Lưu trữ thông tin người gửi, tiền gửi, thông số tính toán tiền lãi của ngân hàng Qua nội dung và yêu cầu của chương trình ta có thể xác định được mục đích của đề tài là: “Xây dựng chươ
Trang 1Đặt vấn đề
Vấn đề ứng dụng tin học trong quản lí, trong sản xuất đang là vấn đề đặcbiệt được quan tâm của các doanh nghiệp hiện nay Với khả năng lưu trữ, tính toán chính xác với tốc độ cao, tự động hoá trong nhiều công đoạn củaphần mềm ứng dụng , các doanh nghiệp đã thực sự nâng được năng xuấtlao động, mở rộng được quy mô sản xuất,
Trong lĩnh vực ngân hàng, quả lí tiền gửi tiết kiệm là vấn đề mà các chương trình phần mềm thực sự phát huy được thế mạnh đáp ứng tốt các yêu cầu ngành ngân hàng
Các yêu cầu của ngân hàng đối với phần mềm quản lí tiền gửi tiết kiệm:
1 Lưu trữ an toàn thông tin khách hàng và tiền gửi
2 Tính toán nhanh chóng, chính xác tiền lãi , tiền rút khi khách đến rút
3 Thống kê nhanh, chính xác số tiền lưu thông phục vụ các chiến lượckinh doanh của ngân hàng
4 Tự động tạo ra các mẫu biểu giấy tờ phục vụ các yêu cầu khác
5 Có khả năng giải quyết các vấn đề đặc biệt trong lĩnh vự tiền gửi tiếtkiệm, đó là thay đổi lãi xuất, thêm mới loại hình gửi tiết kiệm
6 Giao diện với người dùng phải thuận tiện, dễ nhình và mang tính trực quan
Về phần chương trình phải đảm bảo các chức năng:
Đảm bảo an toàn trong lưu trữ thông tin,sử dụng chương trình
Hỗ trợ người dùng cập nhật, sửa đổi, tìm kiếm thông tin thông qua các form và tự động tính toán các thông số
Quản lí tiền gửi, tiền rút
Hỗ trợ làm báo cáo thống kê tình hình tiền gửi theo ngày, tuần, tháng, quý , năm của quỹ tiết kiệm
Lưu trữ thông tin người gửi, tiền gửi, thông số tính toán tiền lãi của ngân hàng
Qua nội dung và yêu cầu của chương trình ta có thể xác định được mục đích của đề tài là:
“Xây dựng chương trình hỗ trợ quản lí tiền gửi tiết kiệm”
Với kiến thức còn hạn chế , với yêu cầu quy mô của một đồ án môn học nên chương trình còn nhiều thiếu xót Em mong được sự chỉ bảo hướng dẫn của thầy để em thực sự hiểu bài hơn, xây dựng các chương trình sau tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Tháng 12 năm 2004
Sinh viên thực hiệnNguyễn Quý Trung
Trang 2Chương I
Tìm hiểu thực tế, khảo sát công việc
I Các kiến thức chuyên ngành về quản lí tiền tiết kiệm
Ngân hàng nói chung và quản lí tiền tiết kiệm là một lĩnh vực mà kiến thức không thực sự phổ dụng, nhưng lại đòi hỏi chính xác tuyệt đối.Do yêu cầu bảo mật thông tin & an ninh trong lĩnh vực ngân hàng cao nên việc vào thực tế trong các ngân hàng rất khó khăn Chính vì vậy khi làm
về đề tài này em đã đi tìm kiếm các văn bản về điều lệ & cách tính lãi xuất của các ngâng hàng trong nước và thu được kết quả:
1) Các loại hình gửi tiết kiệm: Trong hệ thống nhận gửi tiền tiết kiệm của ngân hàng công thương Việt Nam có 2 loại hình
1.Tiết kiệm không kỳ hạn có lãi là hình thức gửi tiền tiết kiệm không
ấn định thời hạn gửi và rút tiền tiết kiệm Người gửi tiền được
hưởng lãi suất tiền gửi theo quy định
2.Tiết kiệm có kỳ hạn có lãi là hình thức gửi tiền tiết kiệm cho phép người gửi gửi và rút tiền tiết kiệm một lần theo kỳ hạn Người gửi tiền được hưởng lãi suất tiền gửi theo quy định đối với các kỳ hạn tương ứng Doanh nghiệp quy định các kỳ hạn gửi tiền cụ thể.2) Nguyên tắc lãi xuất :
1.Lãi suất huy động tiền tiết kiệm do doanh nghiệp quy định phải tuân theo các quy định của pháp luật, phải phù hợp với lãi suất thị trường và phù hợp với mặt bằng lãi suất tại từng thời điểm đối với từng hình thức gửi tiền tiết kiệm trên cơ sở bảo toàn vốn và bù đắp các chi phí
2 Cách gi lãi xuất trong hệ thống ngân hàng: trong hệ thống ngân hàng tất cả các lãi xuất được quy ước là lãi xuất trong 1 năm (360 ngày )đơn vị % Từ đó ta có công thức tính lãi khoản tiền m trong
Trang 33.1 Đối với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: áp dụng mức lãi suất mới kể từ ngày công bố thay đổi lãi suất.
