1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng sản phẩm tại công ty tnhh nhà nước một thành viên cơ khí hà nội

58 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng sản phẩm tại Công Ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ Khí Hà Nội
Người hướng dẫn P.T.S. Bùi Xuân Hương
Trường học Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị chất lượng, Kỹ thuật cơ khí
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 155,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết cấu báo cáo tổng quan gồm 3 chương: Chương I: Một số lý luận chung về chất lượng và quản lý chất lượng sản phẩm trong doanh nghiệp Chương II: Thực trạng tình hình chất lượng sản ph

Trang 1

Lời mở đầu

Như các bạn thấy trong nền kinh tế hội nhập, để đáp ứng những điều kiện của

tổ chức thương mại thế giới WTO, nhà nước ta đã giảm các mức phi thuế quan tớimức 0% - 5% điều đó đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam những thách thức và

cơ hội mới Để có một thương hiệu mạnh, một sản phẩm tốt thì hơn thế nữa tất cảcác doanh nghiệp phải xây dựng, hoạch định chiến lược kinh doanh rõ ràng và hiệuquả bao gồm các công việc sau: luôn đổi mới khoa học công nghệ, đa dạng hoá sảnphẩm, cải tiến sản phẩm, nắm bắt tốt sự thay đổi không ngừng của nền kinh tế thếgiới, có các chính sách đãi ngộ tốt với nhân viên……đó cũng chính là các mục tiêu

cơ bản đối với tất cả các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

Ngày nay chất lượng sản phẩm đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao

sự cạnh tranh, sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp nói riêng cũng như sựtiến bộ hay tụt hậu của nền kinh tế nói chung Chiến lược sản phẩm của mỗi doanhnghiệp thể hiện sự năng động sáng tạo trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nắmbắt nhanh nhậy nhu cầu của thị trường và đáp ứng tốt nhu cầu đó Nó chính là nhân

tố đảm bảo cho các doanh nghiệp này thích ứng tốt với môi trường kinh doanh đầybiến động này

Công ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ Khí Hà Nội để tự khẳng địnhmình là con chim đầu đàn trong nghành cơ khí Công ty đã xây dựng triết lý kinh

doanh của mình là: ”Để hội nhập, tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường

thì chất lượng sản phẩm là mục tiêu và mối quan tâm hàng đầu của công ty”, để gìn giữ và phát triển mối quan hệ với các bạn hàng thì công ty cam kết “Chỉ cung cấp những sản phẩm đạt yêu cầu chất lượng”.

Sau một thời gian thực tập tại công ty Cơ Khí Hà Nội được sự giúp đỡ tậntình của ban lãnh đạo cùng các phòng ban và hơn thế nữa là sự giúp đỡ của cô giáoBùi Xuân Hương thì em nhận thấy rằng việc nâng cao chất lượng sản phẩm là một

Trang 2

vấn đề quan trọng và có ý nghĩa thực tiễn Do vậy em chọn đề tài: “Một số giải

pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng sản phẩm tại Công Ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ Khí Hà Nội” làm báo cáo thực tập

của mình

Kết cấu báo cáo tổng quan gồm 3 chương:

Chương I: Một số lý luận chung về chất lượng và quản lý chất lượng sản phẩm trong doanh nghiệp

Chương II: Thực trạng tình hình chất lượng sản phẩm cơ khí và công tác quản lý chất lượng tại Công Ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ Khí Hà Nội

Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao sản phẩm cơ khí tại Công

Ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ Khí Hà Nội

Do trình độ còn có hạn và thời gian thực tập chưa được lâu nên kiến thức vềchất lượng sản phẩm còn hạn chế nên em không thể tránh khỏi những sai xót Emrất mong được sự giúp đỡ của các thầy cô để lần viết sau của em được tốt hơn, emxin chân thành cảm ơn

Trang 3

Chương I Một số lý luận chung về chất lượng và quản lý chất lượng sản phẩm

trong doanh nghiệp

1.1 Những vấn đề chung về chất lượng sản phẩm

1.1.1 Các khái niệm về chất lượng sản phẩm

Trong nền kinh tế thị trường thì mục tiêu cuối cùng của các nhà kinh doanh

là giao cho khách hàng của mình những sản phẩm phù hợp với yêu cầu của họ, mộttrong những yêu cầu quan trọng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng đó chính làchất lượng sản phẩm Khái niệm chất lượng sản phẩm đã xuất hiện từ lâu, ngày nayđược sử dụng phổ biến và rất thông dụng trong cuộc sống Tuy nhiên chất lượngsản phẩm lại là một phạm trù rất rộng và phức tạp, phản ánh tổng hợp các nội dung

kỹ thuật, kinh tế và xã hội Do tính phức tạp đó hiện nay có rất nhiều quan điểmkhác nhau về chất lượng sản phẩm, mỗi một khái niệm đều có cơ sở khoa học vànhằm giải quyết các mục tiêu, nhiệm vụ trong thực tế Song đứng trên nhiều góc độkhác nhau mà doanh nghiệp có thể đưa ra các quan điểm về chất lượng khác nhau:

- Quan điểm siêu việt cho rằng: Chất lượng sản phẩm là sự tuyệt vời và hoàn hoảnhất của chất lượng sản phẩm

- Quan điểm xuất phát từ sản phẩm cho rằng: Chất lượng sản phẩm được phản ánhbởi các thuộc tính đặc trưng của sản phẩm

- Theo quan điểm của các nhà sản xuất: Chất lượng là sự hoàn hảo và phù hợp củasản phẩm với một tập hợp các yêu cầu, tiêu chuẩn, quy cách đã xác định trước Trong nền kinh tế thị trường, thì người ta đưa ra rất nhiều quan điểm khácnhau về chất lượng sản phẩm Các quan điểm này gắn chặt với các yếu tố cơ bảncủa thị trường như nhu cầu cạnh tranh, giá cả:

- Theo quan điểm của W Đeming: Chất lượng sản phẩm là sự phù hợp với mụcđích sử dụng

Trang 4

- Theo quan điểm của Philip B Crossby: Chất lượng sản phẩm là sự phù hợp vớicác yêu cầu.

- Theo quan điểm của A.P Viavilov: Chất lượng sản phẩm là tập hợp những tínhchất của chất lượng sản phẩm chứa đựng những mức độ thích hợp của nó để thoảmãn những nhu cầu theo công dụng với những chi phí sản xuất xã hội cần thiết

- Xuất phát từ tính cạnh tranh của sản phẩm: Chất lượng sản phẩm cung cấpnhững thuộc tính mang lại lợi thế cạnh tranh nhằm phân biệt nó với sản phẩm trênthị trường

- Theo TCVN 5814 – 94: Chất lượng sản phẩm là tập hợp các đặc tính của mộtthực thể, một đối tượng, tạo cho đối tượng đó khả năng thoả mãn nhu cầu đã nêuhoặc tiềm ẩn

Với nhiều cách tiếp cận khác nhau, nhưng bản chất cuối cùng mà người tiêudùng và người sản xuất đều quan tâm và hướng tới với mỗi sản phẩm đó là: đặctính sử dụng cao và giá cả hợp lý

Theo định nghĩa của tổ chức ISO 9000 - 2000:” Chất lượng sản phẩm là

mức độ thoả mãn các tập hợp thuộc tính với các yêu cầu.”

