1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyết minh chỉ dẫn kỹ thuật phần cầu đường dẫn nhà máy điện gió Hòa Bình

50 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết minh chỉ dẫn kỹ thuật phần cầu đường dẫn nhà máy điện gió Hòa Bình
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng cầu đường
Thể loại thuyết minh kỹ thuật
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. GIỚI THIỆU CHUNG (6)
    • I.1. Tên dự án và hạng mục thiết kế (6)
    • I.2. Địa điểm xây dựng (6)
    • I.3. Chủ đầu tư (6)
    • I.4. Đơn vị tư vấn thiết kế (6)
  • II. CĂN CỨ, NHIỆM VỤ THIẾT KẾ (6)
    • II.1. Các văn bản pháp lý (6)
    • II.2. Nhiệm vụ thiết kế, công năng sử dụng (7)
    • II.3. Tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm áp dụng (7)
      • II.3.1. Tiêu chuẩn thiết kế (7)
      • II.3.2. Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu (9)
    • II.4. Tài liệu khảo sát, tham chiếu (10)
      • II.4.1. Tài liệu địa hình (10)
      • II.4.2. Tài liệu địa chất công trình (10)
      • II.4.3. Tài liệu khí tượng, thủy hải văn (10)
    • II.5. Phần mềm (10)
  • III. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (10)
    • III.1. Địa hình (10)
    • III.2. Địa chất công trình (11)
    • III.3. Khí tượng, thuỷ văn, hải văn (15)
      • III.3.1. Khí hậu (15)
      • III.3.2. Mực nước, thủy triều (15)
      • III.3.3. Sóng, bão (15)
  • IV. CÁC THAM SỐ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH (17)
    • IV.1. Hệ tọa độ, hệ cao độ sử dụng trong hồ sơ thiết kế (17)
    • IV.2. Cấp và loại công trình (17)
    • IV.3. Mực nước tính toán (17)
    • IV.4. Sóng tính toán (17)
    • IV.5. Tải trọng tác dụng mặt cầu, nút quay xe (17)
    • IV.6. Tải động đất (18)
  • V. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ (18)
    • V.1. Mặt bằng bố trí công trình (18)
    • V.2. Cao độ mặt trụ cầu dẫn và cao độ mặt nút quay xe (19)
      • V.2.1. Cao độ mặt trụ cầu dẫn (19)
      • V.2.2. Cao độ mặt nút quay xe (19)
    • V.3. Giải pháp thiết kế công trình (19)
      • V.3.1. Cầu dẫn (19)
      • V.3.2. Nút quay xe 1 (22)
      • V.3.3. Nút quay xe 2 và 4 (23)
      • V.3.4. Nút quay xe 3 và 5 (23)
      • V.3.5. Kết nối giữa cầu dẫn với móng Turbine (24)
      • V.3.6. Đường dẫn (25)
      • V.3.7. Báo hiệu đường thuỷ nội địa (26)
  • VI. CÁC YÊU CẦU VỀ VẬT LIỆU CHÍNH (26)
    • VI.1. Cọc bê tông cốt thép ứng suất trước (26)
    • VI.2. Dầm bê tông cốt thép ứng suất trước (28)
    • VI.3. Gối cầu cao su cốt bản thép (28)
    • VI.4. Bê tông (28)
    • VI.5. Cốt thép (29)
    • VI.6. Cốt liệu cho vữa và bê tông (29)
      • VI.6.1. Xi măng (29)
      • VI.6.2. Cát (30)
      • VI.6.3. Đá dăm (30)
      • VI.6.4. Phụ gia (31)
      • VI.6.5. Nước dùng để trộn bê tông (31)
      • VI.6.6. Rọ đá (31)
  • VII. TRÌNH TỰ VÀ BIỆN PHÁP THI CÔNG CHỦ ĐẠO (32)
    • VII.1. Trình tự thi công chung (32)
    • VII.2. Biện pháp tổ chức thi công tổng thể (33)
      • VII.2.1. Biện pháp thi công tổng thể (33)
      • VII.2.2. Biện pháp thi công chính các hạng mục công trình (34)
  • VIII. BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PCCN TRONG XÂY DỰNG (38)
    • VIII.1. Bảo vệ môi trường trong giai đoạn xây dựng (38)
      • VIII.1.1. Dự báo các tác động môi trường khi xây dựng (38)
      • VIII.1.2. Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường (39)
    • VIII.2. Phòng chống cháy nổ trong thi công xây dựng (40)
      • VIII.2.1. Nguyên lý phòng chống cháy, nổ (40)
      • VIII.2.2. Một số giải pháp phòng chống cháy, nổ (41)
  • IX. ĐỀ CƯƠNG THỬ CỌC (42)
    • IX.1. Khái quát (42)
      • IX.1.1. Mục đích của công tác thử cọc (42)
      • IX.1.2. Lựa chọn phương pháp thử cọc (42)
      • IX.1.3. Số lượng cọc thử (42)
    • IX.2. Công tác đóng cọc thử (42)
      • IX.2.1. Khối lượng và điều kiện đóng cọc (42)
      • IX.2.2. Quy cách cọc thử (43)
      • IX.2.3. Các quy định với công tác đóng cọc thử (43)
    • IX.3. Công tác thử cọc (43)
      • IX.3.1. Phương pháp thử cọc (43)
      • IX.3.2. Phân tích kết quả thử cọc (45)
    • IX.4. Các quy định khác (46)
      • IX.4.1. Kiểm tra chất lượng cọc thử trước khi đóng (46)
      • IX.4.2. Về an toàn kỹ thuật (46)
      • IX.4.3. Về an toàn lao động (46)
      • IX.4.4. Vấn đề bảo vệ môi trường (47)
    • IX.5. Báo cá tổng kết thử cọc (47)
    • IX.6. Phụ lục (47)

Nội dung

Lớp 1 : Bùn sét, màu xám nâu, trạng thái chảy; Lớp 1a : Bùn sét pha lẫn vỏ sò, màu xám nâu, trạng thái dẻo chảy; Lớp 2 : Sét, màu nâu vàng xám nâu, trạng thái dẻo cứng; Lớp 3 : Sét, màu nâu vàng xám nâu, trạng thái dẻo cứng; Lớp 4 : Cát pha kẹp sét, màu xám nâu xám xanh; Lớp 5 : Sét kẹp cát, màu xám xanh, trạng thái dẻo mềm; Lớp 6 : Cát pha kẹp sét, màu xám xanh; Lớp 7 : Sét pha nặng, màu xám xanh xám vàng, trạng thái nửa cứng; Lớp 8 : Sét, màu xám nâu xám xanh, trạng thái nửa cứng; Lớp 9 : Sét, màu nâu đen, trạng thái dẻo cứng; Lớp 9a : Sét pha nhẹ, màu xám nâu, trạng thái dẻo cứng.

GIỚI THIỆU CHUNG

Tên dự án và hạng mục thiết kế

1 Tên dự án: Dự án Nhà máy Điện gió Hòa Bình 1, tỉnh Bạc Liêu

2 Tên hạng mục thiết kế: Cầu - Đường dẫn.

Địa điểm xây dựng

Địa điểm xây dựng công trình tại thềm bờ biển xã Vĩnh Hậu, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

Chủ đầu tư

1 Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Đầu tư Điện gió Hòa Bình 1;

2 Địa chỉ: Ấp 13, xã Vĩnh Hậu, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu;

Đơn vị tư vấn thiết kế

1 Đơn vị tư vấn thiết kế: Công ty cổ phần TVTK Xây dựng Giao thông thủy;

- Tên tiếng Anh: Waterway Engineering Consultant J.S Company;

- Tên viết tắt: TEDI WECCO

2 Địa chỉ: Số 29 Phố Khương Hạ, Thanh Xuân, Hà Nội;

CĂN CỨ, NHIỆM VỤ THIẾT KẾ

Các văn bản pháp lý

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 16/8/2014 của Quốc hội khoá XIII, kỳ họp thứ 7;

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính Phủ về Quản lý dự án

CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG GIAO THÔNG THỦY

Số 29 phố Khương Hạ, Thanh Xuân, Hà Nội Tel: 024 38584450, website www.tediwecco.vn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06.1/GTT-TK Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2019

Thuyết minh và chỉ dẫn kỹ thuật

Dưới đây là những điểm chính về đầu tư xây dựng theo các văn bản pháp lý mới nhất: Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ đã sửa đổi, bổ sung Nghị định 59/2015/NĐ-CP, cập nhật các quy định về dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16/7/2018 của Chính phủ đã sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều kiện về đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, nhằm đảm bảo tính minh bạch, thuận lợi và phù hợp với thực tiễn phát triển của ngành xây dựng.

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Hợp đồng số 01/2019/HĐKT/HB1-TEDIWECCO ký ngày 16/7/2019 giữa Công ty Cổ phần Đầu tư Điện gió Hòa Bình 1 và Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế xây dựng Giao thông thủy (TEDI WECCO) liên quan đến việc lập thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công cho hạng mục móng trụ turbine gió của dự án xây dựng nhà máy Điện gió Hòa Bình 1 tại tỉnh Bạc Liêu.

Hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi (NCKT) dự án Nhà máy Điện gió Hòa Bình 1 tại tỉnh Bạc Liêu do Viện Năng lượng thực hiện, cung cấp các số liệu tải trọng, kích thước và công nghệ cần thiết phục vụ quá trình thiết kế Công ty Cổ phần Đầu tư Điện gió Hòa Bình 1 (Chủ đầu tư) đã cung cấp các số liệu chính xác về tải trọng và công nghệ nhằm đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của dự án điện gió Hòa Bình 1 tại Bạc Liêu.

- Báo cáo khảo sát địa hình, khí tượng thủy văn khu vực dự án do Chủ đầu tư cung cấp;

Báo cáo khảo sát địa chất khu vực dự án được thực hiện bởi Công ty cổ phần Tư vấn và xây dựng Việt Thành năm 2019 Tài liệu này do chủ đầu tư cung cấp nhằm đảm bảo tính chính xác và đầy đủ cho quá trình xây dựng dự án Các số liệu trong báo cáo giúp xác định đặc điểm địa chất phù hợp với quy hoạch và thiết kế công trình Việc khảo sát địa chất này là bước quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình thi công.

Mặt bằng và tọa độ bố trí trụ turbine gió của nhà máy Điện gió Hòa Bình 1 tại tỉnh Bạc Liêu đã được cung cấp theo công văn số 100813.01/CV-HB1 ngày 13/8/2019 từ Công ty Cổ phần Đầu tư Điện gió Hòa Bình 1 Thông tin này đảm bảo việc xác định vị trí chính xác của các trụ turbine gió, góp phần vào hiệu quả vận hành và tối ưu hóa năng lượng tái tạo tại khu vực Việc cung cấp tọa độ rõ ràng giúp các đơn vị liên quan dễ dàng trong quá trình thi công và giám sát, đồng thời nâng cao tính minh bạch trong dự án điện gió.

- Số liệu tải trọng thiết kế cầu, đường dẫn và các tài liệu, văn bản khác liên quan do Chủ đầu tư cung cấp…

Nhiệm vụ thiết kế, công năng sử dụng

Thiết kế tuyến đường và cầu dẫn kết nối giữa các trụ turbine gió với bờ nhằm đảm bảo lắp đặt các tuyến cáp điện và cáp tín hiệu điều khiển một cách hiệu quả Các tuyến đường này còn được tích hợp làm lối đi bộ hành và xe chuyên dụng để thuận tiện trong việc vận chuyển, khai thác và bảo trì dự án Công trình được xây dựng đảm bảo hoạt động an toàn liên tục trong vòng 30 năm, góp phần nâng cao hiệu quả và độ bền của dự án năng lượng gió.

Tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm áp dụng

Bảng II.1: Tiêu chuẩn sử dụng trong thiết kế

Mã tiêu chuẩn Tên tiêu chuẩn

TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động Tiêu chuẩn thiết kế

Turbine gió - Phần 1: Yêu cầu thiết kế

TCVN 10687-24:2015 Tuabin gió - Phần 24: Bảo vệ chống sét

Mã tiêu chuẩn Tên tiêu chuẩn

22TCN 222-95 Tải trọng và tác động (do sóng và do tầu) lên công trình thủy (Tiêu chuẩn thiết kế)

TCVN 8421 : 2010 Công trình thủy lợi - Tải trọng và lực tác dụng lên công trình do sóng và tàu

TCVN 10308 : 2014 Gối cầu cao su cốt bản thép không có tấm trượt trong cầu đường bộ -

Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử TCVN 9001:2014 Công trình thủy lợi, Yêu cầu thiết kế đê biển

TCVN 4116:1985 Kết cấu bê tông và BTCT công trình thủy công

TCVN 5574:2018 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép-Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 1651:2018 Thép cốt bê tông

TCVN 10304:2014 Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 7888:2014 Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước

TCVN 9386:2012 Thiết kế công trình chịu động đất

TCVN 11823:2017 Thiết kế cầu đường bộ

TCVN 3993:1985 Chống ăn mòn trong xây dựng kết cấu BT và BTCT, nguyên tắc cơ bản để thiết kế

TCVN 3994:1985 Chống ăn mòn trong xây dựng kết cấu BT và BTCT, phân loại môi trường xâm thực

TCVN 9346:2012 quy định các yêu cầu về bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển cho kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, nhằm nâng cao độ bền và tuổi thọ của công trình TCVN 4253:2012 đề cập đến yêu cầu thiết kế nền các công trình thủy lợi để đảm bảo khả năng chịu lực và ổn định trong quá trình vận hành, phù hợp với đặc điểm môi trường và tính chất đất đai Trong khi đó, TCXD 88:1982 hướng dẫn phương pháp thí nghiệm hiện trường dành cho cọc, giúp kiểm định chất lượng vật liệu và đảm bảo tính an toàn của các cấu kiện xây dựng trong các công trình thủy lợi và dân dụng.

TCVN 7570:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 8826 :2011 Phụ gia hóa học cho bê tông

TCVN 5575:2012 Kết cấu thép-Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 9385:2012 Chống sét cho công trình xây dựng

TCVN 9397:2012 Cọc - Kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp biến dạng nhỏ

TCVN 11321:2016 Cọc - Phương pháp thủ động biến dạng lớn

SNiP 2.02.02.85 Nền công trình thủy

ASTM D4945-00 Standard Test Method for High - Strain Dynamic Testing of Piles

Và một số tiêu chuẩn khác có liên quan

Thuyết minh và chỉ dẫn kỹ thuật

II.3.2 Tiêu chu ẩ n thi công và nghi ệ m thu

Bảng II.2: Tiêu chuẩn sử dụng trong thi công và nghiệm thu

Mã tiêu chuẩn Tên tiêu chuẩn

TCVN 9398:2012 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung TCVN ISO 4055 :1985 Tổ chức thi công

TCVN 4447:2012 Công tác đất - Thi công và nghiệm thu

TCVN 9394:2012 Đóng và ép cọc Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu

TCXDVN 170:2007 Kết cấu thép - Gia công, lắp ráp và NT - Yêu cầu kĩ thuật

TCVN 10307:2014 Kết cấu cầu thép - Yêu cầu kỹ thuật chung về chế tạo, lắp ráp và nghiệm thu

TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 2682:2009 Xi măng Pooclăng - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 9361:2012 Thi công và nghiệm thu công tác nền, móng

TCXDVN 305:2004 Bê tông khối lớn Quy phạm thi công và nghiệm thu

TCVN 9345:2012 cung cấp hướng dẫn kỹ thuật về kết cấu bê tông và BTCT nhằm phòng chống nứt do tác động của khí hậu nóng ẩm địa phương, giúp đảm bảo độ bền và tuổi thọ công trình Trong khi đó, TCVN 6067:2018 quy định các yêu cầu kỹ thuật về xi măng Pooclăng bền sunfat, đảm bảo chất lượng và khả năng chống sunfat hiệu quả của loại xi măng này trong các ứng dụng xây dựng Việc tuân thủ hai tiêu chuẩn này là chìa khóa để nâng cao chất lượng và độ bền của các công trình xây dựng sử dụng bê tông và xi măng tại Việt Nam.

TCVN 9343:2012 Kết cấu bê tông và BTCT Hướng dẫn công tác bảo trì

TCXD 88:1982 Cọc - Phương pháp thí nghiệm hiện trường

TCVN 8828:2011 Bê tông nặng - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên

TCVN 9259:2012 Dung sai trong xây dựng công trình

TCVN 4506 : 2012 Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 9346:2012 quy định các yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường nước biển cho kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, nhằm đảm bảo tuổi thọ và độ bền của công trình Trong khi đó, TCVN 10303:2014 tập trung vào phương pháp kiểm tra đánh giá cường độ chịu nén của bê tông, đảm bảo chất lượng và độ bền của vật liệu xây dựng Các tiêu chuẩn này cùng nhau giúp nâng cao chất lượng công trình xây dựng, đồng thời tối ưu hóa hiệu suất và độ bền của các cấu kiện bê tông trong môi trường khắc nghiệt.

TCVN 7570:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 6260:2009 Xi măng Pooclăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 5709:2009 Thép các bon cán nóng dùng cho xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 5308:1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng

TCVN 9377:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu TCXDVN 371:2006 Nghiệm thu chất lượng thi công công trình xây dựng

TCVN 5640:1991 Bàn giao công trình xây dựng - Nguyên tắc cơ bản

Và một số tiêu chuẩn khác có liên quan

Tài liệu khảo sát, tham chiếu

II.4.1 Tài li ệ u đị a hình

Báo cáo khảo sát địa hình khu vực dự án năm 2018 do Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng và Thương mại Hưng Phú thực hiện, cung cấp tài liệu quan trọng cho chủ đầu tư Báo cáo giúp xác định đặc điểm địa hình, địa chất phù hợp để lập kế hoạch xây dựng và phát triển dự án Dữ liệu khảo sát địa hình chính xác là cơ sở đảm bảo quá trình thi công thuận lợi, hạn chế rủi ro và tối ưu hóa hiệu quả vốn đầu tư Thông tin từ báo cáo góp phần nâng cao khả năng ra quyết định chính xác, phù hợp với tiêu chuẩn an toàn và quy hoạch của khu vực.

II.4.2 Tài li ệ u đị a ch ấ t công trình

Dưới đây là báo cáo khảo sát địa chất khu vực dự án do Công ty cổ phần Tư vấn và Xây dựng Việt Thành thực hiện năm 2019, do Chủ đầu tư cung cấp Báo cáo này cung cấp thông tin chính xác về đặc điểm địa chất khu vực để phục vụ công tác lập dự án Công tác khảo sát địa chất giúp đánh giá khả năng chịu lực của nền móng và đề xuất các giải pháp phù hợp cho công trình xây dựng Việc nắm rõ các dữ liệu từ báo cáo đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình thi công dự án.

Số liệu khảo sát địa chất phục vụ xây dựng một số công trình lân cận khu vực dự án (tài liệu thu thập, tham khảo)

II.4.3 Tài li ệ u khí t ượ ng, th ủ y h ả i v ă n

Dữ liệu khí tượng thủy văn khu vực dự án được tổng hợp dựa trên hồ sơ Báo cáo NCKT đã được duyệt và Báo cáo khảo sát khu vực do Công ty TNHH Kỹ thuật khảo sát Biển Vàng thực hiện năm 2019, theo tài liệu do Chủ đầu tư cung cấp Thêm vào đó, số liệu từ dự án Nhà máy điện gió lân cận cũng được tham khảo để đảm bảo độ chính xác và toàn diện của dữ liệu khí hậu phục vụ dự án.

Số liệu khí tượng thuỷ văn cửa Ghềnh Hào, sóng khu vực biển lân cận dự án thu thập từ các nguồn, dự án khác liên quan.

Phần mềm

i Phần mềm tính toán kết cấu Sap 2000; ii Các phần mềm hỗ trợ soạn thảo Microsoft office, đồ họa Auto CAD…

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Địa hình

Theo báo cáo khảo sát hiện trường khu vực dự án, địa hình để xây dựng cầu, đường dẫn tính từ mép đê biển hiện hữu đến bờ biển được phân chia thành các khu vực có đặc điểm riêng biệt Các khu vực này được xác định dựa trên đặc điểm địa chất, độ cao và cấu trúc hiện tại của mặt đất, giúp thuận tiện trong quá trình thiết kế và thi công Việc nắm rõ đặc điểm của từng khu vực góp phần đảm bảo tiến độ và an toàn trong quá trình xây dựng dự án.

Khu vực cầu dẫn qua rừng phòng hộ có chiều dài khoảng 495m tính từ mép ngoài đê biển hiện hữu, nằm trong vùng đất bán ngập pói tự nhiên từ +1,4m thấp dần ra phía biển đến cao độ +1,0m Đây là khu vực giáp biển, có rừng phòng hộ bảo vệ, trong đó đôi chỗ có mương hoặc lạch nước cao trình từ +0,5m đến +0,7m.

Khu vực cầu dẫn qua rừng ngập mặn dài khoảng 250m nằm ngoài khu vực rừng phòng hộ, có cao trình tự nhiên từ +1,0m đến 0,0m, dốc nhẹ hướng ra biển Đây là vùng bán ngập chịu ảnh hưởng của thuỷ triều hàng ngày, với mức thủy triều lên xuống rõ rệt.

Khu vực cầu dẫn tiếp theo ra đến móng Turbine số 1 và số 8 có cao trình tự nhiên từ +0,00 đến khoảng -3,00 mét, dốc dần ra biển Đây là khu vực đất trống thường xuyên bị ngập trong ngày, ảnh hưởng đến việc thi công và vận hành của dự án.

- Khu vực móng Turbine: Cao độ tự nhiên từ -3,00m đến -4,5m thoải dần ra biển

Thuyết minh và chỉ dẫn kỹ thuật

Địa chất công trình

Dưới đây là các điểm chính của bài viết đã được tái diễn đạt theo yêu cầu:Theo Báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình, công tác khảo sát địa chất đã được thực hiện tại 13 vị trí turbine từ lỗ khoan BH01 đến BH13, 01 vị trí đường dẫn (lỗ khoan BH14), và 04 vị trí cầu dẫn tuyến 1, tuyến 2 (các lỗ khoan BH15, BH16, BH17 và LK8) Đặc điểm địa tầng phía trên khu vực xây dựng móng trụ turbine cơ bản như sau:

Lớp 1 : Bùn sét, màu xám nâu, trạng thái chảy;

Lớp 1a : Bùn sét pha, màu xám nâu, trạng thái chảy;

Lớp 1b : Cát pha lẫn bùn, màu xám xanh;

Lớp 2 : Sét, màu xám nâu - xám xanh, trạng thái nửa cứng;

Lớp 2a : Sét pha nhẹ, màu xám nâu - xám xanh, trạng thái dẻo cứng;

Lớp 3 : Cát pha, màu xám vàng;

Lớp 4 : Cát pha kẹp sét, màu xám đen;

Lớp 5 : Sét pha kẹp cát, màu xám đen, trạng thái dẻo mềm;

Lớp 6 : Sét pha nặng, màu xám xanh - xám nâu, trạng thái dẻo cứng;

Lớp 7 : Sét, màu xám đen - xám nâu, trạng thái dẻo cứng - nửa cứng

Lớp 1 : Bùn sét, màu xám nâu, trạng thái chảy;

Lớp 1a : Bùn sét pha, màu xám nâu, trạng thái dẻo chảy;

