1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(SKKN HAY NHẤT) TĂNG CƯỜNG bài tập TRẮC NGHIỆM vô cơ có LIÊN hệ đến KIẾN THỨC THỰC TIỄN TRONG bài KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ở bậc THPT

86 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng Cường Bài Tập Trắc Nghiệm Vô Cơ Có Liên Hệ Đến Kiến Thức Thực Tiễn Trong Bài Kiểm Tra – Đánh Giá Ở Bậc THPT
Tác giả Lê Thị Thanh Thúy
Trường học Trường THPT Lê Quý Đôn
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Biên Hòa
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 909,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI (3)
  • II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN (0)
    • 1. Cơ sở lí luận (0)
    • 2. Cơ sở thực tiễn (10)
  • III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP (14)
    • 1. Một số nguyên tắc khi xây dựng bài tập liên hệ kiến thức thực tiễn (14)
      • 1.1. Nội dung phải đảm bảo tính chính xác, tính khoa học, tính hiện đại (14)
      • 1.2. Bài tập liên hệ kiến thức thực tiễn phải gần gũi với kinh nghiệm của học sinh (14)
      • 1.3. Bài tập liên hệ kiến thức thực tiễn phải dựa vào nội dung học tập, sát với chương trình mà học sinh được học (16)
      • 1.4. Bài tập có liên hệ đến kiến thức tính thực tiễn phải có tính hệ thống, logic (20)
    • 2. Các bài tập trắc nghiệm hóa học vô cơ liên hệ đến kiến thức thực tiễn (20)
      • 2.1. Xây dựng các bài tập trắc nghiệm hóa học vô cơ liên hệ kiến thức đến thực tiễn (20)
        • 2.1.1. KHỐI LỚP 10 (20)
        • 2.1.2. KHỐI LỚP 11 (32)
        • 2.1.3. KHỐI LỚP 12 (47)
    • 2. Áp dụng các bài tập trắc nghiệm hóa học vô cơ liên hệ kiến thức thực tế trong kiểm (72)
  • V. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI (0)
  • VI. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ (0)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (84)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Cơ sở thực tiễn

Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy hóa học phổ thông, đã có nhiều sách tham khảo được xuất bản nhằm đáp ứng nhu cầu này Một số trong đó bao gồm cuốn "Câu hỏi lý thuyết và bài tập thực tiễn trung học phổ thông" (Đặng Thị Oanh chủ biên, Trần Trung Ninh, Đỗ Công Mỹ, 2006, Nhà xuất bản giáo dục), giúp giáo viên và học sinh tiếp cận nội dung học tập một cách thực tiễn và hiệu quả hơn.

Nguyễn Hữu Đĩnh và Lê Xuân Trọng (2002) trong cuốn "Bài tập định tính và câu hỏi thực tế hóa học 12, Tập 1" đã tập trung vào việc phát triển các câu hỏi thực tế và đề tài nghiên cứu về lý thuyết hóa học phù hợp với đời sống hàng ngày Một số chủ đề nổi bật được đề cập bao gồm "Hóa học quanh ta" của Nguyễn Thị, nhằm giúp học sinh liên hệ kiến thức hóa học với các hoạt động thực tiễn và cuộc sống thường nhật Các câu hỏi này không chỉ nâng cao khả năng tư duy phản biện của học sinh mà còn thúc đẩy sự hiểu biết sâu sắc về mối liên hệ giữa lý thuyết và thực tiễn trong môn hóa học Việc tích hợp các đề tài thực tiễn giúp tăng tính hấp dẫn và ứng dụng của môn học, tạo điều kiện cho giáo dục hóa học trở nên sinh động, gần gũi hơn với cuộc sống người học.

Hồng – THPT Nguyễn Trãi – Biên Hòa, Đồng Nai, cùng với bài nghiên cứu của Lê Thị Kim Thoa từ Trường Đại Học Sư phạm TP Hồ Chí Minh, đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuyển chọn và xây dựng bài tập hóa học gắn liền với thực tiễn để nâng cao hiệu quả giảng dạy ở trường THPT Trong những năm gần đây, đặc biệt là kỳ thi Đại học Quốc gia, đề thi đã có những bước thay đổi đáng kể bằng cách tích hợp các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến kiến thức thực tiễn, nhằm giúp học sinh vận dụng tốt hơn kiến thức hóa học vào cuộc sống, ví dụ như câu hỏi trong đề thi tuyển sinh năm 2014: "Chất khí nào sau đây được tạo ra từ bình chữa cháy và dùng để sản xuất thuốc giảm đau dạ dày?" Đây là minh chứng rõ nét cho xu hướng đổi mới trong phù hợp giữa giảng dạy lý thuyết và ứng dụng thực tiễn trong các kỳ thi tuyển sinh đại học.

Ba mẫu vôi có cùng khối lượng và dạng khác nhau sẽ phản ứng với dung dịch HCl theo thời gian khác nhau; mẫu dạng khối cần thời gian lâu hơn để tan hoàn toàn, trong khi mẫu dạng bột mịn phản ứng nhanh nhất do diện tích bề mặt lớn hơn Do đó, nếu tường thuật thời gian phản ứng, ta có thể so sánh như sau: thời gian để vôi tan hết trong cốc tương ứng là t₁, t₂, t₃, với t₁ > t₂ > t₃ Điều này cho thấy mẫu dạng bột mịn (mẫu 3) phản ứng nhanh nhất, mẫu dạng viên nhỏ (mẫu 2) phản ứng trung bình, còn mẫu dạng khối (mẫu 1) phản ứng chậm nhất trong các dung dịch có cùng nồng độ và thể tích.

Câu 44 Khí X làm đục nước vôi trong và được dùng để làm chất tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy Chất X là

C NH 3 D O 3 ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2014 MÔN : HÓA HỌC; KHỐI B - Mã đề thi 527 Câu 10 Trong công nghiệp, để sản xuất axit H 3 PO 4 có độ tinh khiết và nồng độ cao, người ta làm cách nào sau đây :

A Cho dung dịch axit H 2 SO 4 đặc nóng tác dụng với quăng photphorit

B Cho dung dịch axit H 2 SO 4 đặc, nóng tác dụng với quặng apatit

C Cho photpho tác dụng với dung dịch HNO 3 đặc, nóng

D Đốt cháy photpho trong oxi dư, cho sản phẩm tác dụng với nước

Trái cây được bảo quản lâu hơn trong môi trường vô trùng nhờ vào việc sử dụng nước ozon Trong thực tế, ozone được ứng dụng để bảo quản trái cây do tính chất oxi hóa mạnh mẽ của nó, giúp loại bỏ vi khuẩn và các tác nhân gây hại mới hình thành Điều này làm tăng thời gian bảo quản và duy trì độ tươi ngon của trái cây Việc sử dụng nước ozon dựa trên đặc tính chất oxy hóa của ozone, giúp duy trì vệ sinh và an toàn thực phẩm.

