"Thanh toán Quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hởnglợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nớc này với tổ
Trang 1chơng I Những vấn đề chung về ttqt 1.1/ khái niệm, đặc điểm và vai trò của ttqt:
1.1.1/ Khái nhiệm TTQT:
Trong thời đại ngày nay, mỗi Quốc gia thờng xuyên phải tiến hành nhữngmối quan hệ đa dạng và phức tạp trên nhiều lĩnh vực nh: Kinh tế, chính trị, ngoạigiao, văn hóa, khoa học kỹ thuật Trong đó quan hệ kinh tế (mà chủ yếu làngoại thơng) chiếm vị trí chủ đạo, là cơ sở cho các quan hệ Quốc tế khác tồn tại
và phát triển Quá trình tiến hành các hoạt động Quốc tế dẫn đến những nhu cầuchi trả, thanh toán giữa các chủ thể ở các nớc khác nhau, từ đó hình thành vàphát triển hoạt động TTQT trong đó Ngân hàng là trung gian giữa các bên
"Thanh toán Quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hởnglợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các
tổ chức, cá nhân nớc này với tổ chức, cá nhân nớc khác, hay giữa một Quốc giavới tổ chức Quốc tế, thông qua quan hệ giữa các Ngân hàng của các nớc liênquan"
Xu hớng không ngừng mở rộng các hoạt động thơng mại Quốc tế, hoạt
động đầu t, tài chính Quốc tế đòi hỏi mối quan hệ TTQT giữa các Quốc giacũng phải đợc mở rộng, hoàn thiện để có hiệu quả hơn Khác với hoạt động nội
địa, trong quan hệ TTQT không chỉ đòi hỏi các chủ thể tuân thủ những quy địnhpháp lý Quốc gia mà còn phải tuân thủ những quy định pháp lý, các hiệp định,hiệp ớc Quốc tế cũng nh tập quán và thông lệ ở mỗi nớc có quan hệ đối tác
1.1.2/ Cơ sở pháp lý liên quan đến hoạt động TTQT:
1.1.2.1/ Những văn bản pháp lý làm cơ sở cho TTQT:
Để điều chỉnh các quan hệ trong nớc, mỗi nớc phải xây dựng cho mìnhmột hệ thống Pháp luật riêng, phù hợp với thể chế, chính trị, xã hội, tập quán vàtrình độ phát triển Do vậy mà Luật pháp giữa các nớc thờng là khác nhau, tuynhiên khi tham gia hoạt động Quốc tế, các nớc đều bình đẳng với nhau nênkhông thể dùng Luật pháp của một nớc nào đó áp đặt buộc nớc khác phải theo
Để giải quyết những vấn đề mâu thuẫn luật pháp giữa các nớc trong quan hệQuốc tế, ngời ta đã xây dựng một hệ thống Luật pháp thống nhất mang tínhQuốc tế để điều chỉnh các hoạt động Quốc tế Sau đây là những văn bản Pháp lýchủ yếu điều chỉnh hoạt động TTQT đối với các bên tham gia
* Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP).
(Uniform Customs and Pratice for Documentary Credits - gọi tắt là UCP)
Do phòng Thơng mại Quốc tế (International Chamber of Commerce ICC) soạn thảo và ban hành
Trang 2-Bản quy tắc UCP đầu tiên đợc soạn thảo năm 1933 và đợc Hội nghị ICClần thứ 7 tại Viene thông qua cùng năm 1933 Nhằm theo kịp sự phát triển củangoại thơng, Khoa học kỷ thuật, đặc biệt là công nghệ thông tin, bản quy tắc đã
đợc ICC tu chỉnh 6 lần vào các năm 1951, 1963, 1974, 1983 và lần gần đây nhất
là năm 1993, với ấn phẩm UCP 500, có hiệu lực từ ngày 1/1/1994 Điểm cần lu ý
là các bản UCP sau ra đời không tuyên bố hủy bỏ các bản trớc đó, nên toàn bộ 6bản UCP vẫn còn nguyên hiệu lực trong TTQT Chính vỳ vậy, các bên liên quanmuốn áp dụng bản UCP nào là tùy thuộc vào sự thỏa thuận và nhất thiết phải dẫnchiếu vào hợp đồng thơng mại và L/C
Thực tế, trong các L/C thờng dẫn chiếu áp dụng các bản mới nhất và hiệnnay là UCP 500 UCP chỉ áp dụng trong TTQT, không áp dụng trong thanh toánnội địa UCP là văn kiện tập hợp toàn bộ những quy tắc và định nghĩa thống nhấtQuốc tế về tín dụng chứng từ Đợc hầu hết các Quốc gia (hơn 165 Quốc gia)công nhận, trong đó Mỹ và CaNaDa coi UCP là một Bộ luật cấu thành Luật phápQuốc gia
* Quy tắc thống nhất về nhờ thu: (Uniform Rules for Collectinons
-URC)
Tơng tự nh UCP, nhằm thống nhất trên phạm vi Quốc tế và nghiệp vụ nhờthu trong thơng mại Quốc tế, Phòng thơng mại Quốc tế (ICC) đã soạn thảo và ấnhành văn bản "Quy tắc và thực hành thống nhất về nhờ thu" (Uniorm Rules forCollectinons - URC) cho đến nay, bản quy tắc này đã đợc hơn 60 Quốc gia tuânthủ thực hiện trong nghiệp vụ nhờ thu
Bản URC đầu tiên ra đời từ năm 1956, sau đó đợc chỉnh sửa vào các năm
1967 và 1978 bản sửa đổi năm 1978 có hiệu lực từ ngày 1/1/1979 với tên gọi"URC 1979 Revison - ICC Publicatinon No 322, gọi tắt URC No.322" Nhằm
đáp ứng sự phát triển của thơng mại Quốc tế, trên cơ sở những ý kiến kiến đónggóp, nhận định từ Phòng thơng mại Quốc gia, các ngân hàng thờng mại ICC đãtiến hành chỉnh sửa một số nội dung của URC No 322 cho phù hợp với tình hìnhthực tiễn Từ đó ra đời ấn phẩm URC No.522, 1995 Revision, có hiệu lực1/1/1996, thay thế cho URC No.322
* Các nguồn luật điều chỉnh Hối phiếu.
Trong thanh toán nói chung (nội địa và Quốc tế), các phơng tiện đợc sửdụng chủ yếu là hối phiếu và séc Trong phạm vi Quốc gia, hầu hết các n ớc đều
có nguồn luật riêng của mình để điều chỉnh hối phiếu và séc Do vai trò ngàycàng tăng của hối phiếu trong thơng mại Quốc tế đòi hỏi phải xây dựng một LuậtQuốc tế một cách thống nhất
Về phơng diện pháp lý, trên thế giới cho đến nay có 4 nguồn luật điềuchỉnh hối phiếu đó là:
- Công ớc Geneve 1930 - Luật thống nhất về hối phiếu (Uniform law forBill of Exchange - ULB 1930)
Trang 3- Công ớc Liên hợp Quốc về hối phiếu và lệnh phiếu quốc tế.
(International Bill of Exchange and International Promissory Note - UNconvention 1980)
* Nguồn luật điều chỉnh quan hệ thanh toán Séc:
Séc đợc coi là phơng tiện thanh toán nộ địa khá phổ biến ở các nớc Nhìnchung, các Quốc gia sử dụng Séc làm phơng tiện thanh toán Quốc tế đều áp dụngnhững quy định có liên quan tới việc lu thông Séc trong công ớc Geneve 1931(Geneve Conventions for check 1931)
Ngoài Công ớc Geneve 1931, hiện nay hệ thống Luật về Séc của Anh
-Mỹ cũng đợc áp dụng trong thơng mại Quốc tế
* Quy tắc thống nhất về hoàn trả liên hàng (URR 525).