Lớp 2 : Sét pha nặng, màu nâu vàng - nâu đỏ - xám xanh, trạng thái dẻo cứng - nửa cứng Đầu lớp lẫn sạn sỏi Laterite;

Lớp 3 : Sét pha nặng, màu xám vàng, trạng thái dẻo cứng;

Lớp 4 : Sét pha nặng, màu xám xanh - xám vàng, trạng thái dẻo mềm;

Lớp 5 : Sét pha kẹp cát, màu xám đen, trạng thái dẻo mềm;

Lớp 6 : Cát pha, màu xám đen;

Lớp 7 : Sét, màu xám nâu - xám xanh, trạng thái dẻo cứng;

Lớp 8 : Cát pha, màu xám xanh

Lớp 1 : Bùn sét, màu xám nâu, trạng thái chảy;

Lớp 1a : Cát pha kẹp bùn, màu xám xanh;

Lớp 2 : Sét, màu xám đen - xám xanh, trạng thái dẻo mềm - dẻo cứng;

Lớp 3a : Sét pha nặng, màu xám nâu, trạng thái dẻo mềm;

Lớp 3 : Cát pha kẹp sét, màu xám đen;

Lớp 4 : Cát pha, màu xám đen;

Lớp 5 : Sét, màu xám nâu, trạng thái dẻo cứng

Lớp 1 : Bùn sét, màu xám nâu, trạng thái chảy;

Lớp 1a : Cát pha kẹp bùn, màu xám xanh;

Lớp 2 : Sét, màu xám nâu - xám xanh, trạng thái nửa cứng;

Lớp 3 : Sét pha nặng, màu xám nâu - xám xanh, trạng thái dẻo cứng;

Lớp 4 : Cát pha kẹp sét, màu xám nâu - xám xanh;

Lớp 5 : Sét pha kẹp cát, màu xám nâu, trạng thái dẻo mềm;

Lớp 6 : Sét pha, màu xám nâu - xám xanh, trạng thái dẻo cứng;

Lớp 7 : Sét, màu xám nâu - xám xanh, trạng thái nửa cứng

Lớp 1 : Bùn sét, màu xám nâu, trạng thái chảy;

Lớp 1a : Cát pha kẹp bùn, màu xám xanh;

Lớp 2 : Sét, màu nâu vàng - xám xanh, trạng thái nửa cứng;

Lớp 3 : Cát pha, màu nâu vàng - xám xanh;

Lớp 4a : Cát pha kẹp sét, màu xám đen;

Lớp 4 : Sét pha kẹp cát, màu xám nâu, trạng thái dẻo mềm;

Lớp 5a : Cát pha lẫn sạn, màu xám vàng - xám xanh;

Lớp 5 : Sét - sét pha, màu xám vàng - xám nâu - xám đen, trạng thái dẻo cứng;

Lớp 1 : Bùn sét, màu xám nâu, trạng thái chảy;

Lớp 1a : Bùn sét pha, màu xám nâu, trạng thái dẻo chảy;

Lớp 1b : Bùn sét, màu xám đen, trạng thái dẻo chảy;

Lớp 2 : Sét pha nặng, màu xám vàng, trạng thái dẻo cứng;

Lớp 3 : Cát pha, màu xám vàng;

Lớp 4a : Cát pha, màu xám đen;

Lớp 4 : Sét pha kẹp cát, màu xám đen, trạng thái dẻo mềm;

Lớp 5 : Sét, màu xám nâu - xám vàng, trạng thái nửa cứng - cứng;

Lớp 6 : Sét, màu xám nâu - xám đen, trạng thái dẻo cứng;

Lớp 7 : Sét, màu xám xanh - xám tro, trạng thái cứng

Lớp 1 : Bùn sét, màu xám nâu, trạng thái chảy;

Lớp 1a : Bùn sét pha, màu xám xanh, trạng thái chảy;

Lớp 2 : Sét, màu xám đen - xám xanh, trạng thái dẻo mềm;

Lớp 3a : Sét pha nhẹ, màu xám xanh - xám đen, trạng thái dẻo cứng;

Lớp 3 : Cát pha, màu xám xanh - xám đen;

Lớp 4 : Sét, màu xám xanh - nâu vàng, trạng thái dẻo cứng;

Lớp 5 : Sét pha nhẹ, màu xám vàng, trạng thái dẻo cứng;

Lớp 6 : Sét, màu xám nâu, trạng thái nửa cứng;

Lớp 7 : Sét, màu xám xanh, trạng thái cứng

Lớp 1 : Bùn sét, màu xám đen, trạng thái chảy;

Lớp 1a : Bùn sét pha, màu xám đen, trạng thái dẻo chảy;

Lớp 2a : Sét pha nặng, màu xám tro, trạng thái dẻo mềm

Lớp 2 : Sét pha nặng, màu xám xanh - nâu vàng, trạng thái dẻo cứng;

Lớp 3 : Sét, màu nâu vàng, trạng thái nửa cứng;

Lớp 4 : Sét pha nhẹ, màu nâu vàng, trạng thái dẻo cứng;

Thuyết minh và chỉ dẫn kỹ thuật

Lớp 5 : Cát pha, màu xám vàng - nâu vàng;

Lớp 6 : Sét, màu xám nâu - xám đen, trạng thái dẻo mềm;

Lớp 7 : Sét, màu nâu vàng - xám xanh - xám vàng - nâu đỏ, trạng thái nửa cứng; Lớp 8 : Sét pha nặng, màu xám xanh - xám nâu, trạng thái dẻo cứng

Lớp 1 : Bùn sét, màu xám nâu, trạng thái chảy;

Lớp 1a : Bùn sét pha lẫn vỏ sò, màu xám nâu, trạng thái dẻo chảy;

Lớp 2 : Sét, màu nâu vàng - xám nâu, trạng thái dẻo cứng;

Lớp 3 : Sét, màu nâu vàng - xám nâu, trạng thái dẻo cứng;

Lớp 4 : Cát pha kẹp sét, màu xám nâu - xám xanh;

Lớp 5 : Sét kẹp cát, màu xám xanh, trạng thái dẻo mềm;

Lớp 6 : Cát pha kẹp sét, màu xám xanh;

Lớp 7 : Sét pha nặng, màu xám xanh - xám vàng, trạng thái nửa cứng;

Lớp 8 : Sét, màu xám nâu - xám xanh, trạng thái nửa cứng;

Lớp 9 : Sét, màu nâu đen, trạng thái dẻo cứng;

Lớp 9a : Sét pha nhẹ, màu xám nâu, trạng thái dẻo cứng

Lớp 1 : Bùn sét, màu xám đen, trạng thái chảy;

Lớp 1a : Bùn sét pha, màu xám xanh - xám đen, trạng thái dẻo chảy;

Lớp 2 : Sét, màu xám nâu, trạng thái dẻo cứng;

Lớp 3 : Sét pha, màu xám xanh - nâu vàng, trạng thái dẻo cứng;

Lớp 4 : Cát pha, màu xám đen - xám nâu;

Lớp 4a : Sét pha nhẹ, màu xám nâu, trạng thái dẻo cứng;

Lớp 4b : Sét pha nhẹ, màu xám nâu, trạng thái dẻo cứng;

Lớp 5 : Sét pha, màu xám xanh, trạng thái dẻo cứng;

Lớp 6 : Sét, màu xám đen - xám xanh, trạng thái dẻo cứng - nửa cứng

Lớp 1 : Bùn sét, màu xám đen, trạng thái chảy;

Lớp 1a : Bùn sét pha, màu xám đen, trạng thái dẻo chảy;

Lớp 2 : Sét, màu nâu vàng - xám xanh, trạng thái dẻo cứng

Lớp 3 : Sét pha, màu xám nâu - xám vàng, trạng thái dẻo cứng;

Lớp 4 : Cát pha kẹp sét, màu xám đen - xám nâu;

Lớp 5 : Sét màu xám xanh - xám nâu, trạng thái nửa cứng;

Lớp 6 : Sét pha nặng, màu xám, trạng thái dẻo cứng;

Lớp 7 : Sét, màu xám xanh - xám vàng, trạng thái nửa cứng;

Lớp 8 : Sét, màu xám đen, trạng thái dẻo cứng;

Lớp 8a : Sét pha nặng, màu xám đen, trạng thái dẻo cứng

Lớp 1 : Bùn sét, màu xám nâu , trạng thái chảy;

Lớp 1a : Bùn sét pha, màu xám nâu , trạng thái dẻo chảy;

Lớp 2 : Sét, màu nâu vàng, trạng thái dẻo cứng;

Lớp 3 : Sét pha nhẹ, màu xám nâu - xám xanh - xám vàng, trạng thái dẻo cứng; Lớp 4 : Cát pha, màu xám vàng - xám xanh;

Lớp 4a : Sét pha nặng, màu xám nâu, trạng thái dẻo cứng;

Lớp 5 : Sét, màu xám xanh - xám nâu, trạng thái nửa cứng;

Lớp 6 : Sét, màu xám nâu - xám xanh, trạng thái dẻo cứng - nửa cứng;

Lớp 7 : Sét, màu xám đen, trạng thái nửa cứng

Lớp 1 : Bùn sét, màu xám nâu , trạng thái chảy;

Lớp 1a : Cát pha kẹp bùn, màu xám xanh;

Lớp 2 : Sét, màu xám xanh - xám nâu, trạng thái dẻo cứng;

Lớp 3 : Cát pha, màu xám nâu;

Lớp 4 : Sét, màu xám nâu, trạng thái dẻo cứng;

Lớp 5 : Sét, màu xám xanh - xám đen, trạng thái dẻo cứng - nửa cứng;

Lớp 6 : Sét, màu xám xanh, trạng thái dẻo cứng;

Lớp 7 : Sét pha nặng, màu xám nâu, trạng thái dẻo cứng;

Lớp 8 : Sét, màu xám nâu, trạng thái dẻo cứng;

Lớp 9 : Sét pha nặng, màu xám nâu, trạng thái dẻo cứng

- Lỗ khoan BH14, BH15, BH16, BH17:

Lớp 1 : Bùn sét - Bùn sát pha, màu xám nâu - xám xanh, trạng thái chảy

Lớp 1a : Bùn sét pha, màu xám xanh - xám nâu, trạng thái dẻo chảy

Lớp 2a : Sét, màu xám nâu, trạng thái dẻo cứng

Lớp 2 : Sét, màu xám nâu, trạng thái nửa cứng

Lớp 3a : Sét pha lẫn sỏi sạn, màu nâu vàng, trạng thái dẻo cứng

Lớp 3 : Sét pha nặng, màu xám vàng - xám xanh, trạng thái dẻo cứng

Lớp 4 : Cát pha, màu xám nâu - xám vàng

Lớp 5 : Sét, màu xám xanh, trạng thái dẻo cứng

Lớp 2: Bùn sét màu xám xanh, xám đen xen kẹp các lớp cát mỏng và vỏ sò Đất bão hoà nước trạng thái dẻm mềm đển dẻo nhão

Lớp 3: Bùn á cát màu xám xanh, xám đen, đất bão hoà nước, trạng thái dẻo Lớp 5a: Sét, á sét màu xám nâu, xám vàng, xám đen Đất ẩm, trạng thái dẻo cứng đến cứng

Lớp 6a: Á cát màu xám xanh, xám đen Đất bão hoà nước, trạng thái dẻo

Lớp 5c: Sét, á sét màu xám nâu, xám vàng, xám xanh Đất ẩm, trạng thái dẻo cứng đến cứng

Lớp 7: Cát, á cát hạt mịn màu xám xanh, xám đen Đất bão hoà, trạng thái chặt Độ dày, chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất tại mỗi trụ turbine xem trong Báo cáo khảo sát địa chất khu vực dự án do Công ty cổ phần Tư vấn và xây dựng Việt Thành thực hiện năm 2019 và Liên danh Công ty TNHH kỹ thuật khảo sát Biển Vàng và Công ty

CP Tư vấn đấu tư và xây dựng Hà Nguyên thực hiện tháng 07/2019, được Chủ đầu tư cung cấp chính thức theo phiếu giao nhận hồ sơ tháng 11/2019

Thuyết minh và chỉ dẫn kỹ thuật

Khí tượng, thuỷ văn, hải văn

Bạc Liêu là tỉnh ven biển nằm trong vùng đồng bằng nội chí tuyến Bắc bán cầu, cận xích đạo và chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á, mang lại khí hậu ôn hòa Tỉnh có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo với hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa nắng Theo báo cáo tổng hợp số liệu khí tượng thủy văn, khu vực dự án có những đặc điểm khí tượng nổi bật phù hợp với khí hậu cận xích đạo, nhiệt đới gió mùa.

