1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số đặc điểm của đất nơi hoàng liên gai (berberis julianae c k schneid) phân bố và đánh giá nhu cầu ánh sáng của loài tại khu bảo tồn thiên nhiên bát xát lào cai

60 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu một số đặc điểm của đất nơi Hoàng liên gai (Berberis julianae C.K.Schneid) phân bố và đánh giá nhu cầu ánh sáng của loài tại khu bảo tồn thiên nhiên Bát Xát, Lào Cai
Tác giả Giàng A Vình
Người hướng dẫn ThS. Phạm Thanh Hà
Trường học Trường Đại học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (14)
    • 1.1 Trên thế giới (14)
      • 1.1.1 Nghiên cứu về đặc điểm thổ nhưỡng (14)
      • 1.1.2 Nghiên cứu về nhu cầu ánh sáng đến sinh trưởng cây rừng (15)
      • 1.1.3 Nghiên cứu về giải phẫu cây rừng (16)
      • 1.1.4 Một số nghiên cứu về họ Hoàng liên gai (17)
    • 1.2 Ở trong nước (18)
      • 1.2.1 Một số nghiên cứu về đất (18)
      • 1.2.2 Nghiên cứu nhu cầu của ánh sáng đến sinh trưởng cây rừng (20)
      • 1.2.3 Nghiên cứu về giải phẫu cây rừng (20)
      • 1.2.4 Tình hình nghiên cứu họ Hoàng liên gai (Berberidaceae ở Việt (22)
  • Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (24)
    • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (24)
      • 2.1.1. Mục tiêu tổng quát (24)
      • 2.1.2. Mục tiêu cụ thể (24)
    • 2.2. Đối tượng nghiên cứu (24)
    • 2.3. Phạm vi nghiên cứu (24)
    • 2.4. Nội dung nghiên cứu (24)
    • 2.5. Phương pháp nghiên cứu (25)
      • 2.5.1. Phương pháp kế thừa có chọn lọc (25)
      • 2.5.2. Phương pháp điều tra thực địa (25)
        • 2.5.2.1. Phương pháp xác định một số đặc điểm sinh cảnh nơi Hoàng liên gai phân bố tự nhiên tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Bát Xát (25)
        • 2.5.2.4. Phương pháp đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển Hoàng liên gai cho khu vực nghiên cứu (33)
  • Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI TẠI KHU VỰC (34)
    • 3.1. Vị trí địa lý (34)
    • 3.2. Điều kiện tự nhiên (34)
      • 3.2.1. Địa hình (34)
      • 3.2.2. Khí hậu (35)
    • 3.3. Tài nguyên (35)
      • 3.3.1. Thổ nhưỡng (35)
      • 3.3.2. Sông ngòi (36)
      • 3.3.3. Sinh vật (36)
    • 3.4. Giao thông (36)
    • 3.5. Điều kiện kinh tế xã hội (37)
      • 3.5.1. Dân số (37)
      • 3.5.2. Kinh tế (37)
      • 3.5.3. Văn hóa (37)
      • 3.5.4. Du lịch (37)
  • Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (39)
    • 4.1. Một số đặc điểm sinh cảnh nơi Hoàng liên gai phân bố tự nhiên tại (39)
      • 4.1.1. Đặc điểm sinh khí hậu khu vực điều tra (39)
      • 4.1.2. Đặc điểm chung về đất và lớp thực bị khu vực nghiên cứu (39)
    • 4.2. Một số tính chất vật lý và hóa học của đất tại nơi có Hoàng liên gai phân bố của loài (42)
      • 4.2.1. Đánh giá tính chất vật lý đất khu vực Hoàng liên gai phân bố (45)
      • 4.2.2. Tính chất hóa học đất (47)
    • 4.3. Nhu cầu ánh sáng của Hoàng liên gai tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Bát Xát (50)
      • 4.3.2 Ảnh hưởng của chế độ chiếu sáng tới sinh trưởng của Hoàng liên (52)
    • 4.4. Một số giải pháp đề xuất trong bảo tồn và phát triển Hoàng liên gai dựa trên kết quả nghiên cứu (55)
  • KẾT LUẬN (58)

Nội dung

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trên thế giới

1.1.1 Nghiên cứu về đặc điểm thổ nhưỡng

Các kết quả nghiên cứu từ các nước vùng nhiệt đới, do Tổ chức Nông lương Thế giới (FAO, 2004) tổng hợp, nhấn mạnh rằng khả năng sinh trưởng của rừng trồng, đặc biệt là rừng trồng nguyên liệu công nghiệp, phụ thuộc chủ yếu vào bốn yếu tố điều kiện lập địa gồm khí hậu, địa hình, loại đất và hiện trạng thực bì Nhiều công trình nghiên cứu tiêu biểu như của Laurie (1974), Julian Evans (1974, 1992), Pandey (1983), Golcales J.L.M và cộng sự (2004) đã chứng minh rõ mối liên hệ giữa các yếu tố này và sự phát triển của rừng trồng.

FAO (1979) đã phát hành cẩm nang hướng dẫn về “Đánh giá đất đai cho nông nghiệp nhờ nước trời” nhằm cung cấp phương pháp đánh giá phù hợp cho sản xuất nông nghiệp dựa trên điều kiện khí hậu và đất đai tự nhiên Năm 1984, tổ chức này tiếp tục xuất bản “Đánh giá đất đai cho lâm nghiệp”, dựa trên các nội dung nghiên cứu trước đó, nhằm hỗ trợ xác định tiềm năng và khả năng phát triển của đất cho mục đích trồng rừng và bảo vệ tài nguyên rừng Các tài liệu này giúp nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc đánh giá đất đai chính xác để thúc đẩy phát triển bền vững trong nông nghiệp và lâm nghiệp.

Đánh giá tiềm năng đất đai, hay còn gọi là land capability, giúp xác định mức độ phù hợp cao hay thấp của các kiểu sử dụng đất cho một đơn vị đất đai Phương pháp này tổng hợp và so sánh yêu cầu sử dụng đất với điểm đặc trưng của các đơn vị, từ đó đánh giá tổng thể cho toàn khu vực Đây là một phương pháp đã và đang được ứng dụng rộng rãi trên thế giới trong các nghiên cứu và đánh giá đất đai, góp phần đưa ra các quyết định chính xác về quản lý và sử dụng đất.

-Nghiên cứu toàn cảnh (Holistic approach): Môi trường được phân chia dưới một cách nhìn tổng hợp có 4 trường phái nhỏ theo hướng này:

+ Phân loại đất (Soil servey): phân chia đất thành những loại đất hay phân hạng đất

Phân hạng lập địa theo kiểu Đức (German site mapping) bắt nguồn từ thế kỷ 19 tại các vùng nói tiếng Đức, với đơn vị cơ bản là “dạng lập địa” phản ánh các điều kiện hoàn cảnh như khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình thông qua thực bì che phủ Hệ thống này phát triển thành các phân vùng sinh trưởng, bao gồm các dạng lập địa cấp 1, cấp 2, cấp 3, thể hiện sự đa dạng và phân chia chi tiết của các vùng đất dựa trên các đặc trưng tự nhiên.

Hills đề xuất hệ thống phân loại kiểu lập địa và kiểu rừng dựa trên các yếu tố khí hậu, thủy văn, địa chất, địa hình, quá trình hình thành đất, nước ngầm, quần thể động thực vật và tác động của con người, phù hợp với phân loại địa văn theo Hills (1955, 1961) và theo Jones (1969) Trong đó, nhà lâm hình Canada Hills là một dạng phân loại đặc trưng dựa trên các yếu tố này, giúp xác định đặc điểm tự nhiên và sinh thái của các vùng rừng.

Theo Lomonoxov (1711 – 1765), đất hình thành từ sự phân huỷ của núi đá trọc có rêu xanh mọc ban đầu, sau đó dần trở nên đen và tích lũy qua thời gian Ông nhận định rằng đất tích tụ lâu đời trở thành nền tảng phát triển của các loại rêu lớn và thực vật đa dạng, mở ra hướng hiểu rõ sự phát triển của đất do tác động của sinh vật và đá.

Khi nghiên cứu hệ sinh thái rừng nhiệt đới, Hadi (1936), Baur (1946) và P

W Richards (1952) cho rằng các đặc tính lý-hóa của đất ảnh hưởng đến khả năng cung cấp nước, tình hình thông khí và độ sâu tầng đất, từ đó tạo ra sự phân hóa trong thành phần của hệ sinh thái rừng mưa hơn là do tính chất hóa học của đất Ngoài ra, Giacoops (1956) kết luận rằng mùn trong đất không chỉ cải thiện độ phì của đất bằng cách cung cấp chất dinh dưỡng, mà còn chứa các chất kích thích sự tăng trưởng của rễ, ảnh hưởng lớn đến sự sinh trưởng và phát triển của cây rừng.