A Ozon là chất khí có mùi đặc trƣng

B Ozon là chất có tính oxi hóa mạnh

C Ozon không tác dụng được với nước

C Ozon trơ về mặt hóa học ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2015 MÔN : HÓA HỌC - ĐỀ CHÍNH THỨC Câu 7: Quặng boxit đƣợc dùng để sản xuất kim loại nào sau đây?

Khí thiên nhiên chủ yếu chứa metan, là thành phần chính của loại nhiên liệu này Nó được sử dụng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp, bao gồm sản xuất điện, sứ, phân đạm, và ancol metylic Công thức phân tử của metan là CH₄, giúp người đọc hiểu rõ hơn về thành phần hóa học quan trọng của khí thiên nhiên trong các ứng dụng công nghiệp.

Khi thực hiện thí nghiệm với H2SO4 đặc nóng, khí SO2 thường sinh ra gây ô nhiễm môi trường Để hạn chế khí SO2 thoát ra tối đa, người ta sử dụng phương pháp nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch Dung dịch thích hợp để tẩm vào bông nhằm hấp thụ khí SO2 hiệu quả là dung dịch KOH hoặc NaOH, giúp bảo vệ môi trường khỏi ô nhiễm khí độc.

C Cồn D Xút Để phù hợp với hướng đi mới của ngành giáo dục nói chung và phù hợp với cách ra đề thi của bộ nói riêng, thì tổ bộ môn chúng tôi cũng đã từng bước:

 Tích hợp và lồng ghép các vấn đề liên quan kiến thức thực tiễn vào bài dạy

 Tăng cường các bài tập trắc nghiệm có liên hệ kiến thức thực tiễn trong bài kiểm tra đánh giá

Hiện nay, hầu hết giáo viên THPT đều sử dụng bài tập hóa học gắn với thực tiễn để nâng cao hiệu quả dạy học và đánh giá học sinh Tuy nhiên, việc tích hợp dạng bài tập này vào trong quá trình giảng dạy và kiểm tra vẫn còn chưa đều đặn, chủ yếu được thực hiện qua các hoạt động ngoại khóa hoặc lồng ghép trong các câu hỏi trong tiết học Điều này cho thấy cần đẩy mạnh việc sử dụng các bài tập thực tiễn trong mọi tình huống giảng dạy để phát huy tối đa hiệu quả giáo dục môn Hóa học.

Các dạng bài tập chủ yếu tập trung vào việc tái hiện kiến thức và vận dụng kiến thức để giải thích các sự kiện, hiện tượng trong câu hỏi lý thuyết Ở mức độ cao hơn, các dạng bài tập này ít được sử dụng hơn, chủ yếu dành cho việc kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng trong các tình huống đơn giản.

 Các thầy cô giáo đƣa ra những lí do vì sao ít hoặc không sử dụng bài tập hoá học gắn với thực tiễn trong dạy học Đó là:

 Không có nhiều tài liệu, mất nhiều thời gian tìm kiếm tài liệu

 Thời lƣợng tiết học ngắn, không cho phép đƣa nhiều kiến thức bên ngoài vào bài dạy

 Các đề thi tuyển sinh có hỏi về vấn đề này nhưng quá ít, chương trình quá nặng nề, dạy không kịp chương trình

 Mất nhiều thời gian, nếu HS chỉ làm dạng bài tập này thì không còn nhiều thời gian cho các dạng khác

 Hiện nay số lƣợng các câu hỏi, bài tập trắc nghiệm có tính thực tiễn đƣa vào các đề kiểm tra thì chƣa đƣợc nhiều hoặc không có

Tôi gặp nhiều khó khăn khi tìm các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến kiến thức thực tế, điều này khiến tôi gặp nhiều trở ngại trong việc học tập hiệu quả Chính vì vậy, tôi đã quyết định xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm phù hợp, phản ánh kiến thức thực tế để nâng cao khả năng và khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tiễn của bản thân.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP

Một số nguyên tắc khi xây dựng bài tập liên hệ kiến thức thực tiễn

1.1 Nội dung phải đảm bảo tính chính xác, tính khoa học, tính hiện đại

Trong các bài tập thực tiễn, ngoài nội dung hóa học, việc sử dụng dữ liệu thực tế là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác và tin cậy của bài làm Những dữ liệu này cần được thu thập và đưa vào một cách chính xác, tránh việc tùy tiện thay đổi để giữ vững tính minh bạch và chuẩn xác trong quá trình thực hành.

Na được thu nhận vào cơ thể chủ yếu dưới dạng ion Na + (muối NaCl)

Mỗi ngày, người trưởng thành cần tiêu thụ khoảng 4-5 gram natri, tương đương với 10-12,5 gram muối ăn để duy trì sức khỏe Để phòng ngừa các bệnh như bướu cổ và các vấn đề liên quan đến thiếu iodine, cơ thể cần bổ sung khoảng 1,5 x 10⁻⁴ gram iốt mỗi ngày Việc duy trì lượng muối hợp lý và bổ sung đầy đủ iodine là yếu tố quan trọng để đảm bảo sức khỏe tuyến giáp và phòng tránh các bệnh liên quan đến thiếu hụt khoáng chất này.

Khi xây dựng bài tập thực tiễn không thể tuỳ tiện thay đổi hàm lƣợng này

Làm nhƣ vậy là phi thực tế, không chính xác khoa học

Trong các bài tập về sản xuất hoá học, cần tập trung vào các dây chuyền công nghệ hiện đang được sử dụng phổ biến tại Việt Nam hoặc trên thế giới để phản ánh thực tiễn ngành công nghiệp Tránh đề cập đến các công nghệ đã quá cũ, lạc hậu hoặc ít còn được sử dụng, nhằm đảm bảo tính cập nhật và phù hợp với xu hướng phát triển công nghệ mới nhất trong lĩnh vực hoá học.

