1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(SKKN HAY NHẤT) rèn luyện kỹ năng tự nghiên cứu tài liệu bằng cách cho học sinh viết tiểu luận phần cơ sở vật chất và di truyền lớp 10 chuyên sinh

141 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Rèn luyện kỹ năng tự nghiên cứu tài liệu bằng cách cho học sinh viết tiểu luận phần cơ sở vật chất và di truyền lớp 10 chuyên sinh
Người hướng dẫn PTS. Đinh Quang Báo, PGS – TS Lê Đình Trung, PGS – TS Vũ Đức Lưu, TS Ngô Văn Hưng, TS Phan Thị Thanh Hội
Trường học Trường THPT Chuyên Hưng Yên
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: MỞ ĐẦU (0)
    • 1. Lí do chọn đề tài (0)
    • 2. Mục đích nghiên cứu (0)
    • 3. Giả thuyết khoa học (6)
    • 4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu (6)
      • 4.1. Đối tượng nghiên cứu (6)
      • 4.2. Khách thể nghiên cứu (6)
    • 5. Nhiệm vụ nghiên cứu (6)
      • 5.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài (6)
      • 5.2. Khảo sát thực trạng (6)
      • 5.3. Phân tích khả năng đáp ứng yêu cầu chương trình chuyên sâu của SGK Sinh học 10 hiện hành (6)
      • 5.4. Xây dựng quy trình rèn kĩ năng tự nghiên cứu tài liệu và kĩ năng viết TL cho HS. 6 5.5. Thực nghiệm sư phạm (6)
    • 6. Phương pháp nghiên cứu (0)
    • 7. Dự kiến đóng góp mới của đề tài (7)
    • 8. Cấu trúc của bài viết (7)
  • PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (0)
  • CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI (0)
    • 1.1.1. Quốc tế (8)
    • 1.1.2. Trong nước (10)
    • 1.2.2. Khái niệm dạy (14)
    • 1.2.3. Chu trình dạy học theo quan điểm hiện đại (16)
    • 1.2.4. Khái niệm và các mức độ tự học (17)
      • 1.2.4.1. Khái niệm tự học (17)
      • 1.2.4.2. Các mức độ tự học (18)
    • 1.2.5. Kĩ năng tự nghiên cứu tài liệu (19)
      • 1.2.5.1. Khái niệm kĩ năng (19)
      • 1.2.5.2. Khái niệm tài liệu (21)
      • 1.2.5.3. Khái niệm tự nghiên cứu (21)
      • 1.2.5.4. Kĩ năng tự nghiên cứu tài liệu (22)
    • 2.6. Tiểu luận (25)
      • 1.2.6.1. Khái niệm tiểu luận (25)
      • 1.2.6.2. Yêu cầu của một TL (27)
      • 1.2.6.3. So sánh dạy học dựa trên các bài TL và dạy học dựa trên dự án (28)
      • 1.2.6.4. Mối quan hệ giữa việc hình thành kĩ năng viết TL với việc hình thành kĩ năng tự nghiên cứu tài liệu ở học sinh chuyên Sinh (29)
      • 1.2.6.5. Vai trò của việc hình thành kĩ năng tự nghiên cứu tài liệu bằng cách tổ chức cho học sinh làm các bài TL trong dạy học Sinh học ở các lớp chuyên Sinh (29)
    • 1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài (32)
      • 1.3.1. Yêu cầu thực tiễn nâng cao kĩ năng nghiên cứu tài liệu của HS chuyên Sinh (33)
      • 1.3.2. Thực trạng kĩ năng tự nghiên cứu tài liệu của HS 10 chuyên Sinh và việc rèn HS kĩ năng này của GV (33)
        • 1.3.2.2. Nhận thức của GV và HS về các tác dụng của kĩ năng tự nghiên cứu tài liệu đối với HS (34)
        • 1.3.2.3. Các loại tài liệu mà HS sử dụng và được GV yêu cầu sử dụng để học tập bộ môn Sinh học (38)
        • 1.3.2.4. Thực trạng kĩ năng tự nghiên cứu tài liệu của HS (42)
        • 1.3.2.5. Thực trạng vận dụng các phương pháp dạy và học của GV Sinh học với (53)
      • 1.3.3. Thực trạng vận dụng phương pháp tổ chức HS làm báo cáo TL để rèn kĩ năng tự nghiên cứu tài liệu của GV chuyên Sinh (59)
        • 1.3.3.1. Theo kết quả điều tra trên GV chuyên Sinh (59)
        • 1.3.3.2. Theo kết quả dự giờ thăm lớp và đọc giáo án của GV chuyên Sinh tại Chuyên Hưng Yên (61)
      • 1.3.4. Thực trạng kĩ năng viết báo cáo TL của HS chuyên Sinh nói chung và 10 (61)
      • 1.3.5. Nguyên nhân của thực trạng (63)
  • CHƯƠNG II: BIỆN PHÁP RÈN KĨ NĂNG TỰ NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU BẰNG CÁCH TỔ CHỨC CHO HỌC SINH VIẾT TIỂU LUẬN TRONG DẠY HỌC PHẦN CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở LỚP 10 CHUYÊN SINH 64 2.1.Cơ sở khoa học và biện pháp đưa kiến thức về CSVC - CCDT vào lớp 10 chuyên Sinh (65)
    • 2.1.1. Cấu trúc nội dung chương trình Sinh học 10 chuyên sâu – phần Sinh học tế bào. 64 2.1.2. Cấu trúc nội dung phần CSVC - CCDT theo chương trình Sinh học 10 và (65)
    • 2.1.3. Cơ sở khoa học của việc dạy phần CSVC - CCDT ở lớp 10 chuyên Sinh (67)
      • 2.1.3.1. Xuất phát từ quan điểm xây dựng chương trình Sinh học THPT và THPT chuyên sâu (67)
      • 2.1.3.2. Xuất phát từ yêu cầu bồi dưỡng HS giỏi môn Sinh học của chương trình nâng cao và chuyên sâu (69)
      • 2.1.3.3. Xuất phát từ năng lực nhận thức của HS 10 chuyên Sinh (70)
      • 2.1.3.4. Xuất phát từ đặc điểm tâm lý học sinh (71)
      • 2.1.3.5. Xuất phát từ thời lượng dành cho môn Sinh học ở các lớp chuyên Sinh (72)
      • 2.1.3.6. Xuất phát từ kết quả điều tra ý kiến các GV chuyên về khả năng dạy kiến thức CSVC - CCDT ở lớp 10 chuyên Sinh (72)
      • 2.1.3.7. Xuất phát từ ý kiến chuyên gia (73)
    • 2.1.4. Biện pháp đưa phần CSVC - CCDT vào dạy ở lớp 10 chuyên Sinh (74)
      • 2.1.4.1. Đối với phần CSVC - CCDT ở cấp độ phân tử (74)
      • 2.1.4.2. Đối với phần CSVC - CCDT ở cấp độ tế bào (75)
    • 2.2. Cơ sở khoa học của việc lựa chọn phần CSVC - CCDT để rèn luyện kĩ năng tự nghiên cứu tài liệu bằng cách tổ chức cho HS làm báo cáo TL (75)
    • 2.3. Biện pháp rèn kĩ năng tự nghiên cứu tài liệu bằng cách tổ chức cho HS làm báo cáo TL khi dạy phần CSVC - CCDT ở lớp 10 chuyên Sinh (76)
      • 2.3.1. Giai đoạn 1: Rèn các kĩ năng tự nghiên cứu tài liệu cơ bản (77)
        • 2.3.1.1. Rèn kĩ năng xác định vấn đề cần nghiên cứu (77)
        • 2.3.1.2. Rèn kĩ năng lựa chọn tài liệu (80)
        • 2.1.3.3. Rèn kĩ năng xác định mục đích đọc tài liệu (81)
        • 2.3.1.4. Rèn kĩ năng ghi chép thông tin (82)
        • 2.3.1.5. Rèn kĩ năng đặt câu hỏi (84)
        • 2.3.1.6. Rèn kĩ năng diễn đạt lại thông tin đã thu được theo ý hiểu của bản thân người học (85)
        • 2.3.1.7. Rèn cho HS kĩ năng tư duy đa chiều (86)
      • 2.3.2. Giai đoạn 2: Tổ chức cho HS làm báo cáo TL khi dạy phần CSVC - CCDT.87 3. Tiến hành nghiên cứu dựa trên bản đề cương đã được duyệt và xử lý tài liệu (88)
      • 2.3.3. Kiểm tra - Đánh giá (93)
  • CHƯƠNG III: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM (97)
    • 3.1. Mục đích thực nghiệm (97)

Nội dung

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Quốc tế

Phương pháp tự học và dạy học tích cực đã trở thành những chủ đề quan trọng trong những thập kỷ gần đây, phản ánh xu hướng toàn cầu hóa và nền kinh tế tri thức Tuy nhiên, những vấn đề này đã xuất hiện từ rất lâu trong quá trình phát triển của lịch sử xã hội loài người Trong thời kỳ phong kiến, số lượng học sinh trong một lớp học thường ít, với sự đa dạng về độ tuổi, tâm lý và trình độ học vấn, đòi hỏi giáo viên phải chú trọng đến năng lực của từng học sinh để đáp ứng nhu cầu học tập hiệu quả.

Khổng Tử (551 – 479 TCN), người được coi là “vạn thế sư biểu,” đã đề xuất hệ thống phương pháp giáo dục chặt chẽ, sâu sắc, trong đó ông luôn đề cao tự học và phương pháp dạy học theo hình thức đàm thoại phù hợp với từng đối tượng người học Ông đặc biệt quan tâm và coi trọng mặt tích cực cùng những suy nghĩ của người học, thúc đẩy giảng dạy qua trao đổi giữa thầy và trò để phát huy tính năng động, sáng tạo và khả năng tư duy của học sinh Khổng Tử từng nhấn mạnh rằng: “Kẻ nào chẳng phấn phát lên để hiểu thông, thì ta chẳng giúp cho hiểu thông được,” và “Vật có bốn góc, kẻ nào đã biết rõ một góc, nhưng chẳng chịu căn cứ vào đó để biết luôn ba góc kia, thì ta chẳng dạy cho kẻ ấy nữa,” thể hiện rõ triết lý giáo dục dựa trên sự tự lực và khả năng của người học.

