1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

21 hồ sơ dự thầu tư vấn và giám sát thi công, phương pháp luận và giải pháp thiết kế thi công

78 116 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 21 hồ sơ dự thầu tư vấn và giám sát thi công, phương pháp luận và giải pháp thiết kế thi công
Trường học Học viện Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Quản lý dự án xây dựng
Thể loại Hồ sơ dự thầu
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 451,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo dõi, đôn đốc kiểm tra về chất lượng, khối lượng, tiến độ xây dựng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng theo đúng hợp đồng kinh tế, đề cương giám

Trang 1

I GIẢI PHÁP VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN

Hiểu biết về mục đích, yêu cầu của gói thầu:

I.1 Khái quát về dự án và gói thầu:

1 Tên dự án: Sửa chữa nhà ga hành khách T1 – Cảng hàng không quốc tế Nội Bài

2 Chủ đầu tư: Cảng hàng không Quốc tế Nội Bài – Chi nhánh Tổng công ty cảng

hàng không Việt Nam – CTCP

3 Địa điểm xây dựng: Cảng hàng không Quốc tế Nội Bài – Phú Minh – Sóc Sơn –

TP.Hà Nội.

4 Mục tiêu đầu tư:

Đầu tư sửa chữa cải tạo nhà ga hành khách T1 - Cảng hàng không quốc tế Nội Bài nhằm:

- Quy hoạch lại mặt bằng Nhà ga từ quy trình khai thác quốc tế sang quy trình khai thác quốc nội

- Cải tạo sửa chữa cơ bản nội, ngoại thất tạo bộ mặt khang trang để nâng cao chất lượng phục vụ hành khách.

- Sửa chữa, nâng cấp một số hệ thống cơ điện và thiết bị nhà ga đang bị xuống cấp hoặc không đảm bảo khai thác.

- Cải tạo công năng, mở thêm bus gate để đáp ứng lượng khách nội địa qua nhà ga T1 (bao gồm sảnh E) đến năm 2018 đạt 15 triệu hành khách/năm với lưu lượng hành khách vào giờ cao điểm đáp ứng 4.500 người (Nhà ga T1 3.600 hành khách/giờ, sảnh

E 900 hành khách/giờ).

5 Quy mô đầu tư xây dựng:

5.1 Quy mô sửa chữa:

Phương án cải tạo không làm thay đổi về quy mô công trình Giải pháp thiết kế cải tạo chủ yếu tập chung chính và quy hoạch lại mặt bằng khai thác, quy hoạch mặt bằng giao thông các khu vực dịch vụ nhằm đảm bảo dây chuyền khai thác hợp lý, phù hợp với đặc điểm nhà ga hành khách quốc nội.

Giao thông tiếp cận công trình phân luồng theo 02 cao trình riêng biệt, đã ổn định và đảm bảo công suất khai thác Dây chuyền công năng dự án sau khi cải tạo như sau:

- Tầng 1: Bao gồm sảnh đón cho hành khách đến, khu vực xử lý hành lý đến, khu trả hành lý.

- Tầng 2: Bao gồm sảnh khách đi, khu vực làm thủ tục check – in và phòng chờ cho khách đã làm thủ tục hàng không lên máy bay Bổ sung 02 bus-gate tằng số gate cho khách đi lên 12 cửa đảm bảo đủ năng lực khai thác giờ cao điểm.

- Tầng 3: Bao gồm các khu vực văn phòng được thiết kế tách biệt, có lối đi riêng và khu phòng chờ, phòng khách VIP, khách CIP được bố trí tập trung tại khu vực D.

5.2 Phương án cải tạo sửa chữa:

5.2.1 Giải pháp kiến trúc:

- Khu vực tầng hầm: Khu vực tầng hầm không tiến hành thiết kế cải tạo về kiến trúc Các phòng, không gian chức năng giữ nguyên hiện trạng Chỉ bổ sung vách kính ngăn khu vực tủ điện trong phòng Chiller.

- Khu vực tầng 1 bao gồm các công việc chủ yếu sau:

+ Sử dụng 2 cửa đến bằng xe bus tại khu C (A1.23, A1.36), Tạm dừng khai thác

02 cửa tự động tại tầng 1 (A1.01 và A1.14);

Trang 2

+ Những vị trí của phòng Hành lý thất lạc (Lost and Found) vẫn được giữ nguyên.

+ Quy hoạch lại mặt bằng kinh doanh tại khu vực công cộng hai đầu sảnh A, B và một phần mặt bằng tiếp giáp khu vực nhận hành lý.

+ Tháo dỡ và cải tạo lại các cửa ra vào dọc trục đường đón khách, tạo ra các phòng cắt gió để có thể tiết kiệm năng lượng cho công trình, các cửa tự động lối ra sảnh nội địa sảnh A, B tháo ra được sử dụng thay thế cho một số vị trí khác Các cửa thay thế ra sẽ nhập kho thu hồi làm vật tư dự phòng cho hệ thống cửa tự động còn lại + Cải tạo, mở rộng khu nhà vệ sinh khu vực nhận hành lý hai sảnh A, B, C bổ sung khu vệ sinh cho người tàn tật.

+ Cải tạo khối thang cánh A, B sát với khu C (bao gồm thang bộ và 2 cụm thang máy (PL2; PL3) nhằm mang lại hiệu quả sử dụng, tăng cường năng lực giao thông theo trục đứng cho các khu công cộng.

+ Tháo dỡ thang bộ và thang cuốn ESC3 từ tầng 1 lên tầng 2 khu C

+ Bổ sung 2 bus gate

- Khu vực tầng lửng: Dỡ bỏ vị trí vách kính phân luồng hành khách đến tại khu vực giữa cầu hành khách số 2 và 3, cầu hành khách số 8 và 9 Ngừng khai thác phòng hút thuốc tại khu C.

- Khu vực tầng 2:

+ Bố trí khu vực soi chiếu an ninh tập trung tại khu C, bao gồm 08 làn cho hành khách phổ thông và hàng hóa, 02 làn cho khách VIP

+ Dừng khai thác máy soi hành lý quá khổ tại sảnh A (chuyển thành phương án

dự phòng trường hợp máy soi hành lý quá khổ tại sảnh B gặp sự cố).

+ Bố trí 1 lối đi nội bộ tại vị trí kiểm tra an ninh cũ của sảnh A

+ Bố trí mặt bằng kinh doanh thương mại tại khu vực soi chiếu an ninh sảnh B + Di dời các vị trí kinh doanh thương mại tại khu vực làm thủ tục hàng không về các vị trí quy hoạch mới.

+ Tại khu vực công cộng, sảnh C:

+ Ghép nối sàn bê tông để tăng diện tích phục vụ hành khách (2 ô cạnh thang cuốn ESC1, ESC2; 2 ô bịt lối xuống phòng hút thuốc cũ dưới tầng lửng; 2 ô do tháo dỡ thang bộ và thang cuốn ESC3 cạnh phòng C207) từ tầng 1 lên tầng 2

+ Tại khu vực phòng chờ cách ly nội địa A, B, C:

+ Dỡ bỏ vách ngăn giữa các khu vực A, B, C.

+ Ngừng khai thác lối đi thông sảnh giữa sảnh A và B (lối đi xuống phòng hút thuốc hiện tại)

+ Lắp dựng hệ thống cửa, vách kính phía trước khu vực soi chiếu an ninh để đảm bảo an ninh khu vực phòng chờ sau khi hết hoạt động bay trong ngày.

+ Bố trí văn phòng làm việc cho các đơn vị quản lý nhà nước tiếp tục hoạt động như Cảng vụ hàng không miền Bắc và Đồn Công an sân bay quốc tế Nội Bài; với vị trí

sẽ được thay đổi theo yêu cầu của mỗi đơn vị phù hợp với phương án khai thác mới của Nhà ga hành khách T1

+ Mở thêm 2 gate tại các vị trí 2 đầu sảnh A;B

+ Bố trí phòng hút thuốc tại khu C

+ Chuyển 2 phòng khách Vip A205 và B218 lên tầng 3 khu D

- Khu vực tầng 3: Di chuyển văn phòng các hãng hàng không quốc tế tại sảnh A

Trang 3

sang nhà ga T2 Văn phòng các hãng hàng không nội địa sẽ di chuyển từ sảnh A sang khu văn phòng tại sảnh B Di chuyển khu vực văn phòng làm việc khối hành chính của Trung tâm khai thác ga Nội Bài từ khu C sang sảnh A Giữ nguyên hiện trạng văn phòng các đơn vị đang sử dụng tại sảnh B và C.

- Một số công việc chung:

+ Cải tạo toàn bộ khu vực check–in sảnh A, B, tháo bỏ toàn bộ hệ thống mái che, tạo mặt dựng và bố trí lại nội thất; Cải tạo mở rộng các khu vệ sinh, bố trí thêm các khu vệ sinh cho người tàn tật (chủ yếu trong khu cách ly đi và đến) và thay mới các trang thiết bị vệ sinh các khu công cộng phục vụ hành khách tại tầng 1 và tầng 2; Thay tấm ốp che khe co giãn, thay thế toàn bộ khu vực trần cũ bị hư hỏng nhiều, cong vênh Thay trần khu vực tầng 2 khu C; bổ sung trần áp mái khu vực khách chờ làm thủ tục (tầng 2 sảnh A và sảnh B); Sơn lại toàn bộ tường, cột, vách trong nhà ga, thay lan can kính khu vực bù sàn khu C tầng 2.

+ Xây dựng và bổ sung các hạng mục cầu dẫn, cầu thang cho các vị trí bus gate làm mới phù hợp kiến trúc chung của công trình.

+ Chống thấm dột cho nhà ga: Cải tạo nền, chống thấm khu vực mái hở, khu bể nước tầng 4 (cao độ 18.4m khu A,B,D) Cải tạo 04 bể nước khu vực trong lòng bể nước (cao độ 18.4m khu A,B,D) Cải tạo nền, chống thấm khu vực mái tum (cao độ 25.2m) (chỉ cải tạo phần hư hỏng) Cải tạo 02 bể nước khu vực trong lòng bể nước (khu C, cao độ 25.2m) Cải tạo hệ thống máng xối cho khu vực mái (máng giữa mái 611m; Máng rìa mái 845m) Phần máng giữa bằng inox giữ nguyên, thay các phễu, ống thu thép.

* Vật liệu chính sử dụng cho công trình: Những vật liệu sử dụng sẽ không thay đổi so với nhà ga hiện hữu, những vật liệu đang sử dụng không còn cung cấp trên hiện trường sẽ được thay thế bằng các vật liệu tương đương về hình dáng, chủng loại, mầu sắc

- Gạch hoàn thiện:

+ Khu vực sảnh đến, sảnh đi: sử dụng gạch Granit nhân tạo 500x500 1000x1000.

