Trong quá trình thảo luận nhóm giáo viên nhắc cho các em một số quy định về chuẩn chính tả: 3.1.1... Trong quá trình thảo luận nhóm giáo viên chỉ ra một số lỗi chính tả thường gặp
Trang 1ĐỀ TÀI:
"HẠN CHẾ LỖI CHÍNH TẢ TRONG BỘ MÔN NGỮ VĂN CỦA
HỌC SINH LỚP 7A QUA VIỆC SỬ DỤNG BẢNG PHỤ VÀ THAY
ĐỔI THƯ KÍ TRONG QUÁ TRÌNH THẢO LUẬN NHÓM"
Trang 2đào tạo ra lớp người lao động mới mà xã hội đang cần Trong đó việc đổi mới phương
pháp và phương tiện dạy học phải hết sức chú ý
Đối với bộ môn Ngữ văn, đòi hỏi ở các em không những nắm vững kiến thức của văn bản
mà hình thức trình bày một bài văn cũng vô cùng quan trọng như câu văn phải đúng câu
trúc ngữ pháp, cách dùng từ đúng nghĩa, đúng hoàn cảnh giao tiếp đặc biệt là viết phải
đúng chính tả
Như vậy, để hạn chế lỗi chính tả trong bộ môn Ngữ văn của học sinh lớp 7A , để các em
có thể đạt được điểm cao và hứng thú hơn đối với bộ môn này tôi đã đưa ra giải pháp là
sử dụng bảng phụ và thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm khi học bộ môn Ngữ
văn Nghiên cứu được tiến hành trên học sinh lớp 7A Trường THCS Sơn Bình Kết quả
cho thấy tác động đã hạn chế rõ rệt lỗi chính tả của học sinh Điều đó chứng minh rằng
việc sử dụng bảng phụ và thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm hạn chế được lỗi
chính tả trong bộ môn Ngữ văn của học sinh lớp 7A Trường THCS Sơn Bình
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: hai lớp 7 Trường THCS Sơn
Bình: lớp 7A (32 học sinh) làm lớp thực nghiệm, lớp 7B ( 32 học sinh) làm lớp đối
chứng Lớp thực nghiệm được hướng dẫn cho học sinh thay đổi thư kí trong quá trình
thảo luận nhóm Kết quả cho thấy tác động đã hạn chế rõ rệt lỗi chính của học sinh Điểm
trung bình (giá trị trung bình) bài kiểm tra của lớp thực nghiệm là 5,813; của lớp đối
chứng là 5,094 Kết quả kiểm chứng T-Test cho thấy p =0,0001 < 0,05 có nghĩa là có sự
khác biệt lớn giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng Điều đó chứng
minh rằng việc hướng dẫn cho học sinh thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm
trong bộ môn Ngữ văn làm hạn chế lỗi chính tả cho học sinh Trường THCS Sơn Bình
II GIỚI THIỆU:
1 Hiện trạng:
Ngữ văn là một trong những bộ môn quan trọng trong nhà trường nhằm thực hiện mục
đích giáo dục phát triển toàn diện nhân cách học sinh Mục đích của dạy môn Ngữ văn là:
Dạy cho học sinh biết sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp và mở rộng hiểu biết thông qua các
kĩ năng nghe, đọc, nói, viết, thông qua các giờ dạy môn học này có nhiệm vụ phát triển
năng lực, trí tuệ của học sinh, rèn luyện cho các em phương pháp suy nghĩ và giáo dục
Trang 3Qua đó kĩ năng đọc của các em được củng cố thêm, góp phần lớn vào việc giữ gìn sự
trong sáng của tiếng Việt Thực trạng hiện nay hầu hết học sinh dường như viết sai lỗi
chính tả đặc biệt học sinh không chú ý đến khi nào nên viết hoa, khi nào nên viết thường
mà phần lớn các em viết rất tùy tiện Kĩ năng viết đúng chính tả của học sinh lớp 7A
Trường THCS Sơn Bình còn ở mức độ thấp, sở dĩ như vậy là do các nguyên nhân sau:
- Do cách phát âm theo phương ngữ vì thông thường tiếng Việt phát âm như thế nào thì
viết chữ như thế ấy
- Do thường lẫn lộn giữa các chữ ghi âm đầu như : ch/tr, x/s, d/v/gi, oa/ua, ai/ay/ây,
au/ao, ăm/âm, ăp/âp, iu/iêu, im/êm/iêm/em …
- Do thường phát âm sai hoặc nhầm lẫn các âm cuối như: an/ang, at/ac, ăn/ăng, ăt/ăc,
ân/âng, ât/âc/, en/eng, et/ec, ên/ ênh, iên/ iêng, iêt/ iêc …
- Do nhầm lẫn, không phân biệt rõ hai thanh hỏi, ngã
- Do không nắm được và không hiểu được nghĩa của từ ngữ sử dụng Mỗi từ ngữ đều
biểu đạt một khái niệm nào đó Nếu không nắm được nghĩa của từ thì khi viết sẽ sai chính
tả
- Do ít đọc sách báo, tạp chí
- Do giáo viên không chú trọng sửa lỗi chính tả trong nhà trường Thông thường, chỉ cóbộ môn Ngữ văn có yêu cầu về viết đúng chính tả và trong đáp án bài kiểm tra luôn có
yêu cầu này Nhưng còn lại các môn học khác, giáo viên hầu như bỏ qua, thậm chí chỉ
yêu cầu học sinh tính toán đúng, không lưu tâm chính tả đúng hay không Hơn nữa, bài
vở thì nhiều, thời gian hạn hẹp, áp lực công việc khá lớn nên giáo viên chưa quan tâm
đúng mức nên việc sửa lỗi chính tả cũng chưa toàn tâm toàn ý , chưa có hiệu quả
- Mặt khác, một bộ phận không nhỏ học sinh còn lười học, không chịu suy nghĩ, tư duy
trong việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
- Các em chưa nắm được quy tắc viết đúng chính tả
Như vậy, để hạn chế những lỗi chính tả mà học sinh thường mắc phải tôi chọn nguyên
nhân: “Các em chưa nắm được quy tắc viết đúng chính tả”.