Trong thời kỳ công nghiệp hóa, nhu cầu ngày càng cao về lực lượng lao động khiến số lượng học sinh trong mỗi lớp học tăng đột biến, dẫn đến việc giáo viên khó lòng quan tâm đầy đủ đến năng lực học tập của từng cá nhân Điều này dẫn đến hình thức truyền thụ kiến thức mang tính giáo điều, một chiều, khiến người học trở nên thụ động và giảm khả năng phát triển tư duy độc lập.

Nhà sư phạm J.A Comensky (1529 - 1670) được xem là ông tổ của nền giáo dục cận đại và người đặt nền móng cho sự phát triển của hệ thống trường học hiện nay Ông đã đề xuất nguyên tắc quan trọng trong giáo dục là “tìm ra phương pháp giúp GV dạy ít hơn, HS học nhiều hơn”, nhấn mạnh tầm quan trọng của hiệu quả và tự chủ trong quá trình dạy học Ngoài ra, ông còn là người đề xướng các thuật ngữ “tự giáo dục” và “người tự giáo dục”, góp phần thúc đẩy khái niệm về trách nhiệm tự giác và tự đạo đức trong quá trình học tập của học sinh.

Theo Dixtecvec (1790-1866) nhấn mạnh rằng nghề giáo không chỉ đơn thuần là dạy học để giúp học sinh tìm ra chân lý, mà còn phải biến quá trình giảng dạy thành cơ hội để khuyến khích tự học Người thầy không chỉ truyền đạt kiến thức mà còn tạo điều kiện để học sinh tự khám phá và phát triển khả năng tự học, từ đó nâng cao hiệu quả giáo dục và xây dựng tư duy tự lập cho học sinh Đây là một phần quan trọng trong nghệ thuật sư phạm, góp phần hình thành những thế hệ học sinh độc lập, sáng tạo và tự chủ trong học tập.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Năm 1938, J Dewey và C Rogers nhấn mạnh tầm quan trọng của nhu cầu và lợi ích của người học trong quá trình giáo dục Họ đề xuất rằng học sinh nên có khả năng lựa chọn nội dung học phù hợp với sở thích và nhu cầu của bản thân Đồng thời, các nhà giáo dục này ủng hộ phương pháp tự lực tìm tòi, nghiên cứu của học sinh để thúc đẩy họ phát triển tư duy độc lập Những luận điểm này đã đặt nền móng cho phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm, nâng cao vai trò của người học trong quá trình giáo dục.

Theo các nhà tâm lý học, nhân cách của trẻ được hình thành qua các hoạt động chủ động và sáng tạo có ý thức A Binet xem trí thông minh là hành động có chủ đích, được điều khiển từ nội tâm thông qua việc xác lập mối liên hệ giữa chủ thể và hành động J Piaget quan niệm rằng trí thông minh của trẻ phát triển nhờ vào sự đối thoại giữa chủ thể hoạt động và các đối tượng cùng môi trường xung quanh Kant nhấn mạnh rằng "cách tốt nhất để hiểu là làm," khẳng định vai trò của trải nghiệm thực tế trong quá trình nhận thức.

Trong năm 1968, Jean Vial đã đề ra ba tiêu chuẩn của phương pháp tích cực gồm hoạt động, tự do và tự giáo dục, nhấn mạnh vai trò của người học trong việc quan sát và thao tác trên đối tượng để phát triển kiến thức Phương pháp này nhằm đáp ứng và thúc đẩy nhu cầu của trẻ, phát huy tính chủ động, tăng cường tự chủ và phát triển toàn diện nhân cách của trẻ Giáo viên đóng vai trò là người khởi xướng, động viên, xúc tác, trợ giúp, hướng dẫn và cố vấn để tạo điều kiện tốt nhất cho quá trình học tập tích cực và phát triển toàn diện của trẻ.

G.D Sharmo và S.R Ahmed nhận định: Hình thức hướng dẫn sinh viên tự học là một hình thức tổ chức học có hiệu quả Đồng thời, ông cũng chỉ ra rằng: “Cốt lõi của hình thức này là quá trình điều khiển gián tiếp của giảng viên đối với quá trình tự học của sinh viên thông qua việc giao nhiệm vụ nhận thức đã được thiết kế thành dạng phù hợp, nhằm thực hiện mục đích và nhiệm vụ học tập đã được khẳng định [16].

F.P.Abbatt đã nghiên cứu về vai trò, vị trí của việc tự học trong học tập, phương pháp tổ chức tự học và những nguyên tắc, điều kiện đảm bảo cho quá trình tự học có hiệu quả. Ở Mỹ, trong những năm 1970, ý tưởng dạy học “cá nhân hóa” được thử nghiệm trên gần 200 trường trong đó GV xác định mục tiêu, cung cấp các phiếu hướng dẫn để

HS tiến hành công việc độc lập theo nhịp độ phù hợp với năng lực Sau đó phương pháp này được phát triển thành “ phương pháp giáo dục theo mục tiêu” với chương trình phù hợp với từng người học, chú trọng đào tạo phương pháp HS được trang bị những khả năng và những công cụ trí tuệ cho phép giải quyết thành công những vấn đề và hoàn thành mục tiêu đề ra [14]

Các nhà khoa học tham gia phát triển lý thuyết năng lượng trong thế kỷ XIX, như Ôtxtơvanđơ, đều nhập học đại học ở tuổi 16-17 và công trình nghiên cứu của họ đều được xuất bản trước 28 tuổi, với năng suất cao nhất ở tuổi 25, cho thấy "phát triển sớm là đặc điểm của tài năng." P Vâymácnơ và L Infenđơ nhấn mạnh rằng "tuổi trẻ là tuổi sáng tạo của các nhà khoa học tự nhiên," nhấn mạnh tầm quan trọng của việc rèn luyện kỹ năng NCKH ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường phổ thông hoặc sớm hơn.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Năm 1979, trong cuốn “Giáo dục của trẻ về mặt xã hội”, người ta đã chỉ ra rằng:

“ trong giáo dục, quá trình xã hội hóa phải đi song song với quá trình cá nhân hóa”.

Phương pháp “giáo dục theo dự án” đề xuất sử dụng trong các tình huống thực tế, dài ngày, đòi hỏi liên môn và liên nội môn để phát triển kỹ năng toàn diện cho học sinh Phương pháp này đã trở nên phổ biến tại các quốc gia phát triển, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Vào đầu thế kỷ XIX, các nước đang phát triển, như Việt Nam, đã bắt đầu triển khai dự án đưa công nghệ thông tin vào trường học, với sự hỗ trợ từ các tập đoàn lớn như Intel, cung cấp hướng dẫn về đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động và đánh giá hiệu quả.

Phương pháp dạy học có hướng dẫn học sinh làm báo cáo tổng luận được triển khai rộng rãi trong các trường phổ thông nhiều quốc gia, giúp học sinh phát triển kỹ năng nghiên cứu và khả năng trình bày ý tưởng một cách logic Đây là phương pháp hiệu quả góp phần nâng cao năng lực tư duy phản biện và khả năng làm việc độc lập của học sinh Việc hướng dẫn học sinh làm báo cáo tổng luận còn thúc đẩy khả năng tổng hợp kiến thức, rèn luyện kỹ năng viết và trình bày một cách rõ ràng, có hệ thống Nhờ đó, phương pháp này góp phần nâng cao chất lượng dạy học, phát triển toàn diện kỹ năng của học sinh trong môi trường giáo dục hiện đại.

HS tham gia NCKH nhằm đánh giá khả năng tư duy phân tích và tổng hợp của người học Khi tìm kiếm từ khóa “scientific essay” hoặc “essay” trên Google, bạn sẽ nhận được nhiều kết quả khác nhau về định nghĩa, phân loại và cách thức thực hiện của các bài luận Các nguồn còn đề cập đến nhiều định dạng khác nhau cho một bài luận khoa học, giúp người học hiểu rõ hơn về cấu trúc và phương pháp viết.

Trong nước

Cha ông ta từ xa xưa đã có truyền thống tự học, tự vươn lên không mệt mỏi.

Trong công cuộc dựng và giữ nước đầy gian khổ, tinh thần kiên cường và sáng tạo của cha ông được phát huy mạnh mẽ Những câu chuyện lịch sử như An Dương Vương xây thành Loa hay Ngô Quyền dùng bãi cọc lợi dụng thủy triều chống giặc thể hiện tinh thần tự học hỏi, tận dụng tối đa nguồn lực và kinh nghiệm thực tế để bảo vệ đất nước Đây chính là những thành quả tiêu biểu minh chứng cho trí tuệ và nghị lực của dân tộc qua các thời kỳ.

Trong lịch sử dân tộc, nhiều nhà văn hóa và nhà khoa học thành đạt đã tự học thành công như Mạc Đĩnh Chi, Nguyễn Hiền, Lương Thế Vinh, Lê Quý Đôn và Cao Bá Quát, thể hiện sức mạnh của ý chí tự học để góp phần vào sự phát triển của đất nước.

Chủ tịch Hồ Chí Minh là tấm gương tự học không mệt mỏi, luôn đề cao vai trò của việc tự học trong cuộc sống và công việc Trong “Bút ký đọc sách,” Bác đã chỉ rõ cách đọc sách hiệu quả và nhấn mạnh rằng tự học là yếu tố quyết định thành công, đặc biệt khi bác chia sẻ: “Tôi năm nay 71 tuổi, ngày nào cũng phải học… Không học thì không theo kịp, công việc nó sẽ gạt mình lại phía sau.”

