Trong thực tế giảng dạy hoá học ở cáctrường phổ thông, việc hiểu biết và vận dụng kiến thức về cấu tạo nguyên tử sẽ giúphọc sinh hiểu đầy đủ và sâu sắc cấu tạo các chất hóa học, giải thí
Trang 1HOÁ HỌC LƯỢNG TỬ: GIẾNG THẾ
“Vận dụng lý thuyết về hoá lượng tử xây dựng hệ thống bài tập giếng thế trong
giảng dạy hoá học ở trường THPT chuyên, phục vụ việc bồi dưỡng học sinh giỏi
Quốc gia, Quốc tế”.
LÀO CAI – 2019
Trang 21 Lí do chọn đề tài
Hiện nay, việc giáo dục nói chung và việc dạy hóa học nói riêng từ cấp phổthông cho đến bậc cao đẳng, đại học đã rất chú trọng đến cơ sở lý thuyết nền tảng.Trong hóa học, cơ sở lý thuyết nền tảng gồm có hai phần chính là : Cơ sở lý thuyết vềcác quá trình hóa học và cơ sở lý thuyết về cấu tạo nguyên tử, phân tử
Trong vài chục năm gần đây, sự đẩy mạnh việc vận dụng cơ học lượng tử trong
hóa học cùng với sự ứng dụng rộng rãi nhiều phương pháp nghiên cứu hiện đại trong
hóa học đã thúc đẩy nghành khoa học nghiên cứu về cấu tạo nguyên tử phát triển nhanhchóng và đạt được những thành tựu rực rỡ Trong thực tế giảng dạy hoá học ở cáctrường phổ thông, việc hiểu biết và vận dụng kiến thức về cấu tạo nguyên tử sẽ giúphọc sinh hiểu đầy đủ và sâu sắc cấu tạo các chất hóa học, giải thích được các quy luậtbiến đổi tính chất lý hóa của đơn chất , hợp chất cũng như các quá trình hoá học, giúpgiáo viên không những biết cách dạy bản chất vấn đề mà còn thiết kế chính xác, sángtạo các tình huống vận dụng cho học sinh, kích thích học sinh say mê học tập, khámphá thế giới hóa học đầy màu sắc với những ứng dụng thực tế mà môn học hoá họcmang lại cho các em
Ra đời vào những năm đầu của thế kỉ XX, Cơ học lượng tử phát triển ngàycàng mạnh và ngày nay đã trở thành một trong những lĩnh vực quan trọng trong khoahọc tự nhiên hiện đại Sự vận dụng Cơ học lượng tử vào hoá học khai sinh ra mộtlĩnh vực mới là Hoá học lượng tử Để đảm bảo tính cập nhật giáo dục – khoa học, nộidung về hoá lượng tử và ứng dụng của hoá lượng tử trong nghiên cứu cấu trúc củanguyên tử, phân tử, các phản ứng hoá học đã được đề cập nhiều trong các đề thi họcsinh giỏi Hóa học Quốc gia và Olympic Hóa quốc tế
Trong thực tế giảng dạy ở các trường phổ thông nói chung và ở các trườngTHPT chuyên - là nơi có nhiệm vụ bồi dưỡng nhân tài, đòi hỏi cao trong việc cập nhật
Trang 3thức chưa đủ, không có tính cập nhật và còn có khoảng cách rất xa so với nội dungchương trình thi học sinh giỏi Hóa quốc gia, đặc biệt là Olympic Quốc tế Để rút ngắnkhoảng cách đó cần trang bị cho các em một số kiến thức hóa học nâng cao ngang tầmvới chương trình đại học về mức độ vận dụng nhưng vẫn đảm bảo mức độ hợp lý, phùhợp với trình độ học sinh phổ thông.
- Tài liệu tham khảo chủ yếu trình bày các nội dung lý thuyết mà ít có bài tậpvận dụng hoặc chỉ ở mức đơn giản Trong những năm qua, giáo viên dạy các lớpchuyên hóa học phải tự mò mẫm tìm bài cho đủ dạng, đủ loại để tiến hành bồi dưỡngcho học sinh
Từ thực tế trên, với mục đích xây dựng một hệ thống lý thuyết và bài tập nângcao, chuyên sâu từng vấn đề một để bồi dưỡng học sinh tham dự đội tuyển thi học sinh
giỏi Quốc gia và đặc biệt là thi học sinh giỏi Quốc tế, chúng tôi đã chọn đề tài: “Vận
dụng lý thuyết về hoá lượng tử để xây dựng một số bài tập giếng thế trong giảng dạy hoá học ở trường THPT chuyên, phục vụ việc bồi dưỡng học sinh giỏi Quốc gia, Quốc tế”.