2 Giải pháp thay thế:
Trang 4hiểu nghĩa của từ và nắm được các dấu thanh (hỏi, ngã) Ở đây, đòi hỏi người viết phải
nắm chắc nghĩa của từ ngữ qua quá trình học tập, khảo cứu, đọc sách báo nhiều, …
- Sử dụng các mẹo luật chính tả, vận dụng linh hoạt vào thực tế để viết đúng chính tả
Các mẹo luật này dựa trên cơ sở quy luật của từ ngữ tiếng Việt, từ Hán Việt và nêu ra
những quy tắc chung trong việc viết đúng chính tả
- Rèn luyện thói quen đọc sách, lòng say mê đọc sách Cần xác định sách là người bạn
đường của mỗi chúng ta Sách là nguồn tri thức vô tận của nhân loại lưu truyền lại tới bây
giờ và mãi mãi về sau Trong quá trình đọc, tìm hiểu, cảm thụ tác phẩm văn học, vốn từ
ngữ sẽ không ngừng được tích lũy, nâng cao Từ đó, khi cần viết, biểu đạt một vấn đề thì
chúng ta luôn có vốn từ ngữ để sử dụng
- Có thói quen sử dụng các loại sách công cụ như Từ điển tiếng Việt, Từ điển từ và ngữ
Hán Việt ( tiếng Việt có hơn 70% từ Hán Việt) Khi gặp từ khó, chưa xác định được rõ
ràng thì nên tra từ điển để nắm thêm nghĩa của từ và hạn chế việc viết sai chính tả
- Thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm
Như vậy có rất nhiều giải pháp để khắc phục hiện trạng trên, tuy nhiên mỗi giải pháp đều
có những yếu điểm và hạn chế nhất định Đối với cấp THCS, vì trong chương trình không
có những tiết luyện viết, lại mỗi môn một thầy dạy cho nên không có thời gian để sửa và
luyện chữ cho học sinh và không quan sát thường xuyên liên tục chữ viết cho các em
Cho nên việc luyện chữ viết cho học sinh thật là khó khăn cho những thầy cô giáo chúng
ta Vì thế trong tất cả các giải pháp đó tôi chọn giải pháp“ Thay đổi thư kí trong quá
trình thảo luận nhóm” Với phương pháp này, nhằm mục đích hạn chế lỗi chính tả cho
cả tập thể học sinh của lớp 7A nói riêng và học sinh trong toàn trường nói chung Với
những lí luận mà tôi nêu trên, muốn hạn chế lỗi chính tả cho học sinh ta cần thực hiện các
bước sau:
Các bước cơ bản:
Để thực hiện được ý định “Hạn chế lỗi chính tả cho học sinh lớp 7A Trường THCS Sơn
Bình” của mình tôi đã vạch ra một số biện pháp cụ thể ngay từ đầu năm học khi bắt đầu
nhận lớp
Bước 1: Xây dựng nhóm.
Trang 5Bước 2: Hoạt động nhóm.
Trong một tuần môn Ngữ văn 7 có 4 tiết, mỗi tiết tôi tiến hành một đến hai lần thảoluận nhóm Mỗi lần thảo luận nhóm tôi lại thay đổi thư kí, chính vì vậy các thành viên
trong nhóm ai cũng được làm thư kí ít nhất là hai lần trong vòng một tháng
Bước 3: Tiến hành sửa lỗi chính tả cho học sinh.
+ Sau khi hoàn tất quá trình thảo luận nhóm học sinh sẽ treo bảng phụ nhóm
lên bảng lớn
+ Tôi cho học sinh giữa các nhóm nhận xét lẫn nhau về nội dung thảo luận đặc biệt là lỗi
chính tả
+ Sau khi học sinh giữa các nhóm nhận xét xong, tôi tiến hành nhận xét lại nội dung thảo
luận và sửa những lỗi chính tả mà các em không phát hiện ra
+ Đối với những em viết sai tôi cho các em về nhà chép đi chép lại 10 lần lỗi bị sai đó
1 Một số đề tài gần đây:
- Sáng kiến kinh nghiệm: “Cách chữa lỗi chính tả thông thường” của giáo viên
Nguyễn Thị Thủy Trường THCS Hòa Phú, TP Buôn Mê Thuật
- Sáng kiến kinh nghiệm: “Một số biện pháp hữu hiệu giúp học sinh lớp 4 viết
đúng chính tả” của giáo viên Nguyễn Khoa Dũng Trường tiểu học Nguyễn Tri Phương,
Đắk Lắk
- Sáng kiến kinh nghiệm: “ Sửa lỗi chính tả cho học sinh trong giảng dạy Ngữ văn
7” của giáo viên Nguyễn Thị Hương Trường THCS Hồng Thủy.
Các đề tài này đều đề cập đến những giải pháp cụ thể nhưng không thường xuyên liên tục
trong bộ môn Ngữ văn THCS
Bản thân tôi muốn có một nghiên cứu có thể áp dụng thường xuyên trong các tiết dạy của
bộ môn Ngữ văn THCS và hạn chế hiệu quả lỗi chính tả của học sinh đặc biệt là các em
học tại địa bàn huyện Khánh Sơn
4 Vấn đề nghiên cứu:
Việc thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm có làm hạn chế lỗi chính tả cho học
Trang 65 Giả thuyết nghiên cứu:
Có Việc thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm có làm hạn chế lỗi chính tả cho
học sinh
III Phương pháp :
1 Khách thể nghiên cứu:
1.1 Khách thể nghiên cứu :
Hạn chế lỗi chính tả của học sinh đối với môn Ngữ văn
1.2 Đối tượng nghiên cứu:
Một số phương pháp nhằm hạn chế lỗi chính tả cho học sinh lớp 7A trên địa bàn Trường
THCS Sơn Bình
Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng nhau về tỉ lệ giới tính,
dân tộc Cụ thể như sau:
Bảng 1: Giới tính và thành phần dân tộc của học sinh lớp 7A và 7B Trường THCS Sơn Bình:
Số học sinh các nhóm Dân tộc
Về thành tích học tập của năm học trước, hai lớp tương đương nhau về điểm số của tất cả
các môn học
2 Thiết kế:
Chọn hai nhóm của hai lớp: nhóm học sinh lớp 7A là nhóm thực nghiệm và nhóm học
sinh lớp 7B là nhóm đối chứng Tôi dùng bài kiểm tra để kiểm tra lỗi chính tả của học
sinh trước tác động Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự khác
nhau, do đó tôi dùng phép kiểm chứng T-Test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số
trung bình của 2 nhóm trước khi tác động
Kết quả:
Bảng 2 Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương
Trang 7Giá trị trung bình 5,063 5,156
p =0,2897 > 0,05, từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai nhóm thực
nghiệm và nhóm đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương đương
Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương đương(được mô tả ở bảng 3):
Bảng 3 Thiết kế nghiên cứu
Nhóm
KT trước TĐ
3 Quy trình nghiên cứu:
3.1 Trong quá trình thảo luận nhóm giáo viên nhắc cho các em một số quy định về
chuẩn chính tả:
3.1.1 Về cách viết hoa tên riêng tiếng Việt:
- Tên người và tên gọi nơi chốn : Viết hoa tất cả các chữ cái đầu mà không
dùng gạch nối Ví dụ: Trần Quốc Toản, Quảng Bình,
- Tên tổ chức, cơ quan: Viết hoa chữ cái đầu trong tổ hợp từ dùng làm tên Ví
dụ : Đảng cộng sản Việt Nam, Trường Trung học cơ sở Sơn Bình,
3.1.2 Việc dùng dấu nối:
- Dùng dấu nối trong các liên doanh như: khoa học – kĩ thuật, Quảng Nam –
Đà Nẵng,
- Dùng dấu nối khi chỉ giới hạn về không gian, thời gian, số lượng
Ví dụ: Chuyến tàu Hà Nội – Huế, thời kì 1945 – 1954, sản lượng 5 – 7 tấn,
Trang 8- Khi phân biệt ngày, tháng, năm Ví dụ : 30 - 4 - 1975,
3.2 Trong quá trình thảo luận nhóm giáo viên chỉ ra một số lỗi chính tả thường gặp
ở học sinh và biện pháp sửa chữa:
3.2.1 Lỗi chính tả do sai nguyên tắc chính tả hiện hành:
- Lỗi do đánh sai vị trí dấu thanh điệu
Ví dụ: “quý” thì viết là “qúy”
- Lỗi do không nắm được quy tắc phân bố các kí hiệu cùng biểu thị một âm
Ví dụ: nghành ( ngh không đi trước a); kach ( k không đi trước a trừ kali)
- Lỗi do không nắm được quy tắc viết hoa
Ví dụ: Trần bình Trọng, Khánh hòa, khánh Sơn…
Để khắc phục những lỗi này, chỉ cần cho học sinh ghi nhớ và tuân thủ những đặcđiểm về nguyên tắc kết hợp, quy tắc viết hoa của chữ viết