1.1.2 Các yêu cầu và đặc điểm của chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm là kết quả của sự phối hợp thống nhất giữa lao động vớicác yếu tố công nghệ, kỹ thuật, kinh tế và văn hoá xã hội Vì vậy cần đặt chấtlượng sản phẩm trong các mối liên hệ chặt chẽ với các yếu tố ảnh hưởng đến nó Chất lượng sản phẩm được hình thành trong tất cả mọi hoạt động, mọi quátrình tạo ra sản phẩm Chất lượng sản phẩm phải được xem xét trong mối quan hệchặt chẽ thống nhất giữa các quá trình trước, trong và sau sản xuất: nghiên cứuthiết kế, chuẩn bị sản xuất, sản xuất và sử dụng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm có tính tương đối cần phải xem xét trong mối quan hệchặt chẽ với thời gian và không gian, chất lượng sản phẩm không ở trạng thái cốđịnh mà thay đổi theo từng thời kỳ, phụ thuộc vào sự biến động của các yếu tố sản

Trang 5

xuất khoa học – công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật, yêu cầu của từng thịtrường Chất lượng sản phẩm cần phải xem xét trong mối quan hệ chặt chẽ với điềukiện và môi trường kinh doanh, tình hình, khả năng phát triển kinh tế của xã hội vàcông nghệ trong từng thời kỳ của từng nước và từng khu vực thị trường cụ thể Chất lượng sản phẩm cần được đánh giá trên hai mặt chủ quan và kháchquan Tính chủ quan của chất lượng sản phẩm phản ánh nhận thức của khách hàng

về chất lượng sản phẩm, đó là mức độ phù hợp sản phẩm thiết kế đối với nhu cầucủa khách hàng Tính khách quan thể hiện thông qua các thuộc tính vốn có của sảnphẩm, thông qua chất lượng tuân thủ thiết kế

Chất lượng sản phẩm chỉ thể hiện đúng trong những điều kiện tiêu dùng xácđịnh phù hợp với mục đích tiêu dùng cụ thể, không có chất lượng chung cho tất cảmọi điều kiện, mọi đối tượng Đặc điểm này đòi hỏi việc cung cấp các thông tincần thiết về sản phẩm cho người tiêu dùng là một trong các yêu cầu không thểthiếu được đối với các nhà sản xuất

1.2 Các thuộc tính của chất lượng sản phẩm

Mỗi sản phẩm đều được cấu thành bởi rất nhiều các thuộc tính có giá trị sửdụng khác nhau nhăm đáp ứng nhu cầu của con người, đối với các nhóm sản phẩmkhác nhau, những yêu cầu về thuộc tính chất lượng cũng khác nhau Tuy nhiên,những thuộc tính chung nhất phản ánh chất lượng gồm:

- Các thuộc tính kỹ thuật: Phản ánh công dụng chức năng của sản phẩm được quyđịnh bởi các chỉ tiêu kết cấu vật chất, các thành phần cấu tạo và đặc tính về cơ lýhoá

- Các yếu tố thẩm mỹ: Đặc trưng cho sự truyền cảm, hình dáng về kiểu cách

- Tuổi thọ của sản phẩm: là yếu tố đặc trưng cho chất lượng của sản phẩm, giữđược khả năng làm việc bình thường theo đúng tiêu chuẩn thiết kế trong một thờigian nhất định và đây là yếu tố quan trọng trong quyết định mua hàng của ngườitiêu dùng

Trang 6

- Độ tin cậy của sản phẩm: là một trong những yếu tố quan trọng nhất để phản ánhchất lượng của sản phẩm.

- Độ an toàn của sản phẩm: là chỉ tiêu an toàn trong việc sử dụng, vận hành sảnphẩm an toàn đối với sức khoẻ của người tiêu dùng và môi trường là yếu tố bắtbuộc đối với mỗi sản phẩm

- Mức độ gây ô nhiễm của sản phẩm: là yếu cầu bắt buộc với bất kỳ nhà sản xuấtnào cũng phải tuân thủ khi đưa sản phẩm của mình ra thị trường

- Tính tiện dụng: phản ánh về những đòi hỏi, tính sẵn có, tính dễ vận chuyển, bảoquản và khả năng thay thế sản phẩm khi bị hư hỏng

- Tính kinh tế: là khi sử dụng sản phẩm có tiêu hao nguyên liệu, năng lượng vàmang lại lợi ích gì cho người sử dụng

- Ngoài ra để đánh giá, phân tích tình hình thực tiễn, thực hiện chất lượng giữa các

bộ phận, các thời kỳ sản xuất ta còn có cá chỉ tiêu so sánh như sau:

Tỷ lệ sai hỏng để phân tích tình hình sai hỏng trong sản xuất:

* Dùng thước đo hiện vật để tính, ta có công thức:

Số lượng sản phẩm sai hỏng

Tỷ lệ sai hỏng = x 100%

SLSP sai hỏng (SLSP tốt)

Trong đó, sản phẩm hỏng bao gồm cả những sản phẩm hỏng có thể sửa chữa

và sản phẩm hỏng không thể sửa chữa được

* Nếu dùng thước đo giá trị để tính ta có công thức:

Chi phí về sản phẩm hỏng

Tỷ lệ sai hỏng = x 100%

Giá thành công xưởng của sản phẩm hàng hoá

Trang 7

Trong đó chi phí sản phẩm hỏng bao gồm chi phí về sản phẩm hỏng sửa chữađược và chi phí sản phẩm hỏng không sửa chưa được.

