Số /2009/HĐK/TEXO QUY TRÌNH TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI PHẦN 1 CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG TCVN 2682 2009 Xi măng poóc lăng Yêu cầu kỹ thuật TVCN 7570 2006 Cốt liệu cho bê tông và v[.]
Trang 1QUY TRÌNH TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG BÊ
TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI
PHẦN 1 CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
- TCVN 2682:2009 Xi măng poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
- TVCN 7570:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 6016:2011 (ISO 679 - 1989), Xi măng - Phương pháp thử Xác định độ bền
- TCVN 7572:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử
- TCVN 1651:2008 Thép cốt bê tông và lưới thép hàn
- TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Thi công và nghiệm thu
- TCVN 5308:1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
PHẦN 2 NGHIỆM THU VẬT LIỆU ĐẦU VÀO
1 Các loại vật liệu chính:
- Thép cốt bê tông,
- Bê tông thương phẩm,
- Cốt liệu cho bê tông: đá, cát, xi măng…
- Nước,
- Một số vật liệu khác: Gioăng chống thấm, vật liệu tăng cứng bề mặt…
2 Kiểm tra hồ sơ vật liệu:
Thép:
- Phiếu giao hàng: ghi rõ số lượng, chủng loại phù hợp với thiết kế
- Chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất: Số lô, ngày sản xuất trên cứng chỉ phải trùng với thực tế trên công trường
- Kết quả thí nghiệm: Phù hợp với các tiêu chuẩn hiện hành và tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm do nhà sản xuất công bố
- Kiêm tra ngoại quan: Có hình dạng, mẫu mã, kí hiệu đúng với quy định của nhà sản xuất; Được bảo quản tốt, không bị hoen rỉ hoặc hư hỏng
Bê tông thương phẩm:
- Hồ sơ năng lực nhà cung cấp, năng lực trạm trộn
- Phê duyệt thiết kế cấp phối
- Phiếu giao hàng, phiếu xuất trạm: ghi rõ thời gian trộn xong, thành phần cấp phối, khối lượng…
Vật liệu khác:
- Phê duyệt của CĐT về chủng loại, mẫu mã, mầu sắc…
Trang 2- Chứng chỉ chất lượng lô hàng của nhà sản xuất kèm theo công bố chất lượng của cơ quan quản lý nhà nước
3 Lấy mẫu thí nghiệm
Thép:
- Tần suất lấy mẫu: Mỗi lô không quá 50 tấn/ lấy một tổ mẫu gồm 3 thanh dài 1m/1 loại đường kính/1 loại mác
Bê tông:
- Lấy đối với bê tông khối lớn, cứ 500m3 lấy một tổ mẫu khi khối lượng bê tông trong một khối đổ lớn hơn 1000m3 và cứ 250m3 lấy một tổ mẫu khi khối lượng bê tông trong một khối đổ dưới 1000m3;
- Đối với các móng lớn, cứ 100m3 bê tông lấy một tổ mẫu nhưng không ít hơn một tổ mẫu cho mỗi khối móng;
- Đối với bê tông móng bệ máy có khối đổ lớn hơn 50m3 thì cứ 50m3 lấy một tổ mẫu nhưng vẫn lấy một tổ khi khối lượng ít hơn 50m3;
- Đối với khung và kết cấu mỏng (cột, dầm, bản, vỏ ) cứ 20m3 bê tông thì lấy một tổ mẫu; trường hợp đổ bê tông các kết cấu đơn chiếc có khối lượng ít hơn khi cần vẫn lấy một tổ mẫu;
- Đối với bê tông nền, mặt đường cứ 200m3 bê tông lấy một tổ mẫu nhưng khi khối lượng bê tông ít hơn 200m3 vẫn lấy một tổ mẫu;
- Để kiểm tra tính chống thấm nước của bê tông, cứ 500m3 lấy một tổ mẫu nhưng vẫn lấy
một tổ mẫu khi khối lượng bê tông ít hơn 500m3
4 Các chỉ tiêu thí nghiệm
Thép:
- Thí nghiệm cường độ chịu uốn,
- Thí nghiệm cường độ chịu kéo
- Thí nghiệm kiểm tra độ giãn dài
