TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MÔI TRƯỜNG --- --- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC NƠI HOÀNG LIÊN GAI Berberis julianae C.K.S
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MÔI TRƯỜNG
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC NƠI HOÀNG LIÊN GAI
(Berberis julianae C.K.Schneid) PHÂN BỐ TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN
NHIÊN BÁT XÁT, HUYỆN BÁT XÁT, TỈNH LÀO CAI
NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG
Trang 2i
LỜI CẢM ƠN
Luận văn tốt nghiệp này được hoàn thành tại Trường Đại học Lâm nghiệp theo chương trình đào tạo Chính quy, ngành Quản lí tài nguyên rừng khoá 61 (2016 – 2020)
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được
sự quan tâm, tận tình giúp đỡ của các thầy, cô giáo, các cán bộ công nhân viên Trường Đại học Lâm nghiệp, khoa Quản lí tài nguyên rừng, Bộ môn Thực vật rừng Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ đó
Sau một thời gian triển khai nghiên cứu khẩn trương và nghiêm túc, đến nay luận văn tốt nghiệp đã tiến hành đúng kế hoạch Nhân dịp này, tôi xin tỏ
lòng biết ơn sâu sắc tới giảng viên Th.S Phạm Thanh Hà–người hướng dẫn
khoa học, đã dành nhiều thời gian hướng dẫn, tận tình giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian công tác, học tập cũng như trong thời
gian thực hiện luận văn tốt nghiệp Tôi xin cảm ơn PGS.TS Vũ Tiến Thịnh
người đã hỗ trợ kinh phí giúp quá trình thu thập và xử lý một số nội dung của đề
tài Số liệu khóa luận là một phần trong kết quả nghiên cứu của đề tài “ Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm đề xuất các giải pháp bảo tồn tại chỗ, bảo tồn chuyển chỗ một số loài nguy cấp, quý, hiếm, đặc hữu ở Việt Nam ứng phó biến đổi khí hậu- BĐKH.38/16-20”, thuộc Chương trình KHCN: Khoa học và
Công nghệ ứng phó biến đổi khí hậu, Quản lý Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2016-2020 Tôi xin chân trọng cảm ơn tập thể chủ trì đề tài đã hỗ trợ trong quá trình thực hiện khóa luận
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các cán bộ Ban quản lí Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Xát, UBND xã Trung Lèng Hồ, UBND xã Sàng Ma Sáo, cán bộ kiểm lâm địa bàn, tổ bảo vệ rừng cùng bà con nhân dân xã Trung Lèng Hồ, xã Sàng
Ma Sáo đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi triển khai đề tài cũng như cung cấp thông tin, số liệu ngoại nghiệp phục vụ cho luận văn tốt nghiệp
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và người thân trong gia đình đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và
Trang 3ii
hoàn thành luận văn tốt nghiệp Mặc dù đã có sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, xong do thời gian và trình độ còn hạn chế, lại là bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học nên luận văn tốt nghiệp không tránh khỏi thiếu sót Để luận văn tốt nghiệp được hoàn thiện hơn, tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp, bổ sung của các thầy cô giáo và bạn bè
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày … tháng… năm 2020
Tác giả
Trương Trọng Khôi
Trang 4iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TĂT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viiii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Giới thiệu về loài Hoàng liên gai 3
1.1.1 Tên gọi 3
1.1.2 Đặc điểm hình thái 3
1.1.3 Đặc điểm vật hậu và sinh thái 4
1.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 5
1.2.1 Phân loại và phân bố chi Berberis trên thế giới 5
1.2.2 Giá trị sử dụng của cây Hoàng liên gai trên thế giới 10
1.3 Tình hình nghiên cứu về loài Hoàng liên ở Việt Nam 11
1.3.1 Giới thiệu về tình hình nghiên cứu loài Hoàng liên gai ở Việt Nam 11
1.3.2 Một số nghiên cứu về loài Hoàng liên gai ở Việt Nam 12
Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Mục tiêu nghiên cứu: 16
2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 16
2.3 Quan điểm và cách tiếp cận 16
2.4 Nội dung nghiên cứu 17
2.5 Phương pháp nghiên cứu 17
2.5.1 Công tác chuẩn bị và kế thừa số liệu có chọn lọc 17
2.5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 18
Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 36
3.1 Điều kiện tự nhiên 36
3.1.1 Vị trí địa lý 36
3.1.2 Địa chất và địa hình 37
3.1.3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn 38
3.1.4 Các nguồn tài nguyên 40
Trang 5iv
3.1.5 Thực trạng môi trường 44
3.2 Tình hình phát triển kinh tế, xã hội 44
3.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 44
3.2.2 Dân số và lao động 45
3.2.3 Thực trạng cơ sở hạ tầng 46
3.3 Thuận lợi và khó khăn trong công tác bảo vệ rừng 49
3.3.1 Thuận lợi 49
3.3.2 Khó khăn 50
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 52
4.1 Xác định vị trí phân bố và đặc điểm địa hình nơi bắt gặp Hoàng liên gai phân bố tại Khu BTTN Bát Xát 52
4.1.1 Vị trí phân bố 52
4.1.2 Đặc điểm địa hình nơi Hoàng liên gai phân bố 56
4.2 Đặc điểm cấu trúc lớp phủ thực vật nơi Hoàng liên gai phân bố 57
4.2.1 Một số đặc điểm rừng nơi có Hoàng liên gai phân bố 58
4.3 Đánh giá các đặc trưng phân bố của loài Hoàng liên gai theo các trạng thái rừng 63
4.3.1 Ước lượng tổng cá thể Hoàng liên trong khu vực nghiên cứu 63
4.3.2 Đặc điểm sinh trưởng của Hoàng liên gai 66
4.3.3 Mật độ Hoàng liên gai theo trạng thái rừng 68
4.3.4 Sự thay đổi đặc điểm vật hậu qua các trạng thái rừng 68
4.4 Các yếu tố ảnh hưởng và giải pháp đề xuất phục vụ công tác bảo tồn, phát triển hiệu quả loài Hoàng liên gai tại khu vực nghiên cứu 70
4.4.1 Những khó khăn và thuận lợi trong việc bảo tồn và phát triển loài Hoàng liên gai 70
4.5 Một số đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển loài Hoàng liên gai tại địa phương 71
KẾT LUẬN- TỒN TẠI- KHUYẾN NGHỊ 73
KẾT LUẬN 73
TỒN TẠI 75
KIẾN NGHỊ 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6v
DANH MỤC TỪ VIẾT TĂT
AMPK : Activated protein kinase
GLUT-4 : Glucose transporter type 4
LDL-C : Low densty lipoprotein cholesterol
B : Berberis
BTTN : Bảo tồn thiên nhiên
UBNN : Ủy ban nhân dân
CHF : Suy tim sung huyết mãn tính
ÔTC : Ô tiêu chuẩn
GPS : Global Positing System
Trang 7vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp các tuyến điều tra tại khu vực 20