Nhiệt độ trung bình hàng năm tại khu vực đạt 27,1°C, trong đó nhiệt độ cao trung bình là 28,7°C và nhiệt độ thấp trung bình là 25,5°C Nhiệt độ cao nhất ghi nhận được trong năm là 36,2°C, trong khi nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối là 16,4°C, phản ánh khí hậu ấm áp và biến đổi trong khu vực.

Thông thường mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng

Lượng mưa trung bình hàng năm tại Bạc Liêu trong 4 năm qua đạt khoảng 2.053,5 mm, với sự phân hóa mạnh theo mùa Mùa mưa chiếm phần lớn lượng mưa với trung bình từ 1.817,7 mm đến 1.903,7 mm trong 7 tháng, chiếm khoảng 91,2% đến 92,7% tổng lượng mưa năm Ngược lại, mùa khô chỉ ghi nhận tổng lượng mưa từ 149,7 mm đến 175,5 mm trong 5 tháng, chiếm khoảng 7,3% đến 8,2% tổng lượng mưa trung bình cả năm, phản ánh sự khác biệt rõ rệt giữa các mùa tại Bạc Liêu.

Gió Việt Nam gồm hai mùa rõ rệt, tương ứng với mùa khô và mùa mưa trong năm Gió Đông Bắc xuất hiện vào mùa khô, mang đặc trưng của không khí khô ráo và lạnh Trong khi đó, gió Tây Nam, chủ yếu hướng Tây, phổ biến trong mùa mưa, đem lại lượng mưa lớn và khí hậu ẩm ướt cho khu vực.

Khu vực dự án chịu chế độ bán nhật triều không đều của Biển Đông, với biên độ thủy triều dao động từ 3,5m đến 4,0m Mực nước cao nhất thường xuất hiện vào các tháng 10, 11 và 12, trong khi mực nước thấp nhất thường diễn ra vào tháng 5 và 6 Theo số liệu quan trắc từ trạm Gành Hào (1996-2017), mực nước lớn nhất là +2,30m được ghi nhận vào ngày 6/12/2017, còn mực nước thấp nhất là -2,45m xuất hiện ngày 24/6/2001.

Mực nước cực trị hàng năm tại trạm thủy văn Gành Hào (hệ cao độ Nhà nước) như sau:

Bảng III.1: Mực nước tại trạm thủy văn Gành Hào

Mực nước cao nhất năm P(%) 1% 2% 5% 10% 50% 95%

Mực nước thấp nhất năm P(%) 50% 75% 80% 90% 95% 99%

Nhìn chung tại Bạc Liêu ít xuất hiện bão, nhưng có thể chịu ảnh hưởng của giông, lốc

Bảng III.2: Thống kê các cơn bão đổ bộ vào các vùng bờ biển từ Bình Thuận đến Cà Mau từ năm 1962 đến năm 2017

TT Vùng bờ biển Thời gian xuất hiện Tên cơn bão Cấp bão

1 Suy yếu gần Cà Mau 16/12/2017 Tembin Cấp 7 (50 - 61 km/h)

2 Bình Thuận - Cà Mau 29/03/2012 Pakhar Cấp 6 (39 - 49 km/h)

3 Bình Thuận - Cà Mau 18/01/2010 ATND Cấp 6 (39 - 49 km/h)

4 Bình Thuận - Cà Mau 23/11/2009 ATNĐ Cấp 6 (39 - 49 km/h)

5 Bình Thuận - Cà Mau 22/01/2008 ATNĐ Cấp 6 (39 - 49 km/h)

6 Bình Thuận - Cà Mau 13/01/2008 ATNĐ Cấp 6 (39 - 49 km/h)

7 Bình Thuận - Cà Mau 11/04/2007 Peipah Cấp 6 (39 - 49 km/h)

8 Bình Thuận - Cà Mau 11/02/2007 ATNĐ Cấp 6 (39 - 49 km/h)

9 Bình Thuận - Cà Mau 24/11/2006 Durian Cấp 10 (89-102 km/h)

10 Bình Thuận - Cà Mau 22/10/1999 ATNĐ Cấp 6 (39 - 49 km/h)

11 Bình Thuận - Cà Mau 11/11/1998 CHIP (Số 4) Cấp 6 (39 - 49 km/h)

12 Bình Thuận - Cà Mau 31/10/1997 LINDA (Số 5) Cấp 11 (103-117 km/h)

13 Bình Thuận - Cà Mau 11/07/1996 ERNIE (Số 8) Cấp 6 (39 - 49 km/h)

14 Bình Thuận - Cà Mau 26/06/1994 ATNĐ Cấp 6 (39 - 49 km/h)

15 Bình Thuận - Cà Mau 11/03/1988 TESS (Số 10) Cấp 11 (103-117 km/h)

16 Bình Thuận - Cà Mau 10/10/1985 ATNĐ Cấp 6 (39 - 49 km/h)

17 Bình Thuận - Cà Mau 14/11/1973 THELMA (Số

18 Bình Thuận - Cà Mau 18/10/1968 HESTER (Số 8) Cấp 8 (62 - 74 km/h)

19 Bình Thuận - Cà Mau 28/11/1962 LUCY (Số 9) Cấp 9 (75 - 88 km/h)

Tham khảo báo cáo tính toán sóng khu vực dự án Nhà máy điện gió Đông Hải 1

(Bạc Liêu) trên mô hình toán, sóng lớn nhất tại khu vực dự án xảy ra với gió bão hướng

Nam Đông Nam kết hợp triều cường, gây ra hiện tượng tăng cao sóng tại khu vực có cao độ đáy biển từ -2,5m đến -5,0m, nơi bố trí turbine Trong đó, chiều cao sóng P1% dao động từ 3,24m đến 3,97m, ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động và hiệu suất của hệ thống thủy điện nổi.

Các thông số sóng tương ứng với các vùng nước của biển như sau:

Cao trình đáy biển Chiều cao sóng Hs (m) Bước sóng λ (m) Chu kỳ sóng Ts

Thuyết minh và chỉ dẫn kỹ thuật

CÁC THAM SỐ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH

Hệ tọa độ, hệ cao độ sử dụng trong hồ sơ thiết kế

- Hệ tọa độ VN 2000, lưới chiếu UTM, kinh tuyến trục 105 0 30', múi chiếu 3 0 ;

Cấp và loại công trình

- Loại công trình: Công trình công nghiệp.

Mực nước tính toán

- Mực nước cao tính toán: +2,49m (~P1% trạm Gành Hào);

- Mực nước thấp tính toán: -2,56m (~P99% trạm Gành Hào).

Sóng tính toán

Đề xuất sử dụng sóng tính toán tương ứng với độ sâu đáy biển như sau:

Cao trình đáy biển Chiều cao sóng Hs (m) Bước sóng λ (m) Chu kỳ sóng Ts

(Nguồn: Hồ sơ tính toán sóng vùng biển huyên Đông Hải do TEDIWECO thực hiện năm 2019).

Tải trọng tác dụng mặt cầu, nút quay xe

Các thông số Chủ đầu tư cung cấp để thiết kế cầu dẫn:

- Xe ô tô thiết kế: Loại xe: BIGFOOT 3000 với các thông số kỹ thuât:

+ Trọng lượng xe (Unit Weight): 1.027 kg

+ Khả năng mang tải (Load Capacity):1.360 kg

+ Tải trọng người đi bộ: 300kg/m 2

- Tải trọng 1 lộ cáp điện đặt trên cầu: 17kg/m

+ Bề mặt cầu dẫn lớn nhất: 300kg/m 2 (trong phạm vi chiều rộng

2m giao thông giữa cầu, không có hệ số vượt tải)

+ Bề mặt nút quay xe 2, 3, 4, 5 lớn nhất: 300kg/m 2 (không có hệ số vượt tải) + Bề mặt nút quay xe 1 lớn nhất: 1.000 kg/m 2

Tải động đất

Theo tiêu chuẩn TCVN 9386:2012 về thiết kế công trình chịu động đất, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu có gia tốc nền aRg = 0,0205g, thấp hơn ngưỡng 0,04g, cho thấy khu vực này thuộc trường hợp động đất yếu Do đó, không cần thiết kế kiểm tra kháng chấn đối với hạng mục cầu dẫn trong khu vực này.

GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

Mặt bằng bố trí công trình

Theo yêu cầu của Chủ đầu tư về phạm vi thiết kế tuyến đường, cầu dẫn như sau:

Tuyến đường dẫn dài 484,9 mét, xuyên qua khu rừng phòng hộ từ điểm C1 tiếp giáp với mép ngoài đê biển Bạc Liêu đến điểm C2, nơi kết nối giữa cầu dẫn và đường dẫn Chiều rộng mặt đường, tính cả lề đường, đạt 3,8 mét, đảm bảo an toàn và thuận tiện cho giao thông.

Tuyến cầu dẫn 1 dài 3,541 mét, nối từ điểm C2 đến điểm C3 tại giao điểm của tuyến cầu dẫn 1 và cầu dẫn 2 Mặt cầu có chiều rộng 4,0 mét, gồm phần giao thông rộng 2,0 mét và phần hào công nghệ mỗi bên rộng 1 mét, đảm bảo an toàn và tiện lợi cho giao thông và các công trình kỹ thuật.

Tuyến cầu dẫn 2 có chiều dài 3.555m, chạy từ điểm C4 qua C3 đến C6, nối hàng turbine số 1 đến số 7 với hàng turbine số 8 đến số 13 Tuyến cầu này kết nối với tuyến cầu dẫn 1 tại nút quay xe C3, còn gọi là điểm C3 Chiều rộng mặt cầu là 3,2m, trong đó phần dành cho giao thông rộng 2,0m, còn phần hào công nghệ mỗi bên là 0,6m.

Tuyến cầu dẫn 3 có chiều dài 1.515m, bắt đầu từ điểm C4 (vị trí Turbine No.8) đến điểm C5 (vị trí Turbine No.13), kết nối với tuyến cầu dẫn 2 tại C4 Chiều rộng mặt cầu đạt 3,2m, trong đó phần dành cho giao thông là 2,0m, phần hào công nghệ có chiều rộng 0,6m/1 bên, đảm bảo khả năng vận hành thuận tiện và an toàn cho các hệ thống kỹ thuật.

Tuyến cầu dẫn số 4 dài 1.815 mét, bắt đầu từ điểm C5 (vị trí Turbine No.1) đến điểm C6 (vị trí Turbine No.7), và kết nối với tuyến cầu dẫn số 2 tại điểm C5 Chiều rộng mặt cầu là 3,2 mét, trong đó phần dành cho giao thông rộng 2,0 mét và phần hào công nghệ rộng 0,6 mét mỗi bên, đảm bảo an toàn và thuận tiện cho việc vận hành kỹ thuật và giao thông trên tuyến cầu dẫn này.

