1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(SKKN HAY NHẤT) xây dựng và tuyển chọn một số bài trắc nghiệm khách quan về tính chất hóa học trong chương trình THPT

65 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng và tuyển chọn một số bài trắc nghiệm khách quan về tính chất hóa học trong chương trình THPT
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 384,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ TÀI:“XÂY DỰNG VÀ TUYỂN CHỌN MỘT SỐ BÀI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHIỀU LỰA CHỌN VỀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC MÀ HỌC SINH DỄ NHẦM TRONG CHƯƠNG TRÌNH THPT”... Cùng với sự đổi mới về nội dung, phươ

Trang 1

ĐỀ TÀI:

“XÂY DỰNG VÀ TUYỂN CHỌN MỘT SỐ BÀI TRẮC NGHIỆM

KHÁCH QUAN NHIỀU LỰA CHỌN VỀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC

MÀ HỌC SINH DỄ NHẦM TRONG CHƯƠNG TRÌNH THPT”

Trang 2

Trong sự nghiệp đổi mới toàn diện của đất nước, đổi mới nền giáo dục và đào tạo làmột trong những trọng tâm của sự nghiệp phát triển.

Nhiệm vụ này đã được nêu rõ trong nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X đó là: “ưutiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học Đổi mới phương pháp dạy và

học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường,

phát huy năng lực sáng tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh, sinh viên, Triển khai thực

hiện hệ thống kiểm định khách quan, trung thực chất lượng giáo dục, đào tạo

Cùng với sự đổi mới về nội dung, phương pháp dạy học thì phương pháp đánh giákết quả học tập của học sinh cũng cần có sự đổi mới để đánh giá một cách hiệu quả

nhanh chóng chính sác, khách quan, Heghen một trong những chuyên gia trong lĩnh vực

kiểm tra đánh giá đã chỉ ra rằng: khi kiểm tra đánh giá đã được cải tiến và chuẩn hóa nó

là đầu tàu kéo cả qui trình đào tạo đi lên tạo ra đổi mới về chất lượng Việc kiểm tra đánh

giá không chỉ đơn thuần chú trọng vào kết quả học tập của người học mà còn có vai trò to

lớn trong việc thúc đẩy động cơ, thái độ tích cực của người học, hoàn thiện quá trình

kiểm định chất lượng hiệu quả dạy học và trịnh độ nghề nghiệp của người dạy

Các hình thức kiểm tra truyền thống như kiểm tra vấn đáp, kiểm tra viết tuy cónhiều ưu điểm nhưng nặng về khả năng ghi nhớ và trình bày lại những kiến thức mà

người thầy đã truyền thụ, đã bộc lộ nhiều hạn chế về nâng cao tính tích cực học tập và

khả năng vận dụng linh hoạt các kiến thức, kỹ năng của người học trong tình huống đa

dạng Để khắc phục những hạn chế trên nhiều nước trên thế giới đã nghiên cứu và vận

dụng các phương pháp đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan(TNKQ)

Sử dụng phương pháp TNKQ để kiểm tra đánh giá chất lượng đào tạo và thành quảhọc tập của người học sẽ góp phần thực hiện tốt cuộc vận động “Nói không với tiêu cực

và bệnh thành tích trong giáo dục” Nhằm thực hiện tốt chỉ thị số 33/2006/CT-TT của Bộ

trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.Trong quá trình học tập Học sinh học tập rất nhiều kiến

thức dễ nhầm lẫn Vì vậy, để tránh những sai lầm khi làm bài của học sinh góp phần nâng

cao chất lượng dạy học thì việc xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều

lựa chọn là yêu cầu cấp thiết.Vì những lí do trên tôi chọn đề tài :“ Xây dựng và tuyển

chọn một số bài trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn về tính chất hóa học mà học sinh

dễ nhầm trong chương trình trung học phổ thông”

Trang 3

luận các quan điểm, để nhận thức được vấn đề một cách sâu sắc, đồng thời làm tăng

hứng thú và nhu cầu học tập cho học sinh

- Tổ chức kiểm tra trên giấy góp phần nâng cao chất lượng kiểm tra- đánh giá

2 Nhiệm vụ của đề tài

- Nghiên cứu khái quát về loại câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn

- Xây dựng một số câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn về tính chất hóa học mà học sinh

dễ nhầm trong chương trình THPT và bám sát mục tiêu môn học

- Thử nghiệm câu hỏi bằng kiểm tra trên giấy để đánh giá độ khó, độ phân biệt, độgiá trị của hệ thống câu hỏi, phân tích hệ thống câu hỏi đã xây dựng tạo dựng một bộ cậu

hỏi có chât lượng

III KHÁI QUÁT VỀ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHIỀU LỰA

CHỌN

1 Khái quát chung

TNKQ nhiều lựa chọn là phương pháp kiểm tra đánh giá về kiến thức hoặc để thuthập thông tin

TNKQ là phương pháp kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học sinh bằng hệthống câu hỏi TNKQ, gọi là khách quan vì cách cho điểm không phụ thuộc vao người

chấm

TNKQ chia thành 4 loại chính:

+ Câu trắc nghiệm đúng sai

+ Câu trắc nghiệm có nhiều câu trả lời( gọi tắt là câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựachọn MCQ)

+ Câu hỏi trắc nghiệm ghép đôi

Trang 4

câu dẫn và có nhiều câu trả lời để học sinh lựa chọn.Trong đó có một câu trả lợi đúng

nhất hay hợp lý nhất, còn lại đều sai Các câu trả lời sai được gọi là câu mồi hay câu

kỹ trước khi trả lời câu hỏi

Tính giá trị cao hơn các loại câu hỏi TNKQ khác Với loại câu hỏi có nhiều câu trảlời để lựa chọn có thể đo được khả năng nhớ, áp dụng các nguyên lý, định luật, tổng

quát hóa, rất hiệu quả

- Thật sự khách quan khi chấm bài, điểm của bài không phụ thuộc chữ viết, khảnăng diễn đạt của học sinh hay chủ quan của người chấm

- Các câu hỏi có thể phủ kín chương trình

Nhược điểm:

- Loại câu hỏi này khó soạn vì phải tìm được câu trả lời đúng nhất, những câu cònlại gọi là câu nhiễu thì cũng phải có vẻ như hợp lý

- Không thỏa mãn với những học sinh có óc sáng tạo

- Các câu hỏi nhiều lựa chọn không đo được khả năng phán đoán tinh vi và khảnăng giải quyết vấn đề khéo léo, sáng tạo

- Tốn kém giấy mực để soạn và mất nhiều thời gian để học sinh đọc câu hỏi

+ Những lưu ý khi soạn câu hỏi nhiều lựa chọn

- Trong lúc soạn các phương án trả lời sao cho chỉ có một câu đúng, câunhiễu đều phải có vẻ hợp lý

- Các câu nhiễu phải có tác động gây nhiễu các học sinh có năng lực tốt

và có tác động thu hút đối với những học sinh có năng lực kém hơn

Trang 5

- Câu dẫn phải rõ ràng, dễ hiểu.

- Câu chọn cũng phải rõ ràng, dễ hiểu và phải có quan hệ với câu dẫn,phù hợp về mặt ngữ pháp với câu dẫn

- Về hình thức, câu dẫn không nên có dấu hiệu gì khác biệt so với câunhiễu, ví dụ dài hơn cả hoặc ngắn hơn cả

- Nên có 4 hoặc 5 phương án trả lời

- Không đươc đưa 2 câu chọn cùng ý, mỗi câu kiểm tra chỉ nên chọn mộtnội dung kiến thức nào đó

2 Các tiêu chuẩn đánh giá một bài TNKQ

tốt khi có nhiều câu có độ khó trung bình

Có nhiều quan điểm và cách tính độ khó

Giả sử câu hỏi có 4 phương án chọn thì xác suất làm đúng câu hỏi do sự lựa chọn

mò của một học sinh là 25% Vậy độ khó nằm trong khoảng từ 25% đến 100%, tức là

62,5% Nói chung độ khó trung bình của một câu trắc nghiệm có n phương án là

(100%-1/n)/2

Chia mẫu thí sinh thành 3 nhóm:

+Nhóm điểm cao(NH) từ 25-27% số thí sinh đạt điểm cao nhất

+ Nhóm điểm thấp(NL): từ 25-27% số thí sinh đạt điểm thấp nhất

+ Nhóm trung bình: số thí sinh còn lại

Chỉ số khó của mỗi câu hỏi trắc nghiệm được tính bằng tỉ số học sinh trả lời đúngcâu hỏi đó trên tổng số học sinh tham gia