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp điều tra phỏng vấn người dân 32
Bảng 3.1: Đa dạng các taxon thực vật 43
Bảng 4.1 Thông tin về vị trí bắt gặp loài Hoàng liên gai 54
Bảng 4.2: Bảng thông tin về độ dốc, hướng phơi của các ÔTC nơi cóHoàng liên gai phân bố 56
Bảng 4.3: Một số thông tin về trạng thái rừng nơi Hoàng liên gai phân bố 58
Bảng 4.4: Một số thông tin về tầng cây gỗ trong các ÔTC 60
Bảng 4.5: Một số thông tin về tầng cây tái sinh trong các ÔTC 61
Bảng 4.6: Đặc điểm tầng cây bụi, thảm tươi, thực vật ngoại tầng nơiHoàng liên gai phân bố 62
Bảng 4.7: Kết quả ước lượng mật độ, số lượng cá thể Hoàng liên gai theo tuyến điều tra và theo vùng phân bố 65
Bảng 4.8: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu sinh trưởng của hoàng liên gai 67
Bảng 4.9: Mật độ cây và nhánh Hoàng liên gai tính theo số liệu ÔTC 68
Bảng 4.10: Bảng ghi nhận đặc điểm vật hậu của Hoàng liên gai qua các trạng thái rừng 69
Trang 8vii
DANH MỤC MẪU BIỂU
Mẫu biểu 01: ĐIỀU TRA HOÀNG LIÊN GAI THEO TUYẾN 20Mẫu biểu 02: ĐIỀU TRA CÂY GỖ TRÊN ÔTC 21Mẫu biểu 03: ĐIỀU TRA CÂY TÁI SINH TRÊN ÔTC 24Mẫu biểu 04: ĐIỀU TRA CÂY BỤI THẢM TƯƠI, THỰC VẬT NGOẠI
TẦNG 24Mẫu biểu 06: ĐIỀU TRA HOÀNG LIÊN GAI TRÊN TUYẾN 27Mẫu biểu 07: ĐIỀU TRA HOÀNG LIÊN GAI TRONG ÔTC 27Mẫu biểu 05: GHI NHẬN TÁC ĐỘNG ẢNH HƯỞNG TỚI LOÀI HOÀNG LIÊN GAI VÀ SINH CẢNH NƠI MỌC 34
Trang 9viii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MÔI TRƯỜNG
=================o0o===================
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1 Tên khóa luận tốt nghiệp: ‘‘Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học nơi Hoàng liên gai (Berberis julianae C.K.Schneid) phân bố tại Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Xát, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai’’
2 Giáo viên hướng dẫn: ThS PHẠM THANH HÀ
3 Sinh viên thực hiện: TRƯƠNG TRỌNG KHÔI
4 Mục tiêu nghiên cứu:
4.1 Mục tiêu chung
Thông quá việc nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của loài Hoàng liên
gai (Berberis julianae C.K.Schneid ) phân bố tại Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Xát, góp phần làm cơ sở khoa học để phục vụ công tác bảo tồn và phát triển loài
cây thuốc nguy cấp, quý, hiếm này tại địa phương
4.2 Mục tiêu cụ thể
Xác định được vị trí phân bố, đặc điểm địa hình, một số đặc điểm cấu trúc lớp phủ thực vật và đánh giá được các đặc trưng phân bố theo các trạng thái rừng, các yếu tố ảnh hưởng từ đó đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển
hiệu quả loài Hoàng liên gai (Berberis julianae C.K.Schneid) tại Khu bảo tồn
thiên nhiên Bát Xát
5 Nội dung
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra, trong phạm vi giới hạn của đề tài, tôi tiến hành một số nội dung cụ thể như sau:
- Xác định vị trí phân bố và đặc điểm địa hình nơi bắt gặp loài Hoàng liên gai
(Berberis julianae C.K.Schneid) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Xát
Trang 10ix
- Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc lớp phủ thực vật nơi có loài Hoàng liên
gai phân bố (Berberis julianae C.K.Schneid) tại khu vực điều tra
- Đánh giá các đặc trưng phân bố của loài Hoàng liên gai (Berberis julianae C.K.Schneid) theo các trạng thái rừng tại khu vực điều tra
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất được một số giải pháp bảo tồn và
phát triển hiệu quả loài Hoàng liên gai (Berberis julianae C.K.Schneid) tại khu
Trang 111
ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam một đất nước nhỏ bé về diện tích chỉ khoảng 330.000km2, nhưng toàn bộ diện tích lãnh thổ lục địa trải dài từ vĩ tuyến 23o24’B đến vĩ tuyến 8o35’
B, nằm trong vành đai nhiệt đới bắc bán cầu tiếp cận gần với xích đạo.Việt Nam
có khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh và cận xích đạo Đồi núi chiếm
ba phần tư lãnh thổ, từ vùng ven biển đến đồng bằng, trung du, cao nguyên, vùng núi với đỉnh núi cao nhất là Phan Xi Păng cao 3.143 m Chính điều kiện địa hình này đã làm cho Việt Nam không chỉ có khí hậu nhiệt đới gió mùa mà còn có cả khí hậu á nhiệt đới và ôn đới núi cao và có hệ sinh thái rừng của nước
ta đa dạng
Theo Nguyễn Nghĩa Thìn (1997), nước ta có khoảng 11.373 loài thực vật thuộc 2524 chi và 378 họ Các nhà thực vật học dự đoán con số loài thực vật ở nước ta còn có thể lên đến 15.000 loài Trong các loài cây nói trên có khoảng 7.000 loài thực vật có mạch, số loài thực vật đặc hữu của Việt Nam chiếm khoảng 30% tổng số loài thực vật ở miền Bắc và chiếm khoảng 25% tổng số loài thực vật trên toàn quốc (Lê Trần Chấn, 1997), có ít nhất 1.000 loài cây đạt kích thước lớn, 354 loài cây có thể dùng để sản xuất gỗ thương phẩm Các loài tre nứa ở Việt Nam cũng rất phong phú, trong đó có ít nhất 40 loài có giá trị thương mại Sự phong phú về loài cây đã mang lại cho rừng Việt Nam những giá trị to lớn về kinh tế và khoa học
Hiện nay do tác hại của phá rừng nên tính đa dạng sinh học của rừng nhiệt đới Việt Nam đang trong quá trình suy giảm Nhiều loài thực vật rừng quý hiếm đang bị đe doạ có nguy cơ tuyệt chủng như: Bách xanh, Thuỷ tùng, Thông hai lá dẹt v.v… Không chỉ những loài cây gỗ lớn mà cả nhiều loài cây lâm sản ngoài
gỗ như các loài cây làm thuốc chữa bệnh (dược liệu): Sa nhân, Hà thủ ô đỏ, Sâm
Ngọc Linh, Hoàng liên gai,v.v… cũng ngày càng cạn kiệt Nhiều hệ sinh thái
rừng nhiệt đới nguyên sinh đang bị khai thác lậu Phần lớn rừng còn lại hiện nay
Trang 122
là rừng thứ sinh nghèo Bảo vệ rừng là biện pháp cơ bản quyết định đến việc bảo tồn tính đa dạng sinh học của các hệ sinh thái rừng nhiệt đới Việt Nam
Hoàng liên gai (Berberis julianae C.K.Schneid) một loài thuộc chi Berberis
– họ Hoàng liên gai (Berberidaceae) Đây là một loài cây không chỉ có ý nghĩa
về khoa học mà còn có giá trị kinh tế rất cao Tuy nhiên, giá trị về gỗ của loài này ít được quan tâm, mà loài được biết đến nhiều hơn với giá trị về mặt dược phẩm Từ lâu đời, người dân chưa có nhiều thông tin về loài nên họ chỉ thường khai thác loài ngoài tự nhiên để phục vụ cho những nhu cầu cá nhân như đun nước làm nước uống chữa các bệnh về đường ruột, ngâm rượi chữa đau lưng
Trong khi đó tại Việt Nam, loài Hoàng liên gai (Berberis julianae C.K.Schneid)