1.1.2 Nghiên cứu về nhu cầu ánh sáng đến sinh trưởng cây rừng Ánh sáng là nhân tố đóng vai trò quan trọng trong đời sống thực vật, ảnh hưởng đến toàn bộ đời sống sinh trưởng phát triển của thực vật Từ khi gieo hạt nảy mầm, sinh trưởng, phát triển đến khi ra hoa kết quả rồi chết đi

Khi cây bị che bóng, hệ số có lá (tỷ lệ sản lượng thuần trên đơn vị khối lượng hoặc diện tích lá) sẽ giảm xuống Điều này xảy ra bởi vì khối lượng hoặc diện tích lá không thể quang hợp hiệu quả, dẫn đến sự giảm năng suất Theo Kimmins (1988), quá trình che bóng gây ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng quang hợp của cây, làm giảm sản lượng thuần và hiệu quả sử dụng lá.

Nghiên cứu của Nandi R.P và Chaterjee S.K (1992) đã phân tích ảnh hưởng của chế độ che bóng tạm thời đối với sự phát triển và năng suất của các loài cây như Crotalia algroides, Tephrosia cadida và Indigofera tinctoria trên cây cankiana (Cinchonas spp) Kết quả cho thấy cách che bóng tạm thời có thể ảnh hưởng đáng kể đến sinh trưởng, tương tự như các phương pháp che bóng dài ngày bằng các loại cây khác nhau, góp phần tối ưu hóa năng suất và sinh trưởng của cây trồng tại Ấn Độ.

Alnus nepalensis and Mallotus philippinensis, along with Alanris motana, were compared under unshaded conditions The best results were observed in Alnus nepalensis, especially when planted at a spacing of 24x24 feet, which outperformed the 12x12 feet spacing Proper spacing significantly enhances plant growth and productivity, highlighting the importance of choosing optimal distances for successful cultivation.

Theo George Baur, việc dự tính lượng bóng râm phù hợp là yếu tố căn bản trong sản xuất cây con nhằm trồng rừng hiệu quả Để xác định lượng che phủ cần thiết, có thể sử dụng phương pháp thí nghiệm hoặc thăm dò thực tế Nghiên cứu cho thấy từng loài cây có nhu cầu về ánh sáng ở các giai đoạn phát triển khác nhau, đòi hỏi phải có nghiên cứu cụ thể để đảm bảo sự sinh trưởng tối ưu.

1.1.3 Nghiên cứu về giải phẫu cây rừng

Nghiên cứu về hình thái và giải phẫu của một số loài cây ngập mặn đã chỉ ra rằng, cấu trúc giải phẫu của chúng gồm các tổ chức chứa nước nhằm thích nghi với môi trường sống ngập nước Các tác giả như Areschoug (1902), Mullan (1931), Walter (1936), Metcalfe và Chalk (1950), Chapman (1975), cùng Youssef và cộng sự (1996) đã chứng minh rằng, các cây ngập mặn có lớp tế bào hạ bì dày và tầng cutin giúp ngăn cản sự thoát hơi nước, góp phần bảo vệ cây khỏi mất nước trong môi trường ngập mặn khắc nghiệt.

Dựa trên các nghiên cứu của Walter H (1961), Jennings D H (1968), và Joshi G và cộng sự (1975), khả năng điều chỉnh lượng muối trong cơ thể cây ngập mặn đã được phân thành ba nhóm chính Trong đó, nhóm cây cản muối (salt-excluding) gồm các loài thuộc họ Đướ (Rhizophoraceae), có khả năng hạn chế lượng muối xâm nhập vào cơ thể cây để thích nghi với môi trường mặn.

+ Nhóm tiết muối ra ngoài (salt – excreting) có tuyến tiết muối gồm các loài thuộc chi Mắm (Avicennia), Ô rô (Acanthus) và Sú (Aegiceras)

+ Nhóm cây tích tụ muối (salt – accumulating) tích tụ muối ở lá sắp rụng gồm các loài thuộc chi Bần (Sonneratia), Cóc (Lumnitzera) và Giá (Exccecariaagallocha)

Lớp biểu bì dày và tầng cutin dày ở mặt trên của lá đóng vai trò quan trọng trong việc giảm sự mất nước của cây Nghiên cứu của Saenger P (1982) cho thấy cây Đước và Bần phát triển tốt trong môi trường có độ muối cao, nhấn mạnh rằng sự xuất hiện của mô mọng nước là phản ứng thích nghi của cây với NaCl Các đặc điểm này giúp cây mưa đất ngập nước chịu hạn và bảo vệ hiệu quả cho cây trong điều kiện khắc nghiệt.

6 toàn nước Mọng nước là đặc điểm của lá cây rừng ngập mặn và nó cũng là đặc tính của cây chịu hạn

Ở trong nước

1.2.1 Một số nghiên cứu về đất

Khoa học đất Việt Nam ra đời cùng với sự xâm chiếm của thực dân Pháp, đánh dấu sự bắt đầu của lĩnh vực nghiên cứu này tại đất nước Sau thành công của cách mạng tháng Tám và qua hai cuộc kháng chiến gian khó, ngành khoa học đất Việt Nam đã không ngừng phát triển và đạt được những thành tựu to lớn, góp phần quan trọng vào phát triển nông nghiệp và bảo vệ môi trường nước nhà.

Vào năm 1960-1961, Kỹ sư Bùi Ngạnh, thuộc Bộ môn Đất - Học viện Nông nghiệp, đã tiến hành nghiên cứu tỷ lệ phần trăm các cấp hạt bền vững trong đất nước Nghiên cứu tập trung vào loại đất Feralit đỏ vàng phát triển trên đá Gnai tại Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Lâm sinh Cầu Hai, Phú Thọ.

Trong công trình nghiên cứu "Cơ sở sinh thái – thổ nhưỡng đánh giá độ phì đất rừng Việt Nam" của GS.TS Đỗ Đình Sâm, tác giả đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến độ phì nhiêu của đất rừng Ông nhấn mạnh mối quan hệ tương hỗ giữa đất và quần thể thực vật rừng, cho thấy sự tương tác chặt chẽ giữa đất và hệ sinh thái rừng góp phần duy trì độ phì nhiêu của đất Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn toàn diện về ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái và thổ nhưỡng đối với sự phát triển bền vững của rừng Việt Nam.

Trong nghiên cứu đề tài “Những cơ sở bước đầu để xây dựng quy phạm khai thác gỗ”, GS.TS Nguyễn Ngọc Lung và GS.TS Đỗ Đình Sâm nhấn mạnh tầm quan trọng của chỉ tiêu độ phì đất rừng Họ cho rằng, sự thay đổi tổ thành loài và cấu trúc rừng do hoạt động khai thác gỗ gây ảnh hưởng lớn đến đặc tính và độ phì của đất rừng.

Nguyễn Ngọc Bình (1970) đã nghiên cứu sự biến đổi tính chất và độ phì của đất qua các quá trình diễn thế, thoái hóa và phục hồi rừng ở miền Bắc Việt Nam Kết quả cho thấy độ phì của đất chịu ảnh hưởng rõ ràng bởi các hoạt động sinh thái này, với mức biến động rất lớn theo từng giai đoạn Nghiên cứu này giúp hiểu rõ tác động của quá trình diễn thế và thoái hóa rừng đối với chất lượng đất, từ đó đề xuất các giải pháp bảo vệ và phục hồi hệ sinh thái rừng hiệu quả.

Các loại thảm thực vật và thảm thực vật đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì độ phì của đất Nghiên cứu của Đỗ Đình Sâm (1980) cho thấy đất rừng có độ phì hóa học không cao, và độ phì được duy trì chủ yếu qua các quá trình sinh học Các trạng thái rừng khác nhau và các biện pháp kỹ thuật tác động đều ít ảnh hưởng rõ nét đến tính chất hóa học của đất, trừ yếu tố mùn và đạm.

Nghiên cứu của Nguyễn Trường và Vũ Văn Hiền (1997) cho thấy, thảm thực vật rừng có ảnh hưởng rõ rệt đến tính chất hóa học của đất ở Bắc Sơn Theo đó, tính chất hóa học của đất phụ thuộc vào độ che phủ của thảm thực vật; những nơi có độ che phủ thấp thường có đất chua hóa, tỉ lệ mùn và hàm lượng cát dễ tiêu thấp hơn so với các khu vực được che phủ tốt Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của bảo vệ thảm thực vật để duy trì chất lượng đất nông nghiệp.

Nguyễn Quang Việt (1997) đã thực hiện nghiên cứu về một số tính chất lý hóa học cơ bản của đất tại xã Đồng Xuân, Hòa Bình Bài nghiên cứu tập trung phân tích ảnh hưởng của các trạng thái thực bì khác nhau lên đặc điểm đất đai địa phương Kết quả cho thấy sự biến đổi trong tính chất đất phụ thuộc vào từng trạng thái thực bì, góp phần nâng cao hiểu biết về quá trình đất đai trong môi trường tự nhiên Nghiên cứu này cung cấp dữ liệu quan trọng cho việc quản lý và sử dụng đất hiệu quả tại khu vực Đồng Xuân.

