1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm tái sinh loài nghiến (burretiodendron hsienmu w y chun f c how) tại khu vực ngài sảng, xã du già, huyện yên minh, tỉnh hà giang

78 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm tái sinh loài nghiến (Burretiodendron hsienmu W.Y.Chun & F.C.How) tại khu vực Ngài Sảng, xã Du Già, huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang
Tác giả Cháng A Túc
Người hướng dẫn ThS. Tạ Thị Nữ Hoàng
Trường học Trường Đại học Lâm nghiệp
Chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Giang
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (10)
    • 1.1. Trên thế giới (10)
      • 1.1.1. Nghiên cứu về tái sinh (10)
      • 1.1.2. Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến tái sinh (12)
      • 1.1.3. Một số nghiên cứu về tái sinh rừng (15)
    • 1.2. Ở Việt Nam (17)
      • 1.2.1. Nghiên cứu về tái sinh (17)
      • 1.2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến tái sinh (21)
      • 1.2.3. Một số nghiên cứu về tái sinh rừng ở Việt Nam (22)
      • 1.2.4. Nghiên cứu về loài Nghiến (24)
    • 1.3. Thảo luận (27)
  • Chương 2. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (28)
    • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (28)
      • 2.1.1. Mục tiêu chung (28)
      • 2.1.2. Muc tiêu cu thể (28)
    • 2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (28)
      • 2.2.1. Đối tượng nghiên cứu (28)
      • 2.2.2. Pham vi nghiên cứu (28)
    • 2.3. Nội dung nghiên cứu (28)
      • 2.3.1. Nghiên cứu đặc điểm phân bố của loài Nghiến tại khu vực nghiên cứu (28)
      • 2.3.2. Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng nơi có loài Nghiến phân bố (28)
      • 2.3.3. Ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh tới tái sinh tự nhiên (29)
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (29)
      • 2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu (29)
      • 2.4.2. Phương pháp xử lý số liệu (34)
  • Chương 3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU (39)
    • 3.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu (39)
      • 3.1.1. Vị trí địa lý (39)
      • 3.1.2. Địa hình (39)
      • 3.1.3. Đặc điểm khí hậu – thủy văn (39)
      • 3.1.4. Đặc điểm đất đai (39)
      • 3.1.5. Tài nguyên nước (40)
      • 3.1.6. Tài nguyên rừng (40)
    • 3.2. Tình hình kinh tế - xã hội (40)
      • 3.2.1. Dân số (40)
      • 3.2.2. Tình hình phát triển kinh tế của xã (40)
      • 3.2.3. Giao thông, xây dựng (43)
      • 3.2.4. Giáo dục (43)
      • 3.2.5. Y tế (44)
  • Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (45)
    • 4.1. Nghiên cứu đặc điểm phân bố của loài Nghiến tại khu vực nghiên cứu (45)
      • 4.1.1. Đặc điểm phân bố theo đai cao (45)
      • 4.1.2. Đặc điểm khí hậu (46)
    • 4.2. Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng nơi có loài Nghiến phân bố (46)
      • 4.2.1. Đặc điểm tầng cây cao (46)
      • 4.2.2. Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên loài Nghiến (51)
    • 4.3. Đánh giá được ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh tới tái sinh tự nhiên (56)
      • 4.3.1. Tầng cây cao (57)
      • 4.3.2. Tầng cây bụi (60)
    • 4.4. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài Nghiến (61)
      • 4.4.1. Giải pháp quản lý bảo vệ rừng (62)
      • 4.4.2. Giải pháp kỹ thuật (63)
      • 4.4.3. Giải pháp về kinh tế - xã hội (63)
      • 4.4.4. Giải pháp về cơ chế, chính sách (66)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (69)
  • PHỤ LỤC (71)

Nội dung

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trên thế giới

1.1.1 Nghiên cứu về tái sinh

Lịch sử nghiên cứu tái sinh rừng trên thế giới đã phát triển qua hàng trăm năm, tuy nhiên, với rừng nhiệt đới, các hoạt động nghiên cứu mới bắt đầu chủ yếu từ những năm 1930 đến nay Nhiều quan điểm và nội dung nghiên cứu của các tác giả về tái sinh tự nhiên đã được ghi nhận, góp phần khám phá quá trình phục hồi và phát triển của rừng nhiệt đới Các nghiên cứu này giúp làm rõ các yếu tố ảnh hưởng và phương pháp thúc đẩy tái sinh rừng hiệu quả Từ đó, góp phần nâng cao công tác bảo tồn và phát triển bền vững rừng nhiệt đới.

Đặc điểm tái sinh dưới tán rừng nhiệt đới phức tạp do tính đa dạng sinh học cao và có nhiều khác biệt so với rừng ôn đới, đồng thời còn ít được nghiên cứu Quá trình tái sinh rừng nhiệt đới đã thu hút sự quan tâm của các nhà sinh học và sinh thái học, với những nghiên cứu đầu tiên của Ôbrêvin năm 1938 cho thấy rất ít hoặc không có cây con của các loài cây ưu thế ở tầng cao trong rừng mưa nhiệt đới tại châu Phi Dưới tán rừng, mật độ và thành phần của lớp cây tái sinh thay đổi theo không gian và thời gian, trong phạm vi giới hạn, các thế hệ cây thường dần thay thế nhau, nhưng trên phạm vi rộng, theo quy luật diễn thế, cây rừng kế thừa nhau một cách hệ thống Ôbrêvin đã xác lập nền móng lý luận cho nghiên cứu về hiện tượng bức khảm tái sinh của rừng nhiệt đới Tiếp đó, Vansteenis (1956) phát hiện hai đặc điểm tái sinh phổ biến của rừng mưa nhiệt đới là: tái sinh phân tán, liên tục của các loài cây chịu bóng tạo thành rừng hỗn loài khác tuổi và tái sinh vệt của các loài cây ưa sáng, mọc nhanh để lấp các lỗ trống do cây già đổ chết.

Trong nghiên cứu tái sinh rừng, các nhà khoa học đều thống nhất rằng cần theo dõi quá trình này từ khi hình thành cơ quan sinh sản, bao gồm sự xuất hiện của hoa và quả, các yếu tố phân tán hạt, cũng như phù hợp của mùa vụ hạt giống với điều kiện khí hậu Tuy nhiên, nhiều nhà lâm học từ Liên Xô cũ cho rằng việc nghiên cứu nên bắt đầu từ giai đoạn cây có quả hoặc từ khi cây mạ xuất hiện để đánh giá chính xác quá trình tái sinh rừng hiệu quả hơn (theo Đinh Quang Diệp, 1993).

Các nhà nghiên cứu thống nhất rằng hiệu quả tái sinh rừng được xác định bởi mật độ, tổ thành loài cây, cấu trúc tuổi, chất lượng cây con, đặc điểm phân bố và thời gian của quá trình tái sinh Sự tương đồng hoặc khác biệt giữa tổ thành lớp cây tái sinh và tầng cây gỗ lớn là yếu tố được nhiều nhà khoa học quan tâm, như Mibbread (1930), Richards (1933, 1939), Aubréville (1938), Beard (1946), Lebrun và Gilbert (1954), Jone (1955-1956), Schultz (1960), Baur (1964), và Rollet.

Năm 1969, do tính chất phức tạp về tổ thành loài cây, trong đó chỉ có một số loài có giá trị thực tiễn, nên các nhà lâm sinh tập trung nghiên cứu những loài cây mang ý nghĩa quan trọng nhất Để xác định mật độ cây tái sinh, nhiều tác giả đã ứng dụng các phương pháp khác nhau, nổi bật như phương pháp ODB theo hệ thống do Lowdermilk (1927) đề xuất – sử dụng diện tích từ 1-4 m², các ô có kích thước lớn từ 10-100 m², và điều tra theo dải hẹp với các ô có kích thước từ 10-100 m² Để giảm thiểu sai số trong quá trình thống kê, Barnard đã đề xuất các kỹ thuật phù hợp nhằm nâng cao độ chính xác của các kết quả đo đạc.

Phương pháp "điều tra chuẩn đoán" do đề xuất từ năm 1950 thích hợp để đánh giá sự phát triển của cây tái sinh trong các trạng thái rừng khác nhau, vì kích thước ô đo đếm có thể thay đổi theo thời gian Theo M Loestchau (1977), việc đánh giá rừng tái sinh đạt yêu cầu cần áp dụng phương pháp điều tra ngẫu nhiên trừ khi dựa vào các nhận xét tổng quát về mật độ tái sinh, như ở những khu vực có lượng cây tái sinh rất lớn Các ô đo đếm thường có diện tích 25m², dễ xác định bằng gậy tre, và được tổ chức thành nhóm gồm 4 ô liên tiếp theo kiểu phân bố không đồng đều, giúp đại diện toàn bộ khu vực điều tra và phù hợp với phân bổ chuẩn của các nhân tố nghiên cứu.