2 Mục đích nghiên cứu
- Sử dụng tính toán hóa học lượng tử trong hóa học phổ thông để giải thích một
số vấn đề về cấu tạo nguyên tử, phân tử và một số quá trình hoá học
3 Nhiệm vụ của đề tài
- Nghiên cứu lí thuyết về cấu tạo nguyên tử trong chương trình hóa học đạicương và tìm hiểu nội dung giảng dạy phần cấu tạo nguyên tử ở tài liệu giáo khoachuyên Hóa học lớp 10
- Phân loại các bài tập trong tài liệu giáo khoa, sách bài tập, trong các tài liệutham khảo có nội dung liên quan cấu tạo nguyên tử , từ đó phân tích việc vận dụng nộidung hoá học lượng tử vào việc nghiên cứu cấu tạo nguyên tử, phân tử và một số quátrình hoá học trong giảng dạy hoá học ở các trường chuyên và sưu tầm và phân loại một
Trang 44.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các sách tham khảo, các đề thi học sinh giỏi Hóa quốc gia của Việt Nam vàcác nước khác, các đề thi Olympic Hóa quốc tế có nội dung cấu tạo nguyên tử
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu chương trình chuyên hóa bậc trung học phổ thông và bậc đại họcchuyên ngành Hóa lý về nội dung cấu tạo nguyên tử
5 Phương pháp nghiên cứu.
5.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết cấu tạo nguyên tử phục vụ cho việc giải quyết các dạngbài tập
- Phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa các bài tập thuộc phần cấu tạonguyên tử trong đề thi Hóa quốc gia của Việt Nam và các nước khác, các đề thiOlympic Hóa quốc tế
- Các phần mềm tính toán hóa học lượng tử trong hóa học phổ thông để giảithích một số vấn đề về cấu tạo và tính chất
5.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Tìm hiểu thực tiễn giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi ở các lớp chọn, lớpchuyên Hoá học nhằm phát hiện vấn đề nghiên cứu
- Trao đổi kinh nghiệm với giáo viên dạy các lớp chọn, lớp chuyên Hoá học vàcác đồng nghiệp trong và ngoài tỉnh
Trang 5CHƯƠNG I MỘT SỐ CƠ SỞ VÀ TỔNG QUAN
I.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ CƠ HỌC LƯỢNG TỬ I.1.1 Một số vấn đề tiền cơ học lượng tử liên quan đến cấu tạo nguyên tử
I.1.1.1.Thuyết lượng tử Planck
Theo Planck, một dao động tử dao động với tần số chỉ có thể phát ra hay hấpthụ năng lượng theo từng đơn vị nguyên vẹn, từng lượng gián đoạn, được gọi là lượng
tử năng lượng Lượng tử năng lượng đó tỉ lệ thuận với tần số của dao động
Măt khác, vì năng lượng của dao động tử phát ra hay hấp thụ dưới dạng nănglượng bức xạ nên thuyết lượng tử Planck cũng có nghĩa là : “Ánh sáng hay bức xạ nói
Trang 6chung gồm những lượng tử năng lượng ”.
I.1.1.2 Lưỡng tính sóng hạt của ánh sáng
I.1.1.2.1 Hiệu ứng quang điện
Hiệu ứng quang điện là hiện tượng giải phóng ra các electron khỏi bề mặt kimloại dưới tác dụng của bức xạ chiếu vào
Đối với kim loại xác định , điều kiện để có hiệu ứng quang điện là bức xạ được
phóng electron khỏi bề mặt kim loại, một phần truyền động năng cho electron:
I.1.1.2.2 Lưỡng tính sóng- hạt của vật chất
Sự chuyển động của mọi hạt vật chất có khối lượng m và tốc độ v đều liên hệ
p- động lượng của hạt
Ví dụ, tính độ dài sóng của một hạt bụi khối lượng 0,01mg chuyển động với
Giải:
Electron Hạt bụi:
Đô dài sóng của hạt bụi quá nhỏ, chỉ thể hiện khi tương tác với mạng nhiễu xạ
không thể hiện Trong khi đó bước sóng của elctron lớn hơn nhiều Sự nhiễu xạ củasóng như vậy có thể quan sát được khi các electron tương tác với các nguyên tử trong
Trang 7của electron hay không?