Các công trình nghiên cứu của Hà Quang Khải (1999) kết luận rằng mối quan hệ giữa sinh trưởng của cây rừng và các tính chất đơn lẻ không thực sự chặt chẽ Thay vào đó, sự sinh trưởng của cây rừng phụ thuộc vào mối quan hệ tổng hợp với tính chất đất Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của đặc điểm đất đai trong việc ảnh hưởng đến sự phát triển của rừng Hiểu rõ mối liên hệ này giúp nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển rừng bền vững.

Nguyễn Hữu Đạt (2002) đã thực hiện nghiên cứu về đặc tính lý-hóa học của đất dưới các trạng thái thực bì khác nhau tại khu bảo tồn thiên nhiên Thượng – Kim Bôi – Hòa Bình Nghiên cứu này tập trung phân tích các yếu tố như thành phần, độ pH, hàm lượng dinh dưỡng cũng như các đặc điểm lý-hóa khác của đất, nhằm hiểu rõ ảnh hưởng của thực bì đến chất lượng đất trong khu bảo tồn Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học quan trọng để bảo vệ và quản lý tài nguyên đất đai trong khu vực, góp phần nâng cao hiệu quả phòng trưng, bảo tồn thiên nhiên.

Các nghiên cứu về đất rừng thu hút nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước, tập trung đánh giá ảnh hưởng của các loại rừng khác nhau đến tính chất của đất Nhiều công trình chú trọng phân tích cấu trúc tổ thành thực vật và cấu trúc tuổi của rừng để hiểu rõ động thái của đất rừng Các nghiên cứu này đã tiến hành công phu, tỉ mỉ, thu thập dữ liệu đa dạng từ nhiều địa điểm khác nhau và mang lại những kết quả có giá trị; theo Trần Minh Hoàng (2017), nghiên cứu này giúp làm rõ đặc điểm cấu trúc và sinh trưởng của rừng.

9 trồng keo lai (Acacia auriculiformis Acacia mangium) trên các nhóm đất trồng khác nhau ở khu vực huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai”

1.2.2 Nghiên cứu nhu cầu của ánh sáng đến sinh trưởng cây rừng

Theo Đinh Xuân Lý (1993), tỷ lệ che bóng phù hợp cho cây con cẩm lai trong vườn ươm là khoảng 75% ánh sáng trực xạ để đảm bảo sự phát triển tối ưu Giai đoạn vườn ươm của cây học đậu nói chung và cây cẩm lai nói riêng cần được che bóng hợp lý nhằm thúc đẩy chiều cao và đường kính cây trưởng thành Tỷ lệ che bóng khác nhau tùy thuộc vào từng loài cây, thể hiện rõ qua các nghiên cứu đã chứng minh sự khác biệt đáng kể trong quá trình sinh trưởng của cây.

Nhiều nghiên cứu đều thống nhất rằng, các loài cây chưa trưởng thành trong vườn ươm cần được che bóng hợp lý để phát triển tốt Nhu cầu ánh sáng và tỷ lệ che bóng thay đổi qua các giai đoạn sinh trưởng của từng loài Cụ thể, Nguyễn Hữu Phước (1962) đã nghiên cứu chế độ che bóng cho các loài Xà cừ (Khaya Senegalensis) và cây mỡ (Manglietia glauca), trong khi ThS Nguyễn Thị Mừng (1997) tập trung nghiên cứu chế độ che bóng cho cây cẩm lai (Dalbergia bariensis Dié), nhấn mạnh vai trò của việc che bóng phù hợp trong quá trình phát triển cây.

Theo Nguyễn Huy Sơn – viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, đề tài:

Phân bón và ánh sáng đều ảnh hưởng đáng kể đến sự phát triển của cây gừng Nghiên cứu cho thấy cây gừng thích hợp với tỷ lệ che bóng 50%, giúp tối ưu quá trình sinh trưởng và phát triển Tuy nhiên, sau giai đoạn ban đầu, tỷ lệ che bóng 25% trở nên phù hợp hơn, mang lại điều kiện thuận lợi cho cây gừng phát triển tốt hơn dưới ánh sáng vừa phải Việc điều chỉnh tỷ lệ che bóng phù hợp kết hợp với phân bón hợp lý có thể nâng cao năng suất và chất lượng cây gừng.

1.2.3 Nghiên cứu về giải phẫu cây rừng Ở Việt Nam có một số công trình nghiên cứu những đặc điểm giải phẫu của rễ, thân, lá, trụ mầm một số loài cây sống trong môi trường lầy mặn của một số tác giả như N T Chỉnh (1981), T V Ba (1984), V T X Dung (1984), N T B Khanh (1984), Chu Thị Thìn (1984), N K Lân (1996), N T H Liên (1998), Trầ Thị Phương (2002) Các nghiên cứu cho nhận xét lá các cây sống trong môi trường ngập mặn có một số đặc điểm cấu trúc tương tự nhau như: Lá có tầng hạ bì, gân lá phát triển mạnh, các mạch của gân bé, thành dày, các tế bào thịt lá có kích thước bé (trừ tế bào mô nước), biểu bì có vách thẳng có nhiều lỗ khí Cấu trúc thân, rễ có các kHoàng gian bào chứa khí và có các tổ chức cơ học có tác dụng nâng đỡ cho cây

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu nhằm góp phần bảo tồn có hiệu quả loài Hoàng liên gai (Berberis julianae C.K.Schneid) tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Bát Xát, tỉnh Lào Cai

- Xác định được một số tính chất của đất nơi loài Hoàng liên gai phân bố

Đánh giá nhu cầu ánh sáng tự nhiên của loài thực vật dựa trên phân tích sắc tố diệp lục của lá, giúp xác định mức độ phù hợp của ánh sáng đối với sự sinh trưởng Thử nghiệm kiểm tra ảnh hưởng của các chế độ chiếu sáng khác nhau đã chỉ ra cách ánh sáng tác động đến quá trình phát triển của cây trồng, từ đó tối ưu hóa mô hình trồng nhằm nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng.

- Đề xuất được một số hướng giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác bảo tồn loài Hoàng liên gai trên khu vực nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu tập trung vào cây Hoàng liên gai, một loài thảo dược quý hiếm phân bố tự nhiên tại khu vực Bát Xát, tỉnh Lào Cai Nghiên cứu cũng xem xét mô hình trồng cây Hoàng liên gai tại khu bảo tồn thiên nhiên Bát Xát nhằm thúc đẩy bảo tồn và phát triển nguồn nguyên liệu bền vững Khu vực này có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ đa dạng sinh thái và duy trì nguồn gen quý của cây Hoàng liên gai Các nghiên cứu về đất đai nơi cây phân bố tự nhiên giúp đưa ra giải pháp nhân giống và trồng trọt phù hợp, góp phần nâng cao hiệu quả khai thác và bảo vệ loài cây này.

Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại hai xã thuộc Khu Bảo tồn Thiên nhiên Bát Xát, trong đó có Trung Lèng Hồ và Sàng Ma Sáo, nhằm khảo sát sự phân bố tự nhiên của Hoàng liên gai Đặc biệt, dự án tập trung xây dựng mô hình bảo tồn ngoại vi cho loài này tại thôn Ngải Trồ, xã Dền Sáng, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai để bảo vệ và duy trì nguồn gene tự nhiên của loài.

- Thời gian thực hiện nghiên cứu: Từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2020.

Nội dung nghiên cứu

- Xác định một số đặc điểm sinh cảnh nơi Hoàng liên gai phân bố tự nhiên tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Bát Xát

- Phân tích một số tính chất vật lý và hóa học của đất tại nơi có Hoàng liên gai phân bố

- Đánh giá nhu cầu ánh sáng của Hoàng liên gai tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Bát Xát

- Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển Hoàng liên gai cho khu vực nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

2.5.1 Phương pháp kế thừa có chọn lọc

Kế thừa các tài liệu liên quan, bao gồm thông tin về loài Hoàng liên gai (Berberis julanae), các công trình nghiên cứu khoa học, và các khóa luận tốt nghiệp liên quan, nhằm tổng hợp và xây dựng nền tảng dữ liệu phong phú phục vụ nghiên cứu tổng quan Những nguồn tài liệu này giúp làm rõ đặc điểm sinh học, dược lý và tiềm năng ứng dụng của loài Hoàng liên gai trong các lĩnh vực y học và bảo tồn tự nhiên Việc dựa trên các nghiên cứu trước đó đảm bảo tính chính xác và toàn diện, đồng thời hỗ trợ xây dựng đề cương nghiên cứu rõ ràng, phù hợp với yêu cầu của đề tài.