N N N K

N

N: số học sinh tham gia NH: Số HS nhóm điểm cao trả lời đúng

NM: Số HS nhóm điểm TB trả lời đúng NL: Số HS nhóm điêm thấp trả lời đúngk= 0 – 0.2: câu hỏi rất khó k= 0.2 - 0.4: câu hỏi khó

k= 0.4 - 0.6: câu hỏi trung bình k= 0.6 - 0.8: câu hỏi dễ

Trang 6

NL số học sinh có câu trả lời đúng của nhóm điểm thấp.

n là tổng số học sinh trong mỗi nhóm

+ Câu hỏi không có độ phân biệt: D = 0

+ Câu hỏi có độ phân biệt rất thấp: D = 0 - 0,2

+ Câu hỏi có độ phân biệt thấp: D= 0,21 - 0,4

+ Câu hỏi có độ phân biệt trung bình: D = 0,41 - 0,6

+ Câu hỏi có độ phân biệt cao: D= 0,61 - 0,8

+ Câu hỏi có độ phân biệt rất cao: D= 0,81 - 1

Câu hỏi trắc nghiệm tốt có D = 0,5 - 0,7

Trang 7

PHẦN II NỘI DUNG

CƠ HỌC SINH DỄ SAI LẦM

Sau đây là một số bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn về tính chất hóahọc – phần hóa học vô cơ mà trong quá trình giảng dạy tôi thấy học sinh dễ mắc sai lầm

Bài 1.Dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH có cùng nồng độ mol/lit, pH của 2dung dịch tương ứng là x và y Quan hệ giữa x và y là (giả thiết cứ 100 phân tử

CH3COOH thì có 1 phân tử điện li)

A: y = 100 x C: y = x - 2

B: y = 2 x D: y = x + 2

Giải: Đặt HCl (a M) và CH3COOH ( a M)HCl → H+ + Cl-

Học sinh có thể cho kết quả sai trong quá trình tính toán

- Khả năng (1): pH= y = -lg [H+] = -lg (0,01a) = -lg0,01 –lga = -2 + x = x -2

Trang 8

Bài 2: Nhỏ từ từ từng giọt 300 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch có chứa 0,2

Phản ứng 0,2 mol 0,2 mol 0,2 molSau pư 0 0,1 mol 0,2 mol NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2

0,2 mol 0,1 mol 0,1 mol

Bài 3 Cho rất từ từ từng giọt dung dịch chứa 0,15 mol Na2CO3 và 0,1mol NaHCO3

vào 100 ml dung dịch HCl 2M Hãy cho biết thể tích khí CO2 thoát ra ở điều kiện tiêu

tìm được đáp số ta giả sử 2 trường hợp

Nếu Na2CO3 phản ứng trước

Na2CO3 + 2HCl → NaCl + H2O + CO2

0,15mol 0,2 mol 0,1mol

Trang 9

Nếu NaHCO3 phản ứng trước

Trang 10

Khả năng sai (1): Học sinh chỉ dừng lại ở phản ứng (1) và (2) và tính toán Vì không biết

hoặc quên rằng AgNO3 dư có thể bị oxi hóa tiếp bởi Fe(NO3)2 thành Fe(NO3)3

Trang 11

0,07 0,14

NO3- + 4H+ + 3e → NO↑ + 2H2O (2)0,02 0,08 0,06 0,02

Do Mg phản ứng vừa đủ với HNO3 mà quá trình (1) và (2) cho thấy số mol electronnhường lớn hơn số mol electron nhận Do đó trong dung dịch phải có sinh ra ion NH4+

NO3- + 10H+ + 8e → NH4+ + 3H2O (1) 0,1 0,08

n HNO3 = n H+ = 0,18 mol => a = 0,36 => đáp án A

Phân tích:

- Học sinh có thể nhầm lẫn và giải như sau:

nMg = 0,07 mol => trong dung dịch có 0,07 mol Mg(NO3)2 và nNO = 0,02 mol

=> NO3- + 4H+ + 3e → NO + 2H2O 0,08 0,06 0,02

=> n HNO3 = n H+ = 0,08 mol => a = = 0,16 M => đáp án D

Học sinh cần lưu ý NO là khí duy nhất chứ không phải sản phẩm khử duy nhất

Bài 6 Cho 50 ml dung dịch FeCl2 1M vào dung dịch AgNO3 dư, khối lượng chấtrắn thu được sau phản ứng là:

A: 10,08 g B: 14.35 g C: 7.175 g D: 19.75 g

Giải:

nFeCl2 = 0,05 molFeCl2 + 2 AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2 AgCl0,05 mol 0,05 mol 0,1 mol

Vì Eº Fe 3+ / Fe 2+< Eº Ag+/ Ag nên phản ứng còn tiếp tục:

Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag0,05 mol 0,05 mol

Trang 12

Vậy chất rắn thu được sau phản ứng gồm: 0,1 mol AgCl và 0,05 mol Ag có khốilượng là:

0,1 x 143,5 + 0,05 x 108 = 19,75 g=> đáp án D

Phân tích:

Học sinh dễ quên mất là Fe(NO3)2 có thể tác dụng với AgNO3 nên làm như sau:

FeCl2 + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2AgCl0,05 mol 0,05 mol

=> Khối lượng chất rắn thu được là:

TH1: Ba(OH)2 + CO2 → BaCO3 ↓ + H2O (1)

BaCO3 + CO2 + H2O → Ba(HCO3)2 (2)

Trang 13

→ n CO2 = n Ba(OH)2 + n Ba(HCO3)2 = 0,1 + (0,1 – n BaCO3) = 0,1 + 0,1 – 0,04 = 0,16 (mol).

Nếu học sinh chỉ xét TH1 thì đáp án nhiễu A, nếu chỉ xét TH2 đáp án nhiễu B

Nếu cho n CO2= n Ba(OH)2 = 0,1 (mol) V= 2,24(l)→đáp án nhiễu C

Bài 8 Hòa tan 0,72 gam bột Mg vào 200 ml dung dịch hỗn hợp AgNO3 0,15 M vàFe(NO3)3 0.1M Khuấy đều đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được m gam chất rắn, giá trị

Trang 14

Khi không nắm được điều này học sinh cho rằng kết thúc phản ứng (1) thì Mg dưkhử Fe 3+ về Fe.

Trang 15

Khả năng (1): Học sinh quên hoặc không biết có phản ứng (2) xảy ra:

0,5m = m - 56 x 0,12 + 64 x 0,12

=> m = 11,92 => đáp án nhiễu A

Khả năng (3): Với học sinh khá hơn cho rằng kết thúc phản ứng (4) xảy ra tiếp phản ứng:

Fe + 2H+ → Fe2+ + H2 ↑ 0,2 0,4 0,20,5 m = m – 56 (0,12+ 0,2) + 64 x 0,12

Vì kim loại Fe còn dư nên tất cả đều chuyển thành Fe2+

Gọi x, y lần lượt là số mol Fe và Fe3O4 đã tham gia phản ứng →56x+232y=18,5-1,46= 17,04 (1)

Fe → Fe3+ + 2e

Trang 16

Từ (1) và (2) →x=0,18 và y=0,03Vậy: n HNO3 = 3 x + 9 y + nNO = 0,64 mol.

0,3 mol 0,1 molVậy: m Fe pư + m Fe3O4 = 56x + 232 y =17,04  x= 0,082125 => 3x + y = 0,3 y = 0,053625 => n HNO3 = 3x + 9y + nNO = 0,829 mol

Trang 17

nNaOH = 0,5 x 0,1 = 0,05 (mol) n Ca(OH)2 = 0,1 (mol).

 ∑nOH- = 0,05 + 2 x 0,5 x 0,2 = 0,25 (mol)

n Ca2+ = 0,5 x 0,2 = 0,1 (mol)

CO2 + OH- → HCO3

-0,2 -0,2 -0,2HCO3- + OH- → CO3 2- + H2O0,05 0,05 0,05

Ca2+ + CO3 2- → CaCO3 ↓0,05 0,05 0,05

m = 100 x 0,05 = 5 (g) => đáp án C

Phân tích:

Khả năng (1):

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O 0,1 0,1 0,1

m = 197 x 0,1 = 19,7 (g) => đáp án nhiễu A

Khả năng (2):

2 CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2

0,2 0,1 0,12NaOH + Ca(HCO3)2 → CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O0,05 0,025 0,025

m = 100 x 0,025 = 2,5 (gam),Khả năng (3):