Trên cơ sở tính toán về tỷ lệ sai hỏng đó, ta có thể so sánh giữa kỳ này với kỳtrước hoặc năm này với năm trước nếu tỷ lệ sai hỏng kỳ này so với kỳ trước nhỏhơn nghĩa là chất lượng kỳ này tốt hơn chất lượng kỳ trước và ngược lại

* Dùng thứ hạng chất lượng sản phẩm: để so sánh thứ hạng của chất lượng sảnphẩm kỳ này so với kỳ trước người ta văn cứ vào mặt công dụng, thẩm mỹ và chỉtiêu về mặt cơ, lý, hoá của chất lượng sản phẩm Nếu thứ hạng kém thì được bánvới mức thấp còn nếu thứ hạng cao thì bán với mứ giá cao Để đánh giá thứ hạngchất lượng sản phẩm ta có thể sử dụng phương pháp giá đơn vị bình quân

Trong đó: P: giá đơn vị bình quân

Pki: giá đơn vị kỳ gốc của thứ hạng i

Qi: số lượng sản phẩm sản xuất của thứ hạng i

Theo phương pháp này, ta tính giá đơn vị bình quân của kỳ phân tích và kỳ kếhoạch, sau đó so sánh giá của kỳ phân tích với kỳ kế hoạch, nếu giá đơn vị bìnhquân kỳ phân tích cao hơn kỳ kế hoạch thì ta kết luận doanh nghiệp hoàn thành kếhoạch chất lượng sản phẩm và ngược lại

Để sản xuất kinh doanh sản phẩm, doanh nghiệp phải xây dựng tiêu chuẩn kỹthuật chất lượng sản phẩm, phải đăng ký và được cơ quan quản lý chất lượng sảnphẩm Nhà Nước phê duyệt Tuỳ theo từng loại sản phẩm, từng điều kiện của doanh

Trang 8

Chất lượng thực tế

Chất lượng cho phép

Chất lượng tối ưu

nghiệp mà xây dựng tiêu chuẩn chất lượng sao cho phù hợp và đáp ứng được yêucầu của nhà quản lý và người tiêu dùng

1.3 Phân loại chất lượng sản phẩm

Trong thực tế người ta thường áp dụng các loại chất lượng sau:

Sơ đồ 1: phân loại chất lượng sản phẩm

- Chất lượng tối ưu: biểu thị khả năng thoả mãn toàn diện nhu cầu của thị trườngtrong điều kiện xác định với những chi phí xã hội thấp nhất Như vậy nó chính là

sự liên quan giữa chất lượng và chi phí, vì cải tiến chất lượng làm giá thành tăng,nên cải tiến chất lượng đến mức nào đó để có lợi ích lớn nhất

- Chất lượng cho phép: là mức độ giới hạn cho phép về độ chênh lệch giữa chấtlượng chuẩn với chất lượng thực tế của sản phẩm

Trang 9

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm được tạo ra trong toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh củacác doanh nghiệp Bắt đầu từ khâu thiết kế sản phẩm đến khâu tổ chức mua sắmnguyên vật liệu, triển khai quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dung Do tính chấtphức tạp và tổng hợp của khái niệm chất lượng nên việc tạo ra và hoàn thành chấtlượng sản phẩm phải chịu tác động của nhiều nhân tố thuộc môi trường kinh doanhbên ngoài và những nhân tố bên trong doanh nghiệp Các nhân tố này có mối quan

hệ chặt chẽ với nhau, tạo ra tác động tổng hợp đến chất lượng tổng hợp do doanhnghiệp sản xuất ra

1.4.1 Những nhân tố thuộc môi trường bên ngoài

- Tình hình phát triển kinh tế thế giới: xu hướng toàn cầu hoá với sự tham giahội nhập kinh tế của các quốc gia trên thế giới Sự phát triển nhanh chóng của tiến

bộ khoa học kỹ thuật – công nghệ, đặc biệt là sự phát triển của công nghệ thông tin

đã làm thay đổi cách tư duy cũ và đòi hỏi các doanh nghiệp phải có khả năng thíchứng, đây là những yếu tố có tác động rất lớn đến chất lượng sản phẩm Ngoài ra thìyếu tố cạnh tranh gay gắt và vai trò của các lợi thế về chất lượng sản phẩm đangtrở thành yếu tố hàng đầu cho mỗi doanh nghiệp

- Tình hình thị trường: đây là nhân tố quan trọng nhất, là xuất phát điểm, tạo địnhhướng cho sự phát triển chất lượng sản phẩm, vì thị trường sẽ điều tiết theo cácquy luật khách quan như quy luật giá trị, cung cầu, cạnh tranh

- Trình độ tiến bộ của khoa học công nghệ: chất lươngj sản phẩm thể hiện trước hết

ở các đặc trưng vểtình độ kỹ thuật tạo ra sản phẩm đó, tiến bộ khoa học công nghệtạo ra khả năng không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm Tác động của tiến bộkhoa học kỹ thuật là không có giới hạn, nhờ đó mà sản phẩm sản xuất ra luôn cóthuộc tính chất lượng, cũng nhờ vào sự tiến bộ của khoa học công nghệ làm xuấthiện guồn nguyên vật liệu mới tốt hơn, rẻ hơn nguồn nguyên vật liệu sẵn có

Trang 10

- Cơ chế, chính sách quản lý kinh tế của các quốc gia: bất kỳ doanh nghiệp nàocũng hoật động trong môi trường kinh doanh nhất định, trong môi trường đó cơchế quản lý kinh tế tạo ra môi trường thuận lợi cho đầu tư nghiên cứu nhu cầu thiết

kế sản phẩm Tuy nhiên, nó cũng tạo ra sức ép thúc đẩy các doanh nghiệp phảinâng cao chất lượng sản phẩmthông qua cơ chế khuyến khích cạnh tranh, mặt khác

cơ chế quản lý kinh tế còn là môi trường lành mạnh, công bằng, đảm bảo quyền lợicủa doanh nghiệp và người tiêu dùng

- Các yêu cầu về phong tục, văn hoá, thói quen tiêu dùng: những yêu cầu về vănhoá đạo đức xã hội, thói quen tiêu dung có ảnh hưởng trực tiếp đến các thuộc tínhchất lượng sản phẩm, đồng thời có ảnh hưởng gián tiếp thông qua các quy định bắtbuộc mỗi sản phẩm phải thoả mãn những đòi hỏi phù hợp với truyền thống, vănhoá, đạo đức…

1.4.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

- Lực lượng lao động của doanh nghiệp: lao động là yếu tố giữ vị trí quan trọng,then chốt đối với doanh ghiệp vì họ là nhân tố trực tiếp tạo ra và quyết định chấtlượng sản phẩm Chất lượng sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào trình độ chuyênmôn, tay nghề, kinh nghiệm, ý thức trách nhiệm, tinh thần hợp tác, sự phối hợpgiữa các thành viên và các bộ phận trong doanh nghiệp

- Khả năng máy móc thiết bị, công nghệ hiện đại của doanh nghiệp: mỗi doanhnghiệp đều tiến hành hoạt động trong những điều kiện xác định về công nghệ Cơcấu công nghệ, thiết bị của doanh nghiệp và khả năng bố trí phối hợp máy mócthiết bị… đều ảnh hưởng lớn đến chất lướng sản của doanh ghiệp, cho nên cần sửdụng tiết kiệm và hiệu quả máy móc thiết bị hiện có của doanh nghiệp, đồng thờiphải kết hợp với cái hiện đại để nâng cao chất lượng sản phẩm

- Nguyên vật liệu và hệ thống cung ứng nguyên vật liệu của doanh nghiệp: đây làmột trong những yếu tố đầu vào tham gia cấu thành sản phẩm và hình thành cácthuộc tính chất lượng khác nhau, do vậy để thực hiện các mục tiêu chất lượng đặt

Trang 11

ra cần tổ chức hệ thống cung ứng, đảm bảo đủ nguyên vật liệu cho quá trình sảnxuất.

- Trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp: như chúng ta biết một doanh nghiệp

là một hệ thống trong đó có sự phối hợp đồng bộ thống nhất giữa các bộ phận chứcnăng với nhau, mức chất lượng đạt được dựa trên cơ sở giảm chi phí phụ thuộc rấtlớn vào trình độ quản lý của doanh nghiệp và chất lượng của hoạt động quản lýphản ánh chất lượng của doanh nghiệp Theo W.Edwards Deming thì 85% nhữngvấn đề chất lượng do hoạt động quản lý gây ra Vì vậy việc hoàn thiện quản lý là

cơ hội tốt nhất cho việc nâng cao chất lượng, thoả mãn nhu cầu của khách hang cả

về chi phí lẫn các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác

1.5 Nội dung công tác quản lý chất lượng

- Quản lý chất lượng trong khâu thiết kế: đây là phân hệ đầu tiên trong quản lý chất

lượng, những thông số kinh tế, kỹ thuật thiết kế được phê chuẩn là tiêu chuẩn chấtlượng quan trọng mà nhà sản xuất phải tuân thủ Chất lượng sản phẩm thiét kế sẽtác động trực tiếp đến chất lượngcủa mỗi sản phẩm

- Quản lý chất lượng trong khâu cung ứng: mục tiêu của quản lý chất lượng trongkhâu cung ứng nhằm đáp ứng chủng loại và đặc tính kỹ thuật cần thiết kế củanguyên vật liệu đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành thường xuyên liêntục và với mức chi phí thấp nhất

- Quản lý chất lượng trong khâu sản xuất: mục đích là khai thác, huy động có hiệuquả các quá trình công nghệ, thiết kế mà các nhà sản xuất đã lựa chọn để sản xuấtsản phẩm có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế

- Quản lý chất lượng trong và sau khai thác bán hàng: mục tiêu là thoả mãn nhucầu của khách hàng một cách nhanh nhất, thuận tiện nhất với chi phí thấp nhất nhờ

đó mà doanh gnhiệp tăng uy tín và danh tiếng của mình trên thị trường

Trang 12

1.6 Các nguyên tắc định hướng chất lượng

- Nguyên tắc 1: Định hướng bởi khách hàng

Để đảm bảo chất lượng cần thiết phải nhìn nhận khách hàng và người cung ứng

là một trong những bộ phận của doanh nghiệp, của quá trình sản xuất Việc xâydựng mối quanhệ lâu dài trên cơ sở hiểu lẫn nhau giữa nhà sản xuất và người cungứng là khách hàng sẽ giúp cho nhà sản xuât duy trì uy tín của mình Đối với kháchhàng nhà sản xuất phải coi chất lượng thoả mãn những mong muốn của họ, chứkhông phải là việc cố gắng đạt được một số tiêu chuẩn nào đó đã đề ra từ trước.Một số sản phẩm có chất lượng phải được thiết kế, chế tạo trên cơ sở nghiên cứu tỉ

mỉ những nhu cầu của khách hàng, vì vậy không ngừng cải tiến, hoàn thiện chấtlượng sản phẩm và dịch vụ là một trong những hoạt động cần thiết để đảm bảo chấtlượng cũng như danh tiếng của doanh nghiệp

Đối với người cung ứng cần phải coi đó là bộ phận quan trọng của các yếu tốđầu vào với doanh nghiệp, để đảm bảo chất lượng sản phẩm doanh nghiệp cần thiếtphải mở rộng hệ thống kiểm soát chất lượng sang các cơ sở cung ứng phụ củamình

- Nguyên tắc 2: Sự cam kết của lãnh đạo cấp cao

Lãnh đạo cấp cao thiết lập sư thống nhất đồng bộ giữa mục đích đường lối vàmôi trường trong nội bộ doanh nghiệp

Lãnh đạo doanh nghiệp phải có tầm nhìn xa, xây dựng các mục tiêu rõ rãng, cụthể và định hướng vào khách hàng

Lãnh đạo phải chỉ đạo, định hướng, thẩm định, phê duyệt điều khiển, kiểm tra,kiểm soát Do vậy muốn thành công mỗi tổ chức cần phải có một ban lãnh đạo cấpcao có trình độ, có trách nhiệm gắn bó chặt chẽ với tổ chức và cam kết thực hiệncác chính sách mục tiêu đã đề ra

Trang 13

- Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người

Nguồn lực quan trọng nhất của doanh nghiệp là con người, sự hiểu biết của conngười khi tham gia vào các quá trình sẽ có lợi cho doanh nghiệp

Thành công trong cải tiến chất lượng, công việc phụ thuộc rất nhiều vào khảnăng nhiệt tình hăng say trong công việc của người lao động, do vậy doanh nghiệpcần tạo điều kiện để nhân viên học hỏi và nâng cao kiến thức

Doanh nghiệp cần sự tham gia của mọi người vào mục tiêu của doanh nghiệp vàđáp ứng được các vấn đề an toàn, các khoản phúc lợi xã hội

- Nguyên tắc 4: Phương pháp quá trình

Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách có hiệu quả khi các nguồn và các hoạđộng có liên quan được quản lý như là một quá trình, quá trình ở đây là một dãycác sự kiện nhờ đó mà biến đổi từ đầu vào thành đầu ra Quản lý các hoạt động củadoanh nghiệp thực chất là quản lý các quá trình và mối quan hệ giữa chúng, quản

lý tốt các quá trình này cùng với sự đảm bảo đầu vào nhận từ người cung ứng bênngoài sẽ đảm bảo chất lượng cung ứng đầu ra cho khách hàng một cách tôt nhất

- Nguyên tắc 5: Tính hệ thống

Chúng ta không xem xét và giải quyết vấn đề chất lượng theo từng yếu tố tácđộng đến chất lượng một cách riêng lẻ mà phải xem xét toàn bộ các yếu tố tácđộng đến chất lượng một cách có hệ thống và đồng bộ, phối hợp điều hoà các yếu

tố này, phương pháp quản lý có hệ thống là một cách huy động phối hợp toàn bộnguồn nhân lực của doanh nghiệp cho một mục tiêu chung và việc hiểu biết , quản

lý một hệ thống các quá trình có liên quan với nhau đối với mục tiêu đề ra sẽ đemlại hiệu quả cao cho doanh nghiệp

- Nguyên tắc 6: Cải tiến liên tục

Cải tiến liên tục là mục tiêu đồng thời là phương pháp của mỗi doanh nghiệp,muốn có được khả năng cạnh tranh và đạt được mức chất lượng cao thì doanh

Trang 14

nghiệp phải cải tiến liên tục, sự cải tiến đó có thể là từng bước hoặc nhảy vọt, vớicách thức tiến hành còn phải phụ thuộc vào mục tiêu và công việc của doanhnghiệp.

- Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện

Mọi quyết định của quản lý hệ thống và hoạt động kinh doanh muốn có hiệu quảphải được xay dựng trên cơ sở phân tích dữ liệu và thông tin, việc đánh giá phảibắt nguồn từ các chiến lược của doanh nghiệp, các quá trình quan trọng các yếu tốđầu vào và kết quả của quá trình đó

- Nguyên tắc 8: Phát triển quan hệ hợp tác

Các doanh nghiệp cần tạo dựng mối quan hệ hợp tác nội bộ với bên ngoài doanhnghiệp để đạt được mục tiêu chung Các mối quan hệ nội bộ gồm mối quan hệ giữangười lãnh đạo và người lao động, tạo lập mối quan hệ giữa các bộ phận kháctrong doanh nghiệp để tăng cường sự linh hoạt và khả năng đáp ứng nhanh Cácmối quan hệ bên ngoài là các mối quan hệ với bạn hàng, người cung cấp, đối thủcạnh tranh, các tổ chức đào tạo, các mối quan hệ bên ngoài giúp cho doanh nghiệpthâm nhập vào thị trường mới, giúp cho doanh nghiệp định hướng sản phẩm mớiđáp ứng nhu cầu của khách hàng, giúp cho doanh nghiệp tiếp cận khoa học kỹthuật công nghệ mới

Trang 15

Chương II Thực trạng tình hình chất lượng sản phẩm cơ khí và công tác quản

lý chất lượng tai Công Ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ Khí

Hà Nội

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cơ Khí Hà Nội

2.1.1 Khái quát về công ty

Công ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ Khí Hà Nội (hay còn gọi là công

ty Cơ Khí Hà Nội) là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc tổng công ty máy vàthiết bị công nghiệp (MIE), bộ công nghiệp Công ty thực hiện chế độ hạch toánđộc lập, có tư cách pháp nhân, có tài khoản ngân hàng ( kể cả tài khoản ngoại tệ)

và sử dụng con dấu riêng theo quy định của nhà nước Công ty được mạnh danh là

“ con chim đầu đàn” của nghành cơ khí Hà Nội

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ Khí Hà Nội Giám đốc công ty: Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc - kỹ sư Lê

Sỹ Chung

Tên giao dịch: HAMECO

Tên tiếng anh: Ha Noi Mechanical Limited Company

Địa chỉ website: www.hameco.com.vn

Địa chỉ: Số 74 Nguyễn Trãi- Quận Thanh Xuân- Hà Nội

Trang 16

Giấy phép kinh doanh số: 0104000154 cấp ngày 20/10/2004

Công ty TNHH nhà nước một thành viên cơ hí Hà Nội ra đời theo quyết địnhthành lập doanh nghiệp nhà nước số: 270- QĐ/TCNCDT(25/5/93) và số 1152- QĐ/TCNCSĐT (30/10/95) của bộ công nghiệp nặng

Nguồn vốn chủ sở hữu đến cuối năm là 280 tỷ đồng

Số lượng công nhân xấp xỉ gần 1000 người trong đó: Đội ngũ kỹ sư là gần 150người, Công nhân bậc cao(5/7 trở lên) là 360 người

2.1.2 Chức năng - nhiệm vụ và lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp

* Chức năng- nhiệm vụ của công ty

Với sự kiện Việt Nam vừa trở thành thành viên thứ 150 của WTO điều đó đặt giacho công ty những thách thức và cơ hội mới Là công ty hoạt động trong nền kinh

tể quốc dân, thì nhiệm vụ cơ bản của công ty lúc này là chế tạo và cung cấp cácloại máy móc, thiết bị công nghiệp để cung cấp ra thi trường cả nước và xuất khẩu

ra thị trường nước ngoài Với đội ngũ kỹ sư giỏi cùng với sự lành nghề của cáccông nhân thì công ty có khả năng cung cấp dịch vụ tư vấn trực tiếp thiết kế côngnghệ chế tạo sản phẩm cơ khí, với các sản phẩm của công ty không chỉ áp dụngcho các nghành công nghiệp trong nước mà còn cho cả thị trường tiêu dùng

Việt Nam gia nhập WTO đứng trước những thách thức và cơ hội lớn thì nhiệm

vụ đặt ra cho công ty là:

- Tiếp tục phấn đấu và quyết tâm trở thành công ty cơ khí lớn nhất Việt Nam

- Thực hiển điểm các hạng mục đầu tư, tổ chức nghiêm ngặt đảm bảo chất lượngthiết bị đã bàn giao, nghiên cứu phương án sản phẩm điều chỉnh các hạng mục đãđầu tư tiếp theo cho phù hợp với thị trường để nhanh chóng phát huy tác dụng

- Tổ chức khoá học đồng bộ công tác sản xuất kinh doanh, tài chính, nắm bắt vữngcác thông tin mới, tiếp thu tốt việc chuyển giao công nghệ Nâng cao công tác tàichính kỹ thuật, phối hợp sản xuất, khai thác tìm kiếm thị trường, kí kết hợp đồng

và thực hiện tốt các dịch vụ sau bán hàng

Trang 17

- Duy trì và phát huy tốt tinh thần trách nhiệm, đoàn kết của các nhân viên, tậndụng tối đa các mối quan hệ và sự giúp đỡ của cơ quan ban ngành có liên quan, đặcbiệt là phải tăng cường hợp tác với các đơn vị ở trong nước và nước noài.

- Hoàn thiện giai đoạn hai dự án đầu tư gần 80 tỷ đồng của nhà nước vào lĩnh vực

cơ khí và tự động hoá để nâng cao năng xuất sản xuất và khả năng cạnh tranh củacông ty

- Hướng đầu tư mạnh vào xuất khẩu, tăng giá trị sản lượng xuất khẩu đảm bảo tốc

độ tăng trưởng là 20% đến 30%

* Lĩnh vực kinh doanh của công ty

- Công ty sản xuất máy cắt gọt kim loại: Máy tiện, máy phay, máy bào, máy khoan,

- Chế tạo thiết bị công nghiệp và các phụ tùng thay thế cho các ngành kinh tế, thiết

kế, chế tạo và lắp đặt các máy lẻ, dây chuyền thiết bị đồng bộ và dịch vụ kỹ thuậttrong lĩnh vực công nghiệp

- Chế tạo thiết bị nâng hạ, cân điện tử 60 tấn ± 10 kg

- Sản phẩm đúc, rèn, thép cán

- Xuất nhập khẩu và kinh doanh thiết bị

- Chế tạo các thiết bị áp lực cao

- Đào tạo công nhân kỹ thuật các nghề tiện, phay, bào, rèn, đúc, nhiệt luyện, côngnhân vận hành các máy CNC