Một thực tế là trong khi UCP là một tiêu chuẩn Quốc tế (tơng đối hoànhảo và thống nhất) cho giao dịch tín dụng chứng từ, theo đó khối lợng hoàn trảgiữa các Ngân hàng đã tăng lên đáng kể, nhng việc hoàn trả giữa các Ngân hàngvẫn còn là vấn đề tùy thuộc vào tập quán địa phơng trong các khu vực tài chínhtrên thế giới Để đáp ứng sự cần thiết về tiêu chuẩn Quốc tế thống nhất và nhằm
hỗ trợ nền thơng mại toàn cầu, ủy ban Ngân hàng của ICC đã thành lập Ban soạnthảo vào năm 1993 nhằm soạn thảo "Quy tắc thống nhất về hoàn trả liên hàngtheo tín dụng chứng từ" Quy tắc này đã có hiệu lực từ ngàu 1/7/1996 Với têngọi "Quy tắc thống nhất về hoàn trả liên hàng theo tiếng Anh: "The UnformRules of Bank - to - Bank Reimbursement under Documentary Credits, ICC PubNo.525, 1995 - In force as of Fuly 01, 1996"
ơng Các điều diệm thơng mại áp dụng trong một tập hợp đồng xuất nhập khẩu
đợc coi là một trong những nội dung quan trọng, nó phân định rõ quyền hạncũng nh trách nhiệm các bên, mua - bán trong việc phân chia chi phí và rủi ro,vận chuyển, bốc dỡ, bảo hiểm, hàng hóa từ ngời bán sang ngời mua, cũng nhviệc thúc đẩy XNK
Incoterms đợc Phòng thơng mại Quốc tế biên soạn và ấn hành lần đầu tiênvào năm 1936, nhằm đa ra những quy tắc Quốc tế để giải thích các điều kiện th-
ơng mại Sau đó, bản quy tắc này đã đợc sửa và bổ sung vào vào những năm tiếptheo: 1953, 1967, 1976, 1980, 1990 và gần đây nhất là năm 2000 Nhằm mục
đích làm cho Incoterms ngày càng phù hợp hơn với những điều kiện thực tiễn
th-ơng mại Quốc tế ngày nay Nhng cần lu ý rằng Incoterms đợc sửa đổi, bổ sungnhiều lần, lần sau hoàn thiện và phù hợp với thực tiễn hơn những không phủnhận tính hiệu lực của các lần trớc đó Điều nàu có nghĩa là tất cả các Incoterms
do ICC ban hàng (bao gồm 7 Incoterms) đều còn nguyên hiệu lực thi hành, do đó
Trang 4trong hợp đồng thơng mại, các bên tham gia có quyền chọn bất kỳ Incotermsnào, và phải dẫn chiếu rõ ràng Incoterms mà các bên sử dụng.
Incoterms 2000-ấn phẩm của ICC No.560- bao gồm 13 điều kiện thơngmại quốc tế thông dụng hiện nay đợc chia thành 4 nhóm căn bản:
Trang 5Bảng 1.1: Tóm tắt cách phân loại các điều kiện giao hàng
Nhóm E: Gồm 1 điều kiện (Nơi xuất phát)
1 EXW Ex Work
(named placce)
Giao hàng tại xởng(Địa điểm ở nớc xuấtkhẩu)
Ngời bá chịu chiphí tối thiểu, giaohàng tại xởng, tạikho của mình làhết nghĩa vụ
Nhóm F: Gồm 3 điều kiện (Tiền vận chuyển cha trả)
2 FCA Free Carrer
3 FAS Free Alongside Ship
(named port ofshipment)
Giao hàng dọc mạn tàu(tại cảng bốc hàng quy
định)
4 FOB Free On Board
(named port ofshipment)
Giao hàng lên tàu (tạicảng bốc hàng quy định)
Nhóm C: Gồm 4 điều kiện (Tiền vận chuyển đã trả)
5 CFR Cost and Freight
(named port ofdestination
Tiền hàngvà cớc phí vậntải (cảng đích quy định)
- Ngời bán phải trảcớc phí vận tảichính
- Địa điểm chuyểnrủi ro về hàng hóatại nớc bốc hàng(nớc xuất khẩu)
6 CIF Cost, Insurance
(named port ofdestination)
Tiền hàng, bảo hiểm vàcớc phí vận tải (cảng đíchquy định)
7 CPT Carriage Paid To
(named place ofdestination)
Cớc phí trả tới (Nơi đíchquy định)
8 CIP Carriage and
Insurance Paid to(named place ofdestination)
Cớc phí, bảo hiểm trả tới(nơi đích quy định)
Nhóm D: Gồm 5 điều kiện (Nơi đến đích)
9 DAF Delivered At
Frontier (namedplace)
Giao hàng tại biên giới(địa điểm quy định)
- Ngời bán chịumọi chi phí để đahàng tới nơi đíchquy định
- Địa điểm chuyểnrủi ro về bán hànghóa tại nớc dỡ
10 DES Delivered Ex Ship
(named port ofdestination)
Giao hành tại Tàu (tạicảng dỡ quy định)
11 DEQ Delivered Ex Quay
(named port ofdestination)
Giao hàng trên cầu cảng(tại cảng dữ quy định)
Trang 6hàng (nớc nhậpkhẩu).
12 DDU Delivered Duty
Unpaid (named
destination)
Giao hàng thuế cha trả
(tại nơi đích quy định)
và nhận tiền thanh toán, nguồn luật thông thờng chi phối điều chỉnh hợp đồngXNK bao gồm luật lệ, điều ớc Quốc tế, tập quán Quốc tế và Luật Quốc gia
- Công ớc Lahay 1964 về mua bán Quốc tế những độc sản hữu hình
- Công ớc Viên của Liên Hợp Quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa Quốc tế(Vienna Convention Contrats of International Sales of Goods - CISG) đợc công bốnăm 1990 Hiện nay công ớc này đợc sử dụng nh nguồn luật chủ yếu khá phổ biến
1.1.2.3/ Các điều kiện TTQT quy định trong hợp đồng ngoại thơng:
- Điều kiện về tiền tệ
- Điều kiện về địa điểm thanh toán
- Điều kiện về thời hạn thanh toán
- Phơng thức thanh toán
1.1.2.4/ Chứng từ trong thơng mại và thanh toán quốc tế.
Thơng mại Quốc tế là một hoạt động rất phức tạp, gắn liền với quá trình thựchiện, trong các giao dịch quan hệ thơng mại Quốc tế thờng xuất hiện nhiều loạichứng từ khác nhau Các loại chứng từ này chính là những bằng chứng có giá trịpháp lý, làm cơ sở cho việc giải quyết mọi vấn đề có liên quan tới quan hệ thơng mạicũng nh quan hệ TTQT
Tùy theo đặc điểm, nội dung và mối quan hệ giữa các bên trong hợp đồng
th-ơng mại và tùy theo phth-ơng thức thanh toán mà bộ chứng từ đợc lập với nội dung, sốlợng, số loại và tính chất khác nhau Căn cứ vào chức năng ta có thể phân chia cácchứng từ sử dụng trong thơng mại và TTQT thành hai nhóm chính đó là:
* Các chứng từ thơng mại bao gồm: - Chứng từ vận tải.