- Nút quay xe 1: Nằm tại nút giao giữa tuyến cầu dẫn 1 với tuyến cầu dẫn 2 Nút giao hình bát giác không đều, kích thước a x b = 15,4m x 13,6m

Nút quay xe 2 và 4 nằm tại điểm giao giữa tuyến cầu dẫn 2 với tuyến cầu dẫn 3 và tuyến cầu dẫn 2 với tuyến cầu dẫn 4, đảm bảo lưu thông thuận tiện Nút giao hình chữ nhật có kích thước là 11,24m x 12,0m, phù hợp với quy mô và yêu cầu thiết kế giao thông Việc xây dựng nút quay xe tại các vị trí này giúp tăng khả năng lưu thông và giảm ùn tắc trên tuyến đường.

- Nút quay xe 4 và 5: Nằm ở cuối tuyến cầu dẫn 3 tiếp giáp Turbine No.13 và tuyến cầu dẫn 4 tiếp giáp Turbine No.7 Nút giao hình chữ nhật, kích thước a x b = 15,0m x 7,22m

Tổng hợp khối lượng hạng mục cầu - đường dẫn:

TT Cấu kiện Đơn vị Chiều dài

Thuyết minh và chỉ dẫn kỹ thuật

Cao độ mặt trụ cầu dẫn và cao độ mặt nút quay xe

- Cao độ mặt hào công nghệ: +6,70m

- Cao độ mặt cầu dẫn: +6,37m (thấp hơn cao độ mặt hào 33cm)

- Cao độ đáy dầm (CĐĐD): +5,72m (thấp hơn cao độ mặt cầu 65cm)

Tính toán độ d ự tr ữ an toàn cho d ầ m c ầ u:

Cao độ đáy dầm cầu phải cao hơn cao trình đỉnh sóng thiết kế để đảm bảo an toàn cho công trình Với cao trình mặt cầu dẫn là +6,37m, độ dự trữ an toàn của đáy dầm cầu so với mặt sóng được tính bằng công thức: a = CĐĐD - MNCTK - 2/3Hstk, trong đó kết quả là 0,58m Điều này giúp đảm bảo khoảng cách an toàn, phòng tránh các rủi ro do ảnh hưởng của sóng lớn và các yếu tố tự nhiên khác.

V.2.2 Cao độ m ặ t nút quay xe

Cao trình mặt bãi nút quay xe các tuyến 1, 2, 3 và 4 cao +6,37m, bằng với cao trình mặt cầu nhằm đảm bảo đồng bộ trong thiết kế Việc này giúp thuận tiện cho quá trình giao thông đi lại, giảm thiểu ùn tắc và dễ dàng đấu nối hào cáp điện cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật Tiêu chuẩn về cao trình này phù hợp với yêu cầu thi công và nâng cao hiệu quả vận hành của các tuyến đường, góp phần nâng cao an toàn và tiện nghi cho người sử dụng.

Giải pháp thiết kế công trình

Kết cấu cầu dẫn bằng BTCT gồm bản mặt cầu và dầm cầu đúc sẵn lắp ghép lên trụ cầu, đảm bảo tính chắc chắn và độ bền cao Trụ cầu được xây dựng bằng dầm BTCT trên nền cọc BTCT dự ứng lực, giúp chịu lực tốt và ổn định cấu trúc Mỗi nhịp cầu có chiều dài 15m, phù hợp cho các tuyến cầu dẫn phân kỳ Trên mặt cầu có hào cáp, lan can và các chi tiết kết cấu khác, tạo nên hệ thống cầu dẫn liên hoàn, an toàn và thuận tiện cho người và phương tiện lưu thông.

1 Tuyến cầu dẫn tuyến 1, chiều rộng mặt cầu 4,0m: a) Đoạn cầu dẫn T1.1 đến T1.5:

Đoạn vuốt dốc dài khoảng 16m với độ dốc 5% kết nối đường với cầu dẫn BTCT lắp ghép, chiều rộng cầu 4,0m gồm làn xe rộng 2,0m và hào cáp 1,0m mỗi bên Kết cấu cầu dẫn sử dụng các tấm BTCT bản mặt cầu lắp ghép trên hệ khung dầm dọc, dầm ngang và cọc mố cầu, với mỗi nhịp dài 5,0m Hệ dầm ngang và dầm dọc được đổ tại chỗ trên nền cọc BTCT ứng suất trước, tạo nên kết cấu chắc chắn và bền vững Trên mặt cầu có hào công nghệ và lan can an toàn, với cao trình mặt cầu ở điểm đầu tiếp giáp đường dẫn là +3,20m và tại điểm cuối (trụ cầu T1.5) là +3,95m, đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn giao thông.

Nền cọc của công trình được thi công bằng cọc bê tông cốt thép ƯST D500/300 loại C, thiết kế gồm 08 cọc được đóng thành 2 trụ cầu và 1 mố cầu Mố cầu có cấu trúc gồm 4 cọc chia thành 2 hàng ngang, đảm bảo sự vững chắc và ổn định của kết cấu Trong khi đó, các trụ cầu gồm 2 cọc đóng thẳng, được bố trí với khoảng cách 2,0m theo phương ngang cầu nhằm tối ưu khả năng chịu lực và phân bổ tải trọng đều trên toàn bộ nền cọc.

Dầm dọc và dầm ngang có tiết diện rộng 50 x 70cm, được làm bằng bê tông cốt thép mác 400, đổ tại chỗ Đỉnh dầm được gia cố với các thanh thép chờ để liên kết chắc chắn với bản cầu dẫn lắp ghép, đảm bảo kết cấu vững chắc và an toàn cho công trình.

TEDI WECCO CD - 18 Đoạn cầu dẫn T1.1 đến T1.5 b) Đoạn cầu dẫn từ T1.5 đến T1.22:

Cây cầu dài khoảng 255m, rộng 4,0m gồm làn giao thông rộng 2,0m cùng hào cáp rộng 1,0cm mỗi bên, nằm trong vùng cao trình tự nhiên đáy biển lớn hơn bằng 0,00m Đoạn cầu dẫn từ trụ T1.5 đến trụ T1.13 dài 120m, có vuốt dốc 2% từ cao trình mặt cầu +6,37 xuống cao trình mặt cầu +3,95m Đoạn cầu từ T1.13 đến cuối tuyến cầu dẫn có cao trình mặt cầu là +6,37m, phù hợp với cấu trúc và yêu cầu kỹ thuật xây dựng.

Cầu dẫn được xây dựng bằng bê tông cốt thép với bản mặt cầu lắp ghép trên dầm cầu đúc sẵn I500, có chiều dài mỗi nhịp là 15 mét Trụ cầu gồm hai loại: trụ cầu 2 cọc và trụ cầu 3 cọc, đảm bảo kết cấu vững chắc Trên mặt cầu được trang bị hào công nghệ và lan can để tăng tính an toàn và tiện nghi cho người đi lại.

- Trụ cầu 2 cọc: gồm 2 cọc BTCT ƯST D500/300 loại C đóng thẳng, dầm trụ cầu tiết diện bxh = 90 x 60cm dài 3,0m bằng BTCT mác 400 đá 1x2cm

- Trụ cầu 3 cọc: gồm 2 cọc biên đóng thẳng và 01 cọc giữa đóng xiên theo phương dọc cầu Cọc trụ cầu bằng BTCT ƯST D500/300 loại C, trụ cầu 3 cọc cách nhau

4 nhịp cầu dẫn (60m) Dầm trụ cầu tiết diện bxh = 90 x 60cm dài 3,0m bằng BTCT mác 400 đá 1x2cm

Dầm cầu sử dụng loại tiền chế BTCT dự ứng lực I500 dài 14,96 mét, đảm bảo độ bền và khả năng chịu lực tốt cho công trình cầu Mặt cầu được xây bằng các tấm BTCT mác 400, đá 1x2cm đúc sẵn, đục lỗ lắp ghép dày 15cm, kích thước 4,0m x 98cm góp phần nâng cao kết cấu và tiết kiệm thời gian thi công Trên mặt cầu còn được trang bị tường biên liên kết chắc chắn với bản mặt cầu, có hào cáp và lan can an toàn, đảm bảo an toàn cho người đi bộ và phương tiện lưu thông.

Mặt cắt ngang điển hình trụ cầu từ T1.5 đến T1.22 (nền cọc đóng thẳng)

Thuyết minh và chỉ dẫn kỹ thuật

CD - 19 c) Đoạn cầu dẫn từ T1.22 đến cuối tuyến (tiếp giáp nút quay xe 1):

Cầu dài khoảng 3.270m, nằm trong vùng biển có cao trình đáy từ 0,00m đến khoảng -3,0m, đảm bảo độ sâu phù hợp cho hoạt động hàng hải Kết cấu cầu dẫn được thiết kế tương tự như đoạn từ T1.5 đến T1.22, nhưng có sự cải tiến về nền cọc bằng cách chuyển từ cọc đóng thẳng sang cọc đóng xiên 8:1 nhằm tăng khả năng chống chịu lực xô ngang của sóng và gió, đảm bảo tính ổn định và an toàn của công trình.

Mặt cắt ngang điển hình trụ cầu từ T1.22 đến cuối tuyến 1 (nền cọc đóng xiên 8:1)

Cầu dẫn có chiều dài khoảng 3.555m, kết nối hàng Turbine số 1-7 với hàng số 8-13, với chiều rộng tổng thể 3,2m gồm làn xe rộng 2,0m và hào cáp 0,6m mỗi bên Cấu tạo của cầu dẫn gồm kết cấu bằng bê tông cốt thép, bản mặt cầu lắp ghép trên dầm cầu đúc sẵn I500, mỗi nhịp dài 15m Trụ cầu gồm trụ có 2 cọc và trụ có 3 cọc, trên mặt cầu có hào công nghệ, cùng lan can đảm bảo an toàn cho phương tiện và người đi bộ.

- Trụ cầu 2 cọc: gồm 2 cọc BTCT ƯST D500/300 loại C xiên 8:1 ra 2 bên theo phương ngang cầu, dầm trụ cầu tiết diện bxh = 90 x 60cm dài 2,8m bằng BTCT mác 400 đá 1x2cm

Trụ cầu 3 cọc gồm 2 cọc đóng xiên 8:1 ra hai bên theo phương ngang của cầu và 1 cọc đóng xiên 8:1 theo phương dọc, đảm bảo kết cấu vững chắc Các cọc trụ cầu bằng bê tông cốt thép ƯST D500/300 loại C, cách nhau 4 nhịp cầu dẫn tương đương 60 mét Dầm trụ cầu có tiết diện hình chữ nhật, tối ưu hóa khả năng chịu lực và độ bền của toàn bộ công trình.

= 90 x 60cm dài 3,0m bằng BTCT mác 400 đá 1x2cm

Dầm cầu sử dụng loại tiền chế BTCT dự ứng lực I500 có chiều dài 14,96m, đảm bảo khả năng chịu lực cao và độ bền vượt trội Mặt cầu được thiết kế từ các tấm BTCT mác 400, đúc sẵn dạng 1x2cm, dày 15cm, kích thước 3,2m x 98cm và lắp ghép chắc chắn Trên mặt cầu có tường biên liên kết với bản mặt cầu, hỗ trợ độ ổn định và an toàn Hệ thống hào cáp và lan can được tích hợp để đảm bảo an toàn cho người qua lại và tạo mỹ quan cho công trình.

Tuyến cầu dẫn 3 dài 1.515m kết nối các Turbine từ No.8 đến No.13, đảm bảo lưu thông hiệu quả trong hệ thống nhà máy Trong khi đó, tuyến cầu dẫn 4 dài 1.815m nối các Turbine từ No.1 đến No.7, có chiều rộng 3,2m gồm làn giao thông rộng 2,0m và hào cáp 0,6m mỗi bên, góp phần nâng cao năng suất vận hành và an toàn trong quá trình vận hành nhà máy thủy điện.