- Tham khảo và kế thừa các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực tiến nghiên cứu

- Cùng tham gia thu thập số liệu thực địa và kế thừa một số thông tin về điều kiện lập địa chung của nhóm điều tra

2.5.2 Phương pháp điều tra thực địa

2.5.2.1 Phương pháp xác định một số đặc điểm sinh cảnh nơi Hoàng liên gai phân bố tự nhiên tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Bát Xát

- Sử dụng một số thông tin sinh khí hậu, số liệu thời tiết do Cục kiểm lâm

Lào Cai cung cấp để đánh giá điều kiện nơi sống của loài về lượng mưa, độ ẩm, nhiệt độ, tốc độ gió

Trong khu vực điều tra, đã thiết lập 7 ô thủ công (ÔTC) đại diện, mỗi ô có diện tích 1000m² (40x25m), phản ánh đa dạng các trạng thái rừng và điều kiện địa hình khác nhau Các ô này được xây dựng tại 7 tuyến khảo sát phân bố ở hai xã Trung Lèng Hồ và Sàng, nhằm đảm bảo việc nghiên cứu về phân bố và đặc điểm của Hoàng liên gai trong khu vực Việc thiết lập các ô đại diện này góp phần quan trọng vào việc phân tích đa dạng sinh học và quản lý tài nguyên rừng hiệu quả, phù hợp với các tiêu chí về SEO cho nội dung liên quan đến nghiên cứu rừng và sinh thái.

Trong ÔTC, Ma Sáo tiến hành thu thập các thông tin quan trọng về tầng cây cao, tầng cây tái sinh, cây bụi thảm tươi và thực vật ngoại tầng theo phương pháp truyền thống trong ngành lâm nghiệp Quá trình ghi nhận dữ liệu được thực hiện qua các mẫu biểu chuẩn, đảm bảo tính chính xác và hệ thống trong việc phân tích hiện trạng rừng Việc thu thập thông tin đầy đủ giúp đánh giá đa dạng sinh học, xác định tình trạng phục hồi của rừng và hỗ trợ các hoạt động quản lý bền vững về tài nguyên rừng.

Mẫu biểu 2.1: Điều tra cây gỗ trên ôtc

Số ÔTC: Tọa độ tâm ô:……… Độ cao ÔTC:……… Hướng dốc: Độ che phủ:

Vị trí: Độ dốc: Ngày điều tra: Địa danh: Độ tàn che: Người điều tra: Trạng thái rừng: Độ cao: Toạ độ địa lý:

Mẫu biểu 2.2 dùng để điều tra cây tái sinh trên ôtô, trong đó ghi rõ số ôtô, độ tàn che và độ che phủ của cây trên ôtô Người điều tra cần điền tên người thực hiện và ngày thực hiện khảo sát để đảm bảo tính chính xác và khoa học của dữ liệu Bảng còn ghi nhận các ô dạng bản, tên loài, cùng tình hình sinh trưởng của cây, giúp đánh giá hiệu quả sự tái sinh của cây trên các ôtô Việc kiểm tra này đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu môi trường, bảo vệ bền vững hệ sinh thái đô thị và theo dõi sự phát triển của cây trồng trong khu vực khảo sát.

Mẫu biểu 2.3: Điều tra cây bụi thảm tươi, thực vật ngoại tầng ÔTC số: Tuyến số: ………… Diện tích ÔDB: …………

Người điều tra: Ngày điều tra: Ô dạng bản Tên loài

Chiều cao trung bình (cm) Độ che phủ trên ÔDB (%)

Trong quá trình điều tra trên ô tô, các loài cây gỗ, cây tái sinh, cây bụi thảm tươi và thực vật ngoại tầng đã được thu mẫu và chụp ảnh đặc tả để phục vụ tra cứu, xác định tên loài chính xác.

Để xác định tên các loài chưa biết, cần tra cứu dựa trên các tài liệu chuyên môn về thực vật Quá trình này đòi hỏi sự hỗ trợ trực tiếp của giáo viên hướng dẫn để đảm bảo độ chính xác và hiểu biết đầy đủ về đặc điểm của loài Việc xác định đúng tên loài giúp nâng cao kiến thức thực vật học và phục vụ các nghiên cứu, ứng dụng sau này.

- Tính toán các công thức tổ thành, tổng hợp số liệu điều tra trong các ÔTC:

Tổ thành tầng cây cao và cây tái sinh được tính theo công thức:

𝐾 𝑖 : hệ số tổ thành tầng cây cao hoặc cây tái sinh

𝑛𝑖: số cá thể mỗi loài trong ô tiêu chuẩn

𝑁: tổng số cây trong ô tiêu chuẩn

Do thành phần loài khá đơn giản nên toàn bộ các cây điều tra đều được thể hiện rõ tên trong công thức tổ thành

Chúng tôi tiến hành tổng hợp thông tin về trạng thái rừng, bao gồm mô tả tiểu sinh cảnh nơi gặp Hoàng liên gai, đánh giá độ tàn che và độ che phủ của rừng Các số liệu thống kê về thành phần cây bụi, thảm tươi và thực vật ngoại tầng được ghi nhận để phục vụ phân tích kết quả chính xác và toàn diện.

Mẫu biểu 2.4: Tổng hợp một số thông tin về trạng thái rừng nơi Hoàng liên gai phân bố ÔTC số

Trạng thái rừng Độ tàn che Độ che phủ(%)

Tổ thành tầng cây gỗ

Tổ thành tầng cây tái sinh

Các cây bụi, thảm tươi chủ yếu

2.5.2.2 Phương pháp nghiên cứu một số tính chất vật lý, hóa học của đất tại khu vực nghiên cứu

- Điều tra đất: Tại 7 ÔTC được lập nơi có Hoàng liên gai phân bố, tiến hành điều tra lấy mẫu đất phân tích

Các điểm nghiên cứu có độ dốc từ 13 độ trở lên, vì vậy đất tại các ÔTC được lấy từ độ sâu 0-40 cm tại 12 vị trí sắp xếp theo hình minh họa dưới đây Việc thu thập mẫu đất tại các điểm này được thực hiện bằng dụng cụ chuyên dụng và tuân thủ quy trình trong TCVN 9487-2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ Các điểm lấy mẫu đất được bố trí theo phương pháp trải dài theo độ dốc, giúp đảm bảo tính chính xác và đại diện của mẫu đất cho nghiên cứu.

Hình 2.1 Sơ đồ lấy mẫu đất tại các ÔTC tại khu vực nghiên cứu

* Phương pháp phân tích mẫu đất trong phòng thí nghiệm

Để chuẩn bị mẫu đất, đầu tiên lấy đất về hong khô trong bóng râm, loại bỏ rễ cây và đá lẫn để đảm bảo độ sạch Sau đó, đất được nghiền nhỏ bằng cối đồng và chày có đầu bọc cao su, rồi rây qua rây có đường kính 1mm để loại bỏ các chất không mịn Đối với phân tích mùn, đất được giã bằng cối sứ và chày sứ, sau đó rây qua rây có kích thước lỗ 0.25mm để xác định hàm lượng mùn chính xác.

Các mẫu đất đã được xử lý và phân tích tại phòng thí nghiệm Trung tâm Nghiên cứu Lâm nghiệp & Biến đổi khí hậu, Trường Đại học Lâm nghiệp để đảm bảo độ chính xác và chất lượng dữ liệu Quá trình này giúp đánh giá đặc tính đất đai, phục vụ cho các nghiên cứu về biến đổi khí hậu và bảo tồn rừng hiệu quả Các kết quả phân tích đất đóng vai trò quan trọng trong việc đề xuất các giải pháp quản lý bền vững tài nguyên đất đai.

+ pHH2O xác định bằng máy đo chuyên dụng

+ Phân tích mùn (%) trong đất bằng phương pháp Tiurin

+ Đạm dễ tiêu (N, mg/100g đất) được xác định theo phương pháp Chiurin- Comoonova

+ Phương pháp xác định thành phần cấp hạt theo phương pháp ống hút Robinson

- Kết quả phân tích một số chỉ tiêu lý, hóa của đất được tổng hợp theo các trạng thái rừng vào Mẫu biểu 2.5:

Mẫu biểu 2.5: Tổng hợp một số chỉ tiêu lý hóa của đất theo các trạng thái rừng ÔTC

Tiểu sinh cảnh nơi Hoàng liên gai mọc

Mùn (%) pH H2O Đạm dễ tiêu (mg/100g đất)

2.5.2.3 Đánh giá nhu cầu ánh sáng của Hoàng liên gai tại khu vực nghiên cứu

* Phân tích diệp lục trên lá Hoàng liên gai

Trong mỗi ô chọn tham khảo, quá trình điều tra bắt đầu bằng việc thu thập mẫu lá của các cây điển hình, đảm bảo đại diện cho kích thước trong quần thể Mỗi cây được lấy 3 cành mang lá, sau đó được bảo quản cẩn thận trong túi kẹp để chuyển nhanh về phòng thí nghiệm Phương pháp này giúp đảm bảo mẫu được giữ nguyên trạng và thuận tiện cho các phân tích tiếp theo.