chỉ được tìm thấy ở một số đỉnh núi thuộc Sa Pa và xã Trung Lèng Hồ huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai Cho thấy mức độ phân bố tự nhiên của loài Hoàng liên gai là rất hẹp một vấn đề đáng lưu tâm về sự tồn tại của loài này tại Việt Nam Nhưng trong những năm gần đây, loài đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng nghiêm trọng do bị khai thác quá mức ngoài tự nhiên và các hình thức khai thác tận diệt của người dân bởi giá trị kinh tế cao nhất là dưới tán rừng tự nhiên ở xã Trung Lèng Hồ thuộc khu bảo tồn thiên nhiên Bát Xát – tỉnh Lào Cai, tại đây những nghiên cứu và hiểu biết về loài này còn trong tình trạng hạn chế Vì vậy, việc điều tra nghiên cứu thực trạng phân bố tự nhiên và một số đặc điểm lâm học của loài Hoàng liên gai tại khu vực là hết sức cần thiết, giúp bổ sung những thông tin quan trọng cho các chương trình, dự án phát triển và bảo tồn nguồn gen loài thực vật nguy cấp, quý,
hiếm này Đứng trước nhu cầu thực tiễn đó tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học nơi Hoàng liên gai (Berberis julianae C.K.Schneid) phân bố tại Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Xát, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai”
Trang 133
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Giới thiệu về loài Hoàng liên gai (tên khoa học, tên đồng nghĩa, họ thực vật)
1.1.1 Tên gọi
Hoàng liên gai có các tên gọi khác Hoàng mù, Hoàng mộc, cây Mật gấu,
Hoàng liên gai lá nhỏ, hoàng liên ba gai, có tên khoa học là Berberis juliane
C.K.Schneid thuộc họ Hoàng liên gai (Berberidaceae)
1.1.2 Đặc điểm hình thái
Loài cây bụi, cao 2-3m, gỗ thân và rễ có màu vàng đậm, phân cành nhiều,
có gai dài, chia ba nhánh , mọc dưới các túm lá Lá mọc vòng 3-7 cái, gần như không cuống, phiến lá cứng hình thuôn, nhọn 2 đầu, hơi bóng ở mặt trên, dài 3-9cm, rộng 1,2-2,5cm, mép có răng cưa nhỏ, đều và nhọn
Hoa nhiều 10-30 cái mọc ở giữa các túm lá Hoa nhỏ, cuống dài 1-1,3cm, màu vàng nhạt, mẫu 3 Tổng bao 3 hình mác rộng Lá đài 6 hình trứng ngược, xếp thành 2 vòng, những vòng trong lớn hơn vòng ngoài Cánh hoa 6, nhỏ hơn đài, hình trứng thuôn, đỉnh lõm, gốc có 2 tuyến nhầy Nhị 6, nhị ngắn hơn cánh hoa, bao phấn hình trứng Bầu hình trụ tròn, hơi phồng ở giữa, chứa 1-2 noãn Quả mọng hơi hình bầu dục hoặc hình trứng thuôn, đầu nhuỵ tồn tại rõ, khi chín màu đen hơi có phấn trắng Hạt gần hình trụ màu nâu nhạt
Hình 1.1: Tiêu bản Hoàng liên gai (nguồn https://science.mnhn.fr/)
Trang 144
Hình 1.2: Lá và thân cây Hoàng liên gai
Nguồn: Trương Trọng Khôi
1.1.3 Đặc điểm vật hậu và sinh thái
Theo Sách Đỏ Việt Nam- phần thực vật, Hoàng liên gai có hoa tháng
3-4, mùa quả tháng 4-10(11) Khối lượng 1000 hạt: 20,12 gam, tỷ lệ nảy mầm của hạt khi gieo 38,1%, thời gian nảy mầm 38-60 ngày Cây non nảy mầm từ hạt trong tự nhiên quan sát được vào tháng 4 và tháng 5 Có khả năng tái sinh sau khi bị chặt phá Cây ưa ẩm, chịu bóng khi còn nhỏ, sau ưa sáng, thích nghi với vùng khí hậu á nhiệt đới núi cao, nhiệt độ trung bình năm khoảng 13°C về mùa đông rất lạnh quah năm sương mù bao phủ Thường mọc dải rác ở rừng cây bụi,
và loài trúc ở gần đỉnh núi đá vôi, ở độ cao 2600-2900m
Trang 155
Hình 1.3: Hoa Hoàng liên gai
Nguồn: Trương Trọng Khôi
Tình trạng
Do phân bố hẹp, số lượng cá thể hiện có không nhiều, điểm phân bố ở núi Hàm Rồng đã bị tàn phá (còn vài cây) Điểm ở Ô Quý Hồ đang bị đe dọa (gần nơi khai thác đá) Đã từng bị khai thác thu mua, nguy cơ tuyệt chủng cao
1.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
1.2.1 Phân loại và phân bố chi Berberis trên thế giới
1.2.1.1 Tên gọi và phân loại
Trang 166
Hoàng liên gai có tên khoa học là Berberis juliane C.K.Schneid thuộc họ
Hoàng liên gai (Berberidaceae), bộ Mao lương (Ranunculales), lớp Ngọc lan (Magnoliopsida)
Theo Ying Junsheng et al (2001), họ Hoàng liên gai (Berberidaceae) có 17 chi
và khoảng 650 loài, chủ yếu phân bố ở vùng miền núi á nhiệt đới và vùng ôn đới phía Bắc Riêng ở Trung Quốc, có tới 11 chi và 303 loài Chi Berberis có gần 500 loài, phân bố ở vùng ôn đới phía Bắc và một số ít ở bán cầu Nam có 215 loài và có tới 197 loài đặc hữu và 1 loài được giới thiệu ở Trung Quốc
Trong hệ thống phân loại, Hoàng liên gai được xếp như sau:
Kingdom: Giới Plantae
Division: Ngành Magnoliophyta
Class: Lớp Magnoliopsida
Order: Bộ Ranunculales Mao lương
Family: Họ Berberidaceae Hoàng liên gai
Genus: Chi Berberis
Species: Loài Berberis julianae C.K.Schneid
Tên khoa học đầy đủ của Hoàng liên gai là Berberis julianae C.K.Schneid
Pl Wilson (Sargent) 1(3): 360.1913
được định danh vào năm 1913 Thường gọi là Berberis julianae C.K.Schneid Hiện nay tên đồng danh với tên chính thức của loài là Berberis julianae var oblongifolia Ahrendt
1.2.1.2 Phân bố của chi Berberis và loài Hoàng liên gai
Chi Berberis bao gồm khoảng 500 loài cây bụi, gỗ nhỏ thường xanh Chi này có quan hệ chặt chẽ với chi Mahonia Chính vì vậy, nhiều nhà thực vật học không tán thành việc chấp nhận tên chi Mahonia nên đã xếp chi Mahonia vào cùng với chi Berberis vì một số loài thuộc hai chi này có thể lai giống với nhau [34] Từ chữ Hy Lạp berberi, vỏ sò; các cánh hoa đều lõm, như là một vỏ sò nhỏ; có người cho là dẫn xuất từ berlerys, tên Ả rập của quả cây Hoàng liên gai
Cây nhỡ mọc đứng có thân có màu sắc, thường có u sần sùi, có rãnh hay không;
Trang 177
có gai hay không Lá tồn tại hay sớm rụng, màu mận hay không, với mép có gai, nguyên hay cuốn ngoài Cụm hoa màu vàng bóng, màu da cam, màu vàng đo đỏ, hay vàng nhạt, có khi vàng lục Bầu chứa 1 - 12 noãn Quả màu đỏ sẫm, hình cầu, hình bầu dục hay hình trứng, cỡ 6 - 20mm, có khi màu mận
1.2.1.2.1 Phân bố Hoàng liên gai ở một số quốc gia châu Á:
Trung Quốc:
Trung Quốc được xem là một nước có sự phân bố của họ Hoàng liên gai (Berberidaceae) và đặc biệt là chi Berberis bởi điều kiện tự nhiên của Trung Quốc phù hợp với đặc điểm sinh trưởng và phát triển của các loài trong chi Berberis Hai loài mới thuộc chi Berberis đã được tìm thấy tại Trung Quốc được
mô tả và được minh họa Môi trường sống của nó trong tự nhiên và hoàn cảnh của bộ sưu tập của nó được mô tả Ghi chú trồng trọt được đưa ra Đó là loài Berberis yingjingensis D F Chamb & Harber được ghi nhận tại tỉnh Tứ Xuyên,