Trước đây, người ta dùng etilen để gây mê trong khoa học phẫu thuật nhƣng bây giờ thì không

Hiện nay không dùng vì khi hỗn hợp với không khí gặp tia lửa có thể phát nổ

1.2 Bài tập liên hệ kiến thức thực tiễn phải gần gũi với kinh nghiệm của học sinh

Những vấn đề thực tiễn có liên quan đến hóa học thì rất nhiều, rất rộng

Các bài tập thực tiễn liên quan đến những vấn đề gần gũi với cuộc sống và môi trường xung quanh học sinh giúp kích thích động lực và sự hứng thú mạnh mẽ trong quá trình giải bài Những nội dung này mang tính thực tế, liên quan trực tiếp đến kinh nghiệm hàng ngày của các em, tạo điều kiện tốt để nâng cao hiệu quả học tập Việc lựa chọn các bài tập phù hợp sẽ giúp học sinh dễ dàng áp dụng kiến thức vào thực tế, từ đó phát triển tư duy sáng tạo và kỹ năng giải quyết vấn đề.

Khi bị cảm, cơ thể mệt mỏi khiến dây bạc thường bị đổi sang màu đen Hiện tượng này được giải thích là do phản ứng oxy hóa của bạc khi tiếp xúc với axit trong cơ thể hoặc môi trường tổn thương Việc dây bạc bị đen không gây hại sức khỏe, nhưng biểu hiện này phản ánh tình trạng sức khỏe của người bị cảm Đồng thời, hiện tượng này còn được coi là dấu hiệu cảnh báo cơ thể đang yếu đi do bệnh lý cảm.

A Ag sẽ tác dụng với khí H 2 S đang tích tụ trong cơ thể tạo thành Ag 2 S màu đen xám

B Ag sẽ tác dụng với khí O 2 xung quanh cơ thể tạo thành Ag 2 O màu đen

C Ag sẽ tác dụng với khí H 2 S đang tích tụ xung quanh cơ thể tạo thành

D Ag sẽ tác dụng với khí O 2 trong cơ thể tạo thành Ag 2 O màu đen

Trong dân gian thường truyền miệng về kinh nghiệm “mưa rào kèm theo sấm sét là điềm lành, mang lại đạm trời tốt cho cây trồng” Phân đạm giúp cây phát triển nhanh, tăng năng suất hạt, củ và quả Chính nhờ có sấm chớp trong các cơn mưa giông, mỗi năm trung bình một mẫu đất được cung cấp khoảng 6-7 kg nguyên tố đạm tự nhiên, góp phần cải thiện độ màu mỡ của đất và thúc đẩy sự sinh trưởng của cây trồng.

C Photpho D Oxi b) Hiện nay người ta chủ yếu sử dụng đạm urê để bón cho cây trồng

Công thức phân tử của đạm urê là

Học sinh dựa trên các kinh nghiệm thực tiễn trong cuộc sống và kiến thức hóa học đã học để lựa chọn phương án trả lời phù hợp Việc này giúp các em có thể đưa ra giải thích logic và rõ ràng về lý do lựa chọn của mình, từ đó nâng cao kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tế Chọn đúng phương án và giải thích đúng đòi hỏi học sinh phải hiểu sâu sắc các nội dung đã học, góp phần rèn luyện tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề trong môn Hóa học.

Học sinh sẽ có sự háo hức chờ đợi thầy cô đƣa ra đáp án đúng để khẳng định mình

Trong bài tập này khi học sinh giải sẽ có một số khả năng xảy ra nhƣ sau:

Học sinh tích cực phân tích và đưa ra đáp án chính xác, điều này mang lại niềm vui lớn khi các em nhận thấy phản hồi của mình đúng theo kiến thức đã học trong bộ môn Hóa học Quá trình này không chỉ nâng cao sự tự tin mà còn giúp các em phát triển kỹ năng phân tích và tư duy logic một cách hiệu quả Việc đạt được kết quả đúng trong môn Hóa học sẽ thúc đẩy sự yêu thích và đam mê học tập của học sinh, đồng thời góp phần nâng cao thành tích học tập của các em.

Học sinh thường phân tích và giải thích gần đúng hoặc một phần vấn đề, điều này giúp các em cảm thấy tiếc nuối vì đã gần tìm ra câu trả lời đúng Chính trải nghiệm này thúc đẩy động lực quan sát thực tiễn và vận dụng kiến thức hóa học một cách linh hoạt hơn để giải thích các tình huống thực tế Đồng thời, nó cũng khuyến khích học sinh thay đổi những thói quen làm việc chưa đúng khoa học nhằm nâng cao hiệu quả học tập và thực hành.

1.3 Bài tập liên hệ kiến thức thực tiễn phải dựa vào nội dung học tập, sát với chương trình mà học sinh được học

Bài tập mang tính thực tiễn và có nội dung hoàn toàn mới về kiến thức hóa học thường không đủ sức kích thích động lực học sinh để giải quyết Để thúc đẩy hứng thú học tập, cần thiết kế các bài tập phù hợp, liên kết kiến thức mới với các kiến thức đã học và ứng dụng thực tiễn gần gũi Điều này giúp học sinh cảm thấy dễ hiểu và thúc đẩy sự tích cực trong quá trình học tập môn hóa học.

Nhiên liệu rắn used for the shuttle’s rocket boosters gồm hỗn hợp amoni perclorat (NH₄ClO₄) và bột nhôm Khi đốt đến nhiệt độ trên 200°C, amoni perclorat sẽ nổ theo phản ứng hoá học nào? Việc hiểu rõ phản ứng nổ của amoni perclorat là yếu tố quan trọng trong quá trình thiết kế và an toàn cho các hệ thống nhiên liệu tên lửa rắn sử dụng trong tàu vũ trụ.

Bài tập này giúp học sinh hiểu về nhiên liệu rắn được sử dụng cho tên lửa tăng tốc của tàu vũ trụ con thoi, đây là kiến thức hữu ích trong lĩnh vực công nghệ hàng không gian Tuy nhiên, do hợp chất này nằm ngoài chương trình học và có thể gây khó khăn cho học sinh trong việc thực hiện, nên cân nhắc không nên đưa vào nội dung giảng dạy để đảm bảo phù hợp và dễ hiểu hơn.

