1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước từ hoạt động sản xuất giò, chả thôn ước lễ, tân ước, thanh oai, hà nội

78 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước từ hoạt động sản xuất giò, chả thôn ước lễ, tân ước, thanh oai, hà nội
Tác giả Nguyễn Quốc Bảo
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Hải Hòa, ThS. Thái Thị Thúy An
Trường học Trường Đại học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Quản lý Tài nguyên Rừng & Môi trường
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (13)
    • 1.1. Làng nghề và ô nhiễm do làng nghề [1] (13)
    • 1.2. Làng nghề sản xuất giò, chả và các vấn đề môi trường liên quan (13)
      • 1.2.1. Giới thiệu về nghề giò, chả (13)
      • 1.2.2. Các vấn đề ô nhiễm môi trường do làng nghề sản xuất giò chả (14)
    • 1.3. Nước thải và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước (14)
      • 1.3.1. Phân loại nước thải [2] (14)
      • 1.3.2. Các thông số đánh giá chất lượng nước [3] (17)
    • 1.4. Các phương pháp xử lý nước thải giò, chả (19)
      • 1.4.1. Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học [4] (19)
      • 1.4.2. Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học và hóa lý [5] (20)
      • 1.4.3. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học [6] (21)
    • 1.5. Một số nghiên cứu về nước thải làng nghề lương thực thực phẩm.[7] (23)
  • CHƯƠNG II MỤC TIÊU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (25)
    • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (25)
      • 2.1.1. Mục tiêu chung (25)
      • 2.1.2. Mục tiêu cụ thể (25)
    • 2.2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu (25)
      • 2.2.1. Đối tượng nghiên cứu (25)
      • 2.2.2. Phạm vi nghiên cứu (25)
    • 2.3. Nội dung nghiên cứu (25)
      • 2.3.1. Nghiên cứu hiện trạng và quy trình sản xuất giò chả tại thôn Ước Lễ, xã Tân Ước, huyện Thanh Oai, Hà Nội (25)
      • 2.3.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của nước thải sản xuất giò chả đến chất lượng nước mặt tại thôn Ước Lễ, xã Tân Ước, huyện Thanh Oai, Hà Nội (26)
      • 2.3.4. Đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước tại làng nghề sản xuất giò chả tại thôn Ước Lễ, xã Tân Ước, huyện Thanh Oai, Hà Nội (26)
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (26)
      • 2.4.1. Phương pháp kế thừa tài liệu (26)
      • 2.4.2. Phương pháp lấy mẫu, phân tích (27)
      • 2.4.3. Phương pháp điều tra phỏng vấn (29)
      • 2.4.4. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu (29)
      • 2.4.5. Phương pháp xử lý số liệu (32)
  • CHƯƠNG III ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN-KINH TẾ- XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU (34)
    • 3.1. Điều kiện tự nhiên (34)
    • 3.2. Điều kiện kinh tế xã hội thôn Ước Lễ, Tân Ước, huyện Thanh Oai (37)
    • 3.3 Thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển kinh tế, xã hội tại khu vực nghiên cứu (39)
      • 3.3.1 Thuận lợi (39)
      • 3.3.2 Khó khăn (39)
  • CHƯƠNG IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (40)
    • 4.1 Hiện trạng và quy trình sản xuất giò, chả tại thôn Ước Lễ (40)
      • 4.1.1. Các loại hình sử dụng và đánh giá của người dân về chất lượng nước tại thôn Ước Lễ (40)
      • 4.1.2. Quy trình sản xuất giò chả tại thôn Ước Lễ (43)
    • 4.2. Đặc tính nước thải sản xuất giò, chả ở thôn Ước Lễ (51)
    • 4.3. Ảnh hưởng của nước thải tới chất lượng nước mặt ở thôn Ước Lễ (56)
    • 4.4. Đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước tại khu vực nghiên cứu (61)
      • 4.4.1 Giải pháp quản lý (61)
      • 4.4.2 Giải pháp quy hoạch (61)
      • 4.3.3 Giải pháp phát triển bền vững của thôn (62)
      • 4.4.4 Giải pháp kinh tế xã hội (62)
      • 4.4.5 Giáo dục môi trường (62)
  • CHƯƠNG V KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KHUYẾN NGHỊ (64)
    • 5.1. Kết luận (64)
    • 5.2 Tồn Tại (64)
    • 5.3 Khuyến nghị ............................................................................................................ 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO (65)

Nội dung

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Làng nghề và ô nhiễm do làng nghề [1]

Trong những năm gần đây, nhờ các chính sách và cơ chế mới về kinh tế, nhiều ngành nghề truyền thống đã phục hồi mạnh mẽ, đồng thời các ngành nghề mới cũng được hình thành và phát triển, góp phần thúc đẩy sự hình thành của các làng nghề, tạo nền tảng vững chắc cho nền sản xuất hàng hóa Những chuyển đổi này đã mang lại những thay đổi rõ rệt trong bộ mặt nông thôn, góp phần nâng cao đời sống cộng đồng và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

Vậy, như thế nào là một làng nghề? Một làng được gọi là làng nghề khi hội tụ

- Có một số lượng tương đối các hộ cùng sản xuất một nghề

- Thu nhập do sản xuất nghề mang lại chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập của làng

Hiện nay, cả nước có khoảng 5,400 làng nghề theo số liệu từ Bộ Tài nguyên và Môi trường, trong đó hơn 2,000 làng nghề truyền thống Các làng nghề này đóng góp lớn vào việc giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động nông thôn, thúc đẩy phát triển ngành nghề ở nông thôn và tạo nguồn thu nhập ổn định cho nhiều tầng lớp dân cư Làng nghề truyền thống không chỉ giữ gìn giá trị văn hóa mà còn là động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương.

Cũng như đối với các lĩnh vực sản xuất khác, hệ thống chỉ tiêu về hoạt động làng nghề gồm:

- Yếu tố sản xuất (lao động, vốn, nguyên liệu, nhiên liệu, trang bị công nghệ)

- Bảo vệ môi trường sinh thái

- Tác động của ngành nghề đối với các ngành sản xuất khác

Hiện nay, hơn 90% làng nghề trên cả nước vi phạm pháp luật về môi trường, gây ô nhiễm nghiêm trọng và đe dọa sức khỏe cộng đồng Tất cả các làng nghề Việt Nam đều bị ô nhiễm ở nhiều mức độ khác nhau, trở thành mối đe dọa lớn đối với sức khỏe người dân và tạo áp lực lớn cho xã hội Vi phạm về bảo vệ môi trường tại các làng nghề không chỉ gây hậu quả tiêu cực mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của ngành nghề truyền thống.

Giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường là yếu tố then chốt để các làng nghề phát triển bền vững Khi môi trường được bảo vệ, các làng nghề có thể tạo ra nhiều việc làm mới, góp phần thúc đẩy nền kinh tế đất nước Đồng thời, duy trì và phát triển các nghề truyền thống giúp giữ gìn giá trị văn hóa dân tộc Việt Nam, tạo nên sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo tồn bản sắc văn hóa.

Làng nghề sản xuất giò, chả và các vấn đề môi trường liên quan

1.2.1 Giới thiệu về nghề giò, chả

Nghề làm giò chả là nghề truyền thống lâu đời, vẫn đã và đang được duy trì, phát triển qua thời gian Nhờ sự tiến bộ của khoa học và công nghệ, quy trình sản xuất giò chả ngày càng được cải tiến nhằm nâng cao năng suất và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Các cơ sở sản xuất đã chú trọng vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm, mang lại sự yên tâm cho người tiêu dùng và giữ vững vị thế của nghề truyền thống này.

Giò chả là món ăn truyền thống của Việt Nam, được làm từ thịt nạc thăn lợn giã nhuyễn kết hợp với nước mắm ngon, tạo nên hương vị đậm đà và thơm ngon Món ăn này được gói trong lá chuối tươi và luộc chín, giúp giữ trọn vị ngọt tự nhiên của thịt và mùi thơm đặc trưng của lá chuối Giò lụa giòn, thơm, có thể thưởng thức ở nhiều miền từ Bắc vào Nam, vừa là món ăn phổ thông vừa được coi là món sang trọng trong ẩm thực Việt Nam.