và loài Berberis wuchuanensis Harber and S Z được ghi nhận tại Quý Châu[24]
Theo Ying Junsheng (2001), ở Trung Quốc có tới gần 500 loài thuộc chi
Berberis, trong đó loài Hoàng liên gai (Berberis juliane C.K.Schneid) xuất hiện
ở sườn, rừng, bụi cây, rừng tre; 1100-2100 m Quảng Tây, Quý Châu, Hồ Bắc,
Hồ Nam, Tứ Xuyên
Trong cuốn “Tạp chí lâm nghiệp Quảng Tây”, cũng đã miêu tả họ Hoàng liên gai(Berberidaceae) có hai chi là chi Berberis có 3 loài và chi Mahonia có 11
loài, loài Hoàng liên gai (Berberis julianae) cũng được miêu tả là loài cây bụi,
thích nghi ở địa hình hơi dốc và có phân bố ở các huyện Thăng Long, Quế Lâm, Hưng An, Thẩm Dương, Toàn Châu
Trong cuốn “Landscape Plants of China, Quyển 1”, giới thiệu trong họ Hoàng liên gai có 2 chi là chi Berberis (33 loài) và chi Mahonia (5 loài), các loài trong 2 chi đều được mô tả về các đặc điểm hình thái, địa điểm phân bố, địa
Trang 188
hình, có ảnh màu minh họa Loài Hoàng liên gai cũng được ghi nhận và được miêu tả
1.2.1.2.2 Phân bố ở các nước trên thế giới
Kết quả nghiên cứu các tài liệu cho thấy, ở Bắc Mỹ, Úc và một số nước Châu Âu sử dụng các loài cây khác thuộc chi Berberis (họ Berberidaceae) có hình thái gần giống với loài Hoàng liên gai, do có hoa màu vàng nên được trồng làm cảnh xung quanh tường nhà, bờ rào hoặc các khoảng trống giữa sân trường Một số loài về mùa đông lá chuyển mầu đỏ rất đẹp
Ahrend (1961) đã công nhận khoảng 500 loài cho Berberis s.s Chi này có hai trung tâm đa dạng quan trọng, tương ứng với Eurasia với 300 loài và Nam
Mỹ với 200 loài Tuy nhiên, theo Landrum (1999), con số này có thể ít hơn, vì Ahrend đã trích dẫn 60 loài cho Chile và vùng lân cận phía Nam Argentina, trong khi Landrum chỉ chấp nhận 20 loài
Orsi (1976), trong nghiên cứu phân loại của mình về loài Berberis của Argentina, đã trích dẫn 26 loài thuộc chi Berberis với hai trung tâm phân phối khác nhau: thứ nhất là rừng Tucumano ‐ Salteño ở phía tây bắc với 9 loài Berberis và thứ hai là thảo nguyên Andean rừng Patagonia ở phía nam Ở môi trường sống thứ hai, “Calafate,” hay” Michay”, tên được áp dụng cho nhiều loài Berberis Patagonia, là những yếu tố rất phổ biến của rừng, thảo nguyên và thảo nguyên rừng nhiệt đới (Bottini, 2000)
Việc phân loại của chi Berberis vẫn không chắc chắn, mặc dù số lượng lớn các nghiên cứu được thực hiện Orsi (1984) đã công nhận 17 loài Patagonia ở Argentina, trong khi Landrum (1999) đồng nghĩa với một số loài này và chỉ nhận ra 9 loài Một ví dụ về điều này là việc đặt B microphylla G Forst., B buxifolia Lam., B heterophylla Juss ex Poir., và B parodii Công việc dưới B microphylla Và cũng theo nghiên cứu của (Bottini, Premoli & Poggio, 1999) thì việc xuất hiện của phép lai và, có lẽ một số mức độ xâm lấn trong các vùng chuyển tiếp đã tạo ra các hình thức trung gian gây khó khăn cho phân loại hình thái học của các loài trong chi Berberis
Trang 199
J.-H.Keet (2016) cho thấy Châu Phi là nơi sinh sống của ba loài Berberis (B holstii Engl., B hispanica Boiss & Reut Và B vulgaris L.), thì họ Berberidaceae không xuất hiện tự nhiên ở Nam Phi Tuy nhiên, do buôn bán cây cảnh, tổng cộng có 11 loài Berberis, 11 giống và 8 giống lai đã được sử dụng trong lịch sử và hoặc hiện đang được trồng ở nước này Tình trạng xâm lấn hiện tại của hầu hết các loài này vẫn chưa được biết, nhưng hai quần thể Berberis đã nhập tịch gần đây đã được phát hiện B julianae C.K Schneid đã được tìm thấy trong Công viên quốc gia Golden Gate Highlands ở phía đông tỉnh Free State và
B aristata DC đã được tìm thấy trong Khu bảo tồn rừng Woodbush ở tỉnh Limpopo
Do các đặc điểm hình thái chồng chéo và đa dạng, Berberis là một trong những chi phức tạp nhất về mặt phân loại Palynology là một trong những công
cụ phân loại để phân định và xác định các loài phức tạp Trong nghiên cứu này, phấn hoa của 10 loài Berberis được phân tích thông qua ánh sáng và kính hiển vi điện tử quét Các đặc tính định tính cũng như định lượng (hình dạng phấn hoa, kích thước, sự hiện diện hoặc không có colpi, chiều dài và chiều rộng colpi, độ dày exine, trang trí, lớp phấn hoa, khẩu độ và tỷ lệ xích đạo cực) đã được đo Sự khác biệt quan sát được trong cả hai đặc điểm định lượng và định tính là quan trọng trong việc xác định phân loại
Trong những năm gần đây nhiều kỹ thuật đã được thực hiện để đóng góp vào kiến thức tốt hơn về các loài trong chi Berberis Các nghiên cứu về hình thái, sinh thái, tế bào học và sinh hóa đã cho phép phân định các phân loại này
và quy định về sự phân loại homoploid và polyploid (Bottini et al., 1998, 1999b, 2000a; Bottini, Greizerstein, Poggio, 1999a, 2000a; 2000) Những dữ liệu này
cho thấy B bidentata, B trigona và B darwinii tạo thành một phức hợp lai đồng nhất, trong đó B bidentata có nguồn gốc từ lai tạo và lưỡng bội và homoploid đối với các loài bố mẹ B darwinii và B trigona ( Bottini và cộng sự,
2002)
Trang 2010
1.2.2 Giá trị sử dụng của cây Hoàng liên gai trên thế giới
Chi Berberis được sử dụng rất phổ biến trong hệ thống y học bản địa Các alcaloid thu được từ chi này đã được liệt kê và hóa học của các alcaloid mới
đã được thảo luận Dược lý của berbamine và chiết xuất thô của các loài berberis cũng được đưa ra
Hoàng liên gai là nguồn gen quý của thế giới và các nước châu Á Thân
và rễ có chứa berberin (khoảng 3-5%) Hoàng liên gai là cây dược liệu dùng để
chữa một số bệnh về đường ruột Tác dụng trị bệnh đã được ghi trong bộ sách
Thần nông bản thảo của Trung Quốc như một loại thuốc được xếp vào hàng
thương phẩm Ở Trung Quốc người ta dùng hoa, quả, thân của một số loài tương
tự dùng làm thuốc chữa bệnh (Xiuhong Ji et al., 2000)
Zeng XH, Zeng XJ, Li YY (2003) nghiên cứu được thiết kế để đánh giá hiệu quả và độ an toàn của berberine đối với suy tim sung huyết mãn tính (CHF) Một trăm năm mươi sáu bệnh nhân mắc CHF Sau khi điều trị bằng berberine, đã tăng đáng kể, khả năng tập thể dục, cải thiện chỉ số mệt mỏi khó thở và giảm tần suất và độ phức tạp của VPC so với nhóm đối chứng Có sự giảm đáng kể tỷ lệ tử vong ở những bệnh nhân được điều trị bằng berberine trong thời gian theo dõi lâu dài Chứng loạn nhịp tim không được quan sát, và không có tác dụng phụ rõ ràng Do đó, berberine cải thiện chất lượng cuộc sống
