1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp thú y khảo sát tình hình tiêu chảy ở heo con theo mẹ, heo con sau cai sữa và so sánh hiệu quả một số biện pháp phòng trị tại trại heo thành phương, huyện vĩnh cửu, tỉnh đòng nai

55 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát tình hình tiêu chảy ở heo con theo mẹ, heo con sau cai sữa và so sánh hiệu quả một số biện pháp phòng trị tại trại heo Thành Phương, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
Tác giả Huỳnh Thanh Phong
Người hướng dẫn ThS. Phạm Hoàng Dũng
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Thú y
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 360,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ (11)
  • CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN (12)
    • 2.1. Vài nét về tình hình nghiên cứu hội chứng tiêu chảy ở heo con trong và ngoài nuớc (12)
      • 2.1.1. Một số nghiên cứu trên thế giới (12)
      • 2.1.2. Những nghiên cứu về bệnh ở Việt Nam (12)
    • 2.2 Đặc điểm sinh lý heo con (13)
      • 2.2.1 Chức năng thần kinh và điều nhiệt (13)
      • 2.2.2 Hệ miên dịch (0)
      • 2.2.3 Hệ tiêu hóa (15)
      • 2.2.4 Hệ vi sinh vậtđường ruột (15)
    • 2.3 Một số nguyên nhânkhác gây tiêu chảy trên heo con (16)
      • 2.3.1 Tiêu chảy do vi khuẩn (16)
      • 2.3.2 Tiêu chảy do virus (20)
      • 2.3.3 Tiêu chảy do ký sinh trùng (21)
      • 2.3.4 Một số nhân tố khôngtruyền nhiêm gây tiêu chảy trên heo (0)
  • CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (24)
    • 3.1 Thời gian, địa điểm (24)
    • 3.2 Đối tượng nghiên cứu (24)
    • 3.3 Phương tiện khảo sát (24)
    • 3.4 Các chỉ tiêu theo dõi (24)
    • 3.5 Phương pháp tiến hành (25)
      • 3.5.1 Ghi nhận số liệu heo con tiêu chảy, chết loạihằng ngày (25)
      • 3.5.2 Cân trọng lượng heo sơ sinh, 3 tuần tuổi,6tuần tuổi (25)
      • 3.5.3 Phương pháp theo dõi kết quả điều trị (25)
      • 3.5.4 Phương pháp xử lý số liệu (27)
    • 4.1 Kết quả khảosát tỷ lệ tiêu chảytrên đànheo con tại trại heo Thành Phuơng 17 (0)
    • 4.4 Kết quảkhảosát tỷ lệ tiêu chảy trên (40)
    • 4.5 Kết quả khảosát tỷ lệ tiêu chảytrên heocon theo số lứa đẻ của heo nái tại trại Thành Phuơng (0)
    • 4.5 Kết quả khảo sát tỷ lệ tiêu chảy trên heo con theo số con sinh sống tại trại Thành Phuơng (40)
    • 4.6 Kết quả khảo sát hiệu quả một số phác đồ điều trị tiêu chảy trên heo con tại trại Thành Phuơng (41)
    • 4.7 Tăng trọng của heo con ở giai đoạn theo mẹ và sau cai sữa (43)
    • 4.8 Kết quả khảo sát tỷ lệ heo chết và heo còi tại trai heo Thành Phuơng (43)
  • CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (27)
    • 5.1 Kết luận (45)
    • 5.2 Đề nghị (45)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (46)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Vài nét về tình hình nghiên cứu hội chứng tiêu chảy ở heo con trong và ngoài nuớc

Bệnh tiêu chảy heo con là một vấn đề phổ biến trong chăn nuôi heo, gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi Bệnh làm giảm tăng trọng, ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của heo con Heo con bị tiêu chảy dễ suy kiệt, mất sức và có nguy cơ tử vong cao Việc phòng ngừa và điều trị bệnh tiêu chảy heo con là cực kỳ quan trọng để giảm thiệt hại kinh tế và nâng cao năng suất chăn nuôi.

2.1.1 Một số nghiên cứu trên thế giới

Trên thế giới đã có rất nhiều nhà khoa học đi sâu nghiên cứu về bệnh tiêu chảy heo con.

Theo Purvis G.M và cộng sự (1985) cho rằng phương thức cho ăn không phù hợp là nguyên nhân quan trọng gây tiêu chảy ở heo.

Niconxki V.V (1971) đã nhấn mạnh “Khi cơ thể gia súc non bị lạnh kéo dài sẽ làm giảm phản ứng miễn dịch, giảm số lượng bạch cầu và tác dụng thực bào, giảm khả năng diệt trùng của máu do đó gia súc dễ bị vi khuẩn tấn công”.

Năm 1972, Mouwen đã kết luận niêm mạc ruột non của heo có sự biến đổi lớn trong trường hợp heo con tiêu chảy do Rotavirus.

In 1992, Fairbrother J.M and colleagues reported that the toxin Enleroloxin, produced by Enterotoxigenic Escherichia coli (ETEC), causes severe diarrhea in neonatal pigs aged 1 to 4 days.

Akita và cộng sự (1993) đã nghiên cứu sản xuất kháng thể đặc hiệu qua lòng đỏ trứng gà dùng trong phòng và chữa tiêu chảy ở heo con.

2.1.2 Những nghiên cứu về bệnh ở Việt Nam

Bệnh tiêu chảy heo con đã được nghiên cứu tại Việt Nam từ năm 1959, bắt đầu tại các cơ sở chăn nuôi tập trung như trại chăn nuôi và các nông trường quốc doanh Nghiên cứu này góp phần xác định các đặc điểm dịch tễ và nguyên nhân gây bệnh, giúp nâng cao hiệu quả phòng chống bệnh tiêu chảy ở heo con Việc hiểu rõ nguồn gốc và cách lây truyền của bệnh là yếu tố quan trọng trong việc xây dựng các biện pháp kiểm soát và giảm thiểu thiệt hại cho ngành chăn nuôi heo của địa phương.

Năm 1993, Lê Văn Tạo cùng cộng sự đã nghiên cứu các yếu tố gây bệnh của các chủng E.coli, xác định chủng phù hợp để chế tạo vaccine chết gắn liền với phương pháp tiêm uống Vaccine được sử dụng cho heo con sau sinh 2 giờ, liều lượng 1ml cho mỗi con, liên tục trong 3-5 ngày, giúp giảm tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy ở heo con từ 30-35% so với nhóm đối chứng.

Bệnh tiêu chảy heo con là một hội chứng có tính đa dạng cao, thường biểu hiện qua viêm dạ dày ruột, tiêu chảy và giảm sút nhanh trọng lượng Nguyên nhân chính gây bệnh là E coli, bên cạnh đó còn có sự tham gia của Salmonella và các tác nhân thứ yếu như Proteus và Streptococcus Bệnh phổ biến quanh năm tại các khu vực chăn nuôi đông đảo gia súc và thường bùng phát mạnh từ mùa đông đến mùa hè (tháng 11 đến tháng 5), đặc biệt khi thời tiết thay đổi đột ngột.

(từ oi bức chuyển sang mưa rào, từ khô ẩm chuyển sang rét) Tỷ lệ mắc bệnh tới 50% và tỷ lệ chết tới 30- 45% (Nguyễn Như Thanh, 1997).

Lý Thị Liên Khai (2001) đã phân lập và xác định độc tố ruột của các chủng

E.coli gây bệnh tiêu chảy cho heo con Tác giả cho rằng các chủng K88 sinh độc tố ruột

LT và ST, cùng với các chủng K99 và 987P, sản xuất độc tố ruột ST gây tiêu chảy ở heo con dưới 2 tuần tuổi Độc tố ruột ST trở nên cực kỳ độc hại khi sức đề kháng của vật chủ giảm, dẫn đến tình trạng tiêu chảy phổ biến ở heo con đang bú mẹ.

Theo Đỗ Ngọc Thuý và Cù Hữu Phú (2002), các chủng Enterotoxinogenic

Escherichia coli (ETEC) gây bệnh cho heo con ở các tỉnh miền Bắc Việt Nam thuộc về

5 tổ hợp các yếu tố gây bệnh và 5 nhóm serotype kháng nguyên O (O149: K91, O8: G7,

O8, O101, O64) Trong đó chủng O149: K91 mang các yếu tố gây bệnh F4/STa/STb/LT là chủng phổ biến nhất gây bệnh tiêu chảy ở heo con trước cai sữa.

Trần Thị Hạnh và Đặng Xuân Bình (2002) đã nghiên cứu và phát hiện rằng heo con theo mẹ đều bị phân lập E coli và Clostridium perfringens ở hầu hết các cơ quan phủ tạng Sự có mặt của các vi khuẩn này trong các cơ quan nội tạng cho thấy mức độ lây nhiễm cao và tiềm ẩn nguy cơ gây bệnh trên đàn heo con Nghiên cứu này giúp nâng cao nhận thức về tác động của E coli và Clostridium perfringens đến sức khỏe của heo con, góp phần cải thiện các biện pháp phòng bệnh và thúc đẩy ngành chăn nuôi hiệu quả hơn.

E.coli luôn chiếm một tỷ lệ cao và rất phổ biến, vi khuẩn yếm khí Cl.perfmgens chỉ được phát hiện ở gan, và ruột non với một tỷ lệ khá cao Khi sử dụng các sinh phẩm

E.coli-sữa, Cl.perfringens-toxoit trong quy trình phòng bệnh tiêu chảy cho heo con, kết quả thu được bước đầu cho thấy tác dụng và hiệu quả khá rõ rệt: đã giảm được số heo con bị mắc bệnh (28,12% so với 55,5%), số ngày điều trị cho mỗi heo bệnh cũng rút ngắn từ 3 ngày xuống còn 1,8 ngày và khống chế được tỷ lệ heo con chết do bị tiêu chảy (7,4% so với đối chứng) Ngoài ra, các sinh phẩm còn cho thấy hiệu quả kinh tế khi khối lượng bình quân lúc cai sữa của heo con được nâng lên 0,46 kg/con và 1,37 kg/con so với đối chứng. Đoàn Thị Kim Dung (2003) dùng Apramycin hoặc Apramycin phối hợp với Bioseptin có tác dụng tốt nhất đối với bệnh tiêu chảy ở heo con (dùng riêng khỏi 80%, dùng phối hợp khỏi 98%) Bên cạnh đó các phác đồ điều trị đều không thể thiếu được việc bổ sung các chất điện giải cho heo bệnh vì nó nâng cao hiệu quả điều trị, rút ngắn thời gian điều trị.