-+ Khu vực văn phòng: sử dụng gạch Granits 500x500

+ Khu vực chờ xe bus: sử dụng gạch Tezzaro 300x300

+ Khu vực nhà vệ sinh: sử dụng gạch Granit tự nhiên 600x600

- Vật liệu hoàn thiện tường:

+ Khu vực sảnh đến, sảnh đi: Sơn vôi kết hợp ốp hợp kim nhôm.

+ Khu vực văn phòng: sơn vôi.

+ Khu vực nhà vệ sinh: Ốp đá ceramic 600x600

+ Cột sảnh chính, cột ngoài: Ốp vật liệu hợp kim nhôm.

- Vật liệu hoàn thiện trần: sử dụng trần hợp kim nhôm 600x600

- Vật liệu hoàn thiện lan can: sử dụng sắt, inox

- Nền khu vực vệ sinh, mái sử dụng lớp màng chống thấm bitum

5.2.2 Giải pháp kết cấu:

Tại các khu vực cải tạo kết cấu liên kết giữa kết cấu mới và kết cấu cũ của toàn bộ sàn, dầm và cột được áp dụng các công nghệ và vật liệu tiên tiến hiện nay để đảm bảo chất lượng liên kết.

Hạn chế việc tẩy, đục kết cấu mà ưu tiên hàng đầu là sử dụng phương án liên kết không phá hoại với việc sử dụng keo liên kết gốc Eposy (Hilty; Ramset, Sika, ) với thép – bê tông; bê tông – bê tông.

Trang 4

Với giải pháp kết cấu cho 2 Busgate từ tầng 2 (cao độ 7.2m) xuống tầng 1 (cao độ 0.00m) tại 4 vị trí: 1 ở đầu cánh A; 1 ở đầu cánh B và 2 vị trí tại khu D (giữa trục DE

và DG), nằm ở các khu vực biên bên ngoài Sử dụng giải pháp kết cấu cột – dầm thép hình chịu lực, đặt trên kết cấu móng nông trên nền tự nhiên hoặc liên kết với kết cấu nền BTCT hiện có tùy vị trí Sàn của cầu hành khách là sàn liên hợp thép và bê tông cốt thép

Phần ngầm: Móng băng bê tông cốt thép đá 1x2 cấp độ bền B22.5 (M300#), cốt thép sử dụng CI, CII, CIII Bê tông lót móng đá 2x4 cấp độ bền B7.5(M100#).

a Hệ thống cấp điện động lực: Cấp điện hạ thế cho công trình sử dụng mạng điện

hạ thế theo sơ đồ TNC-S 3 pha 5 dây Tùy theo từng đặc điểm khu vực phụ tải sẽ được cấp điện từ nguồn điện có dự phòng phù hợp Trong đó:

- Cấp nguồn cho các lộ chiếu sáng cho khu vực thay trần và thay đèn mới: Lấy từ các tủ chiếu sáng hiện trạng để kéo nguồn cho các lộ mới (các lộ mới thay thế vào các

- Tại các phòng kỹ thuật điện: Bổ sung MCB, MCCB cho các tủ điệu chiếu sáng

để tích hợp với tủ điện điều khiển chiếu sáng của hệ thống BMS.

- Cáp đến các thiết bị, ổ cắm, đèn được luồn trong ống bảo vệ, lắp nổi trên trần, chôn ngầm trong tường, trần hoặc trong kết cấu xây dựng Tất cả hệ thống cáp điện cải tạo và mới bổ sung đều phải là cáp lõi đồng, bảo vệ 2 lớp, được đi trong thang, máng cáp hoặc ống cách điện Mọi đường ống luồn dây phải đi vuông góc với sàn hoặc tường.

Trang 5

+ Tại các khu WC cải tạo: sử dụng đèn Led Downlight công suất 1x7W.

+ Tại khu vực kỹ thuật: sử dụng loại đèn Ledtube 1x20W chống ẩm, lắp nổi.

- Hệ thống chiếu sáng tại các khu vực khác:

+ Điều chỉnh vị trí hệ thống đèn cao áp thủy ngân trên dàn mái không gian phù hợp với phương án bổ sung thêm tấm trần.

+ Khu vực bổ sung trần tấm mới sử dụng đèn chiếu sáng hắt trần lắp trên các cột, dầm.

+ Cầu hành khách số 5, 6 (sử dụng đèn Ledtube công suất 2x18W).

+ 02 Busgate làm mới: sử dụng đèn Led Downlight công suất 1x7W

5.2.3.2 Hệ thống điều hòa không khí và thông gió:

Nhà ga hành khách T1 sau khi cải tạo có tổng diện tích sàn có điều hòa nhiệt độ

là 44044 m2, sử dụng hệ thống điều hòa không khí trung tâm gồm các thiết bị chính: Chiller giải nhiệt nước, các AHU, FCU cung cấp khí lạnh cho toàn bộ các khu vực bên trong nhà ga Qua thời gian dài sử dụng, hệ thống thiết bị xử lý không khí AHU đã bị

hư hỏng và được thay thế bằng trang thiết bị mới Sửa chữa, thay thế, cải tạo các vật

tư, phụ kiện các thiết bị như tháp giải nhiệt, hệ thống bơm và các tủ điện để đáp ứng yêu cầu sử dụng, vận hành.

- Các thiết bị điều khiển hệ thống ĐHKK (đã hư hỏng, không sử dụng) được trang bị mới để đảm bảo tính tiện nghi của công trình

- Đường ống kỹ thuật và các phụ kiện, thiết bị đường ống nước, gió được sửa chữa, thay thế đảm bảo kỹ thuật và các yêu cầu vận hành sử dụng, tiết kiệm năng lượng Hệ thống ống nước giải nhiệt bằng vật liệu thép tráng kẽm Hệ thống ống nước lạnh phân phối bọc cách nhiệt Sekisui (hoặc tương đương).Ống phân phối gió cho các AHU, FCU làm bằng vật liệu tôn tráng kẽm, bên ngoài bọc cách nhiệt Sekisui (hoặc tương đương).

- Tại các khu vực có bổ sung FCU, các FCU được điều khiển và giám sát bởi các bộ điều khiển FCU chuyên dụng lắp tại các FCU box cạnh FCU.

- Các quạt hút khí thải WC và quạt hút khói phòng hút thuốc được điều khiển bởi các bộ DDC tầng

- Các khu vực chiếu sáng tại nhà ga được điều khiển bởi các bộ DDC đặt tại các phòng điện

- Tủ điện tổng được giám sát trạng thái hoạt động, trạng thái lỗi thiết bị

- Mạng truyền thông cấp trường kết nối các DDC của hệ thống BMS sẽ được thiết kế với chuẩn truyền thông Bacnet chạy xuyên suốt toàn cấu hình của hệ thống.

5.2.3.4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy:

a Hệ thống báo cháy

- Hệ thống báo cháy tự động báo cháy theo địa chỉ tại khu A, B, C và D Nhà ga

hành khách T1 được đưa vào khai thác từ tháng 10 năm 2013 Hệ thống báo cháy Nhà

Trang 6

ga hành khách T1 được giám sát thông qua Tủ báo cháy trung tâm và các màn hình giám sát đặt tại khu C tầng 3 Nhà ga hành khách T1 Bao gồm 71 phân khu (Loop) tại các khu A, B, C và D (và chỉ báo chung 1 địa chỉ cho toàn bộ sảnh E)

b Hệ thống chữa cháy bằng nước

- Hệ thống chữa cháy bằng nước trang bị cho nhà ga chủ yếu là hệ thống chữa

cháy vách tường kết hợp với chữa cháy tự động Sprinkler.

- Bể cấp nước chữa cháy: Có dung tích 500m3, đảm bảo cung cấp nước chữa

cháy cho nhà ga, khi cần có thể lấy nước từ bể chứa nước sinh hoạt (2 bể, dung tích 500m3/bể).

- Bơm cấp nước chữa cháy: Trạm bơm chữa cháy nằm tại hầm 1 của tòa nhà, bao

gồm 02 cụm bơm trang bị bơm điện kết hợp bơm Diesel Các thiết bị trạm bơm PCCC hoạt động bình thường, được bảo trì, bảo dưỡng đáp ứng yêu cầu

- Đường ống cấp nước chữa cháy và các đầu phun Sprinkler được bảo dưỡng

thường xuyên và trong tình trạng tốt.

c Hệ thống chữa cháy bằng khí

- Hệ thống chữa cháy tự động bằng khí FM-200 đang được lắp cho các phòng

chức năng ở tầng hầm và tầng 3

d Thiết bị chữa cháy tại chỗ

- Nhà ga hành khách T1 trang bị các loại thiết bị chữa cháy tại chỗ sử dụng bình

khí C02, bình bột được bố trí tại các tủ chữa cháy và các vị trí phừ hợp tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy Việt Nam.

5.2.3.5 Hệ thống cấp thoát nước:

a Hệ thống cấp nước:

Tập trung tiến hành cải tạo, sửa chữa các khu vực WC theo phương án kiến trúc mới, sửa chữa hệ thống đường ống cấp nước chính cho nhà ga (đã hư hỏng, dò gỉ) để đảm bảo vận hành và khai thác tin cậy

Các khu WC sẽ tiến hành thay thế hệ thống đường ống cấp nước và trang bị lại các thiết bị WC để đảm bảo về kiến trúc và nhu cầu sử dụng đường ống cấp nước sử dụng ống nhựa PPR phù hợp với mục đích sử dụng Các đường ống cấp nước thay thế ống tráng kẽm bằng ống nhựa PPR để đảm bảo tuổi thọ và vận hành sử dụng tin cậy Các công việc chi tiết cần thực hiện các công việc sau:

- Lắp đặt mới đồng bộ hệ thống van, đường ống cấp nước PPR tại các khu WC sửa chữa, cải tạo:

+ Ống cấp nước nóng sử dụng ống PPR PN20.

+ Ống cấp nước lạnh sử dụng ống PPR PN10

- Lắp mới đồng bộ tuyến ống thép tráng kẽm, van và phụ kiện cấp nước từ phòng bơm tới các trục chính các hộp kỹ thuật và từ các bể nước mái xuống 04 bể vệ tinh và các đường trục cấp xuống các khu vệ sinh

Nguồn nước cấp cho công trình được lấy từ mạng lưới đường ống cấp nước chung của nhà Ga T1 Nước được tuyến ống phân phối của khu vực dự án cấp đến qua đồng hồ đo nước vào bể chứa nước ngầm đặt dưới tầng hầm.

b Hệ thống thoát nước thải:

Trang 7

Hệ thống thoát nước thải sử dụng lại hạ tầng cũ của nhà ga, đối với các khu WC

cải tạo, tiến hành bổ sung, thay thế các thiết bị WC đã hư hỏng, xuống cấp để đáp ứng nhu cầu sử dụng, phương án kiến trúc và đảm bảo công suất nhà ga.