và giảm VPC và tử vong ở bệnh nhân CHF
Jing Yang (2014) và nhóm nghiên cứu đã nghiên cứu tác dụng và cơ chế
trị đái tháo đường của chiết xuất methanolic của Hoàng liên gai (Berberis
julianae Schneid) gây ra chuột đái tháo đường tuýp 2 Metformin đã được sử
dụng như thuốc kiểm soát tích cực Lượng thức ăn, trọng lượng cơ thể, glucose huyết tương, xét nghiệm dung nạp glucose đường uống, xét nghiệm dung nạp insulin, insulin và hàm lượng lipid trong máu đã được đo Tác dụng của Hoàng liên gai đối với sự chuyển vị glucose 4 (GLUT4) trong cơ chế L6 myotubes và biểu hiện protein GLUT4 trong cơ xương cũng như sự phosphoryl hóa protein
Trang 2111
kinase hoạt hóa AMP (AMPK) trong gan và cơ bắp đã được kiểm tra Kết quả in vitro và in vivo chỉ ra rằng BJSME tăng chuyển dịch GLUT4 lên gấp 1,8 lần và Hoàng liên gai cải thiện đáng kể dung nạp glucose đường uống và cholesterol lipoprotein mật độ thấp (LDL-C) của huyết thanh và giảm trọng lượng cơ thể, glucose và các chất có liên quan đến lipid máu khác Do đó, Hoàng liên gai dường như sở hữu những hiệu quả có lợi hứa hẹn cho việc điều trị đái tháo đường tuýp 2 với cơ chế có thể thông qua kích thích hoạt động AMPK
Các cây thuốc từ chi Berberis đặc biệt quan trọng trong y học cổ truyền và giỏ thức ăn của người Iran Với các loại thực vật khác nhau từ chi Berberis và tình trạng kinh tế, dinh dưỡng và dược liệu của chúng ở Iran, nghiên cứu này tìm cách điều tra những phát hiện của các nghiên cứu gần đây về đặc điểm hóa học,
thông số kỹ thuật và cách sử dụng Berberis vulgaris, cơ chế hoạt động phòng ngừa và điều trị bệnh, sử dụng truyền thống của B vulgaris, Các kết quả chỉ ra một cách ngắn gọn rằng B vulgaris chứa một số lượng lớn các chất hóa học
thực vật bao gồm axit ascorbic, vitamin K, một số triterpenoids, hơn 10 hợp chất
phenolic và hơn 30 ancaloit Do đó B vulgaris có thể có tác dụng chống ung
thư, chống viêm, chống oxy hóa, trị đái tháo đường, kháng khuẩn, giảm đau và chống nôn và bảo vệ gan
1.3 Tình hình nghiên cứu về loài Hoàng liên ở Việt Nam
1.3.1 Giới thiệu về tình hình nghiên cứu loài Hoàng liên gai ở Việt Nam
Cây Hoàng liên gai (Berberis julianae C.K.Schneid ) được xem là loài
cây quý hiếm ở Việt Nam; cây có giá trị rất lớn về dược liệu: từ rễ và thân có thể chiết suất berberin dùng làm thuốc chữa bệnh đường ruột, rễ hoặc gỗ thân sắc uống chữa rối loạn tiêu hóa, kiết lỵ, viêm ruột, viêm da dị ứng, mẩn ngứa, mụn nhọt Do có giá trị nhiều mặt nên loài cây này đã và đang bị khai thác rất nhiều trong tự nhiên khiến cho loài cây này đang có nguy cơ đe dọa tuyệt chủng
Theo Sách đỏ Việt Nam (2007) cây Hoàng liên gai vào nhóm nguy cấp (Endangered) EN _A1 c,d, B1+2b,c,e Trong nghị định 06/2019/NĐ-CP, thì cây
Trang 2212
Hoàng liên gai được xếp vào nhóm IA Thấy được mức độ quan trọng về nguy cấp, quý, hiếm của loài Hoàng liên gai Số lượng cá thể đang bị suy giảm nghiêm trọng, giảm tới 80% trong khoảng 10 năm trở lại đây Nguyên nhân do phá rừng, do khai thác ồ ạt để bán làm thuốc, đặc biệt trong những năm 2008 đến 2010
1.3.2 Một số nghiên cứu về loài Hoàng liên gai ở Việt Nam
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về họ Hoàng liên gai (Berberidaceae)
và loài Hoàng liên gai ở Việt Nam, nhưng đa số chỉ là các công bố mang tính thống kê hoặc mô tả sơ bộ Điển hình có các công trình sau:
Sách Đỏ Việt Nam (2007) –Phần thực vật đã thống kê và mô tả 5 loài
Berberis julianae, B wallichiana, Mahonia bealei, M japonica và M nepalensis (M annamica)
Danh lục các loài thực vật Việt Nam (2003) thống kê ở Việt Nam có 4 chi với
9 loài, gồm Berberis julianae, B wallichiana, Epimedium macranthum, E sagittatum, Mahonia bealei, M leptodonta, M nepalensis, Podophyllum tonkinense và
P versipelle
Đỗ Tất Lợi (2006) trong bộ Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam đã thống kê
và mô tả 4 loài làm thuốc thuộc 4 chi gồm Berberis wallichiana, Mahonia bealei, Podophyllum tonkinense và Epimedium macranthum
Nguyễn Tập (2007) trong Cẩm nang cây thuốc cần bảo vệ ở Việt Nam đã liệt kê 6 loài thuộc 3 chi của họ Berberidaceae được làm thuốc và có nguy cơ bị
tiêu diệt, cần bảo vệ ở Việt Nam, gồm: Berberis julianae, B kawakami, B sargentiana, M bealei, M nepalensis và P tonkinense Trong đó loài Berberis julianae là loài mới được bổ sung vào Danh lục đỏ cây thuốc Việt Nam (2006)
với mức phân hạng CR_B2a,b
Danh lục cây thuốc Việt Nam (2016) đã thống kê tới 11 loài thuộc họ
Berberidaceae được sử dụng làm thuốc ở Việt Nam gồm Berberis julianae;
Trang 2313
B sargentiana; B kawakami, Epimedium macranthum (E grandiflorum); E sagittatum (E sinense), Mahonia bealei, M japonica, M oiwakensis, M nepalensis, Podophyllum versipelle (Dysosma versipellis) và P tonkinense
Qua các tài liệu đã công bố ở Việt Nam, số loài thuộc họ Berberidaceae
được thống kê ở Việt Nam có tổng số 20 loài, 4 chi gồm: B julianae, B wallichiana, B subacuminata, B sargentiana, B kawakami và B hypoxantha; Mahonia bealei, M napaulensis, M japonica, M oiwakensis, M subimbricata,
M jingxiensis, M duclouxiana, M hancokiana, M retinervis, M klossii, M leptodonta; Epimedium macranthum, E sagittatum; Podophyllum tonkinense, P verpespelle
Nhiều cây thuốc thuộc chi Berberis được sử dụng trong Y học cổ truyền từ lâu để chữa lành vết thương, sốt, bệnh mắt, vàng da, nôn mửa khi mang thai, thấp khớp, sỏi thận và sỏi mật, và một số bệnh khác Thành phần hóa học chính của các loài trong chi Berberis là các alcaloid, steroid, glycosid, flavonoid, saponin, terpenoid và đường khử Các chất chuyển hóa thứ cấp và các alcaloid (quan trọng nhất là berberin) có tính kháng khuẩn, kháng nấm, kháng vi-rút, chống tiểu đường và chống khối u Bài báo này, nêu công dụng làm thuốc của các loài thuộc chi Berberis hiện có ở Việt Nam được cập nhật đầy đủ nhất từ trước tới nay Qua nghiên cứu về chi Berberis L ở Việt Nam, đã xây dựng khóa định loại để phân biệt 5 loài đã biết và đã cung cấp thông tin đầy đủ về phân bố, sinh thái và công dụng làm thuốc của 5 loài thuộc chi Berberis được sử dụng làm thuốc ở Việt Nam