TEDI WECCO CD - 20 bên là dự án cầu dẫn kết cấu BTCT, gồm trụ cầu, bản mặt cầu và các công trình phụ trợ, đảm bảo tính vững chắc và an toàn Chiều dài mỗi nhịp cầu là 15m, phù hợp với quy mô và thiết kế kỹ thuật Độ xiên của các cọc trụ cầu được tính toán kỹ lưỡng nhằm đảm bảo sự ổn định và chịu tải tốt cho toàn bộ công trình.

TT Cầu dẫn Độ xiên cọc

- Từ T3.57 đến cuối tuyến 7:1 690 Đáy biển (-4,5m ÷ -3,0m)

- Từ T4.34 đến cuối tuyến 7:1 1.335 Đáy biển (-4,5m ÷ -3,0m)

Mặt cắt ngang điển hình tuyến cầu dẫn 2, 3 và 4

- Kết cấu trụ cầu, cọc trụ cầu, dầm cầu, bản mặt cầu và các công trình phụ trợ khác trên cầu tương tự như trụ cầu tuyến 2

Nút giao hình bát giác không đều, kích thước a x b = 15,4m x 13,6m (phương ngang a là phương theo tuyến cầu dẫn 1, phương dọc b là phương theo tuyến cầu dẫn

Kết cấu nút quay xe được thiết kế dạng hệ dầm bản bê tông cốt thép đổ tại chỗ trên nền cọc bê tông cốt thép chắc chắn Trên nút quay, các dầm đỡ nhịp cầu dẫn tuyến 1 và tuyến 2 được bố trí hợp lý để đảm bảo kết cấu vững chắc Hệ thống hào cáp, gờ chắn xe và lan can được lắp đặt nhằm đảm bảo an toàn và thuận tiện trong quá trình vận hành.

- Nền cọc: Gồm 16 cọc BTCT ƯST D500/300 loại C đóng thành các hang ngang và hàng dọc

- Hệ thống dầm dọc, dầm ngang bằng BTCT mác 400 đá 1x2cm, kích thước tiết diện bxh = 50x70cm

- Bản mặt cầu: Bằng BTCT mác 400 đá 1x2cm đổ tại chỗ, bản dày 25cm

Thuyết minh và chỉ dẫn kỹ thuật

Mặt bằng nút quay xe 1

- Nút giao 2 và 4 có dạng hình chữ nhật được lắp ghép từ 01 nhịp cầu dẫn dài 12m rộng 3,2 với 02 nhịp cầu dẫn 12m rộng 4,0m, kích thước nút quay xe a x b 11,24m x 12,0m

Trụ cầu đỡ dầm bản mặt nút quay xe gồm hai trụ đứng đặt ở hai đầu nút giao, mỗi trụ được xây dựng từ bốn cọc bê tông cứng chắc, tiêu chuẩn D500/300 loại C Dầm cầu có tiết diện ngang rộng 90x60cm, xây bằng bê tông mác 400 đá 1x2cm đảm bảo tính chịu lực và độ bền cao cho công trình.

CÁC YÊU CẦU VỀ VẬT LIỆU CHÍNH

Cọc bê tông cốt thép ứng suất trước

- Cọc BTCT ứng suất trước (PHC), loại C, D500mm

Thuyết minh và chỉ dẫn kỹ thuật

- Chiều dài cọc dự kiến theo bản vẽ thiết kế, các đoạn được nối với nhau bằng phương pháp hàn mặt bích và bản mã

- Tiết diện mặt bích cọc phải bằng tiết diện cọc, tim cốt chủ (thép cường độ cao) nằm chính giữa phần tiết diện thành cọc

- Bê tông cọc có cường độ chịu nén (mẫu trụ D x H = 150mm x 300mm, 28 ngày tuổi): 80Mpa

+ Mác chống thấm của bê tông ≥ B12;

+ Tỷ lệ nước trên xi măng N/X không quá 0,40;

+ Ứng suất hữu hiệu trong bê tông: 10 Mpa (± 5%);

+ Mo men uốn gẫy thân cọc Mult ≥ 2 Mcr;

+ Khả năng bền cắt ≥ 32 tấn

Cọc sản xuất theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7888:2014 đảm bảo chất lượng tiêu chuẩn cho cọc bê tông ly tâm ứng lực trước, phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật cần thiết Ngoài ra, vật liệu cọc cần đáp ứng các tiêu chuẩn trong TCVN 9346:2012 về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, đặc biệt là yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển, nhằm tăng tuổi thọ và độ bền của cọc dưới điều kiện khắc nghiệt.

Các yêu cầu về mối nối cọc, sai số kích thước hình học, vật liệu sử dụng và phương pháp thử phải tuân thủ theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7888:2014 về cọc bê tông ly tâm ứng lực trước Ngoài ra, vật liệu cọc còn phải đảm bảo các tiêu chuẩn trong TCVN 9346:2012 về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, đặc biệt là yêu cầu chống ăn mòn trong môi trường biển Đầu mối nối của cọc cần có liên kết chắc chắn với thân cọc và phải đảm bảo bề mặt của mối nối vuông góc với trục của cọc Độ bền uốn của mối nối không nhỏ hơn độ bền uốn của thân cọc (Mult) Khi mômen uốn của mối nối đạt đến mômen kháng nứt (Mcr), độ uốn của mối nối phải tương đương với giá trị đo được khi kiểm tra đối với thân cọc, đảm bảo cường độ và độ bền của cấu trúc.

Sau khi hoàn tất công tác đóng cọc, đỉnh cọc được nâng lên đúng cao độ thiết kế, đảm bảo trọng tâm kỹ thuật của dự án Lòng đầu cọc sau đó được đổ bê tông cốt thép liên đầu theo bản vẽ kỹ thuật để tạo liên kết chắc chắn giữa cọc và dầm trụ cầu Quá trình liên kết này đảm bảo khả năng chịu lực đồng bộ, tăng cường độ bền và độ ổn định của kết cấu cầu Việc thi công đúng quy trình và tuân thủ thiết kế giúp đảm bảo chất lượng công trình, nâng cao tuổi thọ và an toàn trong vận hành cầu sau này.

- Bê tông đổ đầu cọc: Bê tông mác 400, đá 1x2, mác chống thấm B10 Bê tông mối nối cọc phải được bảo dưỡng theo quy định hiện hành

Thép liên kết đóng vai trò quan trọng trong kết cấu móng, với thép chủ liên kết được gia công thành lồng thép tròn phù hợp với đường kính trong cọc, đặt ngập trong cọc và đồng tâm với trục cọc để đảm bảo độ chính xác Phần thép chờ liên kết với bệ móng được bẻ xiên so với trục cọc theo mặt phẳng qua tâm cọc nhằm đảm bảo khả năng neo chắc chắn vào đài móng Việc thiết kế chính xác các thanh thép liên kết giúp tăng cường khả năng chịu lực và độ bền cho toàn bộ công trình.

Đổ bê tông xung quanh mặt ngoài đỉnh cọc tạo thành mũ đầu cọc chắc chắn, giúp bảo vệ và gia cố kết cấu đầu cọc Mặt trên của mũ đầu cọc bằng đỉnh cọc thiết kế đảm bảo tính ổn định và đồng bộ của toàn bộ hệ thống Đặt các râu thép chờ trong mũ cọc để neo vào đài, tăng khả năng chịu lực và độ bền của liên kết đầu cọc, đảm bảo kết cấu vững chắc và an toàn trong quá trình thi công.

Dầm bê tông cốt thép ứng suất trước

Loại dầm: Dầm BTCT ứng suất trước, loại I500 với các yêu cầu như sau:

+ Chiều dài dầm cầu: 14,96m và 11,96m

+ Tiêu chuẩn thiết kế chính : 22 TCN 272 - 05 - Tiêu chuẩn thiết kế cầu và TCVN 9346-2012 - Kết cấu BT và BTCT - Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển

+ Tải trọng thiết kế: 50% HL93

+ Bê tông có cường độ nén tối thiểu (mẫu trụ D x H = 15cm x 30cm, 28 ngày tuổi) là 60 Mpa, mác chống thấm > W12

- Tỷ lệ nước trên xi măng (bê tông mác 400) N/X không quá 0,45

- Hàm lượng xi măng không vượt quá 475kg/m 3 bê tông

- Mặt bên của dầm phải tạo nhám tối thiểu 6mm

- Thép tấm đầu dầm là loại thép không gỉ SUS 304.

Gối cầu cao su cốt bản thép

Tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật đều phải tuân thủ theo TCVN 10308:2014.

Bê tông

 Cường độ chịu nén của bê tông theo TCVN 5574-2012

Bê tông sử dụng cho cầu dẫn là bê tông nặng cường độ chịu nén là B30 theo TCVN 5574 - 2012, mác chống thấm B10

 Cường độ tiêu chuẩn, cường độ tính toán và modul đàn hồi

Bê tông nặng B30 (tương ứng mác 400), độ chống thấm B10

- Cường độ chịu nén : 170 kg/cm 2 (theo trạng thái giới hạn I)

220 kg/cm 2 (theo trạng thái giới hạn II)

- Cường độ chịu kéo : 12 kg/cm 2 (theo trạng thái giới hạn I)

18 kg/cm 2 (theo trạng thái giới hạn II)

Môdul đàn hồi : Eb =3,3.10 5 kg/cm 2

Thuyết minh và chỉ dẫn kỹ thuật

- Tỷ lệ nước trên xi măng (bê tông mác 400) N/X không quá 0,45;

- Khối lương xi măng tối thiểu trong 1 m 3 bê tông không nhỏ hơn 400 kg;

- Khối lương xi măng tối đa trong 1 m 3 bê tông không lớn hơn 500 kg.

Cốt thép

Cốt thép được sử dụng cho công trình phải phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 1651:2008 - Thép cốt trong bê tông gồm 3 phần:

Yêu cầu kỹ thuật về thép làm cốt cho bê tông được quy định cụ thể như sau:

- Cốt thép cán nóng nhóm CI, AI (CB240) có giới hạn chảy ≥ 2400kg/cm 2

- Cốt thép cán nóng nhóm CII, AII (CB300-V) có giới hạn chảy ≥ 3000kg/cm 2

- Cốt thép trong bê tông phải đảm bảo các yêu cầu của thiết kế và chủng loại, cường độ và tuân thủ theo tiêu chuẩn hiện hành

Cốt thép khi đem ra sử dụng cần được làm sạch, không bị gỉ sét, không sơn, không dính dầu mỡ, đất bùn hay các vật liệu khác ảnh hưởng đến khả năng bám dính của bê tông với cốt thép Việc giữ cho cốt thép sạch sẽ, không nhiễm tạp chất giúp đảm bảo tính liên kết chặt chẽ giữa bê tông và cốt thép, tăng độ bền và chất lượng của kết cấu công trình Điều này rất quan trọng trong quá trình thi công nhằm đảm bảo an toàn và tuổi thọ của công trình xây dựng.

Kích thước tiêu chuẩn và chiều dài cốt thép cần đảm bảo không thấp hơn giá trị ghi trong bản vẽ kỹ thuật Đồng thời, đảm bảo có giấy chứng nhận nguồn gốc rõ ràng từ nhà sản xuất để đảm bảo chất lượng và tính xác thực của vật liệu.

Cốt liệu cho vữa và bê tông

Mỗi lô xi măng cần đi kèm chứng chỉ của nhà sản xuất xác nhận rằng sản phẩm đã được kiểm tra và phân tích thành phần hóa học cũng như các chỉ tiêu vật lý Chứng chỉ này đảm bảo chất lượng và phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật yêu cầu, giúp khách hàng yên tâm sử dụng Việc kiểm tra và xác nhận này là bước quan trọng để đảm bảo tính xác thực của xi măng trong các công trình xây dựng.