5.2.3.6 Hệ thống thang máy, thang cuốn:

Hệ thống thang máy, thang cuốn của công trình cần phải cải tạo, điều chỉnh các nội dung để phù hợp với phương án khai thác nhà ga sau cải tạo, đảm bảo nhu cầu giao thông đứng của công trình cho các nhân viên, hành khách và đảm bảo các yêu cầu

an ninh Giải pháp chính tiến hành cải tạo 02 khối thang tại vị trí 2 thang máy PL2, PL3 để tăng cường năng lực giao thông cho nhân viên và hành khách khu vực công cộng Bổ sung thang cuốn cho khu vực VIP và phòng đợi ra máy bay tại khu D tầng 3, tầng 2

5.2.3.7 Hệ thống cửa tự động:

Hệ thống cửa tự động bố trí tại tầng 2 (cao trình đi) và tầng 1 (cao trình đến) của Nhà ga, gồm 16 cửa tự động Các cửa tự động tại sảnh công cộng phía trước nhà ga có tình trạng xuống cấp, khi hoạt động không ổn định Phương án cải tạo sửa chữa quy hoạch lại mặt bằng khai thác, điều chỉnh giao thông, tiến hành xây dựng và sửa chữa kiến trúc, bố trí 10 cửa tự động sử dụng làm phòng đệm để tiết kiệm năng lượng cho công trình

6 Loại, cấp, nhóm công trình:

Dự án nhóm B, loại Công trình dân dụng, cấp đặc biệt.

7 Nguồn vốn của dự án: Đầu tư phát triển và Sửa chữa lớn Tổng công ty Cảng

hàng không Việt Nam – CTCP.

8 Tổng diện tích sàn hiện trạng khoảng: 90.000 m2, diện tích xây dựng hiện trạng

khoảng 22.524m2, với 4 tầng nổi và 1 tầng hầm

*Về gói thầu:

Gói thầu số 7: Tư vấn giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị công trình với nội dung cụ thể như sau: Tháo dỡ 02 khối thang gồm 02 thang bộ và 02 thang máy, cải tạo thành khối thang bộ và thang máy CTT.A1 và CTT.B1 (tại sảnh A và sảnh B) Cải tạo mặt ngoài thang CTT.C1 và tháo dỡ thang ESC3, CTBT-N3 Tháo dỡ

và thay mới trần, sàn một số khu vực Tháo dỡ một số phòng chức năng Quy hoạch mặt bằng khai thác mới Cải tạo các khu thang, các khu vệ sinh Cải tạo, mở rộng khu vực nhận hành lý các sảnh A, B, C Cải tạo trần một số khu vực, cải tạo khu check- in, khu ANHK, khu kiểm thẻ Cải tạo hệ thống cửa dọc thềm đón khách nhà ga, cải tạo thay đổi lối ra của hành khách đến, cải tạo hệ cửa, vách, phòng cắt gió Quy hoạch hệ thống biển báo Khu vệ sinh ốp lát và thay thế thiết bị, vách ngăn Bố trí khu vệ sinh cho người tàn tật, bàn thay tã cho trẻ em Làm mới 02 Bus gate, mái che băng tải, mở rộng sàn một số khu vực Sơn sửa những khu vực bổ sung và cải tạo Cải tạo hệ thống điện, hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống điều hòa, không khí và thông gió Sửa chữa

và chống thấm mái, bể nước Thay mới hệ thống BMS, sửa chữa, bổ sung hệ thống phòng cháy chữa cháy.

1.2 Mục đích tuyển chọn nhà thầu tư vấn:

Lựa chọn nhà thầu tư vấn có năng lực, kinh nghiệm, đáp ứng tốt nhất được các yêu cầu của Chủ đầu tư đã nêu trong hồ sơ mời thầu để thực hiện Giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết công trình của dự án: Sửa chữa nhà ga hành khách T1

Trang 8

– cảng hàng không quốc tế Nội Bài đảm bảo tiến độ, chất lượng, an toàn lao động và

vệ sinh môi trường, tuân thủ các quy định của nhà nước về hoạt động xây dưng, tăng hiệu quả vốn đầu tư, tiết kiệm một cách hợp lý trong xây lắp và đưa công trình vào sử dụng theo kế hoạch đã đề ra.

1.3 Phạm vi công việc:

1.3.1 Phạm vi công việc đối với nhà thầu.

Theo dõi, đôn đốc kiểm tra về chất lượng, khối lượng, tiến độ xây dựng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng theo đúng hợp đồng kinh tế, đề cương giám sát được Chủ đầu tư thông qua, hồ sơ thiết kế được phê duyệt, chỉ dẫn kỹ thuật, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và các điều kiện kỹ thuật khu vực thi công cho gói thầu số 6

1.3.2 Các nhiệm vụ cụ thể do nhà thầu phải tiến hành trong thời gian thực hiện hợp đồng:

+ Nghiên cứu các quy định của Nhà nước về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng Các tiêu chuẩn, quy phạm được chủ đầu tư quy định;

+ Nghiên cứu hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu của gói thầu số 6;

+ Nghiên cứu Hợp đồng kinh tế và các tài liệu liên quan gói thầu đã được phê duyệt để thực hiện đúng;

+ Tập hợp, nghiên cứu các văn bản pháp lý, nghiên cứu hồ sơ Dự án và hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (phần liên quan gói thầu) đã được phê duyệt để thực hiện đúng;

+ Lập đề cương, giải pháp triển khai công việc phù hợp quá trình, biện pháp và tiến độ thi công của dự án, thống nhất với chủ đầu tư trước khi triển khai thực hiện, thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình, cho chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan biết để phối hợp thực hiện;

+ Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại điều

107 của Luật Xây dựng;

+ Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: Nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình;

+ Kiểm tra Tổng tiến độ và tiến độ thi công xây lắp, cung cấp và lắp đặt thiết bị từng hạng mục của nhà thầu so với tiến độ thi công đã được phê duyệt;

+ Kiểm tra biện pháp thi công xây dựng của nhà thầu so với thiết kế biện pháp thi công đã được phê duyệt;

+ Kiểm tra các hồ sơ khác có liên quan: nội qui công trường, qui định họp giao ban, hồ sơ pháp lý, mẫu và biểu mẫu nghiệm thu của Chủ đầu tư

+ Xem xét phối hợp với chủ đầu tư chấp thuận các nội dung do nhà thầu trình theo quy định tại khoản 3 điều 25 nghị định 46/2015/NĐ-CP và yêu cầu nhà thầu thi công chỉnh sửa các nội dung này trong quá trình thi công xây dựng công trình cho phù hợp với thực tế và quy định của hợp đồng Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu về việc giao nhà thầu giám sát thi công xây dựng lập và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đối với các nội dung nêu trên;

Trang 9

+ Báo cáo Chủ đầu tư xem xét việc yêu cầu nhà thầu thi công chỉnh sửa các nội dung này trong quá trình thi công xây dựng công trình cho phù hợp với quy định, thực

tế và các nội dung trong hợp đồng;

+ Xem xét phối hợp với chủ đầu tư Kiểm tra và chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình;

+ Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà thầu khác triển khai công việc tại hiện trường theo yêu cầu về tiến độ thi công của công trình;

+ Giám sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường đối với các công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; giám sát các biện pháp đảm bảo an toàn đối với công trình lân cận, công tác quan trắc công trình;

+ Giám sát việc đảm bảo an toàn lao động theo quy định của quy chuẩn, quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật về an toàn lao động;

+ Đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế khi phát hiện sai sót, bất hợp lý

xử lý, khắc phục sự cố theo quy định của pháp luật có liên quan;

+ Kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu; kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công; + Phối hợp với Chủ đầu tư về thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại điều 29 nghị định 46/2015/NĐ-CP;

+ Phối hợp với chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng để chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định; kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn thành;

+ Tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng;

+ Thực hiện các nội dung khác theo quy định của hợp đồng xây dựng;

+ Thường xuyên phối hợp với chủ đầu tư và các đơn vị liên quan, báo cáo chủ đầu tư trong quá trình thực hiện công việc để thống nhất, kiến nghị xử lý kịp thời các vướng mắc (nếu có);

+ Có trách nhiệm, giải trình làm rõ các vướng mắc của chủ đầu tư về các số liệu

mà nhà thầu đưa ra;

+ Thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng đã ký với chủ đầu tư Chịu trách nhiệm truớc chủ đầu tư và truớc pháp luật về những công việc thực hiện của tổ chức mình theo hợp đồng đã ký kết;

+ Thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình phù hợp với năng lực và phạm vi hoạt động ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và theo quy định của pháp luật Bố trí người có chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát và đủ điều kiện

Trang 10

năng lực để thực hiện giám sát Không mượn danh nghĩa của tổ chức tư vấn giám sát khác để tham gia lựa chọn và ký hợp đồng thực hiện tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình;

+ TVGS đảm bảo rằng tất cả các công việc TVGS thực hiện tuân thủ theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và các quy định về tiêu chuẩn của Việt Nam;

+ TVGS có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu phục vụ cho các cuộc họp, báo cáo, thẩm định với số lượng theo yêu cầu của Chủ đầu tư;

+ TVGS sẽ tuân thủ sự chỉ đạo và hướng dẫn của Chủ đầu tư, ngoại trừ những hướng dẫn hoặc yêu cầu trái với luật pháp hoặc không thể thực hiện được;

+ Từ chối nghiệm thu khi nhà thầu thi công thi công không đảm yêu cầu về chất lượng và các yêu cầu bất hợp lý khác của các bên có liên quan;

+ Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;

+ Không thông đồng với nhà thầu thi công, chủ đầu tư và có hành vi khác làm sai lệch kết quả giám sát hoặc nghiệm thu không đúng khối lượng thực hiện.

+ TVGS bảo vệ lợi ích và quyền lợi hợp pháp của Chủ đầu tư trong quá trình thực hiện các công việc của mình;

+ TVGS sẽ thu xếp phương tiện đi lại, chỗ ăn ở khi phải làm việc xa trụ sở; + TVGS chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Chủ đầu tư về quan hệ giao dịch, thực hiện công việc và thanh toán, quyết toán theo hợp đồng với Chủ đầu tư;

+ TVGS có trách nhiệm cử người có đủ chuyên môn cùng với Chủ đầu tư chứng minh, bảo vệ sự chính xác đầy đủ của tài liệu liên quan đến khối lượng, chất lượng của công trình trước các cơ quan có liên quan trong quá trình thực hiện công việc theo hợp đồng;

+ TVGS có trách nhiệm quản lý, bảo quản, sử dụng có hiệu quả, đúng mục đích tất cả các tài liệu, thiết bị hay bất kỳ tài sản nào do Chủ đầu tư trang bị cho và có trách nhiệm hoàn trả cho Chủ đầu tư khi hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng trong tình trạng hoạt động tốt;

+ TVGS có trách nhiệm xử lý và phúc đáp bằng văn bản các yêu cầu hoặc đề nghị của Chủ đầu tư trong vòng 03 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu hoặc đề nghị đó TVGS chịu trách nhiệm bồi thường mọi thiệt hại (nếu có) do sự chậm chễ của mình gây ra trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ giám sát theo nội dung hợp đồng.