Tại phòng phân tích, tiến hành thực hiện xác định hàm lượng và tỷ lệ diệp lục a và b theo phương pháp so màu của Benz et al (1980)

Phần phân tích này được tiến hành thực hiện tại Viện Công nghệ sinh học, Trường Đại học Lâm nghiệp

Để đánh giá ảnh hưởng của chế độ chiếu sáng đến sinh trưởng của Hoàng liên gai, đề tài thực hiện theo dõi sinh trưởng định kỳ của 300 cây trong tổng số 3000 cây con trồng trong vườn thử nghiệm tại Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Xát, Lào Cai Các cây được đánh số thứ tự từ 1 đến 300, trong đó từ 1 đến 100 là cây ngoài tán, từ 101 đến 200 là cây trong tán phía Đông (theo hướng mặt trời mọc), và từ 201 đến 300 là cây trong tán phía Tây (hướng mặt trời lặn) Dữ liệu được thu thập vào các ngày 6-7 hàng tháng qua các cuộc đo đếm, chụp ảnh định kỳ để theo dõi sự phát triển của các chỉ tiêu sinh trưởng như sự hình thành lá non, lá già và chiều cao cây (Hvn) Kết quả được ghi nhận chi tiết vào các biểu mẫu để phân tích chính xác tác động của các điều kiện chiếu sáng khác nhau đối với sinh trưởng của cây Hoàng liên gai.

Mẫu biểu 2.6: Biểu theo dõi sinh trưởng hoàng liên gai trồng mô hình Đợt theo dõi: Ngày: Người thu số liệu: CÂY NGOÀI

TÁN Địa điểm mô hình bảo tồn chuyển chỗ:

Tọa độ tâm: Độ cao: Độ dốc: Hướng phơi: Độ tàn che: Độ che phủ: Tình hinh chăm sóc:

Thời tiết đợt theo dõi: -T 0 : Độ ẩm: Hiện tượng thời tiết bất thường trong đợt:

Mưa ( trong vòng 1 tuần trước đó ):

Số hiệu cây Sống/chết Hvn

Tình hình bệnh sâu hại Đặc điểm vật hậu khác

Mẫu biểu 2.7: Biểu theo dõi sinh trưởng hoàng liên gai trồng mô hình Đợt theo dõi: Ngày: Người thu số liệu:

(ĐÔNG) Địa điểm mô hình bảo tồn chuyển chỗ:

Tọa độ tâm: Độ cao: Độ dốc: Hướng phơi: Độ tàn che: Độ che phủ: Tình hình chăm sóc:

Thời tiết đợt theo dõi: -T 0 : Độ ẩm: Hiện tượng thời tiết bất thường trong đợt:

Mưa ( trong vòng 1 tuần trước đó ):

Tình hình sâu bệnh hại Đặc điểm vật hậu khác

Mẫu biểu 2.8: Biểu theo dõi sinh trưởng hoàng liên gai trồng mô hình Đợt theo dõi: Ngày: Người thu số liệu: CÂY TRONG TÁN

(TÂY) Địa điểm mô hình bảo tồn chuyển chỗ:

Tọa độ tâm: Độ cao: Độ dốc: Hướng phơi: Độ tàn che: Độ che phủ: Tình hình chăm sóc:

Thời tiết đợt theo dõi: -T 0 : Độ ẩm: -Hiện tượng thời tiết bất thường trong đợt:

Mưa ( trong vòng 1 tuần trước đó ):

Tình hình sâu bệnh hại Đặc điểm vật hậu khác

Chúng tôi tiến hành tổng hợp dữ liệu về tỷ lệ sống chết, phân tích mức tăng trưởng các chỉ tiêu Hvn và Doo, đồng thời đánh giá tỷ lệ xuất hiện các yếu tố vật hậu Quá trình này nhằm phục vụ so sánh và đánh giá chính xác giữa các công thức thử nghiệm khác nhau, đảm bảo tính khách quan và hiệu quả của các phương pháp phân tích.

- Chiều cao vút ngọn TB/cây (cm/cây):

H vn ̅̅̅̅̅ = Tổng chiều cao của các cây theo dõi(cm)

Tổng số cây (chiều cao của cây đo từ mặt đất đến đỉnh sinh trưởng của cây)

- Đường kính cổ rễ TB/cây (cm/cây)

D 0 ̅̅̅̅ = Tổng đường kính của các cây theo dõi (cm)

Tổng số cây (đường kính cổ rễ được đo ở vị trí sát mặt đất)

2.5.2.4 Phương pháp đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển Hoàng liên gai cho khu vực nghiên cứu

Dựa trên kết quả nghiên cứu và các quy định pháp luật về lâm nghiệp, chúng tôi đã phân tích thực tế các tác động trên hiện trường và tham khảo ý kiến chuyên gia về đất đai và công nghệ sinh học Từ đó, chúng tôi đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm bảo tồn và phát triển loài Hoàng liên gai tại địa phương, góp phần thúc đẩy bền vững hoạt động lâm nghiệp.

Hình 3.1 Bản đồ quy hoạch khu bảo tồn thiên nhiên Bát Xát

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI TẠI KHU VỰC

Vị trí địa lý

KBTTN Bát Xát, thành lập từ năm 2016, nằm cách trung tâm huyện Bát Xát 40 km về phía Tây Bắc, với tọa độ địa lý từ 22°23’ đến 22°37’ vĩ độ Bắc và từ 103°31’ đến 103°43’ kinh độ Đông Nằm ở phần đầu của dãy núi, khu vực này có vị trí địa lý thuận lợi để phát triển các hoạt động nông nghiệp và du lịch sinh thái.

Hoàng Liên Sơn, trên địa giới hành chính 5 xã bao gồm: Y Tý,

Dền Sáng, Sàng Ma Sáo, Trung

Lèn Hồ, Nậm Pung của huyện

Bát Xát Tổng diện tích của

KBTTN là 18.637 ha, bao gồm

20 tiểu khu trong đó: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 14.868 ha, phân khu phục hồi snh thá 3.613 ha, phân khu hành chính dịch vụ 156 ha.

Điều kiện tự nhiên

3.2.1 Địa hình Địa hình của KBTTN Bát Xát do nằm trên phần đầu của dẫy níu Hoàng Liên Sơn và bị chia cắt mạnh nên chủ yếu là các dẫy núi cao bao gồm núi đá và núi đất, địa hình được hình thành với nhiều loại địa hình khác nhau rất phức tạp, địa hình chủ yếu là đồi núi nên tương đối là dốc và hiểm trở Do nằm ở đầu dẫy núi Hoàng Liên Sơn nên địa hình ở đây có đặc trưng sự hiện diện của nhiều 3 núi cao nhất chỉ xếp sau đỉnh núi Phăng xi Păng bao gồm: Núi Putaleng

(cao:3.049m), núi Kỳ Quang San (cao: 3.046m), núi Nhùi cồ san (cao: 2.965m)

… Những đỉnh núi cao này cũng chính là những nơi chủ yếu thu hút khách du lịch

KBTTN Bát Xát thuộc dãy núi Hoàng Liên Sơn, nơi có địa hình núi cao và độ chia cắt lớn ảnh hưởng đến khí hậu khu vực Khí hậu vùng núi cao mang đặc điểm của khí hậu á nhiệt đới ẩm gió mùa, với mùa hè ấm và mùa đông lạnh rõ rệt Mùa nóng bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 8, mang đến nhiệt độ cao và thời tiết oi bức Do đặc điểm địa hình và khí hậu, Bát Xát có cảnh quan đa dạng và khí hậu khắc nghiệt phù hợp với các hoạt động du lịch sinh thái và trải nghiệm thiên nhiên.

5 đến tháng 10, mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ trung bình cả năm cao nhất 16,6C, thấp nhất 14,3C

-Lượng mưa trung bình năm từ 1.800mm - >2.000mm

-Độ ẩm trung bình năm từ 85 – 95%

-Gió thay đổi theo mùa, mùa đông chủ yếu là gió mùa Đông Bắc khô và lạnh

Tài nguyên

Khu bảo tồn thiên nhiên có tổng diện tích 18.637 ha, trong đó loại đất chủ yếu là đất nhóm mùn thô trên núi cao, chỉ chiếm 0,02% diện tích tự nhiên với 25,39 ha Loại đất này chủ yếu phân bố ở các đỉnh núi cao trên 2800 mét, đặc biệt tại vùng Trung Lèng.