3.2.2 Lỗi chính tả do viết sai với phát âm chuẩn.
Đặc điểm phát âm đặc trưng cho từng vùng khác với phát âm chuẩn là nguyên nhândẫn đến những cách viết sai chính tả Có thể quy những lỗi này thành ba dạng chủ yếu
3.2.2.1 Lỗi viết sai phụ âm đầu:
- Lỗi do không phân biệt được tr và ch: Do cách phát âm của học sinh không phân biệt
được tr – ch Có thể giúp các em nắm một số quy tắc nhỏ để phân biệt tr – ch
+ Tr không kết hợp với những vần bắt đầu bằng: oa, oă, oe, uê( choáng, choai,…)
+ Từ láy phụ âm đầu phần lớn là ch ( Những từ láy phụ âm đầu là tr rất ít : trơ trọi, trống
trải,…)
- Lỗi do không phân biệt s và x :
Hiện tượng này cũng là do đặc điểm phát âm không phân biệt, ở lỗi này cần cho học sinh
hiểu và nhớ một số quy tắc phân biệt s và x như sau:
+ S không kết hợp với vần oa, oă, oe, uê( xuề xòa, xoay xở, xoen xoét,…)
Từ láy phụ âm đầu có cả s và x Từ láy bộ phận thường là x: loăn xoăn, lòa xòa,…
+ Về nghĩa tên thức ăn thường viết là x: xôi, xúc xích, lạp xưởng,…
- Lỗi do không phân biệt r, gi với d:
Giúp học sinh nhớ một số quy tắc để phân biệt r, gi với d như sau:
Trang 9+ R và gi không kết hợp với những vần: oa, oă, uâ, oe, uê, uy.
+ Xét về nguồn gốc không có từ Hán Việt đi với r Trong Hán Việt, d đi với thanh ngã và
nặng, gi đi với thanh hỏi và sắc
+ Trong từ láy bộ phận vần: r láy với b và c, còn gi và d không láy: bứt rứt, bủn rủn, …và
r và d láy với l, còn gi không láy: liu diu, lim dim,…
3.2.2.2 Lỗi sai phần vần:
Lỗi viết sai phần vần ( Viết sai âm cuối hoặc âm chính)
Ví dụ: yêu/ iêu; ơu/ iêu,
3.2.2.2 Lỗi viết sai thanh điệu:
Lỗi viết sai thanh điệu do sự phát âm không phân biệt giữa thanh hỏi và thanh ngã
Để khắc phục lỗi này có thể giúp học sinh nhớ hai quy tắc:
- Các chữ khởi đầu bằng nguyên âm chỉ mang dấu hỏi, không mang dấu ngã: ả, ỷlại, ảnh,…( Trừ 5 ngoại lệ: ẵm, ễ mình, ễnh bụng, ễnh ương, ỡn ngực,…
- Các chữ Hán Việt bắt đầu bằng các phụ âm: m, n, nh, l, v, d, ng chỉ mang dấu ngã
không mang dấu hỏi: mã lực, lãnh tụ, vĩ nhân, …( chỉ có một trường hợp ngoại lệ: cây
ngải)
Phần lớn từ láy điệp vần mang thanh hỏi
3.3 Chọn đối tượng thực hiện:
Chọn nhóm: Nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng thuộc khối lớp 7 Trường
THCS Sơn Bình, huyện Khánh Sơn, tỉnh Khánh Hòa Quá trình thực nghiệm đã được tổ
chức ở hai nhóm của hai lớp 7A và 7B
Nhóm của lớp 7B là nhóm đối chứng, gồm 32 học sinh Đối với nhóm này tôikhông hướng dẫn học sinh thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm
Nhóm 7A là nhóm thực nghiệm: gồm 32 học sinh Tôi chia nhóm này thành 4nhóm nhỏ: nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3 và nhóm 4, mỗi nhóm là 8 học sinh Đối với nhóm
này tôi hướng dẫn học sinh thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm
3.4 Tiến hành thực nghiệm :
Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà trường và
theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan
4 Đo lường :
Trang 104.1.Tôi tiến hành bài kiểm tra chính tả cho học sinh trước khi tác động(nội dung đáp
án trình bày ở phần phụ lục 3)
Đề: Giáo viên đọc bài thơ “ Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương cho học sinh chép
Ghi chú: - Học sinh ghi đầy đủ họ và tên, lớp, trường, nơi thường trú.
- Thời gian 10 - 15 phút.