1.4 Báo cáo và thời gian thực hiện:

* Các báo cáo và thời gian giao nộp các báo cáo: Nhà thầu thực hiện giao nộp cho

chủ đầu tư các tài liệu được liệt kê dưới đây với thời gian phù hợp quá trình thi công trên công trường Các tài liệu bao gồm:

+ Đề cương giám sát triển khai công việc phù hợp quá trình và tiến độ thi công của gói thầu.

+ Văn bản thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình.

+ Biên bản Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng;

Trang 11

+ Biên bản Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: Nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (nếu có), hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình;

+ Biên bản Kiểm tra và chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết

bị lắp đặt vào công trình;

+ Các biên bản nghiệm thu công việc xây dựng để chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định; kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn thành;

+ Các biên bản, công văn xử lý các tình huống trong quá trình thi công (nếu có) + Báo cáo giám sát định kỳ, theo giai đoạn nghiệm thu, theo từng hạng mục nghiệm thu, theo yêu cầu của Chủ đầu tư (nếu có).

* Thời gian và tiến độ thực hiện gói thầu:

+ Thời gian thực hiện gói thầu dự kiến: Theo tiến độ thực tế thi công của gói thầu

số 6 (250 ngày) kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.

I.2 Giải pháp và phương pháp luận của Nhà thầu tư vấn giám sát đối với công tác giám sát:

2.1 Các nhiệm vụ cụ thể do nhà thầu tư vấn phải tiến hành trong thời gian thực hiện hợp đồng tư vấn.

2.1.1 Trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng, đơn vị tư vấn giám sát sẽ thực hiện những nguyên tắc sau:

a) Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô công trình, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận trong việc quản

lý chất lượng công trình xây dựng.

b) Năng lực cần thiết của từng vị trí theo điều kiện năng lực của tổ chức cá nhân trong hoạt động xây dựng của Nhà nước (Nghị định 59/2015/NĐ-CP và các văn bản hiện hành).

c) Phân công trách nhiệm, quyền hạn của các cá nhân rõ ràng, đầy đủ.

d) Kế hoạch huy động nhân lực theo tiến độ thực hiện Hợp đồng.

e) Kiểm tra và giám sát thường xuyên, liên tục có hệ thống quá trình thực hiện Hợp đồng của các nhà thầu Kết quả kiểm tra đều phải có ghi nhật ký giám sát, biên bản kiểm tra theo quy định.

f) Hợp tác với Chủ đầu tư và bảo vệ Chủ đầu tư trong các vấn đề liên quan tới công trình.

g) Kiểm tra biện pháp tổ chức thi công, kế hoạch tiến độ thi công, công tác an toàn, vệ sinh môi trường theo hợp đồng của Chủ đầu tư với các nhà thầu liên quan h) Kiểm tra hồ sơ pháp lý và hồ sơ thiết kế Nêu ra các ý kiến tư vấn hoặc kiến nghị với Chủ đầu tư những vấn đề chưa tốt trong hồ sơ thiết kế thi công Xử lý tại hiện trường các vấn đề kỹ thuật mà không ảnh hưởng đến chất lượng, giá thành và thời gian hoàn thành công trình nhưng phải được sự cho phép của Chủ đầu tư.

Trang 12

i) Duy trì liên hệ với Chủ đầu tư với các nhà thầu liên quan để đảm bảo công trình xây dựng được thực hiện theo đúng hồ sơ thiết kế, các điều kiện kỹ thuật của công trình, các tiêu chuẩn, quy phạm và thời hạn ghi trong hợp đồng.

j) Kiểm tra hệ thống đảm bảo chất lượng, kế hoạch chất lượng, quy trình và biện pháp tự kiểm tra chất lượng của các nhà thầu nhằm thi công công trình đúng theo yêu cầu của hợp đồng Kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng tại hiện trường theođúng yêu cầu của hồ sơ thiết kế, yêu cầu kỹ thuật của công trình, các tiêu chuẩn,quy phạm về chất lượng và quy cách vật liệu đưa vào sử dụng trong công trình.Kiểm tra thiết bị tại hiện trường có phù hợp với công nghệ và đã qua kiểm địnhvào sử dụng tại công trình, biện pháp phòng hộ an toàn

k) Kiểm tra phân tích các đề nghị khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng củacác nhà thầu

l) Kiểm tra tiến độ công trình, chất lượng thi công, nghiệm thu công việc,

bộ phận hạng mục công trình, xác nhận khối lượng thực hiện

m) Đôn đốc chỉnh lý các văn bản hợp đồng và tài liệu kỹ thuật

n) Tham gia cùng Chủ đầu tư với các nhà thầu liên quan tiến hành công tácnghiệm thu theo quy định, hoàn công công trình, chuẩn bị báo cáo nghiệm thuhoàn thành công trình

2.1.2 Nhà thầu tư vấn giám sát sẽ thực hiện công tác giám sát chất lượng thựchiện gói thầu theo đúng những quy định của Luật Xây Dựng, Nghị định46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 và các quy định hiện hành có liên quan củaNhà nước Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về chất lượng xây dựng của cáchạng mục công trình

Nhà thầu tư vấn giám sát sẽ lập đề cương giám sát, soạn thảo các nội dungphục vụ công tác kiểm tra và nghiệm thu dựa trên các quy trình quy phạm theođúng từng hạng mục và cho từng phần việc cụ thể của hạng mục đó như:

a) Nội dung giám sát trong giai đoạn chuẩn bị xây lắp: Kiểm tra chất lượng

hồ sơ, tài liệu pháp lý, tài liệu thiết kế, tài liệu khảo sát xây dựng công trình, tàiliệu thiết kế tổ chức thi công, tài liệu tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật áp dụng,kiểm tra giám sát công tác trắc đạc, kiểm tra các điều kiện khởi công công trình,kiểm tra vật tư, vật liệu đem về công trường Mọi vật tư, vật liệu không đúngtính năng sử dụng, phải đưa khỏi phạm vi công trường mà không được phép lưugiữ trên công trường Những thiết bị không phù hợp với công nghệ và chưa quakiểm định không được đưa vào sử dụng hay lắp đặt Khi thấy cần thiết, có thểyêu cầu lấy mẫu kiểm tra lại chất lượng vật liệu, cấu kiện và chế phẩm xây dựngb) Nội dung giám sát trong giai đoạn thi công xây lắp: theo dõi, giám sátthường xuyên công tác thi công xây lắp và lắp đặt thiết bị Kiểm tra hệ thốngđảm bảo chất lượng, kế hoạch chất lượng của nhà thầu chính và các nhà thầuphụ nhằm đảm bảo việc thi công xây lắp theo đúng hồ sơ thiết kế đã được duyệt:

b.1 Kiểm tra biện pháp thi công, tiến độ thi công, biện pháp an toànlao động mà các nhà thầu đề xuất Kiểm tra xác nhận khối lượng hoàn thành,

Trang 13

chất lượng công tác đạt được và tiến độ thực hiện các công tác Lập báo cáo tìnhhình chất lượng và tiến độ phục vụ giao ban thường kỳ của chủ đầu tư Phối hợpcác bên thi công và các bên liên quan giải quyết những phát sinh trong quá trìnhthi công Thực hiện nghiệm thu các công tác xây lắp Lập biên bản nghiệm thutheo bảng biểu qui định.

b.2 Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế để đề xuất Chủ đầu tư yêucầu nhà thầu thiết kế hiệu chỉnh; Đề xuất kiểm định lại chất lượng bộ phận côngtrình, hạng mục công trình và công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chấtlượng

b.3 Giám sát công tác thí nghiệm, thử nghiệm; Giám sát an toàn trongthi công xây lắp; Giám sát vệ sinh môi trường trong thi công xây lắp

c) Nội dung giám sát trong giai đoạn hoàn thành xây dựng công trình: Tưvấn giám sát phải kiểm tra, tập hợp toàn bộ hồ sơ pháp lý và tài liệu về quản lýchất lượng Lập danh mục hồ sơ, tài liệu hoàn thành công trình xây dựng Khikiểm tra thấy công trình hoàn thành đảm bảo chất lượng, phù hợp với yêu cầucủa thiết kế và tiêu chuẩn về nghiệm thu công trình, đề xuất Chủ đầu tư tổ chứctổng nghiệm thu công trình Biên bản tổng nghiệm thu là cơ sở pháp lý để bàngiao đưa công trình vào khai thác sử dụng và là cơ sở để quyết toán công trình.2.1.3 Thực hiện chế độ báo cáo có liên quan đến phạm vi dịch vụ tư vấn:

a) Báo cáo kiểm tra điều kiện khởi công; Báo cáo kiểm tra điều kiện nănglực đơn vị thi công (nhân lực, máy móc, phương tiện thi công, kho bãi, cơ sở sảnxuất vật liệu xây dựng, phòng thí nghiệm); Báo cáo kiểm tra hệ thống quản lýchất lượng của đơn vị thi công và các báo cáo khác có liên quan đến điều kiệnthi công công trình (mặt bằng thi công, an toàn, vệ sinh môi trường, PCCC ).b) Kịp thời phản ánh cho chủ đầu tư những vướng mắc, phát sinh trong quátrình thi công và phối hợp với các đơn vị liên quan để giải quyết

c) Hàng tuần và hàng tháng vào ngày nhất định được thống nhất với Chủđầu tư, Tư vấn báo cáo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết khối lượng, chất lượng,tiến độ thực hiện của tuần trước, tháng trước của các hạng mục công trình

d) Có trách nhiệm bảo vệ và giải trình các tài liệu, hồ sơ do Tư vấn chuẩn

bị trong phạm vi của hợp đồng trước các cơ quan và Hội đồng nghiệm thu củacác cấp có thẩm quyền theo yêu cầu của chủ đầu tư

e) Tạo điều kiện thuận lợi để chủ đầu tư kiểm tra, giám sát, đôn đốc thựchiện hợp đồng tư vấn giám sát thông qua bộ phận giám sát tại công trường củachủ đầu tư

f) Có nghĩa vụ chủ động tổ chức thực hiện dịch vụ đảm bảo tiến độ thựchiện hợp đồng tư vấn giám sát đã được ký kết

g) Phối hợp với Bộ phận giám sát tại công trường của Chủ đầu tư để kiểmtra giám sát quá trình thi công của các nhà thầu và giải quyết các vướng mắc(nếu có) của công trình