Phong trào tự học trong nhà trường ở Việt Nam bắt đầu từ năm 1960 tại các trường sư phạm, nhằm thúc đẩy tinh thần tự chủ và sáng tạo trong quá trình học tập Với khẩu hiệu “Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo”, phong trào nhấn mạnh vai trò của sinh viên trong việc nâng cao kỹ năng và kiến thức thông qua tự học Đây là bước ngoặt quan trọng trong việc phát triển phương pháp học tập độc lập và tự chịu trách nhiệm của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

Năm 1977, GS Nguyễn Cảnh Toàn đề xuất và chủ trì đề án đào tạo giáo viên tại các trường THPT thông qua chương trình đào tạo vừa học vừa làm Đây là một sáng kiến nhằm tạo cơ hội cho những sinh viên đã trượt đại học nhưng vẫn muốn trở thành giáo viên Chương trình này giúp sinh viên tích lũy kinh nghiệm thực tế trong quá trình học tập, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tương lai.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Học sinh vẫn ở mức "có thể học được" và được đào tạo để làm giáo viên trực tiếp tại các trường.

Trong hoàn cảnh "xa thầy" và chủ yếu học theo hình thức tự học có hướng dẫn, các sinh viên THPT tham gia kỳ thi chung với sinh viên hệ chính quy tại trường sư phạm, gần với thầy cô Nghiên cứu từ 1977 đến 1984 cho thấy kết quả học tập của những sinh viên trong chương trình này luôn dao động xung quanh kết quả của sinh viên chính quy, chứng tỏ vai trò quan trọng của tự học trong quá trình học tập của sinh viên sư phạm.

Năm 2002, các tác giả cuốn “Học và dạy cách học” nhấn mạnh rằng tự học là phần nội lực và nỗ lực quyết định của người học, không chỉ dành riêng cho những người thông minh đặc biệt mà còn là khả năng phổ biến của những người bình thường có đủ trình độ để học những kiến thức cần thiết.

Năm 2003, GS Phan Cự Nhân đã biên soạn cuốn “Hướng dẫn tự đọc sách Di truyền học”, nhấn mạnh tầm quan trọng của tự học đối với sinh viên nói chung và sinh viên sư phạm nói riêng Ông cũng đã đề xuất những gợi ý giúp sinh viên tự học phần Di truyền học, bất kể có thể đến lớp hay không, nhằm nâng cao kỹ năng tự học và kiến thức chuyên môn.

Năm 2010, tác giả Lê Thị Thu Huyền đã xây dựng quy trình dạy sinh viên tự học môn Sinh lí vật nuôi tại trường Cao đẳng Sư phạm Sơn La Trong luận văn thạc sĩ, bà đã phát triển một phương pháp hướng dẫn sinh viên tự học bằng cách đưa ra các câu hỏi, bài tập và đề tài phù hợp Quy trình này giúp sinh viên nâng cao khả năng tự nghiên cứu và tự học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong lĩnh vực này.

Hiện nay, rèn luyện phương pháp học cho người học đã được xác định là mục tiêu quan trọng trong hệ thống giáo dục của chúng ta theo Luật giáo dục Điều này đã được cụ thể hóa trong chương trình giảng dạy, nhằm giúp học sinh, sinh viên phát triển kỹ năng tự học, nâng cao hiệu quả học tập và hình thành thói quen học tập tích cực Việc tập trung vào phương pháp học tập không chỉ giúp nâng cao chất lượng giáo dục mà còn góp phần phát triển năng lực tư duy sáng tạo và khả năng tự chủ trong học tập của người học.

Trong sách giáo khoa hiện nay đã có hệ thống các câu hỏi giúp giáo viên tổ chức hoạt động khám phá hiệu quả hơn Tuy nhiên, tính nêu vấn đề của các câu hỏi này vẫn còn chưa rõ ràng, chưa thực sự thúc đẩy tính độc lập và tự lực của học sinh phát huy tối đa.

Tác giả Lê Khánh Bằng đã phân biệt hai khái niệm “ nghiên cứu khoa học” và

NCKH (nghiên cứu khoa học) tại Việt Nam chỉ thực sự nhấn mạnh ở trình độ đào tạo nghiên cứu sinh, nhưng vì giá trị giáo dục cao của nó, cần sớm đưa hoạt động này vào từ khi còn học đại học dưới hình thức “tập dượt NCKH” Để phù hợp với thực tế giáo dục, nên giảm nhẹ yêu cầu về kết quả, chỉ cần đề cao tính mới với chính bản thân người nghiên cứu thay vì đòi hỏi phải mang lại kết quả mới cho nhân loại Các loại bài tập NCKH đa dạng, yêu cầu rõ ràng, mang ý nghĩa giáo dục quan trọng và có thể thực hiện theo các phương pháp phù hợp nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu cho sinh viên.

Trong khi các bài tập nghiên cứu khoa học (NCKH) đã được áp dụng rộng rãi trong các chương trình đào tạo đại học và sau đại học, thì ở cấp trung học phổ thông, việc tích hợp NCKH vẫn còn mang tính tự phát và chưa chính thức, đòi hỏi sự điều chỉnh và phát triển phù hợp hơn để nâng cao kỹ năng nghiên cứu cho học sinh phổ thông.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Trong cuốn “Luận bàn và kinh nghiệm về tự học” được viết năm 1994, tác giả

Vũ Văn Tảo đề nghị thử nghiệm tích hợp hoạt động Nghiên cứu khoa học (NCKH) vào chương trình học phổ thông nhằm từng bước giới thiệu kỹ năng nghiên cứu cho học sinh từ cấp 1 đến cấp 3 Tuy nhiên, các hoạt động này vẫn chỉ mang tính tự phát, chưa được thiết kế phù hợp với khả năng của học sinh và mới chỉ theo đuổi các dự án của các trường đại học.

Khái niệm dạy

Người dạy là người chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm sư phạm để hướng dẫn người học phương pháp học hiệu quả, giúp họ phát triển niềm tin vào bản thân và khám phá con đường tìm kiếm chân lý Theo quan điểm hiện đại, chức năng của người dạy không chỉ truyền đạt kiến thức mà còn hỗ trợ người học tự khám phá quy trình công nghệ, từ đó tự tích lũy tri thức một cách chủ động và có ý thức.

Có nhiều quan niệm khác nhau về dạy:

Theo quan niệm tiếp cận nội dung thì:

Dạy là hoạt động của GV, nhằm truyền đạt, cung cấp kiến thức cho người học bằng kinh nghiệm sư phạm của bản thân.

Dạy học là quá trình truyền đạt kiến thức cùng với giá trị của nó, giúp học viên hiểu rõ và áp dụng hiệu quả kiến thức đó Quan niệm này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng tư liệu một cách thông minh, nhằm mang lại nhiều thông tin hữu ích và nâng cao khả năng vận dụng kiến thức trong thực tiễn Việc truyền đạt kiến thức không chỉ là cung cấp thông tin mà còn là phát triển kỹ năng sử dụng thông tin một cách tối ưu, góp phần nâng cao giá trị của quá trình học tập.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Dạy học là quá trình giúp học sinh dễ dàng tiếp cận kiến thức, hiểu rõ thông tin để học tập hiệu quả và ứng dụng vào các lĩnh vực, hoàn cảnh khác nhau, từ đó phát triển kỹ năng và tư duy sáng tạo.

Theo quan niệm tiếp cận về phương pháp thì:

Dạy học giúp học sinh tự khám phá quy trình công nghệ để nhận thức các khái niệm từ sự vật, hiện tượng, qua đó góp phần biến đổi tự nhiên xã hội dựa trên việc tạo ra các sản phẩm đặc trưng Các sản phẩm này có giá trị ở hai mức độ: mức thấp đáp ứng nhu cầu tự nuôi sống bản thân, còn mức cao không chỉ nuôi sống bản thân mà còn góp phần hỗ trợ người khác.

Dạy học là hoạt động hướng tới việc thay đổi quan điểm và nhận thức của người học về thực tại, góp phần phát triển tư duy và kiến thức của họ Quá trình này diễn ra thông qua sự hợp tác chặt chẽ giữa người dạy và người học, tạo nên môi trường học tập tích cực và hiệu quả Việc giảng dạy không chỉ truyền đạt kiến thức mà còn thúc đẩy sự hiểu biết sâu sắc hơn về thế giới xung quanh, giúp người học tự tin hơn trong quá trình tiếp thu và vận dụng kiến thức mới.

Dạy là quá trình hỗ trợ người học trong việc lập kế hoạch, hướng dẫn tự kiểm tra, tự đánh giá và điều chỉnh quá trình học để đạt được mục tiêu đề ra Người học được xem là trung tâm của quá trình học, tự chịu trách nhiệm về nội dung và phương pháp học tập Theo GS Nguyễn Cảnh Toàn và cộng sự (2002), khái niệm dạy được phân thành hai kiểu chính và được mô hình hóa rõ ràng để phản ánh đặc điểm của từng hình thức dạy học.

Kiểu truyền đạt thụ động 1 chiều từ thầy đến trò Kiểu dạy học hợp tác hai chiều

Thầy: Chủ thể truyền đạt.

Trò: Thụ động tiếp thu.

Tri thức: Nhớ lại, lặp lại, thuộc lòng.

Thầy: Tác nhân, hướng dẫn, trọng tài.

Trò: Chủ thể, hợp tác với bạn, với thầy, tự lực tìm ra kiến thức.

Lớp: Cộng đồng lớp học, nơi trao đổi, hợp tác, môi trường xã hội.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Tri thức: Sáng tạo, do học sinh tự tìm ra với sự hợp tác của bạn, của thầy.

Chu trình dạy học theo quan điểm hiện đại

Chu kỳ dạy tác động hợp lý và phù hợp, cộng hưởng với chu kỳ học của học trò.