3.2 Đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: áp dụng mức lãi suất cũ cho đến hết kỳ hạn
4 Cách tính tiền lãi
4.1 Tiền lãi đối với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn được tính theo ngày Thời gian tính lãi được tính kể từ ngày gửi tiền đến ngày trước ngày rút tiền Tiền lãi được tính nhập vào gốc hàng tháng vào ngày cuối tháng và được tính vào ngày rút hết số dư
4.2 Tiền lãi đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn được tính theo kỳ hạn gửi trên cơ sở số tiền gửi, kỳ hạn và lãi suất kỳ hạn Tiền lãi được tính một lần vào ngày đến hạn
3) Lãi xuất phụ thuộc vào thời điểm đến rút:
1 Đối với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Khi rút tiền, người gửi cóthể rút một phần hay toàn bộ số dư
2 Đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
2.1 Rút khi kết thúc kỳ hạn:
a) Người gửi được rút toàn bộ tiền gốc và tiền lãi
b) Nếu người gửi không đến rút tiền và không có yêu cầu gì khác thì doanh nghiệp tự động nhập lãi vào gốc và tiền gửi tiết kiệm mớiđược tính lãi theo mức lãi suất áp dụng đối với tiền gửi tiết kiệm bưu điện không kỳ hạn kể từ ngày sau ngày kết thúc kỳ hạn
2.2 Rút trước khi kết thúc kỳ hạn: Khi rút tiền trước khi kết thúc kỳ hạn, người gửi chỉ được hưởng tiền lãi theo mức lãi suất áp dụng đối với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn tại thời điểm rút tiền
II Các quy trình làm việc thực tế
1 Đối với nhân viên làm việc tại quầy tiết kiệm
I.1 Mở tài khoản nhóm: khi có khách hàng đến gửi tiền lần
đầu tiên Nhân viên sẽ nhập các thông tin về người đó vàomáy và tạo ra 1 tài khoản gửi tiền cho người đó
I.2 Mở tài khoản chi tiết: khi khách hàng đến gửi tiền đã có tài
khoản nhóm, nhân viên sẽ mở tài khoản nhóm đó ra và tạo
ra tài khoản chi tiết mới có các thông tin là thông tin khoản tiền mà khách hàng sẽ gửi
I.3 Rút tiền: khi có khách hàng đến rút tiền, nhân viên nhập tài
khoản nhóm, chi tiết vào để kiểm tra Nếu đúng thì thanh toán cho khách tiền được tính dựa vào các thông tin về tài khoản
2 Đối với các nhân viên thuộc phòng quản lí
II.1 Số liệu về lượng tiền gửi: có kì hạn, không kì hạn, loại tiền
(VND, USD),II.2 Tìm kiếm, sửa đổi thông tin tài khoản khi có sai xót
Trang 4Chương II
Đề ra các chức năng của CSDL
I Chức năng nhập & lưu trữ thông tin
Yêu cầu lữu trữ chính xác & an toàn các dữ liệu về:
- Hồ sơ khách hàng đến gửi tiền:họ tên, địa chỉ , số chứng minh thư, sốđiện thoại & các thông tin khách hàng khai báo khác & hồ sơ người được khách hàng chuyển giao
- Hồ sơ tiền gửi:tên khách hàng, số tiền, loại hình ( kì hạn , loại tiền ) thời gian gửi tên nhân viên nhận tiền gửi , thời gian rút, số tiền rút, tên nhân viên rút tiền cho khách ( đối với các khoản tiền đã được rút )
- Hệ thống các loại hình nhận gửi của ngân hàng
- Hồ sơ nhân viên của ngân hàng: họ tên, ngày sinh, mã số, chức vụ, địa chỉ, trình độ
