- Giải thích được các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông.. - GV: Yêu cầu cả lớp quan sát, tính toán và Tính chất 2: Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh v
Trang 1Ngày dạy: Ngày soạn:
Tiết theo KHBD:
BÀI 2: TAM GIÁC BẰNG NHAU
Thời gian thực hiện: (06 tiết)
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Nhận biết được khái niệm hai tam giác bằng nhau
- Giải thích được các trường hợp bằng nhau của hai tam giác
- Giải thích được các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông
- Vận dụng kiến thức chứng minh được hai tam giác bằng nhau theo các trường hợp bằngnhau của tam giác
2 Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau,trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
3 Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,trong đánh giá và tự đánh giá
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập
II Thiết bị dạy học và học liệu:
1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ, máy chiếu.
2 Học sinh: SGK, thước thẳng, compa, êke, bảng nhóm.
III Tiến trình dạy học:
Tiết 1:
1 Hoạt động 1: Khởi động (6 phút)
a) Mục tiêu:
Trang 2- Gợi động cơ tạo hứng thú học tập giúp học sinh có cơ hội thảo luận về hai tam giác bằngnhau.
- GV: Cho HS quan sát hình ảnh hai tam giác
bằng nhau Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nhận
xét về đặc điểm của hai tam giác trên
* HS thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát hình ảnh, thảo luận nhóm đôi tìm ra
những đặc điểm giống nhau của 2 tam giác
*Báo cáo, thảo luận:
- Gọi đại diện 2 nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nghe, nhận xét, bổ sung
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chuẩn hóa
kiến thức
- GV đặt vấn đề vào bài mới: “Thế nào là hai
tam giác bằng nhau?”
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (37 phút)
Hoạt động 2.1: Khái niệm hai tam giác bằng nhau (15 phút)
- Câu trả lời của HS
- Khái niệm hai tam giác bằng nhau
Trang 3* HS thực hiện nhiệm vụ:
HS hoạt động nhóm dùng kéo cắt 1 tờ giấy thành
hình tam giác ABC Đặt tam giác ABC lên tờ
giấy thứ hai Vẽ và cắt theo các cạnh của tam
giác ABC thành tam giác A B C' ' ' Sau đó so sánh
các cạnh và các góc của hai tam giác ABC và
tam giác A B C' ' '
* Báo cáo, thảo luận:
- Gọi đại diện 2 nhóm trình bày sản phẩm và báo
Hai tam giác ABC và DEFbằng nhau
được kí hiệu là ΔABC ΔDEF
Trang 4- Yêu cầu HS đọc Ví dụ 1 SGK/49 để nhận biết
ΔABC ΔMIN Chỉ ra được các cặp góc và các
* Báo cáo, thảo luận:
- Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày lí do vì sao
* Báo cáo, thảo luận:
- Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung bài làm của
Trang 5* Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm lên trình bày
Hoạt động 2.3: Các trường hợp bằng nhau của tam giác
Hoạt động 2.3.1: Trường hợp bằng nhau thứ nhất: cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c) (20 phút) a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được trường hợp bằng nhau thứ nhất cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c) của hai tamgiác
- Vận dụng chứng minh được hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh
Trang 6Hoạt động của GV và HS Nội dung
- GV: chiếu slide ghi nội dung và cách thực hiện
HĐKP2
* GV giao nhiệm vụ học tập (15 phút)
- GV: Yêu cầu tất cả học sinh chuẩn bị giấy, bút
chì, compa, kéo và thực hiện theo yêu cầu
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng vận dụng giải ví dụ
*Báo cáo, thảo luận:
- GV: Yêu cầu cả lớp quan sát, nhận xét, bổ
Trang 7a) Mục tiêu:
- HS vận dụng khái niệm hai tam giác bằng nhau, trường hợp bằng nhau tứ nhất của hai tamgiác để giải các bài tập nhanh, hợp lí, chính xác
- Rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu cần đạt
b) Nội dung: Làm bài tập 1, 2, 3, 4 SGK trang 57, 58.
c) Sản phẩm: Lời giải bài tập 1, 2, 3, 4 SGK trang 57, 58.
- HS lên bảng giải bài tập 1 SGK trang 57
* Báo cáo, thảo luận:
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
Yêu cầu HS hoạt động cá nhân giải bài tập 2
SGK trang 57
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- 1 HS lên bảng giải bài tập 2 SGK trang 57
* Báo cáo, thảo luận:
Trang 8- 1 HS lên bảng giải bài tập 3 SGK trang 58.