Trang 71.1.3/ Vai trò của thanh toán quốc tế:
1.1.3.1/ TTQT với nền kinh tế:
Trớc xu thế kinh tế thế giới ngày càng đợc quốc tế hóa, các quốc gia đẩng sứcphát triển kinh tế thị trờng, mở cửa, hợp tác và hội nhập Trong bối cảnh đó TTQTnổi lên nh là một chiếc cầu nối giữa kinh tế trong nớc với phần kinh tế thế giới bênngoài, có tác động bôi trơn và thúc đẩy hoạt động XNK hàng hóa và dịch vụ, đầu t n-
ớc ngoài, thu hút kiều hối và các quan hệ tài chính, tín dụng Quốc tế khác Họat độngTTQT ngày càng đợc khẳng định trong hoạt động kinh tế quốc dân nói chung vàhoạt động đối ngoại nói riêng Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay mỗi Quốc gia đều
đặt hoạt động kinh tế đối ngoại lên hàng đầu, coi hoạt động kinh tế đối ngoại là con
đờng tất yếu trong chiến lợc phát triển kinh tế của mỗi nớc
TTQT là khâu quan trọng trong quá trình mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa các
tổ chức, các cá nhân thuộc các Quốc gia khác nhau Nếu không có hoạt động thanhtoán Quốc tế thì hoạt động kinh tế đối ngoại khó tồn tại và phát triển đợc Nếu hoạt
động thanh toán Quốc tế đợc nhanh chóng, an toàn, chính xác sẽ giải quyết đợc mốiquan hệ lu thông hàng hóa, tiền tệ giữa ngời mua và ngời bán một cách trôi chảy vàhiệu quả Về giác độ kinh doanh, ngời mua thanh toán, ngời bán giao hàng thể hiệnchất lợng của một chu kỳ kinh doanh, phản ánh hiệu quả kinh tế và tài chính tronghoạt động của các doanh nghiệp
Tóm lại: Họat động TTQT có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế của
mỗi Quốc gia, đợc thể hiện chủ yếu trên các mặt sau:
- Bôi trơn và thúc đẩy hoạt động XNK của nền kinh tế nh một tổng thể
- Bôi trơn và thúc đẩy hoạt động đầu t nớc ngoài trực tiếp và gián tiếp
- Thúc đẩy và mở rộng các hoạt động dịch vụ nh du lịch và hợp tác Quốc tế
- Tăng cờng thu hút kiều hối và các nguồn lực tài chính khác
- Thúc đẩy thị trờng tài chính Quốc gia hội nhập Quốc tế
1.1.3.2/ TTQT với Ngân hàng:
TTQT không chỉ là nghiệp vụ thanh toán đơn thuần mà nó còn là một hoạt độngkhông thể thiếu nhằm hỗ trợ và bổ sung cho các hoạt động kinh doanh khác của Ngânhàng Nhờ việc thúc đẩy TTQT, các Ngân hàng có thể mở rộng tín dụng và tài trợXNK, kinh doanh ngoại tệ, nhận bảo lãnh, do đó sẽ đa dạng hóa sản phẩm của Ngânhàng Họat động TTQT giúp Ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng vềdịch vụ tài chính có liên quan tới TTQT Trên cơ sở đó nâng cao uy tín của Ngân hàng,tạo niềm tin cho khách hàng, thu hút thêm nhiều khách hàng cho Ngân hàng Điều đókhông chỉ giúp Ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động mà còn là một u thế tạo nên sứccạnh tranh cho Ngân hàng trong điều kiện cơ chế thị trờng Khi khách hàng tới Ngânhàng càng nhiều thì lợi ích của Ngân hàng ngày càng tăng do trong quá trình tham giacác hoạt động TTQT, khách hàng còn phát sinh thêm nhiều nhu cầu về dịch vụ khácnh: Tài trợ các hợp đồng XNK, bảo lãnh thanh toán, thực hiện hợp đồng mua bánngoại tệ Từ đó giúp Ngân hàng tăng thêm doanh thu và lợi nhuận
Trang 8Thông qua TTQT Ngân hàng có thể thu thêm nguồn vốn trong thanh toán vớichi phí thấp, đặc biệt là nguồn vốn ngoại tệ do tạm thời quản lý đợc vốn nhàn rỗi củacác doanh nghiệp có quan hệ TTQT qua Ngân hàng Do đó làm tăng thêm tính thanhtoán cho Ngân hàng.
Họat động TTQT giúp Ngân hàng nâng cao uy tín trên thị trờng Quốc tế và nhờ
đó Ngân hàng có thể khai thác đợc nguồn tài trợ của các Ngân hàng nớc ngoài và nguồnvốn trên thị trờng tài chính Quốc tế để đáp ứng nhu cầu về vốn của Ngân hàng TTQTcòn tạo điều kiện hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng với trình độ kỷ thuật công nghệhiện đại sẽ giúp Ngân hàng có thể tham gia kinh doanh nhiều lĩnh vực, nhiều dịch vụnhằm phân tán rủi ro, góp phần mở rộng quy mô và mạng lới Ngân hàng
1.2/ Các phơng tiện thanh toán Quốc tế:
1.2.1/ Hối phiếu - Bill of Exchange hay Draft
+ Khái niệm: Hối phiếu là một tờ mệnh lệnh yêu cầu trả tiền vô điều kiện, do
một ngời ký phát cho ngời khác, yêu cầu ngời này: Hoặc nhìn thấy phiếu và tại mộtngày cụ thể trong tơng lai, và tại một ngày có thể xác định đợc trong tơng lai, phải trảmột số tiền nhất định, cho một ngời nào đó Hoặc theo lệnh của ngời này trả cho ngờicầm phiếu
* Các bên tham gia:
Các bên tham gia có quyền lợi và nghiã vụ về hối phiếu bao gồm:
1- Ngời ký phát hay ngời phát hành (drawer): Là ngời lập và ký phát hành hốiphiếu
2- Ngời bị ký phát hay ngời trả tiền (Drawee): Là ngời có trách nhiệm thanhtoán số tiền ghi trên hối phiếu
3- Ngời chấp nhận (Acceptor): Khi ngời bị ký phát ký chấp nhận hối phiếu kỳhạn thì trở thanh ngời chấp nhận Ngời chấp nhận có trách nhiệm thanh toán hốiphiếu khi đến hạn
4- Ngời hởng lợi (Beneficiary): Là ngời có quyền đợc nhận thanh toán số tiềnghi trên hối phiếu
5- Ngời chuyển nhợng (endorser hoặc Assignor): Là ngời chuyển quyền hởnglợi hối phiếu cho ngời khác bằng cách trao tay hay bằng thủ tục ký hậu (nên còn gọi
là ngời ký hậu)
6- Ngời cầm phiếu (holder hoặc beares): Là ngời có quyền nhận tiền hối phiếukhi hối phiếu đợc trả tiền.Tùy theo loại hối phiếu ngời cầm phiếu có thể là:
- Đối với hối phiếu đích danh: là ngời hởng lợi ghi trên mặt trớc của hối phiếu
- Đối với hối phiếu vô danh: Bất kỳ ngời nào cầm phiếu cũng đều trở thànhngời hởng lợi
- Đối với hối phiếu theo lệnh: Ngời cầm phiếu là ngời hởng lợi cuối cùng củahối phiếu
- Trong mọi trờng hợp ngời ký phát sẽ là ngời cầm phiếu nếu anh ta không chỉ
định ngời hởng lợi nào khác và anh ta cũng không chuyển nhợng hối phiếu cho ngờikhác bằng thủ tục ký hậu
Trang 9(Drawer)
Ngườiưhưởngưlợi(Beneficiary)
* Tính chất của hối phiếu:
Một là, hối phiếu mang tính trừu tợng: Tính trừu tợng của hối phiếu đợc thểhiện ở chỗ, trong nội dung của hối phiếu, ngời ta không thể hiện cụ thể những lý donào làm nảy sinh quan hệ nợ nần giữa các bên có liên quan
Hai là, Hối phiếu mang tính bắt buộc: Điều này thể hiện ở chỗ khi đến hạnthanh toán tiền đợc ấn định trên hối phiếu, ngời có nghĩa vụ trả tiền phải thanh toáncho ngời thụ hởng theo đúng những nội dung ghi trên hối phiếu đã đợc chấp nhận.Tuyệt đối không đợc viện lý do gì, dù là chủ qun hay khách quan để trì hoãn hoặc từchối nghĩa vụ trả tiền đối với ngời thụ hởng
Ba là, Hối phiếu có tính lu thông: Khả năng lu thông của hối phiếu đợc thểhiện ở chỗ trong thời hạn thanh toán, hối phiếu có thể chuyển nhợng liên tục, từ ngờinày sang ngời khác, để làm phơng tiện thanh toán, chuyển nhợng hối phiếu cho ngờikhác, chiết khấu tại Ngân hàng thờng mại và chiết khấu tại Ngân hàng Trung Ương,cầm cố thế chấp vay vốn tại NHTM:
2- Ngời thụ lệnh ký chấp nhận hối phiếu, trả lại ngời ký phát
3- Ngời ký phát chuyển giao hối phiếu cho ngời hởng lợi
4- Ngời hởng lợi chuyển nhợng hối phiếu cho những ngời hởng lợi tiếptheo
1.2.2 Kỳ phiếu (Promissory notes)
Trang 10NgânưhàngNgườiưbán
NgânưhàngNgườiưmua
Kỳ phiếu là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện, trong đó ngời ký phátcam kết sẽ trả một số tiền nhất định vào một ngày nhất định cho ngời hởng lợi đợcchỉ định trên kỳ phiếu hoặc theo lệnh của ngời hởng lợi trả cho ngời khác
Ngợc lại với hối phiếu, kỳ phiếu do con nợ viết ra để hứu trả tiền cho ngờihởng lợi Với tính thụ động nay, trong TTQT kỳ phiếu ít đợc sử dụng
(5)- Gửi báo có cho ngời bán(6)- Gửi báo nợ cho ngời mua
Trang 11Ngânưhàngưtrảưtiền
(Payingưbank)
Ngânưhàngưchuyểnưtiền(Remitingưbank)
* Nội dung của tờ Séc:
- Những yếu tố bắt buộc:
- Danh từ "Séc" tơng tự nh hối phiếu một chứng từ muốn đợc coi là Séc thìphải có tiêu đề "Séc" ghi trên chứng từ đó và phải cùng thứ ngôn ngữ với nộidung tờ Séc
Lệnh trả tiền vô điều kiện một số tiền nhất định.
