PHẦN I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA DỰ ÁNKhảo sát thực trạng và kiến nghị giải pháp kiện toàn và nâng cao nănglực đội ngũ báo cáo viên góp phần nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ chínhquyền c
Trang 1TẬP THỂ TÁC GIẢ
1 PGS TS Lê Chi Mai
Trưởng khoa quản lý tài chính công - Chủ nhiệm Dự Án
2 TS Lưu Kiếm Thanh
Trưởng khoa Văn bản & Công nghệ Hành chính - Phó Chủ
nhiệm Dự án
3 TS Nguyễn Trịnh Kiểm - Trưởng ban đào tạo Học viện Hành
chính - Phó chủ nhiệm Dự án
4 ThS Nguyễn Thị Châm - Phó trưởng ban tổ chức cán bộ, chánh
văn phòng Đảng uỷ - thành viên dự án
5 ThS Vũ Văn Thành - Chánh văn phòng Học viện - Thành
viên Dự án
6 TS Lê Như Thanh - Chánh thanh tra Học viện - Thành viên Dự án
7 TS Nguyễn Hải - Trưởng phòng Viện Đào tạo và nghiên cứu tổ
chức và Hành chính - Thư ký Dự án
8 ThS Mai Lan Hương - Trưởng phòng Quản lý Khoa học và Đào
tạo - Viện nghiên cứu KHHC HVHC là thành viên Ban Dự án
9 Cử nhân Đặng Bích Thủy - Trưởng phòng Tài vụ - Kế toán văn
phòng Học viện
Trang 2MỞ ĐẦU
Đội ngũ báo cáo viên là những chiến sĩ TUYÊN TRUYỀN MIỆNGtrên mặt trận công tác tuyên truyền của Đảng và Nhà nước, họ là CHIẾCCẦU NỐI giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân Đội ngũ này đã được các cấp
ủy Đảng và chính quyền các cấp quan tâm xây dựng và phát triển Đã có trên100.000 đ/c BCV chuyên trách và bán chuyên trách đã có đóng góp quantrọng trong công tác đào tạo, bồi dưỡng; góp phần nâng cao chất lượng đàotạo đội ngũ cán bộ chính quyền địa phương và cơ sở Tuy nhiên, thực tiễn đãcho thấy đội ngũ BCV - nhất là BCV chuyên trách, và công tác BCV nóichung hiện còn nhiều bất cập so với yêu cầu và nhiệm vụ mới của cách mạngnước ta
Vì vậy, một việc làm có tính thực tiễn cấp bách, là khảo sát, đánh giáthực trạng và kiến nghị giải pháp kiện toàn và nâng cao năng lực đội ngũBCV nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ chính quyền địaphương và cơ sở của Hệ thống các Học viện hành chính và Trường chính trịtỉnh - thành phố, các Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện trong cả nước
Trong quá trình triển khai thực hiện Dự án này, BCN Dự án đã nhậnđược sự chỉ đạo và cộng tác chặt chẽ và hiệu quả của lãnh đạo Học viện hànhchính, các tỉnh ủy, UBND Tỉnh - Thành phố trực thuộc trung ương, cáctrường chính trị tỉnh, các TTBD chính trị cấp huyện, và đông đảo các họcviên, các nhà khoa học và các nhà quản lý
Ban chủ nhiệm Dự án xin chân thành cảm ơn sự hợp tác quý báu đó, vàmong rằng trong giai đoạn II của Dự án (2011), Dự án tiếp tục đạt kết quả tốthơn./
CHỦ NHIỆM DỰ ÁN
Trang 3PHẦN I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN
Khảo sát thực trạng và kiến nghị giải pháp kiện toàn và nâng cao nănglực đội ngũ báo cáo viên góp phần nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ chínhquyền cơ sở của các Học viện Hành chính các khu vực và các trường chính trịtỉnh, thành phố giai đoạn 2010 - 2015 và các năm tiếp theo
I ĐẶT VẤN ĐỀ
- Để góp phần vào việc nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ, công chứcgiai đoạn 2010 - 2015 và các năm tiếp theo các Học viện hành chính các khuvực và các trường Chính trị cấp tỉnh, thành phố trong cả nước không chỉ phảilàm tốt các khâu kiện toàn tổ chức, cải tiến giáo trình, đổi mới phương phápdạy và học mà còn cần phải làm tốt khâu kiện toàn và nâng cao hơn nữa độingũ báo cáo viên chuyên trách và bán chuyên trách thuộc các cấp, các ngànhkhác nhau
Báo cáo viên là khâu then chốt góp phần quan trọng trong việc dắt dẫnsinh viên vận dụng kết quả học tập lý luận vào thực tiễn, chắt lọc cái được,loại bỏ cái tồn tại để đi nhanh đến thành công trong học tập - công tác lúc ratrường
Đội ngũ báo cáo viên trước đây được hình thành do nhu cầu của cácchương trình đào tạo Việc tuyển chọn, mời báo cáo viên thường dựa vào cácmối quan hệ thân quen, đơn phương chưa chuẩn bị được một kế hoạch dài hạnđào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ thích đáng đối với báo cáo viên Do đó còn nhiều
Trang 4tập ra trường bớt bỡ ngỡ và thực thi công việc được nhanh chóng đạt chấtlượng cao mang lại hiệu quả thiết thực.
Để góp phần thực hiện nhiệm vụ to lớn đó Học viện Hành chính tiếnhành Dự án "Khảo sát thực trạng và kiến nghị giải pháp kiện toàn và nâng caonăng lực đội ngũ báo cáo viên góp phần nâng cao chất lượng đào tạo cán bộchính quyền cơ sở" cho các học viên hành chính các khu vực và các trườngchính trị các tỉnh thành phố giai đoạn 2010 - 2015 và các năm tiếp theo"
II MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU
* Mục đích: Khảo sát, đánh giá đúng thực trạng trình độ, năng lực độingũ báo cáo viên hiện tại, kiến nghị giải pháp tăng cường số lượng và nângcao năng lực nhằm góp phần phục vụ cho việc nâng cao chất lượng đào tạođội ngũ cán bộ công chức của các Học viện Hành chính khu vực các vùng vàcác trường chính trị tỉnh thành phố
Yêu cầu: Thu thập thông tin kịp thời, chính xác, phản ánh khách quanchất lượng đội ngũ báo cáo viên; kiến nghị các giải pháp thiết thực khả thigóp phần tăng nhanh số lượng và nâng cao chất lượng báo cáo viên, đáp ứngyêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ cán bộ công chức của các họcviên hành chính khu vực và các trường chính trị tỉnh - thành phố
III NỘI DUNG KHẢO SÁT:
Khảo sát, đánh giá kết quả hoạt động của đội ngũ báo cáo viên giaiđoạn vừa qua về: Số lượng, cơ cấu, chủng loại từng đối tượng và kết quả hoạtđộng của báo cáo viên ở các học viên, nhà trường khu vực các trường chínhtrị tỉnh, thành phố, các vùng miền khác nhau
Chỉ rõ các ưu điểm cần phát huy, tiếp tục tìm biện pháp khắc phục tồntại ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo cán bộ, công chức
Kiến nghị các giải pháp thiết thực khả thi góp phần nâng cao chấtlượng công tác đào tạo cán bộ công chức Nhà nước giai đoạn 2010 - 2015 vàcác năm tiếp theo
Nội dung cụ thể:
Trang 51 Số lượng báo cáo viên: Phân theo khu vực, đơn vị, loại hình, ngànhnghề các đặc trưng tiêu biểu khác kèm theo.
