1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biến đổi cấu trúc của quần xã chim trong các kiểu thảm tại khu bảo tồn thiên nhiên pù hoạt, tỉnh nghệ an

49 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biến Đổi Cấu Trúc Của Quần Xã Chim Trong Các Kiểu Thảm Tại Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Pù Hoạt, Tỉnh Nghệ An
Tác giả Hoàng Thị Linh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Đắc Mạnh
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản Lý Tài Nguyên Thiên Nhiên
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (10)
    • 1.1. Lược sử nghiên cứu về quần xã chim tại KBTTN Pù Hoạt (10)
    • 1.2. Điều kiện cơ bản của khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt (11)
      • 1.2.1. Đặc điểm địa hình, địa thế (12)
      • 1.2.2. Đặc điểm khí hậu thuỷ văn (13)
      • 1.2.3. Đặc điểm thảm thực vật rừng (14)
      • 1.3.4. Đặc điểm khu hệ động thực vật (18)
      • 1.3.5. Đặc điểm kinh tế - xã hội (18)
  • Chương 2. MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (20)
    • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (20)
      • 2.1.1. Mục tiêu chung (20)
      • 2.1.2. Các mục tiêu cụ thể (20)
    • 2.2. Nội dung nghiên cứu (20)
    • 2.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (20)
      • 2.3.1. Đối tượng nghiên cứu (20)
      • 2.3.2. Phạm vi nghiên cứu (20)
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (24)
      • 2.4.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu (24)
      • 2.4.2. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu (24)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (27)
    • 3.1. Tổ thành loài và tính đa dạng quần xã chim giữa các kiểu thảm tại KBTTN Pù Hoạt (27)
    • 3.2. Mức độ khác biệt giữa các quần xã chim tại KBTTN Pù Hoạt (32)
    • 3.3. Thảo luận (35)
      • 3.3.1. Biến đổi cấu trúc của quần xã chim có liên quan mật thiết với đặc điểm (35)
      • 3.3.2. Định hướng giải pháp quản lý tài nguyên thiên nhiên để bảo tồn đa dạng (36)
    • 1. Kết luận (38)
    • 2. Tồn tại - Khuyến nghị (38)

Nội dung

MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu

Cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quản lý tài nguyên chim hoang dã và sinh cảnh sống của chúng, giúp nâng cao hiệu quả trong bảo tồn và phát triển bền vững các quần thể chim tự nhiên Thông tin về đặc điểm sinh thái học của quần xã chim đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu rõ hành vi, tập tính sinh sản và phân bố của các loài chim, từ đó hỗ trợ các chiến lược bảo vệ phù hợp Các nghiên cứu này góp phần bổ sung kiến thức cần thiết để xây dựng các chính sách quản lý hiệu quả, đồng thời giúp duy trì đa dạng sinh học và cân bằng sinh thái của các hệ sinh thái tự nhiên.

2.1.2 Các mục tiêu cụ thể:

- Xác định quy luật biến đổi cấu trúc của quần xã chim theo các kiểu thảm khác nhau tại KBTTN Pù Hoạt;

- Định hướng giải pháp quản lý tài nguyên thiên nhiên để bảo tồn đa dạng sinh học chim.

Nội dung nghiên cứu

Để đáp ứng các mục tiêu trên tôi tiến hành các nội dung nghiên cứu sau:

(1) Nghiên cứu tổ thành loài và tính đa dạng quần xã chim giữa các kiểu thảm tại KBTTN Pù Hoạt

(2) Đánh giá mức độ khác biệt giữa các quần xã chim tại KBTTN Pù Hoạt

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.3.1 Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là: các loài chim và sinh cảnh sống của chúng tại KBTTN Pù Hoạt

2.3.2 Phạm vi nghiên cứu: a) Phạm vi về thời gian:

Dữ liệu điều tra ngoại nghiệp được thu thập trong mùa hè (từ ngày 25/7/2019 đến 10/8/2019) nhằm nghiên cứu đặc điểm khu hệ chim tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Hoạt, thuộc dự án Quỹ Sự nghiệp Môi trường tỉnh Nghệ An Phạm vi không gian của nghiên cứu tập trung vào khu vực bảo tồn, cung cấp thông tin quan trọng về đa dạng sinh học chim tại đây trong thời điểm mùa hè.

Chúng tôi tiến hành chọn 04 ô mẫu, mỗi ô có kích cỡ 1 km x 3 km, nhằm đại diện cho 04 kiểu thảm thực vật khác nhau Các ô mẫu bao gồm rừng gỗ thường xanh ẩm á nhiệt đới, rừng gỗ lá rộng thường xanh nhiệt đới, rừng hỗn giao gỗ - tre nứa, và trảng cây bụi cùng thảm cây trồng Mục tiêu của nghiên cứu là điều tra các đặc điểm sinh cảnh và tổ thành quần xã chim trong từng kiểu thảm thực vật này.

Vị trí 04 ô mẫu và đặc điểm sinh cảnh sống của chim trong 04 ô mẫu này được thể hiện ở bảng 2.1, hình 2.1 và hình 2.2

Bảng 2.1 Đặc điểm bốn kiểu thảm tại KBTTN Pù Hoạt dưới góc nhìn là sinh cảnh sống của chim

Dạng sinh cảnh Đặc điểm sinh cảnh Các nơi cư trú của chim Đai cao (m) Tình trạng thảm thực vật Hoạt động gây nhiễu loạn

Rừng gỗ thường xanh ẩm á nhiệt đới

Có 03 tầng cây gỗ Thực vật chiếm ưu thế là cây lá rộng, cây lá kim có một số loài tầm vóc to lớn (Pơ mu, Sa mu dầu) nhưng mật độ và sinh khối không vượt quá 30% Độ che phủ gần 100%

Khai thác gỗ, săn bắt động vật hoang dã

Tán cây gỗ, tán cây bụi, mặt đất

Rừng gỗ lá rộng thường xanh nhiệt đới

Có 2 - 3 tầng cây gỗ Chò chỉ, Thung, Sến mật, Táu muối, Gội, Nhọc là các loài cây gỗ ưu thế Độ che phủ 75 - 90%

Khai thác gỗ, săn bắt động vật, khai thác lâm sản ngoài gỗ

Tán cây gỗ, tán cây bụi, mặt đất, khu nước

Rừng hỗn giao gỗ - tre nứa

Có 1 - 2 tầng cây gỗ Dẻ, Côm xanh, Mán đỉa, Sòi núi, là các loài cây gỗ ưu thế Nứa, Lùng, Giang mọc vào khoảng trống sau khai thác gỗ Độ che phủ khoảng 95%

Khai thác lâm sản ngoài gỗ, nương rẫy, săn bắt động vật

Tán cây gỗ, tán cây bụi, mặt đất, khu nước

Trảng cây bụi và thảm cây trồng

Thảm cây bụi có: Mua, Bồ cu vẽ, Thảo quyết minh, Ké hoa vàng

Cây gỗ nhỏ (Thành ngạnh, Ba soi lông, Ba bét, Lá nến, Hu đay) và rừng trồng (Keo, Xoan, Quế) phân bố rải rác Độ che phủ khoảng 50-70%

Lấy củi, chăn thả gia súc, nương rẫy, phương tiện xe cơ giới

Tán cây gỗ, tán cây bụi, vật kiến trúc, đường dây điện, mặt đất, khu nước

Rừng gỗ thường xanh ẩm á nhiệt đới khu vực khe Phà Lài - xã Tri Lễ

Rừng gỗ lá rộng thường xanh nhiệt đới khu vực khe Nậm Binh Nọi - xã Thông Thụ

Rừng hỗn giao gỗ - tre nứa khu vực khe Gỗ Âm - xã Đồng Văn

Trảng cây bụi và thảm cây trồng khu vực khe

Hình 2.1 Quang cảnh bốn dạng sinh cảnh sống của chim tại KBTTN Pù Hoạt

Hình 2.2 Sơ đồ vị trí 04 ô mẫu/khu vực điều tra chim trong KBTTN Pù Hoạt

(04 khu vực điều tra được biểu thị bằng 04 ô hình chữ nhật màu đỏ)

Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu

Trong quá trình nghiên cứu, mỗi dạng sinh cảnh được thiết kế với 3 tuyến điều tra có chiều dài từ 1,5 đến 3,0 km, nhằm đảm bảo độ phủ rộng và chính xác trong việc thu thập dữ liệu Thời gian điều tra được thực hiện vào mùa hè thu từ ngày 15/07/2019 đến 24/09/2019, phù hợp với thời kỳ sinh hoạt của các loài chim Phương pháp điều tra theo dải tuyến, trong đó mỗi dải tuyến dài 200 m (mỗi bên tuyến quan sát 100 m), giúp ghi nhận chính xác chủng loại và số lượng chim hiện diện Trong quá trình đi bộ với tốc độ khoảng 1 km/h, các điểm điều tra được tiến hành tại các đoạn 200 m để ghi nhận các loài chim qua quan sát trực tiếp Công cụ hỗ trợ bao gồm ống nhòm Olympus (42X, 10 lần phóng đại) và máy ảnh Nikon COOLPIX P1000 (16 MP, zoom 250 lần) để quan sát và chụp hình những loài chim ở khoảng cách xa, mang lại dữ liệu đáng tin cậy cho nghiên cứu đa dạng sinh học và bảo tồn chim Việt Nam.

Các nghiên cứu của Cử và cộng sự (2005) cùng cuốn sách Birds of Southeast Asia của Robson (2008) hỗ trợ việc giám định các loài chim, dựa trên Danh lục Chim Việt Nam của Nguyễn Lân Hùng Sơn và Nguyễn Thanh Vân (2011) để xác định chính xác tên khoa học và tên phổ thông của từng loài chim.

Lựa chọn thời điểm phù hợp để tiến hành điều tra chim là khi thời tiết đẹp, với hai khung giờ hoạt động chính trong ngày: buổi sáng từ 7h00 đến 10h00 và buổi chiều từ 14h00 đến 17h00 Mỗi tuyến khảo sát được thực hiện 12 lần, trong đó 6 lần vào buổi sáng và 6 lần vào buổi chiều, nhằm đảm bảo dữ liệu đầy đủ và chính xác Trong quá trình ghi nhận, chỉ số lượng các cá thể chim di chuyển ra khỏi dải tuyến bay hoặc từ phía trước dải tuyến bay về phía sau được thống kê, còn các cá thể bay vào trong dải tuyến hoặc từ phía sau về phía trước không được tính để đảm bảo tính khách quan của kết quả nghiên cứu.

2.4.2 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu

Phương pháp bảo lưu giá trị lớn nhất được sử dụng để thống kê số lượng cá thể mỗi loài chim trên từng tuyến và thời điểm điều tra, chọn số lượng cao nhất từ các lần ghi nhận Đồng thời, phương pháp cộng gộp áp dụng để tổng hợp số lượng cá thể của mỗi loài trong từng sinh cảnh quan tâm, nhằm phản ánh đúng nhất sự phân bố và số lượng của các loài chim trong các môi trường sinh thái khác nhau (Howes & Bakewell, 1989).

Dựa trên tỷ lệ phần trăm số lượng cá thể của mỗi loài trong tổng số cá thể chim của sinh cảnh, ta xác định cấp số lượng của loài như sau: P ≥ 10% được xếp vào loại rất nhiều (chiếm ưu thế); 1% ≤ P < 10% là nhiều; 0,1% ≤ P < 1% tương ứng với trung bình; và P < 0,1% được coi là ít (Howes & Bakewell, 1989) Độ phong phú của loài, hay còn gọi là số loài (S), cùng với các chỉ số như chỉ số đồng đều (E) và chỉ số đa dạng Shannon, giúp đánh giá các đặc điểm đa dạng sinh học trong sinh cảnh.

- Wiener (H’), chỉ số đa dạng Simpson (D’) của các quần xã chim, được tính toán theo các công thức như sau:

Chỉ số đa dạng Simpson (D’):

Chỉ số đa dạng Shannon –Wiener (H’):

Trong đó: S là số loài, Pi là tỉ lệ số cá thể của loài thứ i trên tổng số cá thể;

H ’ max là giá trị chỉ số tính đa dạng Shannon - Wiener lớn nhất trên lý thuyết

Trong quá trình kiểm tra hoán đổi vị trí đa hướng (MRPP), chúng tôi lựa chọn sử dụng hệ số cự ly Sorensen (Bray-Curtis) kết hợp với phương pháp bình quân gia quyền (n/sum(n)) để xác định sự khác biệt về tổ thành loài chim giữa các cặp sinh cảnh Phương pháp này giúp đánh giá chính xác mức độ khác biệt giữa các quần xã chim độc lập dựa trên dữ liệu phân tích đa dạng loài Tiếp theo, chúng tôi thực hiện tính toán hệ số tương tự giữa các quần xã chim, áp dụng công thức phù hợp để đo lường mức độ giống nhau hoặc khác biệt giữa các cộng đồng chim trong từng sinh cảnh khác nhau.

Trong đó: c là số loài có phân bố ở cả hai quần xã quan tâm, a là số loài của quần xã A, b là số loài của quần xã B

Các phân tích và thống kê chỉ số đa dạng sinh học ở trên đều thực hiện trên phần mềm PC ORD 5.0

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tổ thành loài và tính đa dạng quần xã chim giữa các kiểu thảm tại KBTTN Pù Hoạt

Kết quả điều tra tại 4 ô mẫu, mỗi ô có kích thước 1 km x 3 km và tiến hành lặp lại 36 lần, đã ghi nhận tổng cộng 86 loài chim đa dạng Trong số đó, các loài chim bộ đặc trưng cho khu vực này đã góp phần quan trọng vào đa dạng sinh học của vùng Các nghiên cứu cho thấy sự phong phú của các loài chim trong từng ô mẫu phản ánh tính ổn định và sinh thái của môi trường tự nhiên, góp phần nâng cao hiệu quả bảo tồn các loài chim quý hiếm.

Sẻ (Passeriformes) chiếm ưu thế rõ rệt với 54 loài (Bảng 3.1)

Bảng 3.1 Thành phần loài và độ nhiều của chim trong các kiểu thảm tại KBTTN Pù Hoạt

2 Gà lôi trắng Lophura nycthemera ++ ++ ++

5 Diều hoa miến điện Spilornis cheela

10 Chèo chẹo lớn Cuculus sparverioides

12 Bìm bịp lớn Centropus sinensis ++ +++

13 Bìm bịp nhỏ Centropus bengalensis

14 Cú mèo khoang cổ Otus bakkamoena

17 Cú muỗi đuôi dài Caprimulgus macrurus

18 Nuốc bụng đỏ Harpactes erythrocephalus

20 Sả đầu nâu Halcyon smyrnensis ++ ++

22 Bói cá nhỏ Ceryle rudis ++ ++

23 Bồng chanh đỏ Ceyx erithaca +++ +++ +++

25 Cu rốc đầu xám Megalaima faiostricta

26 Thầy chùa đít đỏ Megalaima lagrandieri

27 Cu rốc đầu đỏ Megalaima asiatica

28 Cu rốc đầu vàng Megalaima franklinii

29 Gõ kiến nhỏ đầu xám Dendrocopos canicapillus

30 Gõ kiến nâu Celeus brachyurus +++ ++

31 Gõ kiến xanh gáy vàng Picus flavinucha

32 Gõ kiến vàng lớn Chrysocolaptes lucidus

33 Mỏ rộng xanh Psarisomus dalhousiae

34 Mỏ rộng hung Serilophus lunatus ++ +++

35 Đuôi cụt bụng vằn Pitta elliotii ++ ++

37 Bách thanh lưng xám Lanius tephronotus

38 Bách thanh đuôi dài Lanius schach

39 Chèo bẻo đen Dicrurus macrocercus

40 Rẻ quạt họng trắng Rhipidura albicollis

41 Đớp ruồi xanh gáy đen Hypothymis azurea

46 Nhạn bụng trắng Hirundo rustica +++ +++ +++ +++

47 Nhạn bụng xám Cecropis daurica

48 Chiền chiện ngực xám Prinia hodgsonii

49 Chiền chiện núi họng trắng Prinia atrogularis

50 Chiền chiện đầu nâu Prinia rufescens

51 Chiền chiện bụng vàng Prinia flaviventris

52 Chiền chiện bụng hung Prinia inornata

53 Chích bông đuôi dài Orthotomus sutorius

55 Bông lau tai trắng Pycnonotus aurigaster

56 Bông lau họng vạch Pycnonotus finlaysoni

57 Cành cạnh lớn Alophoixus pallidus

58 Cành cạch đen Hypsipetes leucocephalus

59 Chuối tiêu ngực đốm Pellorneum ruficeps

60 Chuối tiêu đất Pellorneum tickelli ++ ++ ++

61 Họa mi đất mỏ dài Pomatorhinus hypoleucos

62 Họa mi đất ngực luốc Pomatorhinus ruficollis

63 Khướu bụi đốm cổ Stachyris striolata

64 Khướu bụi đầu đen Stachyris nigriceps

65 Chích chạch má vàng Macronous gularis

66 Khướu đầu trắng Garrulax leucolophus

68 Vành khuyên nhật bản Zosterops japonicus

69 Trèo cây trán đen Sitta frontalis +++ +++ ++

70 Oanh lưng xanh Luscinia cyane ++

72 Chích chòe lửa Copsychus malabaricus

73 Chích chòe nước đầu trắng Enicurus leschenaulti

74 Chích chòe nước trán trắng Enicurus schistaceus

75 Sẻ bụi đầu đen Saxicola torquatus

76 Đớp ruồi xanh xám Eumyias thalassinus

77 Đớp ruồi nhật bản Cyanoptila cyanomelana

78 Đuôi đỏ đầu xám Rhyacornis fuliginosa

79 Chim sâu vàng lục Dicaeum concolor

80 Chim sâu bụng vạch Dicaeum chrysorrheum

81 Bắp chuối mỏ dài Arachnothera longirostra

82 Hút mật đỏ Aethopyga siparaja +++ +++ +++ ++

85 Chìa vôi núi Motacilla cinerea ++ +++ +++

86 Chìa vôi trắng Motacilla alba ++ +++

Chú giải : (1) Kiểu thảm: I- Rừng gỗ thường xanh ẩm á nhiệt đới; II- Rừng gỗ lá rộng thường xanh nhiệt đới;

III- Rừng hỗn giao gỗ- tre nứa; IV- Trảng cây bụi và thảm cây trồng; (2) Cấp số lượng: + + + + Rất nhiều (loài ưu thế), + + + Nhiều ,+ + Trung bình

Dựa trên bảng 3.1, hai loài chim ưu thế được xác định trong các sinh cảnh: Sẻ là loài chim ưu thế ở trảng cây bụi và thảm cây trồng, trong khi Cành cạnh lớn chiếm ưu thế trong rừng gỗ thường xanh ẩm á nhiệt đới Tuy nhiên, không có loài chim nào giữ vai trò ưu thế ở hai sinh cảnh còn lại là rừng gỗ lá rộng thường xanh nhiệt đới và rừng hỗn giao gỗ - tre nứa.

Trong sinh cảnh rừng hỗn giao gỗ - tre nứa, số loài chim đạt 67 loài, đồng thời các chỉ số đa dạng E, H’ và D’ của quần xã chim cũng cao nhất trong bốn sinh cảnh nghiên cứu Trong khi đó, sinh cảnh rừng gỗ thường xanh ẩm á nhiệt đới có ít loài chim nhất với 43 loài, nhưng độ đồng đều của quần xã chim ở sinh cảnh này lại cao hơn so với Trảng cây bụi và thảm cây trồng, dẫn đến các chỉ số đa dạng H’, D’ của quần xã chim ở rừng gỗ thường xanh ẩm á nhiệt đới lớn hơn.

Bảng 2.2 So sánh tính đa dạng quần xã chim giữa các kiểu thảm tại KBTTN Pù Hoạt

Số cá thể bình quân và sai tiêu chuẩn

Rừng gỗ thường xanh ẩm á nhiệt đới 2,419±4,120 208 43 0,900 3,385 0,9550

Rừng gỗ lá rộng thường xanh nhiệt đới 5,453±7,595 469 63 0,887 3,674 0,9661

Rừng hỗn giao gỗ - tre nứa 6,070±7,302 522 67 0,906 3,811 0,9717

Trảng cây bụi và thảm cây trồng 10,942±20,797 941 54 0,847 3,379 0,9469

Chú giải : S là số loài;E là chỉ số đồng đều; H′ là chỉ số đa dạng Shannon-wiener;D′ là chỉ số đa dạng

Mức độ khác biệt giữa các quần xã chim tại KBTTN Pù Hoạt

Kết quả kiểm tra hoán đổi vị trí đa hướng (với độ tin cậy 95%) cho thấy không có sự khác biệt đáng kể về tổ thành loài chim giữa Rừng gỗ lá rộng thường xanh nhiệt đới và Rừng hỗn giao gỗ + tre nứa (P = 0,059 > 0,05) Trong khi đó, tổ thành loài chim ở các cặp sinh cảnh còn lại đều thể hiện sự khác biệt rõ ràng (Bảng 3.3) Toàn thể các sinh cảnh cùng nhau cho thấy sự khác biệt về tổ thành loài chim (P < 0,0002 < 0,05), phản ánh ảnh hưởng của kiểu thảm thực vật đối với cấu trúc quần xã chim Ngoại trừ cặp sinh cảnh giữa Rừng gỗ lá rộng thường xanh nhiệt đới và Rừng hỗn giao gỗ + tre nứa, các trị số T và A còn lại thể hiện giới hạn phân nhóm và tính thống nhất trong nội bộ nhóm, chứng minh rằng việc phân chia quần xã chim theo các kiểu thảm khác nhau là hợp lý, đồng thời làm rõ tầm quan trọng của kiểu thảm trong sự đa dạng và cấu trúc của quần xã chim. -Nâng cao chất lượng nội dung SEO viết bài về quần xã chim và kiểu thảm với bộ công cụ tối ưu từ [Learn more](https://pollinations.ai/redirect/letsenhance) ngay hôm nay!

Bảng 3.3 Kết quả kiểm tra hoán đổi vị trí đa hướng tổ thành loài chim giữa các kiểu thảm tại KBTTN Pù Hoạt

So sánh giữa các sinh cảnh

Phương sai Variance Độ lệch

Rừng gỗ thường xanh ẩm á nhiệt đới - Rừng gỗ lá rộng thường xanh nhiệt đới

Rừng gỗ thường xanh ẩm á nhiệt đới Rừng hỗn giao gỗ + tre nứa

Rừng gỗ thường xanh ẩm á nhiệt đới Trảng cây bụi và thảm cây trồng

Rừng gỗ lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng hỗn giao gỗ + tre nứa

Rừng gỗ lá rộng thường xanh nhiệt đới Trảng cây bụi và thảm cây trồng

Rừng hỗn giao gỗ+tre nứa

Trảng cây bụi và thảm cây trồng

Để đánh giá mức độ khác biệt giữa các quần xã chim độc lập, tôi đã tính toán hệ số tương tự giữa năm cặp quần xã chim và xây dựng bảng ma trận để phân tích, trong đó sử dụng T- thống kê, thống kê đồng thuận A và giá trị ý nghĩa P-value để xác định mức độ khác biệt.

Bảng 3.4 Tính tương tự về thành phần loài chim giữa các kiểu thảm tại KBTTN Pù Hoạt

Rừng gỗ thường xanh ẩm á nhiệt đới

Rừng gỗ lá rộng thường xanh nhiệt đới

Rừng hỗn giao gỗ - tre nứa

Trảng cây bụi và thảm cây trồng

Rừng gỗ thường xanh ẩm á nhiệt đới 1,000

Rừng gỗ lá rộng thường xanh nhiệt đới

Rừng hỗn giao gỗ - tre nứa 0,545 “Không khác biệt” 1,000

Trảng cây bụi và thảm cây trồng 0,351 0,547 0,826 1,000

Bảng 3.4 cho thấy hệ số tương tự giữa quần xã chim ở rừng hỗn giao gỗ tre nứa và quần xã chim ở trảng cây bụi, thảm cây trồng là lớn nhất, cho thấy mức độ khác biệt giữa hai quần xã này là thấp nhất Mức độ khác biệt giữa các cặp quần xã chim tăng dần theo thứ tự: rừng gỗ thường xanh ẩm á nhiệt đới – rừng gỗ lá rộng thường xanh nhiệt đới; rừng gỗ lá rộng thường xanh nhiệt đới – trảng cây bụi, thảm cây trồng; rừng gỗ thường xanh ẩm á nhiệt đới – rừng hỗn giao gỗ + tre nứa Trong đó, mức độ khác biệt cao nhất nằm giữa quần xã chim ở rừng gỗ thường xanh ẩm á nhiệt đới và quần xã chim ở trảng cây bụi, thảm cây trồng.

Thảo luận

3.3.1 Biến đổi cấu trúc của quần xã chim có liên quan mật thiết với đặc điểm sinh cảnh cư trú

Sinh cảnh trảng cây bụi và thảm cây trồng có mức độ nhiễu loạn cao do gần đường giao thông và khu dân cư, nhưng lại có đa dạng loài chim hơn rừng gỗ thường xanh ẩm ướt nhiệt đới nhờ sự phong phú trong cấu trúc sinh cảnh như tán cây gỗ, bụi, kiến trúc, dây điện, mặt đất và khu vực nước, thu hút nhiều loài chim cư trú (Hurlbert, 2004) Tuy nhiên, phần lớn quần xã chim ở đây gồm những loài thích ứng cao, dễ thích nghi như Bách thanh đuôi dài, Chiền chiện bụng vàng, Bông lau tai trắng, Sẻ, v.v., phản ánh khả năng sinh tồn trong môi trường nhiễu loạn Nghiên cứu còn chỉ ra rằng mức độ khác biệt lớn giữa quần xã chim ở rừng gỗ và trảng cây bụi, thảm cây trồng chủ yếu do sự khác biệt trong nơi kiếm ăn và nơi nghỉ, khi các loài chim ở rừng chủ yếu tìm thức ăn từ tán cây gỗ, còn ở trảng bụi và mặt đất, thức ăn chủ yếu đến từ bụi và đất, dẫn đến sự đa dạng và tổ thành loài chim phản ánh sự thích nghi về nguồn thức ăn và môi trường sinh hoạt.

Kết quả kiểm tra sự sai khác về tổ thành loài chim cho thấy không có sự khác biệt đáng kể giữa rừng gỗ lá rộng thường xanh nhiệt đới và rừng hỗn giao gỗ + tre nứa, phản ánh mức độ tương đồng của hai sinh cảnh này, đều có 03 kiểu nơi cư trú của chim: tán cây gỗ, tán cây bụi và mặt đất, khu nước Điều này xác nhận giả thuyết rằng rừng hỗn giao gỗ + tre nứa là kiểu phụ của rừng gỗ lá rộng thường xanh nhiệt đới, trong đó các loài tre nứa xâm lấn vào các khoảng trống sau khai thác cây gỗ lớn.

Tính đa dạng sinh học của chim ở rừng hỗn giao gỗ + tre nứa đạt mức cao nhất trong bốn kiểu rừng nhờ vào mức độ gây nhiễu loạn của con người ở mức trung bình, tạo điều kiện cho các nơi cư trú của chim như tán cây gỗ, tán cây bụi, mặt đất, khu nước phát triển đều đặn Đặc điểm này giúp đa dạng nội bộ sinh cảnh cao, khiến nhiều loài chim ưa thích cư trú và tìm kiếm thức ăn trong rừng hỗn giao gỗ + tre nứa, mỗi loài phân bố phân tán đều trong không gian, chiếm lĩnh các ổ sinh thái khác nhau Hoạt động của con người và chim ăn thịt ở mức vừa phải hạn chế sự cạnh tranh ưu thế, góp phần duy trì độ phong phú, tính đồng đều và đa dạng của quần thể chim, làm cho rừng hỗn giao gỗ + tre nứa có tính đa dạng sinh học cao nhất trong bốn kiểu rừng Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu trước về ảnh hưởng của chia cắt sinh cảnh đối với đa dạng sinh học.

Nghiên cứu của Berg (2002) cho thấy tổ thành loài và tính đa dạng sinh học của chim trong cảnh quan phân mảnh có ảnh hưởng lớn đến hệ sinh thái Theo Wen và Li (2006), gây nhiễu môi trường ảnh hưởng đáng kể đến cơ chế duy trì tính đa dạng sinh học Kết quả tổng thể cho thấy, đa dạng sinh học của chim thường cao hơn trong các sinh cảnh dị chất, phản ánh khả năng thích nghi và đa dạng của các loài chim trong môi trường biến đổi.

3.3.2 Định hướng giải pháp quản lý tài nguyên thiên nhiên để bảo tồn đa dạng sinh học chim

Khu BTTN Pù Hoạt được thành lập nhằm bảo tồn các hệ sinh thái đặc trưng của vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam Việc bảo tồn đa dạng sinh học rừng tại Pù Hoạt không những góp phần bảo vệ môi trường tự nhiên mà còn giữ gìn nguồn tài nguyên quý giá cho cộng đồng địa phương Trong số các loài sinh vật tại khu bảo tồn, các loài chim đóng vai trò quan trọng như thành phần thiết yếu của hệ sinh thái, giúp duy trì cân bằng sinh thái rừng Bảo vệ các loài chim tại Pù Hoạt cũng giúp nâng cao ý thức bảo vệ thiên nhiên và thúc đẩy du lịch sinh thái bền vững.

Dựa trên kết quả nghiên cứu về sự biến đổi cấu trúc quần xã chim trong các kiểu rừng khác nhau, Khu BTTN Pù Hoạt nên thực hiện các biện pháp để bảo vệ và phát triển quần xã chim hiệu quả Đề xuất phối hợp với chính quyền địa phương để quy hoạch hợp lý các phân khu chức năng, đảm bảo phân bổ phù hợp các khu dân cư, khu sản xuất và khu tự nhiên nhằm giảm thiểu nhiễu loạn Cần tăng cường việc thi hành pháp luật và bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng của khu bảo tồn, đặc biệt chú trọng bảo vệ các kiểu rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới như rừng gỗ và rừng hỗn giao gỗ + tre nứa, nơi có đa dạng quần xã chim cao Ngoài ra, áp dụng các biện pháp kỹ thuật làm giàu sinh cảnh như làm tổ nhân tạo, dẫn nhập thực vật thủy sinh và tạo khu nước nông với bãi bùn lầy để thu hút các loài chim đi trên thực vật nổi như Rẽ, Diệc, góp phần đa dạng sinh học và duy trì quần xã chim phong phú hơn.

KẾT LUẬN VÀ TỒN TẠI – KHUYẾN NGHỊ

Kết luận

Từ toàn bộ những kết quả và thảo luận trên; cho phép tôi đi đến một số kết luận sau:

1 Đã ghi nhận được tổng cộng 86 loài chim trong 4 kiểu thảm tại KBTTN

Rừng hỗn giao gỗ + tre nứa có độ phong phú, tính đồng đều và đa dạng của quần xã chim cao nhất trong bốn kiểu rừng Mặc dù số loài chim ở rừng gỗ thường xanh ẩm á nhiệt đới ít nhất, nhưng quần xã chim tại đây lại có mức độ đồng đều và đa dạng khá cao Không có sự khác biệt về thành phần loài chim giữa rừng gỗ lá rộng thường xanh nhiệt đới và rừng hỗn giao gỗ + tre nứa, trong khi đó, mức độ khác biệt lớn nhất giữa quần xã chim ở rừng gỗ thường xanh ẩm á nhiệt đới và trảng cây bụi, thảm cây trồng.

2 Tính đa dạng sinh học chim cao hơn trong sinh cảnh dị chất Dựa vào nguyên lý này, đã định hướng một số giải pháp quản lý tài nguyên thiên nhiên nhằm bảo tồn đa dạng sinh học chim tại KBTTN Pù Hoạt.

Tồn tại - Khuyến nghị

Do hạn chế về nguồn lực và thời gian, cuộc điều tra về chim và sinh cảnh sống của chúng chỉ được thực hiện vào mùa hè- thu, khi điều kiện thuận lợi hơn Việc đếm số lượng các loài chim trong rừng còn khó khăn do đặc điểm sinh thái và mật độ của chúng, dẫn đến dữ liệu thu thập còn chưa phong phú và đầy đủ.

Các nghiên cứu tiếp theo tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Hoạt cần gộp nhóm các dạng sinh cảnh như rừng gỗ lá rộng thường xanh nhiệt đới và rừng hỗn giao gỗ, tre nứa thành một dạng sinh cảnh để điều tra quần xã chim một cách toàn diện Tuân thủ các phương pháp điều tra chim trong đợt hè-thu, công tác nghiên cứu sẽ tiếp tục thu thập dữ liệu vào mùa đông để khảo sát sự xuất hiện của các loài chim di cư Điều này hướng tới thực hiện chương trình giám sát dài hạn nhằm theo dõi sự biến đổi cấu trúc quần xã chim tại Pù Hoạt, tạo nền tảng khoa học quan trọng để xây dựng các phương án quy hoạch và bảo tồn đa dạng sinh học chim rừng hiệu quả.

DANH MỤC BÀI BÁO KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1 Nguyễn Đắc Mạnh, Nguyễn Văn Sinh, Nguyễn Văn Hiếu, Cao Quốc Cường, Nguyễn Trọng Ngọc Anh, Hoàng Thị Linh, Nguyễn Đức Thuận (2020) Biến đổi cấu trúc của quần xã chim trong các kiểu thảm tại khu bảo tồn thiên nhiên

Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Số

1 Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt (2013) Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng Khu BTTN Pù Hoạt giai đoạn 2013-

2020 Tài liệu lưu hành nôi bộ

2 Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt (2015) Báo cáo kết quả thống kê loài động vật của khu BTTN Pù Hoạt Tài liệu triển khai công văn số

986/TCLN-BTTN ngày 20/07/2015 của tổng cục Lâm nghiệp về việc lập biểu thống kê loài động- thực vật rừng tại các khu rừng đặc dụng

3 Nguyễn Cử, Lê Trọng Khải, Karen Phillips (2005) Chim Việt Nam Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, Hà Nội

4 Phạm Hồng Phương (2018) Kết quả nghiên cứu thành phần loài chim tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An năm 2018 Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, 18: 13-23

5 Nguyễn Lân Hùng Sơn, Nguyễn Thanh Vân (2011) Danh lục chim Việt Nam Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội

6 Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An (2013) Quyết định số 1109/QĐ-UBND, ngày

02/04/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc chuyển đổi từ Ban quản lý rừng phòng hộ Quế Phong thành Ban quản lý KBTTN Pù Hoạt

7 Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An (2016) Quyết định số 1731/QĐ-UBND ngày

21/4/2016 của UBND tỉnh Nghệ An vê việc phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh Nghệ An năm 2015

1 Berg A (2002) Composition and diversity of bird communities in Swedish farmland–forest mosaic landscapes: The amount of forest (at local and landscape scales) and occurrence of residual habitats at the local scale are shown to be the major factors influencing bird community composition in farmland–forest landscapes in central Sweden Bird Study, 49 (2): 153-165

2 Deng W H, Gao W (2005) Comparison of bird species richness and individual abundance among different forest edges Acta Ecologica Sinica,

3 Deng W H, Zhao J, Gao W (2003) Effects of patch size and habitat quality on bird communities in fragmented secondary- forest Acta Ecologica Sinica,

4 Fahrig L (2003) Effects of habitat fragmentation on biodiversity Annual review of ecology, evolution, and systematics, 34: 487 - 515

5 Howes J, Bakewell D (1989) Shorebird studies manual Kuala Lumpur:

6 Hurlbert A H (2004) Species–energy relationships and habitat complexity in bird communities Ecology Letters, 7 (8): 714 - 720

7 Perrins, C, M and Birkhead, T, R (1984) Avian Ecology Blackie USA:

8 Robson, C (2008) Birds of Southeast Asia Princeton University Press,

9 Wen L Y, Li Zh F (2006) The effects of disturbance on maintaining mechanism of species diversity Journal of Northwest Normal University

Phụ lục 1 KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU TRÊN PC ORD 5.0

1 Thống kê các chỉ số đa dạng quần xã chim giữa các kiểu thảm tại KBTTN Pù Hoạt

- Num Name Mean Stand.Dev Sum Minimum Maximum S E H D` -

Variance of totals of Habitats = 0.92097E+05

CV of totals of Habitats = 56.72%

S = Richness = number of non-zero elements in row

H = Diversity = - sum (Pi*ln(Pi)) = Shannon`s diversity index

D = Simpson`s diversity index for infinite population = 1 - sum (Pi*Pi) where Pi = importance probability in element i (element i relativized by row total)

2 Kết quả kiểm tra hoán đổi vị trí đa hướng tổ thành loài chim giữa các kiểu thảm tại KBTTN Pù Hoạt

************ Multi-Response Permutation Procedures (MRPP) *****************

Groups were defined by values of: Sinh can

Input data has: 12 Obs by 86 Species

Distance measure: Sorensen (Bray-Curtis)

Distance matrix was rank transformed

Chance-corrected within-group agreement, A = 0.59829059

Amax = 1 when all items are identical within groups (delta=0)

A = 0 when heterogeneity within groups equals expectation by chance

A < 0 with more heterogeneity within groups than expected by chance

Probability of a smaller or equal delta, p = 0.00024969

Note: p values not corrected for multiple comparisons

Phụ lục 2 MỘT SỐ HÌNH ẢNH GHI NHẬN NGOÀI THỰC ĐỊA

(Nguồn ảnh: Ban quản lý KBTTN Pù Hoạt)

Hình 01: Gà rừng bẫy bắt được tại khe Gỗ Âm, xã Đồng Văn

Hình 02: Lông của Gà lôi trắng gần lán thợ săn tại

Nỏ Xo, xã Tri Lễ

Hình 03: Diều hoa miến điện bay liệng trên bầu trời xã Đồng Văn

Hình 04: Cu luồng bẫy bắt được tại khe Gỗ Âm, xã Đồng Văn

Hình 05: Cú mèo khoang cổ bẫy bắt được tại xã

Hình 06: Nuốc bụng đỏ tại khe Nậm Binh Nọi, xã

Hình 07: Bồng chanh đỏ bẫy bắt được tại xã

Hình 08: Cú vọ dính bẫy lưới tại xã Thông Thụ

Hình 09: Mỏ rộng hung bẫy bắt được tại xã Thông Thụ

Hình 10: Lông của Đuôi cụt bụng vằn tại lán thợ săn khu Nỏ Xo, xã Tri Lễ

Hình 11: Thiên đường đuôi phướn bẫy bắt được tại xã Thông Thụ

Hình 12: Quạ đen tại núi Pù Cụt, xã Đồng Văn

Hình 13: Chích bông đuôi dài bẫy bắt được tại khe

Nậm Binh Nọi, xã Thông Thụ

Hình 14: Chào mào tại khu vực Trạm Suối Kìm, xã Đồng Văn

Hình 15: Cành cạch lớn bẫy bắt được tại khe Nậm

Binh Nọi, xã Thông Thụ

Hình 16: Họa mi đất mỏ dài bẫy bắt được tại xã Đồng Văn

Hình 17: Họa mi đất ngực luốc bẫy bắt được tại xã

Hình 18: Khướu bụi đầu đen dính lưới mờ tại khe

Phà Lài, xã Tri Lễ

Hình 19: Chích chòe nước trán trắng bẫy bắt được tại xã Tri Lễ

Hình 20: Chích chòe lửa tại xã Thông Thụ

Hình 21: Chim sâu bụng vạch bẫy bắt được tại xã

Hình 22: Chìa vôi núi tại xã Tri Lễ

Hình 23: Chích chạch má vàng bẫy bắt tại xã Đồng Văn

Hình 24: Chiền chiện núi họng trắng tại khu vực

Trạm Suối Kìm, xã Đồng Văn

Ngày đăng: 07/08/2023, 05:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt (2013). Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng Khu BTTN Pù Hoạt giai đoạn 2013- 2020. Tài liệu lưu hành nôi bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng Khu BTTN Pù Hoạt giai đoạn 2013- 2020
Tác giả: Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt
Năm: 2013
2. Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt (2015). Báo cáo kết quả thống kê loài động vật của khu BTTN Pù Hoạt. Tài liệu triển khai công văn số 986/TCLN-BTTN ngày 20/07/2015 của tổng cục Lâm nghiệp về việc lập biểu thống kê loài động- thực vật rừng tại các khu rừng đặc dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thống kê loài động vật của khu BTTN Pù Hoạt
Tác giả: Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt
Năm: 2015
3. Nguyễn Cử, Lê Trọng Khải, Karen Phillips (2005). Chim Việt Nam. Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chim Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Cử, Lê Trọng Khải, Karen Phillips
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
Năm: 2005
4. Phạm Hồng Phương (2018). Kết quả nghiên cứu thành phần loài chim tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An năm 2018. Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, 18: 13-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu thành phần loài chim tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An năm 2018
Tác giả: Phạm Hồng Phương
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới
Năm: 2018
5. Nguyễn Lân Hùng Sơn, Nguyễn Thanh Vân (2011). Danh lục chim Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục chim Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Lân Hùng Sơn, Nguyễn Thanh Vân
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2011
7. Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An (2016). Quyết định số 1731/QĐ-UBND ngày 21/4/2016 của UBND tỉnh Nghệ An vê việc phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh Nghệ An năm 2015.Tiếng nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1731/QĐ-UBND ngày 21/4/2016 của UBND tỉnh Nghệ An vê việc phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh Nghệ An năm 2015
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An
Năm: 2016
2. Deng W H, Gao W (2005). Comparison of bird species richness and individual abundance among different forest edges. Acta Ecologica Sinica, 25 (11): 2804 - 2810 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparison of bird species richness and individual abundance among different forest edges
Tác giả: Deng W H, Gao W
Năm: 2005
3. Deng W H, Zhao J, Gao W (2003). Effects of patch size and habitat quality on bird communities in fragmented secondary- forest. Acta Ecologica Sinica, 23 (6): 1087 - 1094 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of patch size and habitat quality on bird communities in fragmented secondary- forest
Tác giả: Deng W H, Zhao J, Gao W
Năm: 2003
4. Fahrig L (2003). Effects of habitat fragmentation on biodiversity. Annual review of ecology, evolution, and systematics, 34: 487 - 515 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of habitat fragmentation on biodiversity
Tác giả: Fahrig L
Năm: 2003
5. Howes J, Bakewell D (1989). Shorebird studies manual. Kuala Lumpur: AWB Publication, 55: 143 - 147 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Shorebird studies manual
Tác giả: Howes J, Bakewell D
Năm: 1989
6. Hurlbert A H (2004). Species–energy relationships and habitat complexity in bird communities. Ecology Letters, 7 (8): 714 - 720 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Species–energy relationships and habitat complexity in bird communities
Tác giả: Hurlbert A H
Năm: 2004
7. Perrins, C, M and Birkhead, T, R (1984). Avian Ecology. Blackie USA: Chapman Hall, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Avian Ecology
Tác giả: Perrins, C, M and Birkhead, T, R
Năm: 1984
8. Robson, C. (2008). Birds of Southeast Asia. Princeton University Press, Princeton, New Jersey Sách, tạp chí
Tiêu đề: Birds of Southeast Asia
Tác giả: Robson, C
Năm: 2008
9. Wen L Y, Li Zh F (2006). The effects of disturbance on maintaining mechanism of species diversity. Journal of Northwest Normal University (Natural Science), 42(4): 87-91 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effects of disturbance on maintaining mechanism of species diversity
Tác giả: Wen L Y, Li Zh F
Năm: 2006
6. Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An (2013). Quyết định số 1109/QĐ-UBND, ngày 02/04/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc chuyển đổi từ Ban quản lý rừng phòng hộ Quế Phong thành Ban quản lý KBTTN Pù Hoạt Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Vị trí khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt trong tỉnh Nghệ An ................. 5  Hình 2.1 - Biến đổi cấu trúc của quần xã chim trong các kiểu thảm tại khu bảo tồn thiên nhiên pù hoạt, tỉnh nghệ an
Hình 1.1. Vị trí khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt trong tỉnh Nghệ An ................. 5 Hình 2.1 (Trang 6)
Hình 1.1. Vị trí khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt trong tỉnh Nghệ An - Biến đổi cấu trúc của quần xã chim trong các kiểu thảm tại khu bảo tồn thiên nhiên pù hoạt, tỉnh nghệ an
Hình 1.1. Vị trí khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt trong tỉnh Nghệ An (Trang 12)
Bảng 2.1. Đặc điểm bốn kiểu thảm tại KBTTN Pù Hoạt dưới góc nhìn - Biến đổi cấu trúc của quần xã chim trong các kiểu thảm tại khu bảo tồn thiên nhiên pù hoạt, tỉnh nghệ an
Bảng 2.1. Đặc điểm bốn kiểu thảm tại KBTTN Pù Hoạt dưới góc nhìn (Trang 21)
Hình 2.1. Quang cảnh bốn dạng sinh cảnh sống của chim - Biến đổi cấu trúc của quần xã chim trong các kiểu thảm tại khu bảo tồn thiên nhiên pù hoạt, tỉnh nghệ an
Hình 2.1. Quang cảnh bốn dạng sinh cảnh sống của chim (Trang 22)
Hình 2.2. Sơ đồ vị trí 04 ô mẫu/khu vực điều tra chim - Biến đổi cấu trúc của quần xã chim trong các kiểu thảm tại khu bảo tồn thiên nhiên pù hoạt, tỉnh nghệ an
Hình 2.2. Sơ đồ vị trí 04 ô mẫu/khu vực điều tra chim (Trang 23)
Bảng 3.1. Thành phần loài và độ nhiều của chim trong các kiểu thảm - Biến đổi cấu trúc của quần xã chim trong các kiểu thảm tại khu bảo tồn thiên nhiên pù hoạt, tỉnh nghệ an
Bảng 3.1. Thành phần loài và độ nhiều của chim trong các kiểu thảm (Trang 27)
Bảng 2.2. So sánh tính đa dạng quần xã chim giữa các kiểu thảm - Biến đổi cấu trúc của quần xã chim trong các kiểu thảm tại khu bảo tồn thiên nhiên pù hoạt, tỉnh nghệ an
Bảng 2.2. So sánh tính đa dạng quần xã chim giữa các kiểu thảm (Trang 32)
Bảng 3.3. Kết quả kiểm tra hoán đổi vị trí đa hướng tổ thành loài chim giữa - Biến đổi cấu trúc của quần xã chim trong các kiểu thảm tại khu bảo tồn thiên nhiên pù hoạt, tỉnh nghệ an
Bảng 3.3. Kết quả kiểm tra hoán đổi vị trí đa hướng tổ thành loài chim giữa (Trang 33)
Bảng 3.4. Tính tương tự về thành phần loài chim giữa các kiểu thảm - Biến đổi cấu trúc của quần xã chim trong các kiểu thảm tại khu bảo tồn thiên nhiên pù hoạt, tỉnh nghệ an
Bảng 3.4. Tính tương tự về thành phần loài chim giữa các kiểu thảm (Trang 34)
Hình 01: Gà rừng bẫy bắt được tại khe Gỗ Âm, xã - Biến đổi cấu trúc của quần xã chim trong các kiểu thảm tại khu bảo tồn thiên nhiên pù hoạt, tỉnh nghệ an
Hình 01 Gà rừng bẫy bắt được tại khe Gỗ Âm, xã (Trang 45)
Hình 13: Chích bông đuôi dài bẫy bắt được tại khe - Biến đổi cấu trúc của quần xã chim trong các kiểu thảm tại khu bảo tồn thiên nhiên pù hoạt, tỉnh nghệ an
Hình 13 Chích bông đuôi dài bẫy bắt được tại khe (Trang 47)
Hình 20: Chích chòe lửa tại xã Thông Thụ - Biến đổi cấu trúc của quần xã chim trong các kiểu thảm tại khu bảo tồn thiên nhiên pù hoạt, tỉnh nghệ an
Hình 20 Chích chòe lửa tại xã Thông Thụ (Trang 48)
Hình 21: Chim sâu bụng vạch bẫy bắt được tại xã - Biến đổi cấu trúc của quần xã chim trong các kiểu thảm tại khu bảo tồn thiên nhiên pù hoạt, tỉnh nghệ an
Hình 21 Chim sâu bụng vạch bẫy bắt được tại xã (Trang 48)
Hình 19: Chích chòe nước trán trắng bẫy bắt được - Biến đổi cấu trúc của quần xã chim trong các kiểu thảm tại khu bảo tồn thiên nhiên pù hoạt, tỉnh nghệ an
Hình 19 Chích chòe nước trán trắng bẫy bắt được (Trang 48)
Hình 25: Tác giả đến phỏng vấn, xin tham khảo dữ - Biến đổi cấu trúc của quần xã chim trong các kiểu thảm tại khu bảo tồn thiên nhiên pù hoạt, tỉnh nghệ an
Hình 25 Tác giả đến phỏng vấn, xin tham khảo dữ (Trang 49)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w