1.2.2 Các vấn đề ô nhiễm môi trường do làng nghề sản xuất giò chả

Lượng nước thải từ các công đoạn như ướp và nấu trong quá trình sản xuất giò rất lớn, trong khi phần lớn hộ sản xuất tại các làng nghề chưa có hệ thống xử lý nước thải Việc xả trực tiếp nước thải chưa qua xử lý ra môi trường gây ô nhiễm môi trường sống và làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng nguồn nước ngầm, dẫn đến hiện tượng ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng Nước ngầm bị ô nhiễm có thể gây ra các bệnh về da cho cộng đồng Ngoài ra, một số cơ sở còn sử dụng các phụ da độc hại như hàn the, gây bệnh về xương và ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng Ô nhiễm môi trường do hoạt động sản xuất giò chả, đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước, đang trở thành vấn đề cấp bách cần được giải quyết để bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường.

Nước thải và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước

Hiến chương Châu Âu định nghĩa nước ô nhiễm là sự biến đổi do con người gây ra đối với chất lượng nước, gây nhiễm bẩn và làm tăng nguy cơ cho sức khỏe con người, công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, hoạt động giải trí, cũng như ảnh hưởng tiêu cực đến động vật hoang dã và các loài động vật nuôi.

Theo tiêu chuẩn Việt Nam 5980-1995 và ISO 6107/1-1980, nước thải được định nghĩa là nước đã được thải ra sau khi sử dụng hoặc phát sinh trong quá trình công nghiệp, và không còn giá trị trực tiếp cho quá trình đó nữa.

Nước thải được định nghĩa là chất lỏng bị thải ra sau quá trình sử dụng của con người, đã qua quá trình thay đổi tính chất ban đầu Thường thì, nước thải được phân loại dựa trên nguồn gốc phát sinh, nhằm xác định phương pháp xử lý phù hợp Việc phân loại này giúp lựa chọn các giải pháp hoặc công nghệ xử lý nước thải hiệu quả nhất.

Nước thải sinh hoạt là loại nước thải phát sinh từ các khu dân cư, khu vực thương mại, văn phòng, trường học và các cơ sở tương tự Những nguồn này góp phần tạo ra lượng nước thải lớn cần xử lý để đảm bảo môi trường sạch sẽ và an toàn Việc xử lý nước thải sinh hoạt đúng cách không chỉ giảm thiểu ô nhiễm môi trường mà còn giúp bảo vệ sức khỏe cộng đồng Đây là mục tiêu hàng đầu trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường hiện nay.

Nước thải công nghiệp, còn gọi là nước thải sản xuất, là loại nước thải phát sinh từ các nhà máy đang hoạt động Đây chủ yếu là nước thải từ quy trình sản xuất công nghiệp, có thể chứa các chất ô nhiễm và hợp chất độc hại Quản lý và xử lý nước thải công nghiệp đóng vai trò quan trọng để bảo vệ môi trường và đảm bảo sự phát triển bền vững.

Nước thấm qua đề cập đến lượng nước xâm nhập vào hệ thống ống thông qua nhiều cách khác nhau, chẳng hạn như qua các khớp nối, các đoạn ống bị khuyết tật hoặc qua thành hố ga, hố xí Việc này ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của hệ thống thoát nước và cần được kiểm tra, xử lý kịp thời để tránh gây rò rỉ hoặc tắc nghẽn.

- Nước thải tự nhiên: nước mưa được xem như nước thải tự nhiên ở những thành phố hiện đại, chúng được thu gom theo hệ thống riêng

Nước thải đô thị là thuật ngữ chung dùng để chỉ chất lỏng trong hệ thống cống thoát của các thành phố, thị xã, bao gồm hỗn hợp các loại nước thải sinh hoạt, công nghiệp và mưa Đặc trưng của nước thải đô thị là sự pha trộn phức tạp của các chất hữu cơ, vô cơ, vi sinh vật và các hợp chất độc hại, đòi hỏi xử lý kịp thời để bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng Việc quản lý nước thải đô thị hiệu quả giúp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước, duy trì vệ sinh công cộng và thúc đẩy phát triển bền vững của đô thị.

Bằng trực giác, con người có thể nhận biết các chất hòa tan trong nước thải có hàm lượng cao qua các biểu hiện đặc trưng Nước thải có thể xuất hiện các dấu hiệu rõ ràng như màu sắc bất thường, mùi khó chịu hoặc lượng chất rắn lơ lửng cao, cho thấy hàm lượng chất hòa tan trong nước thải đang vượt mức an toàn Những biểu hiện này giúp dễ dàng nhận diện và đánh giá tình trạng ô nhiễm, góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác xử lý nước thải Việc phát hiện sớm các dấu hiệu này còn giúp bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Nước thải không trong suốt do chứa các chất rắn không tan tạo thành huyền phù lơ lửng và các chất lỏng không tan hình thành nhũ tương hoặc váng trên mặt nước Sự hiện diện của các chất keo góp phần làm tăng độ nhớt của nước thải, ảnh hưởng đến quá trình xử lý và môi trường xung quanh.

Nước tinh khiết không màu, nhưng màu trong nước thải dễ nhận biết do xuất phát từ các cơ sở công nghiệp và nhà máy tẩy nhuộm Màu sắc của nước thải chủ yếu do các hóa chất còn lại sau khi sử dụng hòa tan trong nguồn nước, phản ánh quá trình phân giải của các chất ban đầu không màu Màu xanh của nước thể hiện sự phát triển của tảo lam, còn màu vàng là biểu hiện của quá trình phân giải và chuyển đổi cấu trúc thành các hợp chất trung gian hữu cơ Màu đen cho thấy quá trình phân giải gần như hoàn tất của các chất hữu cơ trong nước thải.

Nước không có mùi, nhưng mùi của nước thải chủ yếu phát sinh từ quá trình phân huỷ các hợp chất hữu cơ chứa nguyên tố N, P và S Các xác của vi sinh vật và thực vật có chứa protein là các hợp chất hữu cơ quan trọng góp phần tạo mùi, đặc biệt khi chúng phân huỷ mạnh mẽ Các mùi khó chịu gồm amoniac (NH3), các hợp chất amin (R3N, R2NH-), phosphin (PH3), khí hydro sunphua (H2S) và các hợp chất indol, skatol, sinh ra từ quá trình phân huỷ triptofan—a amino axit quan trọng trong protein của sinh vật Chất chỉ cần một lượng nhỏ nhưng có mùi rất thối, bám dính dai, góp phần gây ô nhiễm mùi trong nước thải.

Nước tinh khiết có độ pH = 7, trung tính và không có vị Nước có vị chua do tăng nồng độ axít, khiến pH giảm xuống dưới 7, trong khi các cơ sở công nghiệp sử dụng bazơ làm tăng độ pH của nước Quá trình phân giải protein sinh ra amôniac, góp phần làm pH tăng lên Vị mặn chát của nước thường do chứa các muối vô cơ hoà tan, điển hình là muối ăn (NaCl).

Các tính chất đặc trưng của nước thải và nguồn gốc của chúng

Nhiệt độ nước tại Việt Nam thay đổi theo mùa, dao động từ 14,3°C đến 33,5°C, ảnh hưởng lớn đến hệ sinh thái nước Nguồn gây ô nhiễm nhiệt chủ yếu đến từ nước thải từ các nhà máy, đặc biệt là nguồn nhiệt từ bộ phận làm mát Khi nhiệt độ nước tăng cao, hàm lượng oxy hòa tan trong nước giảm, gây ảnh hưởng tiêu cực đến các sinh vật thủy sinh Việc kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm nhiệt trong nước là cần thiết để duy trì cân bằng sinh thái và bảo vệ nguồn tài nguyên nước.

Các muối tan trong nước phân li thành các ion, tạo điều kiện cho nước dẫn điện tốt hơn Độ dẫn điện của nước phụ thuộc vào nồng độ và độ linh động của các ion trong dung dịch Do đó, độ dẫn điện là một chỉ số quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm nước, phản ánh sự hiện diện của các hợp chất hòa tan gây ô nhiễm trong nguồn nước.

- DO (lượng Ôxy hoà tan):

DO là lượng Ôxy hòa tan cần thiết cho sự sống dưới nước của các sinh vật như cá, lưỡng thể, thủy sinh và côn trùng Nồng độ Ôxy tự do trong nước thường từ 8-10 mg/l, dao động mạnh phụ thuộc vào nhiệt độ, quá trình phân hủy hóa chất và hoạt động quang hợp của tảo Khi nồng độ DO thấp, các sinh vật trong nước sẽ giảm hoạt động hoặc chết, do đó, DO là chỉ số quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nước trong các hệ sinh thái thủy vực.

- Chỉ tiêu vi sinh vật:

Các phương pháp xử lý nước thải giò, chả

1.4.1 Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học [4]

Phương pháp này nhằm loại bỏ các tạp chất không hòa tan và một phần chất keo khỏi nước thải, giúp cải thiện chất lượng nước trước khi thải ra môi trường Các công trình xử lý dựa trên kỹ thuật này bao gồm nhiều quy trình khác nhau nhằm tối ưu hiệu quả loại bỏ các thành phần gây ô nhiễm trong nước thải.

Thiết bị chắn rác gồm song chắn rác hoặc lưới chắn rác, có chức năng giữ các loại rác bẩn thô như bao, gói nilon, giấy nhằm bảo vệ máy bơm và các thiết bị xử lý phía sau hoạt động ổn định Các thiết bị này được cấu tạo từ các thanh song song hoặc lưới đan bằng thép, với kích cỡ mắt lưới hoặc khoảng cách giữa các thanh phản ánh mức độ rác (thô, trung bình, tinh) Phương pháp làm sạch thiết bị chắn rác gồm hai loại chính: làm sạch bằng tay và làm sạch bằng cơ giới, đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm thời gian trong quá trình vận hành.

Thiết bị nghiền rác có nhiệm vụ cắt và nghiền vụn rác thành các hạt nhỏ, giúp tránh tình trạng tắc nghẽn ống và gây hại cho bơm trong hệ thống xử lý nước thải Tuy nhiên, việc sử dụng thiết bị nghiền rác thay vì thiết bị chắn rác có thể làm tăng lượng cặn trong hệ thống, gây tắc nghẽn các thiết bị như hệ thống phân phối khí và thiết bị làm thoáng trong các bể (đĩa, lỗ phân phối khí) Vì vậy, cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi lựa chọn thiết bị nghiền rác để tránh gây khó khăn cho các công đoạn xử lý tiếp theo.

Bể điều hòa là công trình xử lý nhằm khắc phục các vấn đề do biến động lưu lượng và tải lượng dòng chảy đầu vào, giúp đảm bảo hiệu quả của các bước xử lý tiếp theo Việc thiết kế và bố trí bể điều hòa phù hợp sẽ tối ưu hóa hiệu quả xử lý, giảm chi phí vận hành và giảm kích thước của các thiết bị sau này Vị trí lắp đặt bể điều hòa cần được xác định dựa trên phương pháp xử lý, đặc tính của hệ thống thu gom và đặc điểm của nước thải để đảm bảo hiệu quả tối đa.

Bể lắng cát có nhiệm vụ loại bỏ các cặn thô, nặng như cát, sỏi, thủy tinh vụn, kim loại, tro, than vụn để bảo vệ thiết bị cơ khí tránh mài mòn và giảm cặn trong quá trình xử lý nước Các loại bể lắng cát gồm có bể lắng cát ngang và bể lắng cát đứng, phù hợp với các yêu cầu và điều kiện khác nhau trong hệ thống xử lý nước.

Bể lọc là thiết bị dùng để loại bỏ các tạp chất phân tán nhỏ và lơ lửng trong nước thải, vượt ngoài khả năng của bể lắng Quá trình lọc diễn ra qua các lớp vật liệu như cát thạch anh, than cốc, sỏi, hoặc than bùn, giúp giữ lại các tạp chất còn phần nước tiếp tục chảy qua để được làm sạch Việc lựa chọn vật liệu lọc phù hợp phụ thuộc vào loại nước thải và điều kiện địa phương để đảm bảo hiệu quả xử lý tối ưu.

1.4.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học và hóa lý [5]

Phương pháp hóa học là phương pháp sử dụng hóa chất để xử lý nước thải, trong đó các chất này phản ứng với tạp chất bẩn để loại bỏ chúng một cách hiệu quả Quá trình này giúp loại bỏ các chất ô nhiễm dưới dạng bay hơi, kết tủa hoặc hòa tan, tạo ra nước thải ít độc hại hoặc không độc hại hơn Phương pháp hóa học là một giải pháp nhanh chóng và hiệu quả để cải thiện chất lượng nước thải trước khi xả thải ra môi trường.

Phương pháp hóa lý là phương pháp xử lý nước dựa trên các quá trình vật lý như trung hòa, tuyển nổi, keo tụ, tạo bông, ly tâm, lọc, chuyển khí, hấp phụ, trích ly, cô bay hơi Tùy thuộc vào tính chất của tạp chất và mức độ làm sạch mong muốn, người ta có thể sử dụng một hoặc nhiều phương pháp hóa lý phù hợp để đạt hiệu quả xử lý tối ưu.

Để đảm bảo hệ thống xử lý nước thải hoạt động hiệu quả và ổn định, việc trung hòa pH của nước thải là vô cùng quan trọng Nước thải thường có mức pH khác nhau, ảnh hưởng đến quá trình xử lý Chính vì vậy, cần thực hiện trung hòa nước thải về khoảng 6.6 – 6.7 bằng cách sử dụng các dung dịch axit, muối axit, dung dịch kiềm hoặc oxit kiềm để điều chỉnh độ pH phù hợp.

Trao đổi ion là quá trình trong đó các ion trên bề mặt của chất rắn trao đổi ion với các ion cùng điện tích trong dung dịch khi tiếp xúc, giúp duy trì cân bằng điện tích Các chất trao đổi ion, gọi là ionit, hoàn toàn không tan trong nước và có thể là các chất vô cơ hoặc hữu cơ, xuất phát từ nguồn tự nhiên hoặc tổng hợp Quá trình này đóng vai trò quan trọng trong xử lý nước, làm mềm nước và các ứng dụng công nghiệp khác.

Hấp phụ là phương pháp được sử dụng để loại bỏ các tạp chất bẩn hòa tan trong nước, đặc biệt các hợp chất có độc tính cao hoặc có màu, mùi, vị khó chịu mà các phương pháp xử lý sinh học không thể loại bỏ hiệu quả với hàm lượng nhỏ Các chất hấp phụ phổ biến bao gồm than hoạt tính, đất sét hoạt tính, silicagen, keo nhôm và một số chất tổng hợp hoặc chất thải từ quá trình sản xuất như xỉ tro, mạt sắt Trong số đó, than hoạt tính được sử dụng phổ biến nhất nhờ khả năng hấp phụ tốt và đa dạng ứng dụng trong xử lý nước sạch.

Keo tụ là quá trình các hạt keo cùng loại hút nhau tạo thành các tập hợp lớn hơn, giúp chúng lắng xuống do tác động của trọng lực Các hóa chất dùng để gây keo tụ thường là muối vô cơ, được gọi là chất keo tụ, như phèn nhôm, phèn sắt, PAC nhằm thúc đẩy quá trình loại bỏ các tạp chất trong nước.

1.4.3 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học [6]

Xử lý sinh học là phương pháp dựa vào hoạt động của vi sinh vật để tiêu thụ các chất ô nhiễm trong nước thải Vi sinh vật sử dụng các nguồn hữu cơ và khoáng làm dinh dưỡng và năng lượng, giúp phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải sau một thời gian lưu trữ Phương pháp này giúp làm sạch nước thải hiệu quả Đối với nước thải chứa tạp chất vô cơ như sunfit, muối amoni và nitrat chưa được oxy hóa hoàn toàn, xử lý sinh học cũng có thể giúp khử các hợp chất này.

Phương pháp sinh học ngày càng được sử dụng rộng rãi vì phương pháp này có nhiều ưu điểm hơn các phương pháp khác, do các đặc điểm sau:

- Phân huỷ các chất trong nước thải nhanh, triệt để mà không gây ô nhiễm môi trường

- Tạo ra được một số sản phẩm có ích để sử dụng trong công nghiệp, sinh hoạt (biogas, etanol …) và trong nông nghiệp (phân bón)

Thiết bị đơn giản, phương pháp dễ thực hiện và chi phí thấp hơn so với các phương pháp xử lý khác Một số công trình xử lý sinh học tự nhiên và nhân tạo tiêu biểu đã chứng minh hiệu quả của các giải pháp này trong việc cải thiện chất lượng môi trường một cách tiết kiệm, an toàn và dễ áp dụng.

Ao hồ sinh học là loại ao nông từ 0,3 đến 0,5 mét, hoạt động chủ yếu dựa vào quá trình oxy hóa các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật hiếu khí Oxy từ không khí dễ dàng thẩm thấu vào lớp nước trên cùng, kết hợp với ánh sáng mặt trời chiếu rọi giúp tảo phát triển và tiến hành quá trình quang hợp, thải ra oxy tự nhiên để duy trì hệ sinh thái cân bằng.

Một số nghiên cứu về nước thải làng nghề lương thực thực phẩm.[7]

Nước thải từ làng nghề sản xuất giò, chả và các loại thực phẩm khác đều chứa hàm lượng chất hữu cơ cao, ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường Các nghiên cứu chỉ ra rằng đặc tính của nước thải làng nghề lương thực thực phẩm là do lượng chất hữu cơ dư thừa, gây ô nhiễm nước nghiêm trọng Việc xử lý hiệu quả nước thải này là cần thiết để giảm tác động đến hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng Những giải pháp công nghệ phù hợp giúp cải thiện chất lượng nước thải và đảm bảo phát triển bền vững cho ngành nghề thủ công truyền thống.

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Trang (2016) tại Đại học Lâm Nghiệp chỉ ra rằng hầu hết các quy trình sản xuất bún phát sinh nước thải chứa chủ yếu là tinh bột, thường được xả thẳng ra môi trường mà không qua xử lý Các mẫu nước thải này cho thấy hàm lượng chất hữu cơ cao, khiến các chỉ tiêu như COD, BOD5, TSS, NH4+, PO4³- vượt quá quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT nhiều lần, gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường nước mặt tại khu vực Việc xả thẳng nước thải chưa qua xử lý không những làm ô nhiễm nguồn nước mà còn tác động xấu đến hệ sinh thái khu vực làng nghề Phú Đô, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Nghiên cứu xử lý nước thải sản xuất bún sau giai đoạn aeroten bằng phương pháp lọc và sử dụng thực vật của Phạm Văn Tuân (2012) tại Đại học Dân lập Hải Phòng cho thấy nước thải có độ đục cao, màu trắng đục, chứa nhiều cặn lơ lửng và mùi chua Các chỉ số phân tích đều vượt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT nhiều lần, cho thấy mức độ ô nhiễm nghiêm trọng Chất hữu cơ trong nước thải chủ yếu xuất phát từ tinh bột đã biến tính, dễ thủy phân, góp phần gây ô nhiễm Tỷ lệ COD/BOD5 cao cho thấy khả năng xử lý sinh học phù hợp và hiệu quả đối với loại nước thải này.

Đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường của làng nghề chế biến thực phẩm Dương Liễu cho thấy lượng nước thải và bã thải thải ra quá nhiều, gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và ảnh hưởng đến cảnh quan Môi trường không khí bị tác động bởi mùi của nước thải và bã thải rò rỉ từ các trục đường, cống rãnh, trong đó các xóm sản xuất mạch nha và bánh kẹo sử dụng than đun nấu khiến nồng độ CO2 và CO cao, nhưng do khí phát tán tốt nên chưa vượt quá TCCP Ô nhiễm môi trường đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng, với nhiều bệnh liên quan như bệnh lỵ, tiêu chảy, viêm phế quản, đau mắt hột Để phát triển bền vững, cần có các biện pháp phù hợp với thực trạng sản xuất và môi trường, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân trong làng nghề.

Nước thải từ quá trình sản xuất thực phẩm không qua xử lý gây ra những vấn đề môi trường nghiêm trọng Ô nhiễm môi trường ở các làng nghề là hồi chuông cảnh tỉnh cho các cơ quan quản lý, nhấn mạnh sự cần thiết của các giải pháp xử lý phù hợp để bảo vệ môi trường bền vững.

MỤC TIÊU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu hiện trạng quản lý nước thải từ quá trình sản xuất giò chả tại Việt Nam góp phần cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường Việc đánh giá các nguồn ô nhiễm từ sản xuất giò chả giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và đảm bảo an toàn cho cộng đồng An toàn vệ sinh môi trường trong ngành chế biến thực phẩm là yếu tố quan trọng, trong đó kiểm soát nước thải là một phần không thể thiếu Nghiên cứu này nhằm nâng cao nhận thức và đưa ra các giải pháp phù hợp để giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ hoạt động sản xuất giò chả tại Việt Nam.

- Nghiên cứu được hiện trạng và quy trình sản xuất giò chả tại thôn Ước Lễ, xã Tân Ước, huyện Thanh Oai, Hà Nội

- Nghiên cứu được đặc tính nước thải sản xuất giò chả tại thôn Ước Lễ, xã Tân Ước, huyện Thanh Oai, Hà Nội

- Nghiên cứu được ảnh hưởng của nước thải sản xuất giò chả đến chất lượng nước mặt tại thôn Ước Lễ, xã Tân Ước, huyện Thanh Oai, Hà Nội

- Đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước tại làng nghề sản xuất giò chả tại thôn Ước Lễ, xã Tân Ước, huyện Thanh Oai, Hà Nội

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Nước thải sản xuất giò chả tại thôn Ước Lễ, xã Tân Ước, huyện Thanh Oai, Hà Nội

Các thông số môi trường gồm: pH, nhiệt độ, độ đục, DO, TSS, COD, BOD5,

Thôn Ước Lễ, xã Tân Ước, huyện Thanh Oai, Hà Nội từ tháng 1/2020 đến 23/05/2020.

Nội dung nghiên cứu

Để thực hiện những mục tiêu trên, đề tài đã tập trung nghiên cứu 3 nội dung:

2.3.1 Nghiên cứu hiện trạng và quy trình sản xuất giò chả tại thôn Ước Lễ, xã Tân Ước, huyện Thanh Oai, Hà Nội

- Tìm hiểu quy mô hoạt động sản xuất giò, chả của các cơ sở sản xuất, thị trường tiêu thụ sản phẩm của làng nghề

Trong quá trình sản xuất giò, chả, việc tìm hiểu công nghệ sản xuất và quy trình chế biến đóng vai trò quan trọng để đảm bảo chất lượng sản phẩm Các nguyên liệu, hóa chất và năng lượng sử dụng trong quá trình sản xuất ảnh hưởng trực tiếp đến độ an toàn và hương vị của thành phẩm Nghiên cứu thể tích nước sử dụng và nhân công giúp tối ưu quy trình, giảm thiểu lãng phí và nâng cao hiệu quả sản xuất Hiểu rõ các bước công nghệ sản xuất là chìa khóa để duy trì tiêu chuẩn chất lượng và đáp ứng yêu cầu của thị trường.

2.3.2 Nghiên cứu đặc tính nước thải sản xuất giò chả tại thôn Ước Lễ, xã Tân Ước, huyện Thanh Oai, Hà Nội

- Tìm hiểu các nguồn phát sinh nước thải: sản xuất và sinh hoạt

Khám phá các khâu phát sinh nước thải trong quy trình sản xuất giúp xác định nguồn gây ô nhiễm và tối ưu hóa quản lý môi trường Việc đánh giá lượng nước tiêu thụ qua từng công đoạn sản xuất cho phép kiểm soát hiệu quả tài nguyên và giảm thiểu lãng phí Ngoài ra, phân tích lượng nước tiêu thụ để sản xuất một đơn vị sản phẩm giúp doanh nghiệp cải thiện hiệu quả sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh và đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.

- Đặc tính nước thải sản xuất bún tại khu vực nghiên cứu

2.3.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của nước thải sản xuất giò chả đến chất lượng nước mặt tại thôn Ước Lễ, xã Tân Ước, huyện Thanh Oai, Hà Nội

- Tìm hiểu công tác thu gom nước thải tại các cơ sở sản xuất và trong khu vực làng nghề

- Lấy mẫu nước mặt và phân tích, đánh giá

- Ảnh hưởng của nước thải sản xuất giò chả đến chất lượng nước mặt của làng nghề

2.3.4 Đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước tại làng nghề sản xuất giò chả tại thôn Ước Lễ, xã Tân Ước, huyện Thanh Oai, Hà Nội

Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp kế thừa tài liệu

Kế thừa tài liệu là việc sử dụng có chọn lọc các tư liệu công bố từ các nghiên cứu khoa học, văn bản pháp lý và tài liệu điều tra cơ bản của các cơ quan có thẩm quyền liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu Quá trình này nhằm giảm bớt khối lượng công việc mà vẫn đảm bảo hoặc nâng cao chất lượng của đề tài nghiên cứu.

Phương pháp kế thừa tài liệu được sử dụng để thu thập các số liệu sau:

Làng nghề sản xuất giò chả tại thôn Ước Lễ, xã Tân Ước, huyện Thanh Oai, Hà Nội, có vị trí địa lý thuận lợi phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của khu vực Nghề truyền thống này phát triển dựa trên các yếu tố tự nhiên như nguồn nguyên liệu sẵn có và đất đai phù hợp để duy trì chất lượng sản phẩm Kết hợp với điều kiện kinh tế xã hội của địa phương, làng nghề đã góp phần nâng cao đời sống người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương Thông tin về đặc điểm tự nhiên, cơ cấu kinh tế và vị trí địa lý đã góp phần khẳng định vị thế của làng nghề trong bức tranh phát triển nông thôn tại Hà Nội.

- Kế thừa số liệu về tình hình sản xuất, chế biến và kinh doanh giò chả của các cơ sở sản xuất tại làng nghề

- Kế thừa một số công trình nghiên cứu đánh giá về chất lượng nước thải sản xuất giò chả

2.4.2 Phương pháp lấy mẫu, phân tích

Mẫu nước được lấy mẫu và chuyển về phòng thí nghiệm tại Trung tâm Phân tích Môi trường & Ứng dụng Công nghệ Địa không gian, thuộc Khoa Quản lý Tài nguyên Rừng & Môi trường, Đại học Lâm nghiệp để thực hiện phân tích chất lượng nước chính xác và đáng tin cậy.

Phương pháp lấy mẫu: phương pháp lấy mẫu nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt theo TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-3:2003) về Chất lượng nước - Lấy mẫu

- Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và Kỹ thuật lấy mẫu

TCVN 5999:1995 (ISO 5667-6:2005): Chất lượng nước - Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu nước thải

Phương pháp bảo quản mẫu nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt theo tiêu chuẩn TCVN 6663-3:2016 (ISO 5667-3:2012) quy định quy trình bảo quản và xử lý mẫu nước nhằm đảm bảo tính chính xác của kết quả phân tích Việc lấy mẫu phải tuân thủ đúng quy trình để đại diện cho nguồn nước cần khảo sát, đồng thời mẫu cần được bảo quản đúng cách để ngăn chặn biến đổi chất lượng trong quá trình trước khi phân tích Các phương pháp bảo quản mẫu theo tiêu chuẩn này giúp duy trì các đặc tính của mẫu như nhiệt độ, pH và các thành phần hòa tan, đảm bảo độ tin cậy của kết quả kiểm tra chất lượng nước Áp dụng đúng quy trình bảo quản là yếu tố then chốt trong phân tích chất lượng nước, góp phần đưa ra các quyết định quản lý môi trường chính xác và hiệu quả.

Trước khi tiến hành lấy mẫu, cần xác định rõ khu vực và địa điểm lấy mẫu phù hợp Các mẫu nước thải được lấy từ các nơi tiếp nhận dòng thải từ các hộ sản xuất giò chả, đảm bảo mẫu đại diện và phù hợp với mục đích phân tích Việc chọn đúng vị trí lấy mẫu là yếu tố quan trọng để đánh giá chất lượng nước thải chính xác và tuân thủ các quy định về môi trường.

+ Không làm xáo trộn các tầng nước

+ Mẫu nước được lấy phải có tính đai diện cao

+ Cần tránh lấy mẫu ở những khu vực đặc biệt như vùng nước đọng, cỏ dại mọc nhiều và có nước ngầm xâm nhập vào

Dụng cụ lấy mẫu và dụng cụ đựng phải được rửa sạch và sử dụng các biện pháp cần thiết như chất tẩy rửa và dung dịch axit để tránh biến đổi mẫu tối thiểu Đặc biệt, với phân tích vi sinh vật, dụng cụ lấy mẫu cần phải vô trùng để đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy của kết quả phân tích.

Xử lý ban đầu mẫu phân tích là bước quan trọng để đảm bảo độ ổn định của nồng độ chất trong mẫu từ lúc lấy đến khi phân tích Tùy thuộc vào chỉ tiêu nghiên cứu, mẫu sẽ được xử lý phù hợp nhằm tránh hiện tượng kết tủa, phân hủy chất cần phân tích, đảm bảo kết quả chính xác và đáng tin cậy trong quá trình phân tích hóa học.

Vận chuyển mẫu là quá trình đưa mẫu từ địa điểm lấy mẫu về phòng phân tích một cách an toàn và hiệu quả Để đảm bảo chất lượng kết quả, mẫu cần được bảo quản trong các dụng cụ chuyên dụng, tránh nhiễm bẩn và mất màu trong quá trình vận chuyển Việc này giúp giữ nguyên tính toàn vẹn của mẫu, đảm bảo độ chính xác của các phân tích sau này.

Để bảo quản mẫu hiệu quả, các mẫu lấy về được phân tích ngay nếu có thể Những mẫu chưa thể phân tích cần được xử lý bằng axit HNO3 và bảo quản trong tủ lạnh để chống oxy hóa Mẫu xác định chất rắn lơ lửng nên được phân tích ngay lập tức; nếu không thể, bảo quản ở nhiệt độ 4°C để ngăn chặn sự phân hủy của chất hữu cơ do vi sinh vật Đối với mẫu phân tích kim loại, cần thêm axit vào để duy trì tính ổn định của mẫu trong quá trình bảo quản.

Dụng cụ lấy mẫu gồm có chai nước khoáng 500 ml, dây gai hoặc dây nilon dài từ 1-2 mét, băng dính, gậy tre dài 1-2 mét và bút đánh dấu để đảm bảo việc lấy mẫu chính xác và an toàn Việc sử dụng dụng cụ chuyên dụng giúp thu thập mẫu môi trường hiệu quả, đảm bảo dữ liệu phân tích chính xác, phù hợp cho các nghiên cứu môi trường hoặc kiểm tra chất lượng.

- Thời điểm lấy mẫu: buổi sáng từ 7h-10h

Để lấy mẫu nước, buộc dây vào chai có nút giật và gắn vào gậy tre sao cho đủ cân để chai chìm xuống nước Khi thả chai xuống vị trí cần lấy mẫu, giật nút để nước chảy vào chai đến khi đầy, sau đó from từ từ nâng chai lên, tháo dây ra, lau khô bên ngoài, đậy nắp và quấn băng dính quanh nắp để tránh tràn nước trong quá trình vận chuyển Đánh dấu và ghi các thông tin về mẫu nước trên chai bằng bút, sau đó cho các mẫu vào hộp xốp để bảo quản và vận chuyển đến phòng thí nghiệm để phân tích.

Trong tổng số 8 mẫu nước được lấy mẫu, bao gồm 3 mẫu của 3 hộ sản xuất, 1 mẫu nước thải và 4 mẫu nước mặt, phản ánh hiện trạng giảm dần của các hộ dân tại khu vực này Việc lấy 8 mẫu phù hợp dựa trên kết quả điều tra về tỉ lệ giảm dân tập trung tại địa phương Vị trí các điểm lấy mẫu đã được xác định rõ trong Bảng 2.1, đảm bảo tính đại diện và chính xác cho đánh giá môi trường.

Bảng 2.1.Bảng các điểm lấy mẫu nước mặt và nước thải

TT Kí hiệu Ghi chú

1 M01 Anh Kiều Văn An, chủ hộ sản xuất

Mẫu nước thải từ sản xuất 2

2 M02 Bác Lò Thị Kiều, chủ hộ sản xuất

Mẫu nước thải sản xuất 3

3 M03 Anh Nguyễn Văn Chíp, chủ hộ sản xuất

4 M04 Điểm đầu vào cống thoát nước tập trung nhiều hộ sản xuất xung quanh 5

5 M05 Nước ao gần khu chợ thôn và hộ gia đình

7 M07 Nước rãnh quanh khu vực sinh hoạt các hộ gia đình 8

8 M08 Nước ao gần cổng thôn, gần đình thôn

2.4.3 Phương pháp điều tra phỏng vấn

Chúng tôi đã tiến hành khảo sát dựa trên 30 phiếu điều tra phỏng vấn cư dân khu vực hoạt động sản xuất làng nghề, nhằm đánh giá tình hình sản xuất, ý thức bảo vệ môi trường của người dân và hiện trạng môi trường địa phương Các phiếu phỏng vấn được phân bổ theo tỷ lệ cơ cấu sản xuất của các hộ gia đình (khoảng 25 phiếu), cùng với 5 phiếu dành cho nhà quản lý để có góc nhìn toàn diện về hoạt động sản xuất và tác động môi trường tại địa phương.

Phiếu khảo sát được định dạng sẵn trên giấy A4, gồm 2 trang để thuận tiện cho quá trình thu thập ý kiến Mẫu phiếu hỏi hộ dân gồm 12 câu hỏi quan trọng nhằm nắm bắt ý kiến của cộng đồng, trong khi mẫu phiếu dành cho nhà quản lý gồm 16 câu hỏi để thu thập đánh giá chuyên sâu Thời gian phát phiếu bắt đầu từ 8 giờ sáng, đảm bảo sự tiện lợi cho người dân và nhà quản lý, với thời gian thu phiếu diễn ra cùng ngày vào lúc 9 giờ sáng để đảm bảo tính kịp thời và chính xác của dữ liệu khảo sát.

Phiếu điều tra được thiết kế dưới dạng các câu hỏi có hoặc không, giúp người khảo sát dễ dàng tích chọn câu trả lời và tiết kiệm thời gian Phương pháp này thuận tiện trong việc khảo sát ý kiến của người dân, giảm thiểu thời gian giải thích hoặc đặt nhiều câu hỏi phức tạp Nhờ đó, quy trình phỏng vấn trở nên nhanh chóng hơn, nâng cao hiệu quả công việc và đảm bảo thu thập dữ liệu chính xác, nhanh chóng.

2.4.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN-KINH TẾ- XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Điều kiện tự nhiên

Hình 3.1 Bản đồ vệ tinh thôn Ước Lễ, Tân Ước, Thanh Oai, Hà Nội

Thôn Ước Lễ thuộc xã Tân Ước, huyện Thanh Oai, cách trung tâm Hà Nội khoảng 30 km về phía nam, là một địa phương có vị trí địa lý thuận lợi Thôn gồm ba làng chính là Ước Lễ, Quế Sơn và Tri, tạo thành cộng đồng dân cư sôi động và giàu truyền thống văn hóa Với vị trí gần trung tâm thành phố, Thôn Ước Lễ thu hút sự quan tâm do tiềm năng phát triển và duy trì nét đẹp văn hóa đặc trưng của vùng quê Hà Nội.

Lễ, Ước Lễ nằm chính giữa xã, gần quốc lộ 21B và giữa hai dòng sông Đáy và Nhuệ Địa hình của xã Thanh Oai tương đối bằng phẳng, gồm hai vùng rõ rệt là vùng bãi sông Đáy và vùng trũng ven sông Nhuệ Độ dốc thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông, với điểm cao nhất tại xã Thanh Mai (7,5 m) và điểm thấp nhất ở xã Liên Châu (1,8 m) Đặc điểm địa hình này tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp đa dạng, thâm canh tăng vụ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi, góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất.

Huyện Thanh Oai có đặc điểm khí hậu và thời tiết giống nhiều vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa Khí hậu nơi đây mang đặc trưng rõ nét của vùng đồng bằng trung tâm Bắc Bộ, với nhiệt độ ổn định, lượng mưa phân bổ theo mùa và độ ẩm cao Thời tiết thay đổi theo mùa rõ rệt, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động nông nghiệp phát triển Những yếu tố khí hậu này ảnh hưởng lớn đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của người dân địa phương.

Mùa mưa diễn ra từ tháng 5 đến tháng 10, với nền nhiệt độ cao, gió và bão thường xuyên xuất hiện Lượng mưa trong mùa chiếm khoảng 80% tổng lượng mưa cả năm, dễ gây ngập úng cho cây trồng và ảnh hưởng đến các khu dân cư vùng trũng ven sông Nhuệ.

Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, đặc trưng bởi nhiệt độ thấp và độ ẩm không khí thấp, gây ra lượng bốc hơi cao Để đảm bảo sự phát triển của các loại cây trồng trong giai đoạn này, cần có hệ thống tưới nước phù hợp và hiệu quả.

- Độ ẩm không khí từ 84 - 96%, lượng bốc hơi nước cả năm 700 - 900 mm, lượng bốc hơi nhỏ nhất vào tháng 12, tháng 1, lớn nhất vào tháng 5 - 6

Bảng 3.1 Độ ẩm trung bình các tháng trong năm

Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Cả năm Độ ẩm tương đối

(Nguồn:https://soft.hvacvn.com/thongso/Humidity.aspx)[31]

Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm tại khu vực này là 23,5°C, với mùa nóng trung bình tháng đạt 27,4°C và nhiệt độ tối đa có thể lên đến 40°C vào mùa Hạ Trong khi đó, nhiệt độ tối thấp nhất có thể giảm xuống đến 2,7°C vào mùa Đông, mặc dù hiếm khi xảy ra Trong mùa lạnh, biên độ nhiệt ngày đêm có thể biến động từ 10 đến 15°C, gây ra sự dao động lớn về nhiệt độ trong ngày.

Bảng 3.2 Nhiệt độ trung bình lớn nhất các ngày trong tháng

(Nguồn:https://soft.hvacvn.com/thongso/Tmin.aspx)[33]

Lượng mưa trung bình nhiều năm khoảng 1.700 mm, cao nhất lên tới 2.100 mm, chủ yếu tập trung vào mùa nóng ẩm từ tháng 5 đến tháng 9, đặc biệt là tháng 7 và tháng 8 Mưa lớn và tập trung trong mùa này gây thiệt hại đáng kể đến mùa màng của người dân. -Nâng cao chất lượng nội dung SEO với đội ngũ viết lại bài chuẩn xác và súc tích, giúp truyền tải chính xác dữ liệu lượng mưa và tác động mùa vụ!

Bảng 3.3 Lượng mưa trung bình các tháng trong năm

(Nguồn:https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%A0_N%E1%BB%99i#Kh.C3.AD_h.E1.BA.Adu)

Nhiệt độ ánh sáng trung bình hàng năm tại khu vực này là khoảng 1.500 giờ nắng, thấp nhất 1.150 giờ và cao nhất 1.970 giờ, với mùa hè có số giờ nắng cao nhất và cường độ ánh sáng mạnh hơn các mùa khác Trung bình mỗi ngày, khu vực nhận khoảng 4,5 giờ nắng, trong đó mùa hè đạt tối đa 6,5 giờ/ngày và mùa đông thấp nhất chỉ 1,6 giờ/ngày Tổng lượng bức xạ mặt trời cao tạo điều kiện lý tưởng cho sự phát triển của nhiều loại cây trồng khác nhau.

Bảng 3.4 Số giờ nắng trung bình trong năm

(Nguồn:https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%A0_N%E1%BB%99i#Kh.C3.AD_h.E1.BA.ADu)

Gió Đông Nam bắt đầu hoạt động từ tháng 5 đến tháng 10, mang theo nhiều hơi ướt từ biển gây ra những trận mưa rào, đôi khi kèm theo gió bão và mưa lớn gây thiệt hại cho sản xuất và đời sống của nhân dân Trong khi đó, gió mùa Đông Bắc hoạt động từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thường gây ra thời tiết lạnh và khô trong những tháng đầu mùa đông, và kéo dài đến tháng 2 và 3 với mưa phùn, sương mù và sương giá, ảnh hưởng đến sinh hoạt và sản xuất của người dân.

12 và tháng 1 song ít gây thiệt hại cho sản xuất

Các đặc điểm khí hậu, thời tiết mặc dù gây ra khó khăn cho sản xuất và đời sống, nhưng lại tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển một nền nông nghiệp đa dạng về chủng loại cây trồng và vật nuôi, đồng thời cho phép sản xuất nhiều vụ trong năm Thổ nhưỡng của huyện Thanh Oai chủ yếu hình thành từ quá trình bồi đắp phù sa của hệ thống sông Hồng qua sông Đáy, mang lại các loại đất đa dạng Đất phù sa hàng năm (Pb) phân bố ở vùng ngoài đê, có độ màu mỡ cao, thích hợp cho canh tác rau màu và cây trồng cạn Đất phù sa không được bồi (P) chiếm phần lớn diện tích, phân bố rộng trong đồng bằng, đã được cải tạo lâu dài, phù hợp cho các mô hình canh tác tăng vụ như lúa - màu, lúa - rau, lúa - cá và trồng cây lâu năm như cam, vải, bưởi ở các xã Cao Viên, Thanh Cao, Thanh Mai, Kim An Đặc biệt, đất phù sa gley (Pg) lớn nhất, chiếm 59,36% tổng diện tích, phân bổ chủ yếu ở các địa hình thấp, có mặt ở hầu hết các xã như Thanh Văn, Đỗ Động, Dân Hòa, Tam Hưng, góp phần quan trọng vào nền nông nghiệp đa dạng của huyện.

Huyện có đất đai có độ phì cao, thích hợp để phát triển nhiều loại cây trồng như cây lương thực, rau màu, cây lâu năm và cây ăn quả Nhờ đặc điểm này, địa phương có thể ứng dụng nhiều mô hình sản xuất nông nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần nâng cao thu nhập cho ndân.

Điều kiện kinh tế xã hội thôn Ước Lễ, Tân Ước, huyện Thanh Oai

Hiện trạng sử dụng đất

Sau khi điều chỉnh ranh giới theo Nghị định 01/2006/NĐ-CP, huyện Thanh Oai có tổng cộng 21 xã, thị trấn với diện tích tự nhiên 12.385,56 ha, trong đó khu vực nông thôn gồm 20 xã (trừ thị trấn Kim Bài) với diện tích 11.953,29 ha Khu vực nông thôn Thanh Oai chịu ảnh hưởng rõ nét của quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa, dẫn đến tốc độ giảm đất sản xuất nông nghiệp nhanh chóng, trong khi diện tích đất chưa sử dụng để khai thác và đưa vào sản xuất ngày càng ít đi Các đặc điểm xã hội của huyện phản ánh rõ xu hướng chuyển đổi từ nông nghiệp truyền thống sang phát triển công nghiệp và dịch vụ.

Dân số nông thôn huyện Thanh Oai năm 2016 đạt 175.483 người, với tốc độ tăng 1% mỗi năm trong giai đoạn 2011-2015 Trong tổng số hộ dân, có 46.575 hộ nông thôn, trong đó 24,81% là hộ nông nghiệp và 75,19% là hộ phi nông nghiệp Xu hướng tăng dân số cơ học trong huyện sẽ tăng mạnh do sự hình thành của các khu, cụm công nghiệp và các khu đô thị mới.

Trong xu thế đô thị hóa, dân số huyện Thanh Oai dự kiến sẽ tăng cả về quy mô tự nhiên và theo cơ học nhờ sự hình thành các khu đô thị mới Tuy nhiên, mức tăng dân số theo cơ học sẽ không đồng đều, chủ yếu tập trung ở các xã có quá trình đô thị hóa mạnh mẽ và các khu công nghiệp mới xuất hiện.

Chất lượng lao động trong nông nghiệp nông thôn còn yếu, với tỷ lệ lao động qua đào tạo mới đạt 22%, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của thủ đô hiện nay và trong tương lai Lực lượng lao động trẻ ngày càng rời bỏ ngành nông nghiệp, là tín hiệu tích cực cho quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức cho sản xuất nông nghiệp Do phần lớn lao động nông nghiệp là người cao tuổi, có trình độ văn hóa và kỹ năng hạn chế, việc tiếp thu và áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ mới gặp nhiều khó khăn.

Tiềm lực vốn đầu tư

So với các huyện ngoại thành khác, thu nhập bình quân đầu người tại khu vực nông thôn huyện Thanh Oai cao hơn một chút Tuy nhiên, đa số người dân vẫn đối mặt với khó khăn về vốn đầu tư phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng hàng hóa chất lượng cao và cần đẩy mạnh phát triển các ngành phi nông nghiệp để tạo việc làm và tăng nguồn thu nhập.

Khoa học - Kỹ thuật và công nghệ

Huyện Thanh Oai gần các trung tâm nghiên cứu lớn về khoa học kỹ thuật nông nghiệp như Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam và Viện Nghiên cứu Rau quả Trung ương, tạo điều kiện thuận lợi để ứng dụng các tiến bộ khoa học vào phát triển vùng lúa đặc sản, trồng hoa cao cấp, trồng hoa trên giá thể, rau an toàn, đậu tương cùng các kỹ thuật bảo quản và chế biến nông sản hiện đại.

Là địa bàn cửa ngõ phía Tây Nam của Hà Nội, các xã nông thôn huyện Thanh Oai có lợi thế lớn về tiêu thụ nông sản tại thị trường nội thành, khu công nghiệp và các địa phương lân cận Tuy nhiên, để khai thác tối đa tiềm năng thị trường, cần nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua áp dụng quy trình sản xuất an toàn, thực hành nông nghiệp sạch, và sản xuất các loại nông sản cao cấp đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng về both về khối lượng và chất lượng.

Tiềm năng phát triển kinh tế

Nông thôn Thanh Oai có lợi thế lớn về thị trường tiêu thụ nông sản hàng hóa, đặc biệt là các sản phẩm an toàn, sạch và có giá trị kinh tế cao Các loại nông sản nổi bật bao gồm cây ăn quả đặc sản, thủy đặc sản, hoa và cây cảnh, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương bền vững.

Nông thôn Thanh Oai sở hữu nhiều tiềm năng phát triển các làng nghề truyền thống, góp phần tạo việc làm bền vững cho người dân Phát triển các làng nghề không chỉ giúp thúc đẩy kinh tế địa phương mà còn là điều kiện, tiền đề quan trọng cho quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn Việc này góp phần nâng cao thu nhập, ổn định đời sống và thúc đẩy sự phát triển toàn diện của khu vực nông thôn Thanh Oai.

Hạ tầng khu vực nông thôn Thanh Oai đang được đầu tư xây dựng và nâng cấp, nhưng vẫn chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu phát triển mới Trong bối cảnh công nghiệp hóa, đô thị hóa nhanh chóng diễn ra, cùng với tác động của lộ trình hội nhập quốc tế, cần gấp rút hoàn thiện hệ thống hạ tầng để thúc đẩy phát triển kinh tế và nâng cao đời sống người dân.

Thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển kinh tế, xã hội tại khu vực nghiên cứu

- Khí hậu và thổ nhưỡng tại khu vực này thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp

Hệ thống ao, hồ, sông, ngòi quanh khu vực đóng vai trò chủ chốt trong cung cấp và dự trữ nước cho phần lớn đất nông nghiệp Chúng đảm bảo nguồn nước ổn định cho hoạt động sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt hàng ngày của người dân Việc duy trì hệ thống thủy lợi này góp phần nâng cao hiệu quả canh tác và chất lượng cuộc sống của cộng đồng địa phương.

Thu nhập của người dân trên địa bàn khá cao, điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư vào các dự án xử lý nước ngầm Việc xử lý nước ngầm để sử dụng hàng ngày đang trở nên cần thiết nhằm đảm bảo nguồn nước sạch và an toàn cho sinh hoạt Các hoạt động đầu tư này không chỉ nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng mà còn góp phần phát triển bền vững địa phương.

- Việc nhận thức về các vấn đề ô nhiễm nguồn nước mà trực tiếp là nguồn nước sinh hoạt của người dân trên địa bàn còn hạn chế

- Áp lực phát triển kinh tế và dân số đang làm cho môi trường bị ô nhiễm Vì vậy người dân cần được tham gia vào chương trình nước sạch.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Ngày đăng: 07/08/2023, 05:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Lê Văn Cát, 1999, Cơ sở hóa học và kỹ thuật xử lý nước, NXB Thanh Niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở hóa học và kỹ thuật xử lý nước
Nhà XB: NXB Thanh Niên
6.“Đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường phục vụ phát triển bền vững làng nghề chế biến thực phẩm Dương Liễu, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội” (2013) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường phục vụ phát triển bền vững làng nghề chế biến thực phẩm Dương Liễu, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội”
7.Lê Gia Hy, 1997, Công nghệ vi sinh vật xử lý nước thải, Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc Gia, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ vi sinh vật xử lý nước thải
Nhà XB: NXB Hà Nội
8.Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga, 1999, Giáo trình Công nghệ xử lý nước thải, NXB Khoa Học và Kỹ Thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Công nghệ xử lý nước thải
Nhà XB: NXB Khoa Học và Kỹ Thuật
9.Trần Hiếu Nhuệ, Trần Đức Hạ, Lê Hiền Thảo, 1996, Các quá trình vi sinh vật trong các công trình thoát nước, NXB Khoa Học và Kỹ Thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các quá trình vi sinh vật trong các công trình thoát nước
Nhà XB: NXB Khoa Học và Kỹ Thuật
10.Trần Hiếu Nhuệ, 1990, Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học, Đại học Xây Dựng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học
11. Bùi Văn Năng (2012), Bài giảng “Phân tích môi trường”, NXB Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích môi trường”
Tác giả: Bùi Văn Năng
Nhà XB: NXB Đại học Lâm nghiệp
Năm: 2012
13. Dương Bá Phương(2001), “Bảo tồn và phát triển các làng nghề truyền thống trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá”, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo tồn và phát triển các làng nghề truyền thống trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá”
Tác giả: Dương Bá Phương
Nhà XB: NXB Khoa học Xã hội
Năm: 2001
15.Trịnh Thị Thanh (2003), Độc học, môi trường và sức khỏe con người, nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Độc học, môi trường và sức khỏe con người
Tác giả: Trịnh Thị Thanh
Nhà XB: nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2003
16.Bùi Xuân Thành (2012), Sổ tay hướng dẫn thiết kế các công trình xử lý sinh học. Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay hướng dẫn thiết kế các công trình xử lý sinh học
Tác giả: Bùi Xuân Thành
Năm: 2012
17.Phạm Văn Tuân (2012), Nghiên cứu xử lý nước thải sản xuất bún sau giai đoạn aeroten bằng phương pháp lọc và sử dụng thực vật. Đại học dân lập Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xử lý nước thải sản xuất bún sau giai đoạn aeroten bằng phương pháp lọc và sử dụng thực vật
Tác giả: Phạm Văn Tuân
Năm: 2012
18. Nguyễn Thị Thu Trang, (2016) “Nghiên cứu hiệu quả và đề xuất mô hình xử lý nước thải sản xuất bún tại làng nghề Phú Đô, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội”, Đại học Lâm Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2016) “Nghiên cứu hiệu quả và đề xuất mô hình xử lý nước thải sản xuất bún tại làng nghề Phú Đô, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội”
1.Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008), Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về môi trường, Nxb Lao động - Xã hội Khác
2.Bộ Tài Nguyên và Môi Trường (2008) Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt Khác
3.Bộ Tài Nguyên và Môi Trường (2008) Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước thải công nghiệp Khác
5.Đại học khoa học tự nhiên và Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Quảng Trị (2009), Điều tra khảo sát đánh giá chất lượng nước sinh hoạt nông thôn tỉnh Quảng Trị Khác
14.Trung tâm quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Chiến lược Quốc gia Cấp nước sạch và Vệ sinh nông thôn đến năm 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.4. Số giờ nắng trung bình trong năm - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước từ hoạt động sản xuất giò, chả thôn ước lễ, tân ước, thanh oai, hà nội
Bảng 3.4. Số giờ nắng trung bình trong năm (Trang 36)
Hình 4.1. Số hộ sản xuất giò chả - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước từ hoạt động sản xuất giò, chả thôn ước lễ, tân ước, thanh oai, hà nội
Hình 4.1. Số hộ sản xuất giò chả (Trang 40)
Hình 4.4 : Quy trình công nghệ sản xuất giò lụa - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước từ hoạt động sản xuất giò, chả thôn ước lễ, tân ước, thanh oai, hà nội
Hình 4.4 Quy trình công nghệ sản xuất giò lụa (Trang 43)
Hình 4.5: Gía trị pH của nước thải công nghiệp so với quy chuẩn - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước từ hoạt động sản xuất giò, chả thôn ước lễ, tân ước, thanh oai, hà nội
Hình 4.5 Gía trị pH của nước thải công nghiệp so với quy chuẩn (Trang 52)
Hình 4.7: Giá trị COD so với quy chuẩn - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước từ hoạt động sản xuất giò, chả thôn ước lễ, tân ước, thanh oai, hà nội
Hình 4.7 Giá trị COD so với quy chuẩn (Trang 53)
Hình 4.8. Gía trị của N-NH4+ so với quy chuẩn - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước từ hoạt động sản xuất giò, chả thôn ước lễ, tân ước, thanh oai, hà nội
Hình 4.8. Gía trị của N-NH4+ so với quy chuẩn (Trang 54)
Hình 4.9: Gía trị P-PO4 so với quy chuẩn - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước từ hoạt động sản xuất giò, chả thôn ước lễ, tân ước, thanh oai, hà nội
Hình 4.9 Gía trị P-PO4 so với quy chuẩn (Trang 55)
Bảng 4.2: Bảng các thông số mẫu nước mặt - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước từ hoạt động sản xuất giò, chả thôn ước lễ, tân ước, thanh oai, hà nội
Bảng 4.2 Bảng các thông số mẫu nước mặt (Trang 56)
Hình 4.12: Thông số COD so với quy chuẩn - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước từ hoạt động sản xuất giò, chả thôn ước lễ, tân ước, thanh oai, hà nội
Hình 4.12 Thông số COD so với quy chuẩn (Trang 57)
Hình 4.13: Gía trị DO - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước từ hoạt động sản xuất giò, chả thôn ước lễ, tân ước, thanh oai, hà nội
Hình 4.13 Gía trị DO (Trang 57)
Hình 4.14: Thông số BOD 5  so với tiêu chuẩn - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước từ hoạt động sản xuất giò, chả thôn ước lễ, tân ước, thanh oai, hà nội
Hình 4.14 Thông số BOD 5 so với tiêu chuẩn (Trang 58)
Hình 4.17: TSS so với tiêu chuẩn - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước từ hoạt động sản xuất giò, chả thôn ước lễ, tân ước, thanh oai, hà nội
Hình 4.17 TSS so với tiêu chuẩn (Trang 60)
Bảng 1: Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước từ hoạt động sản xuất giò, chả thôn ước lễ, tân ước, thanh oai, hà nội
Bảng 1 Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp (Trang 74)
Bảng 2: Hệ số Kq ứng với l ưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận n ước thải - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước từ hoạt động sản xuất giò, chả thôn ước lễ, tân ước, thanh oai, hà nội
Bảng 2 Hệ số Kq ứng với l ưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận n ước thải (Trang 75)
Bảng 4: Hệ số lưu lượng nguồn thải Kf - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước từ hoạt động sản xuất giò, chả thôn ước lễ, tân ước, thanh oai, hà nội
Bảng 4 Hệ số lưu lượng nguồn thải Kf (Trang 76)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w