Kết quả khảo sát:
Kim
Chuyên
5
14 Trần Thanh Nguyê
14 Doãn Trọng Khánh
5
Trang 1115 Bo Bo Thị Nhanh 5 15 Cao Thanh Kiệt 5
Trang 1232 Bo Bo Thị Yến 5 32 Mấu Thị Kim Duyên 6
4.2 Sau hơn một tháng áp dụng giải pháp đã nêu trên tôi tiến hành kiểm tra chính
tả học sinh( nội dung bài kiểm tra trình bày ở phần phụ lục)
Đề: Giáo viên đọc bài thơ “ Qua Đèo Ngang ” của Bà Huyện Thanh Quan cho học sinh
Kim
Chuyên 5
09 Mấu Thị Minh Khang 7 09 Bo Bo Thị Kỳ Duyên 6
10 Bo Bo Thị
Bích
Trang 1312 Tro Thị Ly 5 12 Mấu Hà Đông 6
17 Bo Bo Thị
Quỳnh
18 Tro Mấu Thị
Quỳnh
Trang 1430 Cao Thị Uyển 6 30 Mấu Thị Hồng Thấm 5
Thanh
Để kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu, tôi tiến hành kiểm tra nhiều lần trên cùng một nhóm
vào các thời điểm gần nhau Kết quả cho thấy, sự chênh lệch về điểm số không cao, điều
đó chứng tỏ dữ liệu thu thập được là đáng tin cậy
Để kiểm chứng độ giá trị của dữ liệu, tôi dùng phương pháp kiểm tra độ giá trị hìnhthức Bài tập tôi đưa ra kiểm chứng khái quát được vấn đề tôi nghiên cứu Bài tập phản
ảnh đầy đủ, rõ ràng quá trình nghiên cứu
Sau hơn một tháng áp dụng các giải pháp đã nêu tôi thấy kết quả là: đã hạn chế được
những lỗi chính tả cơ bản cho học sinh lớp 7A
Đa số các em học sinh nắm được những quy tắc cơ bản khi viết chính tả Hầu như các em
đều cảm thấy thích thú hơn khi học môn Ngữ văn
IV PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
Trang 17Mức độ ảnh
Như trên đã chứng minh rằng kết quả 2 nhóm trước tác động là tương đương Sau tác
động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng T-Test cho kết quả p = 0,0001 cho
thấy sự chênh lệch giữa điểm trung bình nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng là có ý
nghĩa, tức là chênh lệch kết quả điểm trung bình nhóm thực nghiệm cao hơn điểm trung
bình nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 1,3566038 Điều đó cho thấy mức độ ảnh
hưởng của hướng dẫn cho học sinh thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm của
nhóm thực nghiệm là rất lớn.
Giả thuyết của đề tài “Việc thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm có làm hạn chế
lỗi chính tả cho học sinh không? đã được kiểm chứng
2 Bàn luận kết quả:
Kết quả giá trị trung bình của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là 5,813, kết
quả bài kiểm tra của nhóm đối chứng là 5,094 Độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là 0,719
Điều đó cho thấy điểm giá trị trung bình của hai lớp đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác
biệt rõ rệt, lớp được tác động có điểm trung bình cao hơn lớp đối chứng
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 1,3566038 Điều này
có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là rất lớn
Phép kiểm chứng T-Test giá trị trung bình sau tác động của hai lớp là p=0,0001< 0,05
Kết quả này khẳng định sự chênh lệch giá trị trung bình của hai nhóm không phải là do
ngẫu nhiên mà là do tác động
Qua kết quả thu nhận được trong quá trình ứng dụng, tôi nhận thấy rằng việc thay đổi thư
kí trong quá trình thảo luận nhóm của giờ học làm hạn chế được lỗi chính tả cho học sinh,
học sinh tích cực, hứng thú học tập Nhờ đó mà học sinh khi làm bài kiểm tra hoặc viết
bài vào vở ít sai lỗi chính tả Lớp học trở nên sôi nổi Các em hăng hái vào hoạt động học
tập, tinh thần thoải mái Việc thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm đã hạn chế
được lỗi chính tả và làm tăng kết quả học tập của học sinh hơn rất nhiều
Trang 18V BÀI HỌC KINH NGHIỆM:
- Để giúp học sinh hứng thú và hạn chế được lỗi chính tả, điều cơ bản nhất mỗi tiếtdạy giáo viên phải tích cực, nhiệt tình, chịu khó, kiên nhẫn ,
- Thường xuyên nhắc nhở các em viết sai nhiều lỗi chính tả; động viên, biểu dươngcác em viết đúng chính tả, cập nhật vào sổ theo dõi và kết hợp với giáo viên chủ nhiệm
để có biện pháp giúp đỡ kịp thời, kiểm tra thường xuyên vở viết của các em trong mỗi tiết
học, làm như vậy để cho các em có một thái độ đúng đắn, một nề nếp tốt trong học tập
- Đối với một số học sinh chậm tiến bộ thì phải thông qua giáo viên chủ nhiệm kếthợp với gia đình để giúp các em học tốt hơn, hoặc qua giáo viên bộ môn Ngữ văn để giúp
đỡ một số học sinh yếu môn Ngữ văn có thể hạn chế được những lỗi chính tả cơ bản Từ
đó gây sự đam mê, hứng thú với bộ môn Ngữ văn
- Qua thời gian áp dụng phương pháp“ Thay đổi thư kí trong quá trình thảo luậnnhóm” ở trên tôi nhận thấy học sinh say mê, hứng thú và hạn chế được những lỗi chính tả
cần thiết Học sinh chủ động, tự tin hơn khi viết văn
VI KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1 Kết luận:
1.1 Những mặt làm được:
- Nêu ra được sự cần thiết của giải pháp phù hợp với quan điểm, chủ trương của ngành và
thực tế địa phương nơi công tác
- Nêu ra được cơ sở lí luận, đưa ra được giải pháp cụ thể rõ ràng áp dụng cho việc giúp
học sinh hạn chế lỗi chính tả
- Kết quả khi vận dụng giải pháp: làm chuyển biến phần lớn và giải quyết được phần yêu
cầu thực tiễn
- Qua giải pháp, phát huy được vai trò chủ động, tích cực của học sinh, học sinh hứng thúhơn với môn học Đây là vấn đề quan trọng nhất của giải pháp, phù hợp với chủ trương
của phương pháp dạy học mới
1.2 Những mặt hạn chế:
Đa số các em học sinh là người sở tại nên hay thụ động, nhút nhát Một số em viết quá
yếu nên quá trình làm thư kí trong thảo luận nhóm mất nhiều thời gian, ảnh hưởng đến
tiết dạy
Từ những mặt làm được cũng như hạn chế nêu trên, là cơ sở, là bài học kinh nghiệm quý
báu cho bản thân trong quá trình giảng dạy
Trang 19Giải pháp được áp dụng trong các hoạt động học tập nhằm giúp học sinh Trường THCS
Sơn Bình hứng thú học môn Ngữ văn, không còn cảm thấy sợ lỗi chính tả khi viết một
bài văn Ngoài ra, giải pháp này có tính khả quan cao do đó nó còn có thể được áp dụng
cho các trường THCS trong huyện, tùy theo từng trường, từng lớp, mà chúng ta điều
chỉnh sao cho phù hợp
2 Khuyến nghị:
- Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn để bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo
viên
- Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học: bảng phụ nhóm,
- Giáo viên thường xuyên tìm tòi để đọc, tham khảo tài liệu nhằm phục vụ tốt hơn cho
quá trình dạy học môn Ngữ văn
Với kết quả của đề tài này, chúng tôi mong rằng các bạn đồng nghiệp quan tâm, chia sẻ
và có thể ứng dụng đề tài này trong quá trình dạy học để tạo hứng thú và nâng cao kết
quả học tập cho học sinh
VII TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Sách giáo viên Ngữ văn 6, 7, 8, 9 NXB giáo dục
2 Sách giáo khoa Ngữ văn 6, 7, 8, 9 NXB giáo dục
3 Sách bài tập Ngữ văn 6, 7, 8, 9 NXB giáo dục
4 Từ điển tiếng Việt NXB Đà Nẵng
Biên tập và xuất bản:
Vũ Xuân Hương
Hoàng Thị Tuyền Linh
Trang 20VIII CÁC PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI.