Tất cả mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo sự phan công củatổng giám đốc công ty và theo pháp luật

2.1.3 Các giai đoạn phát triển của công ty Cơ Khí Hà Nội

Công ty được thành lập vào năm 1958 đến nay đã gần 50 năm tuổi, mặc dù từ bướcđầu thành lập đến nay đã gặp rất nhiều khó khăn song lãnh đạo, cán bộ và toàn thểcông nhân viên nhân viên trong công ty đã cố gắng, nỗ lực phát huy mọi tiềm năng

và tinh thần trách nhiệm để hoàn thành nhiệm vụ của đảng và nhà nước giao phó

Trang 18

Trong thời buổi cơ chế thị trường hiện nay cùng với sự phát triển không ngừngcủa đất nước và hoà mình vào sự hội nhập của nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh

tế thế giới (WTO) thì đến nay công ty vẫn đứng vững và luôn cung cấp cho xã hộinhững sản phẩm mũi nhọn của nghành cơ khí chế tạo phục vụ sự nghiệp côngnghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, giữ vững vị trí là một cônh ty cơ khí lớn HàNội cũng như của Việt Nam

Quá trình phát triển của công ty được chia thành các giai đoạn sau:

 Giai đoạn 1958 – 1965: do bước đầu thành lập công ty nên gặp rất nhiều khó khăn,

là giai đoạn chính thức đi vào hoạt động của nhà máy, chập chững những bước điđầu tiên tự mình sản xuất tuy nhiên với tinh thần hăng xay làm việc của toàn thểcông nhân viên toàn nhà máy đẫ khích lệ và nhiều lần đẩy cao trào lên cao và hoànthành kế hoạch 3 năm, 5 năm lần thứ nhất trước kế hoạch với hang loạt các sảnphẩm máy công cụ được hoàn thành và đạt được một số thành tựu như các máy:T616, HC12A, B73C,…….cùng trong thời gian này công ty được Bác Hồ đếnthăm, động viên và khích lệ

Giai đoạn 1966 – 1975: là giai đoạn công ty vừa sản xuất vừa chiến đấu, nên đãgặp rất nhiều khó khăn do Đế Quốc Mỹ tiến hành chiến tranh phá hoại miềnbắc,khi đó nhà máy bắt đầu được mở rộng và khi đó bắt đàu thực hiện kế hoạch 5năm lần hai Sản xuất trong quá trình này gặp rất nhiều khó khăn xong an hem nhàmáy vẫn đạt được một số thành tựu đáng khích lệ như: sản xuất được máy công cụT16, T630 < k125… và một số loại máy công cụ khác phục vụ cho chiến đấu như:ống phóng hoả tiễn C36, nòng sung cối C71, máy bơm xăng, xích xe tăng, và đãđược nhà nước tặng huân chương kháng chiến hạng hai, cờ luân lưu của chính phủqua các năm 1973 – 1975

Giai đoạn 1975 – 1985: là lúc cả nươc bước vào thời ký xây dựng chủ nghĩa xã hội

và cũng là lúca nhà máy bước vào thời kỳ khôi phục lại sản xuất do chiến tranh tànphá với kế hoách 5 năm lần ba, xây dựng lại đội ngũ cán bộ, công nhân viên Giai

Trang 19

đoạn này nhà máy hoạt động sôi nổi và đạt được một số thành tích, bằng khen,giấy khen các loại.

Giai đoạn 1986 – 1994: là giai đoạn có nhiều biến động lớn so với cả nước do có

sự chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan lieu bao cấp sang nền kinh tế thịtrường có sự điều tiết của nhà nước, lúc này nhà máy gặp rất nhiều khó khăn dophải tự cân đối các khoản tài chính để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh cũngnhư đảm bảo cho đời sống của cán bộ công nhân viên toàn nhà máy Giai đoạn nàynhà máy phải loại bỏ các yếu tố không cần thiết, nhà máy phải cắt giảm biên chế từ

3000 người xuống còn 2000 người dần dần thành 1300 công nhân nhưng cũng chỉ

có 1000 công nhân là có việc thường xuyên vào năm 1991

Giai đoạn 1995 -2005: giai đoạn này công ty bước vào giai đoạn phát triển mớigiai đoạn hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới, công ty đã dần dần đi vào ổnđịnh sản xuất, bắt đầu tìm kiếm thị trường mới, củng cố lại bộ máy lãnh đạo cũngnhư toàn bộ nhân viên từ đó thúc đẩy quá trình kinh doanh của công ty ổn định vàbắt đầu có lãi trong các năm tiếp theo

Giai đoạn 2006 đến nay, vừa qua Việt Nam đã trở thành thành viên thứ 150 của tổchức thương mại thế giới WTO, sau nhiều nỗ lực đàm phán và điều này đã tácđộng rất lớn đến các doanh nghiệp trong nước thì hơn thế nữa nó cũng có ảnhhưởng rất lớn đến công ty cơ khí Hà Nội nói chung Nó vừa là cơ hội đồng thờicùng là những thách thức lớn cho công ty và lục này công ty đang có bước phattriển mạnh, tao được nhiều mối quan hệ hợp tác với các doanh nghiệp trong vàngoài nước, mở rộng nhà máy, cải tiến kỹ thuật nâng cao chất lượng sản phẩm để

có đủ sức cạnh tranh với các công ty khác Ban lãnh đạo của nhà máy cũng đã cónhữnh mục tiêu cụ thể mới chi tiết hơn nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh chotoàn bộ công ty cũng như những đóng góp công sức chung vào quá trình phát triểncủa cả nước

Trang 20

CHỦ TỊCH KIÊM

TỔNG GIÁM ĐỐC

Phó tổng giám đốc phụ trách hoạt động SXKD

P.QLCL sản phẩm

P.Bán hàng

&KDXNK

XN chế tạo MCC&PT

P.quản lý sản xuất

2.1.4 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của công ty Cơ Khí Hà Nội

Trang 21

* Chức năng và niệm vụ của từng bộ phận

- Giám Đốc công ty: Trước hết là người đứng đầu công ty, là người lãnh đạo vàxây dựng các chiến lược phát triển cho công ty, là người xây dựng các kế hoạchkinh doanh hang năm, tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy quy hoạch và đào tạo cán

bộ để sắp xếp công việc, tuyển dụng lao động hay nói cách khác thì Giám Đốc làngười có quyền lực cao nhất trong công ty,chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp mình