Xi măng dùng trong kết cấu có thể là xi măng Pooclăng mác PC40 hoặc xi măng Pooclăng hỗn hợp mác PCB40 Hàm lượng C3A trong clinker của các loại xi măng này không vượt quá 10%, đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật Các yêu cầu kỹ thuật cụ thể của các loại xi măng này đều tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 2682:2009 về xi măng Pooclăng và TCVN 6260:2009 về xi măng Pooclăng hỗn hợp.

Tuổi của xi măng khi được đưa vào sử dụng tại công trường phải đáp ứng đúng theo thời gian quy định Thời gian này không được vượt quá 60 ngày tính từ ngày sản xuất để đảm bảo chất lượng và độ bền của vật liệu xây dựng Việc kiểm soát tuổi của xi măng giúp đảm bảo tính ổn định, tránh rủi ro về kỹ thuật trong quá trình thi công Tuân thủ quy định này là vô cùng quan trọng để đảm bảo công trình đạt tiêu chuẩn về lâu dài.

Xi măng cần còn nguyên nhãn mác trên bao và đủ số lượng tại công trình để đảm bảo thi công liên tục, không bị gián đoạn Quá trình vận chuyển và bảo quản xi măng phải đảm bảo giữ khô ráo, tránh ẩm ướt do tiếp xúc với không khí; xi măng được xếp trong kho có nền cao hơn mặt đất ít nhất 30cm và xếp không quá 10 bao một hàng để đảm bảo thông thoáng và tránh ẩm mốc Trước khi sử dụng, cần kiểm tra kỹ chất lượng xi măng, lấy mẫu ngẫu nhiên từ mỗi lô 40 tấn (cơ bản lấy 2 mẫu) để kiểm nghiệm, giúp đảm bảo chất lượng và an toàn cho công trình.

TEDI WECCO CD - 28 vào túi nilon, 1kg/1 túi; 01 mẫu để thí nghiệm, 01 mẫu để lưu tham chiếu khí cần thiết

Việc sử dụng xi măng rời vẫn được phép, tuy nhiên công tác vận chuyển, bảo quản và sử dụng xi măng phải tuân thủ theo sự chấp thuận của Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát chất lượng công trình để đảm bảo tiêu chuẩn và hiệu quả thi công.

Cát dùng để đổ bê tông cần phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570:2006 Tiêu chuẩn này quy định rõ về các yêu cầu và đặc điểm của cốt liệu cho bê tông và vữa, đảm bảo chất lượng và độ bền của công trình xây dựng Việc lựa chọn cát theo đúng tiêu chuẩn giúp tăng khả năng chịu lực và độ bám dính của bê tông, đảm bảo an toàn và tuổi thọ công trình Do đó, các nhà thầu và công nhân cần tuân thủ quy định này để đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật trong quá trình thi công.

- Mô đun độ lớn từ 2,0 - 3,3

- Lượng hạt nhỏ hơn 0,14mm ≤ 10% theo khối lượng;

- Hàm lượng bùn, bụi, sét ≤ 3,0 % theo khối lượng;

- Không được lẫn sét cục và các tạp chất dạng cục;

- Hàm lượng ion Cl-, ≤ 0,05 % theo khối lượng;

- Khả năng phản ứng kiềm - silic của cát nằm trong vùng vô hại

(Cát có hàm lượng ion Cl - lớn hơn 0,05% có thể được sử dụng nếu tổng hàm lượng ion

Cl - trong 1 m 3 bê tông từ tất cả các nguồn vật liệu chế tạo, không vượt quá 0,6 kg) VI.6.3 Đ á d ă m

Các loại cốt liệu dùng cho bê tông cần phải tuân thủ đúng các tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570:2006, quy định về cốt liệu cho bê tông và vữa Yêu cầu kỹ thuật về đá làm cốt liệu cho bê tông được đưa ra một cách cụ thể nhằm đảm bảo chất lượng và tính an toàn của công trình xây dựng Việc lựa chọn cốt liệu phù hợp không những đảm bảo tính kết dính, mà còn nâng cao khả năng chịu lực và độ bền của bê tông trong quá trình thi công và sử dụng.

- Đá dăm viên có kích thước hạn từ 5mm đến 20mm được sản xuất từ đá gốc nguyên khai;

- Thành phần hạt: Lượng sót tích lũy trên sàng theo % khối lượng, ứng với kích thước hạt liệu nhỏ nhất và lớn nhất:

Mác đá dăm tối thiểu phải đạt ít nhất gấp đôi hoặc gấp 1,5 lần cấp độ chịu nén của bê tông, tùy thuộc vào loại đá gốc sử dụng Cụ thể, nếu dùng đá gốc phún xuất hoặc biến chất, thì mác đá dăm phải lớn hơn hoặc bằng 2 lần cấp chịu nén của bê tông Trong trường hợp sử dụng đá gốc trầm tích, mác đá dăm phải ít nhất bằng 1,5 lần cấp chịu nén của bê tông, đảm bảo chất lượng và độ bền của công trình xây dựng.

- Hàm lượng bùn, bụi, sét ≤ 2,0% theo khối lượng;

- Hàm lượng hạt thoi dẹt trong đá dăm phải ≤ 35% đối với bê tông mác 400 và thấp hơn mác 400 (B30);

- Hàm lượng ion Cl- (tan trong axit) trong cốt đá dăm, không vượt quá 0,01%;

- Khả năng phản ứng kiềm - silic của đá nằm trong vùng vô hại;

(Đá có hàm lượng ion Cl - lớn hơn 0,01% có thể được sử dụng nếu tổng hàm lượng ion

Cl - trong 1 m 3 bê tông từ tất cả các nguồn vật liệu chế tạo, không vượt quá 0,6 kg)

Thuyết minh và chỉ dẫn kỹ thuật

- Không được sử dụng sỏi để sản xuất bê tông

VI.6.4 Ph ụ gia Để tăng cường độ và cải thiện các tính chất khác của bê tông có thể sử dụng phụ gia siêu dẻo, phụ gia hóa dẻo, phụ gia giảm nước Để cải thiện vi cấu trúc bê tông nhằm tăng độ đặc chắc có thể sử dụng phụ gia hoạt tính (chất silica fume ) khi cần vận chuyển xa hỗn hợp bê tông có thể dùng phụ gia ninh kết chậm,

Bạn có thể sử dụng phụ gia riêng lẻ hoặc kết hợp hai hoặc ba loại phụ gia để đạt yêu cầu mong muốn Việc xác định liều lượng và tuân thủ quy trình sử dụng phụ gia cần được thực hiện nghiêm ngặt theo hướng dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất và các tiêu chuẩn hiện hành để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

Việc bổ sung chất phụ gia vào bê tông không làm giảm độ bền tiêu chuẩn của nó trong bất kỳ trường hợp nào Đồng thời, khả năng tương thích của phụ gia với loại xi măng sử dụng cần phải được nhà thầu kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo chất lượng và độ bền của công trình.

Chất phụ gia không chứa các chất ăn mòn như clorua, sunphua… là những chất ăn mòn cốt thép trong bê tông cốt thép

VI.6.5 N ướ c dùng để tr ộ n bê tông

Nước dùng để trộn và bảo dưỡng bê tông phải được lấy từ nguồn nước sinh hoạt tại địa phương, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4506-2012 về nước trộn bê tông và vữa Đồng thời, mẫu nước phải qua xét nghiệm phân tích phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 9346 để đảm bảo chất lượng và độ an toàn của bê tông trong công trình xây dựng.

2012 - Kết cấu BT và BTCT Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển, được quy định cụ thể như sau:

- Không chứa váng dầu hoặc váng mỡ;

- Lượng tạp chất hữu cơ không lớn hơn 15 mg/l;

- Độ pH không nhỏ hơn 6,5 và không lớn hơn 12,5;

- Hàm lượng tối đa cho phép của muối hòa tan, ion sunfat, ion clo và cặn không tan trong nước trộn bê tông và vữa như sau:

+ Muối hòa tan ≤ 2000mg/lít;

+ Ion sunfat (SO4 -2) ≤ 1000mg/lít;

+ Ion Clo (Cl - ) ≤ 500mg/lít;

+ Cặn không tan ≤ 200mg/lít

Tiêu chuẩn áp dụng cho các sản phẩm rọ đá, thảm đá và các sản phẩm mắt lưới lục giác xoắn kép là TCVN 10335:2014 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật nhằm bảo đảm chất lượng và khả năng chịu lực của các sản phẩm dùng trong xây dựng công trình giao thông đường thủy Việc tuân thủ tiêu chuẩn giúp nâng cao độ bền, hiệu quả và an toàn cho các công trình thủy lợi, giao thông thủy, góp phần phát triển bền vững hạ tầng giao thông đường thủy.

- Thảm đá phải có xuất xứ rõ ràng và phải có phiếu kiểm tra chất lượng sản phẩm cho từng lô hàng trước khi thi công

- Thảm đá phải có mắt lưới lục giác xoắn chặt 2 vòng kép Đá được xếp chặt vào thảm ở hiện trường tạo thành kết cấu mềm dẻo và thấm nước

Dây thép được sử dụng để sản xuất thảm đá, bao gồm dây thép dẻo mạ kẽm và dây bọc nhựa PVC, đảm bảo độ bền và linh hoạt trong quá trình thi công Chiều dày bọc nhựa danh định là 0,55 mm, trong khi chiều dày bọc nhựa nhỏ nhất không mỏng hơn 0,45 mm, giúp tăng khả năng chống mài mòn và chống chịu thời tiết Các kích thước của thảm đá, mắt lưới, và đường kính dây đều được thiết kế phù hợp để đảm bảo độ ổn định và an toàn khi sử dụng trong các công trình xây dựng và trang trí.

+ Kích thước thảm có dung sai không vượt quá ± 10% đối với chiều cao, ±5% đối với chiều rộng, ±20 cm đối với chiều dài của thảm

+ Mắt lưới: 80 mm x 100 mm (dung sai ±10%), loại mắt cáo hình lục giác

+ Đường kính dây thép mạ kẽm của dây lưới (ID/OD): 2,7 mm/3,7 mm (dung sai lõi thép: ± 0,08 mm)

+ Đường kính dây viền (ID/OD): 3,4 mm/4,4 mm (dung sai lõi thép: ± 0,08 mm)

+ Đường kính dây buộc (ID/OD): 2,2 mm/3,2 mm

Các yêu cầu về đá hộc để xếp rọ theo TCVN 10335:2014 quy định rõ ràng về nguồn gốc và đặc tính của đá, trong đó đá phải được khai thác từ mỏ đá gốc, đảm bảo độ đặc chắc, không lẫn đất cục, mùn, giác hoặc các chất gây ô nhiễm Không sử dụng đá phong hóa, kết cấu xốp hoặc bị tan giã khi ngâm nước, với góc nghỉ tự do trong nước từ 45 độ trở lên và trọng lượng riêng của đá nguyên khối phải ít nhất 2,0 tấn/m3 Đá phải có cường độ kháng ép tối thiểu 850 daN/cm² và khối lượng thể tích không nhỏ hơn 2400 kg/m³, đảm bảo sạch, cứng, đặc, chắc, có dạng tròn và không có hình sắc cạnh Kích thước đá không vượt quá 250 mm, trong đó ít nhất 85% trọng lượng đá phải có kích thước từ 100 mm trở lên để tránh lọt qua lỗ mắt cáo, được tính theo công thức d= 3d1.d2.d3, với d1, d2, d3 là các kích thước theo ba phương vuông góc. -Tăng tính chuẩn xác cho bài viết kỹ thuật rọ đá của bạn với công cụ tối ưu SEO thông minh [Learn more](https://pollinations.ai/redirect/draftalpha)

TRÌNH TỰ VÀ BIỆN PHÁP THI CÔNG CHỦ ĐẠO

Trình tự thi công chung

1 Trình tự thi công chung của cầu dẫn, nút quay xe theo thứ tự như sau:

- Đóng cọc thử, thí nghiệm cọc bằng phương pháp thử động biến dạng lớn (PDA) sau khi cọc đã được nghỉ ≥ 7 ngày đêm;

- Đóng cọc đại trà D500 kết hợp gông cố định đầu cọc;

- Lặp dựng cốp pha, gia công lắp dựng cốt thép trụ cầu, đổ bê tông trụ cầu;

- Lắp đặt gối cầu, dầm cầu I500 và gông dầm cầu;

- Lắp dựng cốp pha, gia công lắp dựng cốt thép và đổ bê tông dầm ngang liên kết

Thuyết minh và chỉ dẫn kỹ thuật

- Sản xuất và lắp đặt tấm bê tông bản mặt cầu, tấm đan;

- Hoàn thiện, nghiệm thu, bàn giao công trình

2 Trình tự thi công chung của đường dẫn:

- Phát quang dọn dẹp mặt bằng, bóc đất hữu cơ;

- Đắp đất hoàn trả nền đường đến cao trình +0,9m;

- Trải vải địa kỹ thuật gia cường;

- Xếp tường chắn rọ đá;

- Trải vải địa kỹ thuật phía trong tường rọ đá (tạo lớp lọc);

- Đắp đất gia cố mái taluy;

- Thi công các lớp áo đường;

- Hoàn thiện, nghiệm thu, bàn giao công trình.