Hồ, Sàng Ma Sáo) được hình thành trong điều kiện khí hậu quanh năm rét khô, phân bố không tập trung, có nhiều đá nổi xen kẽ

Nhóm đất mùn Alít trên núi cao diện tích 1513,1 ha chiếm khoảng 1,2% tổng diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu tại độ cao từ 1800 - 2800m ở khu vực phía tây và phía bắc huyện, như Hồng Ngài (Y Tý) và Mào Mù Sủi (Sàng Ma Sáo) Đất này có tầng mùn dày, thành phần cơ giới thịt nhẹ và độ ẩm cao, đặc biệt ở những nơi có quá trình rửa trôi mạnh, đá nổi xen kẽ và vách đá dựng đứng rải rác Thực vật chủ yếu trên vùng đất này gồm các loài cây họ thông, sồi và giẻ Những vùng đất có tầng dày dưới 26cm thường có màu xám đen, phản ánh đặc điểm đất đặc trưng của nhóm này.

26 -73cm có màu xám vàng, từ 73 - 120cm có màu vàng đỏ

Vì địa hình bị chia cắt mạnh, chủ yếu là các đồi núi cao, cùng lượng mưa trung bình hàng năm từ 1800 đến 2000mm, khu vực này có mạng lưới nhiều con suối dày đặc Địa hình dốc và các con suối có lưu lượng lớn đã hình thành nhiều công trình thủy lợi quan trọng Sự kết hợp giữa địa hình núi đá hiểm trở và các con suối chảy xiết đã tạo nên các tháp đẹp, thu hút nhiều khách du lịch như Tháp Long Thần Điêu, Tháp Đỏ, Tháp Ong Chúa, Tháp Rồng.

 Về đặc điểm hệ thực vật

Hệ thực vật tại đây đa dạng và phong phú, với thống kê hơn 940 loài thực vật bậc cao Trong số đó, có 38 loài nằm trong sách đỏ Việt Nam và 9 loài được xếp trong sách đỏ thế giới, thể hiện sự quý hiếm và cần bảo tồn Nhiều loài mang giá trị cao như Tam Thất Hoang, Lan kim Tuyến, cùng các loài nguy cấp, quý hiếm như Pơ Mu, Táu, Thiết Sam núi đất, Hoàng Liên Gai, Mã Hồ, Dảo Cổ Lam, Hoa Tiên, góp phần vào sự đa dạng sinh học của khu vực.

Ngoài ra, còn có nhiều loài nấm đặc biệt như Nấm Hương, góp phần làm phong phú hệ sinh thái tự nhiên Thảm thực vật không chỉ mang lại giá trị kinh tế, giúp phòng chống đất, giữ nước mà còn là nơi sinh sống và trú ẩn của nhiều loài động vật Đồng thời, hệ sinh thái này còn thu hút nhiều khách du lịch yêu thiên nhiên và khám phá các loại nấm đa dạng.

 Về đặc điểm hệ động vật

Hệ động vật tại Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Xát vô cùng đa dạng và phong phú, với 157 loài động vật có xương sống thuộc 92 họ và 25 bộ Trong đó, đã ghi nhận có tới 35 loài nằm trong sách đỏ, cần được bảo tồn nghiêm ngặt để đảm bảo sự sống còn của chúng Một số loài tiêu biểu như Gấu chó đang nằm trong danh sách các loài cần được bảo vệ đặc biệt tại khu vực này.

Giao thông

Hiện nay, từ trung tâm thành phố Lào Cai đã có các tuyến đường giao thông kết nối vào khu Bảo tồn Thiên nhiên Bát Xát, cụ thể là các tuyến đường 156 và 158 Tuy nhiên, các tuyến đường này mới chỉ dừng lại ở các xã bên ngoài vùng đệm của khu bảo tồn, chưa mở rộng vào trung tâm hoặc các khu nội vùng quan trọng của Bát Xát Việc phát triển hệ thống giao thông này góp phần thúc đẩy du lịch, bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế địa phương một cách bền vững.

26 tồn, để vào được ranh giới quản lý của Khu bảo tồn còn nhiều khó khan chủ yếu là đi bộ

Điều kiện kinh tế xã hội

KBTTN Bát Xát nằm trong địa bàn năm xã gồm Y Tý, Dền Sáng, Sàng Ma Sáo, Trung Lèn Hồ, Nậm Pung của huyện Bát Xát, với phần lớn dân cư là các dân tộc thiểu số như Mông, Dao đỏ, Dáy và Hà Nhì Dân tộc Mông chiếm đa số tại ba xã: Y Tý, Sàng Ma Sáo và Trung Lèn Hồ, trong khi dân tộc Kinh chiếm khoảng 10% dân số và chủ yếu làm nghề kinh doanh buôn bán Khu vực này có nền văn hóa đa dạng, phản ánh sự hòa quyện của nhiều dân tộc thiểu số, góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương.

Nền kinh tế của người dân địa phương đang dần được cải thiện, mặc dù phần lớn vẫn dựa vào nghề nông Trồng lúa nước và thảo quả dưới tán rừng chiếm khoảng 80% hoạt động kinh tế của cộng đồng, góp phần vào sự phát triển bền vững của khu vực.

Ngoài ra con một số nhành nghề như: Giao lưu buôn bán và dịch vụ

Thu nhập bình quân đầu người/năm là kHoàng 20 triệu đồng

Vùng đất nơi nối tiếng với nhiều loại phong tục tập quán - văn hóa của nhiều đân tộc khác nhau từ đời xã xưa cho đến nay như:

- Lễ hội đi chơi tết nguyên đám của người dân tộc Mông ném pao, đánh cầu)

- Lễ hội tết của người Hà nhì vào tháng 6 mỗi năm

- Lễ chiêu sinh của người dân tộc Dao

Vùng đất này sở hữu nhiều tiềm năng du lịch nhờ sự kết hợp hài hòa giữa thiên nhiên hùng vĩ và phong cảnh tuyệt đẹp Địa hình đa dạng mang lại nhiều đỉnh núi cao, trong đó nổi bật là bốn đỉnh núi cao nhất tại Bát Xát, bao gồm Núi Putaleng cao 3.049m và các đỉnh núi kỳ vĩ khác như Núi Kỳ Các cảnh quan này không chỉ thu hút du khách yêu thích khám phá mà còn góp phần thúc đẩy phát triển du lịch bền vững tại khu vực.

Quang San (cao: 3.046m), núi Nhùi cồ san (cao: 2.965m), núi Lảo Thẩn (cao

Bốn đỉnh núi cao tới 2.860 mét đã thu hút nhiều khách du lịch yêu thích leo núi Khi chinh phục đỉnh núi cao 2.500 mét, du khách có thể ngắm nhìn những ao mây và hô mây tuyệt đẹp, tạo nên cảnh sắc thiên nhiên hùng vĩ và thơ mộng.

Khu vực này kết hợp địa hình hiểm trở và những con suối trong xanh tạo nên cảnh quan độc đáo, thu hút nhiều du khách đến tham quan và chụp hình Trong đó, có 4 tháp nước đẹp nổi bật như Tháp Long Thần Điêu và Tháp Ong Chúa tại xã Sàng Ma Sáo, Tháp Rồng ở xã Trung Lèn Hồ, và Tháp Đỏ ở xã Dền Sáng Các điểm du lịch này thường đông khách vào mùa nắng đẹp, đặc biệt vào thời điểm hoa Đỗ Quyên nở rực rỡ từ tháng 2 đến đầu tháng 5, tại các độ cao trên 1800m Những khung cảnh thơ mộng này đặc biệt thu hút nhà nhiếp ảnh và những người yêu thích ngắm hoa.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Một số đặc điểm sinh cảnh nơi Hoàng liên gai phân bố tự nhiên tại

4.1.1 Đặc điểm sinh khí hậu khu vực điều tra

KBTTN Bát Xát nằm trong dãy núi Hoàng Liên Sơn, nổi bật với khí hậu đặc trưng nhờ địa hình núi cao và độ chia cắt lớn Vùng núi này có khí hậu á nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa hè ấm áp từ tháng 5 đến tháng 10, còn mùa đông lạnh kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình hàng năm dao động từ 14,3°C đến 16,6°C, phản ánh đặc điểm khí hậu dễ chịu và phù hợp để phát triển du lịch và nông nghiệp vùng cao.

- Lượng mưa trung bình năm từ 1.800mm - >2.000mm

- Độ ẩm trung bình năm từ 85 – 95%

- Gió thay đổi theo mùa, mùa đông chủ yếu là gió mùa Đông Bắc khô và lạnh

Dưới đây là đoạn văn đã được chỉnh sửa, thể hiện ý chính và tối ưu hóa SEO:Theo số liệu khí tượng từ trạm khí tượng số 33 - Chi cục Kiểm lâm Lào Cai, khu vực huyện Bát Xát ghi nhận khí hậu mát mẻ, độ ẩm cao trong và sau đợt điều tra thực địa, nhưng vào đầu tháng 5, nền nhiệt trung bình tăng mạnh lên từ 30,5 đến 35,7°C Nhiệt độ cao này là nguyên nhân chính khiến cấp cảnh báo cháy rừng trong khu vực lên mức 3, tăng cao đe dọa an ninh rừng và môi trường.