2 Trình độ năng lực báo cáo viên:
Trình độ học vấn, giáo sư, tiến sĩ, cử nhân thuộc các ngành nghề đàotạo và kết quả
3 Cương vị công tác:
Chức vụ, đơn vị, ngành nghề, loại hình hoạt động của báo cáo viên.(Thư bộ trưởng, Cục Vụ viện, Chủ tịch bí thư, Thủ trưởng các cơ quan banngành, chuyên gia, chuyên viên theo các ngành khác nhau )
4 Nội dung và chất lượng báo cáo:
Báo cáo chuyên để, tổng hợp, chuyên ngành kết quả về mức độ các báocáo được đầy đủ, sâu sắc, bao quát các vấn đề được trình bày
Mức độ tồn tại cần bổ sung hoàn thiện thêm trong từng lĩnh vực, từngloại báo cáo của từng cá nhân báo cáo viên
5 Thời gian, thời lượng báo cáo của các loại chuyên gia, chuyên đề,thích hợp với từng khoá học, lớp, cấp học Mức độ thoả mãn yêu cầu củangười nghe
6 Kỹ năng, nghệ thuật trình bày kết quả bán thưởng, hưởng ứng củacán bộ, học viên qua các buổi báo cáo đối với từng báo cao viên
7 Đánh giá tổng quát về kết quả số lượng, cơ cấu, chủng loại, nội dungthời gian, thời điểm và các yêu cầu liên quan khác về các báo cáo viên cần cóđến mức nào trong tiến trình hội nhập
IV PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
Cuộc khảo sát được tiến hành theo phương pháp chọn mẫu, thu thậpthông tin trực tiếp, kết hợp tham khảo các số liệu liên quan nhằm nâng caochất lượng số liệu thu thập được
V LỰC LƯỢNG THAM GIA.
Một số khoa, ban, phòng của học viện Hành chính; các Học viên Hànhchính khu vực, các trường chính trị tinh có trong diện khảo sát Các Cục
Trang 6Thống kê Tỉnh, Thành phố, Phòng Thống kê Huyện thị, xã phường; Trungtâm phát triển miền núi, Viện đào tạo nghiên cứu tổ chức hành chính, Việnkhoa học thống kê.
VI THÀNH VIÊN BAN CHỦ NHIỆM
1 PGS TS Lê Chi Mai
Trưởng khoa quản lý tài chính công - Chủ nhiệm
2 TS Lưu Kiếm Thanh
Trưởng khoa Văn bản & Công nghệ Hành chính - Phó Chủ nhiệm Dựán
3 TS Nguyễn Trịnh Kiểm - Trưởng ban đào tạo Học viện Hành chính
6 TS Lê Như Thanh - Chánh thanh tra Học viện - Thành viên Dự án
7 TS Nguyễn Hải - Trưởng phòng Viện Đào tạo nghiên cứu tổ chức
và Hành chính - Thư ký Dự án
8 ThS Mai Lan Hương - Trưởng phòng Quản lý Khoa học và Đào tạo
- Viện nghiên cứu KHHC HVHC là thành viên Ban Dự án
9 Cử nhân Đặng Bích Thủy - Trưởng phòng Tài vụ - Kế toán vănphòng Học viện
VII PHẠM VI KHẢO SÁT BAO GỒM:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Trang 72) Yên Bái
3) Học viện chính trị Hành chính quốc gia HCM
4) Học viện Hành chính
5) Thanh Hóa
Giai đoạn 2 năm 2011 các tỉnh:
6) Hà Tĩnh 7) Khảo sát, điều tra tại Học viện Hành chính (phân 8) Khảo sát, điều tra Học viện 9) Lâm Đồng (viện Huế)
(phân viện Đà Nẵng)10) Tây Nguyên 11) Đắc Lắc
14) Kiên Giang15) Khảo sát, điều tra tại Học viện Hành chính (phân viện TP HCM)16) Khảo sát, điều tra Học viện Chính trị - Hành chính khu vực II
VIII KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN DỰ
ÁN NĂM 2010 - 2011
- Giai đoạn 1: + Chuẩn bị Hồ sơ dự án 6/2009 - 1/2010
+ Nghiên cứu xây dựng biểu mẫu khảo sát 1/2010 - 2/2020+ Hội thảo nội dung, mạng lưới khảo sát 2/2010
+ Tập huấn -Triển khai dự án 3/2010+ Khảo sát từ 25/2 đến 25/7 năm 2010+ Tổng hợp tính toán: 25/3/2010 đến 25/6/2010+ Hội thảo phân tích, hoàn thiện 25/8 đến 29/10+ Hội thảo nghiệm thu đợt 1 là 11/11 đến 12/2010
- Giai đoạn 2: + Khảo sát từ 01/01/2010 đến 25/7 năm 2011
+ Tổng hợp tính toán từ 25/3/2010 đến 25/8/2011+ Hội thảo phân tích, hoàn thiện 25/8 đến 29/11/2011+ Hội thảo nghiệm thu dự án từ 15/11 đến 15/12/2011
IX SẢN PHẨM DỰ ÁN
1 Phương án khảo sát
Trang 82 Mẫu biểu thu thập (Điều tra và phỏng vấn sâu)
3 Mẫu biểu tổng hợp
4 Cuốn số liệu khảo sát
5 Báo cáo phân tích tổng hợp và tóm tắt
6 Báo cáo tổng kết đánh giá kết quả dự án
7 Bản thanh quyết toán
Trang 9PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘI NGŨ BÁO CÁO VIÊN GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CÁN
BỘ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG VÀ CƠ SỞ.
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BÁO CÁO VIÊN
1.1 Vị thế của đội ngũ báo cáo viên (BCV)
a Trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng qua các thời kỳ, Đảng taluôn luôn đặt công tác chính trị - tư tưởng lên vị trí hàng đầu, cực kỳ quantrọng Công tác tuyên truyền là một bộ phận cấu thành của công tác tư tưởng
Nó góp phần truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin , tư tưởng Hồ Chí Minh trongđời sống xã hội nước ta
Nội dung của công tác tuyên truyền bao gồm tất cả các lĩnh vực:
- Tuyên truyền chính trị, tư tưởng, pháp luật, chính sách
- Tuyên truyền kinh tế, CNH, HĐH
- Tuyên truyền văn hoá - xã hội
- Tuyên truyền quốc phòng
- Tuyên truyền an ninh
- Tuyên truyền đối ngoại, hội nhập kinh tế Quốc tế
- Tuyên truyền đấu tranh chống các quan điểm, tư tưởng sai trái
b Tuyên truyền miệng là hình thức có vị thế rất quan trọng trong côngtác tuyên truyền nói chung Lịch sử tuyên truyền quốc tế cũng như trong nước
ta đã chứng minh hình thức tuyên truyền miệng đóng vai trò chủ yếu trongcác hình thức tuyên truyền Nó còn là kênh thông tin vô cùng quan trọngtrong công tác tư tưởng
Tuyên truyền miệng có những chức năng nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Phổ biến, truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin và hệ tư tưởng Hồ ChíMinh
Trang 10- Thông tin và định hướng thông tin theo quan điểm, tư tưởng của Đảng
ta, pháp luật của nhà nước
- Giáo dục, cổ vũ, động viên quần chúng tham gia các phong trào vàhoạt động cách mạng
- Bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng ta, bảo vệ chế độ XHCN
c Báo cáo viên là đội ngũ tuyên truyền miệng có tổ chức của ĐảngNhà nước Đó là cầu nối giữa Đảng Nhà nước với dân
Trải qua các thời kỳ cách mạng, Đảng ta luôn đặc biệt quan tâm tới vịtrí, vai trò và đánh giá cao kết quả hoạt động của công tác tư tưởng, trong đókhẳng định công tác tuyên truyền miệng và hoạt động của đội ngũ báo cáoviên là bộ phận cực kỳ quan trọng trong việc tuyên truyền phổ biến đườnglối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, góp phần tạo sự thốngnhất về tư tưởng và hành động trong Đảng và trong nhân dân, động viên cổ vũtoàn Đảng, toàn dân ta dũng cảm vượt qua mọi khó khăn, thử thách, giànhthắng lợi trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc và công cuộc đổi mới đấtnước, thực hiện mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,văn minh"
Tuyên truyền miệng là phương thức được tiến hành bằng lời nói trựctiếp, có nhiều ưu thế, có sức lan toả nhanh, phù hợp với từng nhóm đối tượng,không hạn chế nội dung mà các loại hình tuyên truyền khác không thực hiệnđược và có thể nhận biết ngay hiệu quả tác động của thông tin đến đối tượngtuyên truyền
Trong điều kiện bùng nổ thông tin hiện nay, tuyên truyền miệng làkênh thông tin chính thống giúp thông báo kịp thời, có định hướng những vấn
đề thời sự quan trọng trong nước và thế giới, chuyển tải những thông tin nội
bộ mà vì lý do nào đó không thể đưa trên các phương tiện thông tin đạichúng, giải thích cho nhân dân hiểu rõ thông tin, trên cơ sở đó định hướng dưluận xã hội, góp phần tạo ra sự thống nhất về chính trị, tư tưởng trong Đảng
Trang 11và sự đồng thuận trong xã hội Thực tiễn công tác tuyên truyền thời gian qua,chúng ta chưa phát huy hết những ưu thế của loại hình này.