* Khái niệm: Thẻ Ngân hàng là công cụ thanh toán do Ngân hàng phát
hành cấp cho khách sử dụng để thanh toán hàng hóa dịch vụ hoặc rút tiền mặttrong phạm vi số tiền gửi của mình hoặc hạn mức tín dụng đợc cấp
* Các loại thẻ chính đợc sử dụng phổ biến:
- Thẻ tín dụng (Cređi card)
- Thẻ thanh toán (Charge card)
- Thẻ ATM
- Thẻ ghi nợ (Debit Card)
- Thẻ đảm bảo (Check Gvarantee Card)
1.3/ Các phơng thức thanh toán chủ yếu tròng TTQT:
1.3.1/ Phơng thức thanh toán bằng chuyển tiền (Remittance)
* Khái niệm: Chuyển tiền là một nghiệp vụ của Ngân hàng, trong đó
khách hàng (ngời chyển tiền) yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình chuyển một sốtiền nhất định cho một ngời khác (ngời thụ hởng) ở một địa điểm nhất định vàtrong một thời gian nhất định
Trần Bình Thiện Lớp: TTQTB – K6
Trang 12Chuyên đề tốt nghiệp
(1)
(1) Sau khi ký kết hợp đồng ngoại thơng, nhà xuất khẩu thực hiện việcgiao hàng, đồng thời chuyển gia bộ chứng từ nh: hóa đơn, vận đơn cho nhànhập khẩu
(2) Sau khi kiểm tra bộ chứng từ (hoặc hàng hóa) nếu quyết định trả tiềnthì nhà nhập khẩu viết lệnh chuyển tiền (bằng M/T hay T/T) cùng với ủy nhiệmchi (nếu có tài khoản) gửi Ngân hàng phục vụ mình
(3) Sau khi kiểm tra bộ chứng từ và các điều kiện chuyển tiền theo quy
định, nếu thấy hợp lệ và đủ khả năng thanh toán Ngân hàng thực hiện trích tàikhoản để chuyển tiền và gửi giấy báo nợ cho nhà nhập khẩu
(4) Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh (bằng M/T hay T/T theo yêu cầu củangời chuyển tiền) cho Ngân hàng đại lý (Ngân hàng trả tiền) để chuyển trả chongời hởng lợi
(5) Ngân hàng trả tiền ghi có vào tài khoản của ngời hởng lợi đồng thờigửi giấy báo có cho ngời hởng lợi
+ Hình thức chuyển tiền: có hai hình thức chuyển tiền:
- Chuyển tiền bằng th (Mail transfer - M/T) là hình thức chuyển tiền trong
đó lệnh thanh toán của Ngân hàng chuyển tiền đợc thể hiện trong nội dung mộtbức th mà Ngân hàng này gửi cho Ngân hàng đại lý qua bu điện
- Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic - Transfer - T/T) là hình thức chuyểntiền trong đó lệnh thanh toán của Ngân hàng chuyển tiền đợc thể hiện trong nộidung một bức điện mà Ngân hàng này gửi cho Ngân hàng thanh toán thông quaTelex hoặc mạng điện liên lạc viễn thông nh SWIFT
1.3.2/ Phơng thức thanh toán nhờ thu (Collection of payment)
* Khái niệm:
Nhờ thu là phơng thức thanh toán, trong đó bên bán (nhà xuất khẩu) saukhi giao hàng hay cung ứng dịch vụ, ủy thác cho Ngân hàng phục vụ mình xuấttrình bộ chứng từ thông qua Ngân hàng thu hộ cho bên mua (nhà nhập khẩu) để
đợc thanh toán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều kiện và điều khoảnkhác
+ Các bên tham gia giao dịch thanh toán nhờ thu
- Ngời ủy nhiệm thu (Principal): là ngời yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình(Ngân hàng gửi nhờ thu) thu hộ tiền
- Ngân hàng gửi (chuyển) nhờ thu (Remitting Bank) hay còn gọi là Ngânhàng gửi (chuyển) chứng từ (Sending Bank): là Ngân hàng theo yêu cầu của ngời
ủy nhiệm, chấp nhận chuyển nhờ thu đến một Ngân hàng (Ngân hàng thu nợ) ởgần và thuận tiện với ngời trả tiền
Trang 13(Remitingưbank)
Ngânưhàngưthuưhộ(Collectingưbank)
Ngườiưủyưnhiệm
(Pirincipal)
Ngườiưtrảưtiền(Drawee)
- Ngân hàng thu nợ (Collecting bank): là Ngân hàng ở nớc ngời mua, nhậnnhờ thu từ Ngân hàng gửi nhờ thu và thực hiện thu tiền từ ngời mua theo các
điều kiện ghi trong lệnh nhờ thu
- Ngân hàng xuất trình (Presenting bank): là Ngân hàng thu, có nhiệm vụxuất trình chứng từ tới ngời trả tiền Thờng là Ngân hàng đại lý hay chi nhánhcủa Ngân hàng ủy nhiệm thu ở nớc ngời mua
- Ngời trả tiền hay ngời thụ trái (Drawee): là ngời mà nhờ thu đợc xuấttrình để thanh toán hay chấp nhận thanh toán
+ Các hình thức nhờ thu:
- Nhờ thu phiếu trơn (Clean collection) là phơng thức thanh toán trong đóchứng từ nhờ thu chỉ bao gồm chứng từ tài chính (hối phiếu, kỳ phiếu, séc, giấynhận nợ hay công cụ thanh toán khác), còn các chứng từ thơng mại (chứng từvận tải, hóa đơn, chứng từ bảo hiểm ) đợc gửi trực tiếp cho ngời nhập khẩu,không thông qua Ngân hàng
Sơ đồ quy trình nghiệp vụ nhờ thu phiếu trơn:
(3)
(6) (2) (7) (5) (4)
(3) Ngân hàng gửi nhừ thu lập và gửi lệnh nhờ thu (cùng hối phiếu hoặcséc nếu có) tới Ngân hàng thu nợ để thu số tiền từ nhà nhập khẩu
(4) Ngân hàng thu nợ thông báo lệnh nhờ thu để nhà nhập khẩu:
- Trả tiền (séc hoặc hối phiếu trả ngay); hoặc
Trang 14(RemittingưBank) Ngânưhàngưthuưhộ(CollectingưBank)
Ngườiưủyưnhiệm
(Exporter) Ngườiưtrảưtiền(Importer)
- Ký chấp nhận hối phiếu (nếu hối phiếu kỳ hạn), hoặc
- Ký phát hàng một kỳ phiếu, hoặc giấy nhận nợ hoặc một công cụ thanhtoán tơng tự
(5) Nhà nhập khẩu trả tiền (đối với séc hay hối phiếu trả ngay) hoặc chấpnhận trả tiền (hối phiếu kỳ hạn) hoặc phát hành kỳ phiếu, hoặc giấy nhận nợ
(6) Ngân hàng thu nợ chuyển trả giá trị tiền nhờ thu hoặc hối phiếu kỳ hạn
đã chấp nhận, hoặc kỳ phiếu, hoặc giấy nhận nợ cho Ngân hàng giữ nhờ thu
(7) Ngân hàng giữ nhờ thu chuyển trả giá trị tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu
kỳ hạn đã chấp nhận, hoặc kỳ phiếu, hoặc giấy nhận nợ cho nhà xuất khẩu
- Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary collection)
Là phơng thức thanh toán trong chứng từ gửi đi nhờ thu bao gồm: (i) hoặcchứng từ thơng mại cùng với chứng từ tài chính; hoặc (ii) chỉ chứng từ thơng mại
mà không có chứng từ tài chính gửi cùng Ngân hàng thu hộ chỉ giao bộ chứng từcho nhà nhập khẩu sau khi ngời này đáp ứng đợc yêu cầu của lệnh nhờ thu
Sơ đồ quy trình nghiệp vụ nhờ thu kèm chứng từ.