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O0,025 0,05 0,025

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

0,1 0,1 0,1

CO2 + Na2CO3 + H2O → 2NaHCO3

0,025 0,025

Trang 18

CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2

Bài 13 Trộn V lit dung dịch HCl (pH= 5) với V’ lit dung dịch NaOH (pH=9) thu

được dung dịch A có pH = 8 Khi đó tỉ lệ V/V’ là:

A: 1/3 B: 3/1 C: 9/11 D: 11/9

Trang 19

khi pha trộn 2 dung dịch có cùng chất tan hoặc khác chất tan nhưng không có phản ứng

hóa học xảy ra

V 5 1 V/ V’ = 1/3

8V’ 9 3

Trang 20

Số mol NO = 0,015 (mol) => Số mol e trao đổi là 0,045 mol → từ hỗn hợp X cóthể tạo ra tối đa:

4,04 + 0,045 x 16 = 4,4 g Fe(NO3)3 2

Bài 15 Thể tích khí thoát ra khi cho 10,4 g hỗn hợp Fe và C trong đó Fe chiếm

53,85 % về khối lượng phản ứng với dung dịch HNO3 đặc nóng, dư là ( khí đo ĐKTC):

Trang 21

Khi cho AlCl3 vào dung dịch Na2CO3 có phản ứng:

2AlCl3 + 3 Na2CO3 + 3H2O → 2 Al(OH)3 ↓ + 6NaCl + 3 CO2↑Vậy đáp án đúng là B

Bài 17 Cho 3,2 g bột Cu tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp HNO3 0,8 M và

H2SO4 0,2 M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra V l lít khí NO (đktc) là sản

Trang 22

0,05 0,12 0,8 0,03

So sánh ta thấy H+ thiếu → lượng NO phụ thuộc H+

VNO = 0,03 x 22,4 = 0,672 (lit) => đáp án D

Phân tích:

- Học sinh dễ mắc sai lầm và giải như sau:

3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O0,05 0,08 0,02

Ở đây Cu dư nên nNO tính theo HNO3 → nNO = 0,02 mol

=> VNO = 0,02 x 22,4 l = 4,48 lit => đáp án B

- Hoặc học sinh có thể làm như sau:

Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 ↑ + H2O0,01 0,02 0,01

3 Cu + 8 HNO3 → 3 Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O0,03 0,08 0,03

=> V khí = ( 0,03 + 0,01) x 22,4 = 0,896 lit

=> đáp án A

Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O1mol 6mol

Vậy tổng số mol HNO3 cần dùng là: 6 + 6 = 12 mol

theo (1) => số mol NaNO3 tối thiểu là 12 mol => đáp án B

Bài 18 Nhiệt phân hoàn toàn (trong điều kiện không có không khí) hỗn hợp X gồm

0,2 mol Fe(NO3)2 và 0,3 mol FeCO3 thu được m g hỗn hợp Y Giá trị của m là:

Trang 23

0,2 mol 0,2 mol 0,1 mol FeCO3 FeO + CO2

0,3 mol 0,3 mol

4 FeO + O2 2 Fe2O3

0,4 mol 0,1 mol 0,2 molVậy hỗn hợp Y sau phản ứng gồm 0,2 mol Fe2O3 và ( 0,2 + 0,3 ) – 0,4 = 0,1 molFeO

Vậy m = 0,2 x 160 + 0,1 x 72 = 39,2 gam => đáp án C

Phân tích:

- Học sinh dễ nhầm lẫn và giải như sau:

2 Fe(NO3)2 2 FeO + 4 NO2 + O2

0,2 mol 0,2 molFeCO3 FeO + CO2

0,3 mol 0,3 molVậy m = ( 0,2 + 0,3) x 72 = 36 gam => đáp án D

Bài 19 Cho dòng khí CO dư qua hỗn hợp các oxit, nung nóng gồm MgO, Al2O3,

Fe2O3, ZnO, CuO đến phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp chất rắn A

A gồm những chất là:

A: Fe, Cu, MgO, Al2O3, ZnO

B: Fe, Cu, Zn, MgO, Al2O3.C: Fe, Cu, Zn, Mg, Al

D: Fe, Cu, Zn, Al, MgO

Trang 24

Phân tích:

- Học sinh dễ nhầm với các đáp án còn lại khi không nắm rõ được rằng oxit

từ ZnO trở đi mới bị khử bởi CO hoặc H2 nên nhầm với các đáp án khác

Bài 20 Cho 0,5 mol Na vào 500 ml dung dịch CuSO4 1M thu được chất rắn A

Khối lượng chất rắn A thu được là:

2 NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4

0,5 mol 0,5 mol 0,25 mol

=> mA = 0,25 x ( 64 + 34 ) = 24,5 g => Đáp án A

Phân tích:

Học sinh có thể nhầm lẫn và giải như sau:

2 Na + CuSO4 → Na2SO4 + Cu0,5 mol 0,5 mol 0,25 mol

Trang 25

0,1 mol 0,05 mol Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O 0,2 mol 0,2 mol

CaCO3 CaO + CO2 ( vì nung đến khối lượng khôngđổi)

0,2 mol 0,2 molVậy A gồm 0,05 mol Na2CO3, và 0,2 mol CaO

mA = 0,05 x ( 46 + 60) + 0,2 x ( 40 + 16 ) = 16,5 g => đáp án B

Phân tích:

- Học sinh có thể nhầm lẫn và giải như sau:

2 NaHCO3 Na2CO3 + CO2 + H2O 0,1 mol 0,05 mol

Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O 0,2 mol 0,2 mol

Chất rắn A gồm 0,05 mol Na2CO3 và 0,2 mol CaCO3

mA = 0,05 x ( 46 + 60) + 0,2 ( 40 + 60) = 25,3 g => đáp án C

- Học sinh cũng có thể nhầm lẫn và giải như sau:

2 NaHCO3 Na2CO3 + CO2 + H2O 0,1 mol 0,05 mol

Na2CO3 Na2O + CO2

0,05 mol 0,05 mol Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O 0,2 mol 0,2 mol

CaCO3 CaO + CO2

0,2 mol 0,2 molVậy chất rắn A gồm 0,05 mol Na2O và 0,2 mol CaO:

mA = 0,05 x ( 46 + 16) + 0,2 ( 40 + 16) = 14,3 g => đáp án A

Trang 26

Bài 22 Cho 4g Ca vào 100 ml dd HCl 1 M ( d= 1,2 g/ml) thu được dung dịch A.

Xác định thể tích khí thu được ở đktc

A: 4,48 lít C: 8,96 lítB: 2,24 lít D: 10,08 lít

Bài 23 Cho 5g hỗn hợp hai kim loại Fe và Cu trong đó Fe chiếm 40% về khối

lượng, tác dụng với dung dịch HNO3 loãng Sau pư thu được dd B, khí NO2 và chất rắn

A nặng 3,32 g Khối lượng muối tạo thành trong dung dịch B là:

Trang 27

Vì sau phản ứng thu được chất rắn A nặng 3,32 g > m Cu = 3 g nên trong chất rắn

A vẫn còn Fe dư → Cu chưa phản ứng với đ HNO3, chỉ có: Fe phản ứng

1) – Học sinh có thể dễ nhầm như sau:

mA = 3,32 > m Cu = 3g nên trong chất rắn A vẫn còn Fe dư

 chỉ có Fe phản ứng theo phương trình:

Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O0,03 mol 0,03 mol

m muối = 0,03.( 56 + 62x3) = 7,26 g => đáp án D

2) – Học sinh cũng có thể giải nhầm như sau:

+ Học sinh cho rằng trong phản ứng với HNO3, Cu và Fe sẽ có khả năng phản ứngnhư nhau nên : Lượng chất rắn đã phản ứng gồm 40% Fe và 60% Cu

∑khối lượng kim loại đã phản ứng = 5 – 3,32 = 1,68 gtrong đó sẽ có: 0,672 g Fe  0,012 mol

1,008 g Cu  0,01575 molPhản ứng: 3Fe + 8HNO3 → 3 Fe(NO3)2 + 2NO + 4H2O 0,012 mol 0,012 mol

Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO + 4 H2O 0,01575 mol 0,01575 mol

Trang 28

= 5,865 g => đáp án B.