Để tiếp tục chỉ đạo công tác tuyên truyền miệng và hoạt động của độingũ báo cáo viên, ngày 15/10/2007, Ban Bí thư Trung ương Đảng (khoá X)
đã ban hành Chỉ thị số 17 - CT/TW "Về tiếp tục đổi mới và nâng cao chấtlượng, hiệu quả công tác tuyên truyền miệng trong tình hình mới"
Từ sự phân tích ở trên có thể khẳng định đội ngũ báo cáo viên có vị thếrất quan trọng trong sự nghiệp cách mạng nước ta, dưới sự lãnh đạo của Đảngta
1.2 Đặc trưng của báo cáo viên
a Về phương diện lý luận, cũng như thực tiễn, các hoạt động giảng bàicủa giáo viên và báo cáo chuyên đề của BCV có thể mô tả theo lý thuyết tậphợp, như sau:
Trong đó:
H1 là hoạt động giảng bài, giảng dạy;
H2 là hoạt động báo cáo, trình bày một chuyên đề, chuyên luận, B/CTập hợp giao H1 H2 chính là miền hoạt động của báo cáo viên
Nếu trong tập hợp H2, thầy giảng bài cho trò, thì rõ ràng đây là quan hệthầy - trò trong giáo dục
Song, trong tập hợp H2, báo cáo viên tuyên truyền miệng về một chủ
để cho những người nghe, thì không đồng nghĩa với quan hệ Thầy - trò, mànhiều khi trình độ và vị thế, của người nghe còn cao hơn người báo cáo
chuyên đề Nội dung chuyên đề do BCV trình bày nhằm đáp ứng yêu cầu
H
H2 H2
Trang 12bồi dưỡng, nâng cao trình độ có tính cập nhật cao đối với người nghe, nhất là các đồng chí cán bộ chính quyền địa phương và cơ sở
Một đặc điểm nữa, khi báo cáo viên trình bày chuyên đề, lại phải sửdụng các phương thức truyền đạt gắn với khoa sư phạm của hoạt động giáodục, tức là báo cáo viên phải hoạt động trong tập hợp giao H1 H2
b Từ đó, có thể thấy báo cáo viên có những đặc trưng cơ bản sau đây:
- Là người tuyên truyền miệng của Đảng, do đó phải vừa đỏ vừachuyên, có lập trường chính trị - tư tưởng vững vàng, có đạo đức - lối sốngđúng đắn và trong sáng Kinh nghiệm thực tiễn nóng hổi của các báo cáo viêntrong cuộc vận động lớn Học và làm theo tấm gương tư tưởng - đạo đức HồChí Minh trong cả nước đã cho thấy cuộc sống và hành động cách mạng thực
tế của người báo cáo viên có sức truyền cảm mãnh liệt đối với người nghe,cũng tức là công tác tuyên truyền miệng của báo cáo viên đạt chất lượng vàhiệu quả cao nhất
- Người báo cáo viên không những phải có trình độ cao về chuyên đềtrình bày, mà còn phải am tường thực tiễn, bám sát hơi thở của cuộc sống vàtâm tư nguyện vọng của dân trong công cuộc đổi mới Trong khi thực hiệntuyên truyền miệng, phải có nhiều minh chứng thực tế, khái quát các tìnhhuống thực tiễn của địa phương và cơ sở Có như vậy, người nghe mới "tâmphục, khẩu phục"
- Người báo cáo viên thực hiện tuyên truyền miệng trước đám đông cácngười nghe, do đó, lại còn phải có khiếu năng và kỹ năng sư phạm Không ítcác trường hợp do địa phương và cơ sở phản ánh, một số báo cáo viên cònyếu kém về tiêu chuẩn này, nên hạn chế hiệu quả của công tác tuyên truyềnmiệng Người nghe bị ức chế, buồn ngủ, khó tiếp nhận thông tin từ những báocáo viên trình bày thiếu logic, thiếu mạch lạc, trùng lắp, đọc lại tài liệu in sẵn
đã phát cho người nghe, nặng về lý thuyết chung chung, không sát thực tế địaphương, cơ sở, v.v
Trang 13Từ đó có thể thấy những phẩm chất và năng lực cần có của một báo cáoviên là:
Có uy tín, có trình độ học vấn, chuyên môn cao, am hiểu kiến thức vềkhoa học tự nhiên, xã hội, có kíên thức rất chắc, rất sâu, rất thuộc về chuyên
đề được trình bày, uyên bác, có kinh nghiệm trong diễn thuyết
Thành thạo sử dụng các thiết bị hỗ trợ, (máy tính, powpoints, máy chiếu,over head v.v), biết cách trình bày một bản báo cáo, tham luận
Có khả năng hấp dẫn, lôi cuốn thính giả, có trình độ thuyết phục thínhgiả, có tài hùng biện, có nghệ thuật, thuyết phục người nghe
Có khả năng trình bày, diễn đạt các chuyên đề một cách khoa học, lôgic, mạch lạc, xúc tích về nội dung, cô đọng về hình thức
Có khả năng tổng kết, tổng hợp các ý kiến cốt lõi, hướng đạo các tranhluận, thảo luận và giải đáp nhanh, gọn, chính xác các vấn đề, các đề xuất củathính giả trong nội dung chuyên đề mà báo cáo viên trình bày
Ứng đối nhanh, tế nhị, thông minh, nhạy cảm, hóm hỉnh, giọng nói dễnghe, truyền cảm, diễn cảm
Điều quan trọng hơn cả là, báo cáo viên không chỉ mang đến nhữngthông tin mới cho thính giả mà cần hướng cho thính giả phương pháp cảm thụ
và phát triển tư duy, những câu hỏi mở về những chuyên đề do báo cáo viêntrình bày
Một cách cô đọng và súc tích nhất, báo cáo viên cần làm theo lời căndặn của Bác Hồ: Không điều tra, nghiên cứu thì không nói, không viết
1.3 Bí quyết thành công của người làm công tác tuyên truyền miệng (BCV)
Các chuyên gia trong nước cũng như quốc tế đã tổng kết tuyên truyềnmiệng tức là nói trước công chúng, hiệu quả cao hay thấp không phải donăng khiếu quyết định, mà chủ yếu là do khổ luyện mà thành Có 7 nguyêntắc cơ bản sau, mà mỗi báo cáo viên cần chú ý vận dụng:
Nguyên tắc thứ nhất: Đừng cố gắng trở thành nhà diễn thuyết đại tài
Trang 14Trong giao tiếp hàng ngày bạn thường nói năng thoải mái, nhẹ nhàng,nhưng khi nói trước đám đông, hình như mọi chuyện trở thành ngược lại Quáchú ý đến công chúng sẽ làm hại đến khả năng diễn thuyết Để trở thành mộtdiễn giả thu hút thì hãy chú ý đến những điều bạn nói Dù cử toạ của bạn làvài ba người hay nhiều người, dù bạn đang nói về công việc của mình hay vềmột chuyên đề cải cách hành chính thì hãy luôn là chính mình, và thiết lập sựkết nối với cử toạ Hãy nhớ cử toạ chỉ muốn nghe người nào nói chuyện nhẹnhàng, cuốn hút Thế thôi.