Đây là nhóm thực vật có giá trị sử dụng làm thuốc và đang đứng trước nguy cơ bị đe dọa tuyệt chủng rất lớn do nạn khai thác quá mức và số lượng cá thể ngoài tự nhiên rất ít, vùng phân bố hẹp Cần có những nghiên cứu sâu hơn về nhân giống, trồng trọt và có kế hoạch bảo vệ chúng trong tương lai [40]
Về công tác bảo tồn, các loài thuộc họ Hoàng liên gai có giá trị về nguồn gen quý hiếm và giá trị sử dụng làm thuốc quan trọng Cùng với đó là số lượng
Trang 2414
cá thể ngoài tự nhiên còn rất ít, bị khai thác cạn kiệt, vùng phân bố tự nhiên bị thu hẹp, nên các đối tượng này đã được đưa vào các tài liệu bảo tồn từ rất sớm, như Sách Đỏ Việt Nam (1996, 2007); Danh lục Đỏ cây thuốc Việt Nam (1996,
2001, 2006 và 2019) Ngoài ra, từ năm 2011 tới nay đã có một số đề tài nghiên cứu bảo tồn các đối tượng thuộc họ Hoàng liên gai và đã cho những kết quả tích cực
Trong thân và rễ cây Vàng đắng (Coscinium usitatum Pierre) hàm lượng
berberin rất cao, ở nước ta đây là nguồn nguyên liệu rất quý để chiết xuất berberin Đã có nhiều tài liệu nghiên cứu về phương pháp chiết xuất berberin từ cây Vàng đắng như phương pháp chiết của Phạm Viết Trang; phương pháp chiết berberin bằng áp lực nóng của Nguyễn Liêm và nhiều quy trình khác nữa Tuy nhiên, các quy trình chiết này vẫn còn một số nhược điểm như: kéo dài thời gian, tốn nhiều dung môi, hoá chất và chưa có nhiều công trình nghiên cứu đầy đủ việc chiết xuất berberin từ cây Hoàng liên gai Lại Đức Lưu, Đỗ Thị Thu
Hà, Vũ Thị Hằng, Hoàng Thị Giang, Nguyễn Thị Thuỷ, Nguyễn Quang Thạch (2014), đã tiến hành nghiên cứu hàm lượng berberin từ rễ và thân của cây Hoàng liên gai được lấy từ Sa Pa khẳng định là hàm lượng Berberin có trong rễ và thân của cây Hoàng liên gai 2-3 năm tuổi là từ 3.3- 3.6 % chưa đạt mức tối đa như các tài liệu viết về hàm lượng berberin có trong cây Hoàng liên gai từ 3-5% Cây Hoàng liên gai trồng khí canh có thể cho thu hoạch bắt đầu từ tháng thứ 6 sau trồng Thu hoạch nhiều lần đối với rễ cây Hoàng liên gai trồng khí canh cho năng suất cao hơn Với 3 lần thu hoạch vào tháng thứ 6, thứ 9 và thứ 12 sau trồng khối lượng rễ tươi đạt 15,69 g/cây, tăng 22,96% so với việc chỉ thu hoạch
1 lần vào tháng thứ 12 sau trồng
Một số công trình nghiên cứu về thành phần berberin cũng như phương pháp chiết xuất berberin trong các loài cây thuộc họ Hoàng liên gai (hoàng liên chân gà, hoàng liên ô rô) nói chung và Hoàng liên gai đã được thực hiện
Berberin là hoạt chất có trong nhiều loài cây như: Hoàng liên (Coptis teeta), Hoàng liên gai (Berberis sp.), Hoàng liên ô rô (Mahonia spp.), Hoàng bá
(Phellodendron amurense) Trong y học dùng berberin làm thuốc chữa đau
Trang 2515
bụng, đi ngoài, kiết lỵ, viêm ruột Trong kỹ nghệ người ta còn dùng berberin để tạo chất màu làm thuốc nhuộm, hoặc làm chất tạo màu trong gia vị và trong đồ uống có cồn và trong các lĩnh vực khác
Bước đột phá về nghiên cứu cây Hoàng liên gai về việc nhân giống và phát triển loài cây nguy cấp, quý, hiếm này Công nghệ khí canh do Viện Sinh học Nông nghiệp - Học viện Nông nghiệp Việt Nam nghiên cứu lần đầu tiên có mặt tại Việt nam là một bước tiến có tính đột phá Công nghệ thể hiện tính ưu việt trong nhân giống và sản xuất những loại cây lấy củ và rễ (Viện Sinh học Nông nghiệp, 2010), (Lê Tấn Phước, 1996) Việc áp dụng biện pháp mới (công nghệ khí canh) trong nhân giống và sản xuất sinh khối rễ cây Hoàng liên gai hiệu quả hơn thay thế cho việc khai thác trong tự nhiên như hiện nay làm nguồn dược liệu cho sản xuất berberin là một vấn đề rất cần thiết.
Cho đến thời điểm trước khi thực hiện đề tài này, tại Khu BTTN Bát Xát chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện về loài Hoàng liên gai Hàng loạt câu hỏi đặt ra như: Đặc điểm sinh thái và hiện trạng phân bố của Hoàng liên gai ra sao? Khả năng sinh trưởng và hàm lượng berberin trong thân cây Hoàng liên gai như thế nào? Có khác biệt ở các vùng phân bố khác nhau không? Việc khai thác, chế biến và thị trường hoá các sản phẩm từ loài cây này
ra sao? Nhận thức của người dân địa phương về việc phát triển loài cây này ở những khu vực có mà nó phân bố như thế nào v.v ? Nghiên cứu về loài Hoàng liên gai là một cơ sở cho vấn đề giữ giống với loài cây quý, hiếm này và phát triển vùng nguyên liệu quý cho khu vực giảm nhẹ áp lực về tính nguy cấp cho
loài cây Vì vậy, việc thực hiện đề tài “ Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học nơi loài Hoàng liên gai (Berberis julianae C.K.Schneid) phân bố tại xã Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Xát, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai” góp phần giải
quyết những vấn đề của thực tiễn và là cơ sở khoa học quan trọng phục vụ công tác quản lí, bảo tồn và phát triển loài cây quý hiếm, đồng thời có thể bổ sung thêm cây trồng lâm nghiệp có giá trị cho khu vực và góp phần cải thiện đời sống của người dân vùng cao
Trang 2616
Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu chung:
Phản ánh được một số đặc điểm lâm học khu vực có Hoàng liên
gai(Berberis julianae C.K.Schneid) phân bố tại Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Xát
làm cơ sở khoa học phục vụ công tác bảo tồn và phát triển loài cây thuốc quý hiếm tại địa phương
Mục tiêu cụ thể
Xác định được vị trí phân bố, đặc điểm địa hình, một số đặc điểm cấu trúc lớp phủ thực vật và đánh giá được các đặc trưng phân bố theo các trạng thái rừng, các yếu tố ảnh hưởng từ đó đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển
hiệu quả loài Hoàng liên gai (Berberis julianae C.K.Schneid) tại Khu bảo tồn
thiên nhiên Bát Xát
2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu một số đặc điểm lâm học cơ bản của loài
Hoàng liên gai (Berberis julianae C.K.Schneid ) có phân bố tự nhiên tại Khu
bảo tồn thiên nhiên Bát Xát, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai
- Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành trên khu vực có loài Hoàng liên gai phân bố
tự nhiên, thuộc diện tích của Khu Bảo tồn thiên nhiên Bát Xát, nằm trên địa bàn
2 xã Trung Lèng Hồ và Sàng Ma Sáo, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai
- Thời gian: Từ tháng 2/2020 đến tháng 4/2020
2.3 Quan điểm và cách tiếp cận
Rừng là một hệ sinh thái có tính ổn định tương đối; các thành phần cấu thành hệ sinh thái rừng luôn có mối quan hệ chặt chẽ Vì vậy, mặc dù nội dung