Thuốc chuột có thành phần chính là Zn 3 P 2 Sau khi ăn, Zn 3 P 2 bị thủy phân rất mạnh, tạo thành khí PH 3 (photphin) rất độc, giết chết chuột

Phương trình hóa học xảy ra là: Zn 3 P 2 + 6H 2 O 3Zn(OH) 2 + 2PH 3 Phát biểu sai là

A Zn3P2 bị thủy phân làm cho hàm lượng nước trong cơ thể chuột giảm; nó khát và đi tìm nước Chính PH 3 đã giết chết chuột

B Càng nhiều nước đưa vào cơ thể chuột PH 3 thoát ra càng nhiều → chuột càng nhanh chết

C Nếu không có nước, chuột sẽ lâu chết hơn

D Nếu có nước, chuột sẽ lâu chết hơn

D Nếu có nước, chuột sẽ lâu chết hơn

Bài tập này giúp học sinh nhận biết thành phần của thuốc diệt chuột thường được bày bán trên thị trường Tuy nhiên, các hợp chất này không nằm trong chương trình học, khiến học sinh gặp khó khăn khi làm đúng bài Do đó, nội dung chỉ nên được trao đổi ở mức độ giới thiệu, không phù hợp để sử dụng trong các bài kiểm tra, đánh giá học sinh.

Các bài tập mang tính thực tiễn cần đảm bảo tính logic rõ ràng để phù hợp với kiến thức hóa học phổ thông Các tình huống thực tiễn thường phức tạp hơn nội dung trong chương trình, vì vậy cần xử lý sư phạm để làm giản lược, dễ hiểu cho học sinh Yêu cầu giải bài tập thực tiễn phải phù hợp với trình độ và khả năng của học sinh nhằm giúp các em tiếp thu hiệu quả.

Chúng ta có thể thay đổi ví dụ trên nhƣ sau:

Nhiên liệu rắn cho tên lửa tăng tốc của tàu vũ trụ con thoi là sự kết hợp giữa amoni perclorat (NH4ClO4) và bột nhôm, được sử dụng để cung cấp hiệu suất đẩy tối ưu trong quá trình phóng Khi đun nóng trên 200°C, hỗn hợp này sẽ nổ theo phản ứng hóa học phức tạp, giúp tạo ra lực đẩy mạnh mẽ để thúc đẩy tàu vũ trụ thoát khỏi khí quyển trái đất Sử dụng nhiên liệu rắn trong tên lửa con thoi là một phần quan trọng của công nghệ hàng không vũ trụ, đảm bảo hoạt động an toàn và hiệu quả trong các chuyến bay không gian.

Các bài tập trắc nghiệm hóa học vô cơ liên hệ đến kiến thức thực tiễn

Dựa trên cơ sở lý luận vững chắc và yêu cầu thực tiễn của giáo dục, tôi đã xây dựng và tổng hợp hệ thống câu trắc nghiệm liên quan đến kiến thức thực tế dành cho ba khối lớp phổ thông trung học Các câu hỏi này không chỉ giúp học sinh nâng cao kỹ năng kiểm tra kiến thức mà còn đảm bảo phù hợp với chương trình học, thúc đẩy quá trình học tập hiệu quả Nội dung đề xuất có tính thực tiễn cao, hỗ trợ giáo viên trong việc giảng dạy và đánh giá năng lực học sinh một cách chính xác và khách quan.

2.1 Xây dựng các bài tập trắc nghiệm hóa học vô cơ liên hệ kiến thức đến thực tiễn theo khối

1 Muối ăn được con người sử dụng như một thứ gia vị tra vào thức ăn Có rất nhiều dạng muối ăn: muối thô, muối tinh, muối iốt Đó là một chất rắn có dạng tinh thể, có màu từ trắng tới có vết của màu hồng hay xám rất nhạt, thu được từ nước biển hay các mỏ muối Trong tự nhiên, muối ăn bao gồm chủ yếu là clorua natri (NaCl), nhƣng cũng có một ít các khoáng chất khác (khoáng chất vi lƣợng) Loại liên kết hình thành giữa Na và Cl trong muối ăn là

A liên kết cộng hóa trị B liên kết ion

C liên kết phối trí D liên kết cho nhận CHƯƠNG HALOGEN – HỢP CHẤT CỦA HALOGEN

2 Cho các phát biểu sau :

(1) Clo được dùng để diệt trùng nước sinh hoạt, tẩy trắng vải, sản xuất các hóa chất hữu cơ…

(2) Clorua vôi được dùng phổ biến hơn nước Gia – ven Do giá rẻ nên hay dùng để tẩy uế hố rác, cống rãnh, chuồng trại chăn nuôi…

(3) Dung dịch NaF loãng đƣợc dùng làm thuốc chống sâu răng

(4) Để sản xuất Flo người ta điện phân hỗn hợp KF và HF

(5) Trong công nghiệp Brom được sản xuất từ nước biển và Iot được sản xuất từ rong biển

(6) Từ năm 2006 chất CFC đã bị cấm sử dụng vì nó là tác nhân phá hủy tầng ozon

Số phát biểu đúng là

3 Kem đánh răng chứa một lƣợng muối của X nhƣ CaX 2 , SnX 2 , có tác dụng bảo vệ lớp men răng vì nó thay thế một phần hợp chất có trong men răng là

CaPO4 chuyển thành Ca5(PO4)3X có ý nghĩa quan trọng trong bảo vệ răng, vì lớp Ca5(PO4)3X giúp chống lại sự bào mòn của môi trường axit trong miệng sau ăn Nguyên tố X đóng vai trò thiết yếu trong cấu trúc này để duy trì sự chắc khỏe của men răng và ngăn ngừa sâu răng hiệu quả.

4 Trong dạ dày có chứa dung dịch axit HCl Người bị đau dạ dày là người có nồng độ dung dịch axit HCl cao làm dạ dày bị bào mòn Natri hidrocacbonat dùng để làm thuốc trị đau dạ dày vì nó làm giảm hàm lƣợng dung dịch HCl có trong dạ dày nhờ có phản ứng hóa học nào sau đây?