PHỤ LỤC I
XÁC ĐỊNH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1 Tìm và chọn nguyên nhân:
2 Tìm giải pháp tác động:
3 Tên đề tài: Hạn chế lỗi chính tả cho học sinh lớp 7A qua việc sử dụng bảng phụ và
thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm
Hiện trạng
Trang 21PHỤ LỤC II
KẾ HOẠCH NCKHSPƯD
Tên đề tài:: Hạn chế lỗi chính tả cho học sinh lớp 7A qua việc sử dụng bảng phụ và thay đổi thư kí trong
quá trình thảo luận nhóm.
1 Hiện trạng Học sinh lớp 7A viết sai lỗi chính tả
2 Giải pháp thay
thế
Hướng dẫn học sinh thay đổi thư kí trong quá trình thảoluận nhóm
3 Vấn đề nghiên
cứu, giả thuyết
nghiên cứu
Việc thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm có
làm hạn chế lỗi chính tả cho học sinh không? Có Việcthay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm có làmhạn chế lỗi chính tả cho học sinh
4 Thiết kế Kiểm tra trước tác động và sau tác động đối với các
nhóm tương đương
Nhóm
Kiểm tra trước tác động
Tác động
Kiểm tra sau tác động
5 Đo lường 1 Bài kiểm tra của học sinh
2 Kiểm chứng độ tin cậy của bài kiểm tra
3 Kiểm chứng độ giá trị của bài kiểm tra
6 Phân tích Sử dụng phép kiểm chứng độc lập và độ ảnh hưởng
7 Kết quả Kết quả đối với vấn đề nghiên cứu có ý nghĩa không?
Nếu có ý nghĩa, mức độ ảnh hưởng như thế nào?
Trang 22PHỤ LỤC III
BÀI KIỂM TRA TRƯỚC TÁC ĐỘNG
Đề: Giáo viên đọc bài thơ “ Bánh trôi nước’’ của Hồ Xuân Hương cho học sinh chép tại
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son
( Hồ Xuân Hương)
PHỤ LỤC IV
BÀI KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG
Đề: Giáo viên đọc bài thơ “ Qua Đèo Ngang’’ của Bà Huyện Thanh Quan cho học sinh
chép tại lớp
Ghi chú: - Học sinh ghi đầy đủ họ và tên, lớp, trường, nơi thường trú.
- Thời gian 10 - 15 phút.
Bài làm :
QUA ĐÈO NGANG
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Lom khom dưới núi, tiều, vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Trang 23Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta
(Bà Huyện Thanh Quan)
PHỤ LỤC V
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
Trang 25Có ý nghĩa
Mức độ ảnh
Trang 26PHỤ LỤC VI
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Tiết 24 : ĐỀ VĂN BIỂU CẢM & CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM
I/ Mục tiêu cần đạt :
- Đặc điểm, cấu tạo của đề văn biểu cảm.Cách làm bài văn biểu cảm
- Nhận biết đề văn biểu cảm Bước đầu rèn luyện các bước làm bài văn biểu cảm
II/ Phương pháp :
- Đàm thoại, gợi mở
III/Các bước lên lớp :
1) Ổn định lớp :2) Kiểm tra bài cũ : - Văn biểu cảm có những đặc điểm gì?
3) Bài mới : Giới thiệu bài
Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu đề văn biểu cảm :
*) GV treo bảng phụ (Đề 1.a.b.c.d.e Sgk/ 87, 88)
*) GV gọi HS đọc đề bài
(?) Đối tượng biểu cảm trong các đề văn đó là gì? (Đối tượng
biểu cảm: dòng sông, đêm trăng trung thu, nụ cười của mẹ, tuổi
thơ, loài cây)
(?) Tình cảm nào cần được biểu hiện trong các đề văn trên?
(Tình cảm cần biểu hiện: Cảm xúc yêu mến, gần gũi với dòng
sông; Cảm xúc rộn ràng, nhộn nhịp trong đêm trung thu; Cảm
xúc về nụ cười của mẹ ấm lòng, trìu mến )
(?) Từ những đề văn trên, em hãy cho biết yêu cầu của một đề
văn biểu cảm ?
I/ Bài học : 1) Đề văn biểu cảm:
Nêu ra đối tượng
BC, định hướng tìnhcảm cho bài làm
Trang 27 Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách làm bài văn biểu cảm :
*) GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu đề, tìm ý
(?) Đối tượng phát biểu cảm nghĩ mà đề văn nêu ra là gì ?
(Phát biểu cảm nghĩ về nụ cười của mẹ)
(?) Em được nhìn thấy nụ cười của mẹ khi nào ? (Từ thuở ấu
thơ.)
(?) Mẹ thường nở nụ cười khi nào ? Nụ cười đó ntn ? (Không
phải khi nào mẹ cũng cười; mẹ cười khích lệ, động viên, an ủi,
yêu thương, trìu mến)
(?) Mỗi khi vắng nụ cười của mẹ em thấy ntn ? (HS tự bộc lộ)
*) GV hướng dẫn cho HS sắp xếp ý theo trình tự bài văn & lập
dàn bài theo 3 bước
- Thực hiện dàn bài:
* MB: Cảm xúc về nụ cười của mẹ (ấm lòng)
* TB :
+ Nêu biểu hiện, sắc thái nụ cười của mẹ
+ Nụ cười vui, yêu thương
+ Khuyến khích, an ủi
+ Những khi vắng nụ cười của mẹ
* KB : Lòng yêu thương, kính trọng mẹ
- Viết bài (Dự kiến về độ dài, vốn từ ngữ, thành ngữ, ca dao
có thể sử dụng)
- Căn cứ vào dàn bài GV cho HS viết vài đoạn: MB & vài ý
TB, KB
*) GV sửa bài (đọc lại, kiểm tra, sửa chữa về: tính liên kết &
các lỗi ngữ pháp)
*) GV nhận xét, bổ sung
*) GV gọi HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3 : Hướng dẫn luyện tập
2) Cách làm bài văn BC:
- Tìm hiểu đề và tìm ý
Trang 28Giáo viên cho học sinh đọc và xác định yêu cầu bài tập 1.
Câu hỏi thảo luận nhóm : Bài văn trong bài tập 1
biểu đạt tình cảm gì ? Đối với đối tượng nào ?Hãy đặt cho
bài văn một nhan đề thích hợp và nêu lên dàn ý của bài ?
Giáo viên cho học sinh tự chọn thư kí và trình bày
lên bảng phụ nhóm sau đó treo lên bảng chính.
Trong quá trình thư kí các nhóm viết giáo viên lưu
ý các em về lỗi chính tả.
Giáo viên tiến hành cho học sinh thảo luận nhóm
trong thời gian 6 phút.