* Báo cáo, thảo luận:
- 1 HS lên bảng giải bài tập 4 SGK trang 58
* Báo cáo, thảo luận:
- Giải lại các bài tập đã giải
- Xem trước phần: Trường hợp bằng nhau thứ hai: cạnh – góc – cạnh (c.g.c)
Trang 9d) Tổ chức thực hiện:
- GV: chiếu slide ghi nội dung và cách thực
hiện HĐKP3
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 (20 phút)
- GV: Yêu cầu tất cả học sinh chuẩn bị giấy và
thực hiện theo yêu cầu
- GV: Yêu cầu cả lớp quan sát, tính toán và
Tính chất 2: Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau
Ví dụ 3:
Ví dụ 3:
Trong hình 9, chứng minh rằng MNP = QNP
Trang 10- GV rút ra nhận xét về trường hợp bằng nhau
thứ hai cạnh – gĩc – cạnh (c.g.c)
Xét MNP và QNP, ta có:
PN là cạnh chung;
- Rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu cần đạt
b) Nội dung: Làm bài tập thực hành 3, vận dụng 2 SGK trang 54.
c) Sản phẩm: Lời giải bài tập thực hành 3, vận dụng 2 SGK trang 54.
Xét ABC và EDC, ta có:
AC = EC ACB = ECD
BC = DCSuy ra ABC = EDC (c.g.c)
Hình 14b
Trang 11
Xét ABD và CBE, ta có:
AB = BC ABD = CBE (đối đỉnh)
BD = BESuy ra ABD = CBE (c.g.c)
A
ABC và EDC bằng nhau theo trườnghợp cạnh – gĩc – cạnh cần thêm điều
kiện : AD = CDHình 15b
L
M N K
NKL và NML bằng nhau theo trườnghợp cạnh – gĩc – cạnh cần thêm điều
kiện : NK = NM
Hướng dẫn tự học ở nhà (1 phút)
- Đọc lại nội dung đã học: xem lại trường hợp bằng nhau thứ hai của hai tam giác cạnh – gĩc– cạnh (c.g.c)
Trang 12- Giải lại các bài tập đã giải.
- Xem trước phần : trường hợp bằng nhau thứ ba góc – cạnh - góc
Tiết 4
Hoạt động 2.3.5: Trường hợp bằng nhau thứ ba: góc – cạnh – góc (g.c.g) (27 phút) a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được trường hợp bằng nhau thứ ba góc – cạnh - góc (g.c.g) của hai tam giác
- Vận dụng chứng minh được hai tam giác bằng nhau theo trường hợp góc – cạnh - góc
- GV chiếu slide ghi nội dung và cách thực
hiện HĐKP4
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 (15 phút)
- GV: Yêu cầu tất cả học sinh chuẩn bị giấy
và thực hiện theo yêu cầu
- GV: Yêu cầu cả lớp quan sát, tính toán và
Tính chất 3: Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau
Trang 13F H
G E
Trang 14* GV giao nhiệm vụ học tập 2 (12 phút)
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đọc đề, vẽ hình, ghi giả
thiết, kết luận bài tập ví dụ 5 SGK trang 53
- HS hoạt động nhóm, tìm lời giải bài tập
* Nhóm 1 và 3 : giải câu a
* Nhóm 2 và 4 : giải câu b
Ví dụ 5: Cho tam giác ABC, vẽ đường thẳng a
đi qua A và a // BC, vẽ đường thẳng c đi qua
C và c // AB Gọi D là giao điểm của a và c
- HS hoạt động nhóm, tìm lời giải bài tập
* Báo cáo, thảo luận:
Trang 15Vậy ta có AB = CD, BC = AD (hai cạnh tương ứng).
- Rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu cần đạt
b) Nội dung: Làm bài tập thực hành 2, vận dụng 3 SGK trang 54.
c) Sản phẩm: Lời giải bài tập thực hành 2, vận dụng 3 SGK trang 54.