Trang 14

2.2 Giải pháp kỹ thuật thực hiện gói thầu

2.2.1 Quy trình giám sát chung và giám sát các công việc chính

Nội dung công tác giám sát thi công xây dựng bao gồm các giai đoạn:

- Giai đoạn chuẩn bị xây dựng tiến hành kiểm tra:

1a Hồ sơ pháp lý của nhà thầu thi công xây lắp

2a Chất lượng vật tư kỹ thuật

3a Chất lượng máy móc/ Thiết bị thi công

4a Chất lượng trắc đạc

5a Chuẩn bị lực lượng lao động

6a Điều kiện khởi công

7a Báo cáo khởi công

- Giai đoạn thi công xây lắp tiến hành quản lý giám sát các nội dung:

- Giai đoạn hoàn thành đưa vào sử dụng tiến hành kiểm tra các nội dung :

1c Theo dõi, kiểm tra, thí nghiệm - Hiệu chỉnh - Thử nghiệm

2c Theo dõi quá trình vận hành thử

3c Kiểm tra hồ sơ hoàn công

4c Đánh giá chất lượng toàn bộ công trình

5c Tham gia nghiệm thu đưa công trình vào khai thác, sử dụng

- Khi nêu nội dung công tác giám sát trước hết phải nói đến mô hình quản

lý chất lượng công trình xây dựng, quản lý chất lượng công trình trong các giaiđoạn đặc biệt là giai đoạn xây lắp, mối quan hệ Chủ đầu tư, Tư vấn thiết kế, Tưvấn giám sát, Nhà thầu xây lắp - xem sơ đồ 1, 2, 3

- Các nội dung giám sát thể hiện trên các sơ đồ 4 và 5, trong đó giai đoạn

có khối lượng công việc lớn nhất và quan trọng nhất là sơ đồ 5 - giai đoạn thicông xây lắp

Trang 15

SƠ ĐỒ 1 - MÔ HÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

GIAI ĐOẠN XÂY LẮP

Trang 16

Sơ đồ 2 : Các bớc trong quá trình quản lýChất lợng

công trình

Giỏm sỏt quyền tỏc giả Giỏm sỏt thi cụng

Quản lớ chất lượng do nhà thầu tự tổ chức

Quản lý chất lượng trong bảo trỡ cụng trỡnh

Quản lý chất lượng trong giai đọan thi cụng

Trang 17

SƠ ĐỒ 3 - QUAN HỆ GIỮA KỸ SƯ GIÁM SÁT VỚI CÁC BÊN

TRONG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

A Chủ đầu tư/ Ban QLDA

D D

A A

Trang 18

sơ đồ 4 - Thể hiện nội dung công tác giám sát chất lƯợng XD, giám sát lắp đặt thiết bị

Trang 19

Sơ đồ 5 - Thực hiện tƯ vấn giám sát thi công xây DựNG và GIáM SáT lắp đặt thiết Bi công trình

Kiểm

tra

Quản lý/ GS

Giai đoạn thi cụng xõy lắp

Giai đoạn chuẩn bị

Giỏm sỏt ATLĐ

Giỏm sỏt Chi phớ

Giỏm sỏt Mụi trường

Giỏm sỏt Tiến độ

Giỏm sỏt Khối lượng

Giỏm sỏt Chất lượng

Giỏm sỏt thực hiện hợp đồng

Thi công xây lắp công trình xây dựng

Trang 20

2.2.2 Quan hệ giữa đoàn tư vấn giám sát với các bên liên quan và sơ đồ thực hiện chương trình giám sát.

a Quan hệ giữa đoàn TVGS với Chủ đầu tư (Ban quản lý dự án):

- Đơn vị TVGS (đại diện là Tư vấn giám sát trưởng) thực hiện chức nănggiám sát theo hợp đồng với Chủ đầu tư, thực hiện theo các nội dung trong quy địnhquản lý chất lượng công trình xây dựng, quản lý dự án công trình xây dựng, bộ luậtxây dựng được ban hành

- Đoàn TVGS thay mặt Chủ đầu tư, phải thường xuyên tư vấn, giúp đỡ và hỗtrợ cho Chủ đầu tư trong việc giám sát thi công xây dựng nhưng không phải làngười thay thế Chủ đầu tư

- Đoàn TVGS là thành viên của ban nghiệm thu, theo dõi đối tượng côngtrình hoặc hạng mục công trình đã được phân công thực hiện việc giám sát và giảiquyết các tình huống đột xuất trên công trường

- Đoàn TVGS có trách nhiệm theo dõi thực hiện thi công, cung cấp và lắpđặt thiết bị Khuyến nghị với Chủ đầu tư những bất hợp lý trong từng giai đoạn đểcác bên nghiên cứu, điều chỉnh, bổ sung, cùng Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu làm rõnhững vấn đề kỹ thuật cần thiết

- Tư vấn giám sát trưởng có trách nhiệm điều phối chung và quản lý côngtrường hàng ngày và là đầu mối liên hệ với Chủ đầu tư

b Quan hệ giữa đoàn TVGS với nhà thầu thi công :

- Đoàn TVGS với nhà thầu thực hiện chức năng TVGS cho Chủ đầu tư, do

đó thay mặt Chủ đầu tư giám sát và yêu cầu nhà thầu tuân thủ mọi quy định về kỹthuật, tiến độ và quản lý chất lượng

- Đoàn TVGS phải giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện công tác thi côngcủa các đơn vị thi công để đảm bảo thi công đúng thiết kế và các yêu cầu kỹ thuật

- Đoàn TVGS xác định, nghiệm thu khối lượng, chất lượng, tiến độ các côngtác nhà thầu đã thực hiện được

- TVGS (Sau khi có thỏa thuận với Chủ đầu tư) có quyền đình chỉ các hoạtđộng thi công của nhà thầu xây lắp và lắp đặt thiết bị khi phát hiện các sai phạmnghiêm trọng ảnh hưởng đến chất lượng công trình

c Quan hệ giữa đoàn TVGS với đơn vị thiết kế :

Trang 21

- Đoàn TVGS và đại diện tư vấn thiết kế phải được phối hợp chặt chẽ đểhiểu đúng các yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng trong thiết kế Đảm bảocông tác giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị phù hợp với thiết kế côngtrình được phê duyệt và yêu cầu của Chủ đầu tư

- TVGS thông qua Chủ đầu tư, yêu cầu giám sát tác giả giải thích tài liệuthiết kế để phục vụ kiểm tra công tác thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị theođúng yêu cầu của dự án

- Nếu trong quá trình thi công có những thay đổi thiết kế hoặc kỹ thuật TVGS phải cùng Chủ đầu tư yêu cầu đại diện có thẩm quyền của đơn vị thiết kếghi nhận vào nhật ký công trình hoặc thỏa thuận bằng văn bản có đầy đủ tính pháplý

d Quan hệ giữa đoàn TVGS với các bên liên quan :

- TVGS giúp cho Chủ đầu tư phối hợp với các bên liên quan đến công trìnhgiải quyết các vấn đề thuộc phạm vi công trình của mình, tư vấn cho Chủ đầu tưlàm việc với các bên hữu quan giải quyết các vấn đề liên quan

Chú giải :

1a Hồ sơ pháp lý của nhà thầu thi công xây lắp

2a Chất lượngvật tư kỹ thuật

3a Chất lượng máy móc/ Thiết bị thi công

4a Chất lượng trắc đạc

5a Chuẩn bị lực lượng lao động

6a Điều kiện khởi công

7a Báo cáo khởi công

1c Theo dõi, kiểm tra, thí nghiệm - Hiệu chỉnh - Thử nghiệm

2c Theo dõi quá trình vận hành thử

3c Kiểm tra hồ sơ hoàn công

4c Đánh giá chất lượng toàn bộ công trình

5c Tham gia nghiệm thu đưa công trình vào khai thác, sử dụng

Tr×nh tù gi¸m s¸t gãi thÇu

2.2.3 Quy trình Kiểm tra hồ sơ thiết kế cho từng hạng mục công trình đã được Chủ đầu tư phê duyệt:

Trước khi khởi công xây dựng bất kỳ một hạng mục nào, Đoàn tư vấn giámsát sẽ xem xét kiểm tra đầy đủ các hồ sơ thiết kế với các nội dung:

Trang 22

- Sự đầy đủ và đồng bộ của hồ sơ thiết kế Khả năng liên kết, phù hợp với

hệ thống hiện có

- Sự phù hợp của các hạng mục được xây dựng với bản vẽ tổng mặt bằng

đã được phê duyệt

- Sự phù hợp của các bản vẽ kỹ thuật với thực tế thi công trên công trường

- Lập báo cáo nhận xét cho chủ đầu tư về thiết kế nếu có nghi vấn sẽ đềxuất với chủ đầu tư và yêu cầu thiết kế giải trình

2.2.4 Quy trình quản lý Nhà thầu xây lắp về nhân lực, vật tư, vật liệu, thiết bị

và công trường để phục vụ xây lắp:

a) Kiểm tra các điều kiện khởi công xây dựng công trình theo quy định tạiĐiều 107 của Luật Xây dựng

b) Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu thi công xây dựng côngtrình đưa vào công trường; xác nhận số lượng, chất lượng máy móc, thiết bị (giấychứng nhận của nhà sản xuất, kết quả kiểm định thiết bị của các tổ chức được cơquan Nhà nước có thẩm quyền công nhận) của các nhà thầu chính, Nhà thầu phụtheo hợp đồng xây dựng hoặc theo hồ sơ trúng thầu; kiểm tra công tác chuẩn bị tậpkết vật liệu (kho, bãi chứa) và tổ chức công trường thi công (nhà ở, nhà làm việc vàcác điều kiện sinh hoạt khác)

c) Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công: hệ thống tổchức các bộ phận kiểm soát chất lượng (từ khâu lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công,kiểm soát chất lượng thi công tại công trường, nghiệm thu nội bộ); phương pháp,quy trình kiểm soát chất lượng, các quy định cụ thể đối với từng bộ phận trong hệthống quản lý chất lượng

d) Kiểm tra và xác nhận báo cáo Chủ đầu tư bằng văn bản về chất lượngphòng thí nghiệm hiện trường của nhà thầu thi công theo quy định trong hồ sơ hợpđồng, bao gồm cả chứng chỉ kiểm định còn hiệu lực đối với các thiết bị thí nghiệm;kiểm tra chứng chỉ về năng lực chuyên môn của các cán bộ, kỹ sư, thí nghiệm viên

