1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(SKKN mới NHẤT) SKKN sử dụng một số kĩ thuật dạy học tích cực thông qua dạy học dự án bài quan hệ quốc tế trong và sau thời kỳ chiến tranh lạnh ” lịch sử 12 chương trình cơ bản

79 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử dụng một số kỹ thuật dạy học tích cực thông qua dạy học dự án bài Quan hệ quốc tế trong và sau thời kỳ Chiến tranh lạnh
Tác giả Lê Thu Hà
Trường học Trường THPT Bình Xuyên
Chuyên ngành Lịch Sử 12 - Chương Trình Cơ Bản
Thể loại Báo cáo nghiên cứu sáng kiến
Năm xuất bản 2020
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xu thế đổi mới phương pháp dạy họchiện nay là chuyển từ phương pháp dạy học theo lối “truyền thụ một chiều” sangphương pháp dạy học “phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng

Trang 1

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

Tên sáng kiến:

SỬ DỤNG MỘT SỐ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC THÔNG QUA DẠY HỌC DỰ ÁN BÀI “ QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI

KỲ CHIẾN TRANH LẠNH ” - LỊCH SỬ 12 - CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN

Tác giả sáng kiến: Lê Thu Hà

Mã sáng kiến: 31.57.01

Vĩnh Phúc, năm 2020

Trang 2

2 Tên sáng kiến 3

3 Tác giả sáng kiến ……… 3

4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến ……… 3

5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến 3

6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử 3

7 Mô tả bản chất của sáng kiến 3

7.1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của sáng kiến 3

7.1.1 Cơ sở lí luận 3

7.1.2 Cơ sở thực tiễn 11

7.2 Giải pháp và quá trình thực hiện 15

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

8 Những thông tin cần được bảo mật (nếu có): Không có 72

9 Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến 72

10 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả và theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu, kể cả áp dụng thử (nếu có) theo các nội dung sau 74

10.1 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả 74

10.2 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân 74

11 Danh sách những tổ chức/ cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có) 74

Trang 3

để nâng cao hiệu quả, chất lượng dạy học Đổi mới phương pháp dạy học bao gồm cảđổi mới phương pháp dạy và phương pháp học Xu thế đổi mới phương pháp dạy họchiện nay là chuyển từ phương pháp dạy học theo lối “truyền thụ một chiều” sangphương pháp dạy học “phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của họcsinh phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học,khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tácđộng đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” Đồng thời, phảichuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánhgiá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề, coi trọng kiểm tra đánh giá kết quảhọc tập với kiểm tra, đánh giá trong quá trình học tập để có tác động kịp thời nhằmnâng cao chất lượng của hoạt động dạy học và giáo dục

Lịch sử là một bộ môn khoa học có vai trò và ý nghĩa vô cùng quan trọng trongviệc giáo dục thế hệ trẻ, trong đó có học sinh trung học phổ thông Tuy nhiên, đa sốhọc sinh, nhất là học sinh trung học phổ thông hiện nay đều xem môn lịch sử là mộtmôn học nhàm chán và không thiết thực Đa số học sinh đều đặt ra những câu hỏi

“Học lịch sử để làm gì ?", “Tại sao phải học môn lịch sử ?".

Và thực tế trong nhiều năm gần đây, môn lịch sử đang dần bị “quay lưng lại"

và kết quả học tập cũng như thi cử chưa xứng với vị trí và tầm quan trọng của môn học này

Học sinh ít lựa chọn môn lịch sử khi tham gia kì thi tốt nghiệp hoặc kỳ thi trunghọc phổ thông quốc gia Theo kết quả khảo sát sơ bộ được thực hiện trước kỳ thi tốtnghiệp trung học phổ thông năm 2014 tại một số trường trung học phổ thông trên địabàn Hà Nội, số học sinh chọn thi môn lịch sử chiếm tỷ lệ trên dưới 10% - thấp nhấttrong số các môn thi, điều đó cho thấy nhiều học sinh không mặn mà với môn học này

Sự "lép vế" của các môn khoa học xã hội nói chung, môn lịch sử nói riêng còn được

thể hiện qua các kỳ tuyển sinh đại học hằng năm khi chỉ có khoảng 5 - 10% học sinhđăng ký dự thi khối C

Thực tế trong các kì thi Đại học, Cao đẳng và trung học phổ thông quốc gia gầnđây, điểm thi môn Lịch sử đều bị đánh giá là thấp nhất với hàng chục nghìn bài thidưới điểm trung bình, hàng trăm bài bị điểm 0 và điểm liệt …

Đó là những vấn đề bức xúc không những cho ngành giáo dục mà cho toàn xãhội Tại sao một môn học quan trọng như lịch sử lại có kết quả thấp? Để giải quyết vấn

đề đó, để nâng cao chất lượng dạy và học môn lịch sử, việc đổi mới phương pháp dạyhọc để tăng cường hứng thú cho học sinh trong giờ học lịch sử là cần thiết

Trang 4

sáng tạo của học sinh nhằm giải quyết các vấn đề tiếp thu được trong tài liệu sách giáokhoa và thực tiễn cuộc sống.

Việc sử dụng hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh hiện nay là 100% trắcnghiệm nên học sinh còn yếu các kỹ năng tư duy, tiếp nhận, trình bày các vấn đề, cáccấu trúc, kiến thức một cách hoàn chỉnh, nhất là các kỹ năng sáng tạo, phát triển vấn

đề Như vậy, đổi mới phương pháp dạy học là phù hợp với chương trình lịch sử trunghọc phổ thông và hình thức kiếm tra, đánh giá môn lịch sử hiện nay

Bình Xuyên là một trong những huyện của tỉnh Vĩnh Phúc ngày càng nâng caochất lượng đào tạo toàn diện học sinh trung học phổ thông thông qua tích cực đổi mớiphương pháp dạy và học,trong đó, chú ý đối xử một cách bình đẳng giữa môn lịch sửvới các môn học, môn thi khác và đưa lịch sử gắn liền với các hoạt động ngoại khóa đểgiáo dục học sinh Song, tình trạng chán học lịch sử, ít quan tâm tới lịch sử vẫn còn tồn tại

Trong những năm vừa qua, đã có không ít những công trình, đề tài, hội thảokhoa học, bài báo khoa học (đăng trên các tạp chí như: Nghiên cứu lịch sử, Xưa & Nayv.v…, các báo: Tuổi trẻ, Dân trí, Giáo dục Việt Nam v.v…) đề cập đến vấn đề thựctrạng, nguyên nhân và giải pháp của giáo dục lịch sử ở nhà trường phổ thông hiện nay;tôi xin dẫn ra một số ví dụ tiêu biểu như:

- Hội thảo khoa học về "Thực trạng việc dạy và học Lịch sử trong trường Phổ thông - nguyên nhân và giải pháp" do Hội Khoa học lịch sử, Bộ GD&ĐT, Bảo tàng

Cách mạng Việt Nam, Trường Đại học KHXH&NV (ĐHQG TP Hồ Chí Minh), Đạihọc Hồng Bàng phối hợp tổ chức ngày 27/3/2008

- Phương pháp dạy học Lịch sử.Tập I +Tập II do GS.TS Phan Ngọc Liên,

ĐHSP HN chủ biên, xuất bản năm 2008

- “Đổi mới nội dung và phương pháp dạy học Lịch sử ở trường phổ thông” do

GS.TS Phan Ngọc Liên Chủ biên, 2008

- “Hiệu quả dạy học Lịch sử ở trường phổ thông thực trạng và giải pháp” của

PGS.TS Nguyễn Thị Côi, trường ĐHSP HN, TC NCLS, số 7.2007

Tuy nhiên, phần lớn mới chỉ dừng lại ở mô hình “giáo dục nhà trường” như vềnội dung và phương pháp dạy học Lịch sử theo các mô típ sư phạm mà chưa thực sựnghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học trong một bài học cụ thể

Với tất cả các lí do trên, tôi chọn “Sử dụng một số kĩ thuật dạy học tích cực thông qua dạy học dự án bài “ Quan hệ quốc tế trong và sau thời kỳ chiến tranh lạnh ” - Lịch sử 12 - Chương trình cơ bản” làm đề tài sáng kiến kinh nghiệm của mình.

Trang 5

Sáng kiến được áp dụng trong dạy học bộ môn Lịch sử.

Sáng kiến được đưa ra nhằm giải quyết vấn đề tạo hứng thú cho học sinh tronggiờ học một vấn đề lịch sử cụ thể - quan hệ quốc tế trong và sau thời kỳ chiến tranhlạnh (quan hệ quốc tế từ năm 1947 đến năm 2000) nói riêng và trong giờ học bộ mônlịch sử nói chung

6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử:

Tháng 10 năm 2019 (Học kì I, năm học 2019 - 2020)

7 Mô tả bản chất của sáng kiến:

7.1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của sáng kiến

7.1.1 Cơ sở lí luận

7.1.1.1 Cơ sở lí luận về phương pháp dạy học tích cực

Phương pháp dạy học tích cực là một thuật ngữ được dùng để chỉ nhữngphương pháp giáo dục hay dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sángtạo của người học Phương pháp dạy học tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tíchcực hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tíchcực của người học; trong đó các hoạt động học tập được thực hiện và điều khiển, địnhhướng bởi người dạy, người học không thụ động mà tự lực lĩnh hội nội dung học tập;hoạt động học tập được thực hiện trên cơ sở hợp tác và giao tiếp trong học tập ở mức

độ cao Phương pháp dạy học tích cực không phải là một phương pháp dạy học cụ thể

mà là một khái niệm rộng bao gồm nhiều phương pháp, hình thức, kỹ thuật cụ thể khác nhau

Mục đích của phương pháp dạy học tích cực nhằm giúp người học phát huy tínhtích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thầnhợp tác, kỹ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong học tập vàtrong thực tiễn; tạo niềm tin, niềm vui, hứng thú trong học tập; làm cho học là quá

Trang 6

trình kiến tạo, người học tìm tòi, khám phá, phát hiện, luyện tập, khai thác và xử lýthông tin tự hình thành sự hiểu biết, năng lực, phẩm chất.

Phương pháp dạy học tích cực có nhiều điểm mới so với phương pháp dạy học truyền thống Cụ thể:

Phương pháp dạy học truyền thống Các mô hình dạy học mới Quan niệm Học là quá trình tiếp thu và lĩnh hội,

qua đó hình thành kiến thức, kỹ năng,

tư tưởng, tình cảm

Học là quá trình kiến tạo, người họctìm tòi, khám phá, phát hiện, luyệntập, khai thác và xử lý thông tin tựhình thành sự hiểu biết, năng lực,phẩm chất

Bản chất Truyền thụ trí thức, truyền thụ và

chứng minh chân lý của giáo viên

Tổ chức hoạt động nhận thức chohọc sinh Dạy học sinh cách tìm rachân lý

Mục tiêu Chú trọng cung cấp trí thức, kỹ năng,

kỹ xảo Học để đối phó với thi cử Saukhi thi xong, những điều đã họcthường bị bỏ quên hoặc ít dùng đến

Chú trọng hình thành các năng lực(sáng tạo, hợp tác .), dạy phươngpháp và kỹ thuật lao động khoa học,dạy cách học Học để đáp ứng nhữngyêu cầu của cuộc sống hiện tại vàtương lại Những điều đã học cầnthiết, bổ ích cho bản thân học sinh vàcho sự phát triển của xã hội

Nội dung Từ sách giáo khoa, giáo viên Từ nhiều nguồn khác nhau: sách giáo

khoa, giáo viên, các tài liệu khoa họcphù hợp, thực tế gắn với vốn hiểubiết, kinh nghiệm và nhu cầu của họcsinh; tình huống thực tế, bối cảnh vàmôi trường địa phương; những vấn

đề mà học sinh quan tâm

Phương pháp Các phương pháp diễn giải, truyền thụ

Cơ động, linh hoạt: học ở lớp, phòngthí nghiệm, ở hiện trường, trong thựctế; học cá nhân, học đôi bạn, học theonhóm; cả lớp đối diện với giáo viên

Do đó, những phương pháp dạy học tích cực cần được phát triển ở trường trunghọc phổ thông Phương pháp dạy học tích cực đa dạng, phong phú gồm dạy học giải

Trang 7

quyết vấn đề, dạy học theo dự án trong đó, dạy học theo dự án là một phương phápdạy học tích cực phổ biến và mang lại hiệu quả cao.

7.1.1.2 Cơ sở lí luận về dạy học dự án

* Khái niệm dạy học dự án

Có nhiều quan niệm và định nghĩa khác nhau về dạy học dự án Dạy học dự ánđược nhiều tác giả coi là một hình thức dạy học vì khi thực hiện một dự án, có nhiềuphương pháp dạy học cụ thể được sử dụng

Dạy học dự án là phương pháp dạy học mà người dạy và người học cùng nhaugiải quyết không chỉ về mặt lý thuyết mà còn về mặt thực tiễn một nhiệm vụ học tập

có tính chất tổng hợp, tạo điều kiện cho người học cùng nhau và tự quyết trong tất cảcác giai đoạn học tập, kết quả là tạo ra được một sản phẩm hoạt động nhất định Làphương pháp dạy học mà người dạy đóng vai trò là người định hướng các nhiệm vụhọc tập, định hướng quá trình thực hiện cũng như quá trình tạo ra sản phẩm, người họctrực tiếp thực hiện các giai đoạn của dự án học tập Là phương pháp dạy học mà ngườihọc không thụ động tiếp nhận kiến thức từ người dạy mà chủ động tìm tòi, khám phácác kiến thức cần thiết thông qua các nhiệm vụ thực tế liên quan đến bài học

Dạy học dự án là hình thức dạy học, trong đó người học thực hiện một nhiệm

vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, có tạo ra các sản phẩm

có thể giới thiệu Sản phẩm này có thể là các báo cáo khoa học, mô hình, phần mềm,mẫu vật, tư liệu sưu tầm Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực caotrong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch đến việc thựchiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện Trong dạyhọc theo dự án, người học thường phải giải quyết các vấn đề khá lớn, qua nhiều côngđoạn Vì vậy, làm việc nhóm là hình thức cơ bản của dạy học dự án Người học thựchiện nhiệm vụ học tập thông qua quá trình hợp tác với người dạy và bạn bè trongnhóm cũng như thu thập thông tin từ thực tế và nhiều nguồn khác nhau

Dạy học dự án là chiến lược giáo dục mà người học được cung cấp các tàinguyên, các chỉ dẫn để áp dụng trên các tình huống cụ thể, qua đó người học tích lũyđược kiến thức và khả năng giải quyết vấn đề Thông qua các dự án học tập mà nhiềumục tiêu giáo dục được thực hiện và đem lại hiệu quả trong thời gian dài

Dạy học dự án là một mô hình dạy học lấy học sinh làm trung tâm Theo đó,các nhóm học sinh, dưới sự hướng dẫn của giáo viên mà thực hiện các nhiêm vụ họctập một cách tự lực, độc lập qua những giai đoạn nhất định: đề xuất ý tưởng, lập kếhoạch, thực hiện ý tưởng, tạo sản phẩm, công bố sản phẩm Qua đó, giúp phát triểnkiến thức và các kỹ năng liên quan thông qua những nhiệm vụ mang tính mở, khuyếnkhích học sinh tìm tòi, hiện thực hóa những kiến thức đã học trong quá trình thực hiện

và tạo ra những sản phẩm của chính mình Chương trình dạy học theo dự án được xây

Trang 8

dựng dựa trên những câu hỏi định hướng quan trọng, lồng ghép các chuẩn nội dung và

tư duy bậc cao trong bối cảnh thực tế

Tóm lại, dạy học dự án vừa là phương pháp dạy học vừa là hình thức, mô hìnhdạy học tích cực khác với các phương pháp dạy học truyền thống, trong đó nhiệm vụhọc tập, các bài học được thể hiện dưới dạng các dự án, dưới sự hướng dẫn của ngườidạy, các dự án được thực hiện bởi sự cộng tác làm việc tích cực của các thành viêntrong nhóm, được hoàn thành dưới dạng các sản phẩm Kiến thức tự lĩnh hội được bổsung từ nhiều nguồn khác nhau làm phong phú tri thức của người học, đáp ứng cácmục tiêu gắn lý thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội, thamgia tích cực vào việc đào tạo năng lực làm việc tự lực, năng lực sáng tạo, năng lực giảiquyết các vấn đề phức hợp, tinh thần trách nhiệm và khả năng cộn tác làm việc củangười học

Phân loại theo chuyên môn Dự án trong một môn học: trọng tâm nội

dung nằm trong một môn học

Dự án liên môn: trọng tâm nội dung nằm ởnhiều môn khác nhau

Dự án ngoài chuyên môn: là các dự ánkhông phụ thuộc trực tiếp vào các môn học

Phân loại theo sự tham gia của

Phân loại theo sự tham gia của giáo viên Dự án dưới sự hướng dẫn của 1 giáo viên.

Dự án với sự cộng tác hướng dẫn của nhiềugiáo viên

Phân loại theo quỹ thời gian Dự án nhỏ: thực hiện trong một số giờ học,

có thể từ 2 - 6 giờ học

Dự án trung bình: dự án trong một hoặc một

số ngày (“Ngày dự án”), nhưng giới hạn là

Trang 9

Dự án lớn: dự án thực hiện với quỹ thờigian lớn, tối thiểu là 1 tuần (hay 40 giờhọc), có thể kéo dài nhiều tuần (“Tuần dự án”).

Phân loại theo nhiệm vụ Dự án tìm hiểu: là dự án khảo sát thực trạng

đối tượng

Dự án nghiên cứu: nhằm giải quyết các vấn

đề, giải thích các hiện tượng, quá trình

Dự án thực hành: có thể gọi là dự án kiếntạo sản phẩm, trọng tâm là việc tạo ra cácsản phẩm vật chất hoặc thực hiện một kếhoạch hành động thực tiễn, nhằm thực hiệnnhững nhiệm vụ như trang trí, trưng bày,biểu diễn, sáng tác

Dự án hỗn hợp: là các dự án có nội dung kếthợp các dạng nêu trên

Các loại dự án trên không hoàn toàn tách biệt với nhau Trong quá trình tiếnhành dự án, giáo viên có thể tùy vào từng điều kiện cụ thể cũng như nội dung môn học

để lựa chọn và sử dụng các loại hình trên một cách có hiệu quả

Đối với dự án môn học, quy mô trung bình hoặc nhỏ đối với chương trình trunghọc phổ thông, phổ biến nhất là dự án nhóm hoặc dự án cá nhân, dự án trung bình

* Ưu, nhược điểm của dạy học dự án

Cũng giống như bất kì phương pháp dạy học nào khác, dạy học theo dự án cónhững ưu điểm và nhược điểm nhất định Sử dụng dạy học dự án, người dạy cần tìm racác giải pháp để phát huy điểm mạnh và hạn chế điểm yếu để đạt được hiệu quả cao nhất

Ưu điểm của dạy học dự án:

- Dạy học theo dự án phát huy tính tích cực, chủ động của người học trong toàn

bộ quá trình học tập, làm cho người học năng động hơn, làm việc hiệu quả hơn, kiếnthức về bài học trở nên sâu rộng hơn Hoạt động học chỉ thực sự có chiều sâu khingười học chủ động

- Dạy học theo dự án đặt người học vào một vai trò chủ động Học tập theo dự

án, người học sẽ phát triển các kĩ năng của cuộc sống thật và các kĩ năng của thể kỉXXI Cụ thể:

+ Với vai trò là “tác giả tích cực” của quá trình học tập, người học tự đề xuấthoặc lựa chọn vấn đề nghiên cứu và tự tiến hành các công việc Nhờ đó, học sinh cóđiều kiện phát triển các kĩ năng tự học, tự định hướng và xử lý các vấn đề xã hội phứctạp Điều đó cũng đồng nghĩa với việc phát huy được tính tự lực, sáng tạo và tính tráchnhiệm của người học cũng như rèn luyện cho họ tính bền bỉ, kiên nhẫn vượt qua thách thức

Trang 10

+ Hình thức làm việc phổ biến trong dạy học dự án là làm việc nhóm và đó là

cơ sở để người học rèn luyện và phát triển các kỹ năng sống quan trọng Kĩ năng làmviệc nhóm giúp người học phát triển năng lực cộng tác, năng lực đánh giá và năng lựclĩnh hội Kỹ năng thuyết trình, trình bày, phỏng vấn, quan sát có ý nghĩa lớn giúpngười học tự tin và mạnh dạn hơn trong cuộc sống hoặc khi gặp hoàn cảnh mới

+ Do tính định hướng sản phẩm, dạy học theo dự án có đặc trưng riêng biệt làngười học thể hiện mức độ tiếp thu kiến thức thông qua sản phẩm lẫn hình thức thểhiện Nhiệm vụ học tập này đòi hỏi người học thao tác tư duy mang tính trí tuệ tổnghợp như kỹ năng tư duy phê phán, so sánh, phân tích Và khi phải hòan thành sảnphẩm đúng thời hạn, dạy học dự án sẽ tạo động lực và giúp người học chịu được áplực của những khó khăn mà việc học đòi hỏi

Với rất nhiều kỹ năng như trên, dạy học dự án xây dựng cho người học thái độchủ động trong công việc và là chìa khóa đưa người học đến thành công

- Dạy học theo dự án tạo ra bầu không khí học tập cởi mở và dân chủ trong lớp học + Nội dung học tập gắn với sở thích, nhu cầu của người học nên dạy học theo

dự án tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều phong cách, tiềm năng học tập khác nhau cùng

có thể phát triển

+ Dạy học dự án tạo môi trường tương tác giữa thầy và trò; đặc biệt tạo cơ hộicho sự hỗ trợ, thúc đẩy lẫn nhau trong người học và người học được tự tìm hiểu chínhmình, khẳng định mình Ở đây, người học không bị áp đặt mà luôn có cơ hội để thểhiện hiểu biết, năng lực của bản thân mình Sự thành công trong việc kiến tạo ra mộtsản phẩm hay những ý kiến được ghi nhận, chia sẻ sẽ tạo ra một hiệu ứng tích cực, làmcho người học có cảm giác hài lòng, hạnh phúc khi tham gia học tập

+ Dạy học theo dự án gắn với các nhiệm vụ học tập có chủ đích, sát với cuộcsống mà người học ở mọi độ tuổi đều có động lực cao hơn khi họ ý thức được sự hữuích của những gì được học và khi họ có thể sử dụng chúng để làm những việc có ảnhhưởng tới người khác và cộng đồng Do đó, dạy học theo dự án lôi cuốn người học tựnguyện hăng hái tham gia vào các hoạt động học tập Điều đó đồng nghĩa với việc dạyhọc theo dự án thu hút người học đến lớp nhiều hơn và cải thiện được thái độ học tập

Như vậy, các đặc điểm của dạy học theo dự án đã thể hiện những ưu điểm củaphương pháp dạy học này Có thể tóm tắt những ưu điểm cơ bản của dạy học dự ánnhư sau: Gắn lý thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội; Pháttriển kỹ năng tự học, tự định hướng; Kích thích động cơ, hứng thú học tập của ngườihọc; Phát huy tính tự lực, tính trách nhiệm; Phát triển khả năng sáng tạo; Rèn luyệnnăng lực giải quyết các vấn đề phức hợp; Rèn luyện tính bền bỉ, kiên nhẫn; Rèn luyệnnăng lực cộng tác làm việc; Phát triển năng lực đánh giá; Rèn luyện và phát huy các kỹ

Trang 11

Không chỉ với người học, dạy học theo dự án còn đem lại nhiều lợi ích chongười dạy Dạy học theo dự án góp phần đổi mới phương pháp dạy học, thay đổiphương thức đào tạo Với dạy học theo dự án, người dạy có điều kiện nâng cao tínhchuyên nghiệp, mở rộng sự hợp tác với các đồng nghiệp và xây dựng các mối quan hệvới người học Nhiều người dạy cảm thấy hài lòng với việc tìm ra được một mô hìnhtriển khai cho phép hỗ trợ các đối tượng người học đa dạng bằng việc tạo ra nhiều cơhội học tập hơn trong lớp học.

Nhược điểm của dạy học dự án:

- Dạy học dự án chỉ phù hợp với những nội dung nhất định; không phù hợptrong việc truyền thụ tri thức lý thuyết mang tính trừu tượng, hệ thống cũng như rènluyện hệ thống kỹ năng cơ bản Do đó, dạy học dự án không thể là một phương phápdạy học độc tôn và cũng không thể được thay thế cho các phương pháp dạy học truyền thống

- Dạy học dự án đòi hỏi nhiều thời gian và công sức chuẩn bị nên không thể tiếnhành một cách thường xuyên trong chương trình môn học vì có thể ảnh hưởng đến thờigian học tập các môn học khác

- Dạy học dự án đòi hỏi về tài chính, tư liệu tham khảo phong phú và địa điểmphù hợp cho hoạt động của người dạy và người học Nhất là để dạy học theo dự án cóhiệu quả đòi hỏi sự hỗ trợ của các phương tiện dạy học và cơ sở vật chất hiện đại Dovậy, ở những nơi còn thiếu và yếu về các phương tiện dạy học thì khó triển khai dạyhọc theo dự án

- Dạy học theo dự án đòi hỏi người dạy phải có năng lực tổ chức và quản lýngười học trong hoạt động, nhất là hoạt động theo nhóm Trong quá trình thực hiên dự

án, nhiều người dạy có thể sẽ cảm thấy phải chịu áp lực khi phải thực hiện đúng tiến

độ chương trình, nhất là với người dạy phải dạy nhiều lớp Mặt khác, người dạy cũng

sẽ gặp khó khăn khi cần sự phối hợp với nhiều người khác như đồng nghiệp, ban giámhiệu nhà trường, ban phụ huynh Bên cạnh đó, những học sinh thụ động, chưa quenvới cách học năng động hoặc chưa có kỹ năng cần thiết trong sử dụng máy tính,internert, có thể cũng sẽ gặp khó khăn khi chủ động định hướng quá trình học tập vàthực hiện dự án

Tóm lại, dạy học theo dự án là một hình thức dạy học quan trọng để thực hiệnquan điểm dạy học hiện đại như định hướng vào người học, định hướng hành động,dạy học giải quyết vấn đề và quan điểm dạy học tích hợp Dạy học theo dự án gópphần gắn lý thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội, tham giatích cực vào việc đào tạo năng lực làm việc tự lực, năng lực sáng tạo, năng lực giảiquyết các vấn đề phức hợp, tinh thần trách nhiệm và khả năng cộng tác làm việc củangười học

7.1.1.3 Cơ sở lí luận về kỹ thuật dạy học tích cực

Trang 12

Kỹ thuật dạy học là biện pháp, cách thức tiến hành các hoạt động dạy học dựavào các phương tiện thiết bị nhằm đảm bảo chất lượng và hiệu quả giảng dạy và giáodưỡng hay có thể nói cách khác đó là cách thức hoạt động dạy học, tổ chức hoạt độnggiáo dưỡng để bảo đảm hiệu quả, chất lượng giảng dạy

Các kỹ thuật dạy học chưa phải là các phương pháp dạy học độc lập, chúng lànhững thành phần của phương pháp dạy học Kỹ thuật dạy học là đơn vị nhỏ nhất củaphương pháp dạy học Trong mỗi phương pháp dạy học có nhiều kỹ thuật dạy họckhác nhau, kỹ thuật dạy học khác với phương pháp dạy học Tuy nhiên, vì đều là cáchthức hành động của giáo viên và học sinh, nên kỹ thuật dạy học và phương pháp dạyhọc có những điểm tương tự nhau, khó phân biệt rõ ràng

Năng lực sử dụng các kỹ thuật dạy học khác nhau trong từng giáo viên và nóđược xem là rất quan trọng đối với người đứng lớp, nhất là trong bối cảnh đổi mớiphương pháp dạy học hiện nay ở trường phổ thông Rèn luyện để nâng cao năng lựcnày là một nhiệm vụ, một vấn đề thật cần thiết của mỗi giáo viên, nhằm đáp ứng yêucầu nâng cao chất lượng dạy và học ở nhà trường

Kỹ thuật dạy học tích cực là những kỹ thuật dạy học có ý nghĩa đặc biệt trongviệc phát huy sự tham gia tích cực của học sinh vào quá trình dạy học, kích thích tưduy, sự sáng tạo và sự cộng tác làm việc của học sinh

Có rất nhiều kỹ thuật dạy học khác nhau mà người giáo viên có thể sử dụngtrong quá trình giảng dạy để phát huy tính tích cực của học sinh Và trong đề tài nàychỉ đề cập đến một số kỹ thuật dạy học tích cực thường xuyên sử dụng gồm các kỹthuật: kỹ thuật đặt câu hỏi, kỹ thuật KWL và kỹ thuật sơ đồ tư duy

Kỹ thuật KWL

Kỹ thuật KWL là sơ đồ liên hệ các kiến thức đã biết liên quan đến bài học, cáckiến thức muốn biết và các kiến thức học được sau bài học Trong đó K(Know) - điều

đã biết; W (Want to know) – điều muốn biết; L (Learned) – điều đã học được

Sử dụng KWL nhằm mục đích tìm hiểu kiến thức có sẵn của học sinh về bàihọc, đặt ra mục tiêu cho hoạt động học, giúp học sinh tự giám sát quá trình học củamình, cho phép học sinh đánh giá quá trình học của mình và tạo cơ hội cho học sinhdiễn tả ý tưởng của mình vượt ra ngoài khuôn khổ bài học

Cách tiến hành qua 4 bước:

Bước 1: Sau khi giới thiệu bài học, mục tiêu cần đạt của bài học, giáo

viên phát phiếu học tập “KWL” (kỹ thuật này có thể thực hiện cho cá nhân hoặcnhóm học sinh)

Bước 2: Hướng dẫn học sinh điền các thông tin vào phiếu học tập.

Trang 13

Bước 3: Học sinh điền các thông tin trên phiếu, bao gồm: Tên bài học

(hoặc chủ đề); tên học sinh (hoặc nhóm học sinh); lớp; trường Yêu cầu học sinhviết vào cột “K” những gì đã biết liên quan đến nội dung bài học hoặc chủ đề.Sau đó viết vào cột W những gì các em muốn biết về nội dung bài học hoặc chủ đề

Bước 4: Sau khi kết thúc bài học hoặc chủ đề, học sinh điền vào cột “L”

của phiếu những gì vừa học được Lúc này, học sinh xác nhận về những điều các

em đã học được qua bài học đối chiếu với điều muốn biết, đã biết để đánh giákết quả học tập, sự tiến bộ của mình qua giờ học

Kỹ thuật sơ đồ tư duy

Sơ đồ tư duy là kĩ thuật dạy học nhằm tổ chức và phát triển tư duy, giúpngười học chuyển tải thông tin vào bộ não rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não mộtcách dễ dàng Đồng thời là một phương tiện ghi chép đầy sáng tạo và rất hiệu quả

Sơ đồ tư duy là một hình thức ghi chép có thể sử dụng màu sắc và hìnhảnh để mở rộng và đào sâu các ý tưởng Nhờ sự kết nối giữa các nhánh, các ýtưởng được liên kết với nhau khiến sơ đồ tư duy có thể bao quát được các ýtưởng trên phạm vi sâu rộng Tính hấp dẫn của hình ảnh gây ra những kích thíchmạnh trên hệ thống rìa của não giúp cho việc ghi nhớ được lâu bền

Sơ đồ tư duy sử dụng trong dạy học mang lại hiệu quả cao, phát triển tưduy lôgic, khả năng phân tích tổng hợp, học sinh hiểu bài, nhớ lâu, thay cho ghinhớ dưới dạng thuộc lòng, học “vẹt” Đồng thời sơ đồ tư duy phù hợp với tâmsinh lí học sinh, đơn giản, dễ hiểu thay cho việc ghi nhớ lí thuyết bằng ghi nhớ dướidạng sơ đồ hóa kiến thức

7.1.2 Cơ sở thực tiễn

Cho đến nay, việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học nói chung vàđổi mới phương pháp dạy học Lịch sử nói riêng đã được tiến hành ở bậc trunghọc phổ thông xong còn chậm, chưa mang lại hiệu quả cao, chưa chú ý hìnhthành các năng lực cần thiết cho học sinh

Qua điều tra thực tế, tôi thấy số giáo viên thường xuyên chủ động, sángtạo trong việc phối hợp các phương pháp dạy - học cũng như sử dụng cácphương pháp dạy - học phát huy năng lực học sinh chưa nhiều Dạy học vẫnnặng về truyền thụ kiến thức lí thuyết Việc rèn luyện kỹ năng sống, kỹ nănggiải quyết các tình huống thực tiễn chưa thực sự được quan tâm Trong dạy họclịch sử hiện nay, nhiều giáo viên còn gặp khó khăn, chưa tìm được cho mình

Trang 14

những biện pháp thích hợp để hình thành và phát triển năng lực học sinh, đặcbiệt là phát triển học tập hợp tác của học sinh.

Về phía học sinh, đa số các em không thích học và sợ học lịch sử Nhiều

em còn “mơ hồ” về lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới Những sự kiện quan trọngtrong lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới, nhiều học sinh không biết và khônghiểu Các em còn thiếu các kỹ năng cơ bản của bộ môn và năng lực vận dụngliên hệ kiến thức lịch sử đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra là rấtyếu Chất lượng môn học lịch sử còn thấp Điều này được thể hiện rất rõ khi tôitiến hành khảo sát thực tế thông qua việc phát phiếu điều tra cho học sinh

Phiếu 1: Phát phiếu trả lời cho học sinh lớp 12A7 theo nội dung sau: Có 6

môn: Toán, Văn, Anh, Sử, Địa, GDCD STT Môn học Đánh dấu (+) vào môn học em thích học

Trang 15

Phiếu 3: Các hình thức giáo viên đã sử dụng khi giảng dạy môn lịch sử mà

em đã học

Phương pháp

Mức độ sử dụng Thường

xuyên Thỉnh thoảng Hiếm khi Không bao giờ

Phương pháp truyền thụ truyền thống

Trang 16

Thuyết trìnhThảo luận nhómNgoại khóaTrò chơiHình thức khác

- Kết quả khảo sát mức độ sử dụng phương pháp dạy học

(Tổng số phiếu: 45 phiếu):

Phương pháp

Mức độ sử dụng

Thường xuyên

Thỉnh thoảng Hiếm khi

Không bao giờ

Phương pháp truyền thụmột chiều

có lồng ghép các phương pháp giảng dạy khác nhằm tạo sự hấp dẫn cho học sinh như:thuyết trình (57,7%), ngoại khóa (37,8%), trò chơi (31,1%), hình thức khác (31,1%) vàthảo luận nhóm (44,4%)

Là một giáo viên dạy bộ môn Lịch sử ở trường trung học phổ thông, trực tiếptham gia giảng dạy chương trình Lịch sử lớp 12, tôi luôn suy nghĩ và tự xác định chomình làm thế nào để sử dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học phát huy đượcnăng lực của học sinh trong môn lịch sử nói chung và bài 9 - tiết 11 và tiết 12 - lịch sửlớp 12 - cơ bản nói riêng, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng môn học Có rất

Trang 17

học sinh nhưng trong sáng kiến kinh nghiệm này, tôi chú trọng vào việc sử dụngphương pháp dạy học dự án với một số kĩ thuật dạy học tích cực như kĩ thuật KWL,vận dụng kiến thức liên môn và sơ đồ tư duy để hướng tới hình thành và phát triểnnăng lực cho học sinh, nâng cao hứng thú cho học sinh trong quá trình học lịch sử.

7.2 Giải pháp và quá trình thực hiện

7.2.1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ theo chương trình hiện hành khi dạy bài 9 - tiết 11 + tiết 12: “Quan hệ quốc tế trong và sau thời kỳ Chiến tranh lạnh”

- Nêu được những biến đổi của tình hình thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt

- Nếu được các xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt

- Hiểu được nguyên nhân trật tự hai cực Ianta sụp đổ Từ đó, đánh giá tác động của trật

tự Ianta sụp đổ tới quan hệ quốc tế

- Phân tích được tác động của Chiến tranh lạnh tới Việt Nam

- Rút ra thời cơ và thách thức đối với các dân tộc, đặc biệt là các nước đangphát triển trước các xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt

- Rút ra bài học kinh nghiệm đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện naycủa Việt Nam

* Về kĩ năng:

- Biết sử dụng các loại đồ dùng trực quan, tài liệu tham khảo khi học tập

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, đánh ra các sự kiện lịch sử

- Rèn luyện kĩ năng khai thác kênh hình có liên quan

- Rèn luyện kĩ năng vận dụng, liên hệ thực tế

- Sử dụng bản đồ tư duy để phát triển các ý tưởng cá nhân về một chủ đề nào

đó, biết cách sử dụng kĩ thuật K - W - L, biết sử dụng phần mềm Word, PowerPoint, chèn hình ảnh … tạo nên sản phẩm báo cáo kết quả dự án học tập

- Thu thập, lưu giữ và xử lí thông tin từ nhiều nguồn khác nhau (Internet,sách báo …) và rút ra kết luận

- Phát triển kĩ năng trình bày vấn đề và thuyết trình trước đám đông

Trang 18

* Về thái độ:

- Lên án những chính sách và hoạt động của giới cầm quyền Mĩ và cácnước tư bản phương Tây trong việc gây nên cuộc Chiến tranh lạnh cũng như cáccuộc chiến tranh cục bộ ở nhiều khu vực trên thế giới, đi ngược lại nguyện vọngcủa nhân dân Mĩ và thế giới

- Niềm tự hào dân tộc về cuộc kháng chiến kéo dài 21 năm của nhân dân

ta giành thắng lợi trước một đế quốc hùng mạnh như Mỹ Từ đó, xác định ýthức, trách nhiệm của thế hệ trẻ trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốchiện nay

7.2.2 Bảng mô tả định hướng năng lực và chuẩn kiến thức kĩ năng

Trong dạy học lịch sử để giáo viên xác định đúng mục tiêu bài học vàkiểm tra đánh giá theo các cấp độ tư duy thì cần chú ý tới các từ khóa tương ứngvới các cấp độ tư duy như sau:

- Nhận biết: Với các động từ: nêu, liệt kê, trình bày, kể tên, nhận biết

- Thông hiểu: Với các động từ: hiểu được, giải thích, phân biệt, tại sao, vìsao, hãy lí giải, khái quát

- Vận dụng thấp: Với các động từ: xác định, khám phá, dự đoán, vẽ sơ đồ,lập niên biểu, phân biệt, chứng minh

- Vận dụng cao: Với các động từ: bình luận, nhận xét, đánh giá, rút ra bàihọc lịch sử, liên hệ thực tiễn

Việc xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng rất quan trọng, giúp giáo viên cóđịnh hướng trong quá trình dạy học để đạt được mục tiêu bài học cũng như hìnhthành được các năng lực cho học sinh Tuy nhiên, tùy theo đối tượng học sinh

mà giáo viên có sự nâng chuẩn sao cho phù hợp

Khi dạy bài 9 - tiết 11 + tiết 12: “Quan hệ quốc tế trong và sau thời kỳ

chiến tranh lạnh”, tôi đã xây dựng bảng mô tả như sau:

Nội dung Nhận biết

(Mô tả yêu cầu cần đạt)

Thông hiểu (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng thấp (Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng cao (Mô tả yêu cầu cần đạt)

- Giải thích đượcnguyên nhân từliên minh chống

- Phân tích đượcnhững sự kiệndẫn đến tình

- Nhận xét vềchính sách đốingoại của Mĩ,

Trang 19

lạnh bản chủ nghĩa và

xã hội chủ nghĩa

và Mĩ nhanhchóng chuyểnsang thế đối đầu

và đi tới tìnhtrạng Chiến tranhlạnh sau Chiếntranh thế giới thứhai

- Giải thích đượckhái niệm “Chiếntranh lạnh”

giữa hai phe - tưbản chủ nghĩa

và xã hội chủnghĩa

- Lập bảng sosánh những sựkiện dẫn đếnChiến tranh lạnhgiữa hai phe - tưbản chủ nghĩa

và xã hội chủnghĩa

nước Tây Âu sauChiến tranh thếgiới thứ hai

- Đánh giá đượctác động củaChiến tranh lạnhđến Việt Nam

- Lí giải đượcnguyên nhân xuthế hòa hoãn xuấthiện trong quan

hệ quốc tế từ đầunhững năm 70của thế kỉ XX

- Giải thích đượcnguyên nhânChiến tranh lạnhchấm dứt

Phân tích đượcnhững sự kiệndẫn đến xu thếhòa hoãn giữahai phe - tư bảnchủ nghĩa và xãhội chủ nghĩa

- Nhận xét vềchính sách đốingoại của Mĩ,Liên Xô và cácnước Tây Âu sauChiến tranh thếgiới thứ hai

- Đánh giá đượctác động củaviệc chấm dứtChiến tranh lạnhđến quan hệquốc tế, đặc biệt

là đến Việt Nam.Thế giới sau

Chiến tranh

lạnh

- Nêu đượcnhững biến đổichính của tìnhhình thế giới saukhi Chiến tranhlạnh chấm dứt

- Nêu được các

xu thế phát triểncủa thế giới saukhi Chiến tranhlạnh chấm dứt

Lí giải đượcnguyên nhân đưatới trật tự hai cựcIanta sụp đổ

- Đánh giá đượctác động tớiquan hệ quốc tếcủa việc trật tựhai cực Ianta sụpđổ

- Rút ra đượcthời cơ và tháchthức đối với cácnước, đặc biệt làcác nước đang

Trang 20

phát triển trướccác xu thế pháttriển của thế giớisau khi Chiếntranh lạnh chấmdứt.

- Rút ra bài họckinh nghiệm chocông cuộc xâydựng và bảo vệ

Tổ quốc hiện naycủa Việt Nam

* Định hướng phát triển năng lực cho học sinh:

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợptác, sử dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngôn ngữ; đặc biệt là năng lực hợp tác

- Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực tái hiện sự kiện, nhân vật lịch sử: Nêu được những sự kiện dẫn đếntình trạng đối đầu giữa hai phe - tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa; Trình bày đượcnhững sự kiện dẫn đến xu thế hòa hoãn giữa hai phe - tư bản chủ nghĩa và xã hội chủnghĩa; Nêu được những biến đổi chính của tình hình thế giới sau khi Chiến tranh lạnhchấm dứt; Nêu được các xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt

+ Năng lực thực hành: Lập bảng so sánh những sự kiện dẫn đến tình trạng Chiếntranh lạnh giữa hai phe - tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa

+ Năng lực so sánh, phân tích các vấn đề, các sự kiện, nhân vật lịch sử: Phân tíchđược những sự kiện dẫn đến tình trạng đối đầu giữa hai phe - tư bản chủ nghĩa và xã hộichủ nghĩa; Phân tích được những sự kiện dẫn đến xu thế hòa hoãn giữa hai phe - tư bản chủnghĩa và xã hội chủ nghĩa

+ Năng lực nhận xét, đánh giá các vấn đề, các sự kiện, nhân vật lịch sử: Giảithích được nguyên nhân từ liên minh chống phát xít, Liên Xô và Mĩ nhanh chóngchuyển sang thế đối đầu và đi tới tình trạng Chiến tranh lạnh sau Chiến tranh thế giớithứ hai; Giải thích được khái niệm “Chiến tranh lạnh”; Nhận xét được chính sách đốingoại của Mĩ, Liên Xô và các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai; Lí giảiđược nguyên nhân đưa tới sự xuất hiện của xu thế hòa hoãn trong quan hệ quốc tế từđầu những năm 70 của thế kỉ XX; Giải thích được nguyên nhân Chiến tranh lạnh chấmdứt; Lí giải được nguyên nhân dẫn đến trật tự hai cực Ianta sụp đổ; Đánh giá được tác

Trang 21

động của việc Chiến tranh lạnh chấm dứt tới quan hệ quốc tế; Đánh giá được tác độngcủa việc trật tự hai cực Ianta sụp đổ tới quan hệ quốc tế.

+ Năng lực vận dụng, liên hệ thực tế: Rút ra được thời cơ và thách thức đối vớicác nước, đặc biệt là các nước đang phát triển trước các xu thế phát triển của thế giớisau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt; Rút ra bài học kinh nghiệm cho công cuộc xâydựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay của Việt Nam

- Để giải quyết các vấn đề đặt ra trong dự án học tập, học sinh còn cần học tập

và vận dụng các kiến thức liên môn

Lịch sử “Sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế

giới thứ hai (1945 - 1949)” - Bài 1 - SGK Lịch sử 12

“Liên Xô và các nước Đông Âu (1945 - 1991) Liênbang Nga (1991 - 2000)” - Bài 2 - SGK Lịch sử 12

“Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu chống đế quốc

Mĩ xâm lược Nhân dân miền Bắc vừa chiến đấu, vừasản xuất (1965 - 1973)” - Bài 22 - SGK Lịch sử 12

“Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội ở miền Bắc,giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973 - 1975)” - Bài 23

- SGK Lịch sử 12

Giáo dục công dân “Chính sách quốc phòng và an ninh” - Bài 14 - SGK

Giáo dục công dân 11

“Chính sách đối ngoại” - Bài 15 - SGK Giáo dục côngdân 11

“Công dân với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”

- Bài 14 - SGK Giáo dục công dân 10

Hoạt động ngoài giờ lên lớp

Hoạt động ngoài giờ lên lớp tháng 2 với chủ đề “Thanhniên với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”

Trang 22

Học sinh được rèn luyện năng lực vận dụng những kiến thức liên môn ở trên đểgiải quyết các vấn đề của dự án và tích hợp giáo dục trách nhiệm của thế hệ trẻ với sựnghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc thông qua học tập Lịch sử.

7.2.3 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

* Chuẩn bị của giáo viên:

- Máy tính xách tay, máy chiếu

- Bảng K - W - L (Phụ lục 2)

Bảng so sánh những sự kiện dẫn đến tình trạng Chiến tranh lạnh giữa hai phe

-tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa

- Bản đồ tư duy về những sự kiện dẫn đến tình trạng Chiến tranh lạnh giữa haiphe - tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa; về những sự kiện dẫn đến xu thế hòa hoãngiữa hai phe - tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa; về quan hệ quốc tế trong và sauthời kỳ Chiến tranh lạnh

- Dự án mẫu (phụ lục 1), phiếu học tập, các phiếu đánh giá dự án như bảngkiểm quan sát, phiếu đánh giá sản phẩm, phiếu tự đánh giá cá nhân

* Chuẩn bị của học sinh:

- Bút màu, giấy A0 để vẽ bản đồ tư duy

- Bảng phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm, sổ theo dõi dự án (Phụlục 2)

- Thiết kế sản phẩm bằng phần mềm Power Point, tập thuyết trình, tìm hiểu cácnguồn tài liệu liên quan đến nội dung của dự án để chuẩn bị cho phần thảo luận

- Tranh ảnh trong sách giáo khoa và tranh ảnh sưu tầm có liên quan đến nộidung của dự án

- Máy tính xách tay

* Các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin:

- Phần mềm Microsoft Word

- Phần mềm Power Point

- Phần mềm vẽ sơ đồ tư duy Imindmap

7.2.4 Phương pháp dạy học và tiến trình hoạt động dạy học

* Phương pháp dạy học:

- Phương pháp dạy học theo dự án (phương pháp chính)

- Quan sát + đàm thoại, nêu vấn đề

- Giải quyết vấn đề

* Tiến trình hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Xây dựng ý tưởng dự án Quyết định chủ đề (Hoạt động tạo tình huống học tập)

Trang 23

- Mục tiêu: Với việc cho HS xem video “Vĩ tuyến 17 ngày và đêm”, các em có

thể biết về những điều thú vị về khu vực phi quân sự giữa Việt Nam và Pháp, về chiếntranh Việt Nam Tuy nhiên, các em chưa thể hiểu được nhân tố chi phối đến chiếntranh Việt Nam cũng như việc Việt Nam bị chia cắt thành hai miền với vĩ tuyến 17 làmranh giới quân sự tạm thời phản ánh mối quan hệ giữa hai cường quốc Liên Xô và Mĩsau Chiến tranh thế giới thứ hai Từ đó kích thích sự tò mò, lòng khát khao mongmuốn tìm hiểu những điều chưa biết ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bàihọc

- Phương thức:

+ GV cho HS xem video “Vĩ tuyến 17 ngày và đêm” và thảo luận một số vấn đề sau: Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng đối đầu giữa Liên Xô và Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

Những sự kiện nào chứng tỏ tình trạng Chiến tranh lạnh giữa hai phe - tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe?

Những sự kiện nào chứng tỏ xu thế hòa hoãn giữa hai phe - tư bản chủ nghĩa và

xã hội chủ nghĩa do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe?

Tình hình thế giới biến đổi như thế nào sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

+ Các nhóm lựa chọn chủ đề, xác định mục tiêu của dự án:

Nhóm 1: Nguồn gốc và biểu hiện của tình trạng Chiến tranh lạnh giữa hai phe - tưbản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai

Nhóm 2: Biểu hiện của xu thế hòa hoãn giữa hai phe - tư bản chủ nghĩa và xã hộichủ nghĩa

Nhóm 3: Những biến đổi chính của tình hình thế giới sau khi Chiến tranh lạnhchấm dứt

Hoạt động 2: Giáo viên đưa ra bảng tiêu chí đánh giá kết quả học tập theo

dự án, bảng đánh giá mức độ tham gia hoạt động của các thành viên trong nhóm

và tiêu chí đánh giá Sổ theo dõi dự án của nhóm học sinh.

PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ DỰ ÁN NHÓM HỌC SINH CỦA GIÁO VIÊ

Họ và tên người đánh giá:

Nhóm: Lớp: Trường:

Tên chủ đề:

Đánh giá bài trình bày củanhóm (tối đa 10 điểm)

Trang 24

Sơ đồ tư duy (nếu có) 2

Họ và tên người đánh giá:

Lớp: Trường:

Tên chủ đề:

STT Họ và tên Điểm bài

thuyết trình Power Point

Điểm Sổ theo dõi

dự án

Điểm phiếu KWL

Điểm phiếu học tập

Tổng điểm

Trong đó, tổng điểm = (Điểm thuyết trình Power Point + Điểm Sổ theo dõi dự

án + Điểm phiếu KWL+ Điểm phiếu học tập) /4

PHIẾU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THAM GIA HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC THÀNH

1 = Không tốt bằng các thành viên khác trong nhóm

0 = Không giúp ích gì cho nhóm

Thành viên

Nhiệt tình trách nhiệm

Tinh thần hợp tác, tôn trọng lắng nghe

Tham gia

tổ chức quản lí nhóm

Đưa ra

ý kiến

có giá trị

Đóng góp trong việc hoàn thành sản phẩm

Hiệu quả công việc

Tổng điểm

Trang 25

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SỔ THEO DÕI DỰ ÁN CỦA NHÓM HỌC SINH

Tiêu chí Nội dung Làm việc đúng kế hoạch, thái độ tích cực, sôi nổi

Phân công công việc hợp lí

Có đầy đủ biên bản thảo luận của các buổi họp nhóm

Có đầy đủ dữ liệu, hình ảnh, bài báo hoặc các trang web tham khảo

Biết đánh giá, nhìn nhận lại quá trình thực hiện dự án

Hình thức Trình bày rõ ràng, mạch lạc, khoa học

Hình ảnh minh họa có chọn lọc, có thẩm mĩ

Hoạt động 3: Xây dựng kế hoạch thực hiện dự án:

- Các nhóm học sinh lập kế hoạch làm việc, phân công nhiệm vụ, trao đổicách thực hiện, thời gian hoàn thành theo Sổ theo dõi dự án và báo cáo giáo viênthường xuyên

- Các nhóm tự bố trí thời gian họp nhóm và thực hiện nhiệm vụ Biên bảnthảo luận họp nhóm được ghi đầy đủ trong Sổ theo dõi dự án

Triển khai thực hiện dự án (1 tuần) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Theo dõi học sinh thực hiện, hướngdẫn học sinh, kịp thời tháo gỡ nhữngvướng mắc

- Giáo viên cung cấp cho học sinh cáctài liệu hỗ trợ thêm (nếu có)

- Các nhóm xây dựng kế hoạch làm việc

- Thực hiện dự án: thu thập thông tin dưới nhiềuhình thức, tổng hợp kết quả thu thập, phân tích

và xử lý thông tin và viết báo cáo

- Trao đổi với giáo viên về những khó khăn trongquá trình thực hiện qua điện thoại, email hoặcgặp trực tiếp

- Thảo luận, sửa chữa và hoàn chỉnh sản phẩm

Kế hoạch thực hiện các công việc

Thời gian Công việc

Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7

Tìm kiếm và thu thập tài liệu X

Trang 26

Tổng hợp kết quả thu thập x

Hoạt động 4: Thực hiện dự án

Học sinh làm việc theo nhóm và cá nhân theo kế hoạch để tạo ra sản phẩmgồm tìm kiếm và thu thập tài liệu thông qua sách báo, internet, thư viện ; tổng hợpkết quả thu thập, phân tích và xử lý thông tin, viết báo cáo và thảo luận để hoàn thiệnsản phẩm Sản phẩm của học sinh được trình bày chi tiết tại phụ lục 2

Hoạt động 5: Hai tiết thực hiện trên lớp: tiến trình và phương pháp tổ chức dạy học (Hoạt động hình thành kiến thức)

1 Ổn định lớp học

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

GV có thể sử dụng câu hỏi sau:

Nêu những biểu hiện sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản trong những

năm 1952 - 1973? Những nhân tố nào thúc đẩy sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản?

3 Bài mới (Hình thành kiến thức)

* Hoạt động 1: Sau khi giới thiệu bài học, GV phát phiếu học tập KWL:

Bảng KWL Tên bài học:

Tên học sinh:

Lớp: Trường:

K(Những điều đã biêt)

W(Những điều muốn biết)

L(Những điều đãhọc được)

GV hướng dẫn HS hoàn thiện phiếu:

+ Cột K - Những điều đã biết

+ Cột W - Những điều muốn biết

+ Cột L - Những điều đã học được (hoàn thiện sau khi hoàn thành quá trình học)

* Hoạt động 2: GV nêu vấn đề và các nhóm giải quyết vấn đề thông qua việc

giới thiệu sản phẩm nhóm trước lớp (Dạy học giải quyết vấn đề và dạy học hợp táctheo nhóm nhỏ)

GV nêu vấn đề: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, cục diện thế giới lâm vào tình

Trang 27

nhân tố chủ yếu chi phối các quan hệ quốc tế trong hơn bốn thập kỷ nửa sau thế kỷ

XX Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng đối đầu giữa Liên Xô và Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?Những sự kiện nào chứng tỏ tình trạng Chiến tranh lạnh giữa hai phe

- tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe?Những sự kiện nào chứng tỏ xu thế hòa hoãn giữa hai phe - tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe?Tình hình thế giới biến đổi như thế nào sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

Giải quyết vấn đề thông qua dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ: Các nhóm họcsinh báo cáo kết quả dự án trước lớp

- Hoạt động của GV: Tổ chức cho các nhóm báo cáo và phát vấn, thời gian mỗi nhóm 15 phút

- Hoạt động của học sinh:

+ Mỗi nhóm giới thiệu ngắn gọn về nhóm và các hoạt động của nhóm trong suốt quá trình làm dự án (2 phút)

+ Các nhóm báo cáo sản phẩm dự án của nhóm mình bằng phần mềm Power Point và sơ đồ tư duy trên giấy A0 (5 phút)

+ Trả lời các câu hỏi do các nhóm khác và giáo viên phát vấn (5 - 7 phút)+ Lắng nghe các nhóm khác báo cáo và đưa ra câu hỏi, đánh giá theo phiếu trong vòng 3 - 5 phút

+ Lắng nghe các nhóm khác báo cáo và đưa ra câu hỏi, đánh giá theo phiếu trong vòng 3 - 5 phút

I Mâu thuẫn Đông - Tây và sự khởi đầu của Chiến tranh lạnh

- Mục tiêu:

+ Hiểu được nguồn gốc của mâu thuẫn Đông - Tây

+ Nắm được những sự kiện dẫn đến tình trạng đối đầu giữa hai phe - tư bản chủnghĩa và xã hội chủ nghĩa do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe

- Phương thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm

+ Đại diện nhóm 1 giới thiệu ngắn gọn về nhóm, các hoạt động của nhóm trongsuốt quá trình làm dự án và trình bày “Mâu thuẫn Đông - Tây và sự khởi đầu củaChiến tranh lạnh” bằng trình chiếu Power Point (Phụ lục 2)

+ Đại diện nhóm 1 trình bày sơ đồ tư duy khái quát nội dung dự án trên giấy A0.

Trang 28

+ Sau khi đại diện nhóm 1 trình bày xong, các nhóm và giáo viên sẽ đưa ra mộtvài câu hỏi phát vấn:

Nguyên nhân nào khiến cho Mĩ và Liên Xô từ liên minh chống phát xít chuyển sang đối đầu và đi đến tình trạng Chiến tranh lạnh sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

Hiểu thế nào là “Chiến tranh lạnh”?

Nhận xét về chính sách đối ngoại của Mĩ, Liên Xô và các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

+ GV bổ sung và hướng dẫn HS chốt ý

- Nội dung tích hợp: Tích hợp Lịch sử:

+ Sự hình thành hai hệ thống xã hội đối lập, quan hệ hợp tác giữa các nước xãhội chủ nghĩa ở châu Âu, chính sách đối ngoại của Mĩ từ năm 1945 đến năm 1973 vàtình hình các nước Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1950 giúp HS nắm được những sựkiện chứng tỏ tình trạng đối đầu giữa hai phe - tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa do

Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe

+ Chính sách đối ngoại của Mĩ và Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai giúp

HS hiểu được nguyên nhân khiến cho Mĩ và Liên Xô từ liên minh chống phát xítchuyển sang đối đầu và đi đến tình trạng Chiến tranh lạnh sau Chiến tranh thế giới thứhai (hay hiểu được nguồn gốc của mâu thuẫn Đông - Tây, hiểu được nguyên nhân dẫnđến tình trạng Chiến tranh lạnh giữa hai phe - tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa do

Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe sau Chiến tranh thế giới thứ hai)

+ Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1951 - 1954) và cuộckháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) giúp HS hiểu được tác động của Chiếntranh lạnh tới quan hệ quốc tế, đặc biệt là ảnh hưởng đến Việt Nam

- Gợi ý sản phẩm:

1 Nguồn gốc của mâu thuẫn Đông - Tây

- Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Liên Xô và Mĩ:+ Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình, an ninh thế giới, bảo vệ những thànhquả của chủ nghĩa xã hội và đẩy mạnh phong trào cách mạng thế giới

+ Mĩ ra sức chống phá Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa, đẩy lùi phongtrào cách mạng thế giới nhằm thực hiện mưu đồ bá chủ thế giới

- Mĩ hết sức lo ngại trước ảnh hưởng to lớn của Liên Xô cũng như những thắnglợi của các cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu, đặc biệt là sựthành công của cách mạng Trung Quốc khiến cho chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thốngthế giới, trải dài từ Đông Âu sang phía đông châu Á

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, với ưu thế về kinh tế và quân sự, Mĩ tự chomình có quyền lãnh đạo thế giới

2 Biểu hiện của mâu thuẫn Đông - Tây

Trang 29

Bảng so sánh những sự kiện dẫn đến tình trạng Chiến tranh lạnh giữa hai phe - tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa do Mĩ và Liên Xô đứng đầu

mỗi phe Hành động của Mĩ

và các nước tư bản chủ nghĩa

Đối sách của Liên Xô

và các nước xã hội chủ nghĩa

Ngày 12/3/1947, Mĩ đưa ra học thuyếtTruman, khởi đầu cho chính sách chốngLiên Xô, gây nên cuộc Chiến tranh lạnh

Liên Xô đẩy mạnh giúp đỡ các nướcĐông Âu, Trung Quốc khôi phục kinh

tế và xây dựng chế độ mới

Tháng 6/1947, Mĩ đưa ra “Kế hoạchMácsan”, viện trợ 17 tỉ USD cho các nướcTây Âu khôi phục kinh tế sau chiến tranh,nhằm lôi kéo vào liên minh quân sựchống Liên Xô và các nước Đông Âu

Tháng 1/1949, Liên Xô và các nước Đông

Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế(SEV) để hợp tác và giúp đỡ lẫn nhaugiữa các nước xã hội chủ nghĩa

Ngày 4/4/1949, Mĩ và 11 nước phươngTây thành Khối quân sự Bắc Đại TâyDương (NATO) nhằm chống Liên Xô vàcác nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu

Ngày 14/5/1955, Liên Xô và các nướcĐông Âu thành lập Tổ chức hiệp ướcVácsava để tăng cường sự phòng thủ,chống lại sự đe dọa của Mĩ và các nước tưbản chủ nghĩa Tây Âu

=> Sự ra đời của NATO và Tổ chức hiệp ước Vác sava đánh dấu sự xác lập của cụcdiện hai cực, hai phe Chiến tranh lạnh đã bao trùm cả thế giới

II SỰ ĐỐI ĐẦU ĐÔNG - TÂY VÀ CÁC CUỘC CHIẾN TRANH CỤC

+ Giải thích được nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh lạnh chấm dứt

+ Đánh giá được tác động của việc chấm dứt Chiến tranh lạnh tới quan hệ quốc tế

- Phương thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm

+ Đại diện nhóm 2 giới thiệu ngắn gọn về nhóm, các hoạt động của nhóm trong

quá trình làm dự án và trình bày “Xu thế hòa hoãn Đông - Tây và Chiến tranh lạnh chấm dứt” bằng trình chiếu Power Point (Phụ lục 2).

+ Đại diện nhóm 2 trình bày sơ đồ tư duy khái quát nội dung của dự án trêngiấy A0.

Trang 30

+ Sau khi nhóm 2 trình bày xong, các nhóm khác và giáo viên đặt ra một số câuhỏi phát vấn sau:

Tại sao xu thế hòa hoãn giữa hai phe - tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa lại xuất hiện từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX ?

Đánh giá tác động của việc chấm dứt Chiến tranh lạnh đến quan hệ quốc tế? Nhận xét chính sách đối ngoại của Mĩ và Liên Xô?

+ GV bổ sung và chốt các sự kiện chính của xu thế hòa hoãn Đông - Tây cũngnhư nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh lạnh chấm dứt

- Nội dung tích hợp: Tích hợp Lịch sử:

+ Tình hình Liên Xô từ năm 1973 đến năm 1991, chính sách đối ngoại của Mĩ

từ năm 1973 đến năm 1991 và tình hình các nước Tây Âu từ năm 1973 đến năm 1991giúp HS nắm được những sự kiện chứng tỏ xu thế hòa hoãn Đông - Tây từ đầu nhữngnăm 70 của thế kỉ XX

+ Sự phát triển kinh tế của các nước Tây Âu từ năm 1950 đến năm 1973, sựphát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản trong giai đoạn 1952 - 1973 cũng như sự suygiảm sức mạnh kinh tế của Liên Xô và Mĩ từ năm 1973 đến năm 1991 giúp HS hiểuđược nguyên nhân đưa tới Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh

- Gợi ý sản phẩm:

1 Biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây

- Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã xuấthiện với những cuộc gặp gỡ thương lượng Xô - Mĩ

- Ngày 9/11/1972, hai nước Cộng hòa Dân chủ Đức và Cộng hòa Liên bangĐức kí Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức => làmgiảm sự căng thẳng ở châu Âu

- Năm 1972, Liên Xô và Mĩ kí Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tênlửa (ABM) và Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (SALT - 1)

- Đầu tháng 8/1975, 33 nước châu Âu cùng với Mĩ và Canađa kí Định ướcHenxinki xác định những nguyên tắc trong quan hệ giữa các quốc gia nhằm bảo đảm

an ninh châu Âu và đẩy mạnh sự hợp tác giữa các nước => tạo ra một cơ chế giải

Trang 31

- Từ đầu những năm 70, nhất là năm 1985, Liên Xô và Mĩ đã tiến hành nhữngcuộc gặp gỡ cấp cao với vấn đề trọng tâm là những thỏa thuận về việc thủ tiêu các tênlửa tầm trung châu Âu, cắt giảm vũ khí tiến công chiến lược cũng như hạn chế cuộcchạy đua vũ trang giữa hai nước.

- Tháng 12/1989, trong cuộc gặp gỡ không chính thức tại đảo Manta (Địa TrungHải), Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh

2 Nguyên nhân Chiến tranh lạnh chấm dứt

- Cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn bốn thập niên đã làm cho cả hai nước quátốn kém và suy giảm “thế mạnh” của họ trên nhiều mặt so với các cường quốc khác

- Nhiều khó khăn và thách thức to lớn đã đặt ra trước hai nước do sự vươn lênmạnh mẽ của Nhật Bản và các nước Tây Âu Còn nền kinh tế Liên Xô lúc này ngàycàng lâm vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng

=> Hai cường quốc Xô - Mĩ đều cần phải thoát khỏi thế “đối đầu” để ổn định vàcủng cố vị thế của mình

3 Tác động của việc Chiến tranh lạnh chấm dứt tới quan hệ quốc tế

Chiến tranh lạnh chấm dứt đã mở ra chiều hướng và những điều kiện để giảiquyết hòa bình các vụ tranh chấp, xung đột đang diễn ra ở nhiều khu vực trên thế giới

IV THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH

- Mục tiêu:

+ Nêu được những biến đổi chính của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt.+ Nêu được các xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt.+ Hiểu được nguyên nhân đưa đến trật tự hai cực Ianta sụp đổ

+ Đánh giá được tác động của việc trật tự hai cực Ianta sụp đổ đối với quan hệquốc tế

+ Từ các xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, rút rađược thời cơ và thách thức cho các dân tộc, đặc biệt là các nước đang phát triển

+ Rút ra được bài học cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của ViệtNam hiện nay

- Phương thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm

+ Đại diện nhóm 3 giới thiệu ngắn gọn về nhóm, các hoạt động của nhóm trong

suốt quá trình làm dự án và trình bày “Thế giới sau Chiến tranh lạnh” bằng trình

chiếu Power Point (Phụ lục 2)

+ Đại diện nhóm 3 trình bày sơ đồ tư duy khái quát nội dung dự án trên giấy A0.

Trang 32

+ Sau khi đại diện nhóm 3 trình bày xong, các nhóm và giáo viên sẽ đưa ra mộtvài câu hỏi phát vấn:

Tại sao trật tự hai cực Ianta sụp đổ?

Sự sụp đổ của trật tự hai cực Ianta tác động như thế nào tới quan hệ quốc tế

+ GV bổ sung và hướng dẫn HS chốt ý

- Nội dung tích hợp: Tích hợp Lịch sử: Tình hình phát triển của Liên Xô, Mĩ,

các nước Tây Âu và Nhật Bản giúp HS hiểu được nguyên nhân đưa đến trật tự hai cựcIanta sụp đổ cũng như nắm được các xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranhlạnh chấm dứt

- Gợi ý sản phẩm:

- Đến những năm 1989 - 1991, chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu vàLiên bang Xô viết tan rã, kéo theo sự giải thể của Hội đồng tương trợ kinh tế (ngày28/6/1991) và tổ chức Hiệp ước Vácsava (ngày 1/7/1991) “Cực” Liên Xô tan rã, hệthống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn tồn tại và trật tự hai cực Ianta sụp đổ

- Xu thế phát triển của thế giới:

+ Trật tự thế giới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng “đa cực”, với

sự vươn lên mạnh mẽ của các cường quốc: Mĩ, Liên minh châu Âu, Nhật Bản, Liênbang Nga, Trung Quốc

+ Các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát triểnkinh tế để xây dựng sức mạnh thực sự của mỗi quốc gia

+ Mỹ ra sức thiết lập trật tự “một cực” để Mĩ làm bá chủ thế giới nhưng trongtương quan so sánh lực lượng giữa các cường quốc, Mĩ khó thực hiện tham vọng đó.+ Hoà bình thế giới được củng cố; tuy nhiên nội chiến, xung đột vẫn diễn ra ởnhiều nơi

- Sang thế kỷ XXI, xu thế chính là hoà bình, hợp tác và phát triển nhưng cuộckhủng bố ngày 11/9 /2001 ở Mĩ đã tác động mạnh đến tình hình chính trị và quan hệquốc tế  Các quốc gia - dân tộc đứng trước thời cơ và thách thức mới: chủ nghĩakhủng bố, chiến tranh sắc tộc, tôn giáo, tranh chấp lãnh thổ

* Hoạt động 3: Tổng hợp thông tin và đánh giá kết quả học tập theo dự án, hoàn thiện

Trang 33

- Hoạt động của GV: GV lắng nghe các nhóm báo cáo, nhận xét vào phiếu.

- Hoạt động của HS:

+ Nhận xét về sản phẩm dự án của nhóm mình và các nhóm khác

+ HS đánh giá quá trình thực hiện dự án của nhóm mình và các nhóm khác theophiếu đánh giá

+ HS hoàn thiện cột L - Những điều đã học được trong phiếu KWL (Phụ lục 2)

* Hoạt động 4: Củng cố, nhận xét, rút kinh nghiệm sơ bộ.

- Giáo viên tóm tắt nội dung bài học thông qua sơ đồ tư duy về quan hệ quốc tế

trong và sau thời kì Chiến tranh lạnh:

- Giáo viên đưa ra nhận xét, đánh giá và rút kinh nghiệm sơ bộ dựa trên toàn bộ

hồ sơ dự án bao gồm sổ theo dõi dự án, các phiếu đánh giá của các nhóm, phiếu đánhgiá cá nhân và các đánh giá trong quá trình học sinh thực hiện dự án để chuẩn bị chocác dự án tiếp theo:

+ Đánh giá chung về 3 nhóm: Các nhóm đều thực hiện Sổ theo dõi dự ánnghiêm túc, bản đồ tư duy hợp lý, các dự án đều có chất lượng tốt cả về hình thức vànội dung, trong quá trình làm dự án, tinh thần làm việc của các nhóm và của cá nhânrất nghiêm túc nhưng biên bản thảo luận còn sơ sài, phân phối thời gian chưa hợp lí.+ Đánh giá nhóm 1: Có bản phân công nhiệm vụ trong nhóm rõ ràng, biên bảnthảo luận khá chi tiết, dự án đưa được các thông tin bên ngoài với nhiều hình ảnhphong phú với nội dung kiến thức chính xác, sơ đồ tư duy đầy đủ và rõ ràng nhưngthời gian phân phối giữa các phần còn chưa hợp lí

+ Đánh giá nhóm 2: Sổ theo dõi khá đầy đủ, chi tiết, bản đồ tư duy đầy đủ,thuyết minh tố và lưu loát, biên bản thảo luận nhóm khá chi tiết nhưng chưa đưa đượcnhiều thông tin bên ngoài vào bài thuyết trình

+ Đánh giá nhóm 3: Sản phẩm đưa được nhiều hình ảnh phong phú, sử dụngcông nghệ thông tin tốt, bản đồ tư duy đẹp với nội dung đầy đủ, có bản phân côngnhiệm vụ rất rõ ràng, biên bản thảo luận chi tiết nhưng thuyết minh chưa lưu loát

Trang 34

- Giáo viên yêu cầu các nhóm chỉnh sửa và chuyển lại sản phẩm hoàn chỉnh làm tư liệudạy học và làm tư liệu học tập cho các nhóm học sinh khác cùng học tập.

4 Hoạt động luyện tập:

- Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đãđược lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về các nội dung của Quan hệ quốc tếtrong và sau thời kì Chiến tranh lạnh:

+ Nguồn gốc của mâu thuẫn Đông - Tây

+ Biểu hiện của mâu thuẫn Đông - Tây

+ Biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây

+ Nguyên nhân Chiến tranh lạnh chấm dứt

+ Những biến đổi chính của tình hình thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt

- Phương thức: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân,trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy (cô) giáo

GV chuẩn bị phiếu học tập và phát cho HS

*Nội dung phiếu học tập

QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH MỨC ĐỘ 1: NHẬN BIẾT (Từ câu 1 đến câu 5)

Câu 1: Sự kiện nào được coi là khởi đầu của Chiến tranh lạnh?

A Sự ra đời của “Kế hoạch Mácsan”

B Sự ra đời của hai khối quân sự NATO và Vácsava

C Sự ra đời của Học thuyết Truman

D Sự ra đời của hai nhà nước Tây Đức và Đông Đức

Câu 2: Xu thế hòa hoãn Đông - Tây xuất hiện vào thời gian nào?

A Đầu những năm 70 của thế kỷ XX B Giữa những năm 70 của thế kỷ XX

C Đầu những năm 80 của thế kỷ XX D Giữa những năm 80 của thế kỷ XX

Câu 3: Định ước Henxinxki năm 1975 được kí két giữa 33 nước châu Âu, Mĩ, Canađa nhằm

A tăng cường hợp tác giữa các nước về giáo dục, y tế

B tạo ra cơ chế giải quyết vấn đề an ninh, hòa bình ở châu Âu

C trao đổi thành tựu khoa học kĩ thuật

D giải quyết vấn đề tái thống nhất giữa hai miền nước Đức

Câu 4: Chiến tranh lạnh diễn ra trong khoảng thời gian nào?

A 1947 - 1989 B 1945 - 1989 C 1945 - 1991 D 1947 - 1973

Câu 5: Sau Chiến tranh lạnh, dưới tác động của cách mạng khoa học - kĩ thuật, hầu hết các nước ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển với việc

A Lấy quân sự làm trọng điểm B Lấy chính trị làm trọng điểm

C Lấy kinh tế làm trọng điểm D Lấy văn hóa, giáo dục làm trọng điểm

MỨC ĐỘ 2: THÔNG HIỂU (Từ câu 6 đến câu 10)

Câu 6: Nguyên nhân sâu xa của Chiến tranh lạnh là

A phong trào cách mạng thế giới phát triển mạnh

Trang 35

C cách mạng Trung Quốc thành công, nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời.

D do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa Mĩ và Liên Xô

Câu 7: Tâm điểm đối đầu giữa hai cực Xô - Mĩ ở châu Âu từ năm

1949 đến năm 1990 là

A khối quân sự NATO B Kế hoạch Mácsan

C tổ chức hiệp ước Vácsava D sự tồn tại hai nhà nước trên lãnh thổ Đức

Câu 8: Tại sao Chiến tranh lạnh chấm dứt lại mở ra chiều hướng để giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp và xung đột?

A Xuất hiện xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa, liên kết khu vực

B Vai trò của Liên hợp quốc được củng cố

C Xu thế hòa bình ngày càng được củng cố trong các mối quan hệ quốc tế

D Liên Xô và Mĩ không còn can thiệp vào công việc nội bộ của các nước, các khu vựcnhư trước đây nữa

Câu 9: Chiến tranh lạnh chấm dứt đưa đến hệ quả nào?

A Mĩ từ bỏ tham vọng làm bá chủ thế giới, chống lại các nước xã hội chủ nghĩa

B Vị thế của Mĩ và Liên Xô suy giảm nghiêm trọng, Mĩ không còn là cường quốc trên thế giới

C Một cực là Liên Xô không còn, trật tự thế giới “hai cực” Ianta sụp đổ

D Sự giải thể của NATO, Vácsava cùng hàng loạt các căn cứ quân sự khác trên toàn cầu

Câu 10: Từ năm 1991 đến năm 2000, các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu vì

A hợp tác chính trị - quân sự trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế

B muốn tiến tới giải thể tất cả các tổ chức quân sự trên thế giới

C cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc

D muốn tạo môi trường quốc tế thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế

MỨC ĐỘ 3: VẬN DỤNG THẤP (Từ câu 11 đến câu 15)

Câu 11: Điểm giống nhau giữa hai cuộc chiến tranh thế giới và Chiến tranh lạnh trong thế kỉ XX là gì?

A gây nên mâu thuẫn sâu sắc giữa các nước

B để lại hậu quả nghiêm trọng cho nhân loại

C diễn ra trên mọi lĩnh vực

D diễn ra quyết liệt, không phân thắng bại

Câu 12: Yếu tố nào không dẫn đến sự xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông - Tây (đầu những năm 70 của thế kỷ XX)?

A Sự gia tăng mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hóa

B Sự cải thiện quan hệ giữa Liên Xô và Mĩ

C Sự bất lợi do tình trạng đối đầu giữa hai phe

D Yêu cầu hợp tác giải quyết các vấn đề toàn cầu

Trang 36

Câu 13: Điểm nào dưới đây là điểm chung của Hiệp ước Bali (của tổ chức ASEAN) năm 1976 và Định ước Henxinki (của Mĩ, Canada và 33 nước châu Âu) năm 1975?

A Xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước

B Khẳng định sự bền vững của đường biên giới giữa các quốc gia

C Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội

D Tăng cường sự hợp tác giữa các nước trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật

Câu 14: Trong thập niên 90 của thế kỷ XX, các cuộc xung đột quân sự xảy ra ở bán đảo Bancăng và một số nước châu Phi là một trong những

A di chứng của cuộc Chiến tranh lạnh

B biểu hiện mâu thuẫn mới trong trật tự hai cực

C biểu hiện sự trỗi dậy của các thế lực mới trong trật tự đa cực

D thành công của Mỹ trong việc thiết lập trật tự thế giới đơn cực

Câu 15: Thách thức lớn nhất đặt ra đối với thế giới hiện nay là gì?

A tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng, đe dọa cuộc sống loài người

B chủ nghĩa khủng bố hoành hành, đe dọa nền hòa bình và an ninh các nước

C nguy cơ cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên

D chiến tranh, xung đột diễn ra ở nhiều khu vực trên thế giới

MỨC ĐỘ 4: VẬN DỤNG CAO (Từ câu 16 đến câu 20)

Câu 16: Cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc từ tháng 12/1989 nhưng hậu quả của nó vẫn còn để lại đến ngày nay là

A sự tranh chấp chủ quyền trên biển Hoa Đông

B tình trạng chia cắt trên bán đảo Triều Tiên

C NATO mở rộng phạm vi ảnh hưởng về phía đông

D sự khác biệt về chính trị giữa các nước Đông Âu và Tây Âu

Câu 17: Nhận định nào sau đây phản ánh đầy đủ mối quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỉ XX?

A Các quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng hóa, các quốc gia cùng tồn tại hòabình, vừa đấu tranh vừa hợp tác

B Sự tham gia của các nước Á, Phi, Mĩ Latinh mới giành được độc lập vào các hoạtđộng chính trị quốc tế

C Quy mô toàn cầu của các hoạt động kinh tế, tài chính và chính trị của các quốc gia

và các tổ chức quốc tế

D Sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại đã tác độngmạnh đến quan hệ giữa các nước

Câu 18: Trong xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh, Việt Nam cần đề

ra chiến lược phát triển đất nước như thế nào?

A Tập trung ổn định tình hình chính trị B Tập trung phát triển kinh tế

C Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc D Mở rộng quan hệ ngoại giao

Trang 37

Câu 19: Chiến tranh lạnh chấm dứt tác động như thế nào đến tình hình các nước Đông Nam Á?

A Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á phát triển mạnh

B Quan hệ giữa các nước ASEAN và các nước Đông Dương được trở nên hòa dịu

C Tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN

D Làn sóng xã hội chủ nghĩa lan rộng ở hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á

Câu 20: Một trong những xu thế trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh mà Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng để giải quyết vấn đề Biển Đông là

A giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình

B giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp quân sự

C giải quyết các tranh chấp bằng việc lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước lớn

D giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp liên minh chính trị với các nước

- Phương thức: GV giao nhiệm vụ cho HS:

a Việt Nam chịu tác động của Chiến tranh lạnh như thế nào?

b Từ các xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, rút ra thời cơ và thách thức cho các dân tộc, nhất là các nước đang phát triển.

- Gợi ý sản phẩm:

a Tác động của Chiến tranh lạnh đến Việt Nam

- Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp (1945 - 1954):

+ Sau khi cách mạng Trung Quốc thành công (năm 1949), cuộc kháng chiến củaViệt Nam có điều kiện liên lạc và nhận được sự giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và cácnước xã hội chủ nghĩa

+ Từ năm 1950, Mĩ viện trợ cho Pháp và ngày càng can thiệp sâu vào chiến tranhĐông Dương Chiến tranh Đông Dương ngày càng chịu tác động của hai phe

+ Sau chiến thắng Điện Biên Phủ của Việt Nam, Hiệp định Giơnevơ về ĐôngDương được ký kết (ngày 21/7/1954), buộc Pháp phải công nhận độc lập, chủ quyền, thốngnhất và toàn vẹn lãnh thổ của ba nước Đông Dương nhưng Việt Nam tạm thời bị chia cắtlàm hai miền lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới Hiệp định Giơnevơ đánh dấu sự thắng lợi củanhân dân ba nước Đông Dương nhưng mặt khác cũng phản ánh cuộc đấu tranh gay gắt giữahai phe

Trang 38

- Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ (1954 - 1975):

+ Sau Hiệp định Giơnevơ, Mĩ nhanh chóng hất cẳng Pháp lập nên chính quyềnNgô Đình Diệm thực hiện âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam, biến miền Nam ViệtNam thành thuộc địa kiểu mới và là căn cứ quân sự của Mĩ

+ Âm mưu của Mĩ đã vấp phải cuộc đấu tranh kiên cường, anh dũng của nhândân Việt Nam Mọi chiến lược chiến tranh của Mĩ tiến hành ở Việt Nam đều bị phásản Chiến tranh Việt Nam trở thành cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất phản ánh mâuthuẫn giữa hai phe

- Nội dung tích hợp: Tích hợp Lịch sử: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực

dân Pháp (1951 - 1954) và cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) giúp

HS hiểu được tác động của Chiến tranh lạnh tới quan hệ quốc tế, đặc biệt là ảnh hưởngđến Việt Nam

b Thời cơ và thách thức cho các dân tộc, nhất là các nước đang phát triển trước những biến đổi của tình hình thế giới

- Thời cơ:

+ Từ sau “Chiến tranh lạnh” bối cảnh chung của thế giới là ổn định nên các nước có

cơ hội thuận lợi trong việc xây dựng và phát triển đất nước

+ Tăng cường hợp tác và tham gia các liên minh kinh tế khu vực

+ Các nước đang phát triển có thể tiếp thu những tiến bộ khoa học - kĩ thuật vànguồn đầu tư của nước ngoài để rút ngắn thời gian xây dựng và phát triển đất nước

- Thách thức:

+ Các nước đang phát triển cần nhận thức đầy đủ sự cần thiết tất yếu và tìm kiếmcon đường, cách thức hợp lí nhất trong quá trình hội nhập quốc tế, biết phát huy thế mạnhcủa mình

+ Hầu hết các nước đang phát triển có điểm xuất phát thấp về kinh tế, trình độ dân trí

và chất lượng nguồn lực còn hạn chế

+ Sự cạnh tranh quyết liệt của thị trường thế giới

+ Việc sử dụng hiệu quả các nguồn vốn vay từ bên ngoài…

+ Vấn đề giữ gìn, bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc và sự kết hợp hài hòa giữa truyềnthống và hiện đại

- Nội dung tích hợp:

+ Tích hợp Giáo dục công dân: Chính sách đối ngoại và chính sách quốc phòng,

an ninh giúp HS hiểu rõ chính sách ngoại giao và chính sách quốc phòng, an ninh khônkhéo của Đảng ta để giữ vững độc lập dân tộc trước các âm mưu, thủ đoạn của cácnước đế quốc

Công dân với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc giúp HS xác định được ý thức

và trách nhiệm của thế hệ trẻ trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa

ở Việt Nam hiện nay trước những biến đổi của tình hình thế giới

Trang 39

+ Tích hợp Hoạt động ngoài giờ lên lớp: Thanh niên với sự nghiệp xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc giúp HS xác định được ý thức và trách nhiệm của thế hệ trẻ trong công cuộcxây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay trước những biến đổicủa tình hình thế giới

7.2.5 Kết quả đạt được

Sau khi áp dụng sáng kiến : “Sử dụng một số kĩ thuật dạy học tích cực thông qua dạy học dự án bài “Quan hệ quốc tế trong và sau thời kì Chiến tranh lạnh” - Lịch sử 12 - Chương trình cơ bản”, tôi thu được kết quả như sau:

* Về phía giáo viên:

Có những cơ sở định hướng trong việc hình thành và phát triển năng lực học

sinh trong dạy học lịch sử nói chung và dạy bài 9 - tiết 11 + tiết 12: “Nước Mĩ” thuộc

lịch sử lớp 12 - ban cơ bản nói riêng Đồng thời, có sự chủ động, linh hoạt trong sửdụng và vận dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực nhằm nâng cao hiệuquả của dạy học lịch sử

* Về phía học sinh:

Trong quá trình áp dụng sáng kiến, tôi quan sát, theo dõi diễn biến tâm lý, tìnhcảm cũng như hành vi của học sinh và tôi nhận thấy rằng học sinh không chỉ hiểu vàbiết vận dụng kiến thức lịch sử mà còn hình thành và phát triển năng lực tự học, nănglực tự giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lí, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, nănglực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và một số năng lực chuyên biệt củamôn lịch sử; nhất là năng lực hợp tác theo nhóm nhỏ Nhờ đó, học sinh tích cực,chủđộng và hứng thú hơn trong giờ học lịch sử Điều này được thể hiện rõ thông qua việckiểm tra, đánh giá kết quả dự án của nhóm học sinh và thăm dò ý kiến của học sinh về

sở thích học môn lịch sử

- Phiếu đánh giá kết quả dự án nhóm học sinh của giáo viên:

PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ DỰ ÁN NHÓM HỌC SINH

Họ và tên người đánh giá: Lê Thu Hà

Nhóm: 1 Lớp: 12A7 Trường: THPT Bình Xuyên

Tên chủ đề: Tình trạng Chiến tranh lạnh giữa hai phe - tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa

Đánh giá bài trình bàycủa nhóm (tối đa 10điểm)

Ngày đăng: 06/08/2023, 11:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w