Theo tác giả Đinh Xuân Phát và cộng sự (2005), việc sử dụng kháng thể chiết xuất từ lòng đỏ trứng gà đã mang lại hiệu quả cao trong việc kiểm soát bệnh Sau khi chế tạo thành công kháng thể E.coli dạng bột từ lòng đỏ trứng gà đã được miễn dịch với các chủng K88, K99 và 987P, phương pháp này cho thấy tiềm năng lớn trong phòng và điều trị các bệnh vi khuẩn liên quan đến lĩnh vực chăn nuôi.

Trịnh Quang Tuyên (2005) cho biết tỷ lệ nhiễm vi khuẩn môi sinh trong các trại chăn nuôi tập trung khá cao và có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình dịch bệnh của đàn heo Cụ thể, E coli có tỷ lệ nhiễm dao động từ 28,5% đến 44,1%, trong khi đó Staphylococcus spp cũng là tác nhân vi khuẩn nguy hiểm trong môi trường chăn nuôi heo Các nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát vi khuẩn môi sinh để giảm nguy cơ dịch bệnh trong chăn nuôi heo tập trung.

29,8% đến 38,9%, Streptococcus spp từ 24,3% đến 41,3%, giảm xuống khi cơ sở chăn nuôi được cải tạo chuồng trại và nguồn nước cấp.

Đặc điểm sinh lý heo con

2.2.1 Chức năng thần kinh và điều nhiệt Ở heo con sơ sinh sự phát triển và chống chọi với các yếu tố ngoại cảnh đều dựa vào vai trò của thần kinh Tuy nhiên bộ não của heo con phát triển chậm Khi mới sinh, não heo sơ sinh chiếm 1/43 khối luợng cơ thể (Truơng Lăng, 2003).Vì vậy hệ thần kinh điều khiển sự cân bằng thân nhiệt ở heo con chua phát triển đầy đủ Thêm vào đó có một số đặc điểm cơ thể học của heo con làm cho chúng dễ bị mất nhiệt nhu: cấu trúc cơ thể chủ yếu là nuớc (82%), mô duới da chua phát triển, glycogen dự trữ thấp, da mỏng, lông thua Khi cơ thể bị mất nhiệt sẽ gây rối loạn hoạt động của các cơ quan, truớc hết là hệ tiêu hóa (Lê Minh Hoàng, 2002).

Trong quá trình mang thai, sự trao đổi nhiệt của bào thai được phụ thuộc vào nhiệt độ của heo mẹ Sau sinh, heo con chưa có khả năng điều chỉnh nhiệt độ cơ thể do tác động của môi trường bên ngoài, dẫn đến việc giảm thân nhiệt ban đầu Tuy nhiên, nhiệt độ cơ thể của heo con dần tăng trở lại, do đó, việc điều chỉnh nhiệt độ chuồng úm là rất cần thiết để đảm bảo sức khỏe cho heo con Nhiệt độ lý tưởng trong tuần đầu tiên là từ 32 đến 34 độ C, sau đó giảm xuống còn khoảng 29 độ C để phù hợp với giai đoạn phát triển của heo con.

30 0 C ở tuần sau (Đào Trọng Đạt và ctv, 1996).

Điều chỉnh nhiệt độ phù hợp cho đàn heo sơ sinh là yếu tố quan trọng để thúc đẩy sự phát triển khỏe mạnh của chúng Đồng thời, việc tiếp nhận lượng sữa đầu giúp cung cấp năng lượng vượt trội, khoảng 20% so với sữa bình thường, góp phần ổn định thân nhiệt cho heo con sau sinh Trong vòng 8-12 giờ đầu sau khi sinh, nếu heo con được bú sữa đầu, thì nhiệt độ cơ thể của chúng sẽ nhanh chóng ổn định, giúp các bé phát triển tốt hơn (Nguyễn Ngọc Phục, 2005).

Heo con dưới ba tuần tuổi chưa hoàn chỉnh khả năng điều nhiệt, do đó thân nhiệt của chúng chưa ổn định, phản ánh sự mất cân bằng giữa quá trình sinh nhiệt và thải nhiệt (Phùng Thị Văn, 2004).

Trong cơ thể heo con, phần thân có nhiệt độ cao hơn so với chân và tai, đặc biệt là vùng bụng có nhiệt độ cao nhất Khi heo con bị cảm lạnh, phần bụng dễ mất nhiệt nhất, dẫn đến ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của chúng Hiểu rõ sự phân bố nhiệt độ trên cơ thể heo con giúp nuôi dưỡng và chăm sóc tốt hơn để phòng tránh các bệnh liên quan đến cảm lạnh.

Heo con dưới ba tuần tuổi có khả năng điều tiết thân nhiệt còn yếu, đặc biệt trong tuần đầu sau sinh Nuôi heo trong môi trường có nhiệt độ thấp và độ ẩm cao làm thân nhiệt của heo con giảm nhanh, khiến sức đề kháng suy yếu và dễ mắc bệnh Mức độ giảm thân nhiệt phụ thuộc chính vào nhiệt độ của chuồng nuôi và tuổi của heo con; nhiệt độ càng thấp và heo còn nhỏ tuổi, thân nhiệt giảm càng nhiều và nhanh hơn.

Trong 24 - 48 giờ đầu tiên sau khi sinh ruột non heo con có khả năng hấp thu các đại phân tử miễn dịch globulin từ sữa đầu bằng hiện tuợng ẩm bào tạo miễn dịch thụ động cho heo con Hệ thống miễn dịch ở ruột của heo chua hoàn chỉnh và phát triển chậm nên rất mẫn cảm với mầm bệnh Sự phát triển đầy đủ của mô miễn dịch mất 7 - 9 tuần và có thể trễ hơn do cai sữa sớm vào 3 - 4 tuần tuổi (Thomson, 2006).

Giảm khả năng miễn dịch ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của heo con và gây rối loạn trong hệ tiêu hóa của chúng Luợng kháng thể thụ động truyền từ heo mẹ qua sữa giảm dần đến mức rất thấp vào tuần tuổi thứ tư, theo nghiên cứu của Slododan và Stanimir (1989) Trong giai đoạn này, khả năng sản xuất kháng thể của heo con mới bắt đầu, khiến chúng gần như không có bất kỳ lớp bảo vệ miễn dịch nào, làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh và ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của heo con.

Trong những ngày đầu đời, Heo con dưới một tháng tuổi chứa lượng axit hydrochloric trong dịch vị rất thấp, khiến hàm lượng axit chlorhydric tự do rất ít hoặc không có Axit chlorhydric bắt đầu xuất hiện khi Heo con đạt 20-30 ngày tuổi và có khả năng tiêu diệt vi khuẩn rõ rệt từ 40-50 ngày tuổi (Trần Cừ, 1972) Axit chlorhydric đóng vai trò then chốt trong hoạt hóa pepsinogen thành pepsin và duy trì môi trường pH thích hợp để enzyme pepsin hoạt động hiệu quả.

Trong hai tuần đầu sau khi sinh sữa mẹ là nguồn thức ăn chính cho heo con Trong giai đoạn này hơn một nửa năng luợng cung cấp duới hình thức lipid Sữa mẹ đuợc tiêu hóa gần nhu 100% nhờ vào một luợng lớn enzyme lipase, amylase và enzyme phân giải protein từ tuyến tụy Hoạt động của amylase, ezyme phân giải protein từ tụy và maltase từ ruột non phát triển dần theo tuổi của heo và loại thức ăn mà heo đuợc cung cấp. Những rối loạn bệnh lý trên heo cai sữa có thể liên quan đến việc thiếu hụt những enzyme ruột Aumaĩtre (1969) chỉ ra rằng mức amylase tiết ra từ tuyến tụy rất thấp trên heo con cai sữa có thể là nguyên nhân gây ra tiêu chảy và viêm dạ dày ruột cấp tính (Slododan and Stanimir, 1989).

Heo con cai sữa phải chịu những ảnh huởng bất lợi nhu đột ngột không đuợc cung cấp sữa từ mẹ, thay đổi thức ăn và những thay đổi của biểu mô ruột non Những thay đổi về hình thái trên biểu mô ruột bao gồm sự giảm chiều dài của các lông nhung và tăng chiều sâu của các tuyến ruột Chiều dài lông nhung giảm 30 - 40% sau khi cai sữa 4 - 7 ngày và tăng trở lại 94% chiều dài ban đầu ở 14 ngày sau cai sữa Những thay đổi về khẩu phần thức ăn đã dẫn đến teo các lông nhung và hình thành các tuyến ruột làm giảm khả năng tiêu hóa và hấp thu của ruột Những thay đổi về sinh lý này có thể dẫn đến sự thay đổi về số luợng và sự cân bằng của hệ vi sinh vật ruột và thuờng làm cho các vi khuẩn gây bệnh sinh sôi gây ra những bệnh lý ruột nghiêm trọng nhu colibacillosis (Thomson, 2006).

2.2.4 Hệ vi sinh vật đường ruột

Vi sinh vật xuất hiện trong đường ruột heo con ngay từ những giờ đầu tiên sau khi sinh, bao gồm vi sinh vật có trong sữa đầu và môi trường xung quanh Hệ vi sinh vật trong đường tiêu hóa đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hóa của heo con, hình thành hệ vi sinh vật cộng sinh từ khi mới sinh Thành phần vi sinh vật trong hệ tiêu hóa của heo thay đổi dựa trên điều kiện chuồng trại, chế độ dinh dưỡng và độ tuổi của heo, ảnh hưởng đến sức khỏe và tăng trưởng của chúng (Nguyễn Thị Kim Ngân, 2007).

Hệ vi sinh vật ở ruột chủ yếu gồm các loại như trực khuẩn E coli, Enterococcus, trực khuẩn nha bào, Salmonella, và Brucella Những vi khuẩn này theo phân ra ngoài và đóng vai trò là yếu tố chính gây lây lan mầm bệnh Việc duy trì cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột là rất quan trọng để phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm và đảm bảo sức khỏe hệ tiêu hóa Các vi khuẩn gây bệnh trong hệ vi sinh ruột có thể truyền qua phân và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cộng đồng.