2.2.5 Quy trình kiểm tra, giám sát khối lượng, chất lượng, tiến độ thi công các hạng mục công trình:

a) Giám sát chất lượng vật liệu, cấu kiện, thiết bị, sản phẩm (thành phẩm, bánthành phẩm) cần thiết cung cấp cho dự án, công trình tại nguồn cung cấp và tạicông trường theo yêu cầu của chỉ dẫn kỹ thuật Lập biên bản không cho phép sửdụng các loại vật liệu, cấu kiện, thiết bị và sản phẩm không đảm bảo chất lượng donhà thầu đưa đến công trường, đồng thời yêu cầu chuyển ngay khỏi công trường.b) Giám sát việc lấy mẫu thí nghiệm, chế tạo và bảo dưỡng, bảo quản mẫu,lưu giữ các mẫu đối chứng của nhà thầu; giám sát quá trình thí nghiệm, giám địnhkết quả thí nghiệm của nhà thầu (nếu cần thiết) và xác nhận vào phiếu thí nghiệm

Trang 23

c) Kiểm tra phương pháp, trình tự thi công của nhà thầu thi công đối với từnghạng mục công trình, công trình (bao gồm cả các hạng mục, công trình phụ trợ: đàgiáo, ván khuôn ) đảm bảo tuân thủ biện pháp thi công do cấp có thẩm quyền đãphê duyệt theo quy định.

d) Kịp thời kiểm tra, nghiệm thu chất lượng thi công của từng công việc, hạngmục công trình, công trình theo đúng quy định trong hợp đồng, chỉ dẫn kỹ thuật vàquy định hiện hành ngay khi có thư yêu cầu từ nhà thầu thi công, không đượcchậm trễ hoặc tự ý kéo dài thời gian xử lý mà không báo cáo Chủ đầu tư

đ) Khi phát hiện nhà thầu có vi phạm, sai phạm (sai sót thi công, khuyết tật,

hư hỏng nhỏ, cục bộ) trong quá trình thi công về chất lượng, an toàn phải yêu cầunhà thầu tạm dừng thi công và khắc phục ngay hoặc thực hiện đúng hợp đồng đã

ký với Chủ đầu tư Sau khi tạm dừng thi công, phải thông báo ngay cho Chủ đầu tưbằng văn bản để Chủ đầu tư xem xét quyết định

e) Khi phát hiện hoặc xảy ra các sự cố hư hỏng các bộ phận công trình, phảitạm đình chỉ thi công và lập biên bản hoặc hồ sơ sự cố theo quy định hiện hành vàbáo cáo ngay với Chủ đầu tư Tùy theo mức độ sự cố, thẩm tra giải pháp khắc phụctheo đề xuất của nhà thầu thi công hoặc phối hợp với nhà thầu để đề xuất giải phápkhắc phục hậu quả, trình Chủ đầu tư xem xét, giải quyết theo quy định

g) Kiểm tra đánh giá kịp thời chất lượng, các hạng mục công việc, bộ phậncông trình; yêu cầu tổ chức và tham gia các bước nghiệm thu theo quy định hiệnhành

h) Xác nhận bằng biên bản hoặc văn bản kết quả thi công của nhà thầu đạt yêucầu về chất lượng theo quy định trong hồ sơ thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật đượcduyệt

+ Quản lý, giám sát thực hiện tiến độ thi công xây dựng công trình:

- Căn cứ theo bảng tiến độ thi công tổng thể, rà soát tiến độ chi tiết do nhàthầu lập trình Chủ đầu tư phê duyệt Kiểm tra thường xuyên việc thực hiện của nhàthầu trong quá trình thi công đối với từng hạng mục công việc, hạng mục côngtrình và công trình đảm bảo phù hợp với tiến độ đã quy định Trường hợp tiến độthi công thực tế của một hoặc một số hạng mục công việc, công trình bị chậm sovới tiến độ chi tiết, cần yêu cầu nhà thầu điều chỉnh tiến độ thi công cho phù hợpvới thực tế thi công và các điều kiện khác tại công trường, nhưng không làm ảnhhưởng đến tiến độ tổng thể của gói thầu, dự án, báo cáo Chủ đầu tư xem xét chấpthuận; đồng thời kiểm tra đôn đốc đảm bảo tiến độ yêu cầu khi điều chỉnh

- Phối hợp với nhà thầu thi công để đề xuất hoặc kiểm soát đề xuất của nhàthầu thi công về các giải pháp rút ngắn tiến độ thi công trên nguyên tắc khôngđược làm ảnh hưởng đến chất lượng và đảm bảo giá thành hợp lý

- Trường hợp tổng tiến độ của thi công gói thầu, dự án bị kéo dài so với quyđịnh của hợp đồng, thì tư vấn giám sát phải đánh giá, xác định các nguyên nhân,

Trang 24

trong đó cần phân định rõ các yếu tố thuộc trách nhiệm của nhà thầu thi công vàcác yếu tố khách quan khác, báo cáo Chủ đầu tư bằng văn bản để Chủ đầu tư xemxét xử lý trách nhiệm theo quy định của hợp đồng và trình cấp có thẩm quyền xemxét, quyết định việc điều chỉnh tiến độ của hợp đồng hoặc dự án theo quy định.

- Thường xuyên kiểm tra năng lực của nhà thầu về nhân lực, thiết bị thi công

so với hợp đồng xây dựng hoặc theo hồ sơ trúng thầu và thực tế thi công tối thiểu

01 lần một tháng; yêu cầu nhà thầu bổ sung hoặc báo cáo, đề xuất với Chủ đầu tưcác yêu cầu bổ sung, thay thế nhà thầu, nhà thầu phụ để đảm bảo tiến độ khi thấycần thiết

- Xác nhận việc kéo dài hoặc rút ngắn tiến độ của nhà thầu thi công làm cơ sở

để Chủ đầu tư, cơ quan có thẩm quyền xem xét việc thưởng, phạt hoặc các hìnhthức xử lý theo quy định của hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật

+ Giám sát khối lượng thi công xây dựng công trình:

- Kiểm tra xác nhận, nghiệm thu về: khối lượng đạt chất lượng, đơn giá đúngquy định do nhà thầu thi công lập và trình, giá trị vật tư trên công trường hoặc giátrị bán thành phẩm (nếu có); đối chiếu với hồ sơ hợp đồng, bản vẽ thi công đượcduyệt và thực tế thi công để đưa vào chứng chỉ thanh toán hàng tháng hoặc từng

kỳ, theo yêu cầu của hồ sơ hợp đồng

- Căn cứ tình hình thực tế thi công và hồ sơ thiết kế được duyệt, điều kiện hợpđồng, xem xét đề xuất của nhà thầu xây lắp, đề xuất giải pháp và báo cáo kịp thờiChủ đầu tư về: khối lượng phát sinh có trong hợp đồng gốc, khối lượng phát sinhmới ngoài hợp đồng gốc, do các thay đổi về phạm vi công việc và thiết kế đượcduyệt Sau khi có sự thống nhất của Chủ đầu tư bằng văn bản, rà soát, kiểm tra hồ

sơ thiết kế, tính toán khối lượng, đơn giá do điều chỉnh hoặc bổ sung do nhà thầuthực hiện, lập báo cáo và đề xuất với Chủ đầu tư xem xét chấp thuận

- Theo dõi, kiểm tra các nội dung điều chỉnh giá, trượt giá, biến động giá; thựchiện yêu cầu của Chủ đầu tư trong việc lập, thẩm tra dự toán bổ sung và điều chỉnh

dự toán; hướng dẫn và kiểm tra nhà thầu lập hồ sơ trượt giá, điều chỉnh biến độnggiá theo quy định của hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật hiện hành

- Cùng tham gia với Chủ đầu tư thương thảo phụ lục điều chỉnh, bổ sung hợpđồng Đề xuất với Chủ đầu tư phương án giải quyết tranh chấp hợp đồng (nếu có)

2.2.6 Quy trình kiểm tra, giám sát thực hiện công tác đảm bảo an toàn giao thông, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường:

- Kiểm tra hồ sơ thiết kế về tổ chức thi công, đảm bảo an toàn giao thông, antoàn lao động, phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường khi thi công xây dựngcủa nhà thầu

- Kiểm tra hệ thống quản lý kiểm soát của nhà thầu thi công về công tác antoàn giao thông, an toàn lao động, phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường;kiểm tra việc thực hiện và phổ biến các biện pháp, nội quy an toàn giao thông, an

Trang 25

toàn lao động, phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường cho các cá nhân thamgia dự án của các nhà thầu.

- Thường xuyên kiểm tra, chấn chỉnh kịp thời việc triển khai tại hiện trườngcủa nhà thầu thi công về: bố trí các phương tiện, dụng cụ, thiết bị thi công, phươngpháp thi công phù hợp với hồ sơ được duyệt; những biện pháp đảm bảo an toànlao động (biện pháp phòng hộ, dụng cụ bảo hộ lao động, chế độ, thời gian làmviệc ), biện pháp đảm bảo an toàn giao thông (bố trí lực lượng cảnh giới, hướngdẫn, các biển báo, rào chắn, đèn tín hiệu cảnh giới ) và các biện pháp đảm bảo vệsinh môi trường, phòng, chống cháy nổ, trong quá trình thi công theo đúng quyđịnh, đặc biệt là đối với các dự án nâng cấp, cải tạo, mở rộng công trình giao thôngđưang khai thác

- Tạm dừng thi công khi nhà thầu thi công có dấu hiệu vi phạm về an toàn laođộng, an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường, đồng thờiyêu cầu, hướng dẫn nhà thầu thực hiện các biện pháp khắc phục Chỉ cho phép tiếptục thi công khi các điều kiện nêu trên đảm bảo quy định Báo cáo với Chủ đầu tư

để quyết định đình chỉ thi công xây dựng hoặc chấm dứt hợp đồng thi công xâydựng với nhà thầu thi công xây dựng không đáp ứng yêu cầu

- Trường hợp xảy ra sự cố liên quan đến an toàn lao động, vệ sinh môi trường

và phòng chống cháy nổ phải tiến hành lập biên bản, tạm đình chỉ thi công đồngthời có văn bản báo cáo và đề xuất với Chủ đầu tư biện pháp xử lý, làm cơ sở đểChủ đầu tư báo cáo và phối hợp với các cơ quan chức năng về an toàn giao thông,

an toàn lao động và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật Phối hợp vớinhà thầu thi công xây dựng xử lý, khắc phục theo quy định sau khi được cấp cóthẩm quyền cho phép nhằm đảm bảo yêu cầu tiến độ

* Những nội dung thực hiện khác của TVGS trong quá trình thi công

- Xác nhận, đánh giá kết quả thực hiện hàng ngày của nhà thầu thi công vàonhật ký thi công công trình

- Lập báo cáo định kỳ (tuần, tháng) và đột xuất (khi có yêu cầu hoặc khi thấycần thiết) gửi Chủ đầu tư Các nội dung chính cần tập trung báo cáo bao gồm:+ Tình hình thực hiện dự án của nhà thầu thi công: huy động lực lượng (nhânlực, vật tư, thiết bị); công tác giải phóng mặt bằng; khối lượng, giá trị khối lượngcông việc thực hiện, giá trị khối lượng được xác nhận giải ngân, thanh toán đánhgiá kết quả thực hiện so với yêu cầu kế hoạch, tiến độ;