(3) (7)
(0) (1)
Trong đó:
(0) Ký kết hợp đồng mua bán, trong đó điều khoản thanh toán quy định ápdụng phơng thức "NHờ thu kèm chứng từ"
(1) Nhà xuất khẩu gửi hàng hóa cho nhà nhập khẩu
(2) Nhà xuất khẩu lập đơn yêu cầu nhờ nhu gửi cùng bộ chứng từ (baogồm chứng từ thơng mại cùng chứng từ tài chính, nếu có) tới Ngân hàng phục vụmình)
(3) Ngân hàng gửi nhờ thu nhập lệnh và gửi cùng bộ chứng từ tới Ngânhàng thu hộ
(4) Ngân hàngthu hộ thông báo lệnh nhờ thu và xuất trình bộ chứng từ chonhà nhập khẩu
(5) Nhà nhập khẩu chấp hành lệnh nhờ thu bằng cách:
- Thanh toán (hối phiếu trả ngay hoặc séc); hoặc
- Chấp nhận hối phiếu (hối phiếu kỳ hạn); hoặc
- Ký phát hành kỳ phiếu hoặc giấy nhận nợ
Trang 15NHPH NHTB
Ngườiưmở
(NhàưNK)
Ngườiưhưởng(NhàưXK)
(6) Ngân hàng thu nợ trao bộ chứng từ thơng mại cho nhà nhập khẩu đinhận hàng
(7) Ngân hàng thu nợ chuyển trả giá trị nhờ thu , hoặc hối phiếu chấp nhậnhoặc kỳ phiếu hay giấy nhận nợ cho ng gửi nhờ thu
(8) Ngân hàng gửi nhờ thu chuyển trả giá trị nhờ thu, hoặc hối phiếu chấpnhận hoặc kỳ phiếu hay giấy nhận nợ cho nhà xuất khẩu
1.3.3/ Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ (Documentary credit)
* Khái niệm: Phơng thức tín dụng chứng từ là phơng thức thanh toán,
trong đó, theo yêu cầu của khách hàng một Ngân hàng sẽ phát hành một bức th,gọi là L/C (Letter of Crđi - L/C) trong đó, Ngân hàng phát hành cam kết trả tiềnhoặc chấp nhận hối phiếu cho một bên thứ ba khi ngời này xuất trình cho Ngânhàng phát hành bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều khoản và điềukiện quy định trong L/C
* Quy trình nghiệp vụ tín dụng chứng từ:
- Trờng hợp L/C thanh toán tại Ngân hàng phát hành
(3) (6) (7)
(9) (8) (2) (10) (7) (6) (4)
(1) (5)
(3) Căn cứ vào đơn yêu cầu mở L/C, nếu đồng ý, Ngân hàng phát hành lậpmột L/C và thông qua Ngân hàng đại lý của mình ở nớc nhà xuất khẩu để thôngbáo về việc phát hành L/C và chuyển L/C đén ngời xuất khẩu
(4) Khi nhận đợc thông báo L/C, NHTB sẽ thông báo L/C cho nhà xuấtkhẩu
(5) Nhà xuất khẩu nếu chấp nhận L/C thì tiến hành giáo hàng nếu khôngthì đề ghi ngời nhập khẩu thông qua Ngân hàng phát hành sửa đổi, bổ sung chophù hợp với hợp đồng ngoại thơng
(6) Sau khi giáo hàng, nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầu của L/C
và xuất trình (thông qua NHTB) cho NHPH để thanh toán
(7) NHPH sau khi kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C domình phát hành thì tiến hành thanh toán cho nhà cuất khẩu; nếu thấy không phù
Trang 16NHPH NHTB
Ngườiưmở
(NhàưNK)
Ngườiưhưởng(NhàưXK)
hợp thì từ chối thanh toán và gửi trả lại toàn bộ và nguyên vẹn bộ chứng từ chonhà xuất khẩu
(8) NHPH đòi tiền nhà nhập khẩu và chuyển bộ chứng từ cho nhà nhậpkhẩu sau khi đã nhận đợc tiền mặt hoặc chấp nhận thanh toán
(9) Nhà nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, thấy phù hợp thì có quyền từchối trả tiền,nếu thấy không phù hợp thì có quyền từ chối trả tiền
(10) Là sự cam kết nhận nợ trừu tợng và có điều kiện (hay nợ tiềm năng
- Trờng hợp L/C thanh toán tại Ngân hàng thông báo.
(3) (8) (9)
(5)
Các bớc từ (1) (5) giống nh trờng hợp thanh toán tại NHPH
(6) Sau khi giao hàng, nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầu của L/C
và xuất trình cho NHTB để đợc thanh toán
(7) NHTB sau khi kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C domình thông báo thì tiến hành thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu, nếu thấy khôngphù hợp thì từ chối thanh toán và gửi trả lại toàn bộ và nguyên vẹn bộ chứng từcho nhà xuất khẩu
(8) Ngân hàng thông báo gửi bộ chứng từ cho Ngân hàng phát hành để đợchoàn trả
(9) Ngân hàng phát hành sau khi kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợpvới L/C do mình phát hành thì tiến hành thanh toán cho NHTB, nếu thấy khôngphù hợp thì từ chối thanh toán và gửi trả lại toàn bộ và nguyên vẹn bộ chứng từcho Ngân hàng thông báo
(10) Ngân hàng phát hành đòi tiền nhà nhập khẩu và chuyển bộ chứng từcho ngời nhập khẩu sau khi đã đợc nhà nhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận thanhtoán
(11) Nhà nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thì trảtiền hoặc chấp nhận trả tiền, nếu thấy không phù hợp thì có quyền từ chối trả tiền
Trang 17Chơng II Thực trạng hoạt động thanh toán Quốc tế tại
2.1/ Khái quát chung về NHNo và PTNT Tỉnh Nghệ An.
2.1.1/ Sơ lợc quá trình hình thanh và phát triển của Chi nhánh Ngân
hàng nông nghiệp và PTNT Tỉnh Nghệ An:
Nghệ An là địa bàn kinh tế trọng điểm phía Bắc Miền Trung, là chiếc cầunối giữa các tỉnh phía Bắc với Miền Trung và ngợc lại thông qua các huyết mạchgiao thông là Quốc lộ 1A, đờng Hồ Chí Minh, tuyến đờng sắt xuyên Quốc gia
Điều kiện tự nhiên, di tích lịch sử danh lam thắng cảnh và nhân văn đã tạo choNghệ An một tiềm năng lớn về du lịch, sản xuất vật liệu xây dựng, phát triểnnông nghiệp và dịch vụ
Với những thuận lợi này, cùng với chủ trơng chính sách đúng đắn củaTỉnh, trong những năm gần đây tình hình kinh tế xã hội Tỉnh Nghệ An đang trên
đà phát triển mạnh mẽ, cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh với tốc độ tăng tr ởngcao, tốc độ tăng trởng GDP tăng 10,2%, kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa đạt98,45 triệu UDS tăng 21,3% so với năm 2005
Tuy nhiên, trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, Nghệ An còn rấtnhiều khó khăn với điểm xuất phát còn thấp, quy mô sản xuất nhỏ, kết cấu hạtầng và năng lực sản xuất còn nhiều hạn chế Những thuận lợi và khó khăn này
đã tác động rất lớn đến hoạt động của Chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh
Chi nhánh NHNo & PTNT Tỉnh Nghệ An đợc thành lập vào ngày01/10/1988 ban đầu có tên là NHNN & PTNT Tỉnh Nghệ An vào đầu năm 1991sau khi tách tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh Đến ngày1/1/1991 NHNo&PTNT chinhánh tỉnh Nghệ An chính thức đi vào hoạt động Chi nhánh NHNo & PTNTTỉnh Nghệ An có 19 Ngân hàng cơ sở, có 39 Ngân hàng cấp 3, 7 phòng giaodịch Trên chặng đờng xây dựng và phát triển, NHNo & PTNT Tỉnh Nghệ An đãtạo dựng đợc những nền tảng quý báu, có mạng lới rộng khắp tỉnh
Những năm đầu mới thành lập, Chi nhánh gặp rất nhiều khó khăn tronghoạt động kinh doanh, cơ sở vật chất, nhất là phơng tiện làm việc lạc hậu vàthiếu thốn Bộ máy tổ chức cồng kềnh, trình độ của cán bộ còn nhiều bất cập,quan niệm về kinh doanh, phong cách làm việc, giao dịch, phơng pháp quản trị,
điều hành cách biệt với yêu cầu của một Ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng
Hiểu hơn ai hết những đặc điểm riêng có và thách thức to lớn trong cơ chếthị trờng, Ban lãnh đạo Chi nhánh đã có những bớc đi và phơng pháp thích hợpbiến những yếu tố bất lợi thành lợi thế trong kinh doanh Ban lãnh đạo Chi nhánh
đã đồng thời vận dụng nhiều biện pháp, mà trớc hết là việc tổ chức sắp xếp vàkiện toàn cán bộ chủ chốt cấp phòng, cán bộ nghiệp vụ, thu gọn những phòng,
bộ phận không đủ điều kiện thực hiện nghiệp vụ, chức năng Chi nhánh cũngdành sự quan tâm đến việc đào tạo mọi mặt, trong đó bài học đầu tiên là thay đổi
Trang 18cách ứng xử trong nội bộ và giao tiếp với khách hàng Muốn có đợc chất lợnggiao dịch tốt, cán bộ phải nắm chắc nghiệp vụ, hiểu biết xã hội, hiểu biết văn hóakinh doanh.