Nguyên tắc thứ hai: Đừng cố gắng trở nên hoàn hảo
Khi bạn mắc lỗi, đừng lo lắng vì chẳng ai để ý nhiều đến việc đó,ngoại trừ bạn
Ngay cả đến những nhà hùng biện tài danh cũng sẽ mắc lỗi Sự chú ýcủa con người thường bị phân tán Trên thực tế, người ta chỉ thực sự nghekhoảng 20% những gì diễn giả nói, còn lại 80% họ tiếp thu qua hình ảnh Khibạn mắc lỗi, hiếm khi cử toạ để ý đến việc đó, vì vậy điều quan trọng bạn cóthể làm là cứ tiếp tục Đừng ngừng lại, và đừng xin lỗi, chỉ trừ khi đó là mộtlỗi quá nghiêm trọng
Cử toạ không muốn nghe ở một người quá hoàn hảo, họ chỉ muốn nghemột diễn giả đời
Nguyên tắc thứ ba: Hãy hình dung mình đang diễn thuyết
Khi báo cáo trước đám đông, cách tốt nhất để chống lại sự lo lắng vàtrở nên thư thái là hãy tưởng tượng trong đầu về buổi nói chuyện của mình
Nguyên tắc thứ tư: Giữ kỷ luật
Mục tiêu của chúng ta không phải là trở thành một diễn giả hoàn hảo,mỗi lần trở thành một diễn giả thuyết phục Và diễn thuyết cũng cần phải thựctập Cách thực hành tốt nhất là trình bày bài diễn văn một cách thoải mái tạinhà hay trong văn phòng của mình Càng thực hành nhiều, bạn sẽ càng sẵnsàng, điều đó dẫn đến sự tự tin Nếu bạn có bài diễn văn phải trình bày trongmột tuần lễ nữa, hãy thực tập nó mỗi ngày Đọc lớn lên ngay khi bạn thức dậy
Trang 15mỗi buổi sáng, ít nhất một lần vào buổi trưa và hai lần trước khi đi ngủ Thựchành đều đặn như thế, đến khi chính thức thực hiện, bạn sẽ cảm thấy đượcchuẩn bị sẵn sàng vì đã biết rõ tất cả.
Nguyên tắc thứ năm: Hãy làm cho câu chuyện trở nên gần gũi
Đối với bất kỳ đề tài nào, cử toạ chỉ phản hồi tốt nhất khi diễn giả làmcho sự giao tiếp có tính gắn bó với con người Hãy sử dụng mọi cơ hội đểbiến thông tin trở nên gần gũi với người nghe Người ta thích nghe về nhữngngười khác, những bi kịch, những chiến thắng, những câu chuyện vui xảy rahàng ngày trong chính cuộc sống của họ Bất kỳ lúc nào có thể, bạn hãy đemchính mình vào bài diễn thuyết Điều này không chỉ giúp cử toạ gần gũi vớibạn hơn mà còn giúp bạn nói năng tự nhiên trước đám đông
Nguyên tắc thứ sáu: Cảm nhận được người nghe
Mục tiêu chính của một bài diễn thuyết không phải là làm lợi cho diễngiả mà là phục vụ cử toạ Vì thế trong tất cả các giai đoạn chuẩn bị, và trìnhbày, bạn hãy luôn nghĩ bằng cách nào bạn có thể giúp cử toạ đat được những
gì họ mong muốn từ diễn giả
Nguyên tắc thứ bảy: Làm cho cử toạ mong đợi nhiều hơn
Một trong những bài học giá trị nhất trong nghệ thuật diễn thuyết trướcđám đông là "ít hơn lại có nghĩa là nhiều hơn" Hiếm khi chúng ta rời khỏimột buổi diễn thuyết và nghe người ta nói rằng: "Tôi mong rằng diễn giả đónói dài hơn!" Ngược lại, không biết bao nhiêu lần chúng ta nghe mãi câu:
"Thật là mừng vì bài diễn thuyết đã kết thúc!"
Trang 16II BÁO CÁO VIÊN PHỤC VỤ ĐÀO TẠO NÂNG CAO NĂNG LỰCQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHO CÁN BỘ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
VÀ CƠ SỞ
Trong hệ thống các báo cáo viên - những cán bộ làm công tác tuyêntruyền miệng, đội ngũ báo cáo viên này có vị trí quan trọng trong việc đàotạo, bồi dưỡng cán bộ chính quyền cơ sở, góp phần nâng cao hiệu lực và hiệuquả quản lý nhà nước ở địa phương và cơ sở
Đội ngũ báo cáo viên này, ngoài việc phải có đủ phẩm chất và năng lựccủa báo cáo viên nói chung như đã trình bày ở trên, còn phải am tường cácphương pháp sư phạm Hành chính
Những vấn đề cốt yếu là:
2.1 Phương pháp chuẩn bị và thuyết trình một báo cáo của báo cáo viên phục vụ đào tạo cán bộ địa phương và cơ sở
2.1.1 Khâu chuẩn bị báo cáo.
Về phương diện logic khoa học cũng như kinh nghiệm thực tiễn, có thểthấy rằng báo cáo viên muốn thuyết trình thành công một báo cáo cần quantâm hoặc đáp ứng các vấn đề sau đây:
Đối tượng nghe thuyết trình báo cáo là ai (Who?)
Chủ đề và nội dung định trình bày là gì? (What?)
Thuyết trình như thế nào, (phương pháp trình bày (How?)
Thuyết trình ở đâu? (Where?) (ở Bộ nào?Tổ chức nào? địa phương?)Thuyết trình khi nào? (When?) (Hoàn cảnh, tình hình của tổ chức, bốicảnh trong nước, ngoài nước xảy ra trong thời gian thuyết trình báo cáo)
Thuyết trình hay trình bày một báo cáo trước các thính khán giả rấtkhác so với báo cáo được trình bày bằng văn bản
Đối với báo cáo bằng văn bản (dùng cho người đọc) là thông tin mộtchiều, sử dụng văn viết Báo cáo viên không có ngay phản hồi từ độc giả
Trang 17Còn đối với thuyết trình báo cáo, là thực hiện thông tin hai chiều Việctrao đổi, tranh luận, đối thoại, phản ứng của thính giả diễn ra ngay trong buổithuyết trình Nhiều vấn đề nêu ra, nảy sinh ngoài sự chuẩn bị của báo cáoviên Do vậy yếu tố tâm lý, năng lực của báo cáo viên và môi trường trình bàyảnh hưởng rất lớn đến kết quả buổi thuyết trình báo cáo.