C Na CO 2 3  2HCl   2NaCl  CO 2  H O 2

5 Sau quá trình điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, khí clo ra khỏi thùng điện phân có chứa một lượng lớn hơi nước gây ăn mòn thiết bị Vì vậy, phải tiến hành sấy khô khí clo ẩm rồi hóa lỏng trước khi vận chuyển tới nơi tiêu thụ Hãy lựa chọn trong các hóa chất sau, chất nào có thể dùng để sấy khô khí clo ẩm?

C NaOH rắn D Ca(OH) 2 rắn khan

6 Nước clo có tính tẩy màu, sát trùng vì khi tan trong nước, …(1) … tác dụng với nước theo phản ứng: Cl 2 + H 2 O  …(2)… HClO HClO là một chất oxi hóa mạnh, có thể tẩy màu và sát trùng Tuy nhiên, nếu để lâu trong không khí, chất này sẽ bị phân hủy không còn khả năng tẩy màu, sát trùng

2HClO  2HCl …(3)… Điền từ thích hợp vào các chỗ trống lần lƣợt là

D (1) một phần clo, (2) HCl, (3) Cl 2

7 Nước trong bể bơi thường được sát trùng bằng khí clo nên tạo môi trường axit Sau khi đi bơi, tóc thường bị khô Nếu có sẵn nước sôđa để gội đầu thì tóc sẽ mềm mƣợt trở lại Việc làm đó đƣợc giải thích là do xảy ra phản ứng trung hòa axit, phương trình hóa học đúng là

A HCl  Na CO 2 3   2NaCl  CO 2  H O 2

C 2HCl  Na CO 2 3   2NaCl  CO 2  H O 2

8 Theo tính toán của các nhà khoa học, để phòng bệnh bướu cổ và một số bệnh khác, mỗi người cần bổ sung 1,5.10 -4 g iot mỗi ngày Nếu lượng iot đó chỉ đƣợc bổ sung từ muối iot (có 25 gam KI trong 1 tấn muối ăn) thì mỗi người cần ăn x gam muối iot mỗi ngày Giá trị gần đúng nhất của x là

9 Trong các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt thì khâu cuối cùng của việc xử lí nước là khử trùng nước Một trong các phương pháp khử trùng nước đang được dùng phổ biến ở nước ta là dùng clo Lượng clo được bơm vào nước trong bể tiếp xúc theo tỉ lệ 5g/m 3 nước Nếu với dân số Hà Nội là 3 triệu, mỗi người dùng 200 lít nước/ ngày, thì các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt cần dùng: a) Lượng nước cần dùng cho thành phố Hà Nội mỗi ngày là

C 9.10 8 lít = 9.10 5 m 3 D 6.10 8 lít = 6.10 4 m 3 b) Lượng clo cần dùng mỗi ngày cho việc xử lí nước là

10 Để răng chắc khoẻ và giảm bệnh sâu răng thì hàm lượng flo trong nước cần đạt là 1,0 – 1,5mg/l Cần pha x gam natri florua vào trong nước có hàm lượng 0,5mg/l để đạt hàm lượng 1mg/l, cung cấp cho 200000 người dân Biên hoà dùng trong 1 ngày, mỗi người dùng 150 lit nước/ngày Giả sử natri florua không bị thất thoát trong quá trình và cung cấp đến người tiêu dùng Giá trị gần nhất của x là

11 Dùng clo để khử trùng nước sinh hoạt là một phương pháp rẻ tiền và dễ sử dụng Tuy nhiên, cần phải thường xuyên kiểm tra nồng độ clo dư ở trong nước bởi vì lượng clo dư nhiều sẽ gây nguy hiểm cho con người và môi trường Cách đơn giản để kiểm tra lượng clo dư là cho nước máy đã xử lí bằng clo vào ống nghiệm chứa dung dịch KI không màu, thêm 1ml hồ tinh bột Nếu nước máy còn dư lượng clo thì xảy ra phản ứng hóa học và hiện tƣợng là

A Cl 2  2KI   2KCl  I 2 và hồ tinh bột sẽ chuyển sang màu xanh lam

B I 2  2KCl   2KI  Cl 2 và hồ tinh bột sẽ chuyển sang màu xanh tím

C Cl 2  2KI   2KCl  I 2 và hồ tinh bột sẽ chuyển sang màu xanh tím

D Cl 2  2KI   2KCl  I 2 và hồ tinh bột không có hiện tƣợng gì

12 Bệnh bướu cổ gây ra dấu hiệu và triệu chứng bao gồm: có thể nhìn thấy sƣng ở chân ở cổ, có thể đặc biệt rõ khi cạo râu hoặc trang điểm, cảm giác chặt trong cổ họng, ho, khàn tiếng, khó nuốt, khó thở Nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh bướu cổ trên toàn thế giới là

A thiếu Iot trong chế độ ăn uống

C thiếu Canxi trong chế độ ăn uống

D thiếu vitamin D trong chế độ ăn uống

13 Thủy tinh vốn cứng, lại rất trơn nên rõ ràng việc chạm khắc lên nó quả là một việc rất khó Muốn chạm khắc các hoa văn trên bề mặt thủy tinh, trước tiên ta quét đều đặn lên bề mặt thủy tinh một lớp paraffin Sau đó ta chạm trổ các hình hoa lên lớp paraffin đó, làm cho phần thủy tinh cần khắc sẽ lộ ra Sau khi khắc, trổ xong người ta dùng một lượng axit quét, bôi nhẹ nhàng lên lớp parafin, chất này gặp thủy tinh lộ ra do chạm khắc liền ăn mòn và tạo nên hoa văn trên thủy tinh Phản ứng xảy ra theo phương trình ……(1)… SiO 2   ….(2)… H 2 O (1) và (2) lần lượt là

A HF và SiF 4 B CaCl 2 và CaSiO 3

C HCl và SiF 4 D HI và SiF 4

14 Người ta thường dùng cát (SiO 2 ) làm khuôn đúc kim loại Để làm sạch hoàn toàn những hạt cát bám trên bề mặt vật dụng làm bằng kim loại có thể dùng dung dịch nào sau đây?