Với những biện pháp trên, từ khi thành lập đến nay, Chi nhánh đã thực hiệntốt nhiệm vụ của Thành ủy, ủy ban nhân dân Tỉnh đề ra, bám sát định hớng kinhdoanh của NHNo & PTNT, phục vụ tốt nhu cầu của khách hàng Chi nhánh đã cónhững nộ dung đổi mới đối với khách hàng, bạn hàng trong lĩnh vực tiền tệ thanhtoán, dịch vụ Ngân hàng với các tổ chức kinh doanh theo hớng tạo điều kiện thuậnlợi cho khách hàng và Ngân hàng cùng phát triển, sản xuất kinh doanh hiệu quả,
đảm bảo an toàn và thực hiện đúng đắn các chính sách Pháp luật của Nhà nớc.Nắm bắt kịp thời và truyền tải thông tin, thực hiện cơ chế nghiệp vụ đến các tổchứck, dịch vụ đầu t tín dụng, góp phần kìm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tạo sứcmạnh cho các thành phần kinh tế trên địa bàn Tỉnh phát triển
Tính đến ngày 31/12/2006 Tổng nguồn vốn huy động đạt 2.954 tỷ đồng,tăng 626 tỷ đồng, tốc độ tăng 26,9% Doanh số cho vay 3.132 tỷ đồng, tăng21,4% so với năm 2005
Trang 19Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng NHNo & PTNT Chi nhánh Tỉnh Nghệ An.
2.2 Thực trạng TTQT tại NHNo & PTNT Tỉnh Nghệ An:
2.2.1 Thanh toán Quốc tế bằng phơng thức chuyển tiền.
* Chuyển tiền đi:
Chuyển tiền đi là lệnh chuyển tiền chỉ thị ghi nợ tài khoản NOSTRO củaNHNo tại Ngân hàng khác hoặc ghi có tài khoản VOSTRO của Ngân hàng khác
tại NHNo để chuyển trả tiền cho ngời xác định bao gồm:
- Điện chuyển tiền gửi qua hệ thống SWIFT
- Điện chuyển tiền gửi qua hệ thống Telex có mã
Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam thực hiện chuyển lệnh thanh toán qua
hệ thống SWIFT hoặc Telex theo yêu cầu của khách hàng Trong trờng hợp
khách hàng không yêu cầu hình thức chuyển tiền thì NHNo Việt Nam sẽ thực
hiện chuyển tiền bằng điện SWIFT
Lệnh chuyển tiền của Chi nhánh đợc xử lý hoạch toán và chuyển đi vớingày hiệu lực nh sau: Cùng ngày giá trị lệnh chuyển tiền, nếu sổ quản lý nhận đ-
ợc lệnh chuyển tiền của Chi nhánh trớc giờ giao dịch của loại ngoại tệ đề nghị
chuyển (căn cứ thông báo giờ giao dịch của sổ quản lý)
Xử lý giao dịch tại Chi nhánh.
+ Kiểm tra tính đầy đủ và phù hợp của các chứng từ khách hàng xuấttrình theo yêu cầu của chế độ quản lý ngoại hối và thể lệ thanh toán không dùng
tiền mặt hiện hành của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam
Trang 20+ Hớng dẫn phát hành ghi đúng, đầy đủ nội dung yêu cầu chuyển tiền củangời hởng và ký vào lệnh chuyển tiền gốc theo mẫu in sẵn của NHNo.
+ Kiểm soát nội dung thông tin trên lệnh chuyển tiền theo quy định
+ Kiểm tra, xác nhận số tiền d tài khoản của khách hàng, so sánh mẫu
đánh dấu và chữ ký của chủ tài khoản với mẫu và chữ ký đăng ký giao dịch tạiChi nhánh
+ Lập phiếu báo nợ hoặc hạch toán số tiền thanh toán và chi phí liên quanthe quy định hiện hành
+ Soạn thảo điện theo yêu cầu thanh toán, Chi nhánh lựu chọn Ngân hàngthanh toán dựa trên danh sách tài khoản NOSTRO do Sở quản lý cung cấp kiểmsoát và phê duyệt
+ Nếu đồng ý thực hiện giao dịch, phụ trách phòng ký xác nhận lên lệnhchuyển tiền, điện thanh toán, chuyển hồ sơ để lãnh đạo Chi nhánh phê duyệt
+ Nếu không đồng ý thực hiện giao dịch ghi ý kiến, hủy điện và phiếuhạch toán, chuyển lại hồ sơ cho thanh toán viên
Kiểm soát/phụ trách phòng tính mạng nội trợ, gửi điện thanh toán đến sở
đầu mối, chuyển trả hồ sơ cho thanh toán viên lu trữ
Trong ngày, Chi nhánh có trách nhiệm kiểm soát và đối chiếu các lệnh đãgửi thanh toán với các điều kiện do Sở quản lý trả về (điện ACK) Nếu phát hiệnbức điện bị trả lại do sai mã, sai tiêu chuẩn , Chi nhánh phải phối hợp với Sởquản lý phát hiện lỗi, chỉnh sửa và gửi lại điện theo quy trình xử lý giao dịch tại
Sở quản lý
1- Kiểm tra mã nội bộ và tiêu chuẩn điện:
- Nếu sai, chuyển trả lại Chi nhánh
- Nếu đúng, hạch toán tài khoản của Chi nhánh tại Sở quản lý và các tàikhoản NOSTRO, VOSTRO tơng ứng
- Nếu tài khoản của Chi nhánh không đủ vốn thanh toán (vợt quá hạn mức
sử dụng vốn quy định), Sở quản lý thông báo và chuyển trả lại điện cho Chinhánh ngay trong phiên giao dịch sáng hoặc chiều (trừ các Chi nhánh đã thamgia hệ thống IPCAS)
2- Trong trờng hợp Chi nhánh cha chỉ định Ngân hàng thanh toán, Sở quản
lý lựa chọn và hạch toán tài khoản NOSTRO, VOSTRO theo nguyên tắc:
- Nếu Ngân hàng ngời thụ hởng là Ngân hàng có quan hệ tài khoản vớiNHNo: Chỉ thị chính Ngân hàng này ghi nợ tài khoản NOSTRO hoặc ghi có tàikhoản VOSTRO để thực hiện lệnh thanh toán
- Nếu Ngân hàng ngời hởng không có quan hệ tài khoản trực tiếp vớiNHNo: Sở quản lý lựa chọn một trong các Ngân hàng cùng thị trờng với Ngânhàng ngời hởng lợi, có quan hệ trực tiếp với ngời hởng lợi Trờng hợp lệnh thanhtoán theo loại ngoại tệ có nhiều Ngân hàng đại lý chính thì phân phối đồng đềucho các Ngân hàng đó
Trang 213- Trong trờng hợp Chi nhánh đã chỉ thị Ngân hàng thanh toán nhng tàikhoản NOSTRO không đủ số d thanh toán và không kịp thực hiện lệnh điềuchuyển, Sở quản lý có thể điều chỉnh tên Ngân hàng thanh toán và các bút toánliên quan (thông báo bằng văn bản cho Chi nhánh trớc khi điều chỉnh).
4- Chuyển điện ra ngoài hệ thống NHNo
Cá nhân đợc Giám đốc sở quản lý ủy quyền thực hiện chuyển tiếp điệnchuyển tiền từ các hệ thống truyền tin nội mạng SWIFT Quốc tế ra khỏi hệthống NHNo
5- Kiểm tra đối chiếu điện hồi báo (ACK) để điều chỉnh, bút toán đã hạchtoán nếu điện không gửi thành công
Đối chiếu các bản điện hồi báo nhận đợc từ hệ thống SWIFT, nếu pháthiện bức điện gửi đi không thành công hoặc điện trùng lặp (do lỗi kỷ thuật, lỗi
hệ thống ), Sở quản lý có trách nhiệm xác định nguyên nhân, điều chỉnh búttoán đã hạch toán (nếu cần thiết) và phối hợp với Chi nhánh hoặc Ngân hàng đại
lý liên quan để khắc phục
6- Trả tiền điện đã phát cho Chi nhánh (đối với Chi nhánh cha tham gia hệthống thanh toán IPCAS)
7- Lu điện chuyển tiền:
Tra soát lệnh chyển tiền đi.
Xử lý tại Chi nhánh.