Để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền cấp cơ sở, cần đặc biệt chú trọng các chủ đề sau đây:
- Chương trình tổng thể cải cách hành chính
- Luật cán bộ - công chức; quyền hạn - nghĩa vụ của công chức, đạođức công vụ
- Học và làm theo đạo đức Hồ Chí Minh
- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền cấp cơ sở trongquản lý nhà nước về đất đai, tài nguyên, môi trường, quốc phòng an ninh,phòng chống tệ nạn xã hội; quản lý các đơn vị kinh tế ngoài quốc doanh, pháttriển nguồn nhân lực; quản lý HTX, trang trại, kinh tế hộ; luật thuế, lao động;triệt để tiết kiệm và phòng chống tham nhũng v.v
- Phát huy dân chủ cơ sở; quan hệ tốt với quần chúng; phòng chốngphiền hà, nhũng nhiễu dân v.v
- Thực hiện chủ trương Tam Nông, Tam Tây, chiến lược biển - hải đảo;chính sách tôn giáo, dân tộc; chính sách đối ngoại nhân dân, v.v
Để thuyết trình thành công một báo cáo, thì hiển nhiên khâu chuẩn bị,báo cáo phải được chuẩn bị kỹ lưỡng về nội dung, hình thức cũng như việcphân bố thời gian cho mỗi chuyên mục của báo cáo
Chủ đề và nội dung của báo cáo phải mới, quan trọng, mang tính thờiđại, đang được nhiều người quan tâm, những vấn đề đề cập trong báo cáo thểhiện tính sáng tạo, nhiều tìm tòi, phát hiện, nhiều yếu tố mới
Cần nhấn mạnh rằng ở đây được thuyết trình trước đối tượng là cán bộquản lý nhà nước và hệ thống chính trị ở địa phương và cơ sở
Trang 18Việc xác định các đối tượng nghe thuyết trình rất quan trọng Bởi vìmỗi loại đối tượng có nhu cầu quan tâm đến các nội dung và cấp độ khácnhau Họ là những con người có kiến thức, kinh nghiệm, tâm tư và tình cảmriêng, có những đặc điểm về tâm - sinh lý.
Thường họ chỉ có khả năng tập trung trong 20 phút đầu Nếu báo cáoviên vẫn tiếp tục thuyết trình sau phút thứ 20 thì các học viên có thể ngồi yênlặng, nhưng họ không thể lắng nghe và tiếp nhận đầy đủ các thông tin
Còn cần phải xem xét thành phần học viên, tỷ lệ nam - nữ, độ tuổi,trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, nghề nghiệp, kinh nghiệm làm việc,kinh nghiệm cuộc sống Học viên trong lớp đồng nhất hay đa dạng về độ tuổilĩnh vực công tác, nơi làm việc, địa vị xã hội
Báo cáo viên cũng cần xác định những nhu cầu, mong đợi của ngườinghe đối với chủ đề báo cáo Những điều này sẽ giúp báo cáo viên xác địnhmục tiêu báo cáo phù hợp, đáp ứng được nhu cầu, mong đợi của người nghe
Bám sát mục tiêu báo cáo, báo cáo viên sẽ lựa chọn được những nộidung cần thiết và phù hợp Thông thường các báo cáo viên cho rằng tất cả cácnội dung đều rất cần thiết nên thường hay tham "rót" quá nhiều vấn đề trongmột thời gian ngắn Cần nhớ tới mục tiêu báo cáo của mình để lựa chọn nộidung phù hợp, và dành nhiều thời gian nhấn mạnh vào nội dung quan trọng
Báo cáo viên cần tính đến những kiến thức và kinh nghiệm mà học viên
đã có để có thể loại bỏ bớt những nội dung không cần thiết, cố gắng đề cập tớinhững phần học viên quan tâm Có thể chuẩn bị các câu hỏi để tìm hiểunhững hiểu biết và kinh nghiệm của học viên về chủ đề báo cáo
Nên sắp xếp nội dung phù hợp với thời gian cho phép, tránh trường hợpthừa hoặc thiếu thời gian
Sau khi đã xác định được mục tiêu và lựa chọn nội dung, cần đưa ramột cấu trúc rõ ràng, lôgic
Báo cáo thường gồm ba phần: mở đầu, thân bài, kết luận
- Chuẩn bị các phương tiện
Trang 19Thống kê cho thấy con người ghi nhớ thông tin qua thính giác là 20%,qua thị giác là 30% nhưng qua thính giác và trực quan hoá là 50%.
Nếu một bài thuyết trình không sử dụng phương tiện hỗ trợ chỉ có "nói
- nghe" sẽ khiến người nghe khó tập trung và ghi nhớ thông tin Có thể sửdụng máy chiếu hắt, bảng ghim, bảng giấy lật, video, datashow để hỗ trợ chobài báo cáo
2.1.2 Thực hiện thuyết trình
- Mở đầu báo cáo
Khi bắt đầu, báo cáo viên nên có hoạt động để thu hút sự chú ý củangười nghe
Các báo cáo viên nên đặc biệt chú ý đến phần mở đầu ở thời gian bắtđầu vào buổi chiều sau bữa ăn trưa đề có thể giúp người nghe tỉnh táo, tậptrung vào bài
Sau đó, các báo cáo viên nên thông báo cho người nghe biết rõ ngay từđầu mục tiêu, nội dung, cấu trúc Các báo cáo viên nên trực quan hoá cấu trúcbáo cáo, sử dụng các dấu hiệu để nhấn mạnh (như gạch chân, bút, phấn màukhác nhau)
Điều này sẽ giúp người nghe dễ dàng theo dõi bài hơn, biết được ýnghĩa của bài và những điều họ sẽ thu nhận được qua bài báo cáo này
- Trình bày bản báo cáo:
Ngôn ngữ, âm điệu của giọng nói có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả củaphương pháp thuyết trình
Ngoài những kiến thức sâu rộng của báo cáo viên về chủ đề, cần thểhiện sự nhiệt tình, lòng ham mê khi trình bày Cần có sự nhất quán giữa nộidung trình bày với ngôn ngữ và thái độ, tình cảm của báo cáo viên
* Âm lượng vừa đủ để tất cả các học viên đều có thể nghe rõ Tránh nóiquá to, quá nhỏ
* Tốc độ nói vừa phải, tránh nói quá nhanh hay quá chậm
Trang 20* Báo cáo viên nên thay đổi ngữ điệu tuỳ theo những điểm quan trọng,cần nhấn mạnh trong nội dung bài giảng.