- Danh mục hệ thống các quầy tiết kiệm
II Chức năng tính toán lãi xuất & ghi lại người đã rút tiền
-Yêu câu tự động cao, tận dụng khả năng tính toán của máy : nhập tên , số CMT , số thể tiết kiệm ( 3 yếu tố cần và đủ để rút tiền ) , tự động kiểm tra tính chính xác của dữ liệu nhập vào Nếu đúng tự động xác định kiểu lãi xuất cho từng ngày từ thời điểm gửi đến ngày hiện tại (theo giờ hệ thống ) và thực hiện cộng dồn để đưa ra tiền rút
-Sau khi khách hàng đến rút tiền ghi lại các thông tin cần thiết
III Chức năng thống kê & in báo cáo
- Đưa ra được những người gửi có kì hạn, không kì hạn, VND, USD trong ngày ,tuần, tháng, năm, tất cả để phục vụ mục đích kinh
Trang 5- In ra các báo cáo theo tháng , quý, năm về người gửi phân theo từng loại: có kì hạn, không kì hạn, VND, USD
IV Chức năng tìm kiếm, sửa đổi
Dựa vào 1 hoặc 1 số thông tin về khác hàng, tiền gửi , có thể tìm ra tất
cả các thông tin liên quan & sửa đổi phục vụ người quản tri hệ thống
-Người được chuyển giao
-Hồ sơ tiền gửi
-Hồ sơ tiền đã rút
-Lãi xuất
-Nhân viên
-Chức vụ
Trang 62 Relationships
Trang 7Minh hoạ:
Trang 8Sau khi nhập dữ liệu:
4.Bảng hồ sơ tiền gửi
Minh hoạ:
Trang 9Sau khi nhập dữ liệu:
Trang 10Minh hoạ:
Sau khi nhập dữ liệu:
Trang 116.Bảng danh mục quầy tiết kiệm
Trang 138.Bảng người được chuyển giao:
Trang 15Sau khi nhập dữ liệu:
10.Bảng chức vụ:
Trang 16Minh hoạ:
Sau khi nhập dữ liệu:
Trang 172) Theo năm: Q_nam_gui_co ki han,Q_nam_gui_khong ki han,
Q_nam_gui_ USD, Q_nam_gui_VND,Q_nam_rut_co ki
han,Q_nam_rut_khong ki han,Q_nam_rut_ USD,Q_ nam_rut_VND
3) Theo quý: Q_quy_gui_co ki han,Q_quy_gui_khong ki han, Q_quy_gui_ USD, Q_quy_gui_VND,Q_quy_rut_co ki han,Q_quy_rut_khong ki
han,Q_quy_rut_ USD,Q_ quy_rut_VND
4) Theo tháng: Q_thang_gui_co ki han,Q_thang_gui_khong ki han,
Q_thang_gui_ USD, Q_thang_gui_VND,Q_thang_rut_co ki
han,Q_thang_rut_khong ki han,Q_thang_rut_ USD,Q_ thang_rut_VND
5) Theo tuần: Q_tuan_gui_co ki han,Q_tuan_gui_khong ki han,
Q_tuan_gui_ USD, Q_tuan_gui_VND,Q_tuan_rut_co ki
han,Q_tuan_rut_khong ki han,Q_tuan_rut_ USD,Q_ tuan_rut_VND
6) Theo ngày: Q_ngay_gui_co ki han,Q_ngay_gui_khong ki han,
Q_ngay_gui_ USD, Q_ngay_gui_VND,Q_ngay_rut_co ki
han,Q_ngay_rut_khong ki han,Q_ngay_rut_ USD,Q_ ngay_rut_VND
Trang 182.Một số query chính:
a)Search_ac: tìm kiếm thông tin về chủ tài khoản
Trang 19Tên trường Điều kiện
Họ tên Like IIf(IsNull([Forms]![search_ac]!
[ho ten]),"*",[Forms]![search_ac]![ho ten])
Ngày sinh Like IIf(IsNull([Forms]![search_ac]!
[ngay sinh]),"*",[Forms]![search_ac]![ngay sinh])
Giới tính Like IIf(IsNull([Forms]![search_ac]!
[gioi tinh]),"*",[Forms]![search_ac]![gioi tinh])
Số CMT Like IIf(IsNull([Forms]![search_ac]!
[so CMT]),"*",[Forms]![search_ac]![so CMT])
Địa chỉ Like IIf(IsNull([Forms]![search_ac]!
[dia chi]),"*",[Forms]![search_ac]![diachi])
Điện thoại nhà riêng Like IIf(IsNull([Forms]![search_ac]!
