QT02-: QUY ĐỊNH LẤY MẪU VẬT LIỆU THÍ NGHIỆM
Stt Chỉ tiêu thí nghiệm Tiêu chuẩn áp dụng Tần suất lấy mẫu Khối lượng mẫu thử Ghi chú
I Phần kết cấu
1 Thép cốt bê tong TCVN 1651:2008 Cứ mỗi lô 50T lấy
mẫu 1 lần, mỗi lô nhỏ hơn 50T xem
là 1 lô
Mỗi loại ĐK lấy 1 tổ gồm 3 đoạn thép dài 1m(Uốn 40cm, kéo 60cm)
2 Bê tông cọc khoan nhồi TCVN 9395:2012 Mỗi cọc lấy 3 tổ
mẫu đại diện cho phần đầu, giữa và mũi cọc
1 tổ gồm 3 viên mẫu lập phương 15x15x15 cm
Tối thiểu 03 tổ hoặc theo yêu cầu của Chủ đầu tư
3 Vữa thổi rửa đầu cọc Theo chỉ dẫn kỹ
thuật của dự án Mỗi cọc lấy 3 tổ mẫu ở vị trí vữa
trào lên đỉnh ống thép
1 tổ gồm 3 viên mẫu 4x4x16 cm
3 Bê tong toàn khối TCVN 4453:1995 20m3/1 tổ 1 tổ gồm 3 viên mẫu lập
phương 15x15x15 cm
khi khối lượng BT trong 1 khối đổ lớn hơn 1000m3; và cứ 250m3 khi khối lượng BT trong 1 khối đổ nhỏ hơn
1000 m3
1 tổ gồm 3 viên mẫu lập phương 15x15x15 cm
mẫu nhưng không
ít hơn 1 tổ cho 1 khối móng
1 tổ gồm 3 viên mẫu lập phương 15x15x15 cm
3.3 Đối với khung và các kết cấu
mỏng(cột, dầm, bản, vòm…) Cứ 20 m3 lấy 1 tổ mẫu 1 tổ gồm 3 viên mẫu lậpphương 15x15x15
cm 3.4 BT nền, mặt đường Cứ 200m3 lấy 1 tổ
mẫu 1 tổ gồm 3 viên mẫu lậpphương 15x15x15
cm
mẫu nhưng nếu KL
bê tong ít hơn vẫn phải lấy 1 tổ mẫu
1 tổ gồm 6 viên trụ kích thước 15x15 cm
4 Công tác đất 22TCN02-71,
22TCN03-79 Mỗi lớp đắp dày 15-18cm có diện
tích đắp <=300m2 kiểm tra 1 điểm
Phòng TN thực hiện
II Phần hoàn thiện
1 Xi măng TCVN 6260:2009 Cứ 1 lô 50T lấy
mẫu 1 lần Mỗi lô nhỏ hơn 50T xem như 1 lô
20KG Lấy rải rác ở
các bao
2 Cát xây trát TCVN 7570:2006 Cứ mỗi lô 100 m3
lấy mẫu 1 lần Mỗi
lô nhỏ hơn 100m3 xem như là 1 lô
30kg Lấy rải rác
lấy mẫu 1 lần Mỗi
lô nhỏ hơn 100.000 viên xem như 1 lô
20 viên