Biện pháp tổ chức thi công tổng thể

VII.2.1 Bi ệ n pháp thi công t ổ ng th ể

Để đảm bảo dự án thi công diễn ra trôi chảy, cần thực hiện các biện pháp chuẩn bị về tổ chức nhân sự và phối hợp thi công chặt chẽ với các bên liên quan Quá trình này yêu cầu thống nhất với các cơ quan chức năng về mặt bằng, hệ thống hạ tầng cơ sở như điện, nước, giao thông, thông tin liên lạc Ngoài ra, cần lập kế hoạch về phương án cung ứng vật liệu, bố trí bãi tập kết vật tư, lán trại văn phòng và các điều kiện sinh hoạt hỗ trợ khác để đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.

Công tác chuẩn bị kỹ thuật

Chuẩn bị các công tác kỹ thuật trước khi bắt đầu thi công xây dựng công trình như sau:

- Tiếp nhận hồ sơ và các yêu cầu mới (nếu có) của Chủ đầu tư

- Tiếp nhận mặt bằng và các mốc khống chế cơ bản từ phía Chủ đầu tư

Để đảm bảo thi công diễn ra thuận lợi, cần bảo quản cẩn thận các mốc tọa độ và cao độ đã xác định Ngoài ra, cần xây dựng các mốc phụ (nếu cần thiết) nhằm dễ dàng khôi phục lại các mốc bị mất hoặc hư hỏng trong quá trình thi công, đảm bảo độ chính xác và liên tục của công trình.

Tiến hành khảo sát lại mặt bằng để kiểm tra bình đồ chính xác, xác định rõ phạm vi mặt bằng công trường, từ đó lập phương án thi công chi tiết Các phương án này sẽ được trình lên Chủ đầu tư xem xét và phê duyệt nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.

Xây dựng lán trại và ban chỉ huy công trường nhằm đảm bảo nơi làm việc ổn định cho cán bộ, công nhân viên Các công trình này bao gồm lắp đặt hệ thống điện, nước và thông tin liên lạc để hỗ trợ thi công hiệu quả Lán trại công trường còn tích hợp văn phòng nhà thầu, tạo môi trường làm việc thuận tiện và chuyên nghiệp cho dự án xây dựng.

Tư vấn giám sát, phòng thí nghiệm hiện trường, nhà nghỉ giữa giờ, khu vệ sinh, trạm y tế sơ cứu…

Chuẩn bị đường tạm phục vụ thi công nếu cần thiết để đảm bảo tiến độ và an toàn trong quá trình thực hiện dự án Đồng thời, xây dựng kho bãi tập kết vật liệu và thiết bị thi công nhằm đảm bảo hoạt động diễn ra thuận lợi, an toàn và không gây ảnh hưởng đến tiến độ các nhà thầu khác trong các gói thầu liên quan.

- Tập kết xe, máy và các thiết bị thi công, biển báo loa đài, bộ đàm, đèn chiếu sáng, máy phát điện

Triển khai lực lượng cán bộ, công nhân có trình độ kỹ thuật và tay nghề phù hợp để đảm bảo thi công xây dựng hiệu quả Các cán bộ chủ chốt điều hành tại hiện trường và công nhân kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc tiếp cận công việc một cách chính xác và chuyên nghiệp Việc tuyển dụng và đào tạo đội ngũ nhân lực có trình độ cao giúp nâng cao chất lượng công trình xây dựng, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và tiến độ đề ra Đồng thời, việc bố trí cán bộ kỹ thuật phù hợp đảm bảo an toàn lao động và tối ưu hóa quy trình thi công.

- Chỉ huy công trường, hành chính - kỹ thuật - tài vụ, an toàn lao động và y tế;

Các tổ công nhân kỹ thuật gồm nhiều nhóm chuyên biệt như tổ phục vụ chung, tổ thi công cốt thép, tổ thi công cốp pha, tổ bê tông, tổ thi công đóng cọc, tổ khảo sát, tổ sửa chữa thiết bị và tổ xe máy, thiết bị Mỗi tổ đóng vai trò quan trọng trong quá trình thi công xây dựng, đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình Các nhóm này phối hợp chặt chẽ để thực hiện các công đoạn khác nhau, từ khảo sát, chuẩn bị nguyên vật liệu, thi công cốt thép, cốp pha, đổ bê tông cho đến sửa chữa thiết bị khi cần thiết Việc tổ chức các tổ kỹ thuật chuyên nghiệp giúp tối ưu hóa hiệu quả công việc và đảm bảo an toàn lao động trong toàn bộ quá trình xây dựng.

Dựa trên tiến độ và khối lượng công việc cùng yêu cầu kỹ thuật của dự án, nhà thầu cần huy động các loại máy móc thiết bị phù hợp và đầy đủ để đảm bảo thi công đúng tiến độ và đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cao nhất.

VII.2.2 Bi ệ n pháp thi công chính các h ạ ng m ụ c công trìn h

Công tác trắc địa phục vụ thi công cần được thực hiện bởi nhóm cán bộ và công nhân chuyên ngành, sử dụng các thiết bị máy móc hiện đại như máy toàn đạc điện tử, máy thủy bình và máy GPS Quá trình này bao gồm các công tác chính như đo đạc, xác định vị trí chính xác, định vị công trình và kiểm tra độ chính xác của các số liệu trắc địa nhằm đảm bảo tiến độ thi công và chất lượng công trình Việc kết hợp giữa đội ngũ chuyên nghiệp và trang thiết bị hiện đại giúp nâng cao hiệu quả, đảm bảo sự chính xác trong công tác trắc địa phục vụ thi công xây dựng.

- Khảo sát lại mặt bằng, kiểm tra lại các mốc cơ sở, xây dựng thêm các mốc mới;

Việc xây dựng lưới khống chế thi công là bước nền tảng cho các công tác trắc địa, đảm bảo độ chính xác trong đo độ cao và cao trình của các bộ phận công trình Lưới khống chế này giúp kiểm soát sai số theo chiều thẳng đứng, từ đó đưa ra các cơ sở chính xác để thi công các hạng mục xây dựng Việc sử dụng lưới khống chế thi công góp phần nâng cao độ tin cậy và hiệu quả của quá trình thi công xây dựng, đảm bảo các công trình đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cao.

- Định vị công trình theo đúng thiết kế, kiểm tra độ sai lệch về cao độ các bộ phân công trình;

- Định vị phục công tác thi công tất cả các hạng mục công trình như: Đóng cọc, lắp dựng cốp pha, đổ bê tông …

- Quan trắc lún, quan trắc biến dạng công trình;

- Đo vẽ hoàn công xây dựng công trình;

- Tuân thủ theo các nội dung cụ thể quy định trong các tiêu chuẩn xây dựng đối với công tác trắc địa của công trình

Thuyết minh và chỉ dẫn kỹ thuật

Dự kiến phương án thi công sử dụng búa treo có trọng lượng đầu búa từ 3,5 T trở lên để đóng cọc Thiết bị hỗ trợ cho quá trình này bao gồm cẩu bánh xích có khả năng nâng cao, sà lan chuyên chở búa đóng cọc và sà lan chứa cọc, đảm bảo tiến độ và an toàn cho công trình.

Quá trình đóng cọc phải đảm bảo độ chính xác theo yêu cầu, tuyệt đối không để xảy ra va chạm giữa các cọc Khi đóng cọc, cần chú ý không gây chuyển vị cho các cọc đã đóng, đồng thời sử dụng hệ gông kẹp cố định đầu cọc ngay sau khi hoàn thành để đảm bảo ổn định Hệ sà kẹp gông sẽ được kết hợp làm hệ dầm đỡ phục vụ thi công BTCT dầm trụ cầu sau này Việc cắt đầu cọc chỉ được thực hiện trong trường hợp bất khả kháng, còn lại cọc phải đóng đủ chiều dài theo thiết kế và đảm bảo độ chối theo quy định Trong trường hợp đóng hết chiều dài cọc mà vẫn không đạt độ chối thi công theo tiêu chuẩn, cần tạm dừng đóng cọc, để cọc nghỉ 7 ngày rồi vỗ lại bằng búa đã được chấp thuận, nếu sau đó độ chối không đạt yêu cầu, báo cáo chủ đầu tư và tư vấn thiết kế để phối hợp xử lý kịp thời.

Ngay sau khi đóng cọc, cần tiến hành đo nghiệm thu để kiểm tra tọa độ và cao độ đỉnh cọc, ghi lại vào biên bản và bản theo dõi chung của nền cọc Điểm đo quy định tại tim đỉnh cọc được xác định chính xác bằng thước chữ thập (+) gia công phù hợp với đầu cọc để đảm bảo độ chính xác và tính thống nhất cho toàn bộ các cọc Sau khi đóng các cọc liền kề, cần kiểm tra lại tọa độ và cao độ của các cọc đã đóng để phát hiện chuyển vị đầu cọc Trong trường hợp phát hiện có chuyển vị, cần chuyển sang chế độ quan trắc định kỳ hàng ngày và báo cáo ngay cho Chủ đầu tư cũng như Tư vấn thiết kế để có biện pháp xử lý kịp thời.

- Quy định sai số toạ độ đầu cọc (độ lệch) sau khi đóng như sau:

+Theo phương ngang và phương dọc không quá ± 5cm;

Chân cọc không được vượt quá cao độ thiết kế Plus 5,0 cm hoặc thấp hơn so với cao độ đỉnh cọc ghi trong hồ sơ kỹ thuật Đầu cọc sau khi đóng phải cao hơn cao độ thiết kế, sau đó phải cắt đến đúng cao độ đầu cọc theo thiết kế bằng máy cắt để đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật.

+ Tang góc lệch với trục dọc của bộ phận cọc khi hạ không lớn hơn 0,02

Trong trường hợp cần cắt đầu cọc, nên sử dụng máy cắt chuyên dụng trang bị lưỡi kim cương để đảm bảo độ chính xác cao Đồng thời, để giữ vững độ chính xác trong quá trình cắt, cần đặt đai thép có độ dày 5mm và rộng 100mm xung quanh vị trí cắt.

BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PCCN TRONG XÂY DỰNG

ĐỀ CƯƠNG THỬ CỌC

Ngày đăng: 07/08/2023, 09:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w