Trang 16
Xét GIK và KHG, ta có:
GK là cạnh chung;
Ta có: ABD + ABC = 180 kề bù ACE + ACB = 180 kề bùMà : ABC = ACB
Suy ra : ABD = ACE
Trang 17* Báo cáo, thảo luận:
- HS cả lớp quan sát vẽ hình theo hướng dẫn
- HS nhận xét bài giải
* Kết luận, nhận định :
- GV nhận xét kết quả bài làm đúng
- GV hướng dẫn HS cách dung thước và
compa để vẽ tia phân giác của một góc
- Giải lại các bài tập đã giải
- Xem trước phần : Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
Tiết 5-6
Trang 18Hoạt động 2.3.7: Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông( 50 phút)
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông
- Giải thích được các trường hợp bằng nhau như trường hợp hai cạnh góc vuông , một cạnhgóc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy, cạnh huyền và một góc nhọn, cạnh huyền và mộtcạnh góc vuông bằng nhau
b) Nội dung: HS đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, HS trao đổi thảo luận để
tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:( 20 phút)
- GV hướng dẫn và cho HS trao đổi thực
hiện HĐKP5.
- GV dẫn dắt và cho HS quan sát các hình
tam giác ở Hình 17 trả lời các câu hỏi sau và
rút ra nhận xét về các trường hợp bằng nhau
của tam giác vuông:
+ Nêu các điều kiện bằng nhau của hai tam
giác vuông trong hình 17 a, b, c
( GV lưu ý lại cho HS về cạnh góc vuông,
cạnh huyền, góc nhọn bằng nhau)
- GV cho một, hai HS phát biểu lại về các
trường hợp bằng nhau của hai tam giác
vuông
GV cho HS đọc VD SGK
GV cho HS làm thực hành 4 SGK
SH quan sát hình 19 a, b và trả lời câu hỏi
GV hướng dẫn và cho HS trao đổi thực hiện
Trang 19GV hướng dẫn và cho HS thực hiện vẽ và
cắt như Hình 19 trả lời các câu hỏi sau và
rút ra nhận xét về trường hợp bằng nhau của
tam giác vuông
GV yêu cầu HS đọc ví dụ và quan sát hình
21
GV yêu cầu HS phát biểu lại các trường hợp
bằng nhau của tam giác vuông
GV yêu cầu HS hoàn thành thực hành 5
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát SGK, lắng nghe, ghi chú và
thực hiện hoàn thành theo yêu cầu của GV
- GV: quan sát và trợ giúp HS
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS: Hoàn thành vở, trình bày miệng, trình
bày bảng
- Các HS nhận xét, bổ sung cho nhau
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận
xét, đánh giá quá trình học của HS, tổng
quát lại các trường hợp bằng nhau của
tam giác vuông.
của hai tam giác vuông
*Trường hợp hai cạnh góc vuông
- Nếu hai cạnh góc vuông của tam giácvuông này lần lượt bằng hai cạnh gócvuông của tam giác vuông kia thì hai tamgiác vuông đó bằng nhau (theo trường hợpc.g.c)
*Trường hợp một cạnh góc vuông và mộtgóc nhọn kề cạnh ấy
- Nếu một cạnh góc vuông và một gócnhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông nàybằng một cạnh góc vuông và một góc nhọn
kề cạnh ấy của tam giác vuông kia thì haitam giác vuông đó bằng nhau (theo trườnghợp g.c.g)
*Trường hợp cạnh huyền và một góc nhọn
- Nếu cạnh huyền và một góc nhọn của tamgiác vuông này bằng cạnh huyền và gócnhọn của tam giác vuông kia thì hai tamgiác vuông đó bằng nhau (theo trường hợpg.c.g)
VD SGKThực hành 4
Trang 20Hoạt động 2.3.8: Luyện tập (40phút)
a) Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 6 ; 7 ( SGK – tr 57, 58)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận, hoàn thành vào vở, lên bảng trình bày.
73
K H
I
F D
E
Ta có: ∆DEF = ∆HIK
D H 730 ; DE = HI = 5cm ; IK = EF = 7cm
Bài 3 :
Trang 21F D
E
C B
Chu vi tam giác MNP bằng MN + MP + NP = 4 + 5 + 6 = 15 cm
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 6, 7 ( SGK – tr58)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận, hoàn thành vào vở, lên bảng trình bày.
Trang 22FG = FH (GT)
IFG IFH
FI cạnh chung
Suy ra ∆FIG = ∆FIH (c.g.c)
- GV nhận xét, đánh giá chuẩn kiến thức.
* Hướng dẫn tự học ở nhà
- Ghi nhớ các kiến thức trong bài
- Hoàn thành nốt các bài tập 5, 8, 9 (SGK – trang 58) và các bài tập trong SBT
- chuẩn bị bài mới “Bài 3 Tam giác cân”.