1.1.2 Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến tái sinh

Nhiều nghiên cứu đã tập trung xác định ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến tải sinh rừng, chia thành hai nhóm chính: nhân tố không do con người tác động và nhân tố có ảnh hưởng từ hoạt động con người Quá trình sinh trưởng của cây rừng, đặc biệt là cây tái sinh, chịu tác động tổng hợp của các yếu tố sinh thái như ánh sáng, đất đai, lượng mưa, trong đó mỗi loài cây chỉ thích nghi trong phạm vi giới hạn của các yếu tố này Khi có sự thay đổi trong các nhân tố môi trường, quá trình sinh trưởng của cây cũng sẽ bị ảnh hưởng theo, như đã chỉ ra bởi Ward, J.S và Worthley, T.E (2000) Để hiểu rõ mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố và xác định tổ hợp thích hợp cho mỗi loài cây, các nhà sinh thái học đã tập trung nghiên cứu các nhân tố chính như ánh sáng, đất đai, các lớp thực vật trên mặt đất, nguồn hạt giống, thảm mục, cùng các yếu tố khí hậu, động vật và vi sinh vật trong rừng.

Ánh sáng là yếu tố sinh thái quan trọng được nhiều tác giả đặc biệt quan tâm, bởi vì hầu hết các loài cây phụ thuộc vào ánh sáng để phát triển và sinh trưởng Ánh sáng được xem là yếu tố giới hạn quyết định thành công của quá trình tái sinh thực vật, ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh trưởng và phát triển của các loài cây, theo nghiên cứu của Ward, J.S và Worthley, T.E (2000).

Dưới tán rừng, khi lượng ánh sáng chiều xuống bị thiếu hụt, khả năng tái sinh của các loài cây phụ thuộc vào đặc điểm chịu bóng của chúng Lamprecht (1989) phân chia các loài cây rừng thành ba nhóm dựa trên nhu cầu ánh sáng tối thiểu để quang hợp: chịu bóng, ưa sáng và trung tính Theo Baur G (1964), sự thiếu hụt ánh sáng chủ yếu ảnh hưởng đến sự phát triển của cây con, trong khi đối với sự nảy mầm và phát triển của mầm non, tác động này thường không rõ rệt (Richards P.W).

(1952) Đã chứng minh độ tàn che tối ưu cho sự phát triển bình thường của đa số các loài cây gỗ là 0,6 - 0,7

Đất không chỉ là giá thể cho cây đứng vững mà còn cung cấp nước, chất dinh dưỡng, muối khoáng và oxy cho sự sinh trưởng và phát triển của cây Rễ cây tái sinh chủ yếu tập trung ở tầng đất mặt, vì vậy, việc nghiên cứu mối quan hệ giữa cây rừng và đất cần xem xét cả tính chất của đất và các biến động về nhiệt độ, độ ẩm của tầng đất mặt, vì chúng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hấp thụ nước và dinh dưỡng của cây Theo Tamari (1975), hàm lượng mùn, độ xốp, nhiệt độ và độ ẩm của tầng đất mặt có vai trò quan trọng trong quá trình nẩy mầm và sinh trưởng của cây tái sinh Độ khép tán của quần thể cây ảnh hưởng trực tiếp đến mật độ và sức sống của cây con, trong khi nghiên cứu của V.G Karpov (1969) cho thấy mối quan hệ phức tạp giữa cây con và quần thể, chịu ảnh hưởng của cạnh tranh về dinh dưỡng, ánh sáng, độ ẩm, và các đặc điểm sinh vật học, tuổi tác, điều kiện sinh thái của quần thể Ngoài ra, I.N Nakhteenko (1973) nhấn mạnh rằng sự trùng hợp trong hấp thụ dinh dưỡng giữa các loài có thể gây ra sự kìm hãm sinh trưởng và tăng áp lực cạnh tranh giữa chúng, ảnh hưởng tới quá trình phát triển của hệ sinh thái rừng.

Cây bụi thảm tươi và nguồn hạt giống đóng vai trò cực kỳ quan trọng ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận của hạt giống với đất, kiểm soát lượng ánh sáng chiếu xuống và ảnh hưởng đến khả năng giữ đất Những quần thụ có tán kín thường ít gây tác động đến cây tái sinh, trong khi các quần thụ có tầng tán thưa hơn lại trở thành những yếu tố gây cản trở lớn cho quá trình phục hồi rừng (Vipper, 1973).

Các nghiên cứu đều nhấn mạnh tầm quan trọng của nguồn hạt giống đối với quá trình tái sinh rừng, bao gồm ba yếu tố chính: ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến nguồn hạt, đặc điểm phát tán của các loài cây rừng và mức độ phong phú của nguồn hạt Theo Matthew (2000), tại các vùng đất thấp của Costa Rica, khúc gỗ mục nhỏ và đám cây dương xỉ đóng vai trò quan trọng trong việc giữ lại hạt giống và thúc đẩy sự phát tán trên các vùng đất trống, góp phần thành công trong phục hồi rừng Tuy nhiên, Holl và cộng sự (2000) lại nhấn mạnh rằng thiếu hụt nguồn hạt giống và cạnh tranh từ cỏ dại là những rào cản chính hạn chế quá trình tái sinh rừng.

Các yếu tố khí hậu như gió, lượng mưa và nhiệt độ đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát tán và nảy mầm của hạt giống, ảnh hưởng lớn đến khả năng phân bổ của chúng Nghiên cứu của Nathan và Muller-Landau (2000) cho thấy khả năng phát tán nhờ gió của 1.500 loại hạt giống giảm dần khi khoảng cách từ cây mẹ tăng lên, với khả năng phát tán xa nhất lên tới 2km đối với những hạt nhỏ có cánh, trong khi các hạt lớn không có cánh thường chỉ phát tán trong phạm vi ngắn hơn Cường độ gió cùng đặc điểm cấu tạo của hạt, như kích thước và hình dạng, đều ảnh hưởng đến phạm vi phát tán, giúp hiểu rõ hơn về sự phân bố của các loài thực vật trong môi trường tự nhiên.

Động vật rừng đóng vai trò quan trọng trong quá trình thụ phấn, giúp tăng sản lượng quả và hạt giống, đồng thời góp phần phát tán hạt giống theo nghiên cứu của Holl, K.D., Michael, E.L., Elenor, H.V.L., Ivan, A.S (2000) Ngoài ra, chúng còn phân giải các chất hữu cơ trong đất, thúc đẩy khả năng sinh trưởng của cây tái sinh theo Kasenene, J.M (1987) Một số loài động vật, như giun đất, khi đào bới đất để tìm thức ăn đã giúp đưa hạt giống từ các tầng đất sâu hơn lên mặt, tạo điều kiện thuận lợi cho hạt nảy mầm sau thời gian dài chờ đợi, theo Nathan, R., Muller-Landau, H.C (2000).

Tái sinh rừng chịu ảnh hưởng bởi các tác động của con người và các yếu tố khác, dẫn đến sự biến động cục bộ tùy theo mức độ tác động Các đặc điểm khác nhau của các lỗ trống tạo ra các tiểu hoàn cảnh riêng biệt, ảnh hưởng đến hệ thực vật và động vật trong khu vực, đồng thời thay đổi tần suất xuất hiện của các loài động vật ăn cỏ lớn và quá trình diễn thế thảm thực vật Nghiên cứu tại Vườn quốc gia Kibale, Uganda của Struhsaker, Lwanga và Kasenene (1996) xác định bốn nhân tố chính ảnh hưởng đến khả năng tái sinh của rừng sau khai thác, gồm: cường độ khai thác, sự hình thành và duy trì của lớp cây bụi thảm tươi, tần suất hoạt động của voi, và cường độ hoạt động của các loài gặm nhấm ăn hạt.

1.1.3 Một số nghiên cứu về tái sinh rừng

Ở Việt Nam

1.2.1 Nghiên cứu về tái sinh

Tái sinh rừng là quá trình sinh học đặc thù của hệ sinh thái rừng, đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì và phục hồi sự đa dạng sinh học của môi trường Theo Phùng Ngọc Lan (1986), tái sinh rừng ở nghĩa hẹp được hiểu là quá trình phục hồi các thành phần cơ bản của rừng, chủ yếu tập trung vào tầng cây gỗ Quá trình này giúp duy trì sự cân bằng sinh thái và đảm bảo sự phát triển bền vững của hệ sinh thái rừng.

“Tái sinh rừng là chìa khóa quyết định nội dung điều chế rừng” theo Lâm

Các nhà lâm học trong nước đã tiến hành nhiều nghiên cứu nhằm xác định đặc điểm và quy luật tái sinh của rừng nhiệt đới Việt Nam Các nghiên cứu về tái sinh rừng tập trung chủ yếu vào các hướng chính như đặc điểm sinh thái, quá trình phân rã tự nhiên và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phục hồi của rừng Những phát hiện này giúp hiểu rõ hơn về khả năng phục hồi của hệ sinh thái rừng nhiệt đới và hỗ trợ các chiến lược bảo tồn hiệu quả hơn.