- Các phó giám đốc: họ chịu trách nhiệm trước giám đốc về lĩnh vực mà mìnhđược dao và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình, các phó giám đốc này chịu tráchnhiệm điều hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình Trưởng mỗi nhóm,mỗi đơn vị là điều phối viên chính của hệ thống đảm bảo chất lượng, mỗi đơn vịtrong công ty sẽ duy trì sơ đồ tổ chức riêng của mình, là người chịu trách nhiệm vàquyền hạn của từng cá nhân trong phạm vi mà mình tổ chức

- Các xí nghiệp sản xuất: đứng đầu là các tổ trưởng là người trực tiếp nhận nhiệm

vụ sản xuất, chịu trách nhiệm về việc sản xuất, kỹ thuật và giám sát công nhân

- Ngoài ra công ty còn có các phòng ban khác như: phòng y tế, phòng văn hoá, thưviện…

* Mối quan hệ giữa các bộ phận trong công ty: Tất cả các bộ phận và phòng bantrong công ty có mối quan hệ mặt thiết với nhau, từng bộ phận có trách nhiệmriêng về hoật động của công ty Từ giám đốc là người trực tiếp và lên kế hoạchkinh doanh và chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, mọi quyếtđịnh sẽ được chuyển đến các phòng ban và sau đó sẽ được chuyển xuống cơ sở sảnxuất, quyết định đó sẽ trực tiếp đến với công nhân viên trong công ty Việc raquyết định và thực hiện quyết định có vai trò hết sức quan trọng, nó chính là kếtquả quyết định sự thành bảitong kinh doanh của cả doanh nghiệp

Nếu việc sản xuất kinh doanh đạt kết quả tốt sẽ giúp cho ban lãnh đạo biết đượccông xuất làm việc cũng như khả năng kinh doanh của công ty mình, từ dó sẽ có

Trang 22

phương pháp điều chỉnh mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Việc kinh doanh đạthiệu quả cao sẽ giúp cho các bộ phận, phòng ban sẽ ổn định sản xuất đồng thời họ

sẽ có thu nhập cao hơn và yên tâm làm việc, cống hiến hết những kha năng củamình vao công việc

2.1.4.2 Cơ cấu lao động

Nền kinh tế nước ta hiện nay là nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhànước Do vậy đặc trưng nổi bật là tính cạnh tranh, nên họ phải cải thiện tổ chức củamình sao cho phù hợp với nền kinh tế hiện nay Trong đó yếu tố con người là yếu

tố quan trọng nhất, quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpmình, bất kỳ mấy móc có hiện đại đến đâu thì phải có bàn tay của con người tácđộng vào Công việc sản xuất kinh doanh của công ty là vất vả và độc hại nên đòihỏi người lao động phải có sức khoẻ tốt, có trình độ khoa học kỹ thuật và tay nghềcao mới đáp ứng yêu cầu của sản xuất

Số lượng lao động bình quân qua các năm của công ty được thể hiện qua bảngsau:

Trang 23

Cơ cấu lao động của công ty Đơn vị : người

Trang 24

lời bình quân năm 2003 là 0,5 thì đến năm 2007 là 0,7 trên một lao động, năngxuất bình quân 1 lao động năm 2003 là 40 (triệu đồng) thì tổng giá trị sản lượngnăm 2007 là 51(triệu đồng)…chứng tỏ độ tăng trưởng nhanh và có nhiều triểnvọng Hàng năm công ty cũng thường xuyên tổ chức các hoạt động quan tâm đếnđời sống của mọi người như văn hoá, văn nghệ, bong đá, cầu lông…

2.1.5 Một số đặc tính kinh tế - kỹ thuật của công ty Cơ Khí Hà Nội

* Đặc điểm về vốn

Đối với các doanh nghiệp thì vốn là yếu tố rất quan trọng, nó quyết định sựthành bại của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồnvốn của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Cơ cấu nguồn vốn đơn vị: tỷ đồng

* Đặc điểm về công nghệ

Máy móc thiết bị là bộ phận không thể thiếu được đối với các doanh nghiệp sảnxuất, số lượng cũng như chất lượng máy móc phản ánh trực tiếp năng lực hiện cócủa doanh nghiệp, trình độ khoa học kỹ thuật và mức độ hiện đại hoá máy mócthiết bị Mặt khác nó cũng là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp tăng sản lượng,

Trang 25

nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ chi phí và giá thành từ đó mới giảm được giáthành sản phẩm.Đây là bạn hang và một số đối tác chuyên cung cấp và mua cácmáy móc thiết bị cho công ty, đây là sản phẩm được bạn hang rất ưa thích và đem

về khoản lợi nhuận lớn cho công ty

* Đặc điểm về thị trường

Trong thời kỳ bao cấp với thị trường khép kín công ty đã cung cấp máy mócthiết bị cho các xí nghiệp quốc doanh Hiện nay do yêu cầu của cơ chế mới nên cácsản phẩm của công ty không có thị trường ổn định mà thay đổi theo nhu cầu củanền kinh tế ở mỗi thời kỳ Để nâng cao sức cạnh tranh của mình trên thị trườngcông ty đã định hướng phát triển cho mình theo định hướng đa dạng hoá sản phẩm

mà đặc trưng là các mặt hàng có hàm lượng kỹ thuật cao cho một số ngành kinh tếlớn để tạo nên sự vượt trội về công nghệ tăng sức cạnh tranh về sản phẩm trên thịtrường

Công ty Cơ Khí Hà Nội cung cấp các giải pháp công nghệ và chế tạo thiết bị chocác khách hang chính trong nước như sau:

- Các nhà máy giấy trong cả nước như: Đồng Nai, Bãi Bằng, Đà Nẵng…

- Các nhà máy mía đường trong cả nước: NAT&L - Nghệ An, Boubon -Tây

Ninh, Quảng Ngãi, Lam Sơn……

- Các công trình thuỷ điện: Hoà Bình, Yaly, Nậm Ná, Phú Minh, Việt Lâm –

Thác Thuý, Vị Xuyên - Bắc Giang, Bạch Mã, Triệu Hải……

- Các nhà máy xi măng trong nước: Hoành Thạch, Bỉm Sơn, Bút Sơn….