Mối quan hệ giữa hai chu kỳ đó được GS.VS Nguyễn Cảnh Toàn và cộng sự tóm tắt trong sơ đồ sau:

Thầy – tác nhân Trò – chủ thể

Hướng dẫn Tự nghiên cứu

Tổ chức Tự thể hiện

Trọng tài, cố vấn Tự kiểm tra, tự điều chỉnh

Trong quá trình dạy và học, mỗi chu kỳ gồm ba thời kỳ tác động qua lại, phát huy hiệu quả qua sự cộng hưởng lẫn nhau Đầu tiên, thầy đóng vai trò hướng dẫn học sinh về các vấn đề cần giải quyết và nhiệm vụ phải thực hiện, tương ứng với thời kỳ tự nghiên cứu của học sinh Trong giai đoạn này, học sinh tự thu thập, xử lý thông tin qua quan sát, tra cứu, và sưu tầm tài liệu, mô tả các kết quả quan sát, giải thích và phát hiện các mối quan hệ cũng như vấn đề cần giải quyết.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Trong quá trình học tập, kiến thức ban đầu mang tính cá nhân và chủ quan, có thể chưa hoàn toàn chính xác Trong giai đoạn thứ hai, thầy đóng vai trò tổ chức và tạo điều kiện để học sinh thể hiện kiến thức qua các bài trình bày và bảo vệ ý kiến, giúp kiến thức trở nên hoàn thiện và chính xác hơn Khi bước sang giai đoạn thứ ba, học sinh tự thể hiện kiến thức qua giao tiếp và tranh luận, thầy là người trọng tài và cố vấn, góp ý để người học tự đánh giá, điều chỉnh nội dung và phương pháp học, từ đó kiến thức trở nên khoa học và phương pháp học ngày càng hoàn thiện Quá trình này lặp lại theo chu kỳ với các chủ đề mới, tạo nền tảng cho quá trình tự hoàn thiện kiến thức và kỹ năng học tập của học sinh.

Các thời ở cả chu kì dạy và học không tách rời mà tác động qua lại, đan xen, hỗ trợ nhau [16,33].

Khái niệm và các mức độ tự học

Theo GS Nguyễn Lân thì “tự” có nghĩa gốc Hán Việt là do chính mình “Tự học” là tự mình học lấy không cần có người dạy [18].

Theo cố GS.TS Đặng Vũ Hoạt, tự học là hoạt động nhận thức cá nhân nhằm nắm vững hệ thống tri thức và kỹ năng Đây là quá trình do chính người học tiến hành tại lớp, ngoài lớp hoặc theo cách không theo chương trình và sách giáo khoa quy định, giúp phát triển khả năng tự chủ và tự khám phá kiến thức.

Tự học có quan hệ chặt chẽ với quá trình dạy học nhưng nó có tính độc lập cao và mang đậm sắc thái cá nhân” [16].

Tự học là quá trình tự bản thân động não suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ như quan sát, so sánh, phân tích và tổng hợp để lĩnh hội kiến thức Nó cũng đòi hỏi sự nỗ lực thể chất khi phải sử dụng công cụ, cùng với phẩm chất như trung thực, khách quan, có chí tiến thủ và lòng kiên trì Tự học còn liên quan đến đam mê khoa học, không ngại khó khăn, thử thách để chiếm lĩnh kiến thức, biến lĩnh vực hiểu biết thành sở hữu của riêng mình.

Tự học đi theo đúng quy luật của hoạt động nhận thức vì vậy những kiến thức, kĩ năng có được do tự học mang tính bền vững.

Theo GS Trần Bá Hoành, phương pháp tự học đóng vai trò cốt lõi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học Việc rèn luyện kỹ năng, thói quen tự học và biết vận dụng kiến thức vào các tình huống mới giúp người học tự lực giải quyết vấn đề một cách hiệu quả Điều này không chỉ nâng cao khả năng học tập mà còn tạo động lực thúc đẩy sự ham muốn khám phá kiến thức ngày càng sâu rộng.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Học sinh được khơi dậy tiềm năng vốn có, giúp nâng cao kết quả học tập vượt bậc và phát triển khả năng tự học suốt đời.

Tự học là hoạt động tự giác, độc lập của người học để chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm lịch sử nhân loại nhằm đạt được mục tiêu học tập cá nhân Đây là quá trình phát triển khả năng tự chủ trong học tập, giúp người học nâng cao trình độ và đạt được thành công trong học tập cũng như cuộc sống Tự học đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành tư duy phản biện, sáng tạo và tự tin, góp phần nâng cao chất lượng học tập và phát triển bản thân bền vững.

1.2.4.2 Các mức độ tự học

Có nhiều mức độ tự học khác nhau [16]:

- Tự học có hướng dẫn:

Hoạt động tự lực của người học là quá trình chủ động tự chiếm lĩnh tri thức và phát triển kỹ năng, dựa trên sự hướng dẫn, tổ chức, chỉ đạo từ giáo viên qua các tài liệu tự học được cung cấp Đây là phương pháp giúp học sinh tăng cường khả năng tự học, nâng cao hiệu quả tiếp thu kiến thức một cách độc lập và có hệ thống Việc học tự lực không những thúc đẩy tính tự chủ mà còn góp phần phát triển kỹ năng tự nghiên cứu, phân tích và ứng dụng kiến thức vào thực tiễn Chính từ việc tổ chức và hướng dẫn của giáo viên, học sinh được hướng tới mục tiêu học tập sáng tạo và hiệu quả hơn trong quá trình tự học.

Có hai mức độ tự học có hướng dẫn:

Mức độ 1 của quá trình học tập bao gồm người học có sách và nhận hướng dẫn tự học từ xa qua các phương tiện truyền thông và tài liệu Hướng dẫn tự học tập trung vào việc phát triển tư duy, giúp người học nắm bắt tri thức một cách hiệu quả Đồng thời, quá trình này còn thúc đẩy tự phản ánh, tự phê bình tính cách thông qua việc đặt ra câu hỏi, giải đáp thắc mắc, làm bài tập và chấm bài để nâng cao năng lực học tập.

Mức độ 2 dành cho người học có sách và thầy gặp mặt trực tiếp một số tiết trong tuần, sử dụng hình thức truyền đạt trực tiếp ít hoặc không qua máy móc Thầy hướng dẫn học viên theo phương pháp tự học, dựa trên tài liệu hướng dẫn riêng, giúp nâng cao kỹ năng và kiến thức một cách linh hoạt.

- Tự học hoàn toàn (học với sách, không có thầy bên cạnh):

Học tự lập là hình thức tự mình chủ động hoạt động để tiếp thu tri thức khoa học và rèn luyện kỹ năng thực hành, không cần sự hướng dẫn trực tiếp từ giáo viên Phương pháp này thúc đẩy khả năng tự học, nâng cao tinh thần chủ động và độc lập trong việc khám phá kiến thức Học tự lập giúp người học tự quản lý thời gian, phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề một cách linh hoạt Đây là cách rèn luyện kỹ năng quan trọng trong quá trình hình thành năng lực tự học và thích nghi với yêu cầu của môi trường học tập hiện đại.

Trong phương pháp tự học, việc lựa chọn tài liệu phù hợp đóng vai trò quan trọng để nắm bắt các điểm chính và kiến thức quan trọng Người học cần rèn luyện kỹ năng ghi chép, tóm tắt nội dung và làm đề cương học tập hiệu quả Ngoài ra, khả năng tra cứu từ điển, sách tham khảo và sử dụng thư viện một cách thành thạo sẽ giúp nâng cao hiệu quả tự học và tiếp cận kiến thức một cách toàn diện.

GS.VS Nguyễn Cảnh Toàn, sau khi chủ trì đề án "vừa học vừa làm GV", đã phân tích ưu nhược điểm của các hình thức học tập Hình thức học có giáp mặt thầy mang lại lợi ích là người học có thể hỏi ngay khi gặp khó khăn, tiết kiệm thời gian mày mò, nhưng lại tạo ra sự ỷ lại từ học sinh và ít khả năng đào sâu suy nghĩ Ngược lại, tự học không gặp thầy giúp học sinh tự chủ trong quá trình học nhưng đòi hỏi nhiều công sức thử sai Do đó, thực tế nên phối hợp linh hoạt các phương pháp tự học để nâng cao hiệu quả học tập.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Việc tự học đóng vai trò quan trọng trong quá trình học tập, tùy thuộc vào trình độ của người học mà mức độ tự học có thể cao nhất là tự học hoàn toàn Đối với học sinh phổ thông, việc rèn luyện kỹ năng tự học cần được thực hiện một cách cẩn trọng hơn, vì vậy giáo viên cần cân nhắc hình thức tự học phù hợp dựa trên mục tiêu, nội dung dạy học và mức độ tư duy của học sinh nhằm nâng cao hiệu quả học tập [35].

Kĩ năng tự nghiên cứu tài liệu

Kỹ năng là chủ đề được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu, với các quan điểm khác nhau dựa trên phương pháp tiếp cận đối tượng nghiên cứu Theo các chuyên gia, có hai hướng tiếp cận chính trong việc định nghĩa khái niệm kỹ năng, phản ánh sự đa dạng trong cách nhìn nhận về thực hành và năng lực này.

Khuynh hướng thứ nhất xem xét kĩ năng nghiêng về góc độ năng lực con người;

Khuynh hướng thứ hai xem xét kĩ năng nghiêng về mặt kĩ thuật hành động [10].

Một số quan niệm về kĩ năng theo khuynh hướng thứ nhất, xem xét kĩ năng nghiêng về góc độ năng lực con người.

Tác giả Hoàng Phê (và cộng sự ) [28] và tác giả Trần Bá Hoành [12] cho rằng:

Kỹ năng là khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn trong một lĩnh vực nhất định Khi kỹ năng đạt đến mức độ thành thạo, nó trở thành kỹ xảo, mang lại hiệu quả cao trong công việc và cuộc sống.

GS Nguyễn Lân định nghĩa về kỹ năng là khả năng ứng dụng kiến thức khoa học vào thực tiễn, một khái niệm phù hợp và được thống nhất với các tác giả khác trong lĩnh vực này.

Theo từ điển Oxford và từ điển Anh Việt thì: “Kĩ năng là khả năng làm tốt một việc gì đó” [39, 44].

Kỹ năng được định nghĩa theo từ điển American Heritage, dựa theo Nguyễn Văn Hiền, là sự thành thạo và khéo léo có được nhờ quá trình đào tạo và tích lũy kinh nghiệm Đây là yếu tố quan trọng giúp nâng cao năng lực cá nhân và thúc đẩy thành công trong các lĩnh vực khác nhau Việc trau dồi kỹ năng đòi hỏi sự chủ động trong học tập và không ngừng rèn luyện để đạt được sự thành thạo đáng kể Do đó, phát triển kỹ năng là chìa khóa để nâng cao chất lượng công việc và mở ra nhiều cơ hội mới trong cuộc sống.