Nghiên cứu quy mô lớn do Viện điều tra quy hoạch rừng thực hiện từ năm 1962 đến 1969 đã xác nhận rằng, tái sinh tự nhiên của rừng nhiệt đới miền Bắc Việt Nam có đặc điểm phân tán và liên tục của các loài chịu bóng dưới tán rừng, cũng như tái sinh theo vệt của các loài ưa sáng, phù hợp với đặc điểm tái sinh của các rừng nhiệt đới Các công trình nghiên cứu này đã khẳng định rằng, đặc điểm này thể hiện rõ trong quá trình tái sinh của các loại thực vật ưu thế tại các khu vực như Yên Bái, Hà Tĩnh, Quảng Bình và Lạng Sơn, và được chứng minh qua các tổng kết nghiên cứu của Vũ Đình Huề (1975) cũng như Trần Văn Con.

Trong các nghiên cứu của Thái Văn Trừng (1978, 1999) và các năm trước đó, hiện tượng tái sinh dưới tán rừng của các loài cây gỗ đã diễn ra liên tục và không theo chu kỳ rõ ràng Sự phân bố của cây tái sinh rất không đều, với số lượng cây mạ chiếm ưu thế rõ rệt so với các cấp tuổi khác, theo nhận định của Nguyễn Vạn Thường (1991).

Tái sinh tự nhiên dưới tán rừng tại Vườn quốc gia Bạch Mã – Thừa Thiên Huế có mật độ cao (7.230 - 8.985 cây/ha) và chủ yếu từ hạt, đảm bảo chất lượng tốt và sự phân cấp rõ rệt theo chiều cao của cây tái sinh Trong các trạng thái rừng IIB, IIIA1, IIIA2, số lượng cây tái sinh giảm khi mức độ ổn định của lâm phần tăng và trạng thái IIB có mật độ cao hơn so với các trạng thái khác Tuy nhiên, ở rừng thứ sinh Hương Sơn - Hà Tĩnh, phần lớn cây non có chiều cao dưới 50cm và ít cây lớn, trong khi rừng sau khai thác có sự tăng trưởng chiều cao của cây tái sinh Tại vùng Đông Bắc, màu 1996, số lượng cây tái sinh trung bình từ 8.000 đến 12.000 cây/ha cho thấy khả năng tái sinh tự nhiên tốt hơn các vùng khác như Hoành Bồ – Quảng Ninh, nơi mật độ dao động từ 3.457 đến 5.927 cây/ha Hệ số tổ thành tầng tái sinh phù hợp với các mức độ tổ thành của tầng cây cao, phản ánh tình trạng rừng thứ sinh trung bình với đa dạng loài Các dạng thảm thực bì mới phục hồi hoặc chưa bị thoái hóa cao có khả năng tái sinh tự nhiên rất tốt, bằng các hình thức đa dạng và phong phú.

- Xác định quá trình tái sinh, điển hình là các tác giả: Vũ Tiến Hinh

Nghiên cứu của (1991) đã đề cập đến đặc điểm tái sinh theo thời gian của cây rừng và tầm quan trọng của nó trong điều tra và quản lý rừng [5] Phạm Ngọc Thường (2003) phân tích đặc điểm tái sinh của thảm thực vật sau nương rẫy ở Thái Nguyên với các thời gian bỏ hóa khác nhau, cho thấy khi thời gian bỏ hóa kéo dài, mật độ cây tái sinh giảm nhưng đa dạng loài tăng lên Kết quả từ khu vực bảo tồn tự nhiên Tây Yên Tử cũng xác nhận rằng số lượng và thành phần loài thay đổi theo thời gian bỏ hóa: số loài ngày càng tăng trong khi mật độ cây tái sinh lại giảm dần theo thời gian này, qua các nghiên cứu của Nguyễn Văn Hoàn và Lê Ngọc Công.

Phương pháp điều tra tái sinh đã được các tác giả trong nước áp dụng phong phú trong các đề tài nghiên cứu của mình, với diện tích OTC và ODB khác nhau Cụ thể, ODB có diện tích 9m2 được sử dụng trong nghiên cứu của Hoàng Thị Phương Lan (2004), Mai Xuân Hòa (2003), và Vũ Tiến Hinh (2005); trong khi đó, ODB cũng được khảo sát với diện tích 4m2 trong nghiên cứu của Bảo Huy.

Nhiều công trình nghiên cứu đã xác định diện tích điều tra tái sinh tối thiểu dao động từ 4-5% tổng diện tích ô tiêu chuẩn theo các nhà nghiên cứu như Ngô Văn Trai (1993), Bùi Văn Chúc (1996), Trần Xuân Thiệp (1996) và Ngô Văn Trai (1999) Các nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xác định diện tích mở rộng phù hợp để đảm bảo hiệu quả trong công tác điều tra tái sinh rừng Việc xác định diện tích này giúp cải thiện độ chính xác của số liệu, đồng thời tối ưu hóa quy trình quản lý và bảo vệ rừng.

Trai (1999), ô dạng bản điều tra tái sinh có diện tích 4m2 (2m X 2m) và được bố trí đều trên các tuyến điều tra trong ô tiêu chuẩn Nguyễn Duy Chuyên

Nghiên cứu của năm 1995 về cấu trúc, tăng trưởng trữ lượng và tái sinh tự nhiên của rừng thường xanh lá rộng hỗn loài tại vùng Sông Hiếu nhấn mạnh rằng diện tích ô dạng bản và số lượng ô ảnh hưởng lớn đến kết quả nghiên cứu Đỗ Thị Ngọc Lệ (2007) đề xuất phương pháp điều tra gồm 5 ô dạng bản, mỗi ô diện tích 25m², ưu điểm là độ chính xác cao nhờ diện tích điều tra lớn, mặc dù số lượng ô ít hơn Phương pháp này đã được áp dụng phổ biến bởi các nhà lâm học như Nguyễn Minh Đức (1998), Phạm Ngọc Thường (2003) và Phạm Quốc Hùng (2006), góp phần nâng cao độ chính xác trong nghiên cứu tái sinh rừng.

Năm 2010, nghiên cứu tại Vườn quốc gia Bạch Mã đã tiến hành lập một ô tiêu chuẩn diện tích 10.000m² (100m x 100m), chia thành 25 ô thứ cấp 400m² (20m x 20m) bằng cọc gỗ và chọn ngẫu nhiên 13 ô để thu thập dữ liệu Trần Văn Con và cộng sự (2010) đã sử dụng phương pháp bố trí ô hình tròn bán kính 15m để khảo sát cây có đường kính D1.3 từ 1,0 đến 10cm trên ô tiêu chuẩn 1ha, cùng với 12 ô dạng bản 4m² để điều tra cây tái sinh nhỏ hơn 1,0cm Bùi Chính Nghĩa (2012) đã bố trí một băng diện tích 150m² trong ô định vị 1ha để điều tra tất cả các cây gỗ tái sinh có D1.31,3m, đồng thời sử dụng 13 ô dạng bản 2x2m tạo thành hình chữ thập để đếm cây tái sinh cao dưới 1,3m.

1.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến tái sinh

Ánh sáng là yếu tố sinh thái quan trọng kiểm soát và điều hướng quá trình tái sinh tự nhiên của thảm thực vật rừng Việt Nam, theo nghiên cứu của Thái Văn Trừng (1978) Cường độ ánh sáng dưới tán rừng phụ thuộc vào cấu trúc rừng, bao gồm thành phần loài cây, chiều cao tán, cách sắp đặt lá và các bộ phận thân cành, ảnh hưởng lớn đến khả năng tái sinh dưới tán, như đã được Nguyễn Văn Thêm (2002) chỉ ra.

Độ tàn che ảnh hưởng đến quá trình tái sinh cây trong rừng, với mật độ và tổ thành loài biến động theo mức độ tàn che [3], Trần Hữu Viên và Nguyễn Minh Thanh (2009) Nghiên cứu của Hoàng Thị Tuyết (2010) chỉ ra mối quan hệ tuyến tính giữa độ tàn che và mật độ cũng như số loài cây tái sinh, trong khi độ tàn che không ảnh hưởng rõ rệt đến các chỉ tiêu sinh trưởng của cây tái sinh [16] Trong giai đoạn cây mạ, mật độ cây tái sinh tương đối cao nhưng giảm nhanh theo tuổi do điều kiện ánh sáng yếu dưới tán, chỉ một số ít có khả năng vượt qua giai đoạn nguy hiểm này để tiếp tục sinh trưởng khi điều kiện thuận lợi hơn, theo Trần Văn Con (2006) Thời kỳ này, cây tái sinh thường chịu trạng thái ức chế sinh trưởng kéo dài, chờ thời cơ phù hợp để phát triển Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng mức độ tàn che phù hợp cho cây tái sinh trong rừng nhiệt đới tự nhiên dao động trong khoảng 0,5 - 0,6, như Nguyễn Minh Đức (1998), Vũ Đức Năng (2003), Trần Hữu Viên và Nguyễn Minh Thanh (2009).