[dien thoai nha rieng]),"*",[Forms]![search_ac]![dien thoai nha rieng])Quầy gửi Like IIf(IsNull([Forms]![search_ac]!
[quay gui]),"*",[Forms]![search_ac]![quay gui])
b)Search_cc a: tìm kiếm thông tin về tiền gửi chưa được rút
Trang 20Tên trường Điều kiện
Họ tên Like IIf(IsNull([Forms]![search_cc_a]![ho
hinh]),"*",[Forms]![search_cc_a]![loai hinh])Ngày gửi >=IIf(IsNull([Forms]![search_cc_a]![den
ngay]),1/1/1990,[Forms]![search_cc_a]![den ngay]) And <=IIf(IsNull([Forms]!
[search_cc_a]![den ngay]),Date(),[Forms]![search_cc_a]![den ngay])
Ms nv mở tài khoản Like IIf(IsNull([Forms]![search_cc_a]![ms
nv]),"*",[Forms]![search_cc_a]![ms nv])
Trang 21c)Search_cc i: tìm kiếm thông tin về tiền gửi đã được rút
Họ tên (chu tai khoan ) Like IIf(IsNull([Forms]![search_cc_i]![ho
[search_cc_i]![so tien gui]),"*",[Forms]![search_cc_i]![so tien gui])
Số tiền rút Like IIf(IsNull([Forms]![search_cc_i]![so
tien rut]),"*",[Forms]![search_cc_i]![so tienrut])
Loại hình Like IIf(IsNull([Forms]![search_cc_i]![loai
hinh]),"*",[Forms]![search_cc_i]![loai hinh])Thời gian gửi >=IIf(IsNull([Forms]![search_cc_i]![gui tu
ngay]),1/1/1900,[Forms]![search_cc_i]![gui tu ngay]) And <=IIf(IsNull([Forms]!
Trang 22[Forms]![search_cc_i]![gui den ngay])Thời gian rút >=IIf(IsNull([Forms]![search_cc_i]![rut tu
ngay]),1/1/1900,[Forms]![search_cc_i]![rut
tu ngay]) And <=IIf(IsNull([Forms]!
[search_cc_i]![rut den ngay]),Date(),[Forms]![search_cc_i]![rut den ngay])
Ms nv mở tài khoản Like IIf(IsNull([Forms]![search_cc_i]![ms
nv mo]),"*",[Forms]![search_cc_i]![ms nv mo])
Ms nv rút tiền Like IIf(IsNull([Forms]![search_cc_i]![ms
nv dong]),"*",[Forms]![search_cc_i]![ms nvdong])
d)m_x_a_gui,m_x_a_rut:query tìm kiếm tất cả các khách hàng & khoản tiền gửi (rút)
-Query m_x_a gui:unionquery.Tìm kiếm tấi cả khách hàng
đã gửi & tiền của họ từ 2 bảng “ho so tien gui” & “ho so tien
Trang 23-Query m_x_a_rut:Tìm kiếm tất cả các khách hàng& tiền của
họ đã rút.
Thiết kế:
Trang 24Kết quả:
Trang 25-Q_quy_gui_co ki han:Tìm kiếm tất cả các khách hàng& số tiền gửi tương ứng từ 2 bảng “ho so tien gui”& “ho so tien da rut”voi điều kiện thời gian gửi nằm trong quý hiện tại
Lệnh SQL: SELECT [chu tai khoan].[Họ tên], [ho so tien gui].[Số tiền], [ho so tien gui].[Loại hình]
FROM [chu tai khoan] RIGHT JOIN [ho so tien gui] ON [chu tai khoan].TT = [ho so tien gui].TT
WHERE ((([ho so tien gui].[Loại hình]) Like "2??") AND
((IIf((Month([Ngày gửi])<=3) And (Month([Ngày
gửi])>=1),"I",IIf((Month([Ngày gửi])<=6) And (Month([Ngày gửi])>=4),"II",IIf((Month([Ngày gửi])<=9) And (Month([Ngày gửi])>=7),"III",IIf((Month([Ngày gửi])<=12) And (Month([Ngày gửi])>=10),"IV"))))) Like IIf((Month(Date())<=3) And
(Month([Thời gian rút])>=7),"III",IIf((Month([Thời gian
rút])<=12) And (Month([Thời gian rút])>=10),"IV"))))) Like IIf((Month(Date())<=3) And
Trang 27-Nhóm thống kê :m_x_a_gui,m_x_a_rut,m_x_a_gui_co ki han,