Sau đó giáo viên hướng dẫn học sinh sửa bài và
sửa lỗi chính tả.
a/ - Bài văn thổ lộ tình cảm tha thiết với quê hương An Giang
- Nhan đề: An Giang quê tôi (Kí ức một miền quê, Nơi ấy
quê tôi, quê hương tình sâu nghĩa nặng )
b/ Dàn ý:
- MB : Giới thiệu tình yêu quê hương An Giang
- TB : Biểu hiện tình yêu mến quê hương An Giang
+ Tình yêu quê từ tuổi thơ
+ Tình yêu quê hương chiến đấu và những tấm gương yêu
- Học bài, hoàn thành bài viết với đề bài trên
- Về nhà viết lại những từ sai lỗi chính tả vào vở soạn, mỗi từ sai viết lại 10 lần.
Trang 29- Soạn văn bản “ Bánh trôi nước ”
Tiết 25 : Văn bản : BÁNH TRÔI NƯỚC
(Hồ Xuân Hương ) I/ Mục tiêu cần đạt :
- Sơ giản về tác giả Hồ Xuân Hương
- Vẻ đẹp & thân phận chìm nổi của người phụ nữ qua bài thơ Bánh trôi nước.
- Tính chất đa nghĩa của ngôn ngữ & hình tượng trong bài thơ
- Nhận biết thể loại văn bản
- Đọc – hiểu phân tích thơ Nôm Đường luật
- Giáo dục HS lòng yêu thương, trân trọng vẻ đẹp phẩm chất người phụ nữ
II/ Phương pháp :
- Hỏi đáp, phân tích, biểu cảm
III/ Các bước lên lớp :
1) Ổn định lớp :2) Kiểm tra bài cũ : - Đọc thuộc lòng bài thơ Bài ca Côn Sơn ? Em hãy nêu giá
trị về ND & NT của bài thơ ?
3) Bài mới : Giới thiệu bài
Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Ghi bảng
Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung
* HS đọc chú thích về tác giả , tác phẩm
* GV nêu một vài ý chính
* GV hướng dẫn đọc: giọng vừa dịu, vừa mạnh, vừa
ngậm ngùi
* GV đọc HS đọc GV nhận xét
* GV giải thích từ khó
I - Tìm hiểu chung :
1) Tác giả: Hồ Xuân Hương
- Bà là người có học, có tàilàm thơ, cuộc đời bà gặp nhiều
bi kịch
- Bà được mệnh danh là bà
chúa thơ Nôm.
2) Tác phẩm : Bài thơ nằm
Trang 30 Hoạt động 2 : Đọc - hiểu VB
(?) Về thể thơ, bài thơ này giống với những bài thơ
nào vừa học ? Vì sao ?
(?) Bài thơ có nhan đề Bánh trôi nước Vậy em hiểu
thế nào là bánh trôi nước ?
(?) Có ý kiến cho rằng bài thơ có tính đa nghĩa Vậy
thế nào là tính đa nghĩa trong thơ ?
(?) Bài thơ có mấy nghĩa, đó là những nghĩa gì ?
(?) Với nghĩa thứ nhất bánh trôi nước đã được miêu
tả như thế nào ? (Chú ý các từ ngữ: trắng, tròn,
chìm, nổi, rắn nát, lòng son )
- Bánh có màu trắng của bột, bánh được nặn thành
viên tròn
- Nếu nhào bột mà nhiều nước quá thì nhão (nát), ít
nước quá thì rắn (cứng)
- Khi đun sôi nước để luộc bánh chín thì nổi lên,
bánh chưa chín thì chìm
- Nhân bánh được làm bằng mật hoặc đường phèn
nên khi chín thường có màu đỏ như son)
(?) Em có nhận xét gì về cách miêu tả bánh trôi của
tác giả ?
(?) Với nghĩa thứ hai, vẻ đẹp, phẩm chất cao quí &
thân phận chìm nổi của người phụ nữ được gợi lên
ntn? (Chú ý các cụm từ: ba chìm, rắn nát mặc dầu,
giữ tấm lòng son.)
*) GV giảng: Qua ngòi bút tài tình của Hồ Xuân
Hương, cái bánh trôi nước không đơn thuần chỉ là
cái bánh bình thường mà còn trở thành một ẩn dụ thể
hiện cuộc đời và số phận của người phụ nữ trong
1) MT bánh trôi nước :
MT rất giống bánh trôingoài đời
2) Bánh trôi nước thể hiệnphẩm chất, thân phận ngườiphụ nữ:
- Vừa trắng lại vừa tròn Về
hình thức thì xinh đẹp
- Bảy nổi ba chìm Về số
phận thì chìm nổi, bấp bênhtrước cuộc đời
- Giữ tấm lòng son Về
phẩm chất thì dù gặp cảnh ngộ
ntn vẫn giữ sự chung thuỷ, sắtson
=> Nghĩa thứ hai là chính,nghĩa thứ nhất chỉ là phươngtiện để chuyển tải nghĩa sau
Và chính nghĩa sau đã làm nêngiá trị của bài thơ
Trang 31(?) Trong hai nghĩa đó, nghĩa nào quyết định giá trị
bài thơ ? Vì sao?
*) GV bình : Bài thơ Bánh trôi nước đã cho ta thấy
hình thể xinh đẹp, phẩm chất trong trắng son sắt,
cùng thân phận chìm nổi của người phụ nữ VN xưa
một cách sâu sắc Với bài thơ này, nữ sĩ Hồ Xuân
Hương đã hai lần hoá thân, vừa làm chiếc bánh trôi,
vừa nhân danh người phụ nữ để tự sự với bạn đọc,
truyền tới bạn đọc những tình cảm trong sáng, nhân
đạo Bánh trôi nước đúng là một áng văn chương đa
nghĩa độc đáo
Hoạt động 3 : Tổng kết
(?) Nêu giá trị nội dung & nghệ thuật của bài thơ?
* HS đọc ghi nhớ (Sgk/ 95)
Hoạt động 4 : Luyện tập
Câu hỏi thảo luận nhóm :
Hãy ghi lại những câu hát than thân đã học ở
bài 4 (kể cả phần đọc thêm) bắt đầu bằng 2 từ
“Thân em” Từ đó tìm mối liên quan trong cảm
xúc giữa bài thơ “Bánh trôi nước” với các câu
hát than thân thuộc ca dao, dân ca.
Giáo viên cho học sinh tự thay đổi thư kí và
trình bày lên bảng phụ nhóm sau đó treo lên
bảng chính.
Trong quá trình thư kí các nhóm viết giáo viên
lưu ý các em về lỗi chính tả.
Giáo viên tiến hành cho học sinh thảo luận
nhóm trong thời gian 6 phút
Sau đó giáo viên hướng dẫn sửa bài và sửa lỗi
Trang 32- Thân em như hạt mưa rào.
Hạt sa xuống giếng hạt vườn hoa.
- Thân em như giếng giữa đàng
Người khôn rửa mặt, người phàm rửa chân.
- Thân em như miếng cau khô
Người thanh tham mỏng, người thô tham dày.
* Mối liên hệ trong cảm xúc: Đều nói lên số phận
chìm nổi của người phụ nữ trong xã hội xưa.
- Về nhà viết lại những từ sai lỗi chính tả vào vở soạn, mỗi từ sai viết lại 10 lần.
- Học thuộc bài thơ, soạn văn bản “Sau phút chia li”
Tiết 26 : HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM :
Văn bản : SAU PHÚT CHIA LY
(Trích Chinh phụ ngâm khúc – Đoàn Thị Điểm )
LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN
I/ Mục tiêu cần đạt :
- Đặc điểm của thể song thất lục bát
- Sơ giản về Chinh phụ ngâm khúc, tác giả Đặng Trần Côn.
- Niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ có chồng đi chinh chiến ở nơi xa
& ý nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa được thể hiện trong văn bản
- Giá trị nghệ thuật của một đoạn thơ dịch tác phẩm Chinh phụ ngâm khúc.
- Đọc – hiểu văn bản
Trang 33- Giáo dục HS yêu chuộng hòa bình, trân trọng những giá trị văn hóa dân tộc, phê phán
chiến tranh phong kiến phi nghĩa
II/ Phương pháp :
- Hỏi đáp, phân tích, biểu cảm
III/ Các bước lên lớp :
1) Ổn định lớp :2) Kiểm tra bài cũ : - Đọc thuộc lòng bài thơ Bánh trôi nước ? Nêu giá trị nội
dung và nghệ thuật của bài thơ?
3) Bài mới: Giới thiệu bài.
Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Ghi bảng
Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung
* HS đọc (Sgk/ 91-92)
* GV khái quát lại một vài nét chính về tác giả, tác phẩm
* GV hướng dẫn đọc: chậm chậm, đều đều, buồn buồn, ngắt
nhịp 3/3, 3/2/2, 3/3, 4/4
* HS đọc chú thích
Hoạt động 2 : Đọc - hiểu VB
(?) Em hiểu thế nào về thể thơ song thất lục bát ? (về số câu, số
chữ trong các câu và cách hiệp vần trong một khổ thơ)
(?) VB này được biểu đạt bằng phương thức nào? Vì sao? (VB
biểu cảm - Vì nó đã diễn tả được nỗi nhớ nhung của lòng người)
(?) Nỗi nhớ ấy là của ai ? Nỗi nhớ ấy diễn ra trong hoàn cảnh
nào? (Nỗi nhớ của người vợ có chồng đi chiến trận - Hoàn cảnh
có chiến tranh)
(?) Nỗi nhớ ấy được diễn tả qua mấy khúc ngâm? Em hãy chỉ ra
giới hạn & ND từng đoạn?
* HS đọc khúc ngâm thứ nhất
(?) Chỉ ra biện pháp nghệ thuật ?
(?) Ý nghĩa của bốn câu thơ đầu là gì ?
I Tìm hiểu chung :
1) TG : (Sgk/ 92,93)
2) TP :
II Đọc – hiểu VB :
1) Khúc ngâm thứ
Trang 34* HS đọc khúc ngâm thứ hai
(?) Nêu ND & NT của khúc ngâm thứ hai ?
(?) Nỗi sầu dược diễn tả ntn so với khúc ngâm nhất ?
* HS đọc khúc ngâm thứ ba
(?) Nỗi sầu đó được tiếp tục nâng cao trong khổ cuối ntn?
(?) Các điệp từ cùng, thấy trong 2 câu 7 chữ và cách nói về ngàn
dâu, màu xanh của ngàn dâu có tác dụng gì trong việc gợi tả nỗi
sầu chia li ?
(?) Khúc ngâm thứ ba cho ta thấy được tâm trạng gì của người
vợ trẻ ?
Hoạt động 3 : Tổng kết
(?) Nêu giá trị ND,NT của đoạn trích ?
* HS đọc ghi nhớ (Sgk/ 93)
Hoạt động 4 : Luyện tập tạo văn bản
GV gọi HS đọc đề bài
Đề
: Em hãy viết thư cho người bạn để bạn hiểu về đất nước
mình.
(?) Hãy cho biết đề bài trên thuộc kiểu VB gì ? Do đâu em biết ?
( Viết thư , dựa vào từ viết thư)
(?) Với đề bài ấy em sẽ định hướng ntn cho bức thư em sẽ viết ?
Viết về ND gì ?
(?) Chỉ 1500 chữ liệu có thể nói về mọi điều ở nước ta được hay
không ? (Không)
(?) Vậy em tập trung viết về mặt nào ?
- Con người Việt Nam : yêu chuộng hoà bình , cần cù …
- Truyền thống lịch sử , danh lam thắng cảnh , những đặc sắc về
vh , phong tục …
(?) Em viết cho ai ? ( Bất kì bạn nào đó ở nước ngoài )
(?) Em viết bức thư ấy để làm gì ? (Gây cảm tình cuả bạn ấy về
đất nước mình)
*) Đề 1 : Em hãy viết thư cho người bạn để bạn hiểu
về đất nước mình.
- Phần đầu : Điạ
điểm, ngày tháng ;lời xưng hô ; lí do
- Phần chính : +Hỏi thăm tình hìnhsức khoẻ của bạn
Trang 35Câu hỏi thảo luận nhóm :
Em hãy xây dựng bố cục cho đề bài: Em hãy viết thư cho
người bạn để bạn hiểu về đất nước mình.
Giáo viên cho học sinh tự thay đổi thư kí và trình bày lên
bảng phụ nhóm sau đó treo lên bảng chính.
Trong quá trình thư kí các nhóm viết giáo viên lưu ý các
+ Phần đầu : Điạ điểm, ngày tháng, lời xưng hô, lí do
+ Phần chính : - Hỏi thăm tình hình sức khoẻ của bạn cùng gia
đình
- - Ca ngợi tổ quốc bạn
- - Giới thiệu về đất nước mình: con người VN,
truyền thống lịch sử, danh lam thắng cảnh, đặc sắc về phong tục
tập quán VN
+ Phần cuối thư : - Lời chào , lời chúc
- - Lời mời mọc bạn đến thăm đất nước Việt
+ Giới thiệu về
đất nước mình :con người VN,truyền thống lịchsử, danh lam thắngcảnh, đặc sắc về
phong tục tập quánVN
- Phần cuối thư : + Lời chào, lờichúc
+ Lời mời mọcbạn đến thăm đấtnước VN
+ Mong tình bạnhai nước ngàycàng gắn bó sâusắc
4) Củng cố : - GV gọi HS đọc ghi nhớ Sgk
- Nhắc lại những lỗi chính tả mà các em mắc phải trong tiết học.
5) Dặn dò :
- Về nhà viết lại những từ sai lỗi chính tả vào vở soạn, mỗi từ sai viết lại 10 lần.
- Học bài, soạn bài : Quan hệ từ
+ Tìm hiểu thế nào là Quan hệ từ
Trang 36Tiết 27 : QUAN HỆ TỪ
I/ Mục tiêu cần đạt :
- Khái niệm quan hệ từ.
- Việc sử dụng quan hệ từ trong giao tiếp & tạo lập VB.
- Nhận biết quan hệ từ trong câu.
- Phân tích được tác dụng của quan hệ từ.
- Giáo dục HS ý thức sử dụng quan hệ từ thích hợp trong nói & viết.
*) Giáo dục kĩ năng sống :
- Ra quyết định, lựa chọn cách sử dụng quan hệ từ phù hợp với tình huống giao tiếp
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận & chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về
cách sử dụng quan hệ từ.
II/ Phương pháp :
- Phân tích các tình huống mẫu để nhận ra quan hệ từ & giá trị, tác dụng của việc sử dụng
quan hệ từ phù hợp với tình huống giao tiếp.
- Thực hành có hướng dẫn: sử dụng quan hệ từ theo những tình huống cụ thể.
III/ Các bước lên lớp :
1) Ổn định lớp :2) Kiểm tra bài cũ : - Trong nhiều trường hợp người ta sử dụng từ Hán Việt để
làm gì? Cho VD minh họa?
3) Bài mới : Giới thiệu bài.
Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Ghi bảng
Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm
quan hệ từ(QHT)
* HS đọc VD
(?) Xác định QHT có trong những câu trên?
(?) Các QHT đó liên kết những từ ngữ hay
những câu nào với nhau ?
I- Khái niệm quan hệ từ(QHT) :
- quan hệ từ : là những từ dùng để
Trang 37a) Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều.
b) Hùng Vương , người đẹp như hoa
c) Bở i tôi ăn uống điều độ và làm việc có
chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.
d) Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm vài
việc của riêng mình Nhưng hôm nay mẹ không
tập trung được vào việc gì cả.
(?) Nêu ý nghĩa của mỗi QHT ?
của: QH sở hữu,
như : QH so sánh, bởi - nên: QH nhân quả,
nhưng: QH tương phản, và: QH tương đồng
(?) Thế nào là QHT ?
Hoạt động 2 : Sử dụng QHT
* HS đọc VD (Sgk)
(?) Trong các câu đó, trường hợp nào bắt buộc
phải có QHT ? Trường hợp nào không bắt
buộc phải có ? Vì sao ?
- Bắt buộc phải có QHT : b, d, g, h
- Không bắt buộc phải có QHT : a, c, e, i
(?) Sử dụng QHT trong khi nói, viết ntn cho
phù hợp ?
(?) Tìm các QHT có thể dùng thành cặp với
các QHT sau đây? Đặt câu với mỗi cặp QHT
đó?
*) GV: Có những QHT độc lập: và, cũng…
(?) Thế nào là QHT ?Nêu các loại QHT ?
* HS đọc Ghi nhớ 1,2
Hoạt động 3: Luyện tập
* HS đọc đoạn đầu VB Cổng trường mở ra từ
biểu thị các ý nghĩa QH như sở
hữu, so sánh, nhân quả giữa cácbộ phận của câu hay giữa câu vớicâu trong đoạn văn
II- Sử dụng quan hệ từ :
- Có trường hợp bắt buộc phảidùng QHT Đó là những trườnghợp nếu không có QHT thì câuvăn sẽ đổi nghĩa hoặc không rõ
nghĩa
- Có trường hợp không bắt buộcdùng QHT
*) VD :
- Nếu trời mưa thì tôi nghỉ học.
- Vì trời mưa nên tôi không đi
Trang 38ngày mai thức dậy cho kịp giờ
(?) Tìm các QHT có trong đoạn văn ?
(?) Điền các QHT thích hợp vào chỗ trống?
Câu hỏi thảo luận nhóm :
Em hãy viết một đoạn văn ngắn có dùng
quan hệ từ ? Gạch dưới các quan hệ từ
trong đoạn văn đó ?
Giáo viên cho học sinh tự thay đổi thư kí
và trình bày lên bảng phụ nhóm sau đó treo
lên bảng chính.
Trong quá trình thư kí các nhóm viết giáo
viên lưu ý các em về lỗi chính tả.
Giáo viên tiến hành cho học sinh thảo
luận nhóm trong thời gian 10 phút
Sau đó giáo viên tiến hành hướng dẫn học
sinh sửa bài và sửa lỗi chính tả.
Ví dụ: Nguyễn Trãi là người có công lớn trong
việc phụ tá vua Lê Lợi cầm quân đánh thắng
giặc Minh xâm lược thế kỉ XV Nhưng khi hoà
bình trở lại, đất nước đi vào công cuộc xây
dựng & phát triển thì ông bị ghen ghét, nghi
ngờ bởi những kẻ xấu xa.
- của, còn, với, như, của, và, như
- mà , nhưng, của, nhưng, như
*) BT 2 : (Sgk/ 98)
- với, và , với, với, nếu, thì, và
*) BT 4 : (Sgk/ 99)
4) Củng cố :
- Đặt câu với mỗi cặp quan hệ từ vừa học
- Nhắc lại những lỗi chính tả mà các em mắc phải trong tiết học.
5) Dặn dò :
- Về nhà viết lại những từ sai lỗi chính tả vào vở soạn, mỗi từ sai viết lại 10 lần.
- Học bài, soạn bài : Luyện tập cách làm văn bản biểu cảm
Trang 39Tiết 28 : LUYỆN TẬP CÁCH LÀM VĂN BẢN BIỂU CẢM
I/ Mục tiêu cần đạt :
- Đặc điểm thể loại biểu cảm
- Các thao tác làm bài văn biểu cảm, cách thể hiện những tình cảm, cảm xúc
- Rèn luyện kĩ năng làm bài văn biểu cảm
II/ Phương pháp :
- Hỏi đáp, nếu vấn đề
III/ Các bước lên lớp :
1) Ổn định lớp :2) Kiểm tra bài cũ : - Nêu các bước làm một bài văn biểu cảm?
3) Bài mới : Giới thiệu bài.
Tiến trình tổ chức các
hoạt động dạy học
Ghi bảng
Hoạt động 1 : Tìm hiểu đề
& tìm ý
* HS đọc đề bài
(?) Đề yêu cầu viết về điều
gì ?
(?)Tình cảm cần biểu hiện
là tình cảm gì ?
(?) Em yêu cây gì? Vì sao
em yêu cây đó hơn các cây
khác?
Hoạt động 2 : Lập dàn ý
(?) MB cần phải làm gì?
(?) Em hãy hình dung xem
I- Chuẩn bị ở nhà:
*) Đề bài : Loài cây em yêu
1)Tìm hiểu đề & tìm ý:
- Đối tượng BC: loài cây
- Định hướng tình cảm: em yêu
- Em yêu cây phượng vĩ
Vì nó gắn bó với tuổi học trò
2) Lập dàn ý:
a) MB:
- Giới thiệu chung về cây phượng
- Lí do yêu thích: cây phượng gắn bó với tuổi học trò
b) TB:
- Tả đặc điểm của cây phượng qua 4 mùa xuân, hạ, thu,