Trang 2717
của đề tài tập trung nghiên cứu một loài cây trong hệ sinh thái rừng nhưng không thể tách rời nó khỏi tính thống nhất của cả hệ sinh thái rừng, mà phải đặt
nó trong mối quan hệ tổng hợp với các thành phần khác của hệ sinh thái
Về cách tiếp cận: Đề tài tiếp cận theo hướng tổng hợp, liên ngành và đa lĩnh vực, có tính hệ thống từ kế thừa tài liệu, tư liệu, kết quả nghiên cứu ở trong
và ngoài nước có liên quan đến loài Hoàng liên gai Ứng dụng các phương pháp điều tra thực địa thông dụng trong lâm nghiệp để nghiên cứu điều kiện lập địa, sinh trưởng và phát triển của cây Hoàng liên gai
2.4 Nội dung nghiên cứu
- Xác định vị trí phân bố và đặc điểm địa hình nơi bắt gặp loài Hoàng liên
gai (Berberis julianae C.K.Schneid) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Xát
- Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc lớp phủ thực vật nơi có loài Hoàng
liên gai phân bố (Berberis julianae C.K.Schneid) tại khu vực điều tra
- Đánh giá các đặc trưng phân bố của loài Hoàng liên gai (Berberis julianae C.K.Schneid) theo các trạng thái rừng tại khu vực điều tra
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp bảo tồn, phát triển
hiệu quả loài Hoàng liên gai (Berberis julianae C.K.Schneid) tại khu vực nghiên
cứu
2.5 Phương pháp nghiên cứu
Công tác chuẩn bị và kế thừa số liệu có chọn lọc
Đối với tất cả các nội dung của đề tài, trước khi thực hiện, tôi tiến hành thu thập và đọc các tài liệu có liên quan đến loài Hoàng liên gai, các lĩnh vực và hướng nghiên cứu có liên quan để phục vụ xây dựng đề cương nghiên cứu, kế hoạch thực địa, tổng hợp số liệu viết tổng quan nghiên cứu cho đề tài
Các tài liệu tham khảo chính bao gồm các sách chuyên môn trong lĩnh vực thực vật, lâm sản ngoài gỗ, dược liệu; các tài liệu chuyên môn về điều tra
Trang 2818
rừng, phân tích và xử lý số liệu thống kê; các công trình, bài báo khoa học đã được công bố trong và ngoài nước về loài Hoàng liên gai và các loài trong họ Berberinaceae
Các tài liệu, báo cáo chuyên ngành của Khu Bảo tồn tiên nhiên Bát Xát, điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội của Khu bảo tồn và các xã trong khu vực khảo sát
Kế thừa bản đồ hiện trạng rừng (VN2000) đã số hóa của Khu Bảo tồn thiên nhiên Bát Xát Chuẩn bị các dụng cụ điều tra (Máy định vi GPS, thước dây, thước đo vanh, kéo cắt cành, kẹp tiêu bản, etiket gắn mẫu vật, các dụng cụ bảo hộ đi rừng…) và thiết kế, in ấn bảng biểu điều tra Chi tiết các mẫu bảng biểu sẽ trình bày cụ thể trong phương pháp thực hiện từng nội dung nghiên cứu
Căn cứ các nội dung nghiên cứu đã thiết lập, dựa trên bản đồ hiện trạng
rừng và các thông tin đã thu thập, trao đổi với cán bộ chuyên trách của Khu bảo tồn và người dân địa phương, sau khi sơ thám thực địa, tôi tiến hành lập kế hoạch điều tra tỉ mỉ để thu thập số liệu cho các nội dung nghiên cứu
2.5.1 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
2.5.1.1 Phương pháp xác định vị trí phân bố và đặc điểm địa hình nơi bắt gặp Hoàng liên gai
Để tìm hiểu đặc điểm của khu vực có sự phân bố của loài Hoàng liên gai tại khu Bảo tồn thiên nhiên Bát Xát, từ các thông tin ghi nhận địa điểm phân bố của loài trong các tài liệu chuyên khảo đã công bố như Sách Đỏ Việt Nam- phần thực vật, các báo cáo điều tra tài nguyên của Khu Bảo tồn, kết hợp với phỏng vấn cán bộ Khu bảo tồn, người dân địa phương để xác định các khu vực có khả năng bắt gặp loài trên thực địa Quá trình điều tra thực địa cũng như có sự tham gia của giáo viên hướng dẫn, cán bộ kiểm lâm Khu BTTN Bát Xát, tổ tuần rừng của Khu bảo tồn là người dân địa phương
Dựa trên bản đồ hiện trạng rừng, đề tài đã thiết lập 7 tuyến điều tra đi qua các sinh cảnh, các trạng thái rừng, các điều kiện địa hình khác nhau trong khu
Trang 2919
vực để tìm kiếm phát hiện loài Bên cạnh các tuyến đi tới các khu vực chắc chắn
có loài do người địa phương đã bắt gặp, chúng tôi còn thiết lập một số tuyến khảo sát khác theo các hướng khác nhau tới các sinh cảnh, các trạng thái rừng khác nhau để kiểm tra sự xuất hiện của loài Đồng thời trong quá trình đi tuyến, chế độ ghi track tự động trên GPS được sử dụng để ghi lại và xây dựng sơ đồ các tuyến đi trên bản đồ hiện trạng đã số hóa của Khu BTTN Bát Xát khi xử lí nội nghiệp
Sơ đồ và thông tin các tuyến điều tra cụ thể như sau:
Hình 2.1: Sơ đồ các tuyến điều tra Hoàng liên gai tại khu vực nghiên cứu
Các tuyến điều tra được tổng hợp ở bảng 2.1:
Trang 3020
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp các tuyến điều tra tại khu vực
4 4 Suối Nậm Pẻn 5.6 E00383052N02490159 E00383052N02490633
5 5 Núi Muối 6.2 E00383082N02490177 E00385368N02490542
Các tuyến từ 1-6 thuộc địa bàn xã Trung Lèng Hồ, huyện Bát Xát
Tuyến 7 thuộc địa bàn xã Sàng Ma Sáo, huyện Bát Xát
Trên tuyến điều tra, tiến hành quan sát ghi nhận sự xuất hiện của loài, chụp ảnh đặc tả, thu mẫu tiêu bản và thu thập các thông tin theo mẫu biểu 01:
Mẫu biểu 01: ĐIỀU TRA HOÀNG LIÊN GAI THEO TUYẾN
Số hiệu tuyến:
Địa danh: ………
Bắt đầu từ: đến:
Tọa độ điểm đầu: Tọa độ điểm cuối:
Người điều tra: Ngày điều tra:
Trang 3121
Từ thông tin tọa độ các điểm gặp Hoàng liên gai đã ghi nhận (các waypoint), chúng tôi sử dụng một số phần mềm hỗ trợ xây dựng bản đồ (Excel, MapSource, Wincmd32, Mapinfo 15.0) để tạo sơ đồ phân bố của Hoàng liên gai tại khu vực nghiên cứu
Thông tin về các hướng phơi và tần xuất lặp lại hướng phơi tại các vị trí bắt gặp loài được tổng hợp để viết báo cáo
2.5.2.2 Phương pháp nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc lớp phủ thực vật nơi có Hoàng liên gai phân bố
Trên các tuyến khảo sát, tại vị trí có Hoàng liên gai phân bố, chúng tôi đã thiết lập 07 OTC điển hình tạm thời có diện tích 1.000m2 (25m x 40m), chiều dài
ÔTC đặt theo hướng đường đồng mức, chiều rộng OTC được cải bằng dựa theo
độ dốc địa hình Trong OTC lập 5 ODB được bố trí như hình vẽ:
Thu thập các thông tin trong ÔTC theo các mẫu biểu, cụ thể như sau:
● Điều tra tầng cây gỗ
Mẫu biểu 02: ĐIỀU TRA CÂY GỖ TRÊN ÔTC
Trang 3222
Số ÔTC: Tọa độ tâm ô:……… Độ cao ÔTC:………
Hướng dốc: Độ che phủ:
Vị trí: Độ dốc: Ngày điều tra:
Địa danh: Độ tàn che: Người điều tra: Trạng thái rừng: Độ cao:
- Trạng thái rừng nơi lặp ÔTC được xác định bằng cách chuyển tọa độ tâm ô lên bản đồ hiện trạng để xác định vị trí và trạng thái rừng tương ứng Ngoài ra thông tin cụ thể về trạng thái rừng còn được cập nhật dựa trên thực tế ngoài thực địa
- Độ tàn che được đo tại 5 điểm bằng phần mềm GLAMA trên smartphone chạy
hệ điều hành android ở độ cao 1,3m và lấy trị số trung bình
- Độ che phủ xác định bằng trị số trung bình tại 5 điểm đo (4 góc và tâm ô) bằng phần mềm Canopeo trên smartphone chạy hệ điều hành android
- Độ dốc trung bình của ÔTC cũng được xác định bằng trị số trung bình đo bằng địa bàn hoặc phần mềm Angle Meter PRO Plus tại 5 điểm (4 góc và tâm ô) trên smartphone chạy hệ điều hành android
- Tọa độ và độ cao ÔTC ghi nhận bằng thiết bị GPS
Trang 3323
- Chiều cao vút ngọn (Hvn) xác định bằng thước Blume_Leiss, kết hợp phương pháp mục trắc chiều cao cho những cây lân cận
- Xác định chiều cao dưới cành (Hdc) bằng cách sau:
+ Đối với cây mọc ở nơi không hiểm trở, thuận tiện cho việc đi lại, tiến hành đo từng gốc bằng sào tre có khắc vạch
- Xác định tình hình sinh trưởng (Phẩm chất) cây tái sinh phân theo 3 mức phẩm chất (chỉ bao gồm những cây còn sống):
+) Cây phẩm chất tốt (T): cây gỗ khỏe mạnh, thân thẳng, đều, không sâu bệnh, xanh tốt
+) Cây phẩm chất trung binh (TB): cây có đặc điểm như thân hơi cong, bị sâu bệnh nhẹ, có thể có một số khuyết tật nhỏ nhưng vẫn có khả năng sinh trưởng và phát triển đạt đến độ trưởng thành
+) Cây phẩm chất xấu (X): là những cây con bị sâu bệnh nặng, cọc còi, yếu, bị khuyết tật nặng (cong queo, cụt ngọn, ) hoặc sinh trưởng không bình thường, khó có khả năng tiếp tục sinh trưởng và phát triển đạt đến độ trưởng thành
- Quan sát đặc điểm vật hậu của tầng cây cao và ghi nhận sự xuất hiện các đặc điểm trong quá trình sinh trưởng của loài
● Tầng cây tái sinh
Lập 05 ô dạng bản có kích thước 25 m2 (5x5 m), tiến hành điều tra cây tái sinh theo các chỉ tiêu: tên loài, chiều cao vút ngọn, chất lượng (tốt: cây khoẻ mạnh, thẳng, không cụt ngọn, không sâu bệnh; xấu: cây sinh trưởng yếu, sâu bệnh, cụt ngọn; trung bình: nằm giữa hai loại trên), nguồn gốc cây tái sinh (chồi, hạt) Kết quả điều tra được ghi vào biểu 03:
Trang 3424
Mẫu biểu 03: ĐIỀU TRA CÂY TÁI SINH TRÊN ÔTC
ÔTC số: Độ tàn che trên ÔTC: … Độ che phủ:……… Người điều tra: Ngày điều tra:
Ô dạng
bản
Tên loài
Cấp chiều cao Nguồn gốc tái
sinh Sinh trưởng
● Điều tra cây bụi, thảm tươi, thực vật ngoại tầng tại ÔTC:
Cũng trên 5 ÔDB đã lập, tiến hành xác định một số chỉ tiêu: loài cây chủ yếu,
độ che phủ bình quân, chiều cao bình quân, chất lượng cây bui, thảm tươi) Kết quả ghi vào phiếu điều tra theo mẫu biểu 04
Mẫu biểu 04: ĐIỀU TRA CÂY BỤI THẢM TƯƠI, THỰC VẬT NGOẠI
TẦNG
ÔTC số: Tuyến số: ………… Diện tích ÔDB: …………
Người điều tra: Ngày điều tra:
Chiều cao trung bình (cm)
Độ che phủ trên ÔDB (%)
Dạng sống
Tình hình sinh trưởng
Trang 35
Tình hình sinh trưởng của nhóm cây bụi, thảm tươi, thực vật ngoại tầng cũng được đánh giá theo các cấp độ tốt, trung bình, xấu
Trong quá trình điều tra trên ÔTC, các loài cây gỗ, cây tái sinh, cây bụi thảm tươi, thực vật ngoại tầng chưa xác định được thu mẫu tiêu bản, chụp ảnh đặc tả, gắn số hiệu mẫu, ép trong báo cũ để phục vụ tra cứu ở phần nội nghiệp
Xử lý nội nghiệp:
- Xác định tên các loài chưa biết: Dựa trên các tài liệu chuyên môn về
thực vật để tra cứu xác định tên loài Các tài liệu chính bao gồm: Bộ Cây cỏ Việt Nam của Phạm Hoàng Hộ (3 tập), bộ sách Những cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam của tập thể tác giả Viện Dược liệu (3 tập), bộ Danh lục thực vật Việt Nam, Tên cây rừng Việt Nam, các tập Thực vật chí Việt Nam, Thực vật chí Trung Quốc, Landscape Plants of China (2 tập), Thực vật Quảng Tây (tập 3), đối chiếu với mẫu tiêu bản lưu online tại các trang web của Royal Botanic Gardens, Kew; The New York Botanical Garden Virtual Herbarium; Tropicos, Bảo tàng Paris, cùng một số nguồn tài liệu tra cứu tin cậy khác
Trang 3626
Hình 2.2: Công tác xử lí nội nghiệp
Nguồn: Trương Trọng Khôi
- Tính toán các công thức tổ thành, tổng hợp số liệu điều tra trong các ÔTC:
Tổ thành tầng cây cao và cây tái sinh được tính theo công thức:
𝐾𝑖 = 𝑛𝑖
𝑁 × 10 Trong đó:
𝐾𝑖 : hệ số tổ thành tầng cây cao hoặc cây tái sinh
𝑛𝑖: số cá thể mỗi loài trong ô tiêu chuẩn
𝑁: tổng số cây trong ô tiêu chuẩn
Do thành phần loài khá đơn giản nên toàn bộ các cây điều tra đều được thể hiện rõ tên trong công thức tổ thành
Mật độ cây gỗ, cây tái sinh trong ÔTC
Công thức xác định mật độ như sau:
N/ha=𝑛
𝑆Ô×104 Trong đó:
n: là số lượng cá thể của loài hoặc tổng số cá thể trong ÔTC
𝑆ô: diện tích ÔTC (m²)
Trang 3727
Đối với cây tái sinh, diện tích đã điều tra là tổng diện tích của 5 ÔDB
2.5.2.3 Phương pháp đánh giá các đặc trưng phân bố của loài Hoàng liên gai theo các trạng thái rừng tại khu vực điều tra
Trên 7 tuyến điều tra đã thiết lập, chạy dọc theo tuyến tại những nơi bắt
gặp Hoàng liên gai, chúng tôi quan sát bằng mắt thường về 2 bên tuyến để phát
hiện loài, vị trí quan sát đứng tại chỗ trên tuyến khảo sát, người đo đếm số liệu
giữ GPS để ghi track tính tổng chiều dài quãng đường di chuyển, tiến hành thu
thập thông tin về đặc điểm phân bố của loài theo mẫu biểu:
Mẫu biểu 06: ĐIỀU TRA HOÀNG LIÊN GAI TRÊN TUYẾN
Tuyến số:……… Ngày điều tra: …… Người điều tra: …
(E/N)
Độ cao tuyệt đối (m)
Hướng phơi
Tình hình sinh trưởng (T, TB, X)
Mô tả sinh cảnh nơi mọc
Khoảng cách vuông góc
từ cá thể/tâm đám tới tuyến (m)
Số lượng cây phát hiện được trong đám
Ghi chú: Nếu chỉ có 1 cá thể thì coi như đám có 1 cây
Các dụng cụ hỗ trợ gồm có thước dây, máy ảnh để thu thập thông tin
Trong 7 ÔTC đã thiết, tiến hành quan sát toàn bộ các cá thể Hoàng liên gai và thu thập các thông tin về Hoàng liên gai theo mẫu biểu:
Mẫu biểu 07: ĐIỀU TRA HOÀNG LIÊN GAI TRONG ÔTC
Trang 3828
Tính toán các chỉ số đặc trưng phân bố của Hoàng liên gai:
Từ số liệu thu thập trên tuyến, chúng tôi tiến hành nhập số liệu và tính toán các chỉ số ước lượng về mật độ, tổng lượng cá thể Hoàng liên gai theo các tuyến điều tra, theo từng xã và cho toàn vùng dựa trên phần mềm Distance Sampling Một số hình ảnh về quá trình xử lý bằng phần mềm như sau (nguồn xử lý
số liệu Phạm Thanh Hà-Bộ môn Thực vật rừng):
Trang 3929
Trang 4030