* Sử dụng các ngôn ngữ sinh động và giàu hình ảnh Có nhiều ví dụthực tế minh hoạ
Báo cáo viên nữ nên tránh sử dụng những trang phục như: dạ hội, màusắc loè loẹt hay váy ngắn khi trình bày
Báo cáo viên cần chú ý có giao tiếp bằng mắt với cử toạ Không nênnhìn lên trần nhà, hoặc một điểm nào đó trong lớp, cũng không nên chỉ nhìnvào một số vị trí nhất định với một số người nghe
Để tạo sự thay đổi, báo cáo viên không nên chỉ đứng tại một ví trí duynhất khi thuyết trình
- Kết nối và củng cố lại
Sau mỗi phần, báo cáo viên nên tóm tắt nội dung cô đọng đã trình bày
- Kết thúc buổi báo cáo:
Nên lưu ý rằng tổng kết lại toàn bản báo cáo là rất cần, vì vào cuối buổibáo cáo là thời điểm người nghe nhớ lâu nhất
2.1.3.Sử dụng thành thạo các thiết bị trợ giúp
- Tính trực quan của báo cáo
Tính trực quan của một bản báo cáo là hết sức quan trong Khi trìnhbày nên sử dụng các công cụ như máy chiếu phim trong (Overhead Projector),máy chiếu Multimedia (Multimedia Projector) và phim video Nên sử dụngmáy chiếu Multimedia (nối trực tiếp với máy tính), nếu không có thì dùng
Trang 21máy chiếu phim trong Bảng viết chỉ sử dụng để hỗ trợ khi ta cần viết hoặcminh hoạ thêm một vài ví dụ.
Trong trường hợp cần sử dụng nhiều thiết bị (máy chiếu phim trong,máy chiếu Multimedia, phim video) nên hạn chế sự thay đổi giữa các thiết bịnày Để tiết kiệm thời gian và không làm phân tán sự tập trung của ngườinghe
- Công nghệ
Nên sử dụng các phim trong viết tay thay thế máy bắn chữ hoặc cáccông nghệ khác, trừ trường hợp chữ viết của ta quá xấu Sử dụng phim viếttay có một số lợi điểm sau:
* Sử dụng màu sắc dễ dàng, phong phú hơn
* Dễ dàng vẽ các biểu đồ, đồ thị, thêm vào các mũi tên, hình vẽ, những công việc này có thể làm bằng máy tính, tuy nhiên sẽ chậm hơn (chuẩn
bị trên máy tính, rồi mới in ra phim trong)
* Máy bắn chữ tuy tỏ ra tiện dụng, song mất nhiều thời gian
*Cần giới hạn nội dung của một phim Không nên nhiều quá và khôngnên ít quá Nếu quá nhiều, người nghe sẽ rất khó nhìn thấy những gì màchúng ta thể hiện trên phim Nếu quá ít, hiệu quả bao cáo này sẽ không cao
* Trong trường hợp không dùng phim viết bằng tay, ta nên dùng Fontchữ với co chữ to, ít nhất là 17 để người nghe dễ đọc
* Nếu dùng máy tính để chuẩn bị phim trong cho báo cáo, ta cần bỏthời gian nhiều hơn để chuẩn bị trước tất cả những phim dự định sẽ dùng, tuynhiên hiệu quả thu lại là các hình vẽ, chữ, đẹp hơn
- Sử dụng thời gian
Không được nói quá thời gian cho phép Trong mọi trường hợp, sự chú
ý của người nghe là có giới hạn và những gì chúng ta cố nói thêm sẽ khônghữu ích
Trang 222.2 Sử dụng phương pháp tình huống trong báo cáo chuyên đề của báo cáo viên.
2.2.1.Những vấn đề chung
Để nâng cao chất lượng và hiệu quả báo cáo bên cạnh phương phápthuyết trình truyền thống cần áp dụng những phương pháp có thể khuyếnkhích người nghe tham gia, tăng cường tính chủ động và sáng tạo của họ.Phương pháp báo cáo bằng tình huống (phương pháp tình huống) là mộttrong những phương pháp có thể giảm lối báo cáo thụ động, đáp ứng đượcnhững yêu cầu trên
Một tình huống là một câu chuyện miêu tả những sự kiện, hoàn cảnh cóthật hay hư cấu để đạt được mục tiêu báo cáo Phương pháp tình huống là việcxem xét, phân tích, nghiên cứu, thảo luận một tình huống nhằm đạt được mụctiêu báo cáo
Có thể áp dụng phương pháp tình huống khi báo cáo viên cần:
+ Tăng cường sự hiểu biết và khả năng áp dụng lý thuyết vào thực tế.+ Nâng cao kỹ thuật phân tích và lập luận
+ Truyền đạt thông tin
+ Phát triển tính sáng tạo và khuyến khích sự đổi mới ở người nghe.+ Tạo điều kiện để người nghe học hỏi và chia sẻ kinh nghiệm
+ Phát triển các kỹ năng ứng xử, tinh thần đồng đội, tính trách nhiệm,kiên nhẫn, biết lắng nghe và tự khẳng định
+ Thay đổi thái độ của người nghe đối với một vấn đề cụ thể
+ Thúc đẩy sự chú ý, quan tâm sự say mê, yêu thích của người nghe.Phương pháp tình huống cung cấp một môi trường mô phỏng thực tếgiúp người nghe:
+ Không phải tiếp nhận những lý thuyết trừu tượng mà đi thẳng vào giảiquyết những vấn đề thực tế
+ Tăng cường khả năng suy nghĩ độc lập, tiếp cận một tình huống dướinhiều góc độ
Trang 23+ Xây dựng kỹ năng xử lý thông tin gồm; việc thu thập và phân tíchthông tin, xác định những thông tin cơ bản, loại bỏ những thông tin không cầnthiết.
+ Phát triển kỹ năng phân tích, áp dụng các công cụ phân tích thích hợp
để xác định vấn đề
+ Tăng cường tính sáng tạo để tìm giải pháp cho vấn đề
+ Phát triển kỹ năng đánh giá, kỹ năng dự đoán kết quả của các giải pháp
đã lựa chọn
+ Phát triển các kỹ năng giao tiếp như nghe, nói, trình bày
+ Nâng cao lòng tin vào khả năng giải quyết vấn đề trong tương lai, đánhgiá được kết quả công việc của mình, hiểu biết nhiều hơn về bản thân
2.2.2 Phương pháp soạn thảo một tình huống
Những yêu cầu đối với tình huống tốt
- Thời sự và sát thực tế
- Tạo khả năng để người nghe đưa ra nhiều giải pháp
Một tình huống có thể rất dài, phức tạp, hoặc rất ngắn gọn và đơn giản
2.2.3 Vận dụng phương pháp tình huống
Để thực hiện tốt phương pháp tình huống, một bước quan trọng khôngthể thiếu đối với báo cáo viên là bước chuẩn bị, đặc biệt với các báo cáo viên
sử dụng tình huống có sẵn
Trong bước chuẩn bị, các báo cáo viên phải:
Đưa ra được mục tiêu cụ thể mà thông qua tình huống báo cáo viênmuốn đạt được
Nghiên cứu kỹ các thông tin trong tình huống, lựa chọn các thông tinhữu ích
Chuẩn bị các câu hỏi để hướng dẫn người nghe nghiên cứu và phân tíchtình huống một cách có phương pháp, không lạc hướng
Trang 24Bước thực hiện
Muốn thực hiện thành công phương pháp tình huống, báo cáo viên còncần có những kỹ năng của những phương pháp; làm việc nhóm, thảo luận
Làm việc nhóm:
Chia người nghe thành nhóm để thảo luận tình huống
Nêu rõ nhiệm vụ mà nhóm cần phải hoàn thành, thời gian và cáchthức làm việc nhóm
Nhiệm vụ của các nhóm là miêu tả vấn đề, tìm hiểu nguyên nhân
cơ bản của vấn đề, các mối quan hệ giữa các vấn đề trong tìnhhuống và đề xuất những giải pháp thay thế đối với vấn đề xác địnhđược và dự đoán kết quả của các giải pháp
Thảo luận cả hội trường
Các nhóm sẽ trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
Thảo luận chung về các ý kiến đã được trình bày
2.3.2 Mục đích của phương pháp đóng vai
- Thông qua vai diễn, người nghe có thể rút ra điều gì cho thực tế công tác củamình
Trang 25- Vì là những cán bộ đã có kinh nghiệm trong thực tiễn nên họ sẽ dễnhập vai hơn trong khi thể hiện vai diễn của mình và tạo ra khả năng giảiquyết tình huống tốt hơn.