Kỹ năng là khả năng thực hiện có kết quả một hành động hoặc hoạt động cụ thể dựa trên tri thức và kinh nghiệm nhằm đạt mục tiêu đề ra Người có kỹ năng trong một lĩnh vực thể hiện qua các dấu hiệu cơ bản như có tri thức về hành động, thực hiện đúng yêu cầu, đạt kết quả mong muốn, và có khả năng thực hiện thành công trong các điều kiện thay đổi.

Kỹ năng luôn gắn bó với các hành động cụ thể trong thực tiễn, thể hiện qua tính đúng đắn, thành thạo và linh hoạt là những tiêu chí quan trọng để xác nhận sự hình thành và phát triển của kỹ năng Kỹ năng không phải là đặc điểm bẩm sinh, mà là kết quả của quá trình hoạt động thực tiễn, tích lũy và rèn luyện qua thời gian.

Một số quan niệm về kĩ năng theo khuynh hướng thứ hai, xem kĩ năng nghiêng về mặt kĩ thuật hành động:

Kỹ năng là cách thức hành động dựa trên cơ sở tri thức, được hình thành thông qua quá trình luyện tập, giúp nâng cao khả năng thực hiện các nhiệm vụ cụ thể Việc phát triển kỹ năng là yếu tố quan trọng để cải thiện hiệu quả công việc và đạt được thành công cá nhân cũng như chuyên nghiệp Theo Nguyễn Văn Hiền, kỹ năng không chỉ dựa trên kiến thức lý thuyết mà còn cần được rèn luyện thường xuyên để trở nên thành thạo và tự tin hơn trong mọi hoạt động.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Con người có khả năng phản ứng linh hoạt không chỉ trong điều kiện quen thuộc mà còn trong các tình huống mới phát sinh, cho thấy khả năng thích nghi và ứng biến nhanh chóng của con người trong mọi hoàn cảnh.

Theo tác giả Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, kỹ năng được định nghĩa là cách thức hành động dựa trên sự kết hợp giữa tri thức và kỹ xảo, hình thành qua quá trình luyện tập Kỹ năng giúp con người thực hiện các hành động không chỉ trong điều kiện quen thuộc mà còn trong các tình huống đã thay đổi, phù hợp với môi trường luôn biến động.

Về mặt phân loại: Các nhà nghiên cứu thường phân loại kĩ năng theo mức độ phức tạp:

Theo quan điểm tâm lý học, kỹ năng được chia thành hai loại chính: kỹ năng nguyên sinh và kỹ năng thứ sinh Kỹ năng nguyên sinh là những kỹ năng ban đầu, được hình thành qua các hành động đơn giản và đóng vai trò làm nền tảng để phát triển kỹ xảo Trong khi đó, kỹ năng thứ sinh là những kỹ năng phức hợp, được xây dựng dựa trên các kỹ năng bậc thấp hơn và các kỹ xảo đã có trước đó, giúp nâng cao năng lực thực hành và hiệu quả công việc.

Theo quan điểm Giáo dục học, kỹ năng được chia thành hai bậc: kỹ năng bậc I và kỹ năng bậc II Kỹ năng bậc I là khả năng thực hiện đúng hành động phù hợp với mục tiêu và điều kiện cụ thể, bao gồm cả hành động cụ thể và hành động trí tuệ Trong khi đó, kỹ năng bậc II thể hiện khả năng thực hiện hành động một cách thành thạo, linh hoạt và sáng tạo, phù hợp với mục tiêu trong các điều kiện khác nhau.

Trong lĩnh vực kỹ năng, có nhiều quan niệm khác nhau, tuy nhiên những quan điểm này không mâu thuẫn mà chủ yếu đề cập đến việc mở rộng hoặc thu hẹp các thành phần và cấu trúc của kỹ năng Sự đa dạng trong cách hiểu này giúp chúng ta nhận diện rõ hơn về bản chất và phạm vi của kỹ năng, từ đó nâng cao hiệu quả trong việc phát triển và áp dụng chúng Hiểu đúng các thành phần của kỹ năng là bước quan trọng để xây dựng các chương trình đào tạo phù hợp, đáp ứng nhu cầu cá nhân và tổ chức.

Dựa trên các nghiên cứu trước đó, tác giả Nguyễn Văn Hiền trong luận án tiến sĩ đã xác định các dấu hiệu nội hàm của kỹ năng, góp phần làm rõ đặc điểm và bản chất của kỹ năng đó Những dấu hiệu này giúp nhận biết rõ hơn các yếu tố cấu thành và quá trình phát triển của kỹ năng trong từng lĩnh vực, từ đó nâng cao hiệu quả giảng dạy và huấn luyện Các nghiên cứu này cung cấp cơ sở lý luận vững chắc để xây dựng các tiêu chí đánh giá kỹ năng phù hợp, đảm bảo tính toàn diện và khách quan trong quá trình đánh giá năng lực của người học.

Kỹ năng về mặt cấu trúc bao gồm kiến thức về hành động và các hành động cụ thể, giúp phát triển năng lực thực tiễn Đây là kỹ năng mang tính phức hợp, gồm nhiều hoạt động nhỏ và đa dạng, phản ánh tính chất thứ sinh trong quá trình phát triển kỹ năng Việc nắm vững các kỹ năng cấu trúc là yếu tố quan trọng để nâng cao khả năng thực hiện các nhiệm vụ một cách hiệu quả và linh hoạt hơn trong thực tế.

- Về mặt kết quả: Kĩ năng là sự thực hiện có kết quả một hoạt động nhất định.

- Về mặt nguồn gốc: Kĩ năng có được thông qua trải nghiệm, huấn luyện, đào tạo.

Kỹ năng phát triển qua các mức độ khác nhau, từ thấp đến cao, và đạt đến mức hoàn thiện là kỹ xảo Chúng tiến từ kỹ thuật hành động đơn thuần đến trở thành năng lực của con người, tức là hình thành phẩm chất nhân cách Kỹ năng cũng phát triển từ tính tạm thời sang tính bền vững, đồng thời mở rộng phạm vi linh hoạt từ hoạt động cụ thể đến các lĩnh vực khác nhau để phù hợp với sự đa dạng của cuộc sống và công việc.

Tiểu luận

Theo Từ điển Oxford [43] và Từ điển Anh – Việt [39], TL (essay) có nghĩa là

“một bài viết, thường là ngắn và bằng văn xuôi về bất cứ một đề tài nào” Theo từ điển

Tiếng Việt của Hoàng Phê và cộng sự cho biết: “TL là một bài nghiên cứu nhỏ bàn về một vấn đề văn học, khoa học, chính trị, xã hội hoặc là một bài viết nhỏ có tính chất bước đầu tập nghiên cứu”, nhấn mạnh rằng loại bài viết này nhằm khám phá và phân tích các đề tài ở mức độ ban đầu, góp phần phát triển các hướng nghiên cứu mới trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

Theo GS Nguyễn Lân, "luận" theo gốc Hán Việt mang nghĩa là bàn bạc, vì vậy "TL" được hiểu là một bài nghiên cứu nhỏ nhằm thảo luận và phân tích một vấn đề khoa học.

Các dạng thuyết luận (TL) thường được phân loại dựa trên lĩnh vực nghiên cứu, bao gồm thuyết luận phê bình, thuyết luận tranh cãi, thuyết luận văn học, thuyết luận phim, và thuyết luận nghiên cứu Trong bối cảnh này, phù hợp với đặc thù của môn học, đề tài của chúng tôi tập trung vào dạng thuyết luận nghiên cứu (TLKH), giúp phân tích sâu và chính xác các vấn đề liên quan.

Người ta có thể phân loại TL theo độ dài Tuỳ theo độ dài khác nhau mà một bài

TL có yêu cầu về hình thức cũng khác nhau:

Dạng bài luận ngắn gồm từ 3 đến 5 đoạn văn, bao gồm mở bài, thân bài và kết luận, là dạng phổ biến trong hệ thống giáo dục nhiều quốc gia trên thế giới Ở Việt Nam, dạng luận này thường được sử dụng rộng rãi trong các kỳ thi và hoạt động học tập, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng viết và trình bày ý kiến một cách rõ ràng, súc tích Phương pháp viết luận ngắn giúp học sinh dễ dàng tổ chức nội dung, nắm bắt trọng tâm và phát triển khả năng diễn đạt ý kiến một cách logic Đây là dạng bài luận phù hợp cho các bài thi yêu cầu trình bày ý kiến nhanh chóng, rèn luyện khả năng trình bày ý chính một cách ngắn gọn và đầy đủ Việc nắm vững cách viết luận ngắn không chỉ nâng cao khả năng viết mà còn giúp học sinh chuẩn bị tốt hơn cho các bài thi và các hoạt động học thuật khác.

Dạng bài luận này thường liên quan đến các chủ đề nghị luận hoặc bài luận trong học tập Trong hệ thống giáo dục Việt Nam, các bài nghị luận từ sớm thường tập trung bàn luận về các vấn đề chính trị, xã hội, ít khi áp dụng trong các môn khoa học tự nhiên Gần đây, nhiều trường đại học như Đại học FPT và Đại học Quốc gia Hà Nội đã đề xuất đưa dạng bài luận này vào phần thi tuyển sinh đầu vào, nhằm đánh giá khả năng viết và tư duy của thí sinh.

Dạng thứ hai thường liên quan đến các công trình tập sự nghiên cứu khoa học (NCKH) hoặc bài báo cáo về quá trình nghiên cứu một vấn đề cụ thể Các bài báo này thường trình bày tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu, giúp làm rõ mục tiêu và phương pháp nghiên cứu Những công trình này đóng vai trò quan trọng trong việc ghi nhận tiến trình và kết quả nghiên cứu, góp phần nâng cao kiến thức chuyên môn Việc viết báo cáo nghiên cứu mang lại cơ hội để phân tích, tổng hợp thông tin, đồng thời tối ưu hóa khả năng trình bày ý tưởng theo chuẩn mực khoa học.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Trong bài viết này, các văn bản được phân loại thành các loại TL ngắn và TL dài dựa trên độ dài của chúng Cụ thể, TL ngắn thường có độ dài từ 8 đến 15 trang, trong khi TL dài có thể từ 20 đến 40 trang Việc xác định độ dài của tài liệu giúp người đọc dễ dàng phân chia nội dung phù hợp với nhu cầu và mục đích sử dụng.