Bê tông:
- Kiểm tra cường độ chịu nén
- Kiểm tra độ chống thấm (đối với bê tông chống thấm)
Trang 3PHẦN 3 CÁC BƯỚC KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU
1 Sơ đồ các bước kiểm tra chính
Yêu cầu
Đủ điều kiện
theo quy định
Kiểm tra checklist
Kiểm tra checklist Biên bản nghiệm thu Kiểm tra checklist Biên bản nghiệm thu Kiểm tra checklist
Biên bản nghiệm thu hoàn thành
Chuẩn bị mặt bằng
Kiểm tra Định vị tim trục
Nghiệm thu GCLD cốt thép, ván khuôn
Thi công bê tông và hoàn thiện
Nghiệm thu hoàn thành Nghiệm thu
Trang 42 Nội dung kiểm tra chi tiết
TT Nội dung
thực hiện
Căn cứ, phương pháp, dụng cụ kiểm tra
Tiêu chí đánh giá, nghiệm thu
1 Định vị tim,
trục công
trình
- TCVN 9398:2012
- Tiêu chí kỹ thuật dự án
- BPTC
- Theo các mốc được giao theo biên bản bàn giao mốc và hồ sơ thiết kế, yêu cầu nhà thầu thi công phải định vị và gửi tim trục công trình để kiểm tra theo dõi trong quá trình thi công
- Yêu cầu nhà thầu thi công đánh dấu
tim, trục và kích thước cấu kiện lên bề mặt bê tông trước khi triển khai công tác lắp dựng copha, cốt thép
2 Thi công cốt
thép
- TCVN 4453:1995
- Tiêu chí kỹ thuật dự án
- BPTC
- Kiểm tra công tác Bảo quản cốt thép:
Cốt thép tại công trường trước và sau khi gia công phải được che phủ, bảo quản đảm bảo không bị han gỉ, bám bẩn Nếu cốt thép bị bám bẩn, han gỉ nhà thầu phải
có biện pháp làm vệ sinh, đánh gỉ trước khi tổ chức nghiệm thu
- Kiểm tra công tác Gia công cốt thép :
Cốt thép phải được cắt uốn phù hợp với hình dáng, kích thước cửa thiết kế Sản phẩm cốt thép đã cắt và uốn được tiến hành kiểm tra theo từng lô Mỗi lô gồm
100 thanh thép từng loại đã cắt và uốn, cứ mỗi lô lấy 5 thanh bất kì để kiểm tra Trị
số sai lệch không vượt quá các giá trị ghi
ở bảng 4 TCVN 4453:1995
- Kiểm tra chi tiết chờ
Thép chờ móng, sàn tầng hầm trong tường vây phải được lấy ra và nắn thẳng Trong trường hợp đứt gãy hoặc không đảm bảo kích thước, vị trí thì phải khoan cấy bổ sung
- Kiểm tra Lắp dựng cốt thép bao gồm :
Kiểm tra sự tuân thủ yêu cầu thiết kế
về đường kính, số lượng
Kiểm tra các chi tiết đặt chờ
Kiểm tra chiều dày lớp bảo vệ theo quy định
Kiểm tra chiều dài mối nối, vị trí mối nối theo hồ sơ thiết kế và tiểu chuẩn TCVN 4453:1995
Trang 5 Kiểm tra công tác vệ sinh thép, mức
độ han rỉ …
Kiểm tra sai số trong lắp dựng Sai số không được vượt quá quy định tại bảng 9 TCVN 4453:1995
3 Thi công
copha
- TCVN 4453:1995
- Tiêu chí kỹ thuật dự án
- BPTC
Mục đích của giám sát lắp dựng giàn giáo, cốp pha là để khẳng định:
- Giàn giáo, cốp pha được lắp dựng đúng thiết kế;
- Các mối nối, các liên kết đảm bảo chắc chắn;
- Các liên kết được lắp đặt đầy đủ;
- Bề mặt ván khuôn đảm bảo bằng phẳng, sạch sẽ;
- Ván khuôn đảm bảo kín, khít để không làm mất nước ximăng;
- Kiểm tra hình dáng kích thước theo yêu cầu thiết kế Sai số tuân thủ theo bảng 2 tiêu chuẩn TCVN 4453:1995 Kiểm tra bằng máy toàn đạc, thước thép
- Kiểm tra công tác vệ sinh, chống dính
coppha …
4 Thi công bê
tông
- TCVN 4453:1995
- TCVN 8828 : 2011
- Tiêu chí kỹ thuật dự án
- BPTC
Các nội dung giám sát công tác bê tông bao gồm:
- Giám sát trộn hỗn hợp bê tông;
- Giám sát vận chuyển hỗn hợp bê tông;
- Kiểm tra hỗn hợp bê tông tại công trường;