A Dung dịch HCl B Dung dịch HF

C Dung dịch NaOH loãng D Dung dịch H 2 SO 4

Áp dụng các bài tập trắc nghiệm hóa học vô cơ liên hệ kiến thức thực tế trong kiểm

trong kiểm tra – đánh giá

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN HÓA

Thời gian làm bài: 45phút;

Họ, tên thí sinh: Lớp:

Cho biết: H=1; O; S2; Na#; K9; Ca@; Cud; Cl5,5; Al';

Câu 1: Dung dịch HF chứa các thành phần nào?

A Chỉ có H + và F - B Chỉ có HF

Câu 2: Phản ứng trao đổi ion sẽ không xảy ra nếu sản phẩm tạo thành có

A Một chất kết tủa B Một chất khí

C Một axit yếu D Các chất đều tan

Câu 3: Trộn 200 ml dung dịch H 2 SO 4 0,05 M với 300 ml dung dịch HCl 0,1 M thu đƣợc dung dịch Y pH của dung dịch Y là

Câu 4: Dãy các chất nào sau đây đều là chất điện li yếu?

C HClO, CH 3 COOH D CuCl 2 , MgSO 4

Câu 5: Chất nào sau đây là muối axit ?

Câu 6: Các dung dịch HCl, H 2 SO 4 loãng đều có tính axit là do các chất

A Chỉ phân li ra ion gốc axit B Chỉ phản ứng với dung dịch NaOH

C Đều phân li ra ion H + D Đều là chất điện ly yếu

Câu 7: Xét phương trình: S 2- + 2H +  H 2 S Đây là phương trình ion thu gọn của phản ứng

Câu 8: pH của dung dịch KOH 0,001M là

Câu 9: Cho phenolptalein vào dung dịch có pH= 6 thì phenolptalein sẽ chuyển sang màu gì?

C Không đổi màu D Màu hồng

Câu 10: Phản ứng nào dưới đây tạo sản phẩm là chất điện li yếu ?

C CH 3 COOK + HCl D MgSO 4 + BaCl 2

Câu 11: Cho phương trình phản ứng xảy ra giữa dung dịch HCl và dung dịch

AgNO 3 nhƣ sau: HCl AgNO 3 → AgCl HNO 3 Phản ứng trên xảy ra là do tạo thành

A HNO3 là chất khí B AgCl kết tủa

C HNO 3 là axit yếu D HNO 3 là chất điện li yếu

Câu 12: Một dung dịch chứa 0,2 mol Na + , 0,1mol Mg 2+ , 0,05 mol Ca 2+ , 0,15 mol HCO 3 - và x mol Cl - Giá trị của x là

Khi nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch của các loại quả có vị chua như chanh (pH 2,4), nho (pH 3,2), và cam (pH 3,5), giấy quỳ tím sẽ chuyển sang màu đỏ hoặc màu tím đỏ, thể hiện tính axit của các dung dịch này Điều này giúp nhận biết các dung dịch có tính axit mạnh hay yếu dựa trên sự thay đổi màu sắc của giấy quỳ tím theo các mức pH khác nhau Đây là phương pháp đơn giản và phổ biến trong xác định độ chua của các loại quả và dung dịch.

Câu 14: Các ion nào sau đây không thể tồn tại trong cùng một dung dịch?

C Mg 2+ , Na + , Cl - , NO 3 - D Ca 2+ , NH 4 + , CO 3 2- , OH -

Câu 15: Chọn câu không đúng trong số các nhận định sau :

A Dung dịch bazơ có pH > 7 B Dung dịch trung tính có pH = 7

C Dung dịch axit có pH < 7 D Dung dịch axit có [H + ]< [OH - ]

Câu 16: Tính thể tích dung dịch HCl 0,25M cần dùng để trung hòa hết 100ml dung dịch Ba(OH) 2 0,125M

Chuẩn bị ba cốc gồm: cốc (1) đựng nước cất, cốc (2) chứa dung dịch saccarozơ (C₁₂H₂₂O₁₁), và cốc (3) đựng dung dịch natri clorua (NaCl) Sau đó, lắp các cốc này vào dụng cụ theo sơ đồ minh họa để tiến hành các bước thí nghiệm một cách chính xác.

Khi nối các đầu dây dẫn điện với cùng một nguồn điện, ta thấy

A Đèn ở cốc (3) bật sáng B Đèn ở cốc (2) bật sáng

C Đèn ở cốc (1) bật sáng D Đèn ở cả cốc đều bật sáng

Trong nuôi trồng thủy sản, yếu tố pH trong nước ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của thủy sản, đặc biệt là tôm sú pH thích hợp cho nước trong ao tôm là từ 7,2 đến 8,8, lý tưởng nhất là từ 7,8 đến 8,5, và mức biến động trong ngày không nên vượt quá 0,5 để tránh gây sốc hoặc bỏ ăn cho tôm, cá Nếu pH kéo dài ở mức cao hoặc thấp, tôm có thể chậm tăng trưởng, còi cọc, dễ mắc bệnh và hao hụt, ảnh hưởng đến hiệu quả nuôi trồng Tôm sú có thể sống tốt trong môi trường nước có độ pH ổn định, dao động trong khoảng 7,8 đến 8,5.

Câu 19: Trộn 100 ml dung dịch HCl 0,2M và H2SO4 0,1M với 100 ml dung dịch NaOH a (mol/lit), đƣợc 200 ml dung dịch có pH = 13 Giá trị của a là

Câu 20: Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết

A Bản chất của phản ứng trong dung dịch chất điện li

B Không tồn tại phân tử trong dung dịch chất điện li

C Những ion nào tồn tại trong dung dịch

D Dung dịch nào là chất điện li mạnh

Câu 21: Ba(NO3)2 là chất điện li mạnh Nồng độ mol/l của ion NO - 3 trong 100ml dung dịch chứa 0,005 mol Ba(NO 3 ) 2 là

Câu 22: Dung dịch A chứa 0,23 gam Na + , 0,12 gam Mg 2+ , 0,355 gam Cl - và m gam SO 4 2- Số gam muối khan thu đƣợc khi cô cạn dung dịch A là

Câu 23: Dung dịch H 2 SO 4 có pH = 4, nồng độ mol ion H + bằng:

Câu 24: Trong một dung dịch kiềm, ta luôn có

C [ H + ] = [ OH - ] D pH < 7 Câu 25: Phương trình điện li nào dưới đây được biểu diễn đúng?