Cấu trúc của đoạn văn bản (TL) thay đổi theo độ dài của nó, nhưng dù ở dạng nào, phần mở bài vẫn là thành phần không thể thiếu trong cấu trúc chính Các đoạn văn cần đảm bảo gồm ít nhất ba phần cơ bản, trong đó phần mở bài đóng vai trò giới thiệu chủ đề rõ ràng, giúp người đọc dễ dàng hiểu nội dung chính của bài viết Việc xây dựng một đoạn văn với cấu trúc hợp lý sẽ tăng khả năng truyền đạt thông điệp hiệu quả và tối ưu hóa cho SEO.

Việc tổ chức nội dung bài viết bao gồm phần đặt vấn đề, thân bài và kết luận là rất quan trọng để truyền đạt ý chính một cách rõ ràng và logic Đối với các bài viết dài, các phần này có thể được chia thành các chương riêng biệt để tăng tính mạch lạc và dễ theo dõi Trong khi đó, với các bài viết ngắn hơn, các phần này thường được sắp xếp thành các mục hoặc đoạn văn khác nhau để tiết kiệm không gian và vẫn đảm bảo sự liên kết nội dung chặt chẽ Việc sử dụng cấu trúc hợp lý giúp nâng cao hiệu quả truyền đạt, tối ưu hóa SEO và giúp người đọc dễ dàng nắm bắt thông điệp của bài viết.

Trong các bài luận, thường không yêu cầu danh mục tài liệu tham khảo vì các nguồn dẫn chứng đã được trích trong nội dung Tuy nhiên, các bài luận ngắn và dài thường yêu cầu trích dẫn rõ ràng và danh mục tài liệu tham khảo để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của bài viết Việc trích dẫn nguồn đúng quy chuẩn giúp nâng cao chất lượng và uy tín cho bài luận của bạn.

Lê Khánh Bằng trong sách “Học và dạy cách học” định nghĩa “Bài tập nghiên cứu khoa học” như một phương pháp giúp học sinh, sinh viên phát triển kỹ năng tư duy phản biện và khả năng nghiên cứu độc lập Theo tác giả, ngoài các công trình “nghiên cứu khoa học” đúng nghĩa, bài tập này còn thúc đẩy khả năng sáng tạo, phân tích dữ liệu và tổng hợp kiến thức một cách toàn diện Việc thực hiện bài tập nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao năng lực tự học và chuẩn bị tốt cho các hoạt động nghiên cứu thực tế trong tương lai.

Trong quá trình nghiên cứu khoa học, xã hội loài người thường xuyên phát hiện ra những tri thức mới, đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt của một bài viết nghiên cứu khoa học Các bài tập nghiên cứu khoa học đóng vai trò quan trọng trong giáo dục, mặc dù chúng thường có nhiều yêu cầu “châm trước” hơn so với các công trình NCKH thực thụ Một trong những yếu tố quan trọng của các bài tập này là kết quả nghiên cứu không nhất thiết phải mang tính hoàn toàn mới với nhân loại, mà chỉ cần phù hợp với mục đích giáo dục và thúc đẩy tư duy khoa học.

Các bài tập dượt NCKH đóng vai trò quan trọng trong việc thực hành và rèn luyện kỹ năng nghiên cứu khoa học cho sinh viên đại học và cao đẳng, giúp họ tăng cường khả năng phân tích, đánh giá và phát triển ý tưởng nghiên cứu một cách tự tin và hiệu quả.

Tác giả phân loại các dạng bài tập nghiên cứu khoa học theo mức độ từ lớn đến nhỏ, bao gồm bài tập nghiên cứu sau một bài hoặc một chương, các bài tập nghiên cứu sau một giáo trình học, cũng như khóa luận tốt nghiệp và luận văn tốt nghiệp.

Bài tập nghiên cứu sau mỗi bài hoặc chương giúp đào sâu, mở rộng tri thức và làm căn cứ bước đầu để tiếp cận các chủ đề mới Nó còn góp phần làm phong phú bài giảng bằng cách sử dụng tài liệu từ sách báo hoặc các thực tế qua điều tra và thử nghiệm.

Cơ sở thực tiễn của đề tài

Để xây dựng cơ sở thực tiễn của đề tài, chúng tôi đã tiến hành các biện pháp nghiên cứu sau:

Nghiên cứu các văn bản pháp luật gần đây nhất cho thấy yêu cầu về kỹ năng tự nghiên cứu tài liệu và tập sự nghiên cứu khoa học (NCKH) đang trở nên ngày càng quan trọng đối với học sinh trường chuyên, đặc biệt là học sinh chuyên Sinh Việc phát triển kỹ năng tự nghiên cứu giúp học sinh nâng cao khả năng độc lập, sáng tạo và tự chủ trong học tập cũng như nghiên cứu khoa học Các quy định mới nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, tập trung vào việc rèn luyện năng lực phân tích, tổng hợp và trình bày kết quả nghiên cứu của học sinh Điều này góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, chuẩn bị cho học sinh có năng lực tự lập trong các hoạt động khoa học và nghiên cứu chuyên sâu trong tương lai.

Chúng tôi đã tiến hành điều tra trên 94 giáo viên (GV) từ các trường chuyên trên toàn quốc, đều tham gia đợt bồi dưỡng nghiệp vụ do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức từ ngày 13 đến 17 tháng 8 năm 2012 Ngoài ra, khảo sát còn bao gồm ba giáo viên trực tiếp giảng dạy chuyên môn Sinh của trường THPT chuyên.

Hưng Yên là địa phương nơi chúng tôi thực hiện các hoạt động thực nghiệm sư phạm nhằm nâng cao năng lực của học sinh Trong nghiên cứu này, chúng tôi tập trung vào việc đánh giá kỹ năng tự nghiên cứu tài liệu và viết thành lập luận của học sinh chuyên Sinh Để thu thập dữ liệu chính xác, chúng tôi sử dụng mẫu phiếu số 3, nằm trong phần phụ lục của tài liệu, đảm bảo độ tin cậy và phù hợp với mục tiêu nghiên cứu.

Chúng tôi đã tiến hành điều tra trên học sinh chuyên Sinh, bao gồm 31 học sinh lớp 10 Sinh tại Trường THPT Chuyên Hưng Yên, nơi chúng tôi thực hiện hoạt động thực nghiệm sư phạm Đồng thời, chúng tôi cũng thu thập số liệu để so sánh kết quả học tập và kiến thức giữa các lớp 11 và 12 Sinh của cùng trường.

Yên (20 và 29 HS), lớp 10 Sinh của THPT Chuyên Nguyễn Huệ Hà Nội (39 HS), lớp

10 Sinh (35 HS) và 11 Sinh (48 HS) của khối Phổ thông Chuyên Đại học Sư phạm Hà

Trong cuộc điều tra, tổng số học sinh khối 10 tham gia là 105, nâng tổng số học sinh của cả ba trường tham gia lên 201 Chúng tôi sử dụng mẫu phiếu số 1 – Phụ lục A để khảo sát các học sinh.

Chúng tôi tiến hành kiểm tra nhằm đánh giá khả năng tự nghiên cứu tài liệu và kiến thức nền về cơ sở vật chất và công trình điểm trường của học sinh lớp thực nghiệm khối 10 Sinh trường THPT Đây là bước quan trọng để đo lường năng lực tự học, phát triển kỹ năng nghiên cứu độc lập, đồng thời giúp xác định mức độ hiểu biết về CSVC - CCDT của học sinh trong quá trình học tập Việc đánh giá này cũng hỗ trợ nhà trường trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy và hệ thống hạ tầng trường học, góp phần thúc đẩy sự phát triển toàn diện của học sinh lớp 10 Sinh.

- Đọc giáo án và dự giờ một số GV của THPT Chuyên Hưng Yên, phần CSVC -

Dựa trên kết quả điều tra, chúng tôi đã đánh giá sơ bộ về thực trạng rèn kỹ năng tự nghiên cứu tài liệu của học sinh Phần lớn học sinh còn gặp khó khăn trong việc thu thập và phân tích thông tin độc lập, ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tổng luận của các em Việc tổ chức hướng dẫn học sinh làm báo cáo tổng luận còn hạn chế, chưa thực sự hiệu quả trong việc nâng cao kỹ năng nghiên cứu và trình bày quan điểm Để thúc đẩy quá trình rèn luyện kỹ năng tự nghiên cứu, cần tăng cường các hoạt động hướng dẫn cụ thể và phù hợp, giúp học sinh làm quen với các phương pháp nghiên cứu tài liệu khoa học Các giải pháp này sẽ góp phần nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu của học sinh, từ đó cải thiện chất lượng báo cáo tổng luận trong môn học.

Các trường THPT Chuyên, đặc biệt là Chuyên Hưng Yên, nổi bật về kỹ năng tự nghiên cứu tài liệu và làm báo cáo tổng hợp của học sinh lớp 10 Sinh Chuyên Hưng Yên so với học sinh chuyên Sinh ở các khối và trường khác Nhận định này cho thấy học sinh trường Chuyên Hưng Yên có khả năng tự chủ trong việc nghiên cứu và tổng hợp kiến thức, góp phần nâng cao thành tích học tập và phát triển kỹ năng nghiên cứu độc lập Việc rèn luyện kỹ năng tự nghiên cứu tài liệu và làm báo cáo giúp học sinh chuẩn bị tốt hơn cho các kỳ thi, đồng thời thúc đẩy tư duy phản biện và sáng tạo trong học tập Các yếu tố này góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của trường, tạo điều kiện thuận lợi để học sinh phát triển toàn diện, đáp ứng yêu cầu của nền giáo dục hiện đại.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

1.3.1 Yêu cầu thực tiễn nâng cao kĩ năng nghiên cứu tài liệu của HS chuyên Sinh.

Việc rèn luyện kỹ năng tự học và tự nghiên cứu tài liệu cho học sinh trung học phổ thông, đặc biệt là học sinh THPT Chuyên, là yếu tố thiết yếu nhằm đáp ứng yêu cầu của thời đại và của đất nước Điều này không chỉ được khẳng định trong các văn bản pháp luật như Luật Giáo dục mà còn được thể hiện rõ trong chương trình học Sinh học THPT và chương trình Sinh học THPT Chuyên sâu.

Vấn đề này ngày càng được đòi hỏi cao hơn trong ngành giáo dục, thể hiện rõ qua các đề án cải cách như phát triển hệ thống trường chuyên và nâng cao chất lượng dạy tiếng Các chính sách này nhằm nâng tầm giáo dục, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho tương lai.

Anh trong trường THPT Chuyên,… và trong các bài phát biểu trước công chúng của lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo

Gần đây, các trường Chuyên đã cập nhật chuẩn mới yêu cầu mỗi lớp Chuyên trong một năm phải có từ 3 đến 5 bài báo về kiến thức thuộc bộ môn chuyên để nâng cao chất lượng đào tạo Đồng thời, công tác hướng dẫn học sinh tham gia nghiên cứu khoa học (NCKH) trong các trường Chuyên trở thành yêu cầu bắt buộc đối với giáo viên dạy chuyên nhằm thúc đẩy khả năng nghiên cứu và sáng tạo của học sinh Để đáp ứng các yêu cầu này, kỹ năng tự nghiên cứu tài liệu và thể hiện kết quả nghiên cứu qua các bài thuyết trình là vô cùng cần thiết, giúp học sinh chuyên phát triển toàn diện năng lực nghiên cứu và trình bày ý tưởng một cách hiệu quả.

1.3.2 Thực trạng kĩ năng tự nghiên cứu tài liệu của HS 10 chuyên Sinh và việc rèn HS kĩ năng này của GV

1.3.2.1 Nhận thức của GV và HS chuyên Sinh về sự cần thiết của kĩ năng tự nghiên cứu tài liệu

Sự cần thiết của kĩ năng này cũng được GV và HS chuyên Sinh nhận thức rất rõ.

Quan điểm của HS về vấn đề này được thể hiện ở bảng 1.3.1.

Bảng 1.3.1: Nhận thức của HS chuyên Sinh về mức độ cần thiết của kĩ năng tự nghiên cứu tài liệ u.

STT Lựa chọn HS 10 Sinh

HS 10 Sinh tham gia điều tra

Tổng HS tham gia điều tra

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Theo khảo sát, đa phần học sinh đều xem kỹ năng tự nghiên cứu tài liệu là rất cần thiết (77,61%) hoặc cần thiết (19,90%), phù hợp ở tất cả các lớp tham gia Kết quả này được xác nhận bởi các giáo viên chuyên Sinh, với chỉ 1,1% không đồng ý về vai trò của kỹ năng này Ngoài ra, 100% giáo viên tại THPT Chuyên Hưng Yên đều cho rằng kỹ năng tự nghiên cứu tài liệu vô cùng cần thiết cho học sinh của mình.

1.3.2.2 Nhận thức của GV và HS về các tác dụng của kĩ năng tự nghiên cứu tài liệu đối với HS

Theo kết quả điều tra, hầu hết giáo viên và học sinh đều nhận thức rõ về tác dụng của kỹ năng này đối với học sinh Các lợi ích như giúp học sinh tự đánh giá bản thân, tăng sự tự tin, và hình thành tính kỷ luật trong học tập và cuộc sống đều được thống nhất cao Tuy nhiên, nhận thức về các tác dụng như giúp học sinh tự đánh giá bản thân (tác dụng số 5), tăng tự tin (tác dụng số 7), và hình thành tính kỷ luật (tác dụng số 9) vẫn còn ít người thừa nhận hơn Kết quả này phù hợp với khảo sát trên giáo viên tại Trường THPT Chuyên Hưng Yên, cho thấy sự nhất quán trong nhận thức về lợi ích của kỹ năng này.

Bảng 1.3.2: Nhận thức của GV về các tác dụng của kĩ năng tự nghiên cứu tài liệu đối với HS chuyê n Sinh.

1 Giúp các em củng cố, ghi nhớ vững chắc kiến thức 92 97,

2 Giúp các em hiểu sâu sắc bài và nắm vững kiến thức 92 97,

3 Giúp các em vận dụng tốt kiến thức vào giải quyết những nhiệm vụ học tập mới.

4 Giúp các em mở rộng, nâng cao được vốn kiến thức của mình.

5 Giúp các em tự đánh giá được bản thân 27 28,

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

6 Giúp các em có kết quả thi và kiểm tra tốt hơn 87 92,

7 Giúp các em tự tin hơn 24 25,

8 Giúp các em rèn tính độc lập, tích cực trong học tập 93 98,

9 Giúp các em hình thành tính kỉ luật trong học tập và trong cuộc sống.

10 Giúp các em hình thành tác phong làm việc khoa học 94 100

Quan điểm của HS chuyên Sinh được thể hiện ở bảng 1.3.3 Kết quả điều tra trên

HS lại cũng cho thấy đa số HS đều thống nhất với ý kiến của chúng tôi Ở kĩ năng số

Mức độ tán thành cho các kỹ năng 5, 7 và 9, dù không cao như các kỹ năng khác, lại cho kết quả trái chiều với giáo viên Điều này có thể giải thích do học sinh trực tiếp tiếp nhận tác dụng của quá trình rèn luyện kỹ năng, nên họ nhận thức rõ hơn so với giáo viên Ngoài ra, nhiều giáo viên có thể chưa đi sâu vào cơ sở lý luận và quy trình rèn luyện kỹ năng qua tự nghiên cứu tài liệu của học sinh.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Bảng 1.3.3: Nhận thức của HS chuyên Sinh về các tác dụng của kĩ năng tự nghiên cứu tài liệ u

STT Tác dụng HS 10 Sinh Chuyên

Hưng Yên HS 10 Sinh tham gia điều tra Tổng HS tham gia điều tra

Tán thành Không tán thành

Tán thành Không tán thành

Tán thành Không tán thành

SL % SL % SL % SL % SL % SL %

1 Giúp các em củng cố, ghi nhớ vững chắc kiến thức.

2 Giúp các em hiểu sâu sắc bài và nắm vững kiến thức.

3 Giúp các em vận dụng tốt kiến thức …

4 Giúp các em mở rộng, nâng cao được vốn kiến thức.

5 Giúp các em tự đánh giá được bản thân

6 Giúp các em có kết quả thi và kiểm tra tốt hơn 19 61,3 12 38, 88 83, 17 16, 179 89, 22 10,

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

7 Giúp các em tự tin hơn

8 Giúp các em rèn tính độc lập, tích cực trong học tập.

9 Giúp các em hình thành tính kỉ luật…

10 Giúp các em hình thành tác phong làm việc khoa học.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Có sự khác biệt rõ nét giữa quan điểm của giáo viên và học sinh về nguyên nhân chọn học chuyên Sinh Học sinh đa số chọn học chuyên Sinh vì yêu thích bộ môn này (61,69%) hoặc vì đây là một trong ba môn thi vào trường đại học mơ ước của họ (56,72%) Trong khi đó, giáo viên lại cho rằng học sinh lựa chọn môn này chủ yếu là do không thể theo học chuyên các môn khác và muốn vào trường chuyên (63,8%).

BIỆN PHÁP RÈN KĨ NĂNG TỰ NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU BẰNG CÁCH TỔ CHỨC CHO HỌC SINH VIẾT TIỂU LUẬN TRONG DẠY HỌC PHẦN CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở LỚP 10 CHUYÊN SINH 64 2.1.Cơ sở khoa học và biện pháp đưa kiến thức về CSVC - CCDT vào lớp 10 chuyên Sinh

THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Ngày đăng: 06/08/2023, 11:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành (2001), Lí luận dạy học Sinh học phần đại cương, nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học Sinh học phần đại cương
Tác giả: Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành
Nhà XB: nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2001
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học phổ thông, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2006
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Tài liệu lưu hành nội bộ, Chương trình dạy học chuyên sâu môn Sinh học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu lưu hành nội bộ, Chương trình dạy học chuyên sâu môn Sinh học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Tài liệu lưu hành nội bộ,Tài liệu tập huấn GV Trung học phổ thông Chuyên, Thiết kế dạy học theo quy trình tiếp cận chuẩn quốc tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn GV Trung học phổ thông Chuyên, Thiết kế dạy học theo quy trình tiếp cận chuẩn quốc tế
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Tài liệu lưu hành nội bộ
Năm: 2010
5. N. Campbell và cộng sự (2011), Sinh học (bản dịch tiếng Việt) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học (bản dịch tiếng Việt)
Tác giả: N. Campbell, cộng sự
Năm: 2011
6. Debbie Canau, Jennifer Doherty,…( 2003) Intel teach to the future (phiên bản tiếng Việt), nhà xuất bản lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Intel teach to the future (phiên bản tiếng Việt)
Tác giả: Debbie Canau, Jennifer Doherty
Nhà XB: nhà xuất bản lao động xã hội
Năm: 2003
7. Nguyễn Thành Đạt (tổng chủ biên) (2006), Sinh học 10, nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 10
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt
Nhà XB: nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2006
8. Nguyễn Thành Đạt (tổng chủ biên) (2008), Sinh học 12, nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 12
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt
Nhà XB: nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2008
9. Trịnh Nguyên Giao (2012) Kiểm tra, đánh giá trong dạy học Sinh học, tập bài giảng chuyên đề cao học PP và LLDH Sinh học, khoa Sinh học, đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra, đánh giá trong dạy học Sinh học
Tác giả: Trịnh Nguyên Giao
Nhà XB: khoa Sinh học, đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2012
10. Nguyễn Văn Hiền (2009), Hình thành cho sinh viên kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin để tổ chức bài dạy Sinh học, Tuận án tiến sĩ Giáo dục học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình thành cho sinh viên kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin để tổ chức bài dạy Sinh học
Tác giả: Nguyễn Văn Hiền
Nhà XB: Tuận án tiến sĩ Giáo dục học
Năm: 2009
11. Nguyễn Thị Phương Hoa (2010), Tập bài giảng cao học môn lí luận dạy học hiện đại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng cao học môn lí luận dạy học hiện đại
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Hoa
Năm: 2010
12. Trần Bá Hoành (1996), Kĩ thuật dạy học Sinh học, nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kĩ thuật dạy học Sinh học
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1996
13. Trần Bá Hoành (chủ biên) (2000), Trịnh Nguyên Giao, Phát triển các phư- ơng pháp học tập tích cực trong bộ môn Sinh học, nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển các phư-ơng pháp học tập tích cực trong bộ môn Sinh học
Tác giả: Trần Bá Hoành, Trịnh Nguyên Giao
Nhà XB: nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2000
14. Trần Bá Hoành (2010), Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách giáo khoa, nhà xuất bản Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách giáo khoa
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: nhà xuất bản Đại học Sư phạm
Năm: 2010
15. Phạm Thành Hổ, Ngô Quang Liên (2011), Bồi dưỡng học sinh giỏi Trung học phổ thông phần Sinh học tế bào, nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng học sinh giỏi Trung học phổ thông phần Sinh học tế bào
Tác giả: Phạm Thành Hổ, Ngô Quang Liên
Nhà XB: nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2011
16. Lê Thị Thu Huyền(2010), Hình thành năng lực tự học cho sinh viên trư- ờng cao đẳng Sư phạm Sơn La trong dạy học phần Sinh lý vật nuôi, Luận văn thạc sĩ Khoa học Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình thành năng lực tự học cho sinh viên trư- ờng cao đẳng Sư phạm Sơn La trong dạy học phần Sinh lý vật nuôi
Tác giả: Lê Thị Thu Huyền
Nhà XB: Khoa học Giáo dục
Năm: 2010
17. Nguyễn Thế Hưng (2010), Tài liệu tập huấn GV trường THPT Chuyên, thiết kế hồ sơ dạy học môn Sinh học, Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn GV trường THPT Chuyên, thiết kế hồ sơ dạy học môn Sinh học
Tác giả: Nguyễn Thế Hưng
Nhà XB: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2010
18. Nguyễn Lân, Từ điển Từ và Ngữ Việt Nam (2006), Nhà xuất bản tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Từ và Ngữ Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Lân
Nhà XB: Nhà xuất bản tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2006
19. Vũ Đức Lưu (2008), Sinh học 10 (Nâng cao), nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 10 (Nâng cao)
Tác giả: Vũ Đức Lưu
Nhà XB: nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2008
20. Vũ Đức Lưu (2008), Sinh học 12 (Nâng cao), nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 12 (Nâng cao)
Tác giả: Vũ Đức Lưu
Nhà XB: nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3.2:  Nhận thức của GV về  các tác dụng của kĩ năng tự nghiên cứu tài liệu đối với HS chuyê n Sinh. - (SKKN HAY NHẤT) rèn luyện kỹ năng tự nghiên cứu tài liệu bằng cách cho học sinh viết tiểu luận phần cơ sở vật chất và di truyền lớp 10 chuyên sinh
Bảng 1.3.2 Nhận thức của GV về các tác dụng của kĩ năng tự nghiên cứu tài liệu đối với HS chuyê n Sinh (Trang 34)
Bảng 1.3.3: Nhận thức của HS chuyên Sinh về  các tác dụng của kĩ năng tự nghiên cứu tài liệ u. - (SKKN HAY NHẤT) rèn luyện kỹ năng tự nghiên cứu tài liệu bằng cách cho học sinh viết tiểu luận phần cơ sở vật chất và di truyền lớp 10 chuyên sinh
Bảng 1.3.3 Nhận thức của HS chuyên Sinh về các tác dụng của kĩ năng tự nghiên cứu tài liệ u (Trang 36)
Bảng 1.3.5:  Mức độ sử dụng các loại tài liệu của HS chuyên Sinh trong học tập bộ môn Sinh học. - (SKKN HAY NHẤT) rèn luyện kỹ năng tự nghiên cứu tài liệu bằng cách cho học sinh viết tiểu luận phần cơ sở vật chất và di truyền lớp 10 chuyên sinh
Bảng 1.3.5 Mức độ sử dụng các loại tài liệu của HS chuyên Sinh trong học tập bộ môn Sinh học (Trang 40)
Bảng 1.3.7. Những hoạt động của HS chuyên Sinh khi đọc một tài liệu mới. - (SKKN HAY NHẤT) rèn luyện kỹ năng tự nghiên cứu tài liệu bằng cách cho học sinh viết tiểu luận phần cơ sở vật chất và di truyền lớp 10 chuyên sinh
Bảng 1.3.7. Những hoạt động của HS chuyên Sinh khi đọc một tài liệu mới (Trang 44)
Bảng 1.3.8: Hoạt động của HS khi đọc được một vấn đề hay hoặc phù hợp với chủ đề đang nghiên cứ u. - (SKKN HAY NHẤT) rèn luyện kỹ năng tự nghiên cứu tài liệu bằng cách cho học sinh viết tiểu luận phần cơ sở vật chất và di truyền lớp 10 chuyên sinh
Bảng 1.3.8 Hoạt động của HS khi đọc được một vấn đề hay hoặc phù hợp với chủ đề đang nghiên cứ u (Trang 48)
Bảng 1.3.9. Mức độ thực hiện các kĩ năng tự học của học sinh chuyê n Sinh - (SKKN HAY NHẤT) rèn luyện kỹ năng tự nghiên cứu tài liệu bằng cách cho học sinh viết tiểu luận phần cơ sở vật chất và di truyền lớp 10 chuyên sinh
Bảng 1.3.9. Mức độ thực hiện các kĩ năng tự học của học sinh chuyê n Sinh (Trang 49)
Bảng 1.3.12.Những nhiệm vụ GV Sinh học thường giao cho HS chuyên Sinh - (SKKN HAY NHẤT) rèn luyện kỹ năng tự nghiên cứu tài liệu bằng cách cho học sinh viết tiểu luận phần cơ sở vật chất và di truyền lớp 10 chuyên sinh
Bảng 1.3.12. Những nhiệm vụ GV Sinh học thường giao cho HS chuyên Sinh (Trang 57)
Sơ đồ để trả lời một câu hỏi hoặc bài tập nhỏ. - (SKKN HAY NHẤT) rèn luyện kỹ năng tự nghiên cứu tài liệu bằng cách cho học sinh viết tiểu luận phần cơ sở vật chất và di truyền lớp 10 chuyên sinh
tr ả lời một câu hỏi hoặc bài tập nhỏ (Trang 58)
Bảng 1.3.14. Mức hiểu biết của GVvề phương pháp dạy học bằng tổ chức cho - (SKKN HAY NHẤT) rèn luyện kỹ năng tự nghiên cứu tài liệu bằng cách cho học sinh viết tiểu luận phần cơ sở vật chất và di truyền lớp 10 chuyên sinh
Bảng 1.3.14. Mức hiểu biết của GVvề phương pháp dạy học bằng tổ chức cho (Trang 59)
Bảng 2.1. Lí do HS  lựa chọn học các lớp chuyên Sinh - (SKKN HAY NHẤT) rèn luyện kỹ năng tự nghiên cứu tài liệu bằng cách cho học sinh viết tiểu luận phần cơ sở vật chất và di truyền lớp 10 chuyên sinh
Bảng 2.1. Lí do HS lựa chọn học các lớp chuyên Sinh (Trang 71)
Ví dụ 3: Sơ đồ dưới mô tả cơ chế nhân đôi ADN, em hãy điền tên các prôtêin - (SKKN HAY NHẤT) rèn luyện kỹ năng tự nghiên cứu tài liệu bằng cách cho học sinh viết tiểu luận phần cơ sở vật chất và di truyền lớp 10 chuyên sinh
d ụ 3: Sơ đồ dưới mô tả cơ chế nhân đôi ADN, em hãy điền tên các prôtêin (Trang 83)
Bảng 3.1: Hướng dẫn chấm điểm bài báo cáo TL (thang điể m 100) - (SKKN HAY NHẤT) rèn luyện kỹ năng tự nghiên cứu tài liệu bằng cách cho học sinh viết tiểu luận phần cơ sở vật chất và di truyền lớp 10 chuyên sinh
Bảng 3.1 Hướng dẫn chấm điểm bài báo cáo TL (thang điể m 100) (Trang 100)
Đồ thị 3.1: Phân bố điểm của HS 10 Sinh THPT Chuyên Hưng Yên - (SKKN HAY NHẤT) rèn luyện kỹ năng tự nghiên cứu tài liệu bằng cách cho học sinh viết tiểu luận phần cơ sở vật chất và di truyền lớp 10 chuyên sinh
th ị 3.1: Phân bố điểm của HS 10 Sinh THPT Chuyên Hưng Yên (Trang 108)
Kết quả bài kiểm tra số 1 và số 2 được thể hiện trên bảng 3.2, đồ thị và biểu đồ 3.2 như sau - (SKKN HAY NHẤT) rèn luyện kỹ năng tự nghiên cứu tài liệu bằng cách cho học sinh viết tiểu luận phần cơ sở vật chất và di truyền lớp 10 chuyên sinh
t quả bài kiểm tra số 1 và số 2 được thể hiện trên bảng 3.2, đồ thị và biểu đồ 3.2 như sau (Trang 109)
Đồ thị 3. 2.  Phân bố điểm của HS 10 Sinh- THPT Chuyên Hưng Yên ở bài kiểm tra số 1 và số 2 - (SKKN HAY NHẤT) rèn luyện kỹ năng tự nghiên cứu tài liệu bằng cách cho học sinh viết tiểu luận phần cơ sở vật chất và di truyền lớp 10 chuyên sinh
th ị 3. 2. Phân bố điểm của HS 10 Sinh- THPT Chuyên Hưng Yên ở bài kiểm tra số 1 và số 2 (Trang 111)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w