- Giám sát đổ bê tông;
- Giám sát hoàn thiện bề mặt bê tông;
- Giám sát bảo dưỡng bê tông
Giám sát trộn hỗn hợp bê tông:
Nội dung giám sát trộn hỗn hợp bê tông bao gồm:
- Kiểm tra điều kiện để trộn bê tông;
- Kiểm tra cấp phối mẻ trộn;
- Kiểm tra điều chỉnh cấp phối khi cốt liệu ẩm;
- Giám sát việc nhào trộn sao cho phát huy được các vật liệu thành phần và hỗn hợp bêtông được đồng nhất
Trang 6 Giám sát vận chuyển hỗn hợp bê tông: Nội dung giám sát vận chuyển hỗn hợp
bê tông:
- Kiểm tra phương án vận chuyển hỗn hợp bê tông :
- Thời gian cho phép vận chuyển tuân thủ theo hồ sơ thiết kế cấp phối và quy định tại tiêu chuẩn TCVN 4453:1995
Kiểm tra hỗn hợp vữa BT tại công trường:
- Mục đích của kiểm tra là để khẳng định chất lượng bê tông trước khi đổ
- Kiểm tra độ sụt bê tông: Độ sụt của bê tông được quy định theo hồ sơ thiết kế
và tiêu chuẩn áp dụng
- Giám sát lấy mẫu và thí nghiệm mẫu: Việc giám sát lấy mẫu bê tông và thí nghiệm kiểm tra cường độ bê tông bao gồm:
Giám sát lấy mẫu;
Giám sát bảo dưỡng và chuẩn bị mẫu;
Giám sát thí nghiệm mẫu;
Kiểm tra phiếu kết quả sau khi thử mẫu
- Các mẫu kiểm tra cường độ bê tông được lấy tại nơi đổ bê tông và được bảo dưỡng theo TCVN 3105 : 1993
- Các tiêu chuẩn áp dụng để giám sát
công tác bảo dưỡng bê tông TCVN
8828 : 2011
5 Tháo copha TCVN 4453:1995
BPTC
- Mục đích của việc giám sát công tác dỡ giàn giáo, cốp pha là nhằm đảm bảo sao cho công tác dỡ giàn giáo, cốp pha không làm ảnh hưởng đến kết cấu và đảm bảo an toàn Các nội dung giám sát cần tiến hành là:
Kiểm tra thiết kế biện pháp tháo dỡ giàn giáo, cốpha của nhà thầu;
Kiểm tra cường độ bê tông trước khi nhà thầu tiến hành tháo dỡ giàn giáo, cốp pha;
Tránh làm hư hỏng mặt ngoài, sứt mẻ
Trang 7bê tông; hư hỏng cốp pha;
Tháo ván đứng trước, kiểm tra chất lượng bê tông xem có cần phải xử lý không;
Tháo từ trên xuống, bộ phận thứ yếu trước, bộ phận chủ yếu sau;
Phải tháo nêm hoặc hộp cát trước khi tháo cột chống;
Tháo cột chống: phải theo chỉ dẫn thiết kế thi công Phải tháo dỡ dần và kiểm tra biến hình của công trình, nếu không có hiện tượng nguy hiểm mới được dỡ bỏ hoàn toàn;
Cần tu sửa, phân loại, bảo quản ngăn nắp cốp pha đã tháo dỡ, không làm ảnh hưởng đến thi công và an toàn lao động
- Biện pháp tháo dỡ giàn giáo, cốpha của nhà thầu chỉ được kỹ sư giám sát chấp nhận khi đảm bảo không làm ảnh hưởng đến kết cấu và an toàn
- Nhà thầu chỉ được phép tiến hành tháo
dỡ giàn giáo, cốpha sau khi đã chứng minh đầy đủ các yêu kỹ thuật:
Biện pháp tháo dỡ giàn giáo, cốp pha
đã được kỹ sư giám sát chấp nhận;
Cường độ bê tông đạt giá trị quy định theo biện pháp tháo dỡ;
Có đầy đủ nhân công và phương tiện cần thiết
- Kiểm tra và giám sát nhà thầu thực hiện công tác tháo dỡ giàn giáo, cốpha theo đúng biện pháp đã được chấp nhận
- Sau khi tháo dỡ cốp pha cần quan tâm
đến việc cho phép chất tải lên kết cấu; đặc biệt, đối với các kết cấu nằm ngang như sàn, dầm Nhà thầu phải có tính toán kiểm tra kết cấu cho các trường hợp chất tải này
3 Tổ chức nghiệm thu
3.1 Các căn cứ nghiệm thu:
a) Chất lượng công tác cốt thép (theo biên bản nghiệm thu trước lúc đổ bê tông);
Trang 8b) Chất lượng bê tông (thông qua kết quả thử mẫu và quan sát bằng mắt)