C NaOH ⇄ Na + + OH - D CH 3 COOH CH 3 COO - + H +

Câu 26: Chọn câu đúng trong các câu sau đây:

A Dung dịch có pH < 7 làm quỳ tím hoá xanh

B Dung dịch có pH >7 làm quỳ tím hoá đỏ

C Giá trị pH tăng thì độ axit tăng

D Giá trị pH tăng thì độ axit giảm

Câu 27: Thêm 90 ml nước vào 10 ml dung dịch NaOH có pH = 12 thì thu được dung dịch có pH bằng:

Câu 28: Theo thuyết A-rê-ni-ut thì kết luận nào sau đây là đúng?

A Bazơ là chất mà trong phân tử có nhóm – OH

B Axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H +

C Axit là chất khi tan trong nước phân li ra anion H +

D Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra cation OH -

Câu 29: Hiđroxit nào sau đây không phải là hiđroxit lƣ ng tính?

Câu 30: Một dung dịch có [OH - ] = 1,5.10 -5 M Môi trường của dung dịch này là môi trường

C Kiềm D Không xác định đƣợc

IV HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI

Trước khi áp dụng đề tài này, tỷ lệ học sinh yêu thích bộ môn hóa học rất thấp, dẫn đến kết quả học tập chưa đạt yêu cầu Việc nâng cao sự yêu thích của học sinh đối với hóa học là yếu tố quan trọng để cải thiện thành tích học tập trong môn học này.

Trong đề tài “Tăng cường bài tập hóa học vô cơ liên hệ đến kiến thức thực tiễn trong kiểm tra – đánh giá”, tôi đã giúp học sinh hiểu rõ hơn về các vấn đề hóa học vô cơ thông qua các bài tập thực tiễn, từ đó nâng cao khả năng vận dụng kiến thức vào các tình huống thực tế Việc này góp phần cải thiện hiệu quả kiểm tra – đánh giá năng lực học sinh, giúp các em nắm vững kiến thức và phát triển tư duy phản biện trong môn hóa học Đồng thời, phương pháp này thúc đẩy học sinh tích cực tham gia vào quá trình học tập, nâng cao kỹ năng giải quyết vấn đề và hiểu sâu hơn về các ứng dụng của hóa học vô cơ trong cuộc sống hàng ngày.

 Tránh mê tín dị đoan

Hiểu rõ dụng ý hóa học trong các câu ca dao, tục ngữ giúp người đọc nhận thức sâu sắc về mối liên hệ giữa hiện tượng tự nhiên và cuộc sống hàng ngày Việc này không đòi hỏi kiến thức chuyên môn cao, chỉ cần các kiến thức phổ thông vẫn đủ để áp dụng vào thực tiễn, từ đó nâng cao hiểu biết và khả năng vận dụng trong đời sống thường xuyên.

 Tác dụng kích thích tính chủ động, hứng thú trong môn học; làm

 Học sinh học tập một cách chủ động, tiếp thu kiến thức một cách nhẹ nhàng, giảm bớt sự thụ động trong học tập

Giúp học sinh mở rộng vốn kiến thức về hóa học thông qua các nội dung liên quan đến thực tiễn, từ đó vận dụng kiến thức hóa học để giải quyết các tình huống thực tế phát sinh trong đời sống, lao động và sản xuất Hiểu rõ mối quan hệ mật thiết giữa hóa học và đời sống hàng ngày, khơi dậy sự hứng thú trong việc tìm tòi, tham khảo các tài liệu như sách giáo khoa, báo chí, internet để khám phá các ứng dụng của hóa học trong thực tiễn.

Việc sử dụng các dạng bài tập hóa học liên hệ kiến thức thực tiễn trong quá trình dạy học và kiểm tra đánh giá đã góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy Tích hợp kiến thức thực tế giúp học sinh dễ hiểu và vận dụng hơn, làm tăng sự thích thú và hứng thú học môn Hóa học Nhờ đó, tỉ lệ học sinh yêu thích môn học này ngày càng tăng rõ rệt, đồng thời chất lượng học tập cũng được nâng cao rõ rệt.

Phiếu thăm dò để đánh giá sự yêu thích của học sinh khi tôi thực hiện đề tài này trong các giờ kiểm tra – đánh giá:

Lớp Rất thích Không thích Nhận xét chung của HS

A201 100% 0% Hiểu biết thêm đƣợc nhiều thông tin khi làm bài kiểm tra

A202 100% 0% Có hứng thú tìm tòi, tham khảo các tài liệu

(trong sách giáo khoa, báo chí, internet, ) có liên quan đến ứng dụng của hóa học

A204 100% 0% Hiểu biết thêm đƣợc nhiều thông tin khi làm bài

A208 95% 5% Không khó, chỉ cần vận dụng sự hiểu biết của mình là có thể làm đƣợc

C203 100% 0% Thu thập đƣợc nhiều thông tin hay và bổ ích

C205 95% 5% Cảm thấy hay vì liên quan đến cuộc sống của em mà trước giờ em không để ý

C208 90% 10% Hiểu biết thêm đƣợc nhiều thông tin khi làm bài

C209 92% 8% Hiểu biết thêm đƣợc nhiều thông tin khi làm bài

Thực tế giảng dạy cho thấy các lớp không hoặc ít áp dụng so với lớp áp dụng giải thích thường xuyên có sự khác nhau rõ rệt

Kết quả môn hóa học năm học từ 2014-2015 nhƣ sau:

Năm học Dưới trung bình Trên trung bình Khá giỏi

Dựa trên thực tế giảng dạy và thành tích đã đạt được trong năm học, tôi tin rằng việc linh hoạt áp dụng các phương pháp dạy học tích cực và công nghệ thông tin sẽ nâng cao hiệu quả giảng dạy môn Hóa học Việc lồng ghép kiến thức thực tiễn vào bài giảng và sử dụng các dạng bài tập gắn liền với thực tế giúp tăng hứng thú học tập của học sinh Điều này góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và kết quả học tập môn Hóa học trong trường phổ thông hiện nay.

Tôi sẽ tiếp tục dành thời gian để biên soạn, sưu tầm nhiều bài tập bài tập hoá học gắn với thực tiễn ở phần Hoá học Hữu cơ

1 Axit Benzoic đƣợc sử dụng nhƣ một chất bảo quản thực phẩm (kí hiệu là

E-210 là phụ gia thực phẩm được sử dụng trong các sản phẩm như xúc xích, nước sốt cà chua, mù tạt và bơ thực vật để chống lại sự phát triển của nấm mốc, nấm men và một số vi khuẩn Công thức phân tử của axit benzoic, thành phần chính của phụ gia này, giúp giữ cho thực phẩm luôn tươi mới và an toàn hơn.