Các yếu tố ngoại cảnh như tầng cây bụi và thảm tươi cạnh tranh dinh dưỡng và ánh sáng với cây tái sinh, ảnh hưởng lớn đến mật độ phát triển và chất lượng của chúng, đặc biệt dưới tán rừng sau khai thác Độ dốc ảnh hưởng rõ rệt đến mật độ cây tái sinh, với mật độ giảm dần từ chân đồi lên đỉnh, do đó, các loài cây ưu thế đều phụ thuộc vào vị trí địa hình và độ dốc nơi chúng phát triển Thoái hóa đất là một yếu tố làm giảm mật độ, đa dạng loài và tổ thành của cây tái sinh Tác động của con người là yếu tố mạnh mẽ nhất, thông qua các hoạt động lâm sinh như chặt mở tán, gieo giống trước khai thác và vệ sinh rừng sau khai thác, nhằm tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho quá trình tái sinh rừng thành công, góp phần đảm bảo duy trì sự phát triển bền vững của rừng.

Hoạt động khai thác gỗ bất hợp pháp và canh tác nương rẫy diễn ra nhiều lần trên cùng một khu vực đã làm biến đổi hoàn toàn cảnh quan rừng ban đầu, từ những khu rừng rậm rạp với các loài cây có giá trị kinh tế cao, thành những khu rừng với cây ưa sáng, mọc nhanh, ít giá trị kinh tế chiếm lĩnh Cuối cùng, những vùng rừng bị khai thác, chặt phá trở thành đất trống, đồi núi trọc, gây suy thoái nghiêm trọng hệ sinh thái theo mô tả của Trần Ngũ Phương (1970).

Con người đóng vai trò ảnh hưởng mạnh mẽ và rõ rệt nhất đến quá trình tái sinh rừng, thông qua các biện pháp xử lý lâm sinh như khai thác, chặt mở tán, gieo giống và vệ sinh rừng sau khai thác để đảm bảo thành công trong tái sinh Tuy nhiên, hoạt động khai thác gỗ bất hợp pháp và canh tác nương rẫy lặp đi lặp lại đã biến nhiều khu rừng rậm rạp với các loài cây có giá trị trở thành những khu rừng thưa với cây ưa sáng, mọc nhanh, ít giá trị kinh tế, cuối cùng dẫn đến tình trạng đất trống, đồi núi trọc (theo Hoàng Văn Tuấn, 2007).

1.2.3 Một số nghiên cứu về tái sinh rừng ở Việt Nam

Thảo luận

Các công trình nghiên cứu quốc tế và trong nước đã chỉ ra rằng các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu đều có ảnh hưởng đáng kể đến lĩnh vực hiện nay Nhiều nghiên cứu đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu rõ các yếu tố và xu hướng mới nhằm đưa ra các giải pháp tối ưu Các kết luận từ các công trình này cho thấy việc tổng hợp kiến thức toàn diện giúp nâng cao hiệu quả và khả năng ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu Đồng thời, các nghiên cứu cũng đề cập đến các thách thức và cơ hội phát triển trong lĩnh vực, từ đó mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo.

Các nghiên cứu về tái sinh rừng đã thu hút sự quan tâm của nhiều tác giả trên thế giới và tại Việt Nam, nhằm làm rõ các đặc điểm và nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tái sinh rừng Những công trình này đã góp phần xây dựng cơ sở khoa học vững chắc để thúc đẩy hoạt động phục hồi rừng trên toàn cầu trong những năm gần đây.

Các nghiên cứu về loài Nghiến đã mô tả khá toàn diện về đặc điểm phân bố và sinh thái học của loài Tuy nhiên, nghiên cứu về tái sinh tự nhiên của Nghiến còn hạn chế, đặc biệt tại khu vực Ngài Sảng, xã Du Già thuộc Vườn Quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn, nơi chưa có dự án hoặc công trình nào về loài cây này Trong bối cảnh nguy cơ khai thác và tàn phá ngày càng tăng cùng với nhu cầu sử dụng Nghiến của cộng đồng, việc bảo tồn và phát triển loài Nghiến trở nên vô cùng cấp thiết Đề tài nghiên cứu nhằm cung cấp thêm thông tin khoa học về loài cây này, làm cơ sở cho các hoạt động bảo tồn hiệu quả.

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu

Góp phần xây dựng cơ sở khoa học nhằm nâng cao hiệu quả bảo tồn và phát triển loài Nghiến nói riêng cũng như đa dạng sinh học tại xã Du Già, huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang Việc nghiên cứu và ứng dụng các phương pháp khoa học góp phần bảo vệ nguồn gen quý giá của loài Nghiến, đồng thời thúc đẩy phát triển bền vững hệ sinh thái địa phương Những hoạt động này đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh học tại khu vực, góp phần nâng cao hiệu quả các chương trình bảo tồn tự nhiên.

- Xác định được đặc điểm phân bố, cấu trúc và tái sinh tự nhiên loài Nghiến tại xã Du Già, huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang

- Xác định được ảnh hưởng của một số nhân tố tới tái sinh tự nhiên loài Nghiến.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Những quần xã thực vật rừng tự nhiên có loài Nghiến phân bố tại xã Du Già, huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang

- Về địa lý: Đề tài tiến hành nghiên cứu tại xã Du Già, huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang

- Về nội dung: Đề tài tiến hành nghiên cứu về đặc điểm phân bố, cấu trúc và tái sinh tự nhiên của loài Nghiến.

Nội dung nghiên cứu

2 3.1 Nghiên cứu đặc điểm phân bố của loài Nghiến tại khu vực nghiên cứu

- Đặc điểm phân bố theo đai cao

2.3.2 Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng nơi có loài Nghiến phân bố

* Đặc điểm tầng cây cao

- Cấu trúc tổ thành tầng cây cao

- Mật độ và độ tàn che tầng cây cao

- Đặc điểm nhóm loài cây đi kèm với Nghiến

- Tính đa dạng sinh học loài

* Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên loài Nghiến

- Cấu trúc tổ thành loài cây tái sinh

- Mật độ cây tái sinh

- Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao

- Nguồn gốc cây tái sinh và tỷ lệ cây tái sinh triển vọng

2.3.3 Ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh tới tái sinh tự nhiên

Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Để xây dựng nội dung nghiên cứu hiệu quả, cần thu thập các tài liệu cơ bản liên quan đến khu vực nghiên cứu, bao gồm các thông tin về điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế - xã hội của khu vực Đồng thời, việc sử dụng các loại bản đồ chuyên dụng phù hợp sẽ giúp hình thành cái nhìn toàn diện và chính xác hơn về khu vực, hỗ trợ trong việc phân tích và đưa ra các nhận định chính xác.

+ Các tài liệu tham khảo về lĩnh vực nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước

2.4.1.2 Bố trí thí nghiệm và dung lượng mẫu a Lập OTC điển hình để nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng có loài tái sinh phân bố:

- Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tiến hành lập OTC điển hình tạm thời trên toàn bộ khu vực nghiên cứu

OTC được bố trí tại các vị trí có tính đại diện cao, nơi có địa hình trong ô tương đối đồng đều và cây sinh trưởng bình thường Ngoài ra, OTC không đi qua các khe, đỉnh núi hoặc các tuyến đường mòn và giao thông như oto chạy qua, đảm bảo môi trường ghi mẫu được duy trì ổn định và ít bị tác động từ các yếu tố bên ngoài.

Điện tích OTC là 1000 m², diện tích mỗi ô là 25m x 40m, với tổng số 5 ô được lập Các góc vuông của OTC được xác định theo phương pháp tam giác vuông với các cạnh là 3cm, 4cm, 5cm hoặc khép góc vuông dựa trên địa bàn Mỗi OTC có chiều dài cạnh phù hợp để đảm bảo tính chính xác trong đo đạc và đảm bảo quy trình lắp đặt tiêu chuẩn.

OTC chạy theo đường đồng mức Cụ thể:

- Tuyến 1: Từ Cốc Pảng - Nà Liên, tạo độ từ: E00554624 đến E00554926 và N02478382 - N02478465;

- Tuyến 2: Từ Thâm Luông - Khau Rịa, tọa độ từ E00555012 - E00555238 và N02479465 - N02479736;

- Tuyến 3: Từ Giàng Trù A - Ngài Sảng, tọa độ từ: E00555231 - E00555289 và N02479750 - N02479782 b Điều tra cây tái sinh và cây bụi thảm tươi:

Trong nghiên cứu này, chúng tôi lập ô dạng bản (ODB) để thu thập dữ liệu về cây tái sinh và cây bụi thảm tươi Cụ thể, tại mỗi OTC diện tích 1000 m², chúng tôi đặt 5 ô dạng bản, mỗi ô có diện tích 25 m² (5m x 5m), được bố trí tại bốn góc và trung tâm của OTC Phương pháp này giúp đảm bảo thu thập dữ liệu chính xác và đầy đủ về sự phục hồi của hệ sinh thái sau rừng, đồng thời nâng cao hiệu quả nghiên cứu theo quy chuẩn SEO đối với các từ khóa liên quan.

2.4.1.3 Phương pháp thu thập số liệu ngoại nghiệp

Nội dung thu thập số liệu cho từng nội dung, cụ thể như sau: a Điều tra tầng cây cao:

Theo quan điểm lâm học, cây tầng cao là những cây có tán tham gia vào tầng chính (tầng A) và D1.3 ≥ 6 cm

Xác định tên cây: Tên cây được ghi theo tên phổ thông và tên khoa học, loài chưa biết tên được lấy tiêu bản giám định

- Dụng cụ và thiết bị sử dụng: Bao gồm GPS, máy ảnh, thước dây, thước kẹp kính, máy đo chiều cao cây…

- Điều tra tầng cây cao: Đo các chỉ tiêu đo đếm: D 1.3 , Hvn, Dt Điều tra tất cả các cây có đường kính ≥ 6 cm

- Điều tra phân cấp chất lượng cây rừng

+ Cây tốt (A): là những cây đơn thân, thẳng, đẹp, tròn đều, không cong queo, sâu bệnh, không cụt ngọn, sinh trưởng tốt

+ Cây trung bình (B): Cây có đa thân, cân đối, tán đều không cong queo, sâu bệnh, không cụt ngọn, sinh trưởng phát triển bình thường

+ Cây xấu (C): là những cậy cong queo, sâu bệnh, cụt ngọn, tán hẹp, sinh trưởng phát triển kém

Kết quả đo được ghi theo biểu sau:

Mẫu biểu 01: Biểu điều tra tầng cây cao

OTC số:………… ; Độ dốc:……… ; Độ cao: Tọa độ:……… Hướng phơi:……… Trạng thái rừng:……… Ngày điều tra: ; Người điềutra:

* Điều tra độ tàn che rừng:

Phương pháp điều tra theo điểm bằng máy xác định độ tàn che KB-2 giúp đánh giá chính xác độ tàn che của cây trồng Trên mỗi OTC, thực hiện xác định 100 điểm phân bố đều để đảm bảo dữ liệu khách quan Khi sử dụng kính đo cường độ ánh sáng, quan sát và ghi nhận độ tàn che của từng điểm; điểm có tán lá cao che kín ghi là 1, điểm không có che phủ ghi là 0, còn điểm ở mép tán ghi 0,5 Độ tàn che tầng cây cao được xác định dựa trên tỷ lệ số điểm có giá trị tàn che là 1 hoặc 0,5 trên tổng số điểm đã khảo sát, giúp đánh giá hiệu quả che phủ của cây trồng một cách chính xác và khách quan.

1 trên tổng số điêm điều tra

* Đặc điểm các loài cây đi kèm

Dựa trên quy luật phân bố mạng hình cây trên mặt đất rừng, khi rừng trưởng thành, các cây dần theo mô hình lục giác Các cây xung quanh một cây trung tâm tạo thành hình lưới đều đặn, thể hiện mối quan hệ hài hòa trong sinh thái giữa cây trung tâm và các cây xung quanh Mô hình này giúp xác định vị trí trồng rừng hỗn loài trong công tác cải tạo và mở rộng rừng mới Để nghiên cứu đặc điểm của mô hình này, phương pháp điều tra theo phượng pháp ô đã được sử dụng.

6 cây của nhà lâm học người Đức, Thomasius

Phương pháp thực hiện bắt đầu bằng việc chọn cây Nghiến làm trung tâm, sau đó xác định 6 cây xung quanh để khảo sát Tiến hành đo các chỉ tiêu sinh trưởng như D1.3, ĐT, Hvn cùng khoảng cách từ cây Nghiến đến từng cây xung quanh Phương pháp này giúp đánh giá ảnh hưởng của cây Nghiến đến các cây lân cận dựa trên các chỉ số sinh trưởng và khoảng cách, hỗ trợ đưa ra các nhận định chính xác về mối quan hệ sinh thái trong khu vực.

Các số liệu điều tra bao gồm:

+ Khoảng cách từ cây bạn đến cây trung tâm

Số liệu điều tra được ghi vào mẫu biểu sau:

Mẫu biểu 03: Biểu điều tra nhóm loài cây đi kèm

Khu vực điều tra: Trạng thái rừng:………

Số hiệu OTC: Ngày điều tra:……… Diện tích OTC:……… Người điều tra:………

Tên cây bạn và khoảng cách đên cây trung tâm

Khoảng cách Ghi chú b Điều tra đặc điểm tái sinh tự nhiên của loài Nghiến và lớp cây bụi thảm tươi

* Điều tra đặc điểm tái sinh tự nhiên của loài Nghiến

- Trong mỗi ÔTC lập 4 ô dạng bản, diện tích thu thập 16 m 2 (kích thước 4x4m);

- Vị trí các ô dạng bản (ODB) được bố trí ở 4 góc ô tiêu chuẩn

Hình 2.1: Sơ đồ ô dạng bản

- Phương pháp đo đếm cây tái sinh:

+ Xác định tên loài cây tái sinh;

+ Đo chiều cao vút ngọn, phân theo 7 cấp (< 0,5 m; 0,5 đến 1m; 1,1 đến 1,5m; 1,6 đến 2,0m; 2,1 đến 3,0m; 3,1 đến 5,0m, > 5,0m);

+ Xác định chất lượng cây: Phân theo tốt, xấu, trung bình;

+ Xác định nguồn gốc: Theo chồi, hạt cho từng loài, trong phiếu ghi theo số cây

Toàn bộ các số liệu thu thập, đo đếm tầng cây tái sinh được ghi chép theo mẫu biểu điều tra cây tái sinh (Biểu 04)

Mẫu biểu 04: Điều tra cây tái sinh

Số hiệu ÔDB: ……… ……… Kiểu rừng: ……… ……… Trạng thái rừng: ……….……….…… Người điều tra: ……….… Ngày điều tra: ……….………

H Ch H Ch H ch H ch H ch H ch H ch

* Điều tra lớp cây bụi, thảm tươi:

Điều tra cây bụi và thảm tươi nhằm xác định các chỉ tiêu quan trọng như tên loài chủ yếu, số lượng khóm (bụi), chiều cao trung bình và độ che phủ trung bình của cây bụi, thảm tươi trên đất nghiên cứu (ODB) Các số liệu này được ghi chép cẩn thận vào mẫu biểu 05 để phân tích và đánh giá tình hình sinh trưởng của hệ sinh thái thực vật.

Mẫu biểu 05: Phiếu điều tra cây bụi thảm tươi

OTC:……… Vị trí:……… Ngày điều tra:…………

STT Tên loài Số cây H tb (m) Độ che phủ

2.4.2 Phương pháp xử lý số liệu

Việc chỉnh sửa số liệu, lập các dãy phân bố thực nghiệm và tính toán các đặc trưng mẫu được thực hiện đồng bộ trên máy tính bằng phần mềm Excel nhằm đảm bảo độ chính xác và thuận tiện trong phân tích dữ liệu Đặc biệt, đối với tầng cây cao, quá trình xử lý số liệu giúp xác định các đặc điểm nổi bật của cây cao một cách nhanh chóng và hiệu quả Việc sử dụng phần mềm Excel trong phân tích dữ liệu cây cao đảm bảo tính khoa học và phù hợp với các tiêu chuẩn nghiên cứu hiện đại.

* Tổ thành tầng cây cao được xác định

Các loài chính tham gia vào công thức tổ thành (CTTT) là những loài có số lượng cá thể lớn hơn Ntb Việc lập CTTT cho toàn bộ rừng giúp xác định tỉ lệ và mức độ góp mặt của từng loài cây trong cộng đồng Đồng thời, tính toán CTTT cho các loài cây đi cùng với Sến mật giúp hiểu rõ hơn về mối quan hệ và độ đa dạng sinh học trong hệ sinh thái rừng Công thức này cung cấp các số liệu quan trọng để đánh giá cấu trúc và sự ổn định của rừng, hỗ trợ công tác quản lý, bảo tồn và phục hồi rừng hiệu quả.

Trong đó: ki là hệ số tổ thành loài I, được xác định bằng:

Ni: số cây loài i N: tổng số cây các loài m: số loài tham gia CTTT

Trong bài viết, hệ số tổ thành được tính theo đơn vị 1/10, với các loài có hệ số tổ thành lớn hơn được viết trước, đảm bảo tính rõ ràng và phân biệt giữa các loài Tên các loài được viết tắt để tiết kiệm diện tích và tăng tính chuyên nghiệp trong trình bày Các loài tham gia vào quá trình tính toán cần được xác định chính xác để đảm bảo độ chính xác của hệ số tổ thành Quá trình này giúp đánh giá đúng tỷ lệ các loài trong hệ sinh thái, phục vụ công tác nghiên cứu và quản lý biodiversit.

CTTT có hệ số ki 7% + Nhóm 2: Nhóm hay gặp, bao gồm có các loài 15% < P0< 30% và 3%< Pc< 7 %

+ Nhóm 3: Nhóm ít gặp, bao gồm có các loài P0< 15% và Pc < 3%

P0= 𝑁 𝑖 ∗100 𝑁 Trong đó: P0: là tần số xuất hiện tính theo điểm điều tra/ô điều tra

Ni: là số điểm điều tra có xuất hiện cá thể

N: là tổng số điểm điều tra

- Tính tần suất xuất hiện theo số cá thể Pc:

Trong đó: Pc: là tần số xuất hiện tính theo số cá thể

Ni: là số cá thể loài i N: là tổng số cá thể các loài

Chỉ số đa dạng loài và Chỉ số Simpson là các tiêu chí quan trọng trong đánh giá đa dạng sinh học, được đề xuất bởi nhà sinh thái học Simpson vào năm 1949 Chỉ số Simpson phản ánh mức độ đa dạng của các loài trong một hệ sinh thái, đặc biệt phù hợp khi số lượng cá thể của các loài không quá lớn so với tổng số cá thể trong cộng đồng Công thức tính chỉ số này giúp đo lường sự đa dạng dựa trên tần suất xuất hiện của từng loài, góp phần hiểu rõ hơn về tính đa dạng và cân bằng của hệ sinh thái.

Trong đó: n: là số cá thể trong quần xã ni: là số cá thể của loài i s: là số loài trong quần xã b Tầng cây bụi, thảm tươi

Dựa trên số liệu về cây bụi và thảm tươi trong các khu vực bảo tồn, các chỉ tiêu như loài cây chủ yếu, chiều cao trung bình, độ che phủ và độ che phủ tổng thể được xác định thông qua phương pháp ước lượng chính xác Trong đó, tầng cây tái sinh đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì và phục hồi hệ sinh thái, góp phần nâng cao độ đa dạng sinh học và khả năng chống chịu của rừng Các số liệu này giúp đánh giá hiệu quả các phương pháp quản lý và bảo tồn rừng, đảm bảo phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên.

* Tổ thành cây tái sinh

Tổ thành cây tái sinh được xác định dựa trên tỷ lệ giữa số lượng một loài cụ thể so với tổng số cây của tất cả các loài trong ô Công thức tính tổ thành giúp đánh giá mức độ đa dạng và phục hồi của quần thể cây trồng Việc phân tích này hỗ trợ quản lý sinh thái và thúc đẩy bảo vệ các loài cây tái sinh tự nhiên hiệu quả hơn.

Trong đó: Ki: là hệ số tổ thành loài thứ i

Ni: số lượng cá thể loài thứ i

N: tổng số cá thể điều tra

Mật độ tái sinh được xác định theo công thức:

Trong đó: Ni/ha: là mật độ loài thứ i

Ni: là số lượng cá thể loài thứ i trên ô tiêu chuẩn

So: diện tích ô tiêu chuẩn

Dựa vào mật độ từng loài tính mật độ chung cho các loài theo công thức:

* Chất lượng cây tái sinh

Nghiên cứu đánh giá chất lượng tái sinh theo các cấp tốt, trung bình và xấu nhằm xác định tỷ lệ cây tái sinh có triển vọng, giúp tổng quát đánh giá tình hình tái sinh trong khu vực nghiên cứu Việc này cung cấp thông tin quan trọng để đưa ra các biện pháp quản lý và bảo tồn phù hợp, đảm bảo sự phát triển bền vững của rừng Tỷ lệ cây tái sinh có triển vọng càng cao phản ánh khả năng phục hồi của hệ sinh thái, góp phần nâng cao hiệu quả của các hoạt động phục hồi rừng.

Tỷ lệ cây tốt, trung bình, xấu được tính theo công thức:

Trong đó: N%: là tỷ lệ cây tốt, trung bình hoặc xấu

Ni: tổng số cây tốt, trung bình hoặc xấu

N: tổng số cây tái sinh

* Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao

Tiến hành thống kê số lượng cây tái sinh theo 4 cấp chiều cao:

+ Cấp II: chiều cao từ 0,5 - 1m

+ Cấp III: chiều cao từ 1 - 1,5m

+ Cấp IV: chiều cao lớn hơn 1,5m

* Xác định cây tái sinh có triển vọng

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

Du già là một xã vùng Sâu, vùng xã cách trung tâm huyện 54 km về phía nam của huyện Yên Minh

+ Phía Đông giáp xã Du tiến

+ Phía Tây giáp xã Tùng Bá, huyện Vị Xuyên

+ Phía Nam giáp xã Minh Sơn, huyện Bắc Mê

+ Phía Bắc giáp xã Lũng Hồ

3.1.2 Địa hình Địa hình chia cắt mạnh, nhiều núi đá vôi, khe sâu phân thành 3 tiểu vùng khí hậu khác nhau (Tiểu vùng 1: Vùng đất thấp gồm 4 xóm: Cốc Pảng, Làng Khác A,B, Nà Liên; Tiểu vùng 2: Vùng cao núi đất có 5 xóm: Thâm Luông, Lũng Dầm, Khau Rịa, Giàng Trì C, D.Tiểu vùng 3: Vùng cao núi đá có 5 xóm: Giàng Trù A, B, Khau Đáy, Ngài Sảng A, B)

3.1.3 Đặc điểm khí hậu – thủy văn

Vùng khí hậu ôn đới chia thành hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa, từ tháng 6 đến tháng 8, có lượng mưa trung bình từ 2.225ml đến 2.600ml, tập trung chủ yếu vào các tháng cao điểm như tháng 6, 7, 8 với lượng mưa hàng tháng từ 200ml đến 300ml, trung bình khoảng 180-280ml Trong khi đó, mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mang lại thời tiết khô ráo, ít mưa.

Diện tích đất tự nhiên hiện có là 6.930 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 3.924,36 ha, đất phi nông nghiệp là 115,37 ha, còn lại là đất đồi chưa sử dụng rộng 2.980,27 ha bao gồm đất có rừng và đất chưa có rừng, cùng với núi đá Điều kiện thổ nhưỡng và loại đất được phân chia thành hai nhóm chính là nhóm đất phù sa và nhóm đất đỏ.

Xã được thiên nhiên ưu đãi với dòng suối lớn cùng nhiều suối nhỏ, đảm bảo nguồn nước phong phú phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của người dân.

Diện tích rừng toàn khu vực là 3.011,03 ha, trong đó gồm rừng tự nhiên đặc dụng rộng 1.399,90 ha, rừng phòng hộ chiếm 1.032,12 ha, và rừng sản xuất diện tích 588,01 ha, chủ yếu được quản lý bởi các nhóm hộ, hộ gia đình và ban quản lý rừng đặc dụng Trong khu vực Ngài Sảng, diện tích đất rừng đạt 59,3 ha.

Tình hình kinh tế - xã hội

Dân số toàn xã hiện nay là 1.485 hộ với tổng cộng 8.269 khẩu Trong đó, có 658 hộ nghèo, tương đương 3.531 khẩu, và 174 hộ cận nghèo, chiếm 1.051 khẩu Các hộ không nghèo và hộ trung bình làm nghề nông lâm nghiệp là 653 hộ, với tổng số 3.687 khẩu.

3.2.2 Tình hình phát triển kinh tế của xã

* Sản xuất nông, lâm nghiệp:

Trong năm 2019, Chi nhánh vật tư huyện đã cung ứng tổng cộng 2.680kg giống cho các xã trong khu vực, bao gồm giống lúa ĐS125 với 125kg, lúa Thiên Ưu 8 với 1.450kg, và ngô lai với 1.105kg Việc cung ứng giống đạt hiệu quả cao, góp phần nâng cao năng suất cây trồng và thúc đẩy phát triển nông nghiệp địa phương Các loại giống được phân phối đa dạng giúp bà con nông dân lựa chọn phù hợp với điều kiện canh tác, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

- Cây lúa: Tổng diện tích cả năm 231ha Thực hiện 231/231 ha, đạt 100% KH Trong đó:

+ Lúa vụ xuân 78 ha, thực hiện 78/78 ha, đạt 100% KH Năng suất đạt 56,77tạ/ha, sản lượng 442,8 tấn

+ Lúa vụ mùa 153 ha Thực hiện 153/153 ha, đat 100% KH

- Cây ngô cả năm 805,3 ha Thực hiện 805,3/805,3 ha, đạt 100% KH Trong đó:

+ Ngô xuống ruộng: 35 ha, thực hiện 35/35ha đạt 100% KH Năng suất đạt 3,7 tạ/ha, sản lượng 129, 5 tấn

+ Diện tích ngô chính vụ 745,3 ha, thực hiện 745,3/745,3ha, đạt 100% KH + Ngô vụ hè thu 25 ha, thực hiện 25/25 ha đạt 100% KH

- Cây thực phẩm kế hoạch giao: 266 ha Thực hiện 226/266 ha, đạt 100%

+ Rau các loại: 211 ha Thực hiện 211 ha, đạt 100% KH

+ Đậu các loại: 55 ha, thực hiện được 55 ha, đạt 100% KH

- Cây có củ kế hoạch giao: 60,9 ha Thực hiện 60,9/60,9 ha, đạt 100%

+ Cây sắn: 15,4 ha, thực hiện xong 15,4 ha

+ Dong giềng: 20 ha, thực hiện xong 20 ha

+ Khoai sọ: 5,5 ha, thực hiện xong 5,5 ha

+ Khoai lang: 20 ha Thực hiện 20/20 ha

- Cây công nghiệp hàng năm: 471 ha Thực hiện 471/471 ha, đạt 100%

Diện tích đậu tương cả năm đạt 416 ha, trong đó vụ hè thu chiếm 401 ha và được thực hiện đầy đủ theo kế hoạch, đạt 100% mục tiêu Vụ xuân có diện tích 15 ha với năng suất trung bình 14,54 tạ/ha, dự kiến sản lượng khoảng 21,81 tấn.

+ Cây mía: 20 ha, thực hiện xong 100%

+ Cây Lanh: 11 ha, thực hiện xong 100%

+ Cây lạc cả năm 24 ha Thực hiện 24/24 ha

Trong công tác bảo vệ thực vật, kiểm tra diện tích lúa và các cây trồng khác cho thấy xuất hiện rầy gây hại và bệnh vàng lá, khô ngọn, nhưng với diện tích nhỏ nên hướng dẫn nông dân phun thuốc phòng trừ hiệu quả Đối với cây ngô ở giai đoạn 7 lá, xuất hiện sâu keo mùa thu rải rác tại một số thôn, tuy nhiên với mật độ thấp, không ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây ngô.

- Công tác quản lý, bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy rừng: Trong năm

Năm 2019, xã đã kiện toàn Ban chỉ đạo và các tổ, đội phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR), phân công nhiệm vụ rõ ràng cho các thành viên ban chỉ đạo Địa phương đã triển khai ký cam kết bảo vệ rừng đến toàn thể nhân dân, đồng thời tăng cường công tác tuyên truyền Luật Bảo vệ và phát triển rừng tới mọi tầng lớp nhân dân, nhằm nâng cao ý thức cộng đồng trong công tác bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng.

- Công tác quản lý máy cưa xăng được thực hiện chặt chẽ Tổng số máy cưa xăng xã đang quản lý là 101 cái

Trong khuôn khổ hoạt động Tết trồng cây và Lễ xuống đồng, đã trồng tổng cộng 2.200 cây xanh, trong đó tập trung tại khu bãi rác mới với 1.000 cây keo để đảm bảo môi trường, cùng với 1.200 cây mận, đào, xoan ta được trồng tại các thôn, trạm y tế và trường học nhằm nâng cao ý thức giữ gìn cảnh quan và thúc đẩy phát triển bền vững cộng đồng.

* Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trên địa bàn xã năm 2019

Dự án nuôi cá chép trên diện tích 5 ha tại ruộng của 20 hộ dân đã chính thức triển khai thả vào ngày 29/7/2019 Sau thời gian theo dõi và kiểm tra, các hộ nuôi đã cho thấy đàn cá phát triển bình thường, đảm bảo hiệu quả sản xuất cao Đây là dự án góp phần nâng cao thu nhập và thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững tại địa phương.

- Dự án nuôi cá Bỗng 1 ha/21 hộ: Đó triển khai thực hiện thả ngày 01/8/2019 Qua kiểm tra, theo dõi các hộ nuôi đàn cá phát triển bình thường

- Dự án chăn nuôi Vịt bầu 2.400 con/14 hộ, đang thực hiện

- Dự án trồng cây Xả Java 3 ha/10 hộ, đã thực hiện xong

- Dự án xây dựng nhà xưởng, máy móc triết xuất tinh dầu xả, đang chuẩn bị thực hiện

Trong năm 2019, tổng đàn gia súc của xã đạt 77% kế hoạch, với các loại gia súc như trâu, bò, dê, lợn, ong, gia cầm và chó Cụ thể, đàn trâu đạt 735 con, vượt kế hoạch 1%, trong khi đàn bò đạt 2.237 con, đạt 88% kế hoạch Đàn dê đạt 1.144 con, chiếm 82% kế hoạch Tuy nhiên, đàn lợn chỉ đạt 68% kế hoạch với 3.680 con Đàn ong và gia cầm đều đạt 100% kế hoạch, lần lượt với 225 tổ ong và 24.245 con gia cầm Chó con số 115 cũng được duy trì ổn định.

Công tác tiêm phòng vắc xin cho đàn gia súc đang được thực hiện tích cực, với tổng số 17.550 liều đã được nhận và tiêm Trong đó, vắc xin THT lợn đạt 6.255 liều, THT trâu bò là 5.725 liều, cùng các loại vắc xin như nhiệt thán với 2.820 liều và dịch tả lợn với 2.750 liều Ngoài ra, đơn vị còn tiếp nhận 50 lít hóa chất khử trùng, tiêu độc nhằm nâng cao hiệu quả phòng chống dịch bệnh cho đàn gia súc.

Chương trình thụ tinh nhân tạo cho đàn trâu, bò năm 2019 có kế hoạch giao 78 con, trong đó gồm 15 con trâu và 63 con bò Trong năm 2019, đã thực hiện thành công 2 con, bao gồm 12 con bò và 3 con trâu, số còn lại đang trong giai đoạn theo dõi Đây là hướng đi quan trọng để nâng cao chất lượng giống đàn gia súc của địa phương, góp phần phát triển ngành nông nghiệp bền vững.

Công tác phòng chống đói, rét cho gia súc đã được triển khai hiệu quả, với việc tổ chức ký cam kết giữa các hộ chăn nuôi tại 14 thôn bản Nhờ các biện pháp phòng chống tích cực, trong 10 tháng đầu năm không có con gia súc nào bị chết do rét, góp phần bảo vệ đàn gia súc và đảm bảo ổn định trong hoạt động chăn nuôi của cộng đồng.

- Công tác bình tuyển, bò cái đủ tuổi sinh sản: Tổng có 95 con

Kiện toàn BCĐ phòng chống dịch bệnh năm 2019 trên địa bàn xã; thành lập Tổ giám sát bệnh Dịch tả lợn Châu phi gồm 14 tổ trên địa bàn 14 thôn Thành lập 02 tổ chốt chặn của xã tại thôn Lũng Dầm và thôn Nà Liên thực hiện được hơn 01 tháng đến nay tình hình ổn định nên đã tạm dừng 2 chốt kiểm dịch

Thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra, duy tu, sửa chữa các tuyến đường giao thông, đường làng, ngõ xóm được thông xuất tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân giao lưu mua bán, phục vụ sản xuất

Chỉ đạo ba nhà trường thực hiện tốt công tác quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục, đảm bảo công tác dạy và học hiệu quả Các trường tích cực vận động học sinh đến lớp để duy trì sĩ số và đạt chỉ tiêu kế hoạch giao Đồng thời, thường xuyên quan tâm đầu tư cơ sở vật chất nhằm tạo điều kiện học tập tốt nhất cho học sinh.

* Kết quả đến cuối năm học 2018-2019:

- Tỷ lệ huy động trẻ từ 0-2 tuổi đạt 8,92%

- Tỷ lệ huy động trẻ từ 3-5 tuổi đi mẫu giáo đạt 96,12%

- Tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt 96%

- Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi đến lớp 1 đạt 98,16%

- Tỷ lệ huy động trẻ 6 - 14 tuổi đến trường 98,9%

Sau kỳ nghỉ hè, toàn thể giáo viên của 3 cấp học đã hoàn trả đầy đủ phép nghỉ UBND xã chỉ đạo các trường tổ chức khai giảng năm học mới thành công, vận động học sinh đi học lại sau kỳ nghỉ hè, và tiến hành sửa chữa những điểm trường hư hỏng để đảm bảo điều kiện giảng dạy và học tập Đồng thời, Ban Giám Hiệu nhà trường cùng giáo viên lao động vệ sinh cơ sở vật chất và khuôn viên trường học, đồng thời cử cán bộ quản lý và giáo viên tham gia bồi dưỡng lý luận chính trị hè năm 2019 nhằm nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên và chuẩn bị tốt cho các hoạt động năm học mới.

- Công tác khám chữa bệnh được quan tâm thường xuyên Trong năm

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 07/08/2023, 05:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Baur. G.N (1964), Cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mưa, Vương Nhị Tân dịch, Nhà xuât bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mưa
Tác giả: Baur, G.N
Nhà XB: Nhà xuât bản Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1964
2. Nguyễn Tuân Bình (2014), “Đặc điểm lâm học của rừng kín thường xanh nhiệt đới ở khu vực Mã Đà, tỉnh Đồng Nai”, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, số 22, Tr 99-105 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm lâm học của rừng kín thường xanh nhiệt đới ở khu vực Mã Đà, tỉnh Đồng Nai
Tác giả: Nguyễn Tuân Bình
Nhà XB: Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năm: 2014
3. Đinh Quang Diệp (1993), Góp phần nghiên cứu tiến trình tái sinh tự nhiên ở rừng Khộp vùng Easup - Đăk lắk, Luận án PTS khoa học Nông nghiệp, Viện hoa học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu tiến trình tái sinh tự nhiên ở rừng Khộp vùng Easup - Đăk lắk
Tác giả: Đinh Quang Diệp
Nhà XB: Viện hoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Năm: 1993
4. Bùi Thế Đồi (2001), Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên quần xã thực vật rừng trên núi đá vôi tại ba địa phương ở miền Bắc Việt Nam, Luận văn thạc sỹ khoa học Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên quần xã thực vật rừng trên núi đá vôi tại ba địa phương ở miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Bùi Thế Đồi
Nhà XB: Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam
Năm: 2001
5. Vũ Tiến Hinh (1991), “Về đặc điểm tái sinh của rừng tự nhiên”, Tạp chí Lâm nghiệp, (số 2), tr. 3 - 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về đặc điểm tái sinh của rừng tự nhiên
Tác giả: Vũ Tiến Hinh
Nhà XB: Tạp chí Lâm nghiệp
Năm: 1991
6. Vũ Tiến Hinh, Phạm Ngọc Giao (1997), Điều tra rừng, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra rừng
Tác giả: Vũ Tiến Hinh, Phạm Ngọc Giao
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1997
8. Vũ Đình Huề (1969), “Tiêu chuẩn đánh giá tái sinh tự nhiên”, Tập san lâm nghiệp, (số 7), tr. 28 - 30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn đánh giá tái sinh tự nhiên
Tác giả: Vũ Đình Huề
Nhà XB: Tập san lâm nghiệp
Năm: 1969
9. Phùng Ngọc Lan (1986), Lâm sinh học, tập 1, Nhà xuât bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm sinh học, tập 1
Tác giả: Phùng Ngọc Lan
Nhà XB: Nhà xuât bản Nông nghiệp
Năm: 1986
10. Hoàng Kim Ngũ, Phùng Ngọc Lan (2000), Sinh thái rừng, Nhà xuât bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái rừng
Tác giả: Hoàng Kim Ngũ, Phùng Ngọc Lan
Nhà XB: Nhà xuât bản Nông nghiệp
Năm: 2000
11. Phùng Văn Phê (2006), Đánh giá tính đa dạng thực vật ở rừng đặc dụng Yên Tử, Quảng Ninh, Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp, Trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tính đa dạng thực vật ở rừng đặc dụng Yên Tử, Quảng Ninh
Tác giả: Phùng Văn Phê
Nhà XB: Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp
Năm: 2006
12. Phạm Đình Tam (1987), Khả năng tái sinh tự nhiên dưới tán rừng thứ sinh vùng Hương Sơn, Hà Tĩnh, Thông tin khoa học kỹ thuật lâm nghiệp, Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng tái sinh tự nhiên dưới tán rừng thứ sinh vùng Hương Sơn, Hà Tĩnh
Tác giả: Phạm Đình Tam
Nhà XB: Thông tin khoa học kỹ thuật lâm nghiệp
Năm: 1987
13. Trần Xuân Thiệp (1995), Vai trò tái sinh và phục hồi rừng tự nhiên ở các vùng miền Bắc, Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ Lâm nghiệp 1991-1995, nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 57-61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò tái sinh và phục hồi rừng tự nhiên ở các vùng miền Bắc
Tác giả: Trần Xuân Thiệp
Nhà XB: nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1995
14. Thái Văn Trừng (1978), Thảm thực vật rừng Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thảm thực vật rừng Việt Nam
Tác giả: Thái Văn Trừng
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1978
15. Trần Cẩm Tú (1998), “Tái sinh tự nhiên sau khai thác chọn ở Hương Sơn – Hà Tĩnh”, (số 11), tr.40 - 50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tái sinh tự nhiên sau khai thác chọn ở Hương Sơn – Hà Tĩnh
Tác giả: Trần Cẩm Tú
Năm: 1998
16. Hoàng Thị Tuyết (2010), Đặc điểm tái sinh tự nhiên của thảm thực vật rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới tại Vườn quốc gia Bạch Mã - Thừa Thiên Huế, Luận văn thạc sỹ Khoa học lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm tái sinh tự nhiên của thảm thực vật rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới tại Vườn quốc gia Bạch Mã - Thừa Thiên Huế
Tác giả: Hoàng Thị Tuyết
Nhà XB: Luận văn thạc sỹ Khoa học lâm nghiệp
Năm: 2010
17. Van Steenis. J (1956), Basic principles of rain forest Sociology, Study of . tropical vegetation prceedings of the Kandy Symposium UNESCO Sách, tạp chí
Tiêu đề: Basic principles of rain forest Sociology
Tác giả: Van Steenis. J
Nhà XB: UNESCO
Năm: 1956
18. Dương Ke Cap (1995), Ẹditosiai committee of the forest soils and their suitable tree species in Southern part of Gliangxi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ẹditosiai committee of the forest soils and their suitable tree species in Southern part of Gliangxi
Tác giả: Dương Ke Cap
Năm: 1995

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ ô dạng bản - Nghiên cứu đặc điểm tái sinh loài nghiến (burretiodendron hsienmu w y chun  f c how) tại khu vực ngài sảng, xã du già, huyện yên minh, tỉnh hà giang
Hình 2.1 Sơ đồ ô dạng bản (Trang 32)
Bảng 4.1: Đặc điểm phân bố theo đai cao loài Nghiến - Nghiên cứu đặc điểm tái sinh loài nghiến (burretiodendron hsienmu w y chun  f c how) tại khu vực ngài sảng, xã du già, huyện yên minh, tỉnh hà giang
Bảng 4.1 Đặc điểm phân bố theo đai cao loài Nghiến (Trang 45)
Bảng 4.3. Mật độ và độ tàn che tầng cây cao khu vực nghiên cứu - Nghiên cứu đặc điểm tái sinh loài nghiến (burretiodendron hsienmu w y chun  f c how) tại khu vực ngài sảng, xã du già, huyện yên minh, tỉnh hà giang
Bảng 4.3. Mật độ và độ tàn che tầng cây cao khu vực nghiên cứu (Trang 48)
Bảng 4.5: Chỉ số Simpson của tầng cây cao - Nghiên cứu đặc điểm tái sinh loài nghiến (burretiodendron hsienmu w y chun  f c how) tại khu vực ngài sảng, xã du già, huyện yên minh, tỉnh hà giang
Bảng 4.5 Chỉ số Simpson của tầng cây cao (Trang 51)
Bảng 4.6. Công thức tổ thành cây tái sinh ở các ÔTC - Nghiên cứu đặc điểm tái sinh loài nghiến (burretiodendron hsienmu w y chun  f c how) tại khu vực ngài sảng, xã du già, huyện yên minh, tỉnh hà giang
Bảng 4.6. Công thức tổ thành cây tái sinh ở các ÔTC (Trang 52)
Bảng 4.7: Mật độ cây tái sinh - Nghiên cứu đặc điểm tái sinh loài nghiến (burretiodendron hsienmu w y chun  f c how) tại khu vực ngài sảng, xã du già, huyện yên minh, tỉnh hà giang
Bảng 4.7 Mật độ cây tái sinh (Trang 53)
Hình 4.1. Một số hình ảnh về loài Nghiến tái sinh  4.3. Đánh giá được ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh tới tái sinh tự nhiên - Nghiên cứu đặc điểm tái sinh loài nghiến (burretiodendron hsienmu w y chun  f c how) tại khu vực ngài sảng, xã du già, huyện yên minh, tỉnh hà giang
Hình 4.1. Một số hình ảnh về loài Nghiến tái sinh 4.3. Đánh giá được ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh tới tái sinh tự nhiên (Trang 56)
Bảng 4.11. Mối quan hệ giữa tổ thành tầng cây cao - Nghiên cứu đặc điểm tái sinh loài nghiến (burretiodendron hsienmu w y chun  f c how) tại khu vực ngài sảng, xã du già, huyện yên minh, tỉnh hà giang
Bảng 4.11. Mối quan hệ giữa tổ thành tầng cây cao (Trang 59)
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của cây bụi thảm tươi đến tái sinh loài Nghiến - Nghiên cứu đặc điểm tái sinh loài nghiến (burretiodendron hsienmu w y chun  f c how) tại khu vực ngài sảng, xã du già, huyện yên minh, tỉnh hà giang
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của cây bụi thảm tươi đến tái sinh loài Nghiến (Trang 61)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w