c) Kích thức, hình dáng, vị trí của kết cấu, các chi tiết đặt sẵn, khe co giãn so với thiết kế;
d) Bản vẽ hoàn công của từng loại kết cấu;
e) Các bản vẽ thi công có ghi đầy đủ các thay đổi trong quá trình xây lắp;
f) Các văn bản cho phép thay đổi các chi tiết và các bộ phận trong thiết kế;
g) Các kết quả kiểm tra cường độ bê tông trên các mẫu thử và các kết quả kiểm tra chất lượng các loại vật liệu khác nếu có
h) Các biên bản nghiệm thu cốt thép, cốp pha trước khi đổ bê tông
i) Các biên bản nghiệm thu móng
j) Các biên bản nghiệm thu trung gian của các bộ phận kết cấu
k) Các chỉ dẫn kỹ thuật liên quan
l) Kết quả quan trắc lún, chuyển vị…
m)Sổ nhật ký thi công
Trang 93.2 Tiêu chí nghiệm thu:
TT Nội dung kiểm tra Phương pháp
kiểm tra
Yêu cầu, chất lượng Tiêu chuẩn
4453:1995
1 Hình dáng kích
thước
Đo bằng thước thép
Theo TK
2 Kết cấu cốp pha, đà
giáo
3 Độ phẳng vị trí ghép
nối
Đo bằng thước thép
≤ 3mm
nước xi măng
các mặt cốp pha tiếp xúc
bê tông
8 Sai lệch cho phép Bằng thước, máy Theo bảng 2 – TVCN
4453:1995
II Tháo dỡ cốp pha, đà giáo
9 Thời gian tháo dỡ Kiểm tra nhật ký
thi công, phiếu bê tông
Đối với bê tông thông thường xem bảng 3 - TVCN 4453:1995 Đối với bê tông khối lớn thời gian tháo ≥7 ngày sau khi đổ bê tông
TCXDVN 305:2004
4453:1995
11 Bề mặt cốt thép Bằng mắt Sạch sẽ, không bị giảm
tiết diện cục bộ
thuật
13 Sai số cốt thép đã
gia công
Bằng mắt, thước thép
Theo bảng 4 – TVCN 4453:1995
14 Hàn cốt thép Bằng mắt, thước
thép, kết quả thí
Theo bảng 5, 6 – TVCN 4453:1995
Trang 10nghiệm, kiểm tra mẫu hàn
15 Thép chờ, chi tiết
đặt sẵn
BBNT công nghệ, chỉ dẫn kỹ thuật
Theo thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật
thép
Theo bảng 7, 8 – TVCN 4453:1995
17 Sai số cốt thép đã
lắp dựng
Bằng mắt, thước thép
Theo bảng 9 – TVCN 4453:1995
thép
Theo điều 4.6.3
19 Chiều dày lớp bê
tông bảo vệ
Bằng mắt, thước thép
Theo điều 4.6.3, theo thiết kế
4453:1995
3106:1993
Theo thiết kế cấp phối
2 Độ đồng nhất bê
tông
Bằng mắt Dẻo, không bị phân tầng
3 Độ chống thấm,
cường độ bê tông
Theo kết quả thí nghiệm
Theo thiết kế cấp phối
4 Tỉ lệ cấp phối So sánh phiếu xuất
hàng với thiết kế cấp phối
Sai số cho phép theo bảng
12 – TVCN 4453:1995
5 Quy trình trộn Theo chỉ dẫn kỹ
thuật
Đảm bảo thời gian theo quy định
điều 6.4
6.4.14 và thời gian đầm theo quy định
8 Bảo dưỡng bê tông Bằng mắt, nhật ký theo TCVN 8828:2011
9 Tháo dỡ cốp pha, đà
giáo
Bằng mắt Phù hợp với điều 3.6.2 và
bàng 3
11 Độ đồng nhất Bằng mắt, máy
siêu âm nếu cần
Theo kết quả siêu âm
12 Các khuyết tật, sai
số kích thước
Bằng mắt, thước thép
Sai số cho phép theo bảng
20 – TVCN 4453:1995
Trang 113.3 Trình tự nghiệm thu:
a) Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường: Bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng
b) Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo lường do NT thi công xây dựng đã thực hiện
c) Kiểm tra bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng
d) Kết luận: Chấp thuận (hay không Chấp thuận) nghiệm thu, đồng ý cho triển khai các công việc tiếp theo
e) Các yêu cầu sửa chữa hoặc các yêu cầu khác (nếu có)
3.4 Hồ sơ nghiệm thu:
a) Biểu mẫu: xem files đính kèm
b) Số lượng hồ sơ: Theo quy định của từng dự án, thông thường 06 bộ