Bài 24 Cho hỗn hợp gồm 9,6 g CuS và 8,8g FeS tác dụng với 250 ml dd HCl 1 M

thu được mg khí B Giá trị của m là:

A: 3,4 g C: 8.5 g B: 4,25 g D: 6.8 gGiải:

nCuS = 0,1 mol nHCl = 0,25 mol

n FeS = 0,1 molchỉ có FeS phản ứng:

Giải:

nCO2 = = 0,12 mol , n BaCO3 = = 0,08 mol

CO + Ba(OH) → BaCO + H O (1)

Trang 29

0,08 mol 0,08 mol 0,08 mol

2 CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 (2)0,04 mol 0,02 mol

=>

n Ba(OH)2 = 0,08 mol => C M, Ba(OH)2 = = 0,032 M => đáp án A

Bài 26 Hòa tan hỗn hợp Ba và Na vào nước thu được dung dịch A và 6,27 lit khí

(đktc) Thêm m gam NaOH vào 1/10 dung dịch A thu được dung dịch B Cho dung dịch

B tác dụng với 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,2M thu được kết tủa C

Tính m để khối lượng kết tủa C lớn nhất?

Trang 30

Trong dung dịch Al2(SO4)3 → 2 Al3+ + 3 SO4

0,02 mol 0,04 mol 0,06 molCác phản ứng tạo kết tủa:

- Hoặc học sinh quên là Al(OH)3 có thể tan trong kiềm dư nên chỉ cần

OH- dư cho phản ứng (4) là được kết tủa C lớn nhất vì vậy m > 0,06 x 40 = 2,4 g

=> đáp án D

- Khi học sinh quên mất là trong dung dịch có sẵn 0,06 mol OH- và quên

là Al(OH)3 có thể tan trong kiềm dư nên chỉ cần OH- dư cho phản ứng (4) là thuđược kết tủa C lớn nhất Vì thế m > 0,12 x 40 = 4,8 g => Đáp án A

Bài 27 Cho 3,87 g hỗn hợp A gồm Mg và Al vào 250 ml dung dịch X chứa HCl

1M và H2SO4 1M Sau phản ứng thu được dung dịch B và 4,368 lit H2 (đktc) Tính thể

tích dung dịch NaOH 0,5M tối thiểu cần phải cho vào dung dịch B để thu được lượng kết

tủa lớn nhất

A: 1.5 lit B: 2.1 litC: 0.78 lit D: 1.6 lit

Trang 31

nH2 = = 0,195 mol=> 2nH2< n H+ => axit dư:

n H+ dư = 0,75 – 0,195 x 2 = 0,36 molGọi x, y lần lượt là số mol của Mg và Al trong hỗn hợp ta có hệ phương trình:

Để lượng kết tủa thu được là cực đại thì lượng NaOH cho vào phải đảm bảo chỉ đủ

để phản ứng (1), (2), (3) xảy ra hoàn toàn

thấy tạo thành 6 g kết tủa Mặt khác hòa tan A bằng dung dịch HNO3 2M dư và thu được

V lit khí NO duy nhất ở đktc Giá trị của V là:

Trang 32

A: 0.336 lit B: 0,112 lit C: 0,224 lit D: 0.448 lit

=> n Fe3O4 = 0,015 molMgO + 2HNO3 → Mg(NO3)2 + H2

3 Fe3O4 + 28 HNO3 → 9 Fe(NO3)3 + NO↑ + 14 H2O0,015 mol 0,005 mol

=> VNO = 0,005 x 22,4 = 0,112 ( lit) => đáp án B

Phân tích:

- Học sinh dễ nhầm lẫn và giải như sau:

MgO + CO Mg + CO2

Fe3O4 + 4CO 3Fe + 4CO2

Gọi x, y lần lượt là số mol MgO, Fe3O4 trong hỗn hợp ban đầu

=> Ta có hệ phương trình: x + 4y = 0,06 = nCaCO3 x = 0,02

40 x + 232 y = 3,12 y = 0,01MgO + HNO3 → Mg(NO3)2 + H2O

2Fe3O4 + 28HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 14 H2O0,01 mol 0,01 molVậy VNO = 0,01 x 22,4 = 0,224 (lit) => đáp án C

Bài 29 Hòa tan 12 g hỗn hợp Cu và Fe bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng vừa đủ thuđược 5,6 lit khí ở đktc, và dung dịch A Sục khí H2S dư vào dung dịch A thu được m g

kết tủa Giá trị của m là:

A: 20 g C: 14.4 g

Ngày đăng: 06/08/2023, 11:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w