Trong điều kiện bình thường, vi sinh vật cộng sinh trong đường tiêu hóa của heo con không gây hại đến sức khỏe Tuy nhiên, khi môi trường sống thay đổi, như thiếu dinh dưỡng, thời tiết biến đổi hoặc vệ sinh chăn nuôi kém, một số vi khuẩn như E coli và Bacillus perfringens có thể trở thành tác nhân gây bệnh.

Một số nguyên nhânkhác gây tiêu chảy trên heo con

2.3.1 Tiêu chảy do vi khuẩn

Vi khuẩn gây bệnh tiêu chảy cho heo thường gặp bao gồm một loại như E Coli,

Tiêu chảy do E coli Điều kiện xuất hiện mầm bệnh

Heo con sơ sinh dễ bị nhiễm bệnh do vi khuẩn E coli từ chuồng nuôi, da heo mẹ và phân heo mẹ thải ra, đặc biệt trong điều kiện vệ sinh kém hoặc hệ thống nuôi liên tục Mầm bệnh E coli tồn tại trong môi trường và có thể gây ra dịch tiêu chảy trên heo con sơ sinh Heo con sinh ra từ heo mẹ chưa tiêm phòng hoặc không có kháng thể chống E coli trong sữa đầu sẽ rất nhạy cảm với bệnh, đòi hỏi việc kiểm soát vệ sinh và tiêm phòng đúng cách để đảm bảo sức khỏe cho heo con.

Khi động vật non nhận sữa đầu không kịp thời, thành phần hệ vi sinh vật đường ruột thay đổi lớn, vì các chủng E coli gây bệnh sinh tự do mà không bị ngăn cản, làm ức chế sự phát triển của vi sinh vật có lợi và khiến bệnh tiêu hóa trở nên trầm trọng hơn Ở heo cai sữa, hệ tiêu hóa chưa hoàn chỉnh, ăn quá nhiều hoặc không tiêu hóa kịp thức ăn gây tích tụ trong đường ruột, tạo điều kiện cho E coli phát triển Stress và thay đổi khẩu phần đột ngột cũng góp phần làm gia tăng bệnh tiêu chảy trong giai đoạn này.

Bảng 1: Một số chủng E coli gây bệnh chủ yếu trên heo (Gyles and Fairbrother, 2006).

Tiêu chảy ở ETEC Sta:F5:F41, 8,9,20,45,64, heo con theo mẹ Sta:F41, 101,138,141,

Sta:F6, LT:STb:EAST1:F4, LT:STb:STa:EAST1:F4, STb:EAST1:AIDA

Tiêu chảy ở heo ETEC LT:STb:EAST1:F4, 8, 38, 139, 141, 147, 149, con sau cai sữa LT:STb:STa:EAST1:F4,

STa:STb, STa:STb:Stx2e1:F18ac, STa:F18ac,

LT:STb, STb:EAST 1 :AIDA, LT:STb:STa 1 :EAST 1 :F4 1 : AIDA 1 :Stx2e 1 :F18ac, AIDA:F18ac

Tiêu chảy ở heo con sau cai sữa

Phù EDEC Stx2e:F18ab:AIDA 1 138, 139, 141

Heo con theo mẹ có những biểu hiện thay đổi tùy thuộc vào mức độ độc lực của E coli, tuổi và tình trạng miễn dịch của heo Trong những trường hợp nặng, các triệu chứng lâm sàng bao gồm mất nước, toan huyết và có thể dẫn đến tử vong Thậm chí, một số heo con có thể chết trước khi xuất hiện tiêu chảy, làm cho việc nhận biết và điều trị trở nên khó khăn hơn.

Tiêu chảy xuất hiện thường xuyên sau sinh, có thể bắt đầu từ 2-3 giờ và ảnh hưởng đến cả một con hoặc toàn lứa heo Heo con của nái đẻ lứa đầu thường bị ảnh hưởng nặng hơn so với heo của những nái đẻ nhiều lứa, với tỷ lệ chết cao trong những ngày đầu Triệu chứng tiêu chảy có thể nhẹ với không mất nước đáng kể hoặc nặng và gây mất nước rõ rệt, phân thay đổi màu từ trắng nhạt đến xám hoặc nâu sậm, chảy nhỏ giọt từ hậu môn xuống phần dưới bụng Trong các trường hợp nặng, heo có thể nôn mửa, mất đến 30-40% trọng lượng cơ thể do mất nước, cơ bụng mỏi, heo suy yếu, mắt trũng, da xám xanh, khô hạn Các trường hợp mãn tính có thể bị viêm hậu môn đỏ do tiếp xúc với phân mang tính kiềm, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của heo con.

Tiêu chảy trên heo sau cai sữa thường nhẹ hơn so với thời kỳ trước cai, mặc dù tỷ lệ mắc bệnh gần như không thay đổi Tuy nhiên, tỷ lệ tử vong do tiêu chảy sau cai sữa thấp hơn so với giai đoạn trước đó Biểu hiện của tiêu chảy sau cai sữa là phân có màu từ vàng nhạt đến nâu nhạt, cho thấy mức độ nhẹ hơn nhưng vẫn cần theo dõi và xử lý kịp thời để đảm bảo sức khỏe cho heo con.

Viêm ruột do E coli ít gây ra những thay đổi bệnh lý đáng kể, chủ yếu có các bệnh tích đại thể như mất nước, dãn dạ dày do chứa sữa hoặc thức ăn không tiêu, nhồi huyết tĩnh mạch ở đường cong lớn của dạ dày, cũng như nhồi huyết và sung huyết thành ruột non Trong các trường hợp nhiễm ETEC phức tạp hơn, bệnh có thể dẫn đến shock và xuất hiện các bệnh tích đặc trưng gồm sung huyết dữ dội ở ruột non và thành dạ dày, bên trong ruột nhuốm máu.

Bệnh tích vi thể phụ thuộc vào loại E coli gây bệnh, đặc biệt là trong trường hợp nhiễm ETEC Các lớp vi khuẩn E coli bám trên hầu hết các tế bào biểu mô niêm mạc của hồi tràng và không tràng, nhất là đối với chủng F4-ETEC Đối với các chủng ETEC khác, vi khuẩn thường tập trung ở phần sau của hồi tràng hoặc không tràng.

Trong việc chẩn đoán tiêu chảy trên heo con cùng lứa tuổi, cần phân biệt rõ tiêu chảy do E coli từ các nguyên nhân truyền nhiễm khác như bệnh do Clostridium perfringens và TGE (Bệnh tiêu chảy do virut coronavirus trên heo con) Việc xác định chính xác nguyên nhân giúp đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả và kiểm soát dịch bệnh tốt hơn Các triệu chứng lâm sàng, mẫu bệnh phẩm và các xét nghiệm chẩn đoán là các yếu tố quan trọng để phân biệt giữa các nguyên nhân gây tiêu chảy trên heo con.

Chẩn đoán bệnh có thể dựa vào pH phân, với tiêu chảy do E coli thường có phân kiềm, trong khi tiêu chảy do kém hấp thu như TGE virus hoặc rotavirus lại có phân acid Việc xác định bệnh do E coli còn dựa trên triệu chứng lâm sàng, bệnh tích vi sinh, nuôi cấy phân lập và định danh vi khuẩn, cùng với việc xác định các yếu tố độc lực của vi khuẩn thông qua kiểm tra hoạt tính sinh học của độc tố ruột và độc tố tế bào Các yếu tố độc lực như STa được xác định trên chuột con, trong khi STb gây thắt những nút thắt trên ruột heo và chuột.

LT và STx bằng xét nghiệm nuôi cấy tế bào.

Các tiến bộ công nghệ hiện nay cho phép xác định rõ yếu tố độc lực của E coli bằng cách sử dụng kháng nguyên đơn tính nhằm nâng cao độ chính xác và độ nhạy trong việc kiểm tra các yếu tố như STa, F4, F5, F6, F41 Các kháng nguyên này được áp dụng trong chẩn đoán nhanh và chính xác sự hiện diện của E coli gây bệnh trong phân heo hoặc trong nội dung ruột Điều trị bệnh tiêu chảy do E coli bao gồm loại bỏ vi khuẩn gây bệnh, điều trị các triệu chứng lâm sàng và tạo điều kiện môi trường phù hợp cho heo con phục hồi điển hình nhất Việc tiến hành điều trị càng sớm thì khả năng khắc phục bệnh càng cao, trong đó cấp nước có bổ sung điện giải và glucose qua đường uống giúp giảm thiểu mất nước và tình trạng toan huyết Các thuốc giảm tiết dịch của ruột như chlorpromazine phối hợp với berberine sulfate hoặc các thuốc như bencetimide, loperamide có thể được sử dụng để hỗ trợ điều trị, đặc biệt khi kết hợp với kháng sinh để nâng cao hiệu quả điều trị (Fairbrother and Gyles, 2006).

Giữ heo ở nhiệt độ 30 - 34 0 C trong đối với heo nhỏ và heo gần cai sữa là 29,5 0 C.

Phòng bệnh Để phòng ngừa tiêu chảy do E coli nên giữ vệ sinh tốt chuồng nuôi, giữ nhiệt độ môi trường thích hợp.

Cho heo con bú sữa đầu.

Tiêm vaccine cho heo mẹ được coi là phương pháp hiệu quả nhất để phòng bệnh tiêu chảy sơ sinh do ETEC cho heo con.

Chế độ ăn có thể được điều chỉnh để hạn chế sự phát triển của E coli trong ruột non, từ đó nâng cao sức khỏe tiêu hóa của heo Việc cho heo ăn chế phẩm chứa vi khuẩn có lợi như Streptococcus faecium đã được chứng minh giúp giảm tỷ lệ tiêu chảy hiệu quả Điều này không chỉ cải thiện năng suất chăn nuôi mà còn giảm thiểu sử dụng thuốc kháng sinh, thúc đẩy nông nghiệp bền vững.

Protease ngoại sinh qua đường uống như bromelain có khả năng ức chế sự tấn công của chủng ETEC F4 bằng cách biến đổi các thụ thể trên niêm mạc ruột non, từ đó giảm thiểu tác động của loại vi khuẩn này lên hệ tiêu hóa Theo nghiên cứu của Fairbrother và Gyles (2006), các protease này góp phần bảo vệ niêm mạc ruột và hỗ trợ quá trình phục hồi tiêu hóa Áp dụng protease ngoại sinh trong dinh dưỡng giúp nâng cao khả năng chống lại vi khuẩn ETEC F4, mang lại lợi ích trong việc duy trì sức khỏe đường tiêu hóa.

Mầm bệnh : do vi khuẩn Salmonella Cholera suis là chủng chính gây bệnh, tuy nhiên nhiều chủng khác như S typhimurium, S derby, S saintpaul, S typhi suis cũng tham gia gây bệnh.

Lứa tuổi dễ mắc bệnh ở heo gồm heo con theo mẹ, heo con sau cai sữa hoặc giai đoạn đầu nuôi thịt, do hệ miễn dịch còn yếu và chưa phát triển đầy đủ Trong các giai đoạn này, tỷ lệ mắc bệnh cao hơn so với heo vỗ béo và heo giống, đòi hỏi chú trọng công tác chăm sóc, phòng bệnh để đảm bảo sức khỏe đàn heo.

Thời gian ủ bệnh của bệnh thường kéo dài từ 3 đến 4 ngày Đường lây truyền chính là qua đường tiêu hóa, khi heo ăn thức ăn hoặc uống nước bị nhiễm phân hoặc đất chứa vi khuẩn Ngoài ra, vi khuẩn có thể có sẵn trong thức ăn, gây lây nhiễm nhanh chóng cho đàn heo.

Triệu chứng của bệnh viêm ruột cấp tính trên heo con theo mẹ gồm tiêu chảy phân vàng nhiều nước và sốt vừa (40.6 - 41.5°C) Sau vài ngày, vi khuẩn xâm nhập vào phổi gây bệnh nặng hơn, dẫn đến suy nhược nghiêm trọng, heo con nằm liệt và có thể xuất hiện co giật nhẹ rồi tử vong Tỷ lệ chết có thể lên đến 100%, đặc biệt khi bệnh không được phát hiện và điều trị kịp thời.

PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thời gian, địa điểm

3.1.1 Thời gian: từ tháng 07/2014 đến 11/2014

3.1.2 Địa điểm : trại heo Thành Phương, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.

Đối tượng nghiên cứu

Heo con theo mẹ là những con heo trong cùng một ô chuồng được nuôi chung bởi một heo mẹ, trong khi đó, đàn heo cai sữa là nhóm heo sau khi đã cai sữa, được nuôi chung trong một ô chuồng, có thể gồm các heo từ nhiều đàn nhỏ khác nhau Trong quá trình chăm sóc, heo con có thể mắc bệnh tiêu chảy, đặc biệt là khi thay đổi môi trường hoặc thức ăn, gây ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển của chúng Việc quản lý đàn heo theo mẹ và đàn heo cai sữa cần sự chú ý đặc biệt để phòng tránh dịch bệnh và đảm bảo điều kiện sống tốt nhất cho đàn heo.

Phương tiện khảo sát

+ Chuồng ép nuôi nái sinh sản, bóng đèn tròn công suất 250w.

+ Dụng cụ thú y: ống tiêm, kim, nhiệt kế.

+ Giấy, bút ghi nhận quá trình khảo sát.

Các chỉ tiêu theo dõi

Tỷ lệ heo con theo mẹ và heo con sau cai sữa tiêu chảy.

Tỷ lệ heo con tiêu chảy theo tuần tuổi.

Tỷ lệ heo con tiêu chảy theo tuổi của heo mẹ (lứa đẻ).

Tỷ lệ heo con tiêu chảy theo số con sinh sống.

Khảo sát hiệu quả điều trị bệnh tiêu chảy trên heo con.

Khảo sát tăng trọng của heo con sau khi dùng thuốc trị tiêu chảy.

Khảo sát tỷ lệ heo chết và heo còi sau khi dùng thuốc trị tiêu chảy.

+ Tỷ lệ (%) heo con tiêu chảy

Tổng số heo con tiêu chảy

% heo con bị tiêu chảy = —-ọ -■ -x 100

Tổng số heo con theo dõi + Tỷ lệ (%) heo con bị tiêu chảy theo tuần tuổi

Tổng số heo con tiêu chảy

% heo con bị tiêu chảy = - - x 100

(theo tuần tuổi) Tổng số heo con theo dõi

+ Tỷ lệ (%) heo còi sau điều trị

Tổng số con bị còi sau điều trị

% heo con bị còi sau điều trị = -■' - - x 100

Tổng số heo con điều trị

Qui uớc: heo bị còi là heo có trọng luợng < 2/3 trọng luợng heo bình thuờng (heo khỏe) cùng với thể trạng ốm, yếu, xù lông

+ Tỷ lệ (%) heo con chết sau điều trị

Tổng số heo con chết sau điều trị

% heo con chết sau điều trị= -■ r - - x 100

Tổng số heo con điều trị

+ Tăng trọng theo giai đoạn

Tăng trọng theo giai đoạn = trọng luợng đầu giai đoạn - trọng luợng cuối giai đoạn

Phương pháp tiến hành

3.5.1 Ghi nhận số liệu heo con tiêu chảy, chết loại hằng ngày.

3.5.2 Cân trọng lượng heo sơ sinh, 3 tuần tuổi, 6 tuần tuổi.

3.5.3 Phương pháp theo dõi kết quả điều trị.

Khi phát hiện heo con bị tiêu chảy, chúng tôi tiến hành điều trị ngay theo phuơng châm

Điều trị sớm giúp nâng cao tỷ lệ thành công và rút ngắn thời gian hồi phục Chúng tôi đã nghiên cứu và sử dụng 4 loại thuốc khác nhau để tìm ra phương pháp điều trị hiệu quả nhất, đồng thời bố trí thành 4 nghiệm thức hoàn toàn ngẫu nhiên để đảm bảo tính khách quan của kết quả Phương pháp bố trí các nghiệm thức điều trị này được trình bày rõ ràng trong bảng dưới đây để người đọc dễ dàng theo dõi và so sánh.

Nghiệm thức 1: bố trí sử dụng phác đồ điều trị tiêu chảy trên heo con bằng thuốc kết

Enrotloxacin hợp với Glucose 5% liên tục 5 ngày.

Nghiệm thức 2: bố trí sử dụng phác đồ điều trị tiêu chảy trên heo con bằng thuốc

Amoxicillin, Colistin kết hợp với Glucose 5% liên tục 3 ngày.

Nghiệm thức 3: bố trí sử dụng phác đồ điều trị tiêu chảy trên heo con bằng thuốc

Nortloxacin, Atropin kết hợp với Glucose 5% liên tục 3 ngày.

Nghiệm thức Tên thuốc Liều dùng và đường cấp Liệu trình

Bảng 10: Một số phác đồ được sử dụng trong điều trị

Kết quả khảosát tỷ lệ tiêu chảytrên đànheo con tại trại heo Thành Phuơng 17

Ampicillin, Colistin kết hợp với Glucose 5% liên tục 3 ngày.

Chúng tôi tiến hành thí nghiệm ngẫu nhiên với 120 con heo con từ sơ sinh đến 6 tuần tuổi để đảm bảo tính khách quan và chính xác của nghiên cứu Các nghiệm thức thử nghiệm đều được thiết kế độc lập và đúng quy trình khoa học, đảm bảo không gây ảnh hưởng lẫn nhau Tất cả heo mẹ và heo con tham gia đều được chăm sóc và vệ sinh theo tiêu chuẩn, nhằm kiểm soát các yếu tố môi trường và chăm sóc đồng đều Điều này giúp đảm bảo tính khách quan của kết quả và nâng cao độ tin cậy của nghiên cứu.

Nếu đàn heo bị bệnh trên 50% thì điều trị toàn đàn.

3.5.4 Phương pháp xử lý số liệu

Dữ liệu được phân tích bằng phương pháp Chi Bình Phương (Chi-Square Test) và ANOVA để xác định xem sự khác biệt giữa các kết quả có ý nghĩa thống kê hay không Quá trình phân tích sử dụng phần mềm Minitab 16 cùng với Microsoft Excel để đảm bảo độ chính xác và hiệu quả trong kết quả nghiên cứu Các phương pháp này giúp đánh giá chính xác các sự khác biệt giữa các nhóm, cung cấp cơ sở vững chắc cho các kết luận khoa học.

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN

4.1 Khảo sát tình hình chăm sóc nuôi dưỡng tại trại heo Thành Phương

Trại gồm có ba khu:

+Khu 1: dãy chuồng nuôi heo thịt.

+Khu 2: dãy chuồng nuôi heo heo nọc, heo hậu bị, heo mang thai.

+Khu 3: dãy chuồng nuôi heo nái đẻ, heo cai sữa.

Heo nái thuộc giống Landrace-Yorkshire, heo nọc thuộc giống Duroc.

Trại được nuôi với hình thức chuồng hở Trại sử dụng thức ăn của công ty CP Nước heo uống được sử dụng từ nguồn nước giếng.

Bảng 3: Các loại thức ăn sử dụng tại trại

Loại thức ăn Giai đoạn sử dụng% CP

562P Hậu bị (100kg-2 tuần trước phối) 15

567S 2 tuần trước đẻ-phối lại 17

Bảng 4: Cơ câu đàn heo tại trại

Phân loại heo Số lượng lúc bắt đầu theo dõi Số lượng lúc kết thúc theo dõi

Heo con sau cai sữa 282 284

Bảng 5: Một số loaị thuốc thường dùng tại trại

Tên thuốc Thành phần Đường câp thuốc

Vetrimoxin LA Amoxicillin Tiêm bắp

MD Canci B12 Cancium gluconate; Cancium chloride Tiêm bắp

MD oxytocin Oxytocin Tiêm bắp, tiêm dưới da

MD Vitamin AD 3 E Vitamin A; Vitamin D; Vitamin E Tiêm bắp

MD B complex Vitamin B 1 ; Vitamin B 2 ; Vitamin B 6 ;

MD Analgin Analgin Tiêm bắp

Norgencin Norfloxacin; Atropin Tiêm bắp

Amlistin Amoxicillin, colistin Tiêm bắp

Amcoli Ampicillin, colistin Tiêm bắp

Quy trình chăm sóc nái mang thai

Quy trình cai sữa nái:

Ngày cai sữa (ngày thứ nhất) là thời điểm quan trọng để tiến hành cai sữa heo nái vào buổi sáng Trong ngày này, heo nái chỉ được cho ăn tự do một bữa sáng, đồng thời tiêm 5ml AD 3 E/con để hỗ trợ sức khỏe Sau đó, heo nái được chuyển đến trại mang thai để tiếp tục quá trình chăm sóc.

Phun sát trùng cho heo nái tại cửa trại đẻ giúp phòng ngừa bệnh hiệu quả Sắp xếp heo theo thứ tự (1,2,3) trong trại mang thai để đảm bảo quản lý dễ dàng và hợp lý Tiến hành tắm heo đúng quy trình, sau đó cho heo nhịn ăn để làm sạch và giảm stress Tiếp đến, xịt thuốc ghẻ sau khi chuồng và heo đã khô ráo, bằng dung dịch Ecotrax 2ml/lít nước, phun đều lên toàn bộ heo và nền chuồng, với liều lượng 2 lít hỗn hợp cho mỗi heo nái.

Từ ngày thứ hai sau cai sữa, heo được cho ăn tự do với thức ăn 567S, giúp heo ăn nhiều lần trong ngày để thúc đẩy tiêu hóa và phát triển nhanh chóng Trong giai đoạn này, heo được giữ trong chế độ ăn tự do từ ngày thứ hai đến ngày thứ chín, đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng cần thiết để tăng trưởng Đồng thời, heo được đưa lên ép nhẹ để làm quen với chuồng ép, giúp giảm căng thẳng và tạo cảm giác quen thuộc, đồng thời ngửi nọc và ấn nhẹ trên lưng heo nhằm thúc đẩy quá trình thích nghi và phát triển tốt hơn.

-Ngày thứ ba: kiểm tra heo lên giống (đánh dấu) đưa về khu chờ thử, ép mạnh những heo chưa lên giống (tăng sức ép và thời gian ép).

-Ngày thứ năm và bảy sau cai sữa: chích AD 3 E và ép mạnh cho những heo chưa lên giống (tăng cường độ ép và thời gian ép).

Ngày thứ mười sau khi cai sữa, cần thực hiện chích thuốc PG 600 và ép mạnh những con heo chưa lên giống để thúc đẩy khả năng sinh sản Đồng thời, đưa heo về khu vực vấn đề để dễ dàng quản lý và theo dõi sức khỏe Trong giai đoạn này, cần giảm lượng cám trong khẩu phần ăn tự do xuống mức 2,0-2,5 kg/con/ngày nhằm hạn chế béo phì và tăng khả năng sinh sản của heo.

-Ngày thứ 20: chích AD 3 E và ép mạnh.

-Ngày thứ 25: chích PG 600 và ép mạnh cho những heo chưa lên giống (chỉ chích cho những heo có lý lịch tốt, tỉ lệ chích 1%) Những heo lý lịch xấu thì loại.

Chương trình thức ăn cho heo nái mang thai

Bảng 6: Chương trình thức ăn cho heo cái hậu bị

Số lượng (kg/con/ ngày)

1-6 tuần sau nhập 7-9 tuần sau nhập

Nái đẻ và nuôi con 2 ngày sau khi đẻ 567S 3.5

Trong quản lý chăn nuôi, phương pháp cho ăn tự do được điều chỉnh dựa trên công thức (1% * trọng lượng mẹ + 0.4 * số heo con), giúp đảm bảo dinh dưỡng phù hợp Để tăng hiệu quả, nên cho heo ăn bữa sáng với 50% khẩu phần và chia thành 4 bữa trong ngày, giúp heo tiêu thụ thức ăn dễ dàng hơn Thức ăn dư sẽ được bổ sung cho những heo còn ăn hoặc đã ăn hết, tránh lãng phí Việc vệ sinh máng ăn và thay mới thức ăn sau mỗi lần cho ăn là yếu tố quan trọng để duy trì vệ sinh, hạn chế dịch bệnh và đảm bảo sức khỏe cho heo.

Giai đoạn Thức ăn Số lượng (kg/con/ngày)

Nái cai sữa 1-10 ngày sau cai sữa 567S 3.5-4.0

Nái đẻ và nuôi con

Chương trình cho ăn tự do giúp tối ưu lượng thức ăn cho heo, với tỷ lệ 1/%*P mẹ cộng thêm 0.4 nhân số heo con Để đảm bảo sức khỏe và năng suất, nên chia khẩu phần ăn thành nhiều bữa trong ngày, cụ thể là 4 bữa, với bữa sáng chiếm 50% khẩu phần Thức ăn dư sau mỗi bữa sẽ được bổ sung cho những con heo chưa ăn hết nhằm hạn chế lãng phí và giữ vệ sinh chuồng trại Việc vệ sinh máng ăn kỹ càng trước và sau mỗi bữa là rất quan trọng để phòng ngừa bệnh tật và duy trì môi trường sạch sẽ cho đàn heo.

Chương trình phòng bệnh cho nái mang thai

Bảng 8: Chương trình vaccine cho heo nái mang thai

Tuần mang thai Vaccine Liều lượng Đường cấp thuốc

10 tuần Dịch tả (SFV) 2 ml/con Tiêm bắp

14 tuần E Coli 2 2 ml/con Tiêm bắp

AD tổng đàn 2 ml/con Tiêm bắp

PRRS tổng đàn 2 ml/con Tiêm bắp

Quy trình chăm sóc heo nái sau khi đẻ Điều trị cho heo nái đẻ

-Để ngăn ngừa heo bị viêm nhiễm và sót nhau sau khi sinh nên phải tiêm

Oxytocine 3 ngày liên tục và kháng sinh L.A (Vetrimoxin L.A, Amoxicicline,

Ampisure, Tetracycline, ), tiêm lần 1 khi heo vỡ ối và lần 2 sau khi đẻ 1 ngày.

-Đối với heo nái đẻ khó hoặc có mủ thì chích thêm oxytocine và kháng sinh nhưng không quá 5 lần.

-Khi tiêm phải tổ chức đánh dấu để theo dõi quá trình điều trị.

-Phải kiểm tra dịch của heo nái sau khi sinh thật kỹ và thường xuyên để phát hiện heo có sót nhau, sót con gì không.

+ Nếu dịch trong,trắng sữa hoặc hơi vàng là dịch bình thường.

+ Nếu dịch có màu hồng là hiện tượng sót nhau.

+ Nếu dịch có màu đỏ hoặc đen là hiện tượng sót con.

Theo dõi sức khỏe và các biểu hiện của heo nái sau khi đẻ là rất quan trọng để đảm bảo sức khỏe và giảm thiểu rủi ro Cần chú ý đến các dấu hiệu như nái có rặn đẻ hay không, hiện tượng sốt, bỏ ăn hay không, nhằm phát hiện sớm các vấn đề liên quan Việc theo dõi và xử lý kịp thời sẽ giúp duy trì năng suất và sức khỏe cho đàn heo nái.

-Phải kiểm tra bầu vú của heo mẹ như: bình thường, sưng cứng, nóng, đỏ, đau thì điều trị ngay (viêm vú - mất sữa).

Quy trình chăm sóc heo con theo mẹ

Cho heo con bú sữa đầu

Sữa đầu của heo mẹ là nguồn dưỡng chất phong phú, chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng và khoáng chất thiết yếu Đặc biệt, sữa còn chứa các loại kháng thể không đặc hiệu globulin, giúp heo con tăng cường khả năng miễn dịch và chống lại mầm bệnh trong giai đoạn đầu đời Việc này đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe và thúc đẩy sự phát triển toàn diện của heo con.

Chất lượng của sữa đầu sẽ giảm dần theo thời gian và sau khoảng 24 giờ, sữa đầu sẽ hoàn toàn biến mất, thay thế bằng sữa mẹ thông thường Heo con chỉ có thể hấp thu sữa đầu trong khoảng thời gian này, do đó việc cho heo con bú sữa đầu càng sớm càng tốt sẽ giúp đảm bảo dinh dưỡng tối ưu Để hỗ trợ sự phát triển của heo con, chủ trang trại cần cho heo bú sữa đầu nhanh nhất có thể trong khoảng thời gian vàng này.

-Heo con bú sữa đầu không đủ sẽ yếu ớt, có thể chết vì không thể kháng được bệnh.

Tập cho heo con vào lồng úm và ghép heo con

Mục đích của việc tập cho heo con vào lồng úm:

+ Bảo vệ sức khỏe của heo con (giúp giữ ấm cơ thể, không gây stress nhiệt)

+ Tránh tình trạng heo con bị mẹ đè.

Tập cho heo con vào lồng úm trong 3 ngày đầu, duy trì nhiệt độ từ 33-35°C để tạo môi trường ấm áp phù hợp Quá trình này được thực hiện bằng cách nhốt heo con trong lồng úm và chỉ tháo vách chắn khi heo con đã ngủ say, giúp chúng tự tìm vú mẹ dễ dàng Việc tập cho heo con vào lồng úm đúng cách, đặc biệt là vào thời điểm cho mẹ ăn, giảm thiểu khả năng bị đạp hoặc đè do mẹ gây ra Áp dụng kỹ thuật này hiệu quả sẽ giúp giảm tỷ lệ heo con chết trên chuồng đẻ, nâng cao sức khỏe và sự phát triển của đàn heo con.

Mục đích của việc ghép heo:

+ Tạo sự đồng đều khi cai sữa cho heo, trọng luợng heo cai sữa lớn.

+ Hạn chế số luợng heo còi.

+ Giúp bảo vệ tuyến vú của heo mẹ (các heo đẻ ít con).

Các yếu tố quan trọng mà nguời ghép heo cần chú ý:

-Quan sát tổng thể bầy heo.

-Căn cứ vào ngày đẻ thực tế.

-Số con sinh ra còn sống.

-Bầu vú hoạt động tốt, đủ số vú.

Heo nái già và hậu bị thường có chất lượng sữa kém, do đó, ưu tiên nuôi con đủ số lượng trong tuần đầu tiên bằng cách đảm bảo đủ vú, nhằm kích thích hoạt động sữa hiệu quả cho các lứa sau.

-Tình trạng sức khỏe heo nái.

Các nguyên tắc của việc ghép heo:

-Ghép con ở ổ nái đẻ nhiều con sang ổ đẻ ít con.

-ưu tiên nái sữa tốt (lứa 2-4, heo con hồng hào, nhanh nhạy) nuôi con có trọng luợng nhỏ.

-Nái sữa kém nuôi con có trọng luợng lớn.

Chú ý: Hạn chế ghép heo nếu không cần thiết, không ghép heo lúc có dịch bệnh, khi thời tiết bất lợi.

Phuơng pháp ghép heo con theo mẹ:

-Ghép dựa theo 6 yếu tố và 3 nguyên tắc của ghép heo.

Sau 1-3 ngày sau khi ghép, cần kiểm tra và đánh giá tình trạng sức khỏe của heo con nhằm đảm bảo heo ghép thích nghi tốt Trong giai đoạn này, cho heo uống sữa bổ sung từ 20-40ml/lần để phòng heo chua quen vú và tăng cường dinh dưỡng cho heo ghép, giúp heo phát triển khỏe mạnh và ổn định Việc theo dõi sát tình trạng và cung cấp dinh dưỡng phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo sự thành công của quá trình ghép heo.

-Úm heo kỹ hơn, phải đảm bảo heo ghép phát triển đuợc.

Quy trình chăm sóc và quản lý heo con

Kết quả khảosát tỷ lệ tiêu chảytrên heocon theo số lứa đẻ của heo nái tại trại Thành Phuơng

Ampicillin, Colistin kết hợp với Glucose 5% liên tục 3 ngày.

Chúng tôi thực hiện bố trí thí nghiệm hoàn toàn ngẫu nhiên trên 120 heo con từ sơ sinh đến 6 tuần tuổi để đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả nghiên cứu Có 4 nghiệm thức khác nhau, tất cả đều được áp dụng trên những con heo mẹ và heo con có điều kiện vệ sinh và chăm sóc đồng đều nhằm đảm bảo tính so sánh và hiệu quả của các phương pháp thử nghiệm Các nghiệm thức đều được thực hiện trong cùng môi trường nhằm kiểm soát các yếu tố gây nhiễu, giúp xác định rõ ảnh hưởng của từng biến số đối với sự phát triển của heo con Nhờ đó, kết quả nghiên cứu sẽ phản ánh trung thực các tác động của các nghiệm thức trên đàn heo con từ sơ sinh đến 6 tuần tuổi.

Nếu đàn heo bị bệnh trên 50% thì điều trị toàn đàn.

3.5.4 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu đã được xử lý bằng phương pháp Chi Bình Phương (Chi-Square Test) và phân tích phương sai (ANOVA) để xác định xem sự khác biệt giữa các kết quả có ý nghĩa thống kê hay không Quá trình phân tích sử dụng phần mềm Minitab 16 và Microsoft Excel để đảm bảo độ chính xác và tin cậy của các kết quả nghiên cứu Đây là các phương pháp thống kê phổ biến giúp kiểm tra tính độc lập và mức độ khác biệt giữa các nhóm dữ liệu một cách khách quan và khoa học.

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN

4.1 Khảo sát tình hình chăm sóc nuôi dưỡng tại trại heo Thành Phương

Trại gồm có ba khu:

+Khu 1: dãy chuồng nuôi heo thịt.

+Khu 2: dãy chuồng nuôi heo heo nọc, heo hậu bị, heo mang thai.

+Khu 3: dãy chuồng nuôi heo nái đẻ, heo cai sữa.

Heo nái thuộc giống Landrace-Yorkshire, heo nọc thuộc giống Duroc.

Trại được nuôi với hình thức chuồng hở Trại sử dụng thức ăn của công ty CP Nước heo uống được sử dụng từ nguồn nước giếng.

Bảng 3: Các loại thức ăn sử dụng tại trại

Loại thức ăn Giai đoạn sử dụng% CP

562P Hậu bị (100kg-2 tuần trước phối) 15

567S 2 tuần trước đẻ-phối lại 17

Bảng 4: Cơ câu đàn heo tại trại

Phân loại heo Số lượng lúc bắt đầu theo dõi Số lượng lúc kết thúc theo dõi

Heo con sau cai sữa 282 284

Bảng 5: Một số loaị thuốc thường dùng tại trại

Tên thuốc Thành phần Đường câp thuốc

Vetrimoxin LA Amoxicillin Tiêm bắp

MD Canci B12 Cancium gluconate; Cancium chloride Tiêm bắp

MD oxytocin Oxytocin Tiêm bắp, tiêm dưới da

MD Vitamin AD 3 E Vitamin A; Vitamin D; Vitamin E Tiêm bắp

MD B complex Vitamin B 1 ; Vitamin B 2 ; Vitamin B 6 ;

MD Analgin Analgin Tiêm bắp

Norgencin Norfloxacin; Atropin Tiêm bắp

Amlistin Amoxicillin, colistin Tiêm bắp

Amcoli Ampicillin, colistin Tiêm bắp

Quy trình chăm sóc nái mang thai

Quy trình cai sữa nái:

Ngày cai sữa (ngày thứ nhất) quan trọng, tiến hành cai sữa heo nái vào buổi sáng, chỉ cho heo ăn tự do một bữa sáng để đảm bảo sức khỏe Sau đó, tiêm 5ml AD 3 E/con để hỗ trợ phục hồi sinh lý, đồng thời chuyển heo về trại mang thai nhằm chuẩn bị cho quá trình sinh sản tiếp theo.

Phun sát trùng cho heo nái ngay tại cửa trại đẻ giúp giảm thiểu nguy cơ nhiễm bệnh Việc sắp xếp heo theo số thứ tự (1, 2, 3) ở trại mang thai giúp quản lý hiệu quả hơn Tiến hành tắm heo và cho heo nhịn ăn trước khi xịt ghẻ để đảm bảo xác định chính xác vùng cần điều trị và tránh rối loạn tiêu hóa Sau khi chuồng và heo đã khô ráo, tiến hành xịt toàn bộ heo và nền chuồng bằng dung dịch Ecotrax với tỷ lệ 2ml/lít nước, phun ướt đều trên mỗi heo nái, với lượng dung dịch khoảng 2 lít cho mỗi con, đảm bảo tiêu diệt ký sinh trùng và duy trì vệ sinh chuồng trại hiệu quả.

Với chế độ cho ăn tự do bắt đầu từ ngày thứ hai sau cai sữa, sử dụng thức ăn 567S phân phối nhiều lần trong ngày để đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng của heo Trong giai đoạn từ ngày thứ hai đến ngày thứ chín sau cai sữa, heo được tự do tiếp xúc với thức ăn, giúp chúng làm quen với môi trường mới Ngoài ra, cần đưa heo lên ép nhẹ để làm quen với chuồng ép và cảm nhận mùi nọc, giúp giảm stress và thúc đẩy sự thích nghi nhanh chóng của heo với môi trường chăn nuôi mới.

-Ngày thứ ba: kiểm tra heo lên giống (đánh dấu) đưa về khu chờ thử, ép mạnh những heo chưa lên giống (tăng sức ép và thời gian ép).

-Ngày thứ năm và bảy sau cai sữa: chích AD 3 E và ép mạnh cho những heo chưa lên giống (tăng cường độ ép và thời gian ép).

Ngày thứ mười sau cai sữa là thời điểm quan trọng để tiêm PG600 và ép mạnh những heo chưa lên giống nhằm thúc đẩy quá trình sinh sản Đồng thời, cần đưa heo về khu vực vấn đề để dễ dàng quản lý và chăm sóc Trong giai đoạn này, giảm lượng cám trong khẩu phần ăn tự do xuống còn khoảng 2,0-2,5 kg mỗi con mỗi ngày để hạn chế tăng trọng quá mức và đảm bảo sức khỏe heo.

-Ngày thứ 20: chích AD 3 E và ép mạnh.

-Ngày thứ 25: chích PG 600 và ép mạnh cho những heo chưa lên giống (chỉ chích cho những heo có lý lịch tốt, tỉ lệ chích 1%) Những heo lý lịch xấu thì loại.

Chương trình thức ăn cho heo nái mang thai

Bảng 6: Chương trình thức ăn cho heo cái hậu bị

Số lượng (kg/con/ ngày)

1-6 tuần sau nhập 7-9 tuần sau nhập

Nái đẻ và nuôi con 2 ngày sau khi đẻ 567S 3.5

Cho ăn tự do giúp tối ưu hóa sự phát triển của heo mẹ và heo con bằng cách cung cấp khoảng 1% trọng lượng mẹ cộng với 0.4 lần số heo con Phương pháp này kết hợp việc chia khẩu phần thành nhiều bữa trong ngày, trong đó bữa sáng chiếm 50% khẩu phần để tăng khả năng tiêu hóa Thức ăn còn dư sau mỗi lần cho ăn được bổ sung cho các heo đã ăn hết để giảm lãng phí và đảm bảo dinh dưỡng liên tục Ngoài ra, vệ sinh máng ăn và thay thức ăn mới sau mỗi lần cho ăn giúp duy trì vệ sinh và phòng ngừa bệnh tật cho heo.

Giai đoạn Thức ăn Số lượng (kg/con/ngày)

Nái cai sữa 1-10 ngày sau cai sữa 567S 3.5-4.0

Nái đẻ và nuôi con

Chế độ cho ăn tự do giúp tối ưu hóa lượng thức ăn tiêu thụ của heo, dựa trên công thức (1/%*P mẹ + 0.4* số heo con) Nên chia khẩu phần thành nhiều bữa trong ngày, đặc biệt bắt đầu bằng bữa sáng chiếm khoảng 50% khẩu phần để duy trì sự cân đối và đảm bảo sức khỏe cho heo Việc cho ăn làm nhiều bữa giúp heo tiêu thụ hiệu quả hơn, đồng thời thức ăn dư sẽ được bổ sung cho những heo còn ăn chưa hết, giảm lãng phí Ngoài ra, việc vệ sinh máng ăn và thay mới thức ăn sau mỗi lần cho ăn giúp duy trì vệ sinh, hạn chế bệnh dịch và nâng cao năng suất chăn nuôi.

Chương trình phòng bệnh cho nái mang thai

Bảng 8: Chương trình vaccine cho heo nái mang thai

Tuần mang thai Vaccine Liều lượng Đường cấp thuốc

10 tuần Dịch tả (SFV) 2 ml/con Tiêm bắp

14 tuần E Coli 2 2 ml/con Tiêm bắp

AD tổng đàn 2 ml/con Tiêm bắp

PRRS tổng đàn 2 ml/con Tiêm bắp

Quy trình chăm sóc heo nái sau khi đẻ Điều trị cho heo nái đẻ

-Để ngăn ngừa heo bị viêm nhiễm và sót nhau sau khi sinh nên phải tiêm

Oxytocine 3 ngày liên tục và kháng sinh L.A (Vetrimoxin L.A, Amoxicicline,

Ampisure, Tetracycline, ), tiêm lần 1 khi heo vỡ ối và lần 2 sau khi đẻ 1 ngày.

-Đối với heo nái đẻ khó hoặc có mủ thì chích thêm oxytocine và kháng sinh nhưng không quá 5 lần.

-Khi tiêm phải tổ chức đánh dấu để theo dõi quá trình điều trị.

-Phải kiểm tra dịch của heo nái sau khi sinh thật kỹ và thường xuyên để phát hiện heo có sót nhau, sót con gì không.

+ Nếu dịch trong,trắng sữa hoặc hơi vàng là dịch bình thường.

+ Nếu dịch có màu hồng là hiện tượng sót nhau.

+ Nếu dịch có màu đỏ hoặc đen là hiện tượng sót con.

Để đảm bảo sức khỏe của heo nái sau sinh, cần liên tục theo dõi các biểu hiện như nái có rặn đẻ hay không, xuất hiện sốt hoặc bỏ ăn Việc phát hiện kịp thời các dấu hiệu bất thường giúp chủ trang trại có hướng điều trị phù hợp, giảm thiểu rủi ro và đảm bảo sức khỏe cho đàn heo nái Chính sách chăm sóc đúng cách sau khi sinh đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì năng suất và nâng cao hiệu quả chăn nuôi.

-Phải kiểm tra bầu vú của heo mẹ như: bình thường, sưng cứng, nóng, đỏ, đau thì điều trị ngay (viêm vú - mất sữa).

Quy trình chăm sóc heo con theo mẹ

Cho heo con bú sữa đầu

Sữa đầu của heo mẹ giàu chứa đầy đủ dưỡng chất và khoáng chất thiết yếu, cung cấp năng lượng cần thiết cho sự phát triển của heo con Đặc biệt, sữa còn chứa các kháng thể không đặc hiệu globulin giúp heo con tăng cường khả năng miễn dịch, chống lại mầm bệnh trong giai đoạn đầu đời Chính nhờ thành phần dinh dưỡng và kháng thể này, heo con có nền tảng vững chắc để phát triển khỏe mạnh và đề kháng tốt hơn trong môi trường đầu đời.

Chất lượng của sữa đầu sẽ giảm dần theo thời gian, và sau khoảng 24 giờ, sữa đầu sẽ không còn nữa, thay vào đó là sữa mẹ thông thường Heo con chỉ có thể hấp thu được sữa đầu trong thời gian này, do đó, việc cho heo con bú sữa đầu càng sớm và nhiều nhất có thể là rất quan trọng để đảm bảo cung cấp dinh dưỡng tốt nhất.

-Heo con bú sữa đầu không đủ sẽ yếu ớt, có thể chết vì không thể kháng được bệnh.

Tập cho heo con vào lồng úm và ghép heo con

Mục đích của việc tập cho heo con vào lồng úm:

+ Bảo vệ sức khỏe của heo con (giúp giữ ấm cơ thể, không gây stress nhiệt)

+ Tránh tình trạng heo con bị mẹ đè.

Tập cho heo con vào lồng úm trong 3 ngày đầu với nhiệt độ 33-35°C để đảm bảo sức khỏe Trong quá trình tập, nhốt heo con trong lồng úm vào các thời điểm cho heo mẹ ăn để tránh tình trạng mẹ vô tình đè hoặc đạp con Khi heo con ngủ say, tháo vách chắn để giữ cho chúng tự do tìm vú mẹ, giúp thúc đẩy phản xạ bú và tăng khả năng sống sót Thực hiện đúng quy trình này sẽ giảm đáng kể tỷ lệ heo con chết trên chuồng đẻ.

Mục đích của việc ghép heo:

+ Tạo sự đồng đều khi cai sữa cho heo, trọng luợng heo cai sữa lớn.

+ Hạn chế số luợng heo còi.

+ Giúp bảo vệ tuyến vú của heo mẹ (các heo đẻ ít con).

Các yếu tố quan trọng mà nguời ghép heo cần chú ý:

-Quan sát tổng thể bầy heo.

-Căn cứ vào ngày đẻ thực tế.

-Số con sinh ra còn sống.

-Bầu vú hoạt động tốt, đủ số vú.

Heo nái già và hậu bị có chất lượng sữa kém, gây ảnh hưởng đến khả năng nuôi con Đặc biệt, nái hậu bị cần được ưu tiên chăm sóc để đảm bảo đủ số lượng vú trong tuần đầu tiên, giúp kích thích hoạt động của bầu vú Việc này rất quan trọng để nâng cao hiệu quả nuôi con, đảm bảo sự phát triển tốt của đàn heo con trong các giai đoạn tiếp theo.

-Tình trạng sức khỏe heo nái.

Các nguyên tắc của việc ghép heo:

-Ghép con ở ổ nái đẻ nhiều con sang ổ đẻ ít con.

-ưu tiên nái sữa tốt (lứa 2-4, heo con hồng hào, nhanh nhạy) nuôi con có trọng luợng nhỏ.

-Nái sữa kém nuôi con có trọng luợng lớn.

Chú ý: Hạn chế ghép heo nếu không cần thiết, không ghép heo lúc có dịch bệnh, khi thời tiết bất lợi.

Phuơng pháp ghép heo con theo mẹ:

-Ghép dựa theo 6 yếu tố và 3 nguyên tắc của ghép heo.

Sau khi ghép, cần kiểm tra và đánh giá tình trạng sức khỏe của heo con trong vòng 1-3 ngày để đảm bảo sự phát triển ổn định Đồng thời, cho heo uống sữa bổ sung từ 20-40ml/lần nhằm phòng tránh heo chua quen vú và đảm bảo cung cấp dinh dưỡng đầy đủ cho heo ghép Việc chăm sóc đúng quy trình giúp heo mới ghép thích nghi tốt hơn và phát triển khỏe mạnh.

-Úm heo kỹ hơn, phải đảm bảo heo ghép phát triển đuợc.

Quy trình chăm sóc và quản lý heo con

Kết quả khảo sát tỷ lệ tiêu chảy trên heo con theo số con sinh sống tại trại Thành Phuơng

Bảng 14: Kết quả khảo sát tỷ lệ tiêu chảy trên heo con theo số con sinh sống tại trại Thành Phương

Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)

* Các chữ a, b trong cùng một cột thể hiện sự khác nhau có ý nghĩa thống kê (p

Ngày đăng: 07/08/2023, 08:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2008. Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội. Trang 6 - 60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2008
2. Đào Trọng Đạt, 1996. Bệnh lợn con ỉa cứt trắng, Nhà xuất bản Nông Thôn Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh lợn con ỉa cứt trắng
Tác giả: Đào Trọng Đạt
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Thôn Hà Nội
Năm: 1996
3. Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ và Huỳnh Văn Khang, 1999.Bệnh ở lợn nái và lợn con, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội. Trang 57 - 82 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh ở lợn nái và lợn con
Tác giả: Đào Trọng Đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Khang
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1999
4. Lê Minh Hoàng, 2002. Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái năng suất cao, Nhà xuất bản Hà Nội. Trang 119 - 121 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái năng suất cao
Tác giả: Lê Minh Hoàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
Năm: 2002
5. Lê Văn Dương, Nguyễn Quang Tuyên, Cừu Hữu Phú, Trần Đức Hạnh, 2010. Kết quả xác định serotype và kiểm tra độc lực các chủng E. coli phân lập từ lợn con mắc bệnh tiêu chảy tại Bắc Giang. Khoa học kỹ thuật Thú Y. Tập XVII - Số 6 - 2010, trang 45 - 50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả xác định serotype và kiểm tra độc lực các chủng E. coli phân lập từ lợn con mắc bệnh tiêu chảy tại Bắc Giang
Tác giả: Lê Văn Dương, Nguyễn Quang Tuyên, Cừu Hữu Phú, Trần Đức Hạnh
Nhà XB: Khoa học kỹ thuật Thú Y
Năm: 2010
6. Lê Văn Tạo, 2006. Bệnh do vi khuẩn Escherichia coli gây ra ở lợn. Khoa học kỹ thuật Thú Y. Tập XVIII - Số 3 - 2006. Trang 75 - 84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh do vi khuẩn Escherichia coli gây ra ở lợn
Tác giả: Lê Văn Tạo
Nhà XB: Khoa học kỹ thuật Thú Y
Năm: 2006
8. Nguyễn Cảnh Dũng &amp; Cù Hữu Phú, 2011. Xác định vai trò gây bệnh của E. coli, Salmonella trong hội chứng tiêu chảy ở lợn tại một số địa phương tỉnh Lâm Đồng. Khoa học kỹ thuật Thú Y. Tập XVIII - Số 1 - 2011. Trang 56 - 64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định vai trò gây bệnh của E. coli, Salmonella trong hội chứng tiêu chảy ở lợn tại một số địa phương tỉnh Lâm Đồng
Tác giả: Nguyễn Cảnh Dũng, Cù Hữu Phú
Nhà XB: Khoa học kỹ thuật Thú Y
Năm: 2011
9. Nguyễn Chí Hùng, 2009. Tình hình nhiễm cầu trùng trên heo ở huyện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp. Luận văn tốt nghiệp. Khoa nông nghiệp và SHƯD. Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nhiễm cầu trùng trên heo ở huyện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp
Tác giả: Nguyễn Chí Hùng
Nhà XB: Khoa nông nghiệp và SHƯD
Năm: 2009
10. Nguyễn Ngọc Phục, 2000. Công tác thú y trong chăn nuôi lợn, Nhà xuất bản Lao Động Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác thú y trong chăn nuôi lợn
Tác giả: Nguyễn Ngọc Phục
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao Động Xã Hội
Năm: 2000
11. Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiền, Trần Thị Lan Hương, 1997. Vi sinh vật Thú Y, Nhà xuất bản Nông nghiệp. Trang 80 - 85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật Thú Y
Tác giả: Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiền, Trần Thị Lan Hương
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1997
12. Nguyễn Thị Kim Ngân, 2007. Sử dụng bột lá xuân hoa phòng tiêu chảy heo con theo mẹ. Luận văn tốt nghiệp. Khoa nông nghiệp và SHƯD. Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng bột lá xuân hoa phòng tiêu chảy heo con theo mẹ
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Ngân
Nhà XB: Khoa nông nghiệp và SHƯD
Năm: 2007
13. Nguyễn Thị Lan Anh, 2008. Ảnh hưởng của chế phẩm gừng, tỏi, nghệ lên khả Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của chế phẩm gừng, tỏi, nghệ lên khả
Tác giả: Nguyễn Thị Lan Anh
Năm: 2008
14. Nguyễn Vĩnh Phước, 1977. Vi sinh vật học Thú Y, Tập 2, Nhà xuất bản Đại học và Trung học chuyên nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật học Thú Y, Tập 2
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Phước
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học và Trung học chuyên nghiệp
Năm: 1977
15. Phạm Quí Trọng, 2007. Khảo sát tỷ lệ bệnh tiêu chảy do Escherichia coli vàSalmonella spp. ở heo con sau cai sữa tại một số trại chăn nuôi heo thuộc thành phố Cần Thơ. Luận văn tốt nghiệp. Khoa Nông Nghiệp &amp; SHƯD. Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tỷ lệ bệnh tiêu chảy do Escherichia coli vàSalmonella spp. ở heo con sau cai sữa tại một số trại chăn nuôi heo thuộc thành phố Cần Thơ
Tác giả: Phạm Quí Trọng
Nhà XB: Khoa Nông Nghiệp & SHƯD
Năm: 2007
16. Phạm Sỹ Lăng, Trương Văn Dung, Hoàng Văn Năm và Trần Duy Khanh, 2009.Các bệnh truyền nhiễm thường gặp ở lợn và biện pháp phòng trị, Nhà xuất bản Nông Nghiệp. Trang 133 - 137 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các bệnh truyền nhiễm thường gặp ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Trương Văn Dung, Hoàng Văn Năm, Trần Duy Khanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2009
17. Phùng Thị Văn, 2004. Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái sinh sản, Viện chăn nuôi quốc gia-Nhà xuất bản Lao Động Xã Hội, Trang 70 - 73 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái sinh sản
Tác giả: Phùng Thị Văn
Nhà XB: Viện chăn nuôi quốc gia-Nhà xuất bản Lao Động Xã Hội
Năm: 2004
18. Trần Cẩm Vân, 2001. Giáo trình vi sinh vật học môi trường, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội. Trang 126 - 129 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình vi sinh vật học môi trường
Tác giả: Trần Cẩm Vân
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
19. Trần Cừ, 1972. Cơ sở sinh lý của nuôi dưỡng lợn con, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh lý của nuôi dưỡng lợn con
Tác giả: Trần Cừ
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1972
20. Trần Thị Diễm Châu, 2010. Phân lập vi khuẩn Escherichia coli K88, K99, 987P và thử độ nhạy của vi khuẩn đối với kháng sinh từ phân heo con theo mẹ bị tiêu chảy tại một số huyện thuộc tỉnh Trà Vinh. Luận văn tốt nghiệp. Khoa Nông Nghiệp &amp; SHƯD. Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân lập vi khuẩn Escherichia coli K88, K99, 987P và thử độ nhạy của vi khuẩn đối với kháng sinh từ phân heo con theo mẹ bị tiêu chảy tại một số huyện thuộc tỉnh Trà Vinh
Tác giả: Trần Thị Diễm Châu
Nhà XB: Khoa Nông Nghiệp & SHƯD
Năm: 2010
21. Trương Lăng, 2003. Cai sữa sớm lợn con, Nhà xuất bản nông nghiệp, Trang 16 - 20.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cai sữa sớm lợn con
Tác giả: Trương Lăng
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Một số chủng E. coli gây bệnh chủ yếu trên heo (Gyles and Fairbrother, 2006). - Luận văn tốt nghiệp thú y khảo sát tình hình tiêu chảy ở heo con theo mẹ, heo con sau cai sữa và so sánh hiệu quả một số biện pháp phòng trị tại trại heo thành phương, huyện vĩnh cửu, tỉnh đòng nai
Bảng 1 Một số chủng E. coli gây bệnh chủ yếu trên heo (Gyles and Fairbrother, 2006) (Trang 17)
Bảng 2: Sự thay đổi của nhiệt độ theo điều kiện môi trường (Straw et al., 2006). - Luận văn tốt nghiệp thú y khảo sát tình hình tiêu chảy ở heo con theo mẹ, heo con sau cai sữa và so sánh hiệu quả một số biện pháp phòng trị tại trại heo thành phương, huyện vĩnh cửu, tỉnh đòng nai
Bảng 2 Sự thay đổi của nhiệt độ theo điều kiện môi trường (Straw et al., 2006) (Trang 22)
Bảng 10: Một số phác đồ được sử dụng trong điều trị - Luận văn tốt nghiệp thú y khảo sát tình hình tiêu chảy ở heo con theo mẹ, heo con sau cai sữa và so sánh hiệu quả một số biện pháp phòng trị tại trại heo thành phương, huyện vĩnh cửu, tỉnh đòng nai
Bảng 10 Một số phác đồ được sử dụng trong điều trị (Trang 26)
Bảng 6: Chương trình thức ăn cho heo cái hậu bị - Luận văn tốt nghiệp thú y khảo sát tình hình tiêu chảy ở heo con theo mẹ, heo con sau cai sữa và so sánh hiệu quả một số biện pháp phòng trị tại trại heo thành phương, huyện vĩnh cửu, tỉnh đòng nai
Bảng 6 Chương trình thức ăn cho heo cái hậu bị (Trang 31)
Bảng 8: Chương trình vaccine cho heo nái mang thai - Luận văn tốt nghiệp thú y khảo sát tình hình tiêu chảy ở heo con theo mẹ, heo con sau cai sữa và so sánh hiệu quả một số biện pháp phòng trị tại trại heo thành phương, huyện vĩnh cửu, tỉnh đòng nai
Bảng 8 Chương trình vaccine cho heo nái mang thai (Trang 32)
Bảng 9: Quy trình tiêm phòng cho heo - Luận văn tốt nghiệp thú y khảo sát tình hình tiêu chảy ở heo con theo mẹ, heo con sau cai sữa và so sánh hiệu quả một số biện pháp phòng trị tại trại heo thành phương, huyện vĩnh cửu, tỉnh đòng nai
Bảng 9 Quy trình tiêm phòng cho heo (Trang 37)
Bảng 11: Kết quả khảo sát tỷ lệ tiêu chảy trên đàn heo con tại trại heo Thành Phương - Luận văn tốt nghiệp thú y khảo sát tình hình tiêu chảy ở heo con theo mẹ, heo con sau cai sữa và so sánh hiệu quả một số biện pháp phòng trị tại trại heo thành phương, huyện vĩnh cửu, tỉnh đòng nai
Bảng 11 Kết quả khảo sát tỷ lệ tiêu chảy trên đàn heo con tại trại heo Thành Phương (Trang 37)
Bảng 12: Kết quả khảo sát tỷ lệ tiêu chảy trên heo con theo tuần tuổi tại trại heo Thành  Phương - Luận văn tốt nghiệp thú y khảo sát tình hình tiêu chảy ở heo con theo mẹ, heo con sau cai sữa và so sánh hiệu quả một số biện pháp phòng trị tại trại heo thành phương, huyện vĩnh cửu, tỉnh đòng nai
Bảng 12 Kết quả khảo sát tỷ lệ tiêu chảy trên heo con theo tuần tuổi tại trại heo Thành Phương (Trang 39)
Bảng 13: Kết quả khảo sát tỷ lệ tiêu chảy trên heo con theo số lứa đẻ của heo nái tại trại  Thành Phương - Luận văn tốt nghiệp thú y khảo sát tình hình tiêu chảy ở heo con theo mẹ, heo con sau cai sữa và so sánh hiệu quả một số biện pháp phòng trị tại trại heo thành phương, huyện vĩnh cửu, tỉnh đòng nai
Bảng 13 Kết quả khảo sát tỷ lệ tiêu chảy trên heo con theo số lứa đẻ của heo nái tại trại Thành Phương (Trang 40)
Bảng 15: Kết quả khảo sát hiệu quả một số phác đồ điều trị tiêu chảy trên heo con tại trại  Thành Phương - Luận văn tốt nghiệp thú y khảo sát tình hình tiêu chảy ở heo con theo mẹ, heo con sau cai sữa và so sánh hiệu quả một số biện pháp phòng trị tại trại heo thành phương, huyện vĩnh cửu, tỉnh đòng nai
Bảng 15 Kết quả khảo sát hiệu quả một số phác đồ điều trị tiêu chảy trên heo con tại trại Thành Phương (Trang 42)
Bảng 17: Kết quả khảo sát tỷ lệ heo chết và heo còi tại trai heo Thành Phương - Luận văn tốt nghiệp thú y khảo sát tình hình tiêu chảy ở heo con theo mẹ, heo con sau cai sữa và so sánh hiệu quả một số biện pháp phòng trị tại trại heo thành phương, huyện vĩnh cửu, tỉnh đòng nai
Bảng 17 Kết quả khảo sát tỷ lệ heo chết và heo còi tại trai heo Thành Phương (Trang 43)
Bảng 11: So sánh tỉ lệ tiêu chảy heo con tại trại heo Thành Phương - Luận văn tốt nghiệp thú y khảo sát tình hình tiêu chảy ở heo con theo mẹ, heo con sau cai sữa và so sánh hiệu quả một số biện pháp phòng trị tại trại heo thành phương, huyện vĩnh cửu, tỉnh đòng nai
Bảng 11 So sánh tỉ lệ tiêu chảy heo con tại trại heo Thành Phương (Trang 50)
Bảng 10: So sánh tỉ lệ heo con tiêu chảy theo tuần tuổi trên heo con tại trại Thành Phương - Luận văn tốt nghiệp thú y khảo sát tình hình tiêu chảy ở heo con theo mẹ, heo con sau cai sữa và so sánh hiệu quả một số biện pháp phòng trị tại trại heo thành phương, huyện vĩnh cửu, tỉnh đòng nai
Bảng 10 So sánh tỉ lệ heo con tiêu chảy theo tuần tuổi trên heo con tại trại Thành Phương (Trang 52)
Bảng 12: So sánh tỷ lệ tiêu chảy trên heo con theo số con sinh sống tại trại Thành Phương - Luận văn tốt nghiệp thú y khảo sát tình hình tiêu chảy ở heo con theo mẹ, heo con sau cai sữa và so sánh hiệu quả một số biện pháp phòng trị tại trại heo thành phương, huyện vĩnh cửu, tỉnh đòng nai
Bảng 12 So sánh tỷ lệ tiêu chảy trên heo con theo số con sinh sống tại trại Thành Phương (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w