2 Túi nilon rất tiện dùng trong sinh hoạt thường ngày, nhưng gây ô nhiễm môi trường do khó phân hủy Cấu tạo chủ yếu của túi nilon đó từ polime có tên là

C Nilon-6 D Poli(vinyl clorua) (PVC)

3 Một loại polime rất bền với axit, với nhiệt đƣợc tráng lên "chảo chống dính" là polime có tên gọi nào sau đây?

A Plexiglas – poli(metyl metacrylat) B Poli(phenol –fomanđehit) (PPF)

C Teflon – poli(tetrafloetilen) D Poli vinylclorua (nhựa PVC)

4 Trong thế giới các thành phần dƣ ng da, ít có vitamin nào đƣợc nghiên cứu kĩ nhƣ vitamin A vì những tác dụng điều trị và cải thiện làn da ƣu việt Mặc dù đƣợc sử dụng khá rộng rãi trong các sản phẩm làm đẹp, vitamin A lại là một thành phần ít đƣợc thấy trên các nhãn hiệu và bao bì

Khi được sử dụng trên da, vitamin A có một tên khác là retinol Dưới đây là CTCT của vitamin A:

Thành phần phần trăm của Oxi trong hợp chất gần với giá trị nào dưới đây

5 Trong quá trình tổng hợp chất diệt cỏ 2,4,5-T đã sinh ra một sản phẩm phụ có độc tính rất mạnh và là thành phần chính gây độc mạnh nhất của

“chất độc màu da cam”, đó chính chất “đioxin” có công thức cấu tạo:

Cl Công thức phân tử của hợp chất trên là

6 Nước hoa là một hỗn hợp gồm hàng trăm chất có mùi thơm nhằm mang lại cho con người sự sảng khoái về khướu giác Mỗi chất thơm gọi là một đơn hương Các đơn hương này thuộc loại andehit, xeton, ancol và este

Nhờ sự phát triển của hóa học hữu co người ta tổng hợp được nhiều đơn hương có trong thiên nhiên đồng thời giá rẻ

Geranyl axetat, mùi hoa hồng (A) Hedion, mùi hoa nhài (B) Metyl salixylat, mùi dầu gió (C) Độ không no (độ bội) của các hợp chất A, B, C lần lƣợt là

7 Poli (metyl metacrylat) là loại chất nhựa dẻo, rất bền, cứng, trong suốt Do đó nó đƣợc gọi là thủy tinh hữu cơ hay còn gọi là Plexiglas Plexiglas không bị v vụn khi va chạm và bền với nhiệt Nó cũng bền với nước, axit, bazơ, xăng, ancol nhƣng bị hòa tan trong benzen và đồng đẳng của benzen, este, xeton Plexiglas có khối lƣợng riêng nhỏ hơn thủy tinh silicat, dễ pha màu và dễ tạo dáng ở nhiệt độ cao Với những tính chất ƣu việt nhƣ vậy, Plexiglas đƣợc dùng làm kính máy bay, ô tô, kính trong các máy móc nghiên cứu, kính xây dựng, đồ dùng gia đình, trong y học (dùng làm răng giả, xương giả), kính bảo hiểm Để điều chế poli(metyl metacrylat) ta trùng hợp chất nào sau đây ?

A CH 3 COOC(CH 3 )=CH 2 B CH 2 =C(CH 3 )COOCH 3

C CH 3 COOC 2 H 5 D CH 3 COOCH=CH 2

Ngày đăng: 06/08/2023, 11:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] SÁCH GIÁO KHOA HÓA HỌC 10, 11, 12 - Nhà xuất bản Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: SÁCH GIÁO KHOA HÓA HỌC 10, 11, 12
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo Dục
[2] PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC 10,11,12 - SỞ GD &amp; ĐT Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC 10,11,12
Nhà XB: SỞ GD & ĐT Đồng Nai
[3] SÁCH GIÁO VIÊN HÓA HỌC 10,11,12 - Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: SÁCH GIÁO VIÊN HÓA HỌC 10,11,12
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
[4] 385 CÂU HỎI VÀ ĐÁP VỀ HÓA HỌC VỚI ĐỜI SỐNG của Nguyễn Xuân Trường( Nhà xuất bản Giáo dục, 2006) Sách, tạp chí
Tiêu đề: 385 CÂU HỎI VÀ ĐÁP VỀ HÓA HỌC VỚI ĐỜI SỐNG
Tác giả: Nguyễn Xuân Trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2006
[5] CÂU HỎI LÍ THUYẾT VÀ BÀI TẬ-P HOÁ HỌC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG của Đặng Thị Oanh, Trần Trung Ninh, Đỗ Công Mỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: CÂU HỎI LÍ THUYẾT VÀ BÀI TẬ-P HOÁ HỌC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Tác giả: Đặng Thị Oanh, Trần Trung Ninh, Đỗ Công Mỹ
[6] HÓA HỌC QUANH TA của Dương Văn Đảm (2006) Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: HÓA HỌC QUANH TA
Tác giả: Dương Văn Đảm
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2006
[8] Trần Thị Phương Thảo (2008), XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Về HÓA HỌC CÓ NỘI DUNG GẮN VớI THỰC TIỄN, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Đại học sƣ phạm TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Về HÓA HỌC CÓ NỘI DUNG GẮN VớI THỰC TIỄN
Tác giả: Trần Thị Phương Thảo
Nhà XB: Đại học sƣ phạm TP. HCM
Năm: 2008
[9] Nguyễn Xuân Trường (2001), HÓA HỌC VUI, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: HÓA HỌC VUI
Tác giả: Nguyễn Xuân Trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
Năm: 2001
[10] Nguyễn Xuân Trường (2006), 385 CÂU HỏI VÀ ĐÁP Về HÓA HỌC VỚI ĐỜI SỐNG, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: 385 CÂU HỏI VÀ ĐÁP Về HÓA HỌC VỚI ĐỜI SỐNG
Tác giả: Nguyễn Xuân Trường
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2006

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w