Nhận đợc yêu cầu tra soát từ khách hàng: Khi nhận đợc yêu cầu tra soátcủa khách hàng, Chi nhánh lập điện tra soát theo mẫu điện phù hợp, thu phí theoquy định hiện hành, gửi điện đến Sở đầu một
Nếu sau 3 ngày làm việc kể từ ngày gửi điện tra soát Ngân hàng thanh toánnhng cha nhận đợc trả lời thì thực hiện tra soát tiếp cho đến khi có kết quả
Xử lý tại sở quản lý.
+ Trờng hợp do Chi nhánh lập:
Nhận đợc điện tra soát của Chi nhánh, sở quản lý kiểm tra mã nội bộ, kỹthuật tiêu chuẩn chuyển tiền:
- Nếu sai, chuyển trả lại Chi nhánh
- Nếu đúng, chuyển tiếp ra ngoài hệ thống NHNo
+ Trờng hợp do Sở quản lý lập:
- Soạn điện tra soát theo mẫu phù hợp
- Chuyển lệnh ra ngoài hệ thống NHNo
- Lu điện tra soát, thu phí tra soát theo quy định hiện hành
Nếu sau 3 ngày làm việc kể từ ngày gửi điện tra soát Ngân hàng thanh toánnhng cha nhận đợc trả lời thì thực hiện tra soát tiếp cho đến khi có kết quả
Điều chỉnh, ngừng hoặc hủy lệnh chuyển tiền
* Đối với khách hàng:
Yêu cầu điều chỉnh, ngừng hoặc hủy chuyển tiền của khách hàng đợc utiên xử lý ngay khi nhận đợc lệnh thông báo
Trang 22NHNo không làm lại các khoản phí đã thu trong trờng hợp hủy lệnhchuyển tiền theo yêu cầu của ngời chuyển tiền toàn bộ số tiền do Ngân hàngnhận lệnh chuyển tiền đi ngoài hệ thống thoái hối.
Xử lý tại Chi nhánh:
Chi nhánh truy cập mạng để xác định trạng thái của lệnh chuyển tiền Nếulệnh chuyển tiền vẫn thuộc phạm vi kiểm soát của Chi nhánh
- Chi nhánh ngừng thanh toán, điều chỉnh hoặc hủy lệnh chuyển tiền
- Chi nhánh thực hiện điều chỉnh bút toán trong trờng hợp hủy lệnhchuyển tiền
- Thanh toán viên lu hồ sơ có đầy đủ chữ ký của kiểm soát/ phụ tráchphòng và lãnh đạo Chi nhánh
Nếu lệnh chuyển tiền đã chuyển đi khỏi sự kiểm sát của Chi nhánh, Chinhánh phải xử lý nh sau:
- Điện thoại thông báo trớc cho Sở quản lý
- Chi nhánh lập điện yêu cầu hủy, ngừng hoặc điều chỉnh, gửi Sở quản lý
- Nếu sai sót phải báo cho Lãnh đạo Chi nhánh để có hớng xử lý kịp thời
2005 số lợng giao dịch là 596 và tổng số quy đổi USD là 1,290 ngàn USD Cuốinăm 2006 số lợng giao dịch tăng đáng kể là 1,280 và tổng số quy đổi USD là1,643 ngàn USD Con số này chứng tỏ hoạt động thanh toán chuyển tiền đi có sự
Trang 23+ Chuyển tiền đến:
Chuyển tiền đến là các lệnh chuyển tiền chỉ thị ghi có vào tài khoảnNOSTRO của NHNo hoặc ghi nợ tài khoản VOSTRO của Ngân hàng khác tạiNHNo để trả cho ngời hởng xác định, bao gồm:
- Điện nhận qua hệ thống SWIFT theo mẫu
- Điện chuyển tiền nhận qua hệ thống có mã
Trong trờng hợp có các thỏa thuận chuyển tiền riêng đợc Tổng giám đốcNHNo phê duyệt, Chi nhánh thực hiện theo thỏa thuận đã ký
Kiểm tra lệnh chuyển tiền đến tại Sở quản lý
Kiểm tra mã hóa, tính xác thực của Lệnh chuyển tiền theo quy định
Nội dung của lệnh chuyển tiền: Phải xác định đầy đủ yếu tố cơ bản: Lệnhchuyển tiền có kèm ghi có tài khoản NOSTRO của NHNo Việt Nam hoặc chỉ thịghi nợ tài khoản VOSTRO hay không, số tiền và loại tiền, ngày hiệu lực các yếu
tố về ngời hởng và Ngân hàng ngời hởng phải rõ ràng và xác định đợc
Nếu các lệnh chuyển tiền không đủ điều kiện thực hiện: Sở quản lý phảithực hiện tra soát với Ngân hàng gửi lệnh giỗ bằng phơng pháp nhanh nhất
Thực hiện hạch toán và báo có cho Chi nhánh
Nếu ngời hởng là khách hàng của NHNo; Sở quản lý hạch toán các tàikhoản liên quan và chuyển tiếo điện cho Chi nhánh để thực hiện trả tiền chokhách hàng
Ngời thụ hởng không phải là khách hàng của NHNo: Sở quản lý lập lệnhchuyển tiền gửi Ngân hàng đại lý liên quan thực hiện
Trờng hợp lệnh chuyển tiềnkhông ghi rõ Ngân hàng ngời hởng: Căn cứ và
địa chỉ ngời hởng, Sở quản lý chuyển tiếp lệnh chuyển tiền cho Chi nhánh cùng
địa bàn với địa chỉ ngời hởng để thực hiện
Xử lý điện chuyển tiền đủ điều kiện hạch toán trả tiền tại Chi nhnhs
Lệnh chuyển tiền vào tài khoản ngời hởng: tên và số tài khoản ngời hởngtrên lệnh chuyển tiền khớp đúng với hồ sơ gốc tại Chi nhánh, họ và tên ngời h-ởng (cá nhân hoặc Công ty) có thể bị đảo ngợc trật tự, sai chính tả, bị mờ khôngtrùng với tên của một tài khoản nào khác tại Chi nhánh, các trờng hợp khác báocáo lãnh đạo Chi nhánh quyết định
Lệnh chuyển tiền cho ngời hởng không có tài khoản tại Ngân hàng: Tên
và địa chỉ ngời hởng, hoặc các thông tin xác định ngời hởng ghi trên lệnh chuyểntiền phải ghi rõ ràng
Bảng 2.2: Doanh số chuyển tiền đến tại NHNo & PTNT Nghệ An:
Trang 24(Nguồn: Báo cáo hoạt động TTQT của Phòng TTQT tại NHNo & PTNT Tỉnh
Nh vậy, nghiệp vụ chuyển tiền đến của TTQT tại NHNo & PTNT Chinhánh Tỉnh Nghệ An trong 3 năm qua có mức tăng trởng khá
2.2.2- TTQT bằng phơng thức nhờ thu.
+ Nhờ thu hàng nhập khẩu:
Sau khi tiếp nhận chứng từ, thanh toán viên kiểm tra tên và địa chỉ Ngânhàng đợc ủy nhiệm thu trên th nhờ thu, đảm bảo chứng từ đợc gửi đúng địa chỉ
Thực hiện đăng ký số tham chiế, mở sổ theo dõi chứng từ nhờ thu
Kiểm tra tên, địa chỉ của khách hàng nhờ thu Trờng hợp khách hàng từchối nhận chứng từ do NHNo gửi, thanh toán viên thông báo ngay cho Ngânhàng gửi nhờ thu, nội dung thông báo phải nêu rõ chờ chỉ thị và yêu cầu trả điệnphí thông báo kèm theo cớc phí chuyển trả chứng từ
Kiểm tra số lợng từng loại chứng từ so với liệt kê chứng từ trên th nhờ thu.Nếu chứng từ bị thiếu, phải điện báo ngay cho Ngân hàng gửi nhờ thu
Kiểm tra chỉ thị nhờ thu, hình thức nhờ thu trên th nhờ thu Nếu chỉ thịkhông rõ ràng, hình thức nhờ thu không thực hiện đợc thì phải điện thông báongay cho Ngân hàng gửinhờ thu
Điện cho Ngân hàng gửi nhờ thu thông báo đã nhận đợc chứng từ (nếu cótheo yêu cầu)
Cấp 2 giấy báo nhờ thu bằng hàng nhập theo mẫu, một bản gửi kháchhàng, một bản lu hồ sơ
Chuyển giấy báo cùng toàn bộ chứng từ nhờ thu đến phụ trách phòng xemxét trình Lãnh đạo ký duyệt
Giao chứng từ nhờ thu và thanh toán/chấp nhận
1- Nhờ thu theo hình thức chấp nhận thanh toán giao chứng từ (D/A).