4.1.2 Đặc điểm chung về đất và lớp thực bị khu vực nghiên cứu

Tại các ÔTC thu mẫu đất và lá Hoàng liên gai để phục vụ giải phẫu, chúng tôi đã ghi nhận một số thông tin quan trọng về lớp phủ thực vật, giúp hiểu rõ hơn về đặc điểm sinh thái của khu vực.

Bảng 4.1: Một số thông tin về trạng thái rừng nơi Hoàng liên gai phân bố ÔTC số

Trạng thái rừng Độ tàn che Độ che phủ(%)

Tổ thành tầng cây gỗ

Tổ thành tầng cây tái sinh

Các cây bụi, thảm tươi chủ yếu

Rừng gỗ tự nhiên núi đất phục hồi

6.43 Hồng quang + 2.14 Màng tang + 1.43 Vàng tâm

7.5 Chơn trà sp + 2.5 Sơn trâm sp Hoàng liên gai, Dớn, Ban hoa vàng, …

2 Đất có cây gỗ tái sinh núi đất

Vị trí lập ÔTC không có cây gỗ

Vị trí lập ÔTC không có cây tái sinh

Sặt, Hoàng liên gai, Dớn,

Cỏ ba cạnh, Ban hoa vàng, Bạch chỉ, Hoa ly sp,

3 Đất có cây gỗ tái sinh núi đất

5.21 Vối thuốc răng cưa + 4.79 Bời lời biến thiên

Vị trí lập ÔTC không có cây tái sinh Hoàng liên gai, Sặt, Tai voi sp

Rừng gỗ tự nhiên núi đất nghèo

Vị trí lập ÔTC không có cây gỗ

Vị trí lập ÔTC không có cây tái sinh

Hoàng liên gai, Sặt, Cỏ lào, Cỏ ba cạnh,Ban hoa vàng, Dớn

Rừng gỗ tự nhiên núi đất

Vị trí lập ÔTC không có cây gỗ

Vị trí lập ÔTC không có cây tái sinh

Hoàng liên gai, Dớn, Cỏ ba cạnh, Cỏ

30 nghèo lào, Quyển bá đứng

Rừng gỗ tự nhiên núi đấtphục hồi

3,87 Đỗ quyên hoa trắng + 2,26 Súm lông + 1,29 Nhựa ruồi sp + 1,29 Vối thuốc răng cưa + 0,97 Sp4 (Họ Tếch) + 0,32 Thích lá xẻ

Các thành phần chính trong bài thuốc bao gồm Đỗ quyên hoa trắng, Hồi lá nhỏ, Nhựa ruồi, Súm lá nhỏ, Thích lá đỏ, Dẻ gai đỏ, Đỗ quyên hoa vàng, Đu đủ rừng, Súm lá lớn, Súm lông, Trứng gà ba gân và Vối thuốc răng cưa Những dược liệu này được kết hợp đa dạng để tăng cường hiệu quả điều trị, phù hợp với các bài thuốc dân gian truyền thống Việc sử dụng các thành phần tự nhiên như Đỗ quyên, Hồi lá nhỏ và Đu đủ rừng giúp tăng cường sức đề kháng và hỗ trợ điều trị các bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa và da.

Dớn, Sặt, Thượng nữ, Quyển bá đứng, Tai voi,Thông đất, Cỏ ba cạnh

7 Đất có cây gỗ tái sinh núi đá

Vị trí lập ÔTC không có cây gỗ

Vị trí lập ÔTC không có cây tái sinh

Hoàng liên gai, Sặt, Thông đất, Cần dại, Ban hoa vàng, Cỏ lào

(Nguồn: nhóm điều tra Phạm Thanh Hà, Trương Trọng Khôi, Giàng A Vình)

Kết quả thực địa cho thấy khu vực Hoàng liên gai mọc có thành phần thực vật rất đơn giản, chủ yếu bao gồm các loài ưa sáng, chịu lạnh và gió lớn Các cây gỗ nhỏ, thường cong queo và có chiều cao hạn chế, tạo thành tầng cây thấp phù hợp với điều kiện khí hậu khắc nghiệt của khu vực.

Trong khu vực khảo sát, bụi thảm tươi thường mọc thấp, rải rác và dễ chết, khô héo trong mùa đông Một số loài thực vật quý hiếm như Dẻ gai đỏ, Quyển bá đứng, Vàng tâm đã được ghi nhận trong khu vực Hoàng liên, bên cạnh đó còn có các loài như Sồi bán cầu, Châu thụ, Hoàng tinh hoa trắng Các tuyến khảo sát cũng phát hiện nhiều loài thực vật quý hiếm khác, góp phần làm phong phú đa dạng sinh học của khu vực Nhóm thực vật phổ biến bao gồm các loài trong nhóm Đỗ quyên, Sặt, Màng tang, Cỏ lào và một số loài trong họ Tai voi (Gesneriaceae).

Hoàng liên gai phân bố rải rác chủ yếu là các cây trưởng thành có nhiều nhánh, ít cây con tái sinh, thường mọc ở các khu đất trống gần đường đỉnh với nhiều đá lộ đầu và đất mỏng bị xói mòn mạnh trong mùa từ tháng 3 đến 5 Vùng nghiên cứu nằm trên nhóm đất mùn Alit cao trên núi, có diện tích gần 15.000 ha chiếm hơn 80% diện tích tự nhiên của khu bảo tồn, đặc điểm nổi bật là có màu vàng nhạt, xám, xám vàng, được hình thành trên độ cao từ 1.700 m trở lên, phân bố chủ yếu ở các đỉnh núi cao, xuất phát từ nhiều loại đá mẹ khác nhau, có thành phần cơ giới nhẹ và tầng mùn dày khoảng 50cm với độ phì khá tương đối. -Tối ưu nội dung SEO chuyên sâu cho bài viết về Hoàng liên gai và đất Alit cao nguyên với công cụ viết lại chuyên nghiệp ngay hôm nay!

Trong nhóm đất này, có sự phân bố rải rác của loại đất mùn thô màu xám tại độ cao trên 2.800m, hình thành trong điều kiện khí hậu lạnh quanh năm, rét khô, mùa đông có băng giá, biểu thị đặc trưng ôn đới rõ nét Đất có thành phần cơ giới nhẹ phù hợp với địa hình dốc đứng, khiến nhiều khu vực rừng nguyên sinh vẫn còn nguyên vẹn, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học tại Khu Bảo tồn Thiên Nhiên Bát Xát.

Một số tính chất vật lý và hóa học của đất tại nơi có Hoàng liên gai phân bố của loài

Dựa trên phân tích đất tại Trung tâm Nghiên cứu Lâm nghiệp và Biến đổi khí hậu - Trường Đại học Lâm nghiệp, với 7 mẫu đất đại diện cho các khu vực có loài Hoàng liên gai phân bố tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Bát Xát, chúng tôi đã tổng hợp kết quả cho thấy các đặc điểm về chất lượng đất và khả năng hỗ trợ sinh trưởng của loài Các phân tích này cung cấp thông tin giá trị để thúc đẩy công tác bảo tồn và phát triển bền vững loài Hoàng liên gai trong khu vực Kết quả nghiên cứu cũng giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý đất đai phù hợp, góp phần bảo vệ đa dạng sinh học của Khu Bảo tồn thiên nhiên Bát Xát.

