- Chứng chỉ chấtlượng của nhà sản xuất: Phù hợp với yêu cầu thiết kế, ghi rõ số lô, ngày sản xuất trên chứng chỉ phải trùng với thực tế trên công trường; - Kết quả thí nghiệm: kiểm tra p
Trang 1QUY TRÌNH TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG KẾT CẤU
BÊ TÔNG CỐT THÉP LẮP GHÉP
PHẦN 1 CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
- TCVN 9204:2012 Vữa xi măng khô trộn sẵn không co
- TCVN 2682:2009, Xi măng poóc lăng Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 6260:2009, Xi măng poóc lăng hỗn hợp Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 6016:2011 (ISO 679 1989), Xi măng Phương pháp thử Xác định độ bền
- TCVN 9115:2012 Kết cấu bê tông và bê tông lắp ghép – Thi công và nghiệm thu
- TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Thi công và nghiệm thu
- TCVN 5308:1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
PHẦN 2 NGHIỆM THU VẬT LIỆU ĐẦU VÀO
1 Các loại vật liệu chính:
- Cấu kiện BTCT đúc sẵn
- Các vật liệu liên kết: Vữa không co, que hàn …
2 Kiểm tra hồ sơ vật liệu:
Cấu kiện lắp ghép:
- Danh mục sản phẩm hàng hóa: Tuân thủ theo đúng chủng loại, số lượng hồ sơ thiết kế đã chỉ định và các tiêu chuẩn quốc gia TCVN hiện hành về loại sản phẩm này
- Chứng chỉ chấtlượng của nhà sản xuất: Phù hợp với yêu cầu thiết kế, ghi rõ số lô, ngày sản xuất trên chứng chỉ phải trùng với thực tế trên công trường;
- Kết quả thí nghiệm: kiểm tra phù hợp với các tiêu chuẩn hiện hành và tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm do nhà sản xuất công bố;
- Hình dáng kích thước bên ngoài: Có hình dạng, mẫu mã, kí hiệu đúng với quy định của nhà sản xuất, không sứt mẻ quá giới hạn cho phép, bề mặt cấu kiện không được có vết nứt,
rỗ vượt quá giới hạn cho phép
Các vật liệu liên kết khác: Vữa không co, que hàn…
- Phê duyệt của CĐT về chủng loại, mẫu mã, thiết kế cấp phối…
- Chứng chỉ chất lượng lô hàng của nhà sản xuất kèm theo công bố chất lượng của cơ quan quản lý nhà nước
- Phiếu giao hàng
Trang 23 Lấy mẫu thí nghiệm
Vữa không co:
- Tần xuất lấy mẫu: Lấy ngẫu nhiên 2kg cho mỗi chỉ tiêu thí nghiệm
4 Các chỉ tiêu thí nghiệm
- Các chỉ tiêu thí nghiệm vữa không co:
Xác định độ chảy
Xác định độ tách nước
Xác định cường độ chịu nén
- Xác định thay đổi chiều cao cột vữa trong quá trình đông kết
PHẦN 3 CÁC BƯỚC KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU
1 Sơ đồ các bước kiểm tra chính
Yêu cầu
Đủ điều kiện
theo quy định
Kiểm tra checklist
Kiểm tra checklist Biên bản nghiệm thu Kiểm tra checklist Biên bản nghiệm thu Kiểm tra checklist
Biên bản nghiệm thu hoàn thành
Chuẩn bị mặt bằng
Kiểm tra Định vị tim trục
Nghiệm thu Lắp ghép cố định tạm
Thi công mối nối
Nghiệm thu hoàn thành Nghiệm thu
Trang 32 Quy định chung
- Công tác thi công lắp ghép phải được thực hiện bởi các đơn vị, tổ chức chuyên môn hóa lĩnh vực này
- Trước khi thi công NTTC phải lập biện pháp thi công và bản vẽ chi tiết lắp dựng và được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt bao gồm các nội dung sau:
Chọn phương tiện cẩu lắp phù hợp;
Trình tự lắp ghép cấu kiện;
Những biện pháp bảo đảm độ chính xác lắp ghép;
Bảo đảm độ cứng của kết cấu và không biến dạng trong quá trình lắp ghép cấu kiện hoặc tổ hợp cấu kiện vào vị trí thiết kế, cũng như đảm bảo độ bền vững và ổn định của toàn bộ công trình;
Có biện pháp đảm bảo thi công xen kẽ giữa lắp cấu kiện và lắp các thiết bị công nghệ và thiết bị kỹ thuật vệ sinh, thông gió, v.v…
Bảo đảm sự đồng bộ của quá trình lắp ghép
- Trước khi thi công NTTC phải hoàn thành các công tác chuẩn bị bao gồm một số công tác sau:
Làm đường tạm phục vụ thi công Đường đảm bảo không lún, lầy, trơn trượt và phải đảm bảo thi công liên tục;
Làm kho, lán, sân bãi cạnh công trình, trang bị các bệ gá xếp dỡ cấu kiện trong phạm vi hoạt động của cầu trục;
Kiểm tra, hiệu chỉnh máy móc, thiết bị lắp ghép và bố trí đúng vị trí xác định trong dây chuyền công nghệ của thiết kế tổ chức thi công;
Lắp đặt, kiểm tra đà giáo, trụ đỡ và giá đỡ phục vụ thi công;
Kiểm tra các biện pháp đảm bảo an toàn lao động
3 Nội dung kiểm tra chi tiết:
TT Nội dung thực
hiện
Căn cứ, phương pháp, dụng cụ kiểm tra
Tiêu chí đánh giá, nghiệm thu
1 Định vị tim, trục
cấu kiện, công
trình
- TCVN 9115:2012,
- Tiêu chí kỹ thuật dự án,
- BPTC
- Theo các mốc được giao theo biên bản bàn giao mốc và hồ sơ thiết kế, yêu cầu nhà thầu thi công phải định vị và gửi tim trục công trình để kiểm tra theo dõi trong quá trình thi công
- Tên các cấu kiện lắp ghép phải được đánh dấu trọng tâm, tim, trục, cao độ lên bề mặt các cấu kiện
Trang 4trước khi triển khai công tác lắp dựng các cấu kiện
- Đối với các cấu kiện đối xứng khó phân biệt được chiều lắp dựng phải được đánh dấu hay ghi rõ phương chiều lắp dựng
2 Vận chuyển cấu
kiện
- TCVN 9115:2012,
- Tiêu chí kỹ thuật dự án,
- BPTC
Khi vận chuyển các cấu kiện BTCT cần tuẩn thủ một số yêu cầu sau:
- Bốc, xếp các cấu kiện đúc sẵn lên phương tiện vận chuyển hay kê xếp trên công trường phải theo đúng sơ
đồ giằng néo móc cẩu đã chỉ dẫn trong thiết kế tổ chức thi công Việc xếp đặt phải đảm bảo đúng trình tự
và vị trí quy định trong thiết kế cũng như hướng dẫn của đơn vị sản xuất
- Các cột, cọc, dầm, dầm mái, tấm bản cầu thang, tấm sàn đặc và sàn rỗng bê tông ứng lực trước hoặc bê tông cốt thép không ứng lực trước được kê xếp và vận chuyển ở tư thế nằm ngang Các tấm tường tùy trường hợp có thể đặt nằm ngang hoặc phải xếp nghiêng trên giá đỡ chữ A, do đơn vị sản xuất cấu kiện quy định
- Các cấu kiện cần được kê, tựa trên các tấm đệm, chèn, lót chuyên dùng bằng gỗ và phải đặt đúng vị trí được quy định theo quy trình kê xếp sản phẩm của nhà sản xuất Chiều cao gối kê phải cao hơn móc cẩu và thép chờ của dầm, tấm sàn
và chiều cao vai cột Trong mọi trường hợp, không được đập ngang móc cẩu hoặc thép chờ để kê xếp cấu kiện Chiều dài gối kê phải thừa
ra ngoài cạnh cấu kiện ít nhất là 5
Trang 5cm Khi xếp nhiều cấu kiện chồng lên nhau, phải xếp các tấm có cùng chiều dài và các gối kê phải đặt cùng một điểm theo chiều thẳng đứng
- Khi kê xế các cấu kiện chồng lên nhau, nếu gối kê không đặt được cùng một điểm theo phương thẳng đứng (có thể do vướng móc cẩu, thép chờ, vai đỡ v.v ), thì phải đặt gối kê về phía tâm cấu kiện, tránh đặt ra phía ngoài dễ gây nứt cấu kiện
trường thành nhiều lớp cần phải lưu ý một số vấn đề:
- Bảo đảm kê xếp và nâng chuyển cấu kiện dễ dàng khi lắp ghép, không gây hư hỏng các cấu kiện bên cạnh
- Chiều cao xếp chồng các lớp cấu kiện được xác định theo điều kiện
kỹ thuật và điều kiện an toàn, và được chỉ dẫn trong thiết kế tổ chức thi công
- Chiều rộng lối đi giữa các chồng không nhỏ hơn 0,7 m Khoảng các giữa các chồng kề nhau không nhỏ hơn 0,2 m
- Không xếp các cấu kiện lên lối đi của cần trục và trên đường thi công
3 Lắp ghép các cấu
kiện
- TCVN 9115:2012,
- Tiêu chí kỹ thuật dự án,
- BPTC
a)Yêu cầu chung:
Tất các cấu kiện trước khi lắp ghép phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Phải đảm bảo chất lượng và phù hợp với thiết kế và được nghiện thu;
- Các kết cấu móng, kết cấu đỡ, gối
Trang 6tựa phải có bản vẽ hoàn công và
đã được nghiệm thu;
Trong khi lắp dựng:
- Tuân thủ các quy định trong tiêu chuẩn và biện pháp thi công về neo buộc, vận chuyển
- Vệ sinh sạch sẽ các kết cấu chờ
và kết cấu lắp ghép
- Các cấu kiện lắp ghép phải được bảo quản và tránh va đập trong khi lắp dựng
- Các cấu kiện bị hư hỏng trong khi thi công cần phải được thay thế hoặc khắc phục và phải được sự đồng ý của TVTK và TVGS
- Các cấu kiện lắp dựng phải chính xác và cố định theo BPTC,
- Chỉ được tháo cáp cẩu khi công tác định vị và cố định tạm được hoàn tất
b) Lắp ghép kết cấu cột:
Cột được lắp đặt vào cốc móng hoặc lỗ cột lắp vào thép chờ cổ móng cần thực hiện yêu cầu sau:
- Kiểm tra sự phù hợp kí hiệu, trục định vị giữa móng và cột;
- Sau khi lắp dựng kết cấu phải trùng khít giữa các chi tiết định vị đặt sẵn;
- Bố trí các chốt định vị hoặc tấm đệm bằng thép để đảm bảo cao độ của cột;
- Kiểm tra lại cao độ và độ thẳng đứng bằng máy trắc đạc hoặc thước nivo trước khi liên kết cấu kiện
- Chỉ được tháo các kết cấu cố định tạm khi cường độ bê tông hoặc vữa không co liên kết đạt tối thiểu
Trang 770% cường độ
c) Lắp ghép kết cấu tường, vách ngăn
- Công tác định vị tương tự như thi công lắp ghép cột:
- Đối với các tấm tường, vách ngăn phải được lắp gá bằng các thiết bị chuyên dùng;
- Khi cẩu lắp các tấm tường đặc hoặc rỗng ở vị trí đứng thẳng cần
sử dụng hai đường cáp xoay, hoặc
có thể cẩu chúng khỏi xe tải ở vị trí nằm ngang và sau đó xoay chúng về vị trí thẳng đứng bằng cách sử dụng dây cáp cẩu và bàn lật tấm với các thiết bị bảo vệ chân tấm để cho chúng không bị
vỡ khi xoay
d) Lắp ghép kết cấu dầm, giằng, vì kèo
- Phải đảm bảo đúng vị trí thiết kế của dầm, giằng trong quá trình lắp ghép
- Khi lắp đặt dầm cầu trục, phải liên kết tạm thời và kiểm tra độ chính xác từng khẩu độ của dầm
so với giới hạn cho phép
- Đối với dàn, kèo và dầm, trước khi tháo móc cáp, phải kiểm tra liên kết với kết cấu đỡ theo thiết
kế hoặc liên kết tạm thời theo thiết kế thi công
- Phải có biện pháp gia cường các cấu kiện có độ mảnh lớn khi cẩu lắp d) Lắp ghép kết sàn:
- Trước khi lắp dựng kết cấu sàn thì dầm, gối đỡ phải được chống đỡ theo quy định
- Lắp dựng các kết cấu giằng đứng
Trang 8và ngang để công trình được ổn định
- Kiểm tra vị trí tiếp xúc giữa sàn
và gối đỡ Phải xử lý các vị trí bị vênh nhau đối với tấm sàn ứng suất trước trước khi thi công đổ bù liên kết
4 Thi công liên kết
các cấu kiện lắp
ghép
- TCVN 9115:2012,
- Tiêu chí kỹ thuật dự án,
- BPTC
a) Nội dung giám sát công tác đổ vữa không co hay bê tông chèn mối nối:
Các nội dung giám sát công tác vữa không co, bê tông bao gồm:
- Giám sát trộn hỗn hợp vữa, bê tông;
- Giám sát vận chuyển hỗn hợp vữa, bê tông;
- Kiểm tra hỗn hợp bê tông tại công trường;
- Giám sát đổ vữa, bê tông;
- Giám sát hoàn thiện bề mặt bê tông;
- Giám sát bảo dưỡng vữa, bê tông b) Giám sát trộn hỗn hợp vữa, bê tông:
Nội dung giám sát trộn hỗn hợp bê tông bao gồm:
- Kiểm tra điều kiện để trộn vữa, bê tông;
- Kiểm tra cấp phối mẻ trộn;
- Kiểm tra điều chỉnh cấp phối khi cốt liệu ẩm;
- Giám sát việc nhào trộn sao cho phát huy được các vật liệu thành phần và hỗn hợp vữa, bêtông được đồng nhất
c) Giám sát vận chuyển hỗn hợp vữa bê tông:
Nội dung giám sát vận chuyển hỗn
Trang 9hợp bê tông:
- Kiểm tra phương án vận chuyển hỗn hợp bê tông:
- Thời gian cho phép vận chuyển tuân thủ theo hồ sơ thiết kế cấp phối và quy định tại tiêu chuẩn TCVN 4453:1995
d) Kiểm tra hỗn hợp vữa BT tại công trường:
Mục đích của kiểm tra là để khẳng định chất lượng bê tông trước khi
đổ
- Kiểm tra độ sụt vữa, bê tông: Độ sụt của vữa bê tông được quy định theo hồ sơ thiết kế và tiêu chuẩn áp dụng
- Giám sát lấy mẫu và thí nghiệm mẫu: Việc giám sát lấy mẫu bê tông
và thí nghiệm kiểmtra cường độ bê tông bao gồm:
Giám sát lấy mẫu;
Giám sát bảo dưỡng và chuẩn bị mẫu;
Giám sát thí nghiệm mẫu;
Kiểm tra phiếu kết quả sau khi thử mẫu
Các mẫu kiểm tra cường độ bêtông được lấy tạinơi đổbêtông và được bảo dưỡng theo TCVN 3105: 1993
Số lượng mẫu thử được lấy theo quy định như sau (TCVN 4453: 1995):
e)Giám sát đổ vữa, bê tông:
Giám sát công tác đổ bêtông phải được tiến hành liên tục nhằm đạt được các yêu cầu kỹ thuật như sau:
- Không làm sai lệch vị trí cốt thép, cốp pha, và chiều dày lớp bê tông bảo vệ;
Trang 10- Đảm bảo cho bê tông đặc chắc, không bị rỗ hoặc phân tầng;
- Đảm bảo kết cấu mối nối có kích thước và hình dạng đúng theo thiết kế;
- Các vị trí tiếp xúc thi công được
xử lý tốt;
- Đầm bê tông đảm bảo độ chặt và tính đồng nhất của bê tông, không được làm chảy nước ximăng hoặc làm hỏng khuôn hoặc sai lệch cốt thép
- Tất các các mối nối khi thi công đều phải được ghi nhật ký thi công có ghi roc tên công trình, tên cấu kiện, vị trí thi công và người thực hiện
f)Giám sát hoànthiện bề mặt vữa,
bê tông liên kết:
Giám sát công tác hoàn thiện bề mặt cần lưu ý:
- Trước khi tiến hành hoàn thiện bề mặt cần kiểm tra hiện trạng của kết cấu
- Để chứng tỏ rằng kết cấu đã được thi công đảm bảo chất lượng Các khuyết tật nhìn thấy chỉ ở mặt ngoài và có thể khắc phục bằng công tác hoàn thiện
- Trường hợp có khuyết tật ảnh hưởng đến chất lượng kết cấu thì phải có biện pháp kỹ thuật xử lý thích đáng, trước khi thực hiện công tác hoàn thiện
- Công tác hoàn thiện phải đảm bảo sao cho không gây hiệu ứng xấu cho kết cấu như: gây ra các vết nứt, tạo ra các lớp hồ xi măng, tạo
ra các vùng xốp trên bề mặt
Trang 11g) Giám sát bảo dưỡng bê tông: Bảo dưỡng bê tông là yêu cầu bắt buộc nhằm để cho bê tông phát triển cường độ thuận lợi, chống nứt
do co ngót
Các tiêu chuẩn áp dụng để giám sát công tác bảo dưỡng bê tông là TCVN 8828:2011
h) Hàn và chống ăn mòn mối nối, chi tiết đặt sẵn:
- Công tác thi công hàn nối nối thường chỉ được thực hiện trên các cấu kiện bê tông lắp ghép thông thường, không dùng liên kết hàn đối với thép ứng lực trước, trừ một số trường hợp đặc biệt để hàn các chi tiết đặt sẵn ở
bộ phận không ứng lực trước của cấu kiện theo yêu cầu và chỉ dẫn riêng của thiết kế
- Công tác hàn phải do thợ hàn hợp chuẩn có chứng chỉ thực hiện và phải quy định rõ tiêu chuẩn bậc thợ cho các loại liên kết hàn, theo TCVN 6700-1:2000 (ISO 9606-1:1994)
- Vật liệu hàn trước khi sử dụng phải được trình mẫu, nguồn gốc xuất xứ và được tư vấn giám sát chấp thuận
- Sau khi hàn, phải gõ sạch xỉ hàn bám dính trên mối hàn
- Những mối hàn chịu lực phải được đánh dấu hoặc gắn mã hiệu,
ký hiệu của thợ hàn trên sơ đồ hoàn công mối hàn, cần ghi nhật
ký công tác hàn (Phụ lục C) và phải lập biên bản nghiệm thu công tác hàn
- Công tác kiểm tra chất lượng mối
Trang 12 Kiểm tra vật liệu hàn, điều kiện bảo quản, sấy và thiết bị hàn cũng như tình trạng thiết bị hàn, nguồn điện, chất lượng lắp ghép chi tiết hàn, trình độ tay nghề thợ hàn;
Kiểm tra định kỳ việc thực hiện quy trình hàn;
Kiểm tra kích thước toàn bộ các mối hàn, thử nghiệm xác định cường độ mẫu hàn sau khi kiểm tra xem xét bằng mắt Khi cần thiết có thể kiểm tra mối hàn bằng phương pháp siêu âm hoặc cắt lấy mẫu ở vị trí nối để kéo thử trong phòng thí nghiệm hợp chuẩn
- Khi kiểm tra và nghiệm thu mối hàn cần theo yêu cầu về kỹ thuật hàn trong tiêu chuẩn TCVN 6834-2:2001 (ISO 9956-2:1995)
- Vật liệu chống gỉ, biện pháp và trình tự thực hiện lớp chống gỉ cũng như việc bảo vệ lớp chống
gỉ cần phải được thực hiện theo chỉ dẫn của thiết kế
- Trước khi phủ lớp bảo vệ lên bề mặt chi tiết đặt sẵn, mối nối liên kết, mối hàn, cần làm sạch xỉ hàn, kim loại bám dính, bụi bẩn… Trong quá trình phủ lớp bảo vệ cần đặc biệt chú ý sao cho lớp bảo
vệ phủ kín các góc cạnh của chi tiết
Chất lượng lớp chống gỉ, lớp bảo vệ cần được kiểm tra theo yêu cầu thiết kế Số liệu kiểm tra được ghi vào biên bản nghiệm thu công tác khuất