Chi nhánh giao chứng từ cho khách hàng
Lập thông báo cho Ngân hàng gửi nhờ thu về việc chấp nhận trả tiền củangời mua, ngày trả tiền theo mẫu
Nhập dữ liệu hoặc vào sổ theo dõi chi tiết các bộ phận chứng từ nhờ thu đãgiao cho khách hàng và đã gửi thông báo chấp nhận thanh tóa
Ba ngày trớc khi đến hạn thanh toán, Chi nhánh nhắc khách hàng trả tiền.Khi khách hàng có đề nghị thanh toán, Chi nhánh lập điện trả tiền theo chỉ thị
Trang 25NHNo chỉ ký nhận giao chứng từ cho khách hàng khi:
- Ngân hàng gửi nhờ thu chỉ thị cho NHNo ký hậu mà không phải chịutrách nhiệm thanh toán
- Hoặc khách hàng ký quỹ 100%
- Hoặc khách hàng yêu cầu vay NHNo thì phải tuân thủ các quy định chovay hiện hành của NHNo
2- Nhờ thu theo phơng thức thanh toán giao chứng từ (D/P).
Thanh toán trả tiền ngay (D/P atsight)
Chi nhánh gửi thông báo nhờ thu hàng nhập theo mẫu
Khi chi nhánh hàng có đủ tiền để thanh toán bộ chứng từ nhờ thu (bằng kýquỹ 100%) hoặc đã hoàn thành thủ tục vay, Chi nhánh thực hiện:
- Yêu cầu khách hàng chấp nhận thanh toán trên giấy báo nhờ thu hàngnhập theo mẫu
- Giao chứng từ cho khách hàng, yêu cầu khách hàng ký nhận: Lu một bảncopy mỗi loại chứng từ
- Lập điện trả tiền theo chỉ thị nhờ thu, trình Lãnh đạo ký duyệt thu chi phítheo quy định hiện hành của NHNo
Thanh toán hối phiếu có kỳ hạn (D/P at Xday sight)
Khi nhận đợc chứng từ nhờ thu theo hình thức này, Chi nhánh gửi thôngbáo cho khách hàng đến chấp nhận hối phiếu cơ sở kỳ hạn Chứng từ chỉ thị đợcgiao khi hối phiếu đã đợc khách hàng ký chấp nhận Khách hàng đã ký quỹ100% gía trị hối phiếu hoặc làm theo thủ tục vay để nhận chứng từ
3- Giao chứng từ theo các điều kiện khác (D/OT).
+ Thanh toán từng phần: Nhận đợc bộ chứng từ, thanh toán viên soạnthông báo yêu cầu khách hàng:
- Thanh toán để giao nhận chứng từ nhờ thu D/P at sight
- Chấp nhận thanh toán để giao phần chứngtwf nhờ thu theo D/D
+ Giao chứng từ khi có giấy hứa trả tiền
+ Giao chứng từ khi có th cam kết trả tiền
+ Giao chứng từ khi có biên lai tín thác
Từ chối thanh toán nhờ thu
Khi khách hàng có văn bản từ chối chứng từ:
- Từ chối thanh toán một phần hoặc toàn bộ (D/P)
- Từ chối chấp nhận thanh toán một phần hoặc toàn bộ (D/A)
Thanh toán viên phải lập điện trình lãnh đạo thông báo ngay cho Ngânhàng gửi nhờ thu
NHNo không chịu trách nhiệm trả tiền cho Ngân hàng nhờ thu khi ngờimua từ chối bộ chứng từ hoặc thanh toán chậm, trừ trờng hợp NHNo tham gia tr-
ớc đó với t cách là ngời bảo lãnh trả tiền vào ngày đáo hạn hoặc bảolãnh cho
ng-ời mua nhận hàng
Trang 26Bảng 2.3: Số liệu nhờ thu hàng nhập khẩu của Phòng TTQT tại
NHNo & PTNT Chi nhánh Nghệ An.
(Nguồn: Báo cáo hoạt động TTQT của Phòng TTQT
tại NHNo & PTNT Nghệ An.)
Nhìn vào bảng số liệu trên ta có thể thấy hoạt động nhờ thu phát triểnchậm tuy nhiên năm 2005 hoạt động này đã có một bớc tiến đáng kể, doanh sốthanh toán nhờ thu tăng 691,92% so với năm 2004 Nhng đến cuối năm 2006 sốlợng giao dịch có phần giảm nhng doanh thu đã đợc tăng lên đáng kể là 1574.69ngàn USD
* Nhờ thu hàng xuất khẩu.
- Kiểm tra chứng từ:
- Kiểm tra loại chứng từ, số lợng chứng từ
- Tên địa chỉ của ngời nhờ thu (điện thoại, telex, fax)
- Tên, địa chỉ đầu t của Ngân hàng thu hộ (Collecting bank)
- Tên, địa chỉ đầy đủ của ngời trả tiền (điện thoại, telex, fax)
- Số tiền, loại tiền nhờ thu
- Doanh mục chứng từ, số lợng của từng loại chứng từ đính kèm
- Hình thức thanh toán và giao chứng từ: D/A, D/P, D/OT
- Các loại phí (nếu có) do ai chịu
- Các điều khác nếu có
- Trên giấy tờ nhờ thu phải ghi rõ: Nhờ thu đợc tuân thủ theo quy tắc thốngnhất về nhờ nhờ thu của phòng thơng mại Quốc tế, ấn phẩm 522 (URC 522)
Trang 27Bảng 2.4: Số liệu nhờ thu hàng xuất khẩu của Phòng TTQT tại
NHNo & PTNT Tỉnh Nghệ An.
(Nguồn: Báo cáo hoạt động TTQT của Phòng TTQTtại NHNo & PTNT Nghệ An.)
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy nhờ thu hàng xuất khẩu chiếm một tỷ trọngrất nhỏ, trong tổng doanh số thanh toán nhờ thu
Thanh toán nhờ thu mới chủ yếu là nhờ hàng hóa nhập còn nhờ thu hàngxuất cha phát triển
2.2.3- Thanh toán Quốc tế bằng phơng thức tín dụng chứng từ.
+ Thanh toán L/C nhập khẩu:
Bộ hồ sơ L/C mà Ngân hàng nhận bao gồm:
- Bản sao giấy phép đăng ký mã số xuất nhập khẩu
- Giấy phép của Bộ, ngành có liên quan với hàng nhập khẩu có điều kiệnquy định quản lý xuất nhập khẩu của nhà nớc trong từng thời kỳ
- Hợp đồng nhập khẩu, hợp đồng kinh tế , hợp đồng ủy thác (nếu có)
- Đơn đề nghị mở L/C, có đầy đủ chữ ký thẩm quyền trên tài khoản mở tạiNgân hàng
- Các tài liệu chứng minh nguồn vốn bảo đảm thanh toán: Tờ trình mở L/Cvăn bản đề nghị mở L/C đợc cấp có thẩm quyền chấp nhận
Sau khi tiếp nhận hồ sơ Ngân hàng phải kiểm tra hồ sơ:
Hồ sơ phải đảm bảo tính pháp lý, việc thanh toán phải phù hợp với chế độquản lý ngoại hối và chính sách xuất nhập khẩu
- Đơn xin mở L/C phải theo đúng yêu cầu của Ngân hàng
- Cơ sở đảm bảo thanh toán phù hợp với quy định hiện hành
- Nội dung các tài liệu trong hồ sơ không mâu thuẫn
Ngoài các yếu tố trên, khi Ngân hàng nhận một yêu cầu mở L/C, thì cầnphải kiểm tra nội dung th mở L/C với đơn xin mở L/C với hồ sơ và hợp đồngngoại thơng, xem xét kỹ các điều khoản của L/C, nếu phát hiện có điều khoảnnào bất lợi cho khách hàng và đề nghị sửa đổi đơn xin mở L/C
Nếu khách hàng có yêu cầu sửa đổi L/C thì Ngân hàng cần kiểm tra:
- Các điều khoản trong đề nghị sửa đổi L/C
- Nếu sửa đổi tăng giá trị L/C, Ngân hàng cần thông báo cho khách hàng
để bổ sung cam kết thanh toán
Khi Ngân hàng nhận đợc bộ chứng từ, sẽ phải đóng "received" trên chứng
từ và ghi rõ ngày tháng năm nhận chứng từ Sau đó kiểm tra bộ chứng từ theo các