Bảng 4.2: Kết quả phân tích mẫu đất tại khu vực điều tra ÔT

Tiểu sinh cảnh nơi Hoàng liên gai mọc

Mùn (%) pH H2O Đạm dễ tiêu (mg/100g đất)

Rừng gỗ tự nhiên núi đất phục hồi

Vượt trên trảng cây bụi

02 Đất có cây gỗ tái sinh núi đất

Xen với đám Sặt thuần loài, phía sát đường mòn

Rừng gỗ tự nhiên núi đất nghèo

Dưới tán Rừng lùn trên núi cao, nơi các kHoàng trống trong

04 Đất có cây gỗ tái sinh núi đá

Hoàng liên gai thuần loài

Rừng gỗ tự nhiên núi đất nghèo

Vượt trên trảng cây bụi khô héo

Rừng gỗ tự nhiên núi đất phục hồi

Dưới tán cây gỗ nhỏ

07 Đất có cây gỗ tái sinh núi đá

Xen kẽ trong các đám cây bụi, Sặt

Kết quả tổng hợp về mật độ và số nhánh Hoàng liên gai/ha thu được như sau:

Bảng 4.3: Mật độ cây và nhánh Hoàng liên gai tính theo số liệu ÔTC ÔTC Trạng thái rừng Mật độ Hoàng liên gai

1 Rừng gỗ tự nhiên núi đất phục hồi 20 90

2 Đất có cây gỗ tái sinh núi đất 1100 3700

3 Rừng gỗ tự nhiên núi đất nghèo 330 6600

4 Đất có cây gỗ tái sinh núi đá 200 1960

5 Rừng gỗ tự nhiên núi đất nghèo 520 4090

6 Rừng gỗ tự nhiên núi đất phục hồi 50 50

7 Đất có cây gỗ tái sinh núi đá 600 2000

(Nguồn số liệu: Nhóm điều tra Phạm Thanh Hà, Giàng A Vình, Trương Trọng Khôi)

Kết quả đánh giá các tính chất của đất cụ thể như sau:

4.2.1 Đánh giá tính chất vật lý đất khu vực Hoàng liên gai phân bố

Tính chất vật lý quyết định đến độ ẩm, nhiệt độ và chế độ không khí của đất

Do đó tính chất vậy lý của đất ảnh hưởng trực tiếp đến độ phì của đất và làm thay đổi hàng loạt các tính chất khác của đất

 Thành phần cấp hạt đất

Thành phần cấp hạt đất là yếu tố quan trọng để phân tích các cấp hạt cơ giới, khả năng thoát hơi nước, phân chia tầng đất và phân loại đất chính xác Nó phản ánh nguồn gốc hình thành đất và ảnh hưởng đến các tính chất vật lý, hóa học như tính chất nhiệt, nước, cơ lý, oxi hóa khử, khả năng hấp phụ, tích lũy mùn và chứa chất dinh dưỡng khoáng Do đó, thành phần cấp hạt đất đóng vai trò then chốt trong việc đánh giá đất toàn diện và xác định các chỉ tiêu đất chính xác để lựa chọn phương pháp canh tác phù hợp.

35 phần cơ giới có ý nghĩa quan trọng trong việc lựa chọn phương pháp canh tác trong ngành nông – lâm nghiệp

Phân tích thành phần cơ giới của đất được chia thành ba cấp hạt chính gồm cát, thịt và sét, giúp xác định đặc điểm cơ học của đất Kết quả phân tích này cho phép phân loại đất dựa trên thành phần cấp hạt và theo tiêu chuẩn quốc tế trong các trạng thái thực bì Thông tin này được tổng hợp trong hình 4.1, cung cấp cái nhìn rõ nét về thành phần cơ giới của đất và hỗ trợ các nghiên cứu liên quan đến đất đai hiệu quả.

Hình 4.1: Biểu đồ thành phần cấp hạt đất trong các ÔTC

Theo tiêu chuẩn phân loại đất của FAO, đất ở tất cả 7 ô thử nghiệm nơi Hoàng liên gai phân bố đều là đất thịt trung bình, với tỷ lệ cấp hạt

Ngày đăng: 07/08/2023, 05:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Một số thông tin về trạng thái rừng nơi Hoàng liên gai phân bố . 29  Bảng 4.2: Kết quả phân tích mẫu đất tại khu vực điều tra ........................... - Nghiên cứu một số đặc điểm của đất nơi hoàng liên gai (berberis julianae c k schneid) phân bố và đánh giá nhu cầu ánh sáng của loài tại khu bảo tồn thiên nhiên bát xát   lào cai
Bảng 4.1 Một số thông tin về trạng thái rừng nơi Hoàng liên gai phân bố . 29 Bảng 4.2: Kết quả phân tích mẫu đất tại khu vực điều tra (Trang 9)
Hình 2.1. Sơ đồ lấy mẫu đất tại các ÔTC tại khu vực nghiên cứu - Nghiên cứu một số đặc điểm của đất nơi hoàng liên gai (berberis julianae c k schneid) phân bố và đánh giá nhu cầu ánh sáng của loài tại khu bảo tồn thiên nhiên bát xát   lào cai
Hình 2.1. Sơ đồ lấy mẫu đất tại các ÔTC tại khu vực nghiên cứu (Trang 28)
Hình 3.1. Bản đồ quy hoạch khu bảo - Nghiên cứu một số đặc điểm của đất nơi hoàng liên gai (berberis julianae c k schneid) phân bố và đánh giá nhu cầu ánh sáng của loài tại khu bảo tồn thiên nhiên bát xát   lào cai
Hình 3.1. Bản đồ quy hoạch khu bảo (Trang 34)
Bảng 4.1: Một số thông tin về trạng thái rừng nơi Hoàng liên gai phân bố - Nghiên cứu một số đặc điểm của đất nơi hoàng liên gai (berberis julianae c k schneid) phân bố và đánh giá nhu cầu ánh sáng của loài tại khu bảo tồn thiên nhiên bát xát   lào cai
Bảng 4.1 Một số thông tin về trạng thái rừng nơi Hoàng liên gai phân bố (Trang 40)
Bảng 4.2: Kết quả phân tích mẫu đất tại khu vực điều tra - Nghiên cứu một số đặc điểm của đất nơi hoàng liên gai (berberis julianae c k schneid) phân bố và đánh giá nhu cầu ánh sáng của loài tại khu bảo tồn thiên nhiên bát xát   lào cai
Bảng 4.2 Kết quả phân tích mẫu đất tại khu vực điều tra (Trang 43)
Bảng 4.3: Mật độ cây và nhánh Hoàng liên gai tính theo số liệu ÔTC - Nghiên cứu một số đặc điểm của đất nơi hoàng liên gai (berberis julianae c k schneid) phân bố và đánh giá nhu cầu ánh sáng của loài tại khu bảo tồn thiên nhiên bát xát   lào cai
Bảng 4.3 Mật độ cây và nhánh Hoàng liên gai tính theo số liệu ÔTC (Trang 45)
Hình 4.1: Biểu đồ thành phần cấp hạt đất trong các ÔTC - Nghiên cứu một số đặc điểm của đất nơi hoàng liên gai (berberis julianae c k schneid) phân bố và đánh giá nhu cầu ánh sáng của loài tại khu bảo tồn thiên nhiên bát xát   lào cai
Hình 4.1 Biểu đồ thành phần cấp hạt đất trong các ÔTC (Trang 46)
Hình 4.2: Biểu đồ hàm lượng mùn tại KVNC - Nghiên cứu một số đặc điểm của đất nơi hoàng liên gai (berberis julianae c k schneid) phân bố và đánh giá nhu cầu ánh sáng của loài tại khu bảo tồn thiên nhiên bát xát   lào cai
Hình 4.2 Biểu đồ hàm lượng mùn tại KVNC (Trang 48)
Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện lượng các chất dễ tiêu trong đất tại KVNC - Nghiên cứu một số đặc điểm của đất nơi hoàng liên gai (berberis julianae c k schneid) phân bố và đánh giá nhu cầu ánh sáng của loài tại khu bảo tồn thiên nhiên bát xát   lào cai
Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện lượng các chất dễ tiêu trong đất tại KVNC (Trang 49)
Bảng 4.4: Hàm lượng diệp lục trong lá Hoàng liên gai - Nghiên cứu một số đặc điểm của đất nơi hoàng liên gai (berberis julianae c k schneid) phân bố và đánh giá nhu cầu ánh sáng của loài tại khu bảo tồn thiên nhiên bát xát   lào cai
Bảng 4.4 Hàm lượng diệp lục trong lá Hoàng liên gai (Trang 51)
Bảng  4.5:  Kết quả đo chiều cao vút ngọn, đường kính gốc trung bình loài - Nghiên cứu một số đặc điểm của đất nơi hoàng liên gai (berberis julianae c k schneid) phân bố và đánh giá nhu cầu ánh sáng của loài tại khu bảo tồn thiên nhiên bát xát   lào cai
ng 4.5: Kết quả đo chiều cao vút ngọn, đường kính gốc trung bình loài (Trang 53)
Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện chiều cao vút ngọn trung bình của cây - Nghiên cứu một số đặc điểm của đất nơi hoàng liên gai (berberis julianae c k schneid) phân bố và đánh giá nhu cầu ánh sáng của loài tại khu bảo tồn thiên nhiên bát xát   lào cai
Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện chiều cao vút ngọn trung bình của cây (Trang 54)
Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện chiều cao vút ngọn trung bình của cây  Hoàng Liên Gai dưới sự ảnh hưởng của ba chế độ chiếu ánh sáng - Nghiên cứu một số đặc điểm của đất nơi hoàng liên gai (berberis julianae c k schneid) phân bố và đánh giá nhu cầu ánh sáng của loài tại khu bảo tồn thiên nhiên bát xát   lào cai
Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện chiều cao vút ngọn trung bình của cây Hoàng Liên Gai dưới sự ảnh hưởng của ba chế độ chiếu ánh sáng (Trang 54)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm