1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận: Chiến lược kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

67 580 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiến lược kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
Tác giả Phan Ngọc Anh, Nguyễn Nhật Hãn, Phan Đăng Khoa, Nguyễn Thị Diệu Khánh, Nguyễn Thị Kim Liên, Nguyễn Thị Giang
Người hướng dẫn TS. Hoàng Lâm Tịnh
Trường học Trường đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Bài tập môn học
Năm xuất bản 2010
Thành phố Tp. HCM
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận: Chiến lược kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Tp HCM, tháng 8 năm 2010

2 Nguyễn Nhật Hãn Đêm 1

4 Nguyễn Thị Diệu Khánh Đêm 1

5 Nguyễn Thị Kim Liên Đêm 1

6 Nguyễn Thị Giang Đêm 1

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Xu h ướng hội nhập quốc tế của ngành tài chính ngân hàng ngày càng đến gần, những rào

c ản, phân biệt đối xử đã được bãi bỏ Trong xu thế đó, các ngân hàng sẽ cạnh tranh công bằng với

nhau trong m ột thế giới "Phẳng", thế giới không có sự phân biệt đối xử về thuế, luật, chính sách

gi ữa các doanh nghiệp, ngân hàng Việt Nam và Ngân hàng có vốn nước ngoài Trong môi trường

ph ẳng, ACB có nhiều cơ hội để tăng tốc phát triển đồng thời cũng đương đầu với nhiều thách thức

Do đó nhóm 5 QTKD khóa 19 thực hiện đề tài nghiên cứu “ Chiến lược kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu” với mong muốn phần nào tìm kiếm giải pháp hợp lý cho ngân

hàng ngày càng phát tri ển bền vững

Trong quá trình th ực hiện, mặc dù đã hết sức cố gắng để hoàn thiện bài tập, trao đổi và tiếp

thu đóng góp ý kiến của Thầy và bạn bè, tham khảo tài liệu song không thể tránh khỏi sai sót

Chúng em r ất mong nhận được sự góp ý và giúp đỡ của Thầy

Chúc Th ầy nhiều sức khỏe!

Trang 3

Danh sách nhóm:

1 Phan Ngọc Anh Đêm 2 30/07/1985 Bình Định

2 Nguyễn Nhật Hãn Đêm 1 23/03/1984 Đồng Nai

3 Phan Đăng Khoa Đêm 1 02/01/1983 Tiền Giang

4 Nguyễn Thị Diệu Khánh Đêm 1 20/11/1985 Bình Định

5 Nguyễn Thị Kim Liên Đêm 1 28/10/1985 Vĩnh Long

6 Nguyễn Thị Giang Đêm 1 17/03/1980 Hải Phòng

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG ACB 5

1.1 Giới thiệu ngân hàng ACB 5

1.2 Hoạt động kinh doanh của ngân hàng ACB 6

1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 10

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ 12

2.1 Nguồn nhân lực 12

2.2 Hoạt động nghiên cứu phát triển 12

2.3 Hoạt động Marketing 12

2.4 Ứng dụng công nghệ 13

2.5 Hoạt động quản lý tài chính 14

2.6 Nề nếp văn hóa tổ chức 15

2.7 Kết quả họat động kinh doanh 16

CHƯƠNG 3: CÁC PHƯƠNG ÁN CHIẾN LƯỢC CẤP NGÂN HÀNG ACB 22

3.1 Các phương án chiến lược cấp ngân hàng 22

3.2 Lựa chọn chiến lược cấp ngân hàng 23

CHƯƠNG 4: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CỦA CÁC ĐƠN VỊ CƠ SỞ (SBU) 31

4.1 Hoạch định chiến lược cho ACB về mảng “huy động vốn” và tín dụng 31

4.2 Hoạch định chiến lược ACB về “E-banking” 46

CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ TÍNH KHẢ THI CHIẾN LƯỢC CỦA NGÂN HÀNG Á CHÂU 60

5.1 Đánh giá tính khả thi của chiến lược 60

5.2 Rủi ro 61

KẾT LUẬN 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 5

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG ACB

1 Giới thiệu ngân hàng ACB:

1.1 Lịch sử thành lập:

 Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) được thành lập theo Giấy phép số 0032/NH-GP do Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cấp ngày 24/4/1993, và Giấy phép số 533/GP-UB do Ủy ban Nhân dân TP HCM cấp ngày 13/5/1993 Ngày 04/6/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động

 Năm 1996: ACB là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam phát hành thẻ tín dụng quốc tế ACB-MasterCard

 Năm 1997: ACB phát hành thẻ tín dụng quốc tế ACB-Visa Cũng trong năm này, ACB bắt đầu tiếp cận nghiệp vụ ngân hàng hiện đại dưới hình thức của một chương trình đào tạo nghiệp vụ ngân hàng toàn diện kéo dài hai năm, do các giảng viên nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng thực hiện Thông qua chương trình này, ACB đã nắm bắt một cách

hệ thống các nguyên tắc vận hành của một ngân hàng hiện đại, các chuẩn mực và thông

lệ trong quản lý rủi ro, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ, và nghiên cứu ứng dụng trong điều kiện Việt Nam

 Năm 1999: ACB triển khai chương trình hiện đại hóa công nghệ thông tin ngân hàng, xây dựng hệ thống mạng diện rộng, nhằm trực tuyến hóa và tin học hóa hoạt động giao dịch; và cuối năm 2001, ACB chính thức vận hành hệ thống công nghệ ngân hàng lõi là TCBS (The Complete Banking Solution: Giải pháp ngân hàng toàn diện), cho phép tất

cả chi nhánh và phòng giao dịch nối mạng với nhau, giao dịch tức thời, dùng chung cơ

sở dữ liệu tập trung

 Năm 2000: ACB, sau những bước chuẩn bị từ năm 1997, đã thực hiện tái cấu trúc như là một bộ phận của chiến lược phát triển trong nửa đầu thập niên 2000 (2000 – 2004) Cơ cấu tổ chức được thay đổi theo định hướng kinh doanh và hỗ trợ Các khối kinh doanh gồm có Khối Khách hàng cá nhân, Khối Khách hàng doanh nghiệp, và Khối Ngân quỹ Các đơn vị hỗ trợ gồm có Khối Công nghệ thông tin, Khối Giám sát điều hành, Khối Phát triển kinh doanh, Khối Quản trị nguồn lực và một số phòng ban do Tổng giám đốc trực tiếp chỉ đạo Hoạt động kinh doanh của Hội sở được chuyển giao cho Sở giao dịch (Tp HCM) Việc tái cấu trúc nhằm đảm bảo tính chỉ đạo xuyên suốt toàn hệ thống; sản phẩm được quản lý theo định hướng khách hàng và được thiết kế phù hợp với từng phân đoạn khách hàng; quan tâm đúng mức việc phát triển kinh doanh và quản lý rủi ro

 Năm 2003: ACB xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000

và được công nhận đạt tiêu chuẩn trong các lĩnh vực (i) huy động vốn, (ii) cho vay ngắn hạn và trung dài hạn, (iii) thanh toán quốc tế và (iv) cung ứng nguồn lực tại Hội sở

 Năm 2005: ACB và Ngân hàng Standard Charterd ký kết thỏa thuận hỗ trợ kỹ thuật toàn diện; và SCB trở thành cổ đông chiến lược của ACB ACB triển khai giai đoạn hai của chương trình hiện đại hoá công nghê ngân hàng, bao gồm các cấu phần (i) nâng cấp máy chủ, (ii) thay thế phần mềm xử lý giao dịch thẻ ngân hàng bằng một phần mềm mới có khả năng tích hợp với nền công nghệ lõi hiện nay, và (iii) lắp đặt hệ thống máy ATM

 Năm 2006: ACB niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

 Năm 2007: ACB mở rộng mạng lưới hoạt động, thành lập mới 31 chi nhánh và phòng giao dịch, thành lập Công ty Cho thuê tài chính ACB, hợp tác với các đối tác như Open Solutions (OSI) – Thiên Nam để nâng cấp hệ ngân hàng cốt lõi, hợp tác với Microsoft về việc áp dụng công nghệ thông tin vào vận hành và quản lý, hợp tác với Ngân hàng Standard Chartered về việc phát hành trái phiếu ACB phát hành 10 triệu cổ phiếu mệnh giá 100 tỷ đồng, với số tiền thu được là hơn 1.800 tỷ đồng

Trang 6

 Năm 2008: ACB thành lập mới 75 chi nhánh và phòng giao dịch, hợp tác với American Express về séc du lịch, triển khai dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ JCB ACB tăng vốn điều lệ lên 6.355.812.780 tỷ đồng ACB đạt danh hiệu “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2008" do Tạp chí Euromoney trao tặng tại Hong Kong

 Năm 2009 ACB đã giành được 6 danh hiệu “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam” do các tổ chức quốc tế bình chọn và mới đây ACB lại vinh dự được công ty nghiên cứu và tư vấn tài chánh - một công ty rất uy tín trong trong giới ngân hàng - “The Asian Banker“ trao giải thưởng ngân hàng vững mạng nhất Việt Nam

1.2.Ngành nghề kinh doanh:

 Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn dưới các hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác;

 Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn; chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá; hùn vốn và liên doanh theo luật định;

 Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng;

 Thực hiện kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế, huy động các loại vốn từ nước ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trong quan hệ với nước ngoài khi được NHNN cho phép;

 Hoạt động bao thanh toán

1.3.Tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu của ngân hàng ACB:

Tầm nhìn

Ngay từ ngày đầu hoạt động, ACB đã xác định tầm nhìn là trở thành NHTMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam Trong bối cảnh kinh tế xã hội Việt vào thời điểm đó “Ngân hàng bán lẻ với khách hàng mục tiêu là cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ” là một định hướng rất mới đối với ngân hàngViệt Nam

Sứ mạng

 Luôn phấn đấu thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng với giá cả hợp lý

 Luôn xem xét để cải thiện quy trình phục vụ, thực hiện quản lý chất lượng một cách hoàn hảo nhất theo theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000

Mục tiêu

Ngân hàng Á Châu luôn phấn đấu là ngân hàng thương mại bán lẻ hàng đầu Việt Nam, hoạt động năng động, sản phẩm phong phú, kênh phân phối đa dạng, công nghệ hiện đại, kinh doanh an toàn hiệu quả, tăng trưởng bền vững, đội ngũ nhân viên có đạo đức nghề nghiệp và chuyên môn cao

2 Hoạt động kinh doanh của ngân hàng ACB:

2.1.Các hoạt động đầu vào:

 Năm 1994, vốn điều lệ của ACB tăng từ 20 tỷ đồng lên 70 tỷ đồng từ việc phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu Năm 1998, vốn điều lệ được nâng lên 341 tỷ đồng từ nguồn vốn cổ đông trong nước và các tổ chức nước ngoài Năm 2005 Standard Chartered Bank trở thành cổ đông chiến lược của ACB

 Phần vốn thặng dư từ việc phát hành cổ phiếu cho cổ đông nước ngoài và lợi nhuận giữ lại hàng năm được dùng để tăng vốn điều lệ Đầu năm 2006, vốn điều lệ ACB tăng đến 1.100,05 tỷ đồng

Trang 7

 Kể từ ngày 27/11/2009 vốn điều lệ của ACB là 7.814.137.550.000 đồng Đó là một con

số khổng lồ, vốn điều lệ nhiều tạo điều kiện để đầu tư cho ngân hàng trên mọi mặt

 Hiện nay, ACB đã có 255 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc qua đó doanh số

từ huy động và tính cạnh tranh của ngân hàng cũng tăng lên trong bối cảnh sức cạnh tranh từ các ngân hàng ngoại và nội ngày càng lớn dần

 Trong huy động vốn, ACB là ngân hàng có nhiều sản phẩm tiết kiệm cả về nội tệ lẫn ngoại tệ và vàng thu hút mạnh nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư Các sản phẩm huy động vốn, của ACB rất đa dạng thích hợp với nhu cầu của dân cư và tổ chức Một ví dụ điển hình: ACB là ngân hàng đầu tiên tung ra thị trường sản phẩm tiết kiệm ngoại tệ có

dự thưởng, trị giá của giải cao nhất lên đến 350 triệu đồng Hình thức này đã thu hút mạnh nguồn vốn từ dân cư và tạo nên sự khác biệt rất lớn của ACB vào những năm

 Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn; chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá; hùn vốn và liên doanh theo luật định;

 Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng;

 Thực hiện kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế, huy động các loại vốn

từ nước ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trong quan hệ với nước ngoài khi được NHNN cho phép;

 Hoạt động bao thanh toán

2.3.Các hoạt động đầu ra:

 Hiện nay, ACB có những hoạt động cho vay rất linh hoạt: tài trợ xuất khẩu với lãi suất siêu ưu đãi, tài trợ vốn lưu động phục vụ các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nước, cho vay bổ sung vốn kinh doanh trả góp, thấu chi tài khoản cho các doanh nghiệp (trả lương, chi trả tiền điện , nước ) trong khi chờ thanh toán từ đối tác thông qua dịch vụ Homebanking, tài trợ cho các doanh nghiệp thu mua

dự trữ nguyên vật liệu để xuất khẩu với lãi suất ưu đãi, tài trợ nhập khẩu và thế chấp bằng chính lô hàng nhập khẩu , tài trợ mua xe, cho vay ngày T với lãi suất ưu đãi (đối với chứng khoán)

 ACB đã có những họat động để phát triển mạng lưới và thương hiệu, tập trung cao

nhất cho việc phát triển sản phẩm và dịch vụ để phục vụ khách hàng địa phương, quản trị vững mạnh ở cấp Hội đồng quản trị và ở cấp Ban lãnh đạo ngân hàng, khả năng triển khai thực hiện chiến lược tăng trưởng kinh doanh và ứng phó với các biến động của thị trường, luôn cam kết với mục tiêu vì lợi ích lâu dài và bền vững cho cổ đông nên trong năm 2009 ACB đã giành được 6 danh hiệu “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam” do các tổ chức quốc tế bình chọn và mới đây ACB lại vinh dự được công ty nghiên cứu và tư vấn tài chánh – một công ty rất uy tín trong trong giới ngân hàng - “The Asian Banker“ trao giải thưởng ngân hàng vững mạng nhất Việt Nam

 Đối với Giải thưởng “Nhà lãnh đạo ngân hàng xuất sắc nhất” được bình chọn dưa

trên một qui trình rất khắt khe bắt đầu bằng một đợt thăm dò ý kiến độc giả rộng khắp trong khu vực vào tháng 1/2010 Đồng thời, kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong 3 năm gần nhất được các chuyên gia phân tích, đánh giá cùng với việc phân

Trang 8

tích các chiến lược phát triển của ngân hàng trong cùng giai đoạn Bốn tiêu chí sau đây liên quan mật thiết với nhau và được dùng để đánh giá nhà lãnh đạo ngân hàng xuất sắc:

- Kết quả hoạt động kinh doanh tốt nhất trong 3 năm gần nhất Ngân hàng phải có

mức lợi nhuận vững mạnh nhất Sau đó, là yếu tố phát triển bền vững và cam kết

tất cả vì lợi ích cổ đông thể hiện ở khả năng kiểm soát chi phí họat động và vị thế

cạnh tranh vững chắc trên thị trường

- Có các thành tích đặc sắc bứt phá hoặc một chuỗi các thành tích liên tục trong

giai đoạn được đánh giá

- Truyền tải tốt nhất thông điệp về tầm nhìn của ngân hàng

- Xây dựng đội ngũ lãnh đạo cùng chung chí hướng, tầm nhìn và đồng thời có thể tác

chiến một cách độc lập

 Từ các thạnh tựu được trong nước và thế giới công nhận ta thấy rằng ACB đã xây dựng

và thực hiện được chiến lược đúng đắn để đi tới thành công

2.4.Các hoạt động marketing:

Slogan của ngân hàng Á Châu ACB là: ”Ngân hàng của mọi nhà” nghe rất thân thiện Người tiêu dùng còn có thể nhận biết ra thương hiệu Ngân hàng ACB qua bài hát được quảng cáo rất quen thuộc “ Mỗi ngày tôi chọn một một niềm vui”

2.4.1.Dịch vụ khách hàng:

 Các chuyên viên tư vấn tài chính cá nhân (PFC) của ACB sẽ hỗ trợ tối đa những khách hàng có nhu cầu vay tiền, gửi tiền hay làm thẻ… nhưng không có điều kiện tới ngân hàng

 Đội ngũ PFC của ACB đến tận nơi tư vấn trực tiếp, hướng dẫn các thủ tục cần thiết Với khách hàng có nhu cầu làm thẻ hay vay tiền, PFC sẽ tư vấn các sản phẩm dịch

vụ thẻ và cho vay phù hợp với nhu cầu, khả năng tài chính của từng khách hàng, hướng dẫn làm thủ tục nhanh, tiết kiệm chi phí đi lại Bên cạnh đó, các chuyên viên PFC cùng phối hợp với khách hàng lập kế hoạch trả lãi và vốn vay hợp lý cho ngân hàng dựa trên nguồn thu nhập, chi phí sinh hoạt hàng tháng của gia đình và bản thân khách hàng nhằm đảm bảo cuộc sống của khách hàng khi vay vốn tại ACB

 Với khách hàng có nhu cầu gửi tiền, PFC sẽ tư vấn trong việc lựa chọn kỳ hạn gửi tiền thích hợp, linh hoạt sử dụng số tiền gửi tại ACB phục vụ cho kế hoạch đầu tư hay những khoản tiêu dùng đột xuất nhưng vẫn nhận tiền lãi cao Ngoài ra, đội ngũ PFC còn hướng dẫn khách hàng có các quyết định đầu tư, cung cấp các thông tin tài chính hữu ích, hỗ trợ khách hàng xây dựng kế hoạch sử dụng vốn và kinh doanh

 ACB không thu phí đối với dịch vụ Tư vấn tài chính cá nhân do xác định đây là dịch

vụ gia tăng giá trị cho khách hàng khi giao dịch tại ngân hàng ACB là ngân hàng Việt Nam đầu tiên triển khai đội ngũ PFC tư vấn sản phẩm ngân hàng tận nơi với quy mô rộng ACB đã xây dựng đội ngũ PFC với hơn 500 chuyên viên triển khai tại

170 đơn vị trên tổng số 220 chi nhánh, phòng giao dịch trên toàn quốc

2.4.2.Cấu trúc hạ tầng:

Với định hướng “Hướng tới khách hàng”- năng động trong tiếp cận khách hàng và đa dạng hóa kênh phân phối - kể từ khi thành lập ACB không ngừng mở rộng mạng lưới kênh phân phối đa năng nhưng vẫn có thể cung cấp cho khách hàng các sản phẩm chuyên biệt Đến tháng 10/2006, ngoài Hội sở chính tại TP Hồ Chí Minh, ACB đã có một Sở giao dịch, 69 chi nhánh và phòng giao dịch tại những vùng kinh tế phát triển trên toàn quốc:

 Tại TP Hồ Chí Minh: Sở giao dịch, 25 chi nhánh và 16 phòng giao dịch

Trang 9

 Tại khu vực phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên, Bắc Ninh): 6 chi nhánh và 8 phòng giao dịch

 Tại khu vực miền Trung (Đà Nẵng, Daklak, Khánh Hòa, Hội An, Huế): 5 chi nhánh

và 1phòng giao dịch

 Tại khu vực miền Tây (Long An, Cần Thơ, An Giang, Cà Mau): 4 chi nhánh

 Tại khu vực miền Đông (Đồng Nai, Bình Dương, Vũng Tàu): 3 chi nhánh và 1 phòng giao dịch

2.4.3.Quản trị nguồn nhân lực:

 ACB rất quan tâm đến nhân tố con người Nhận thức được rằng một hệ thống hoạt động hoàn hảo là bởi có những con người vận hành giỏi và nguồn nhân lực là yếu tố sống còn cho sự thành công của ACB, công tác đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ được thực hiện một cách liên tục và có hệ thống

 Việc xây dựng môi trường làm việc năng động với cơ chế về lương thưởng phúc lợi

và thăng tiến nghề nghiệp minh bạch, tạo dựng văn hóa ACB được chú trong đặc biệt

và là chiến lược khá dài hạn Đạo đức nghề nghiệp và sự sáng tạo cá nhân luôn được khuyến khích phát triển

2.4.4.Phát triển công nghệ:

 ACB đã xây dựng Dự án đổi mới công nghệ ngân hàng từ năm 1999 bởi vì ý thức rõ việc đầu tư sớm để nâng cao trình độ công nghệ tin học của mình là rất quan trọng Giai đoạn I của Dự án này là triển khai áp dụng hệ quản trị nghiệp vụ ngân hàng bán

lẻ có tên là TCBS

 Đặc điểm của hệ chương trình này là hệ thống mạng diện rộng, trực tuyến, có tính an toàn và năng lực tích hợp cao, xử lý các giao dịch tại bất kỳ chi nhánh nào theo thời gian thực với cơ sở dữ liệu quan hệ (relational) và tập trung (centralised), cho phép ngân hàng thiết kế được nhiều sản phẩm hơn và tạo ra nhiều tiện ích hơn để phục vụ khách hàng

 Tất cả chi nhánh và phòng giao dịch đều được nối mạng với toàn hệ thống và khách hàng có thể gửi tiền nhiều nơi rút tiền nhiều nơi Hệ thống này cho phép Hội sở có thể kiểm tra kiểm soát hoạt động của từng nhân viên giao dịch, tra soát số liệu của hệ thống một cách tức thời phục vụ công tác quản lý rủi ro

 Từ giữa năm 2004, ACB khởi động giai đoạn II của Dự án, gồm có các cấu phần (i) nâng cấp máy chủ, (ii) thay thế phần mềm xử lý giao dịch thẻ ngân hàng bằng một phần mềm mới có khả năng tích hợp với nền công nghệ tin học hiện nay của ACB,

và (iii) lắp đặt hệ thống máy ATM

 Có thể nói ACB đã có bước đột phá đầu tiên ở giai đoạn I là chuyển mình từ một hệ thống gồm các mạng cục bộ sang một hệ thống mạng diện rộng, và ở giai đoạn II tiến thêm một bước nâng cao tính an toàn, bảo mật và năng lực tích hợp

 Một điều rất quan trọng là ACB làm chủ hoàn toàn được các ứng dụng TCBS Đây là một loại năng lực cốt lõi mà không phải ngân hàng nào ở Việt Nam cũng có được

 ACB là thành viên của Hiệp hội SWIFT (Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication), sử dụng công cụ viễn thông bảo đảm phục vụ khách hàng trên toàn thế giới trong suốt 24 giờ mỗi ngày

 Ngoài ra, ACB cũng sử dụng các thiết bị chuyên dùng của Reuteurs, gồm có Reuteurs Monitor, dùng để xem thông tin tài chính, và Reuteurs Dealing System, dùng để thực hiện giao dịch mua bán ngoại tệ với các tổ chức tài chính

Trang 10

 Với mục tiêu thu hút tạo sự khác biệt và là ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam, ngân hàng ACB đã là ngân hàng tiên phong trong việc cung ứng nhiều sản phâm, dịch vụ hiện đại đầu tiên trong nước như việc ACB là ngân hàng tiên phong trong cung cấp các dịch vụ địa ốc cho khách hàng tại Việt Nam, vào tháng 11/2003, ACB

là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên tại Việt Nam phát hành thẻ ghi nợ quốc tế ACB-Visa Electron Trong năm 2003, các sản phẩm ngân hàng điện tự phone banking, mobile banking, home banking và Internet banking được đưa vào hoạt động trên cơ sở tiện ích của TCBS Vào tháng 12/2006, đưa sản phẩm quyền chọn vàng, quyền chọn mua bán ngoại tệ, ACB trở thành một trong các ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cung cấp các sản phẩm phát sinh cho khách hàng Để làm được những điều đó, ngân hang ACB đã phải có một quá trình nghiên cứu kỹ thị trường trong và ngoài nước, trên cơ sở đó đưa ra và phát triển các sản phẩm

2.4.5.Quản trị vật tư:

 Ngân hàng đã ứng dụng nhiều công nghệ hiện đại trong việc quản lý vật tư trong các khâu quản lý vật tư, nhân sự Việc quản lý vật tư một cách có hiệu quả giúp cho ngân hàng từ đó đưa ra các kế hoạch, quyết định và chiến lược kinh doanh hợp lý giúp giảm chí phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

 Quản lý vật tư đạt hiệu quả cao giúp ngân hàng giảm thất thoát và có thêm nhiều cơ hội phát triển trong hoạt động kinh doanh

3.Cơ cấu tổ chức của công ty:

3.1.Đại hội đồng cổ đông:

 Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Ngân hàng

 Hội đồng quản trị: do ĐHĐCĐ bầu ra, là cơ quan quản trị Ngân hàng, có toàn quyền nhân danh Ngân hàng để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Ngân hàng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ HĐQT giữ vai trò định hướng chiến lược, kế hoạch hoạt động hàng năm; chỉ đạo và giám sát hoạt động của Ngân hàng thông qua Ban điều hành và các Hội đồng

3.2.Ban kiểm soát:

Do ĐHĐCĐ bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động tài chính của Ngân hàng; giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, kế toán; hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội

bộ của Ngân hàng; thẩm định báo cáo tài chính hàng năm; báo cáo cho ĐHĐCĐ tính chính xác, trung thực, hợp pháp về báo cáo tài chính của Ngân hàng

3.3.Các Hội đồng:

Do HĐQT thành lập, làm tham mưu cho HĐQT trong việc quản trị ngân hàng, thực hiện chiến lược, kế hoạch kinh doanh; đảm bảo sự phát triển hiệu quả, an toàn và đúng mục tiêu đã đề ra Hiện nay, Ngân hàng có bốn Hội đồng, bao gồm:

 Hội đồng nhân sự: có chức năng tư vấn cho Ngân hàng các vấn đề về chiến lược

quản lý và phát triển nguồn nhân lực để phát huy cao nhất sức mạnh của nguồn nhân lực, phục vụ hiệu quả cho nhu cầu phát triển của Ngân hàng

 Hội đồng ALCO: có chức năng quản lý cấu trúc bảng tổng kết tài sản của Ngân

hàng, xây dựng và giám sát các chỉ tiêu tài chính, tín dụng phù hợp với chiến lược

kinh doanh của Ngân hàng

 Hội đồng đầu tư: có chức năng thẩm định các dự án đầu tư và đề xuất ý kiến cho

cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư

 Hội đồng tín dụng: quyết định về chính sách tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng trên

toàn hệ thống Ngân hàng, xét cấp tín dụng của Ngân hàng, phê duyệt hạn mức tiền

Trang 11

Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị Ban kiểm soát

gửi của Ngân hàng tại các tổ chức tín dụng khác, phê duyệt việc áp dụng biện pháp

xử lý nợ và miễn giảm lãi theo Quy chế xét miễn giảm lãi

3.4.Tổng giám đốc:

Là người chịu trách nhiệm trước HĐQT, trước pháp luật về hoạt động hàng ngày của Ngân hàng Giúp việc cho Tổng giám đốc là các Phó Tổng giám đốc, các Giám đốc khối, Giám đốc tài chính, Kế toán trưởng và bộ máy chuyên môn nghiệp vụ

Hình 1: Mô hình cơ cấu tổ chức của ngân hàng ACB

Trang 12

CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ

1 Nguồn nhân lực

 Như đã nêu ở trên ACB rất quan tâm đến nhân tố con người Khi mới thành lập, ACB chỉ có

27 nhân viên Tính đến ngày 28/02/2010 tổng số nhân viên của Ngân hàng Á Châu là 6.749 người.Cán bộ có trình độ đại học và trên đại học chiếm 93%, thường xuyên được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ tại trung tâm đào tạo riêng của ACB Hai năm 1998-1999, ACB được Công ty Tài chính Quốc tế (IFC) tài trợ một chương trình hỗ trợ kỹ thuật chuyên về đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên, do Ngân hàng Far East Bank and Trust Company (FEBTC) của Phi-lip-pin thực hiện Trong năm 2002 và 2003, các cấp điều hành đã tham gia các khoá học về quản trị ngân hàng của Trung tâm Đào tạo Ngân hàng (Bank Training Center)

 Đội ngũ nhân sự của ACB hàng năm tiếp tục được bổ sung chủ yếu từ các trường Đại học chuyên ngành tài chính, ngân hàng, quản trị kinh doanh trong và ngoài nước Nguồn nhân lực ACB được đánh giá là được đào tạo căn bản, có tính chuyên nghiệp cao và nhiều kinh nghiệm Các nhân viên trong hệ thống ACB được khuyến khích đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ chuyên môn phù hợp với chức năng công việc nhằm thực hiện tốt các dịch vụ đa dạng của ngân hàng và chuẩn bị cho những công việc có trách nhiệm cao hơn ACB đã xây dựng được Trung tâm đào tạo của mình với hệ thống giáo trình hoàn chỉnh bao gồm tất cả các nghiệp vụ ngân hàng, các kiến thức pháp luật, tổ chức quản lý và hoạt động theo ISO 9001:2000

 Nhân viên quản lý, điều hành của ACB cũng được chú trọng đào tạo chuyên sâu về quản trị chiến lược, quản trị marketing, quản lý rủi ro, quản lý chất lượng, v.v Ngân hàng cũng khuyến khích và thúc đẩy sự chia sẻ kỹ năng, tri thức giữa các thành viên trong Ngân hàng trên tinh thần một tổ chức không ngừng học tập để chuẩn bị tạo nền tảng cho sự phát triển liên tục và bền vững

2 Hoạt động nghiên cứu phát triển

Với mục tiêu thu hút tạo sự khác biệt và là ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam, ngân hàng ACB đã là ngân hàng tiên phong trong việc cung ứng nhiều sản phâm, dịch vụ hiện đại đầu tiên trong nước như việc ACB là ngân hàng tiên phong trong cung cấp các dịch vụ địa ốc cho khách hàng tại Việt Nam, vào tháng 11/2003, ACB là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên tại Việt Nam phát hành thẻ ghi nợ quốc tế ACB-Visa Electron Trong năm 2003, các sản phẩm ngân hàng điện tự phone banking, mobile banking, home banking và Internet banking được đưa vào hoạt động trên cơ sở tiện ích của TCBS Vào tháng 12/2006, đưa sản phẩm quyền chọn vàng, quyền chọn mua bán ngoại tệ, ACB trở thành một trong các ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cung cấp các sản phẩm phát sinh cho khách hàng Để làm được những điều đó, ngân hàng ACB đã phải có một quá trình nghiên cứu kỹ thị trường trong và ngoài nước, trên cơ sở đó đưa

ra và phát triển các sản phẩm

3.Hoạt động Marketing

Slogan của ngân hàng Á Châu ACB là:”Ngân hàng của mọi nhà” nghe rất thân thiện Người tiêu dùng còn có thể nhận biết ra thương hiệu Ngân hàng ACB qua bài hát được quảng cáo rất quen thuộc Quảng cáo và PR đang được ngân hàng sử dụng triệt để Ngân hàng sử dụng nhiều công cụ khác nhau như quảng cáo trên ti vi, báo chí, đặt pano tấm lớn trên các tuyến đường sầm uất, tài trợ cho nhiều sự kiện liên quan đến giáo dục, đầu tư, hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhỏ và

là nhà hảo tâm đóng góp trong nhiều hoạt đông Đặc biệt là việc tài trợ cả một đội bóng đá, đó là đội bóng đá ACB Hà Nội, ngoài ra đăng báo viết và hàng loạt hình thức khác Về mức chi phí của các chương trình có khi lên đến hàng tỷ chi ra đồng.Tất cả những hoạt động đó đã làm nổi bật lên vai trò của ACB

Trang 13

4.Ứng dụng công nghệ

 Công nghệ cao đang được áp dụng ngày càng nhiều trong kinh doanh, đặc biệt trong các tổ chức cung ứng dịch vụ có liên quan đến việc giao dịch trực tiếp đối với khách hàng như ngân hàng, môi giới chứng khoán, v.v… Công nghệ giao dịch với công nghệ thông tin đã được các nước tiên tiến vận dụng và phát triển với tốc độ cao trong lĩnh vực dịch vụ như thanh toán điện tử, InternetBanking, thanh toán Thẻ, chuyển tiền điện tử nhằm nâng cao công suất dịch vụ, tiết kiệm chi phí nhân công, chi phí cho dịch vụ, mở rộng giao diện với khách hàng và quản lý tốt hơn dữ liệu về khách hàng, đáp ứng yêu cầu của khách hàng tốt hơn về chất lượng dịch vụ cũng như thời gian Sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ giao dịch được hiểu là sự thoả mãn của khách hàng trong khoảng thời gian giao dịch trực tiếp với doanh nghiệp dịch vụ kể cả sự có mặt hoặc không có mặt của nhân viên doanh nghiệp dịch vụ

 Việc áp dụng công nghệ cao trong dịch vụ giao dịch là xu hướng phát triển tất yếu trên con đường hội nhập, đặc biệt là trong lĩnh vực ngân hàng Hiện nay, hệ thống ngân hàng Việt Nam chủ yếu vẫn áp dụng hình thức dịch vụ giao dịch trực diện giữa khách hàng và nhân viên giao dịch (kiểu giao dịch ngân hàng truyền thống) Hình thức này có thể phù hợp trong giai đoạn nhất định, song với sự phát triển ồ ạt của công nghệ tiên tiến, các Ngân hàng cần xem xét chiến lược áp dụng công nghệ hiện đại để giúp khách hàng tiết kiệm thời gian, công sức, tiền bạc và tránh được thái độ quan liêu, cửa quyền, thờ ơ của nhân viên phục vụ trong giao dịch Có thể nói, thanh toán là một trong những lĩnh vực được quan tâm nhiều nhất Nhiều người kỳ vọng, sự phát triển không ngừng của công nghệ sẽ giải quyết được các câu hỏi hóc búa lâu nay như làm sao để thiết lập liên minh thanh toán giữa các NH, làm sao để thúc đẩy sự kết nối giữa NH với các thành phần kinh tế chủ chốt, đặc biệt là các lĩnh vực liên quan đến thương mại điện tử, bán lẻ, chứng khoán, viễn thông cũng như khắc phục thách thức do sự khác biệt về trình độ quản lý và ứng dụng công nghệ của NH,…

 ACB là ngân hàng đi đầu trong việc giao dịch tập trung hoá ngay từ những năm 2000, cho phép giao dịch “một cửa”

 Phần mềm giao dịch cốt lõi đã được liên tục cải tiến, bổ sung nhiều tính năng mới để đáp ứng nhu cầu thay đổi thường xuyên của nghiệp vụ Ngân hàng

- Mức độ đầu tư cho công nghệ:

Chi phí cho ứng dụng CNTT (phần mềm, dịch vụ, chi khác) hằng năm từ 30-50 tỉ VND Chi phí cho đào tạo CNTT hằng năm 8-10 tỉ VND

- Những thành quả đạt được về năng lực sáng tạo:

Hệ thống phần mềm ứng dụng phần lớn do lực lượng CNTT tại chỗ phát triển lên như: các phần mềm về nhân sự, kế toán, quản lý kho…thay vì được mua từ bên ngoài

Thương mại điện tử cũng được phát triển do đội ngũ CNTT của Ngân hàng từ các dịch

vụ trực tuyến homebanking, internetbanking, phonebanking, mobilebanking … cho đến các ứng dụng giao dịch vàng, chứng khoán trực tuyến

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động sản xuất và kinh doanh:

Công nghệ thông tin tại ACB đã được ứng dụng rộng rãi từ khâu quản lý đến khâu giao dịch, chăm sóc khách hàng được thể hiện như sau: Hệ thống mạng nội bộ: toàn bộ các chi nhánh, phòng giao dịch, trụ sở của ACB đều có kết nối mạng nội bộ với Trung tâm Công nghệ thông tin của Ngân hàng Hệ thống mạng nội bộ là đường truyền chuyên dùng, riêng biệt; một số đơn vị ở tỉnh được kết nối bằng đường truyền kênh thuê liên tỉnh dung lượng thích hợp Hệ thống mạng nội bộ luôn bao gồm cả kết nối dự phòng để tăng tính sẵn sàng, và kết nối với cả các đối tác, thành viên trong các liên minh Để kết

Trang 14

nối với bên ngoài và phục vụ hoạt động kinh doanh, Ngân hàng đã thuê riêng hàng chục kết nối Internet với dung lượng lớn từ nhiều nhà cung cấp khác nhau như VDC, Viettel, VNN,

 Trong hoạt động, Ngân hàng đã ứng dụng rộng rãi các ứng dụng công nghệ thông tin Hệ thống giao dịch cốt lõi của Ngân hàng được đưa vào từ năm 2001 cho phép tập trung hoá toàn bộ giao dịch của các chi nhánh, PGD trên toàn quốc, nâng cao khả năng giao dịch, tính tức thời Các hệ thống khác như: Thanh toán quốc tế, quản lý nhân sự, kế toán, ứng dụng tài chính, cũng đã được áp dụng

 Ngân hàng cũng đã đăng ký đầy đủ các tên miền để phục vụ hoạt động kinh doanh, ngoài ra còn có các hệ thống e-mail, website Đối với thương mại điện tử, các dịch vụ thương mại điện tử như: phonebanking, homebanking, internetbanking… các giao dịch được phép qua website như chuyển khoản, giao dịch chứng khoán, vàng trực tuyến

 Năm 2007, ACB một lần nửa nâng cấp giải pháp ngân hàng toàn diện (TCBS) từ phiên bản

2007 với khả năng xử lý và quản lý gấp từ 5 đến 10 lần trước đó Đây là một bước trong chương trình nâng cấp năng lực công nghệ thông tin ngân hàng để bảm bảo quá trình phát triển mạnh mẽ và bền vững của ngân hàng Năm 2009, ACB lại tiếp tục nâng cấp giải pháp này cho toàn diện hơn trong bối cảnh các ngân hàng khác ứng dụng công nghệ thông tin ngày càng sâu và rộng hơn

5 Hoạt động quản lý tài chính

 Năm 2009 ACB tiếp tục duy trì vị thế ngân hàng đứng đầu khối NHTMCP về lợi nhuận, tổng tài sản, dư nợ tín dụng, và huy động tiền gửi khách hàng

 Lợi nhuận trước thuế năm 2009 của ACB đạt 2,838 tỷ đồng tăng 11% so với 2008, tăng 34% so với 2007 Với kết quả trên, ACB là ngân hàng có mức lợi nhuận trước thuế đứng thứ 3 trong toàn hệ thống ngân hàng thương mại mặc dù xét về mặt quy mô tổng tài sản, ACB chỉ xếp vị trí thứ 5 (sau 4 NHTM Nhà nước) Lợi nhuận của ACB chiếm 3,49% lợi nhuận toàn ngành Tổng tài sản của ACB cao hơn so với các ngân hàng đối thủ cạnh tranh

cả về số tuyệt đối và tốc độ tăng trưởng trong năm 2009 Cụ thể, tổng tài sản năm 2009 tăng 59,4% so với năm 2008, đạt mức 167,881.1 tỷ đồng Quy mô tổng tài sản hiện nay đang mang lại ưu thế cạnh tranh về vốn hoạt động cho ACB so với các các NHTM cổ phần khác Tuy nhiên điều này cũng điều này cũng đòi hỏi ACB phải có chính sách tăng vốn tự có hợp

lý để đảm bảo các chỉ tiêu an toàn vốn

 Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng của ACB năm 2009 đạt 79% so với năm 2008 trong khi toàn ngành ngân hàng tăng chỉ trên 30% Tổng dư nợ cho vay đạt 62,357 tỷ đồng vào cuối năm 2009 trong đó cho vay khách hàng cá nhân chiếm 54% Đây là thành quả của sự năng động tìm kiếm khách hàng, chuyên nghiệp trong phong cách phục vụ và liên tục đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng Về huy động tiền gửi từ tổ chức kinh tế và dân cư, ACB chiếm khoảng 4,39% thị phần toàn hệ thống ngân hàng, tốc độ tăng trưởng cao so với tốc độ tăng trưởng của ngành (79% so với 34,6%) Đặc biệt, thị phần tiền gửi tiết kiệm của ACB chiếm hơn 6% thị phần toàn ngành ngân hàng Kể từ khi NHNN ban hành Quy chế xếp hạng các tổ chức tín dụng cổ phần (năm 1998), một quy chế áp dụng theo chuẩn mực quốc tế CAMEL

để đánh giá tính vững mạnh của một ngân hàng, thì liên tục tám năm qua ACB luôn luôn xếp hạng A Hơn nữa, ACB luôn duy trì tỷ lệ an toàn vốn trên 8% Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là 8% được quy định trong Thỏa ước Basel I của Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS

- Bank for International Settlements) mà NHNN áp dụng Đặc biệt là tỷ lệ nợ quá hạn trong những năm qua luôn dưới 1%, cho thấy tính chất an toàn và hiệu quả của ACB

 Trong 17 năm hoạt động, ACB luôn giữ vững sự tăng trưởng mạnh mẽ và ổn định, nhất là giai đoạn 2004 – 2009 Điều này được thể hiện bằng các chỉ số tài chính tín dụng của ACB qua các năm như sau:

Trang 15

Hình 4: Dư nợ cho vay hợp nhất

Dư nợ cho vay hợp nhất

Hình 5: Lợi nhuận trước thuế

Lợi nhuận trước thuế

 Nhân viên quản lý, điều hành của ACB cũng được chú trọng đào tạo chuyên sâu về quản trị chiến lược, quản trị marketing, quản lý rủi ro, quản lý chất lượng, v.v Ngân hàng cũng khuyến khích và thúc đẩy sự chia sẻ kỹ năng, tri thức giữa các thành viên trong Ngân hàng trên tinh thần một tổ chức không ngừng học tập để chuẩn bị tạo nền tảng cho sự phát triển liên tục và bền vững

 Về chủ trương, tất cả các nhân viên trong hệ thống ACB đều có cơ hội tham dự các lớp huấn luyện đào tạo nghiệp vụ theo nhu cầu công việc bên trong và bên ngoài ngân hàng, được ngân hàng tài trợ mọi chi phí

 Đối với nhân viên mới tuyển dụng, ACB tổ chức các khóa đào tạo liên quan như:

- Khóa học về Hội nhập môi trường làm việc

- Khóa học về các sản phẩm của ACB

Trang 16

- Các khóa nghiệp vụ và hướng dẫn sử dụng phần mềm TCBS liên quan đến chức danh nhân viên (tín dụng, giao dịch, thanh toán quốc tế, v.v.)

- Đối với cán bộ quản lý, ACB thường xuyên tổ chức các khóa học như sau:

- Các sản phẩm mới của ACB

- Khóa bồi dưỡng kiến thức quản lý chi nhánh

- Các khóa học về kỹ năng liên quan (kỹ năng bán hàng, kỹ năng đàm phán, kỹ năng giải quyết vấn đề, v.v.)

- Các khóa học nâng cao và cập nhật, bổ sung kiến thức về nghiệp vụ: tín dụng nâng cao, phục vụ khách hàng chuyên nghiệp, v.v

 Ngoài ra, với sự hỗ trợ của các cổ đông nước ngoài, ACB cũng đã tổ chức các khóa học trong nước đồng thời cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo tại nước ngoài để nâng cao kiến thức

 Năm 2005, ACB đã tổ chức được 137 khóa đào tạo cho 4.171 lượt cán bộ và nhân viên Theo kế hoạch, năm 2006, ACB sẽ tổ chức 150 khóa đào tạo (tăng 67% so với năm 2005) dành cho 5.000 lượt cán bộ và nhân viên ngân hàng

 Năm 2007, ACB là đơn vị đầu tiên trong ngành ngân hàng Việt Nam được hội đồng tư vấn Doanh Nghiệp (BAC) của Hiệp hội ASEAN tặng giải thưởng “Doanh nghiệp ASEAN xuất sắc nhất” trong lãnh vực phát triển đội ngũ lao động

 Năm 2009, ACB đã giành được 6 danh hiệu “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam” do các tổ chức quốc tế bình chọn

 Và trong tám tháng đầu năm 2010, ngân hàng Á Châu (ACB) lại vinh dự được ba tạp chí quốc tế Global Finance, FinanceAsia và AsiaMoney công nhận là “Ngân Hàng Tốt Nhất Việt Nam năm 2010” và “Ngân Hàng Nội Địa Tốt Nhất Việt Nam 2010”

 Với các giải thưởng như trên cho ta thấy được chính sách đào tạo của ACB là tốt và có tính bền vững cao

7.Kết quả họat động kinh doanh

7.1.Sản phẩm

 Với định hướng đa dạng hoá sản phẩm và hướng đến khách hàng để trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu của Việt Nam, ACB hiện đang thực hiện đầy đủ các chức năng của một ngân hàng bán lẻ Danh mục sản phẩm của ACB rất đa dạng tập trung vào các phân đoạn khách hàng mục tiêu bao gồm cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ Sau khi triển khai thực hiện chiến lược tái cấu trúc, việc đa dạng hoá sản phẩm, phát triển sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng đã trở thành công việc thuờng xuyên và liên tục Các sản phẩm của ACB luôn dựa trên nền tảng công nghệ tiên tiến, có độ an toàn và bảo mật cao

 Trong huy động vốn, ACB là ngân hàng có nhiều sản phẩm tiết kiệm cả về nội tệ lẫn ngoại tệ và vàng thu hút mạnh nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư Các sản phẩm huy động vốn, của ACB rất đa dạng thích hợp với nhu cầu của dân cư và tổ chức Một ví dụ điển hình: ACB là ngân hàng đầu tiên tung ra thị trường sản phẩm tiết kiệm ngoại tệ có

dự thưởng, trị giá của giải cao nhất lên đến 350 triệu đồng Hình thức này đã thu hút mạnh nguồn vốn từ dân cư và tạo nên sự khác biệt rất lớn của ACB vào những năm

1990 và đầu 2000

 Với uy tín, thương hiệu ACB, tính thích hợp của sản phẩm cùng với mạng lưới phân phối trải rộng, ACB đã thu hút mạnh nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và doanh nghiệp Với tốc độ tăng trưởng rất nhanh, ACB có điều kiện phát triển nhanh về quy mô, gia

Trang 17

tăng khoảng cách so với các đối thủ cạnh tranh chính trong hệ thống NHTMCP và đang ngày càng tiến gần đến quy mô các NHTMNN

 Các sản phẩm tín dụng mà ACB cung cấp rất phong phú, nhất là dành cho khách hàng

cá nhân ACB là ngân hàng đi đầu trong hệ thống ngân hàng Viêt Nam cung cấp các loại tín dụng cho cá nhân như: cho vay trả góp mua nhà, nền nhà, sữa chữa nhà; cho vay sinh hoạt tiêu dùng; cho vay tín chấp dựa trên thu nhập người vay, cho vay du học, tài trợ xuất khẩu v.v

 Các dịch vụ ngân hàng do ACB cung cấp có hàm lượng công nghệ cao, phù hợp với xu thế ứng dụng công nghệ thông tin và nhu cầu khách hàng tại từng thời kỳ

 Một sản phẩm gắn liền với hình ảnh và thương hiệu ACB trên thị trường nhà đất chính

là các siêu thị địa ốc ACB Thông qua các siêu thị này, ngoài việc làm cầu nối giữa người mua nhà và người bán, ACB cung cấp các dịch vụ về tư vấn, trung gian thanh toán và cho vay, giúp cho người mua lẫn người bán được an toàn, nhiều người dân có

cơ hội sở hữu nhà Đây là một sản phẩm rất thành công của ACB

 Là một ngân hàng bán lẻ, ACB cũng cung cấp danh mục đa dạng các sản phẩm ngân quỹ và thanh toán Với hệ thống công nghệ thông tin tiên tiến, các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền được xử lý nhanh chóng, chính xác và an toàn với nhiều tiện ích cộng thêm cho khách hàng Thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ và vàng cũng là những mảng kinh doanh truyền thống của ACB từ nhiều năm nay

 ACB đang từng bước giới thiệu các sản phẩm phái sinh cho thị trường Danh mục các sản phẩm phái sinh ACB cung cấp bao gồm: mua bán ngoại tệ giao ngay hoặc có kỳ hạn, quyền chọn mua bán ngoại tệ và vàng

 ACB tiên phong trong hợp tác với công ty Bảo hiểm Nhân thọ Prudential và Công ty Bảo hiểm Nhân thọ AIA để đưa ra sản phẩm liên kết là dịch vụ tư vấn bảo hiểm qua ngân hàng

 Với nguồn vốn huy động khá lớn, ACB hoạt động mạnh trên thị trường mở và thị trường liên ngân hàng ACB tham gia đấu thầu và mua các lọai trái phiếu Chính phủ hoặc trái phiếu đô thị với doanh số hàng nghìn tỷ đồng hàng năm Các hoạt động này góp phần làm tăng thu nhập đáng kể cho Ngân hàng ACB cũng thực hiện đầu tư vào các doanh nghiệp bằng hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua ACBS

 Chất lượng các sản phẩm dịch vụ của ACB được các khách hàng đón nhận và được nhiều tổ chức trong và ngoài nước bình bầu đánh giá cao qua các năm Việc khách hàng

và các tổ chức quản lý nhà nước, các đối tác nước ngoài dành cho ACB nhiều giải thưởng lớn là một minh chứng quan trọng cho điều này

7.2.Thị trường hoạt động và kênh phân phối

 Là nơi khách hàng mục tiêu đang sống và làm việc

 Việc xác định khách hàng và địa bàn mục tiêu định hướng cho chiến lược mở rộng mạng lưới của ACB từ năm 2004 đến 2015 Việc mở các chi nhánh và phòng giao dịch mới của ACB nhằm đưa ngân hàng đến gần khách hàng mục tiêu để có thể phục vụ được tốt nhất

Trang 18

7.2.3.Kênh phân phối

Với định hướng “Hướng tới khách hàng”- năng động trong tiếp cận khách hàng và đa dạng hóa kênh phân phối - kể từ khi thành lập ACB không ngừng mở rộng mạng lưới kênh phân phối đa năng nhưng vẫn có thể cung cấp cho khách hàng các sản phẩm chuyên biệt Đến cuối năm 2009, ngoài Hội sở chính tại TP Hồ Chí Minh, ACB đã có một Sở giao dịch,

251 chi nhánh và 92 phòng giao dịch tại những vùng kinh tế phát triển trên toàn quốc:

 Tại TP Hồ Chí Minh: 1 Sở giao dịch, 30 chi nhánh và 92 phòng giao dịch

 Tại khu vực phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Thanh Hóa, Hưng Yên, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc): 13 chi nhánh và 49 phòng giao dịch

 Tại khu vực miền Trung (Thanh Hóa, Đà Nẵng, Daklak, Gia Lai, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Hội An, Huế, Nghệ An, Lâm Đồng): 11 chi nhánh và 17 phòng giao dịch

 Tại khu vực miền Tây (Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang và Cà Mau): 8 chi nhánh, 6 phòng giao dịch (Ninh Kiều, Thốt Nốt, An Thới)

 Tại khu vực miền Đông (Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Dương, Vũng Tàu): 4 chi nhánh

và 17 phòng giao dịch

7.3.Huy động vốn

Nguồn vốn huy động của ACB các năm qua tăng cao, tính đến cuối năm 2007 là 62,932

tỷ đồng, đến 31/12/2008 là 74,119 tỷ đồng Tính đến thời điểm 31/12/2009, tổng vốn huy động đạt 107,626 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng vốn huy động duy trì ở mức cao, đạt 87% trong năm 2007/2006; 18 % trong năm 2008 (khủng hoảng kinh tế thế giới)và đạt 45 % trong năm 2009

Bảng 1: Huy động vốn của ACB năm 2007, 2008 và 2009 Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Tỷ trọng

Trang 19

 Đến 2009, vay từ NHNN là 10,257 tỷ đồng thông qua kênh thị trường mở, chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong tổng vốn huy động (9.50%)

 Tiền gửi các tổ chức tín dụng trong nước: Đến 2009, nguồn vốn huy động từ các TCTD trong nước đạt 10,450 tỷ đồng, chiếm 9,68% tổng nguồn vốn huy động của ACB Tiền gửi và tiền vay từ các TCTD trong nước tăng lên qua các năm, năm 2008 đã tăng lên 42% với năm 2007

 Vốn nhận từ Chính phủ, các tổ chức quốc tế và tổ chức khác: Các khoản vốn ACB nhận

từ Chính phủ, các tổ chức quốc tế và tổ chức khác đến 2009 đạt 299 tỷ đồng, chủ yếu là

từ các tổ chức quốc tế tài trợ cho các dự án của Chính phủ Chiếm tỷ trọng nhỏ, chỉ 0.28% trong tổng vốn huy động của ACB và phần chênh lệch tăng/giảm không đáng kể qua các năm

 Tiền gửi của khách hàng trong nước đến 2009 là 86.919 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 80.5% trong nguồn vốn huy động của ACB, trong đó chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm chiếm đến 76% trong tổng nguồn, còn lại là tiền gửi thanh toán và tiền gửi ký quỹ

 Nguồn vốn huy động phân theo kỳ hạn chủ yếu là do huy động ngắn hạn, năm 2007 chiếm 72.2%, năm 2008 chiếm 76.5% và năm 2009 chiếm 80.5% trong tổng nguồn huy động

 Vốn huy động từ các TCTD và vốn nhận từ Chính phủ, các tổ chức quốc tế và các tổ chức khác không đáng kể, chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn

7.4.Sử dụng vốn

ACB thực hiện chính sách tín dụng thận trọng và phân tán rủi ro Tổng dư nợ cho vay đến 2009 chỉ chiếm tỷ lệ 58,24% tổng nguồn vốn huy động Phần nguồn vốn còn lại được gửi tại các TCTD dụng trong và ngoài nước hoặc đầu tư vào các loại chứng khoán của các ngân hàng thương mại quốc doanh hoặc các loại chứng khoán của Chính phủ

Bảng 3: Tiền gửi tại các TCTD trong và ngoài nước

Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Tiền gửi tại các

TCTD khác 29,002 24,171 36,695

Có kỳ hạn 27,230 21,123 31,568 Thanh toán 1,772 3,048 5,127

Hoạt động tín dụng

Trong các năm qua, hoạt động tín dụng của ACB luôn đạt mức tăng trưởng tốt Tính đến

2009, dư nợ cho vay đạt 62.358 tỷ đồng, tăng 79.3% so với cuối năm 2008 Các sản phẩm của ACB đáp ứng nhu cầu đa dạng của mọi thành phần kinh tế, cung cấp nhiều sản phẩm tín dụng như cho vay bổ sung vốn lưu động, tài trợ và đồng tài trợ các dự án đầu tư, cho vay sinh hoạt tiêu dùng, cho vay sửa chữa nhà, cho vay mua nhà, cho vay du học, cho vay cán

bộ công nhân viên, tài trợ xuất nhập khẩu, bao thanh toán v.v.…

Hình 6: Biểu đồ tăng trưởng tín dụng năm 2004, 2005, 2006, 2007, 2008, 2009

Trang 20

Thanh toán quốc tế

Là một dịch vụ truyền thống của Ngân hàng, đóng góp tỷ trọng đáng kể trong tổng thu dịch

vụ của ACB Trong những năm gần đây, ACB đã áp dụng một số chính sách ưu đãi đối với khách hàng doanh nghiệp về tín dụng, tài trợ xuất khẩu, mức ký quỹ thư tín dụng (L/C) nhập khẩu, chính sách bán ngoại tệ, v.v Lượng ngoại tệ bán phục vụ nhu cầu nhập khẩu khá ổn định

Dịch vụ thẻ

ACB là một trong các ngân hàng Việt Nam đi đầu trong việc giới thiệu các sản phẩm thẻ quốc tế tại Việt Nam ACB chiếm thị phần cao về các loại thẻ tín dụng quốc tế như Visa và MasterCard Trong năm 2003, ACB là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam đưa ra thị trường thẻ thanh toán và rút tiền toàn cầu Visa Electron Năm 2004, ACB tiếp tục phát hành thẻ MasterCard Electronic Trong năm 2005, ACB đã đưa ra sản phẩm thẻ MasterCard Dynamic là loại thẻ thanh toán quốc tế kết hợp những tính năng của thẻ tín dụng và thẻ ghi

nợ Ngoài ra, để đáp ứng các nhu cầu thanh toán nội địa, ACB đã phối hợp với các tổ chức như Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn, hệ thống siêu thị Co-opmart, Maximark, Citimart để phát hành các loại thẻ tín dụng đồng thương hiệu cho khách hàng nội địa Thẻ ACB đã góp phần tạo nên thương hiệu ACB trên thị trường và tạo nguồn thu dịch vụ đáng kể

Dịch vụ ngân hàng điện tử

Nhằm mục đích giới thiệu cho khách hàng Việt Nam các sản phẩm của một ngân hàng hiện đại, dựa trên nền tảng công nghệ tiên tiến, trong năm 2003, ACB đã chính thức cung cấp các dịch vụ ngân hàng điện tử bao gồm: Internet banking, home banking, phone banking và mobile banking, mang đến cho khách hàng nhiều tiện ích ACB là ngân hàng đi đầu trong việc ứng dụng chứng chỉ số trong giao dịch ngân hàng điện tử nhằm mã hóa bảo mật chữ ký điện tử của khách hàng, tăng độ an toàn khi sử dụng dịch vụ home banking Từ năm 2004, ACB cũng đã đưa vào hoạt động Tổng đài 247, cung cấp thêm các tiện ích cho khách hàng thông qua kênh điện thoại Tổng đài này được phát triển thành Call Center vào tháng 4/2005 Hiện nay, dịch vụ này được khách hàng đánh giá cao trong hệ thống ngân hàng ở

Trang 21

Trong cơ cấu thu dịch vụ của ngân hàng, thu về dịch vụ bảo lãnh và thanh toán (chuyển tiền, thanh toán quốc tế, WU, thẻ tín dụng) chiếm gần 90% Phần còn lại là các dịch vụ khác bao gồm trung gian thanh toán nhà đất, các dịch vụ về ngân quỹ

Đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của ngân hàng ACB

Bảng 2: Ma trận đánh giá nội bộ (IFE)

MA TRẬN ĐÁNH GIÁ NỘI BỘ IFE

quan trọng của các yếu

Trình độ đội ngũ của ban lãnh đạo

Nhân viên có tay nghề cao

Công nghệ thông tin hiện đại

Uy tín, thương hiệu ACB

- Số điểm quan trọng tổng cộng là 3.25 cho thấy ACB ở mức trên trung bình

- Do đó, bên cạnh việc phát huy những điểm mạnh, ACB còn phải cố gắng khắc phục những yếu tố có ảnh hưởng quan trọng đến khả năng hoạt động của ngân hàng như:

o Mở rộng vốn tự có để nâng khả năng huy động, cho vay Mở rộng mạng lưới chi nhánh

o Cần hướng đến khoản tiền gửi thanh toán của các doanh nghiệp để tận dụng chi phí

Trang 22

CHƯƠNG 3 : CÁC PHƯƠNG ÁN CHIẾN LƯỢC CẤP NGÂN HÀNG

ACB

3.1 Các phương án chiến lược cấp ngân hàng:

3.1.1 Chiến lược tăng trưởng hướng ngoại bằng chiến lược liên doanh:

- Định nghĩa : thỏa thuận có tính ràng buộc của 2 hoặc nhiều bên cam kết cùng thực hiện họat động kinh tế và họat động này được kiểm soát như ACB liên kết góp vốn với Viêt Nam Thương tín, SeaBank

- Ngân hàng ACB phát triển rất mạnh nhưng vẫn có những chiến lược to lớn mà nếu làm một mình thì ACB không đủ năng lực và khả năng làm được do đó ACB cần liên doanh với các ngân hàng khác cùng mục đích với mình

- Ưu điểm:

• Đạt được lợi thế về qui mô và kinh nghiệm cao của mỗi ngân hàng

• Phát huy được thế mạnh của mỗi ngân hàng, cắt giảm được chi phí, tránh rủi ro trong quá trình đổi mới

• Tạo nên sức mạnh ưu việt trong cạnh tranh

- Nhược điểm:

• Quyền lực và lợi nhuận bị chia sẻ

3.1.2 Chiến lược ổn định:

Ngân hàng ACB sẽ thực hiện chiến lược ổn định khi:

- Hoạt động trong ngành bị chững lại hoặc chậm phát triển

- Chi phí mở rộng thị trường cao quá phạm vi có hiệu quả

- Các biến động bất thường trên thị trường

- Tiềm lực của ngân hàng bị suy giảm

Chiến lược này nhằm duy trì qui mô kinh doanh hiện tại của ngân hàng trong thời kỳ chiến lược

3.1.3 Chiến lược cắt giảm chi phí:

- Chiến lược này nhằn củng cố lại thông qua cắt giảm chi phí và tài sản để cứu vãn doanh thu

và lợi nhuận đang sụt giảm

- Chiến lược này chỉ áp dụng khi ACB có doanh thu và lợi nhuận sụt giảm

3.1.4 Chiến lược tăng trưởng tập trung:

- Hoạt động tín dụng của ngân hàng ACB tập trung vào địa bàn TP Hồ Chí Minh là chủ yếu, trong khi nhu cầu về tín dụng của các vùng miền khác là không nhỏ Do đó với cách sử dụng các sản phẩm hiện tại đang phát triển tại ACB đưa vào các thị trường mới sẽ tăng doanh thu và lợi nhuận của ACB

3.1.5 Chiến lược tăng trưởng bằng con đường hội nhập ngang:

- Với chiến lược này, ngân hàng ACB có thể kết hợp với những lĩnh vực có hoặc không liên quan đến lĩnh vực kinh doanh hiện tại Chiến lược này làm tăng vị trí của ACB trong ngành Sự hợp nhất, mua lại, chiếm lĩnh quyền kiểm soát giữa các đối thủ cạnh tranh cho phép tăng hiệu quà hiệu quả về phạm vi và làm tăng trao đổi các nguồn tài nguyên và năng lực Với chiến lược này ACB sẽ giữ và phát triển được thị phần và hạn chế sự tự do cạnh tranh trong ngành

Trang 23

3.1.6 Chiến lược thâm nhập thị trường:

- Chiến lược thâm nhập thị trường nhằm làm tăng thị phần cho các sản phẩm hoặc dịch vụ hiện có trong các thị trường hiện có bằng những nỗ lực tiếp thị lớn hơn

- Chiến lược này được sứ dụng rộng rãi như một chiến lược đơn độc và được kết hợp với các chiến lược khác

- Thâm nhập thị trường gồm có việc tăng số lượng nhân viên, tăng chi phí quảng cáo, tăng các sản phẩm khuyến mãi rộng rãi hoặc gia tăng các nỗ lực quảng cáo

3.1.7 Chiến lược phát triển thị trường:

- Phát triển thị trường liên quan đến việc đưa các sản phẩm hoặc những dịch vụ hiện có vào những khu vực địa lý mới

3.1.8 Chiến lược phát triển sản phẩm:

- Phát triển sản phẩm nhằm tăng doanh thu bằng việc cải tiến hoặc sửa đổi những sản phẩm hoặc dịch vụ hiện tại

- Phát triển sản phẩm thường đòi hỏi những chi phí nghiên cứu và phát triển lớn

3.1.9 Các chiến lược tăng trưởng bằng cách đa dạng hóa:

3.1.7.1 Đa dạng hóa đồng tâm:

Thêm vào các sản phẩm hoặc dịch vụ mới nhưng có liên hệ với nhau

- Ngân hàng ACB có thêm các hoạt động trong thị trường chứng khoán, thị trường vàng… Việc này sẽ giúp cho ACB phát triển cả về mặt quy mô lẫn tăng trưởng vầ doanh thu, lợi nhuận

3.1.7.2 Đa dạng hóa ngang:

Thêm vào những sản phẩm hoặc dịch vụ mới không liên hệ gì với nhau cho những khách hàng hiện có

- Chiến lược này sẽ được ngân hàng ACB áp dụng với các khách hàng hiện tại đã quen thuộc của mình

3.1.7.3 Đa dạng hóa tổ hợp:

Thêm vào những sản phẩm hoặc dịch vụ mới, không liên hệ gì với nhau

- Ngân hàng ACB sẽ theo đuổi chiến lược này với mong muốn có được lợi nhuận từ việc phân tán các công ty sở hữu và bán đi từ từ từng bộ phận Đây là chiến lược đầy rủi ro nhưng thị trường chứng khoán sẽ ban thưởng cho việc tách rời

3.2 Lựa chọn chiến lược cấp ngân hàng:

3.2.1 Mô hình phân tích chiến lược:

Hạng Điểm

quan trọng

Hạng Điểm

quan trọng

Hạng Điểm

quan trọng

Hạng Điểm

quan trọng

- Đội ngũ ban lãnh đạo

- Đội ngũ nhân viên

- Nguồn vốn tự có

- Mạng lưới chi nhánh

và công nghệ ngân hảng

0.2 0.15 0.15 0.15

Trang 24

o Đội ngũ cán bộ quản lý và nhân viên

o Mạng lưới chi nhánh tại tp.HCM và công nghệ ngân hàng

MA TRẬN ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI EFE

quan trọng của các yếu

tố

Phân loại quan trọng Số điểm

- Tiềm năng của thị trường lớn

- An ninh, chính trị và nền kinh tế Việt Nam tăng

- Thực hiện hiệp định thương mại Việt – Mỹ, các

cam kết WTO sẽ tác động rất lớn đến thị phần của ngân

hàng

- Khoa học công nghệ thông tin có tốc độ phát triển

nhanh chóng

- Cạnh tranh mạnh mẽ của các ngân hàng

- Thói quen sử dụng tiền mặt trong thanh toán phổ

biến

- Phát triển nhanh và mạnh mẽ của các thị trường

- Có sự chênh lệch lớn giữa thành thị và nông thôn

về mức sống, thu nhập, chi tiêu

0.15 0.1 0.1 0.1 0.1

0.1

0.1 0.08 0.1 0.07

0.3

0.3 0.16 0.3 0.21

Trang 25

- Qua bảng đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài, tổng số điểm quan trọng là 3.27 cho thấy các chiến lược của ACB tận dụng khá hiệu quả các cơ hội hiện có và hạn chế khá tốt các ảnh hưởng tiêu cực có thể có của các mối đe dọa bên ngoài

- Với mức độ phân loại là 4 cho thấy ACB tận dụng tất cả các cơ hội và tiềm năng thị trường,

an ninh chính trị ổn định, nền kinh tế tăng trưởng nhanh và ổn định Vận dụng tốt pháp luật, thực hiện các chủ trương chính sách của nhà nước đối với ngành ngân hàng

- Với mức độ phân loại là 3 cho thấy ACB có bước chuẩn bị khá tốt trước khi nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành ngân hàng nói riêng hội nhập khu vực và thế giới

- Tuy nhiên, thói quen sử dụng tiền mặt vẫn là một thách thức đối với ngành ngân hàng nói chung và ACB nói riêng

3.2.1.3 Mô hình SWOT:

O – Cơ hội:

- Thị trường Việt Nam trên 80 triệu dân, với độ phủ các dịch vụ ngân hàng còn ở mức rất thấp trên thế giới

- Cam kết của chính phủ Việt Nam về một nền tài chính vững mạnh, cam kết về bảo hộ thị trường

- Các chương trình kích cầu và hỗ trợ doanh nghiệp của Chính phủ được triển khai đồng loạt và mạnh mẽ, tạo ra những hiệu ứng tích cực cho nền kinh tế Việt Nam Ngoài ra, gói hỗ trợ lãi suất của Chính phủ cho các doanh nghiệp và cá nhân sản xuất được áp dụng đã giúp cho ngân hàng và doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn mạnh dạn hơn trong việc cho vay và đi vay

T – Nguy cơ

- Kinh tế thế giới vẫn chưa hồi phục hoàn toàn Các ngân hàng và các tổ chức tài chính lớn trên thế giới có thể phải gánh chịu các qui định ngặt nghèo hơn, khiến tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận bị giảm sút

- Quy trình quản trị của các ngân hàng thương mại chưa phù hợp với các nguyên tắc và chuẩn mực quốc tế, tính minh bạch còn thấp Khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế Việt Nam nói chung và của khu vực ngân hàng nói riêng còn rất thấp

- Các ngân hàng lớn của quốc tế và khu vực như ANZ, HSBC, Citibank sẽ hiện diện ngày càng mạnh mẽ và có cạnh tranh với các ngân hàng của Việt Nam, trong đó có ACB Các tổ chức này có thế mạnh về sản phẩm dịch vụ, kinh nghiệm, sự chuyên nghiệp và nguồn vốn tạo nên những thách thức lớn cho những tổ chức tài chính trong nước

S – Điểm mạnh:

- Có các hoạt động chính đa dạng, bổ sung nhau

- Có cơ cấu quản trị hiện đại, với các hội đồng về Nhân sự, Tín dụng, Đầu tư, Quản lý tài sản nợ và tài sản có là mẫu hình cho các doanh nghiệp khác của Việt Nam học tập

- Được các tổ chức chuyên ngành đánh giá cao: tạp chí Asiamoney trao tặng giải thưởng “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2009

- Có đối tác uy tín, kinh nghiệm như: Standard Chartered Bank

- Có đội ngũ lãnh đạo và HĐQT có định hướng chiến lược và tầm nhìn

+ Xây dựng chiến lược tăng trưởng bề ngang: phát triển hệ thống chi nhánh ở các thị trường mục tiêu; hợp tác với các đối tác chiến lược nước ngoài

+ Xây dựng chiến lược đa dạng hóa về: sản phẩm, lĩnh vực kinh doanh, kênh phân phối và khách hàng

O1 Tiềm năng của thị trường lớn

Nguy cơ – T T1 Kinh tế thế giới vẫn chưa hồi phục hoàn toàn

Trang 26

O2 An ninh chính trị và nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng

ổn định O3 Pháp luật, chủ trương và định hướng của nhà nước về ngành ngân hàng

T2 Qui trình quản trị của các ngân hàng thương mại chưa phù hợp với chuẩn mực quốc

tế

T3 Cạnh tranh mạnh mẽ T4 Thói quen sử dụng tiền mặt vẫn phổ biến

Điểm mạnh – S

S1 Trình độ của đội ngũ ban

lãnh đạo cao, tầm nhìn chiến

lược tốt

S2 Sản phẩm dịch vụ đa dạng

S3 Uy tín thương hiệu của

ACB trên thị trường

S4 Công nghệ thông tin hiện

2 Chiến lược phát triển sản phẩm (S1, 2, 3, 4, 5 – O1, 2, 3)

Phối hợp S/T

1 Khác biệt hóa sản phẩm (S1, 2, 3, 4, 5 – T3)

2 Kết hợp theo chiều ngang (S1, 5 – T1, 2, 3, 4)

2 Cắt bỏ bớt hoạt động (W1, 2 – T1)

loại

CÁC YẾU TỐ BÊN TRONG

- Trình độ đội ngũ của ban lãnh đạo

- Nhân viên có tay nghề cao

- Công nghệ thông tin hiện đại

- Uy tín, thương hiệu ACB

CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI

- Tiềm năng của thị trường lớn

- An ninh, chính trị và nền kinh tế Việt

Nam tăng trưởng ổn định

Trang 27

của nhà nước về ngành ngân hàng

- Hợp tác quốc tế mở ra cơ hội cho ngân

hàng hiện đại hóa hệ thống

- Thực hiện hiệp định thương mại Việt –

Mỹ, các cam kết WTO sẽ tác động rất lớn đến

thị phần của ngân hàng

- Khoa học công nghệ thông tin có tốc độ

phát triển nhanh chóng

- Cạnh tranh mạnh mẽ của các ngân hàng

- Thói quen sử dụng tiền mặt trong thanh

- Đối với nhóm chiến lược S/O: lựa chọn chiến lược phát triển thị trường do chiến lược này

có tổng điểm hấp dẫn (TAS) cao nhất là 194

CÁC YẾU TỐ BÊN TRONG

- Trình độ đội ngũ của ban lãnh đạo

- Nhân viên có tay nghề cao

- Công nghệ thông tin hiện đại

- Uy tín, thương hiệu ACB

CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI

- Tiềm năng của thị trường lớn

- An ninh, chính trị và nền kinh tế Việt

Nam tăng trưởng ổn định

- Pháp luật, chủ trương và định hướng

của nhà nước về ngành ngân hàng

- Hợp tác quốc tế mở ra cơ hội cho ngân

hàng hiện đại hóa hệ thống

- Thực hiện hiệp định thương mại Việt –

Trang 28

- Khoa học công nghệ thông tin có tốc độ

phát triển nhanh chóng

- Cạnh tranh mạnh mẽ của các ngân hàng

- Thói quen sử dụng tiền mặt trong thanh

- Đối với nhóm chiến lược W/O: lựa chọn chiến lược thâm nhập thị trường do chiến lược này

có tổng điểm hấp dẫn (TAS) cao nhất là 194

CÁC YẾU TỐ BÊN TRONG

- Trình độ đội ngũ của ban lãnh đạo

- Nhân viên có tay nghề cao

- Công nghệ thông tin hiện đại

- Uy tín, thương hiệu ACB

CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI

- Tiềm năng của thị trường lớn

- An ninh, chính trị và nền kinh tế Việt

Nam tăng trưởng ổn định

- Pháp luật, chủ trương và định hướng

của nhà nước về ngành ngân hàng

- Hợp tác quốc tế mở ra cơ hội cho ngân

hàng hiện đại hóa hệ thống

- Thực hiện hiệp định thương mại Việt –

Mỹ, các cam kết WTO sẽ tác động rất lớn đến

thị phần của ngân hàng

- Khoa học công nghệ thông tin có tốc độ

phát triển nhanh chóng

- Cạnh tranh mạnh mẽ của các ngân hàng

- Thói quen sử dụng tiền mặt trong thanh

Trang 29

CÁC YẾU TỐ BÊN TRONG

- Trình độ đội ngũ của ban lãnh đạo

- Nhân viên có tay nghề cao

- Công nghệ thông tin hiện đại

- Uy tín, thương hiệu ACB

CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI

- Tiềm năng của thị trường lớn

- An ninh, chính trị và nền kinh tế Việt

Nam tăng trưởng ổn định

- Pháp luật, chủ trương và định hướng

của nhà nước về ngành ngân hàng

- Hợp tác quốc tế mở ra cơ hội cho ngân

hàng hiện đại hóa hệ thống

- Thực hiện hiệp định thương mại Việt –

Mỹ, các cam kết WTO sẽ tác động rất lớn đến

thị phần của ngân hàng

- Khoa học công nghệ thông tin có tốc độ

phát triển nhanh chóng

- Cạnh tranh mạnh mẽ của các ngân hàng

- Thói quen sử dụng tiền mặt trong thanh

Trang 30

- Để khắc phục thì ACB sẽ thực hiện một số giải pháp nhằm hạn chế điểm yếu và tránh nguy

co xảy ra

3.2.2 Lựa chọn chiến lược:

3.2.2.1 Các căn cứ lựa chọn chiến lược:

 Sức mạnh cạnh tranh của ngân hàng so với các đối thủ cạnh tranh

 Nhiệm vụ và mục tiêu của ngân hàng

 Quan điểm của ban giám đốc điều hành

 Năng lực tài chính của ngân hàng

 Năng lực và trình độ của đội ngũ cán bộ quản trị kinh doanh của ngân hàng

 Sự phản ứng của các đối tượng hữu quan

 Yếu tố thời điểm

 Kết quả đánh giá chiến lược hiện tại của ngân hàng

 Kết quả phân tích doanh mục đầu tư của doanh nghiệp

3.2.2.2 Lựa chọn chiến lược công ty:

Chiến lược phát triển thị trường: ACB tận dụng uy tín và công nghệ hiện đại để phát triển hoạt động tại những thị trường mới Nhằm tận dụng hiệu quả cơ hội từ tiềm năng thị trường trong nước mà ACB chưa khai thác cũng như vươn ra thị trường nước ngoài Các bước thực hiện phát triển thị phần như mở rộng mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch trong nước (đặc biệt

là các tỉnh ngoài thành phố Hồ Chí Minh) và văn phòng đại diện ở nước ngoài Tuy nhiên, việc phát triển nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào yếu tố khách quan như: sự phát triển của nền kinh

tế khu vực mà ACB muốn phát triển thị trường (độ lớn của thị trường), Qui định của pháp luật trong nước và quốc gia mà ACB muốn mở rộng thị trường

Chiến lược thâm nhập thị trường: ACB tận dụng uy tín, chất lượng hoạt động để tăng thị phần với các cơ hội do sự phát triển của nhu cầu thị trường, sự phát triển của nền kinh tế, sự ổn định chính trị - xã hội Giai đoạn 2007-2010, ACB phải tập trung nguồn lực để tăng trưởng thị phần, để tạo được sự phòng thủ vững chắc trước sự xâm nhập của các ngân hàng nước ngoài Củng cố và gia tăng thị phần ở các thị trường hiện tại được thực hiện thông qua các giải pháp: Cải tiến sản phẩm, dịch vụ để luôn có những điểm mới; Mở rộng mạng lưới bán hàng; Giảm chi phí đầu vào để giá đầu ra cạnh tranh hơn; điều chỉnh các chiến lược quảng cáo và khuyến mãi; Phát triển các chiến lược truyền thông để làm cho khách hàng tin tưởng sản phẩm dịch vụ của ACB; Phát triển các chiến lược bán hàng

Chiến lược đa dạng hóa hoạt động đồng tâm: Đa dạng hóa hoạt động đồng tâm là một chiến lược khác mà ACB quan tâm thực hiện ACB đã có ACBS, ACBA, đang chuẩn bị thành lập công ty cho thuê tài chính và công ty quản lý quỹ Với vị thế cạnh tranh đã được thiết lập khá vững chắc trên thị trường, trong thời gian sắp tới, ACB nên xem xét thực hiện chiến lược đa dạng hóa đồng tâm để ACB từng bước trở thành nhà cung cấp các dịch vụ tài chính toàn diện thông qua các hoạt động như: Cung cấp và tăng cường hợp tác với các công ty bảo hiểm để phối hợp cung cấp các giải pháp tài chính cho khách hàng; Nghiên cứu thành lập công ty thẻ, Công

ty hỗ trợ mua xe; Nghiên cứu khả năng thực hiện hoạt động dịch vụ ngân hàng đầu tư

Trang 31

CHƯƠNG 4 : HOẠCH ĐịNH CHIẾN LƯỢC CỦA CÁC ĐƠN Vị CƠ SỞ (SBU) 4.1 Hoạch định chiến lược cho ACB về mảng “huy động vốn” và tín dụng:

Việc phân tích tìm chiến lược cho sự phát triển của một ngân hàng tầm cỡ như ACB không đơn giản chỉ áp dụng những kiến thức cơ bản về lãnh vực tài chính , mà nó đòi hỏi sự phân tích vị thế hiện tại và tiềm năng của công ty , cũng như nhận định chính xác về đối thủ

Bài tiểu luận của nhóm tập trung phân tích ACB với vai trò là một trong 4 ngân hàng TMCP lớn nhất Việt Nam tính đến 31/12/2009 về mặt tổng tài sản

4.1.1 Mục tiêu về vốn huy động và tín dụng

4.1.1.1 Các cơ sở xác định mục tiêu

a Tốc độ tăng trưởng GDP thực của Việt Nam

Biểu đồ dự báo tăng trưởng GDP “Business Monitor International” (BMI) đến 2014 :

Tăng trưởng GDP thực (%)

8.5

6.2 5.3 4.4 5.5 6

Nh ận xét : Tốc độ tăng trưởng của Ngân hàng phụ thuộc nhiều vào tình hình phát triển kinh tế

quốc gia Theo biểu đồ, tốc độ tăng trưởng của GDP thực sẽ giữ tăng trưởng không cao và do đó tình hình tốc độ tăng trưởng ngành ngân hàng sẽ có xu hướng ổn định

b Tốc độ tăng trưởng tín dụng theo dự báo của IMF ( quỹ tiền tệ thế giới)

Trang 32

Nguồn : VietnamCommercialBankingReportQ2 1

Nh ận xét : Theo dự báo của IMF từ này đến 2012, tốc độ tăng trưởng tín dụng chậm và giữ ổn

định quanh mức 20% Do đó, tốc độ tăng trưởng tín dụng của Ngân hàng ACB cũng sẽ được căn

cứ trên dự báo này của IMF

c Tốc độ tăng trưởng tín dụng hiện tại của ACB ( 31/12/2010)

Năm 2007 : 86 %

Năm 2008 : 9.5%

Năm 2009 : 79 %

4.1.1.2 Xác định mục tiêu ACB về các chỉ số chủ yếu 2010 đến 2015

Hoạt động của ACB trong giai đoạn 2010 đến 2015 có mức tăng trưởng bình quân hằng năm cao hơn mức tăng trưởng bình quân theo định hướng chiến lược của Ngân hàng Nhà nước TP HCM giai đoạn 2010-2015 Dựa trên các căn cứ về dự báo của BMI ta có thể đưa ra các mục tiêu như sau :

Bảng 1.1.2 : Các chỉ tiêu định hướng ACB đến 2015

Trang 33

4.1.2 Thực trạng huy động vốn ACB

4.1.2.1 Tổng quan

Năm 2008 là một năm đầy sóng gió đối với ngành tài chính – ngân hàng khi mà lãi suất, tỷ giá ngoại tệ và vàng có nhiều biến động nên đã ảnh hưởng mạnh đến tình hình huy động vốn của các ngân hàng Mặc dù những tháng đầu năm 2009 tình hình đã đi vào ổn định nhưng tác động từ năm trước vẫn gây ra không ít khó khăn đối với ngành Ngân hàng Việt Nam nói chung, trong đó không ngoại trừ ACB Để thích ứng với thị trường, Ngân hàng đã sử dụng đồng bộ và linh hoạt nhiều biện pháp, chính sách phù hợp với diễn biến thị trường từng giai đoạn Từ đó, nguồn vốn huy động từ tổ chức kinh tế và dân cư đến thời điểm hiện nay vẫn giữ được sự ổn định và tăng trưởng khá so với đầu năm, cao hơn tốc độ tăng trưởng huy động bình quân chung của toàn ngành

Trong năm 2009, tổng huy động vốn của ACB đã tăng rất mạnh lên tổng vốn huy động của ACB đã tăng rất mạnh lên mức 157,774 tỷ đồng, tương đương mức tăng 55% so với năm 2008 , trong đó có sự đóng góp đáng kể của chỉ tiêu tiền gửi khách hàng (tăng 35.1%) và đặc biệt là số

dư chứng chỉ tiền gửi tăng 58.65 % so với năm 2008 Thành quả trên là sự kết hợp giữa những nỗ lực phát triển mạng lưới, nâng cao chất lượng phục vụ, xây dựng chính sách lãi suất cạnh tranh, linh hoạt, nghiên cứu đưa ra những sản phẩm huy động mới phù hợp tối ưu với nhu cầu của từng khách hàng như:

Chính sách lãi suất có lợi cho khách hàng “Tiền gởi linh hoạt – lãi suất thả nổi”, “Tăng ưu đãi cho khách hàng sử dựng thẻ thanh toán quốc tế” “Gởi tiền hôm nay tặng ngay lãi suất” “Tăng mạnh lãi suất huy động vào cuối năm” Bên cạnh đó , để đảm bảo vốn huy động đủ đáp ứng nhu cầu ACB còn đa dạng hóa nguồn vốn bằng cách phát hành 11,000 tỷ trái phiếu dài hạn, trong đó có 8,000 tỷ VND và 3,000 tỷ bằng ngoại tệ Việc phát hành trái phiếu không chỉ giúp ACB có thêm nguồn vốn dài hạn mà còn giúp ngân hàng cung cấp thêm

T ỉ trọng vốn huy động ACB 2007-2009 (Nguồn : BCTC ACB 2007-2009)

Ngày đăng: 06/06/2014, 00:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Mô hình cơ cấu tổ chức của ngân hàng ACB - Tiểu luận: Chiến lược kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
Hình 1 Mô hình cơ cấu tổ chức của ngân hàng ACB (Trang 11)
Hình 2: Tổng tài sản - Tiểu luận: Chiến lược kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
Hình 2 Tổng tài sản (Trang 15)
Bảng 1: Huy động vốn của ACB năm 2007, 2008 và 2009 - Tiểu luận: Chiến lược kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
Bảng 1 Huy động vốn của ACB năm 2007, 2008 và 2009 (Trang 18)
Hình 6: Biểu đồ tăng trưởng tín dụng năm 2004, 2005, 2006, 2007, 2008, 2009 - Tiểu luận: Chiến lược kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
Hình 6 Biểu đồ tăng trưởng tín dụng năm 2004, 2005, 2006, 2007, 2008, 2009 (Trang 19)
Bảng 2: Ma trận đánh giá nội bộ (IFE) - Tiểu luận: Chiến lược kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
Bảng 2 Ma trận đánh giá nội bộ (IFE) (Trang 21)
Bảng sau đây là tổng hợp số liệu huy động vốn  của nhóm NHTM cổ phần từ 2007  đến hết - Tiểu luận: Chiến lược kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
Bảng sau đây là tổng hợp số liệu huy động vốn của nhóm NHTM cổ phần từ 2007 đến hết (Trang 35)
Bảng sau đây là tổng hợp số liệu tín dụng của nhóm NHTM cổ phần từ 2007 đến hết 2009 của  nhóm NHTMCP gồm (ACB, Eximbank, Techcombank và Sacombank) : - Tiểu luận: Chiến lược kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
Bảng sau đây là tổng hợp số liệu tín dụng của nhóm NHTM cổ phần từ 2007 đến hết 2009 của nhóm NHTMCP gồm (ACB, Eximbank, Techcombank và Sacombank) : (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w