
trong 15 phút Việc rửa hóa chất càng sớm và xả nước càng lâu
thì càng hạn chế được tác hại của hóa chất
2 Với hóa chất dễ bắt lửa hoặc dễ hấp thụ qua da thì phải rửa trong
thời gian lâu hơn, từ 30 phút đến 1 tiếng
3 Sau khi rửa hóa chất, hãy đưa nạn nhân đến bệnh viện hoặc
phòng khám, kể cả khi không có dấu hiệu thương tổn Bên cạnh
đó, cần phải cung cấp thông tin về hóa chất cho bác sĩ
4 Bị bỏng HF (hydrofluoric acid) cần phải được xử lý bằng calcium
gluconate
Trang 9Những gì cần có sẵn ở nhà máy?
• Đội sơ cấp cứu để tổ chức tập huấn cho người lao động về cách xử lý các vấn đề khẩn cấp về hóa chất như: hô hấp nhân tạo, cách sử dụng vòi rửa mắt và vòi sen khẩn cấp và đưa nạn nhân đến phòng y tế ngay lập tức
• Số điện thoại khẩn cấp để gọi xe cấp cứu, thông báo đến phòng khám, bệnh viện và cơ quan an toàn vệ sinh lao động khi có tai nạn xảy ra
• Hệ thống vòi rửa mắt và vòi sen khẩn cấp được đặt ở mọi khu vực làm việc nơi có sử dụng hóa chất nguy hiểm
• Nước sạch để uống
• Phương tiện bảo vệ cá nhân hàng ngày cũng như trong trường hợp xảy ra tai nạn hay xử lý hóa chất Trang bị thêm quần áo và giày bảo hộ dự phòng với đủ loại kích cỡ để người lao động có thể thay khi cần
Trang 10Một số lưu ý khi sử dụng thiết bị RMKC, TKC
1 Đảm bảo lắp đặt thiết bị RMKC, TKC trong khu vực làm việc
Yêu cầu thiết bị RMKC,TKC phải được đặt trong “khu vực làm việc” nơi có các loại hóa nguy hiểm được sử dụng Ngoài ra, nên lắp thiết bị RMKC,TKC kể cả những khu vực làm việc thông thường như nhà bếp và các khu vực ăn uống nơi mà có khả năng sử dụng các chất ăn mòn, chất tẩy rửa
2 Lắp đặt thiết bị RMKC, TKC đúng cách
Cẩn thận làm đúng theo hướng dẫn lắp đặt của nhà sản xuất Tùy theo thiết bị RMKC, TKC mà có hướng dẫn lắp đặt chính xác để đảm bảo thực hiện đúng các yêu cầu như chiều cao, tốc độ dòng chảy, nhiệt độ nước và nhiều hơn nữa
Trang 11Một số lưu ý khi sử dụng thiết bị RMKC, TKC
3 Không đặt thiết bị RMKC, TKC sau cánh cửa đóng kín
Việc đặt thiết bị RMKC,TKC trong một phòng kín hoặc bị che khuất sau một cánh cửa sẽ làm cho việc truy cập và
sử dụng thiết bị trở nên khó khăn Ngay cả khi thiết bị RMKC, TKC không được sử dụng thường xuyên, nó cần phải được chuẩn bị luôn luôn trong trạng thái sẵn sàng có thể dễ dàng truy cập và sử dụng ngay
4 Không đặt thiết bị RMKC, TKC ở một góc hẹp
Điều này có thể làm cản trở dòng chảy của vòi phun, người sử dụng phải đứng ở một vị trí không thoải mái làm ảnh hưởng đến quá trình điều trị
5 Loại bỏ vật cản trên đường đến thiết bị RMKC, TKC
Tránh đặt bất cứ vật gì trên đường, phía trước hoặc bên dưới thiết bị RMKC, TKC, tạo điều kiện cho người lao động dễ dàng truy cập thiết bị RMKC,TKC mà không bị cản trở
Trang 12Một số lưu ý khi sử dụng thiết bị RMKC, TKC
6 Kiểm soát nhiệt độ dòng nước
Nhiệt độ nước quá nóng hoặc quá lạnh đều ảnh hưởng không tốt đến quá trình sơ cứu Vì vậy, ta cần phải theo dõi nhiệt độ nguồn nước để đảm bảo nước luôn trong trạng thái tốt
7 Đảm bảo nguồn nước không nhiễm bẩn
Thiết bị chứa nước phải sạch không bị bám rong rêu bụi bẩn và nguồn nước phải được kiểm tra thường xuyên đảm bảo nước sạch
8 Đảm bảo nguồn nước phải đầy đủ, không bị ngắt
Thiết bị chứa nước phải được đổ đầy, không bị ngắt khi sử dụng Đảm bảo đủ cung cấp tối thiểu trong 15 phút điều trị
9 Vệ sinh thiết bị sau khi sử dụng
Đảm bảo thiết bị phải được làm sạch, khử trùng, rửa sạch và lau khô các bộ phận bao gồm vòi rửa mắt, vòi phun, chậu rửa, ống dẫn…sẽ tăng hiệu quả mỗi lần kích hoạt Khi sử dụng hóa chất hoặc chất tẩy rửa để làm sạch thiết bị phải dùng nước để rửa lại tránh để chất tẩy rửa còn tồn đọng trong thiết bị
Trang 13Một số lưu ý khi sử dụng thiết bị RMKC, TKC
10 Không che phủ thiết bị
Không dùng các tấm nilon hoặc tấm bạt để che lên thiết bị với mục đích chống bụi Điều này có thể làm cản trở
hoặc làm chậm thời gian kích hoạt bồn rửa mắt
11 Không sử dụng nguồn nước hoặc dung dịch rửa mắt hết hạn
Tránh sử dụng dung dịch rửa mắt đã quá hạn sử dụng (đối với bồn rửa mắt di động, hoặc thiết bị rửa mắt sử dụng bồn chứa nước) vì chúng có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển gây hại cho mắt Nên xả nước hàng tuần đối với thiết bị rửa mắt cố định để đánh trôi bụi bẩn, rong rêu hoặc vi khuẩn bám trong thiết bị Thay nước từ 3-6 tháng một lần đối với thiết bị rửa mắt di động và từ 2-3 năm một lần đối với chai rửa mắt khẩn cấp Lưu ý, nên làm theo hướng dẫn của nhà sản xuất, nên ghi rõ ngày kiểm tra và ngày hết hạn lên thiết bị
12 Không tự ý lắp đặt, thay đổi phụ kiện thiết bị
Không được tự ý nâng cấp, sửa chữa hay thay đổi đường ống, vòi phun từ các thiết bị khác làm thay đổi hiệu suất của thiết bị Trừ những thay đổi đặc biệt được nêu ra trong hướng dẫn của nhà sản xuất
Trang 14KêKi HSE
Cảm ơn