han,m_x_tuan_gui_USD,m_x_tuan_gui_VND,m_x_tuan_rut_co ki han, m_x_tuan_ rut_ khong ki han,m_x_tuan_ rut_USD,m_x_tuan_
rut_VND, ,m_x_thang_gui_co ki han, m_x_thang_gui_khong ki
han,m_x_thang_gui_USD,m_x_thang_gui_VND,m_x_thang_rut_co ki han, m_x_thang_ rut_ khong ki han,m_x_thang_ rut_USD,m_x_thang_ rut_VND,m_x_quy_gui_co ki han, m_x_quy_gui_khong ki
han,m_x_quy_gui_USD,m_x_quy_gui_VND,m_x_quy_rut_co ki han, m_x_quy_ rut_ khong ki han,m_x_quy_ rut_USD,m_x_quy_
rut_VND,m_x_nam_gui_co ki han, m_x_nam_gui_khong ki
han,m_x_nam_gui_USD,m_x_nam_gui_VND,m_x_nam_rut_co ki han, m_x_nam_ rut_ khong ki han,m_x_nam_ rut_USD,m_x_nam_ rut_VND
Trang 293.Nhóm tìm kiếm:
-Search_ac:tìm kiếm thông tin người gửi.Có thể nhập 1 hoặc nhiều khoá tìm kiếm đã biết Sau khi ấn nút tìm kiếm, chương trình sẽ trả lại danh sách những người thoả mãn các khoá tìm kiếm đã nhập với tất cảcác thông tin liên quan
Trang 30-Search_cc_a:tìm kiếm thông tin tiền gửi.Có thể nhập 1 hoặc nhiều khoá tìm kiếm đã biết Sau khi ấn nút tìm kiếm, chương trình sẽ trả lại danh sách các khoản tiền gửi thoả mãn các khoá tìm kiếm đã nhập với tất cả các thông tin liên quan
Trang 31-Search_cc_i:tìm kiếm thông tin tiền rút.Có thể nhập 1 hoặc nhiều khoá tìm kiếm đã biết Sau khi ấn nút tìm kiếm, chương trình sẽ trả lại danh sách các khoản tiền rút thoả mãn các khoá tìm kiếm đã nhập với tất cả các thông tin liên quan
Trang 33-Quản lí chức vụ:Tìm kiếm, sửa đổi & bổ xung chức vụ trong hệ thống chức vụ ngân hàng
-F_lai xuat: thay đổi lãi xuất ( bản chất là nhập thêm 1 thời điểm & lãi xuất mới ) giá trị ngày của hệ thống sẽ được lấy làm giá trị mặc định thời điểm thay đổi lãi xuất ( không thể sửa đổi )
5.Nhóm chức năng phục vụ trực tiếp chuyên ngành:
Trang 34“chu tai khoan” & “nguoi duoc chuyen giao” Nut “thêm” gọi tới modul
“mo tai khoan nhom” hàm “themnguoiduocchuyengiao()”, nút “Ok” gọi tới modul “mo tai khoan nhom” hàm “themchutaikhoan()” Sau khi ấn
“Ok” hàm sẽ kiểm tra giá trị nhập vào đã tồn tại chưa, nếu chưa thì mở
ra form “F_mo tai khoan chi tiet”
-F_mo tai khoan chi tiet: dùng để tạo thẻ tiết kiệm mới Nhập dữ liệu vào bảng “ho so tien gui”.Có sử dụng tham số “TT”_thứ tự người gửi từcác form gọi nó: “f_mo tai khoan nhom” & “f_mo tai khoan chi tiet”.Có gọi đến hàm “mo tai khoan()” của modul “mo tai khoan chi tiet”
Trang 35-F_truy cap tai khoan nhom:Dùng dể kiểm tra điều kiện của chủ tài khoản đã tồn tại khi đến gửi thêm.Có gọi đến hàm “truy cap()” của modul “mo tai khoan chi tiet”
-F_rut tien: nhập tham số cần thiết để thực hiện việc rút tiền.Gọi đến hàm “caculator” của modul tính tiền rút
-F_rut tien save: Đưa ra các thông số cần thiết khoản tiền khách gửi(sốtiền gốc, tiền lãi, số tiền rút, ) để khách hàng lựa chọn có rút không Nếu rút ( bấm “Rút tiền”) thì gọi hàm “Command25_Click()” (đơn thể riêng ) thực hiện các công việc cần thiết để rút tiền