- Sử dụng phương pháp này góp phần tạo ra những chuyên gia giàu kinhnghiệm xử lý giải quyết công việc nhanh chóng, kịp thời, hiệu quả
Để áp dụng phương pháp đóng vai cần chú ý các điều kiện:
- Nội dung kịch bản phải cụ thể, phù hợp với vai diễn;
- Nội dung phải chứa đựng những tình huống mâu thuẫn, phức tạp đầy kịchtính;
- Nội dung giả định phải sát với thực tiễn;
- Báo cáo viên hướng dẫn cụ thể;
- Mọi người cần quan sát, góp ý;
- Báo cáo viên có lời giải đáp cho vai diễn
Để đánh giá bản báo cáo chính xác và khách quan, chúng ta cần thu thậpnhững thông tin với những khía cạnh khác nhau và từ nhiều nguồn khác nhau.Nếu chỉ căn cứ vào ý kiến của người nghe về tâm trạng, sự hài lòng của họ đểđánh giá một báo cáo thì chưa đủ Một báo cáo có thể khiến học viên cảmthấy thú vị, dễ chịu nhưng lại không đạt mục tiêu đề ra Do vậy, chúng ta cầnthông tin phản hồi, ý kiến đánh giá từ người nghe, các đồng nghiệp, cácchuyên gia về phương pháp sư phạm, những người quan tâm và từ chính báocáo viên
Báo cáo viên xem xét bản báo cáo có diễn ra đúng kế hoạch hay không
cả về thời gian lẫn nội dung đã đạt mục tiêu đề ra?
Các đồng nghiệp xem xét về mục tiêu, nội dung, phương pháp sư phạm,
sử dụng phương tiện, thái độ của báo cáo viên
Những người quan tâm có thể là đơn vị mời báo cáo viên xem xét báocáo có đạt được mục tiêu không, các nguồn lực sử dụng cho việc báo cáo đã
sử dụng hợp lý và hiệu quả hay chưa?
Trang 26Người nghe xem xét bản báo cáo có phù hợp với mục tiêu, mong đợi của
họ, phương pháp có phù hợp với nội dung và với đặc điểm của người nghehay không
- Khi nào thì đánh giá bản báo cáo?
Báo cáo viên phải thường xuyên quan sát để điều chỉnh nội dung cũngnhư trình bày báo cáo
Vào giờ giải lao, các đồng nghiệp và những người quan tâm có thể đưa
ra những góp ý mà báo cáo viên cần phải sửa ngay
Thông thường báo cáo viên thu nhận ý kiến phản hồi của người nghe lúccuối giờ Báo cáo viên cần dành thời gian để thu nhận ý kiến phản hồi
Những ý kiến đánh giá của đồng nghiệp và đơn vị sử dụng BCV có thểthu thập sau báo cáo xong thông qua họp rút kinh nghiệm
2.3.3 Những nội dung cần đánh giá, gồm:
- Báo cáo đạt được mục tiêu đề ra hay chưa?
- Nội dung báo cáo có phù hợp với mục tiêu và trình độ người nghe haykhông?
- Phương pháp báo cáo có thích hợp không?
- Báo cáo viên đã chuẩn bị cẩn thận về:
+ Bố cục có hợp lý không?
+ Phân bố thời gian cho từng nội dung hợp lý chưa?
- Báo cáo viên thực hiện đúng tiến trình của một báo cáo (mở bài, thânbài, kết luận)
- Báo cáo viên hoàn toàn làm chủ được lĩnh vực chuyên môn
- Báo cáo viên sử dụng thành thạo các phương pháp trình bày
- Thái độ ứng xử của báo cáo viên đúng mực
- Báo cáo viên khuyến khích, tạo điều kiện để người nghe tham gia
- Người nghe chủ động, tích cực tham gia mọi hoạt động do báo cáo viênyêu cầu
Trang 27Nội dung Phương pháp Phong cách Không khí
2.3.4 Phương pháp đánh giá
Để đánh giá tâm trạng của người nghe có thể áp dụng phương pháp
“phong vũ biểu tâm trạng”
Một “nhiệt kế” đo tâm trạng của người nghe được viết trên giấy khổrộng và treo ở hội trường Vào giờ nghỉ hoặc cuối báo cáo người nghe đánhdấu vào “nhiệt độ” tương ứng với tâm trạng của mình
“Nhiệt kế” có sau:
Cũng có thể sử dụng phương pháp biểu đồ sau:
Người nghe sẽ chấm điểm từng tiêu chí trên trục hoành: nội dungbáo cáo chung phương pháp, phong cách của báo cáo viên và không khí Các phương pháp nêu tên có ưu điểm là ẩn danh, người nghe có thể nêuđánh giá của mình mà không e ngại
Các báo cáo viên cũng có thể áp dụng những phương pháp trao đổi trựctiếp với người nghe để đánh giá kết quả báo cáo
Trang 28Phương pháp quan sát có sử dụng bảng kiểm
Các báo cáo viên, đồng nghiệp và cơ quan sử dụng báo cáo viên có thể
sử dụng một bảng kiểm với các nội dung trên để quan sát, đánh giá:
Chuyên đề Tiết học
Báo cáo viên Ngày tháng
Động cơ: Báo cáo viên có khơi dậy được sự quan tâm chú ý cần thiếtkhông?
Báo cáo viên có nêu bật được ý nghĩa của chủ đề báo cáo không?
Truyền đạt: Báo cáo viên có để người nghe tham gia vào việc truyền đạt
và phân tích nội dung báo cáo hay không?
2.4 Kinh nghiệm thực tế của Học viện Hành chính Quốc gia.
Trong những năm qua cho thấy: Kết quả của các dự án khảo sát thực tế
đã trở thành hàng loạt báo cáo chuyên đề rất hiệu quả của các BCV về các nộidung:
- Thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực quản lý nhà nước của chínhquyền cơ sở đối với quản lý nguồn nhân lực, các doanh nghiệp quốc doanh
- Thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực của đội ngũ, công chức làmviệc tại văn phòng UBND các cấp tỉnh - huyện - xã
- Thực trạng và giải pháp nâng cao quyền, nghĩa vụ và đạo đức công vụcủa đội ngũ công chức địa phương và cơ sở
Trang 29PHẦN III PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT GIAI ĐOẠN I (2010)
Theo tiến độ thực hiện Dự án, trong giai đoạn I (năm 2010), Ban chủnhiệm Dự án đã tiến hành khảo sát đội ngũ báo cáo viên (BCV) và hoạt độngcủa họ, tại:
- Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh
- Số lượng, cơ cấu và trình độ học vấn của các BCV
- Các lĩnh vực hoạt động của BCV và các lĩnh vực BCV đã thuyết trình
- Các đối tượng người nghe, học viên của BCV
- Đánh giá chất lượng, hiệu quả hoạt động của các BCV
Sau đây là các kết quả cụ thể:
Trang 30I SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU, TRÌNH ĐỘ ĐỘI NGŨ BÁO CÁO VIÊN
Số lượng BCV được khảo sát trong giai đoạn I tuy còn khiêm tốn, song
đã khá đa dạng theo các địa bàn TW, địa phương, thủ đô Hà Nội và một sốtỉnh miền núi phía Bắc và khu IV cũ
2 Trình độ học vấn tổng quát của các báo cáo viên
Trong lúc đội ngũ BCV tại Học viện Chính trị Hành chính Quốc gia HồChí Minh có tới 40% là Tiến sĩ, 46,7% là phó GS.TS; thì tại Học viện Hànhchính Hà Nội, số này là 30% TS và 5% là PGS TS; còn tại 3 tỉnh nêu trênkhông có Tại đây, trình độ BCV chủ yếu là Thạc sĩ (32%) và Đại học (64%)
Trang 31Riêng tại Học viện Hành chính Hà Nội BCV có trình độ Thạc sĩ là 60%, tạitrường chính trị tỉnh Thanh Hóa, BCV có trình độ Thạc sĩ là 55,6% Lưu ý, tạimột số Huyện miền núi, BCV chỉ có trình độ Trung học: 33% tại Tuần Giáo,Điện Biên Đông (tỉnh Điện Biên); Đông Sơn (Thanh Hóa).