- Các công ty dầu khí: Vietso – Perto…

- Các công ty vừa và nhỏ khác trong cả nước

Công ty Cơ khí Hà nội có nhiều bạn hàng, đối tác chính nước ngoài như sau:

STT Tên Quốc gia Lĩnh vực hợp tác

Trang 26

1 ASOMA Đan Mạch Sản phẩm bánh răng, bánh xích các loại

2 TAAG Machinary

Losangeles

USA Máy công cụ các loại

3 Tập đoàn BON GIOA

NNI

Italy Hộp số máy cơ khí

4 DANIENI Italia Thiết bị máy móc dây chuyền cán thép

5 SAMYONG lntek

6 ALMAATA machine

toolpiant Liên xô cũ Máy công cụ

7 FAM CHLB Đức Thiết bị máy móc khí nâng hạ

8 ATLANTIC Gulf

lnternational PTE

Singapore Phụ tùng máy công cụ

9 Tập đoàn mía đường

MlTRPHON

Thái Lan TB máy móc nhà máy đường

10 Tập đoàn Bounbon PHÁP Nhà máy đường mía

11 GE Canada Thiết bị, máy móc sửa chữa thiết bị điện

12 Tập đoàn TATE& LYLE Anh Quốc máy móc thiết bị nhà máy đường

Trang 27

Trên thị trường quốc tế thì công ty cũng có các đối tác như: Đan Mạch, TrungQuốc, Ba Lan, Lào….Trong những năm tới công ty sẽ có chính sách mở rộng thịtrường sang một số nước khác với các sản phẩm phù hợp với năng lực của công tynhư: Bánh Xích, Hộp số bàn công xuất lớn Tuy nhiên việc tìm kiếm thị trườngxuất khẩu máy công cụ và phụ tùng máy công cụ thời gian qua cho thấy việc trựctiếp tìm kiếm thị trường xuất khẩu máy công cụ và quá trình để người nước ngoàiquen sử dụng máy do Việt nam sản xuất là rất khó khăn, tốn nhiều thời gian, tiềnbạc và hiệu quả thực tế là rất thấp.

* Đặc điểm về nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu của công ty Cơ Khí Hà Nội hầu hết là được nhập từ nước ngoàinên phải dung ngoại tệ để thanh toán và còn phải chịu nhiều thuế nhập khẩu, chính

vì lẽ đó mà giá thành sản phẩm tăng lên rất cao, nguyên liệu chính của công ty làsắt thép chế tạo, các loại động cơ chế tạo máy công cụ, vòng bi, phụ tùng điện, dầu

mỡ, khí đốt, thép…số lượng lớn nguyên vật liệu phụ thuộc vào đơn đặt hang.Nguồn cung cấp chủ yếu là nhập khẩu từ Nga, Trung Quốc, Singapore, Mỹ, ThuỵĐiển, và một số nước đông âu khác

Tất cả các nguyên liệu được thể hiện qua bảng số liệu cụ thể sau:

Nguyên vật liệu của công ty

Chủng loại số lượng(tấn) Giá(đồng/kg) Thị trường cung cấp

Trang 28

* Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Kểt quả sản xuất và kinh doanh qua các năm được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Kểt quả sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm

320.000

6 Lợi nhuận sau thuế 2.406 6.920 12.677 15.894

7 Doanh thu xuất khẩu 1.232 1.697 3.185 3.540

(Nguồn: phòng tổ chức)

2.2 Thực trạng tình hình chất lượng sản phẩm và công tác quản lý chất lượng sản phẩm tại công ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ Khí Hà Nội 2.2.1 Vai trò của lãnh đạo trong quản lý chất lượng sản phẩm tại công ty Cơ Khí Hà Nội

Vai trò của lãnh đạo công ty trong doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong sựphát triển của công ty, Lãnh đạo là người đưa ra các mục đích, quyết định các mụcđích đó để tạo ra sức mạnh tổng hợp và là người có khả năng định hướng các hoạtđộng Việc đảm bảo và nâng cao chất lượng là mục tiêu hàng đầu, mục tiêu cơ bảnnhất của doanh nghiệp, thực hiện múc tiêu chất lượng sẽ tạo ra cơ sở vững chắc đểthực hiện các mục tiêu khác của doanh nghiệp như: Mục tiêu lợi nhuận, mục tiêu

ổn định và phát triển Nên dự kiến hàng năm công sẽ đầu tư khoảng 1 – 1,5%doanh thu để nâng cấp hạ tầng, đào tạo và triển khai công tác quản lý chất lượng tạicông ty

Trang 29

Ban lãnh đạo công ty đã nhận thức được vai trò của mình trong việc nâng caochất lượng sản phẩm, nên ban lãnh đạo công ty đã coi công tác đào tạo và giúp việccho mọi người nhận thức về tầm quan trọng của chất lượng sản phẩm và tự nguyệntham gia vào công tác quản lý chất lượng là yếu tố hàng đầu trong công tác nângcao chất lượng sản phẩm.

2.2.2 Kế hoạch xây dựng và thực hiện các hệ thống quản lý chất lượng của công ty Cơ Khí Hà Nội

Nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển với xu thế toàn cầu hoá ngày càngmạnh mẽ, cạnh tranh diễn ra vô cùng gay gắt kinh tế Việt Nam đã đang phát triển

và có những bước chuyển hướng rất mạnh, bằng chứng tốt nhất là Việt Nam là bạnhàng tốt cũng như là môi trường tốt nhất để các nhà đầu tư để ý tới Năm 2006 làmột năm thành công với nền kinh tế Việt Nam đó là chúng ta chỏ thành thành viênthứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO và cùng năm đó chúng ta đã tổ chứcthành công hội nghị APEC và Mỹ đã ký hiệp ước bình thường hoá thương mạivĩnh viễn(PNTR) trong hội nghị các bộ trưởng Qua đó nó vừa là cơ hội vừa làthách thức với các doanh nghiệp Việt Nam để phát triển và tồn tại trong môitrường cạnh tranh khốc liệt này, công ty đã nhận thức được tầm quan trọng củachất lượng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp mình Chính vì lẽ đó

mà công ty đã xây dựng một kế hoạch về quản lý chất lượng sản phẩm, từng bướcchiếm lĩnh thị trường trong nước và từng bước đưa công ty thâm nhập vào thịtrường quốc tế

Kế hoạch xây dựng và thực hiện các hệ thống chất lượng của công ty bao gồmcác nội dung sau:

- Tiếp tục duy trì và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO9000- 2000 và luôn cải tiến thay đổi cho phù hợp với sản xuất

- Chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu là mục tiêu để cạnh tranh với cácsản phẩm cùng loại khác trên thị trường trong nước và quốc tế, hiện nay công ty

Ngày đăng: 07/08/2023, 08:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Công ty cơ khí Hà Nội 40 năm một chặng đường Khác
2. Website: www.hameco.com.vn 3. Website: www.Google.com.vn Khác
4. Giáo trình Quản lý chất lượng của trường đại học kinh tế quốc dân Khác
5. Giáo trình Quản trị doanh nghiệp của trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuật thương mại Khác
6. Báo cáo kết quả tổng kết hoạt động của công ty năm 2003, 2004, 2005, 2006, 2007 Khác
7. Giáo trình: Quản trị hệ thống phân phối sản phẩm- TS Trương Đình Chiến và GS.PTS Nguyễn Văn Thường – NXB Thống kê Khác
8. Giáo trình: Tài chính doanh nghiệp của Trường Học Viện Tài Chính Khác
9. Tài liệu của các phòng ban: Phòng tổ chức, phòng nhân sự, phòng quản lý chất lượng, thư viên…. của công ty Cơ Khí Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w