+ Tình hình tạm ứng, giải ngân, thanh toán;

+ Những tồn tại và yêu cầu nhà thầu điều chỉnh, khắc phục ;

+ Tình hình hoạt động của tư vấn (huy động và bố trí lực lượng, kết quả thựchiện hợp đồng tư vấn);

+ Các đề xuất, kiến nghị cụ thể của TVGS

Trang 26

+ Đơn vị tư vấn phải lập tiến độ chi tiết thực hiện công việc để Chủ đầu tư có

cơ sở phối hợp trong việc thực hiện các gói thầu khác

+ Tiếp nhận, đối chiếu và hướng dẫn nhà thầu xử lý theo các kết quả kiểm tra,thẩm định, giám định, phúc tra của các cơ quan chức năng và Chủ đầu tư

+ Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu lập hồ sơ hoàn công, thanh, quyết toán kinh phíxây dựng, rà soát và xác nhận để trình Chủ đầu tư xem xét phê duyệt

+ Tham gia thành phần hội đồng nghiệm thu theo quy định

+ Phối hợp chặt chẽ với các thành phần của giám sát cộng đồng; tham gia giảiquyết những sự cố có liên quan đến công trình xây dựng và báo cáo cấp có thẩmquyền theo quy định

2.2.7 Quy trình xử lý phát sinh:

- Kiểm tra những nội dung phát sinh và thông báo với đại diện Chủ đầu tư

- Kiểm tra, đối chiếu với Hồ sơ thiết kế và dự toán được duyệt

- Lập biên bản xử lý hiện trường

- Ghi nhật ký giám sát, nhật ký thi công

- Khẩn cấp tham gia cứu người bị nạn (nếu có);

- Bảo vệ hiện trường xảy ra sự cố Thông báo ngay cho Chủ đầu tư

- Đề xuất các biện pháp ngăn chặn kịp thời để tránh nguy hiểm có thểtiếp tục xẩy ra với người và các hạng mục khác của công trình, công trình lâncận;

- Lập báo cáo sự cố gửi Chủ đầu tư trong vòng 24h

- Tư vấn cho Chủ đầu tư lập hồ sơ sự cố:

 Biên bản kiểm tra hiện trường khi sự cố đã xảy ra;

 Kết quả đo, vẽ, chụp ảnh, quay phim, kết quả thí nghiệm các vật mẫu đểxác định chất lượng vật liệu, kết cấu của công trình;

 Các tài liệu khác liên quan đến công trình;

 Mô tả diễn biến của sự cố và phân tích xác định nguyên nhân sự cố

Trang 27

- Tham gia thu dọn hiện trường sự cố, đề xuất với Chủ đầu tư các giảipháp khắc phục sự cố.

2.2.9 Quy trình nghiệm thu công việc hoàn thành, hạng mục, công trình hoàn thành đưa vào sử dụng:

a Tổng quan về quy trình nghiệm thu:

- Công tác nghiệm thu phải tuân thủ các quy định trong tiêu chuẩn nghiệmthu chất lượng thi công các công trình xây dựng hiện hành và nghị định46/2015/NĐ-CP của chính phủ về việc quản lý chất lượng công trình xây dựng vàcác quy định khác của Nhà nước và Chủ đầu tư

- Tổ chức tiến hành nghiệm thu là: Hội đồng nghiệm thu cơ sở và bannghiệm thu cơ sở của hội đồng Thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn và nội dungcông việc của các tổ chức tiến hành nghiệm thu phải tuân thủ các quy định hiệnhành của nhà nước và Chủ đầu tư

- Chỉ được nghiệm thu những công việc xây lắp, bộ phận kết cấu, thiết bị,máy móc, hạng mục công trình và toàn bộ công trình hoàn toàn phù hợp với thiết

kế được duyệt, tuân theo những yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật với khối lượngcông tác thiết kế quy định

- Tất cả những công tác thi công trên công trình chỉ được tiến hành khi cáccông tác thi công liên quan trước đó đã phải được nhà thầu nghiệm thu nội bộ, cóphiếu đề nghị nghiệm thu Trên sơ sở đó ban quản lý dự án sẽ tổ chức nghiệm thu

và quyết định các công việc thi công tiếp theo có liên quan

- Trong trường hợp phát hiện có sai sót hoặc hư hỏng khi nghiệm thu, nhưngcác sai sót, hư hỏng đó không ảnh hưởng đến độ bền vững và các điều kiện sửdụng bình thường của công trình thì hội đồng nghiệm thu xem xét có thể chấp nhậnnghiệm thu, nhưng phải tiến hành các thủ tục sau:

- Lập bảng thống kê các sai sót, hư hỏngvà quy định trách nhiệm, thời hạnsửa chữa cho các bên có liên quan

- Lập ban phúc tra để theo dõi, kiểm tra việc sửa chữa các sai sót hoặc hưhỏng

- Sau khi sai sót, hư hỏng được sửa chữa, ban phúc tra lập biên bản xác nhận

và báo cáo chủ tịch hội đồng nghiệm thu

- Sau khi nhận được báo cáo của ban phúc tra, chủ tịch hội đồng nghiệm thu

sẽ trình lên cấp ra quyết định và có quyết định cuối cùng

b Nghiệm thu các công tác thi công:

- Tư vấn giám sát sẽ cùng ban nghiệm thu cơ sở để nghiệm thu từng công tácxây lắp được hoàn thành, các bộ phận công trình sẽ được lấp kín, các cấu kiện chịulực quan trọng: kết cấu móng, móng, công tác cốp pha, công tác thép, công tác xây,công tác trát

Trang 28

- Nghiệm thu công việc xây dựng phải được thực hiện trên cơ sở tuân thủnghị định 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ về việc quản lý chất lượng công trìnhxây dựng và các quy định khác của Chủ đầu tư.

+ Căn cứ nghiệm thu các công tác xây lắp:

- Biên bản nghiệm thu nội bộ công việc xây dựng của nhà thầu thi công xâydựng

- Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công xây dựng

- Hồ sơ thiết kế, thiết kế bổ xung đã được phê duyệt và các yêu cầu thiết kế

đề ra đối với công tác đó

- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng

- Các tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng

- Nhật ký thi công, nhật ký giám sát và các văn bản khác có liên quan

- Các chứng chỉ, kết quả thí nghiệm tất cả vật tư, vật liệu sử dụng

+ Nội dung và trình tự nghiệm thu:

- Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường: Công việc xây dựng, thiết

bị lắp đặt tĩnh tại hiện trường

- Kiểm tra các kết quả thí nghiệm, đo lường mà nhà thầu thi công xây dựngphải thực hiện để xác định chất lượng và khối lượng của vật liệu, cấu kiện xâydựng, thiết bị lắp đặt vào công trình

- Đánh giá sự phù hợp của công việc xây dựng và việc lắp đặt thiết bị so vớithiết kế, thiết kế bổ sung và các tiêu chuẩn xây dựng, tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật

- Kết quả nghiệm thu được ghi trong các biên bản nghiệm thu công tác xâylắp, ghi rõ chất lượng của công tác là đạt hay không đạt Nếu không đạt thì sẽ yêucầu nhà thầu sửa chữa và tổ chức nghiệm thu lại

- Các biên bản nghiệm thu từng công tác xây lắp sẽ là cơ sở cho việc nghiệmthu từng giai đoạn và nghiệm thu bàn giao công trình sau này

- Chỉ cho phép nhà thầu tiến hành các công tác tiếp theo sau khi những côngtác trước liên quan đã được nghiệm thu Ví dụ chỉ cho phép lắp dựng cốt thép saukhi đã nghiệm thu xong cốp pha, chỉ cho phép đổ bê tông sau khi đã nghiệm thuxong cốt thép

c Nghiệm thu các giai đoạn xây lắp:

- Khi kết thúc một giai đoạn thi công xây lắp (phần phá dỡ, phần móng, phầnthân ), sẽ tổ chức nghiệm thu giai đoạn xây lắp và chuyển bước thi công

- Việc nghiệm thu giai đoạn thi công xây lắp do hội đồng nghiệm thu cơ sởthực hiện

Trang 29

- Nghiệm thu giai đoạn thi công xây lắp phải được thực hiện trên cơ sở tuânthủ chặt chẽ theo nghị định 46/2016/NĐ-CP của chính phủ về việc quản lý chấtlượng công trình xây dựng và các quy định khác của Chủ đầu tư.

* Căn cứ nghiệm thu giai đoạn thi công xây lắp:

- Biên bản nghiệm thu nội bộ giai đoạn thi công xây lắp của nhà thầu thicông xây dựng

- Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công xây dựng

- Kiểm tra sự phù hợp với hồ sơ thiết kế, bổ xung đã được phê duyệt và cácyêu cầu thiết kế đề ra đối với các công việc đã nghiệm thu của giai đoạn đó

- Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng

- Các tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng

- Nhật ký thi công, nhật ký giám sát và các văn bản khác có liên quan

- Các chứng chỉ, kết quả thí nghiệm tất cả vật tư, vật liệu sử dụng

- Biên bản nghiệm thu công việc thuộc giai đoạn thi công xây dựng đượcnghiệm thu

- Các bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng

- Công tác chuẩn bị các công việc để triển khai giai đoạn thi công tiếp theo

* Nội dung và trình tự nghiệm thu:

- Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường: Giai đoạn thi công xâydựng

- Kiểm tra các kết quả thí nghiệm, đo lường mà nhà thầu thi công xây dựng

đã thực hiện và các tài liệu văn bản khác được xác lập trong khi xây lắp (thay đổithiết kế, vấn đề phát sinh )

- Kiểm tra tài liệu hoàn công của các phần công việc ấy (do nhà thầu lập)

- Đối chiếu các kết quả kiểm tra với các tài liệu thiết kế được duyệt, tiêuchuẩn đánh giá chất lượng công trình và các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật khác

- Kết luận về sự phù hợp với tiêu chuẩn và thiết kế xây dựng công trình đượcphê duyệt

- Kết quả nghiệm thu được lập thành văn bản và có chữ ký của các bên thamgia nghiệm htu

d Nghiệm thu khối lượng hoàn thành:

- Đồng thời với việc nghiệm thu về chất lượng, tư vấn giám sát sẽ tiến hànhnghiệm thu các khối lượng công việc hoàn thành theo thực tế hoàn thành, so sánh

Trang 30

với các khối lượng thiết kế, trong đó tách biệt rõ các phần khối lượng phát sinhtrong quá trình thi công.

- Các khối lượng nghiệm thu được lập thành bảng theo từng công việc, từnggiai đoạn, từng hạng mục công trình, có sự xác nhận của các bên tham gia nghiệmthu

2.2.10 Giám sát trong giai đoạn bảo hành

- Kiểm tra tình trạng công trình xây dựng, phát hiện hư hỏng để yêu cầu nhàthầu thi công, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình xác định nguyên nhân, đề xuấtgiải pháp sửa chữa, thay thế; rà soát và báo cáo Chủ đầu tư, ban quản Iý dự án xemxét, chấp thuận về nguyên nhân hư hỏng, giải pháp sửa chữa, khắc phục, thay thếcủa các nhà thầu thi công, cung ứng thiết bị

- Giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục, sửa chữa của nhà thầu thicông xây dựng và nhà thầu cung cấp, lắp đặt bị công trình xây dựng

- Xác nhận hoàn thành bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu thi côngxây dựng công trình và nhà thầu cung cấp, lắp đặt thiết bị công trình

Để đơn giản và dễ hiểu, chúng tôi trình bầy quy trình tổng thể thực hiệncông tác giám sát thi công; Quy trình giám sát thi công xây dựng và trình tự cáccông tác giám sát: Giám sát chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí (Giá thành) dưới dạng các sơ đồ từ sơ đồ 6 đến sơ đồ 10 Công tác an toàn lao động, vệ sinhmôi trường được tiến hành kiểm tra, nhắc nhở thường xuyên trong quá trình thicông xây lắp

Trang 31

Sơ đồ 6 - Quy trình tổng thể thực hiện công tác giám sát thi công

xây dựng và lắp đặt thiết bị

Tập hợp và nghiờn cứu cỏc tài liệu, văn bản, hồ sơ cú liờn quan

Trang 32

Sơ đồ 7 - Quy trình gs thi công xây dựng, gs lắp đặt thiết bị

Kiểm tra tập hợp toàn bộ

hồ sơ kỹ thuật và quản lý chất lượng cụng trỡnh

Chủ đầu tư xem xột và phờ duyệt kế hoạch

Ban hành ỏp dụng thống nhất cỏc tài liệu và hồ sơ trờn cụng trường

Xỏc định nhiệm vụ cho đội ngũ chuyờn gia giỏm sỏt xõy lắp và

lắp đặt thiết bị

Thực hiện cụng tỏc giỏm sỏt TCXLvà lắp đặt

thiết bị

Thu thập, nghiờn cứu và kiểm tra cỏc hồ sơ bản vẽ kỹ thuật và tài liệu cú liờn quan

Phũng thớ nghiệm và thiết bị thớ nghiệm

Vật liệu và nhà cung cấp vật liệu của nhà thầu

Danh mục

và hồ sơ thiết bị thi cụng của nhà thầu

Trang 33

Sơ đồ 8 : Giám sát khối lợng, giá thành công trình

Tổ chức hệ thống đảm bảo chất lượng của nhà thầu

Bỏo cỏo cho chủ đầu tư và thụng bỏo cỏc nhà thầu để đa ra biện phỏp

khắc phục

Chủ đầu tư chấp nhận và yờu cầu nhà thầu khắc phục

Nhà thầu khắc phục và thực hiện

cụng tỏc thi cụng

Xỏc nhận cỏc biờn bản nghiệm thu

về chất lượng và khối lượng tiến độ

xõy lắp

Tập hợp, lưu trữ cỏc hồ sơ phỏp lý, tài liệu quản lý chất lượng cụng

trỡnh

Chủ đầu tư

thanh toỏn cho

nhà thầu

Trang 34

Sơ đồ 9 - trình tự giám sát chất lợng công trình

Đơn vị nhận thầu xin phộp

Duyệt biện phỏp thi cụng

Chủ nhiệm giỏm sỏt chấp thuận đề nghị khởi cụng Bỏo cỏo Chủ đầu tư

Khởi cụng từng trỡnh tự cụng việc

Đơn vị nhận thầu tự kiểm tra chất lượng nội bộ

Kỹ sư giỏm sỏt chuyờn ngành nghiệm thu

Chủ nhiệm giỏm sỏt ký xỏc nhận chuyển giai đoạn trung

gian

Khụng đạt

Khụng đạt

Khụng đạt t

đạt

đạt

đạt

đạt

Nghiệm thu khối lượng thực của cụng trỡnh

Nhà thầu bỏo khối lượng nghiệm thu

Kỹ sư chuyờn ngành ký nghiệm thu

Nhà thầu bỏo khối lượng hàng thỏng

Kỹ sư giỏm sỏt xỏc nhận

Chủ nhiệm giỏm sỏt ký

Nhà thầu bỏo thanh toỏn

Kỹ sư giỏm sỏt kiểm tra, xỏc nhận

Chủ nhiệm giỏm sỏt ký nghiệm thu thanh toỏn

Trang 35

Sơ đồ 10 - trình tự giám sát tiến độ công trình

Sau khi cụng bố trỳng thầu

Cú kộo dài kế hoạch

Nhà thầu đề xuất kế

hoạch tiến độ

Khụng

Trang 36

II KẾ HOẠCH CÔNG TÁC

Phương pháp giám sát mà chúng tôi đã và sẽ áp dụng khi thực thi giám sátthi công các công trình là cử những cán bộ có trình độ, kinh nghiệm và bằng cấpchứng chỉ phù hợp với từng chuyên ngành thực hiện công tác giám sát hiện trường(có mặt thường xuyên, liên tục đảm bảo các công tác kiểm tra, kiểm soát chấtlượng, khối lượng theo hồ sơ thiết kế được duyệt và các tiêu chuẩn kỹ thuật, vănbản pháp luật hiện hành được áp dụng); Kỹ sư kinh tế xây dựng kiểm soát khốilượng thanh toán cuối cùng dưới sự chỉ huy của Tư vấn giám sát trưởng và cácchủ trì từng bộ môn

Để có thể mang lại chất lượng cao nhất cho công trình trong quá trình thựchiện nhiệm vụ của mình, các chuyên gia tư vấn chúng tôi sẽ phối hợp chặt chẽ vớiChủ đầu tư, đơn vị thi công, đơn vị thiết kế để điều chỉnh bổ sung nội dung côngviệc sao cho phù hợp với tình hình thực tế thi công tại công trình Ngoài những nộidung trên, chúng tôi căn cứ vào kinh nghiệm thực hiện giám sát các công trìnhtương tự để đưa ra các biện pháp giám sát quản lý chất lượng cần thiết nhằm thựchiện công tác tư vấn giám sát thi công một cách hoàn chỉnh nhất

Với tư cách là một đơn vị tư vấn hàng đầu của ngành Hàng không, cơ quan

có tính chuyên ngành cao, thực hiện công việc với phương châm bảo vệ tốt nhấtquyền lợi của Chủ đầu tư Đơn vị tư vấn sẽ đề xuất những phương án tốt nhất trìnhChủ đầu tư để thực hiện các công tác giám sát liên quan đến công tác thi công xâylắp và lắp đặt thiết bị Công tác giám sát thi công sẽ được tiến hành thường xuyên

có hệ thống trong suôt thời gian xây dựng, nhằm đảm bảo chất lượng mọi hạngmục công trình và toàn bộ dự án trên cơ sở tuân thủ chặt chẽ các quy chuẩn, tiêuchuẩn, các yêu cầu của thiết kế đã được phê duyệt

Các công tác quản lý giám sát được khái quát trong sơ đồ sau:

Cần điều chỉnh

Không cần điều chỉnh

có Không

Ý kiến của kỹ sư giám sát thi công

Điều chỉnh kế hoạch tiến độ

Ký xác nhận chuyển giao

Theo dõi sửa chữa kế hoạch

Công bố trách nhiệm sai sót

Nhà thầu điều chỉnh kế hoạch tháng

Có phải là nguyên nhân của nhà thầu

Trang 37

TƯ VẤN TRƯỞNG GIÁM SÁT

Tổ giám sát lắp đặt thiết bị Giám sát

Trang 38

A BIỆN PHÁP THỰC THI QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỦA NHÀ THẦU ĐỐI

VỚI CÔNG VIỆC TVGS

a.1- Mục đích :

Mục đích của quy trình này là đảm bảo cho mọi cán bộ Tư vấn giám sát hiểu

rõ cách làm, quyền hạn và trách nhiệm của mình trên công trường để đạt được yêucầu chất lượng

Quy trình này cũng làm căn cứ để các đơn vị trong Công ty triển khai và đểCông ty thống nhất quản lý, áp dụng cho mọi cán bộ làm việc trong Công ty ở mọi

vị trí phải tuân thủ theo quy trình này về quyền hạn, trách nhiệm và các chỉ dẫnlàm việc

a.2 - Phạm vi áp dụng :

Áp dụng cho mọi gói thầu tư vấn giám sát thuộc Đơn vị TVGS

a.3 - Định nghĩa :

Tư vấn giám sát công trường :

Tư vấn giám sát công trường là hoạt động có tính chất thường xuyên liên tục

và có hệ thống trong toàn bộ quá trình thi công xây lắp công trình nhằm đảm bảocông trình được thi công theo đúng hồ sơ thiết kế được duyệt, đảm bảo chất lượng,đúng yêu cầu kỹ thuật và cam kết của nhà thầu

Ngoài ra Tư vấn giám sát công trường còn phải tuân thủ các quy định hiệnhành của nhà nước và các thỏa thuận ghi trong hợp đồng giám sát

Trang 39

a.4 - Sơ đồ dòng chảy quy trình:

Tư vấn giám sát trưởng, các tổ

trưởng giám sát TIẾP NHẬN, PHÂN TÍCH, ĐÁNHGIÁ DỮ LIỆU

Các Thông tin đầu vào của giám sát thi công

Công ty cổ phần tư vấn xây

dựng công nghiệp và Đô thị

Việt Nam THÀNH LẬP ĐOÀN/ TỔ TƯ VẤNGIÁM SÁT

Theo quy định tại mục 5.2

Tư vấn giám sát trưởng, kế

Theo quy định tại mục 5.2

Tư vấn giám sát trưởng, các tổ

trưởng, thành viên đoàn giám

Ghi biên bản tiếp nhận

Tư vấn giám sát trưởng, các tổ

trưởng giám sát, kỹ sư giám

sát công trường TIẾP NHẬN, XEM XÉT HỒ SƠ

Ghi biên bản nhận hồ sơ

Tư vấn giám sát trưởng, các tổ

trưởng giám sát, kỹ sư giám

sát công trường. GIÁM SÁT CÔNG TRƯỜNG

Theo quy định tại mục 5.7, 5.13, 5.14, 5.15, 5.16, 5.17

Tư vấn giám sát trưởng hoặc

tổ trưởng giám sát các bộ môn

NGHIỆM THU BỘ PHẬN Phụ lục Mẫu biên bản nghiệm

thu

Tư vấn giám sát trưởng hoặc

tổ trưởng giám sát các bộ môn

VẬN HÀNH THỬ Phụ lục Mẫu biên bản nghiệm

thu

Ngày đăng: 07/08/2023, 07:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w