Trang 32Chia ra PGS.T
Đào tạo khác
Trang 333 Cơ cấu trình độ học vấn của BCV theo chuyên ngành đào tạo
Đi sâu phân tích cơ cấu trình độ học vấn của các BCV theo chuyênngành đào tạo theo các cấp đào tạo, học hàm và học vị, có kết quả như sau:
Trang 34Loại BCV là PGS.TS đào tạo khác chiếm tới 85,7%.
4 Trình độ ngoại ngữ của báo cáo viên
Các báo cáo viên được khảo sát chủ yếu có trình độ ngoại ngữ:
Như vậy, chủ yếu là tiếng Anh và tiếng Nga
Trong bối cảnh mới, cần có thêm những BCV biết tiếng của các dân tộcthiểu số để phục vụ các lớp tại vùng sâu, vùng xa, biên giới - hải đảo, vùngđồng bào dân tộc thiểu số, nhất là tại các địa bàn Tam Tây: Tây Bắc - TâyNguyên, Tây Nam Bộ
Trang 35II LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘI NGŨ BÁO CÁO VIÊN
ĐÃ KHẢO SÁT
1 Các lĩnh vực ngành đang hoạt động của đội ngũ báo cáo viên.
Trong tổng số 96 BCV được khảo sát, hiện đang hoạt động tại cácngành, lĩnh vực sau:
2 Các lĩnh vực báo cáo viên đã báo cáo
2.1 Các lĩnh vực chiếm tỷ trọng cao trong tổng số các bài báo cáo:
- Phổ biến đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước:nhìn chung tại các địa bàn khảo sát đạt 82 - 100% Tỷ lệ cao nhất về loạichuyên đề này là tại các trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, thị
- Đào tạo cán bộ và lý luận cơ sở: chiếm tỷ trọng cao (40 - 80%) tại cáctrường chính trị Tỉnh và Học viện chính trị Hành chính Quốc gia
2.2 Các lĩnh vực chiếm tỷ trọng thấp hơn.
- Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước : 20%
Trang 36- Khoa học hành chính: 20 - 30%
- Quản lý Nhà nước về kinh tế: 13 - 20%
- Khoa học công nghệ: 6 - 15%
- Văn bản và công nghệ hành chính: 20%
- Tài nguyên - môi trường: 6 - 7%
Riêng tại một số huyện, các báo cáo chiếm tỷ trọng cao hơn cả là:
- Về tổ chức bộ máy hành chính: 66,7%
- Về khoa học và công nghệ: 33,3%
(Điện Biên, Yên Bình, Đồng Sơn)
Thực tế này cho thấy, cùng với đội ngũ BCV chuyên nghiệp trực thuộc
hệ thống Khoa Giáo, cần phát triển mạnh đội ngũ BCV bán chuyên nghiệp tạicác Ban Bộ ngành ở TW, tại các Sở Ban Ngành ở tỉnh - TP trực thuộc TW, tạicác Học viện, trường Đại học, để tăng tỷ trọng các lĩnh vực sẽ thuyết trình
về kinh tế - xã hội - môi trường - an ninh quốc phòng - Ngoại giao, nhằmphục vụ công cuộc CNH - HĐH đất nước và Hội nhập kinh tế Quốc tế
Sau đây là một số tình hình cụ thể:
Trang 37Các lĩnh vực báo cáo viên đã báo cáo
ĐVT: Ý kiến, %
Số
Chia ra Phổ biến
chủ trương chính sách của Đảng và NN
Tổ chức
bộ máy hành chính
Khoa học và công nghệ
Tài nguyê
n môi trường
các tỉnh, thành phố
- Trường chính trị tỉnh, thành phố 100.0 56.0 16.0 0.0 0.0
- TTBD chính trị TP, huyện, thị xã 100.0 100.0 19.4 8.3 2.8
Trang 38Các lĩnh vực báo cáo viên đã báo cáo
Lý luận
cơ sở
Khoa học hành chính
Văn bản
và công nghệ hành chính
Quản lý nhà nước về kinh tế
Trang 391 Đối tượng nghe là học sinh, sinh viên
Tổng số người nghe là 27.087 người
Trong đó:
- Học sinh, sinh viên dài hạn : 5230 người
- Học sinh, sinh viên tại chức: 5440 người
- Học viên lớp tập huấn ngắn ngày: 16.417 người
Như vậy, số học viên các lớp tập huấn ngắn ngày chiếm tỷ trọng chủyếu (trên 59%)
Cơ cấu số người nghe theo các đơn vị khảo sát như sau:
ĐVT: người, %
Số
Tổng số
Chia ra Học sinh,
sinh viên dài hạn
Học sinh, sinh viên tại chức
Lớp tập huấn ngắn ngày
Trang 40Số học viên các lớp tập huấn ngắn ngày chiếm tỷ trọng lớn, tại cáctrung tâm bồi dưỡng chính trị cấp Huyện (97,8%), cấp tỉnh (45,1%) tại Họcviện Chính trị Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (52,3%) Riêng tại cáchuyện miền núi, số người chiếm 100% (4 huyện của Điện Biên, 2 huyện củaYên Bái và 2 huyện của Thanh Hóa).
2 Đối tượng nghe báo cáo là cán bộ địa phương, cơ sở
Đối tượng là cán bộ địa phương cơ sở đã nghe báo cáo của các BCVđược xét theo mấy cơ cấu sau:
2.1 Theo hình thức đang học
Trong tổng số 21.857 đ/c cán bộ cơ sở đang theo học, có:
- Đang học tại chức: 5440 đ/c
- Đang học các lớp tập huấn ngắn ngày: 16.417 đ/c
Chiếm tỷ trọng cao nhất là số cán bộ cơ sở đang học tại các lớp tậphuấn ngắn ngày tại các trường và trung tâm bồi dưỡng chính trị Tỉnh vàHuyện Thị (11.897đ/c) chia theo 3 tỉnh, như sau:
- Điện Biên : 3414 đ/c
- Yên Bái: 6883 đ/c
- Thanh Hoá: 1600 đ/c
Chi tiết như sau:
Đối tượng nghe báo cáo viên báo cáo là cán bộ địa phương, cơ sở
ĐVT: Người, %
Số
Tổng số
Trong tổng số Đang học dài
hạn
Đang học tại chức
Đang học các lớp tập huấn ngắn ngày