Ta có
electron khi đã biết tọa độ của nó
Từ ví dụ này ta thấy tầm quan trọng của nguyên lý bất định ở quy mô nguyên tử.Chẳng hạn, không thể biết chính xác quỹ đạo chuyển động của electron trong nguyêntử
I.1.2 Áp dụng cơ học lượng tử về cấu tạo nguyên tử
Như chúng ta đã biết, ngoài bản chất hạt, các vật thể vi mô chuyển động còn
có bản chất sóng Do đó, sự chuyển động của vi hạt tuân theo những định luật khác với những định luật của cơ học cổ điển Điều này làm xuất hiện một ngành cơ học mới áp dụng cho các hạt vi mô
Ngành cơ học mới này được xây dựng trên cơ sở bản chất sóng của các vi hạt
và thể hiện được những đặc tính riêng biệt của thế giới vi mô, đặc biệt là tính lượng
tử (rời rạc, gián đoạn) Do đó, ngành cơ học mới này được gọi là cơ học sóng hay cơ học lượng tử Đó là một ngành cơ học lý thuyết, được xây dựng trên nền một hệ các
Trang 8tiền đề cơ sở Phương trình cơ bản của cơ học lượng tử là phương trình do Schrodinger tìm ra năm 1926 và được gọi là phương trình Schrodinger.
Dưới đây, ta chỉ đề cập đến một số vấn đề cơ sở của cơ học lượng tử dưới dạng mô tả định tính và sự áp dụng lý thuyết này cho các bài toán về cấu trúc nguyên
tử, phân tử và liên kết hoá học Cơ sở của cơ học lượng tử sẽ được trình bày chi tiết trong giáo trình Hóa học lượng tử ở năm thứ 3 bậc đại học
Sau đây là một số khái niệm cơ sở của cơ học lượng tử:
I.1.2.1 Hàm sóng
Mỗi trạng thái của một hệ vi mô được đặc trưng bới một hàm xác định, đơn
hàm sóng hay hàm trạng thái
không gian có tọa độ q ở thời điểm t
trong toàn không gian tức là bằng 1
Chú ý: Nếu hàm sóng là tổ hợp tuyến tính của nhiều hàm sóng ,
I.1.2.2 Phương trình Schodinger
Schodinger là người đầu tiên đưa ra phương trình mô tả được trạng thái của các
Trang 9Đối với vi hạt (electron chẳng hạn) có khối lượng m, chuyển động trong trườngthế năng U(x,y,z), phương trình Schodinger cho trạng thái dừng (là trạng thái của vi hạtkhông phụ thuộc vào thời gian) có dạng:
Hay
- hằng số Planck rút gọnE- năng lượng toàn phần của hệ
- toán tử Laplace,
electron Tuy nhiên việc giải chính xác phương trình này chỉ thực hiện đươc với nguyên
tử Hidro và ion dạng Hidro (nguyên tử và ion có 1 electron, như He + ,Li 2+ , Be 3+ … Đối
với nguyên tử nhiều electron người ta phái dùng phương pháp gần đúng
I.1.2.3 Kết quả giải phương trình Schodinger cho nguyên tử Hidro và ion dạng Hidro
Nguyên tử Hidro và ion dạng Hidro là hệ 1 electron và một hạt nhân có mô hình:
động trong trường lực hạt nhân đó
Ta có phương trình Schodinger có dạng:
Kết quả lời giải phương trình Schodinger cho hệ này là:
Hàm riêng là hàm obitan nguyên tử :
Trang 10Hàm là hàm phức, phụ thuộc vào 3 số lượng tử đó là: số lượng tử chính n, số
gọi là một obital nguyên tử
Một số hàm sóng của nguyên tử hidro và ion dạng hidro
Đây chính là năng lượng của electron, trong đó:
m-khối lượng của một electron -điện tích cơ sở
: hằng số Planck rút gọn : hằng số điện môi trong chân khôngZ: là số đơn vị điện tích hạt nhânThay các giá trị hằng số trên vào ta tính được :
Trang 11I.1.2.4 Nguyên tử nhiều electron
Trong nguyên tử nhiều electron, ngoài tương tác giữa các electron và hạt nhâncòn có tương tác giữa các electron với nhau Ví dụ nguyên tử Heli có 2 electron, coi hạt
: toán tử Laplace của electron thứ nhất và thứ hai
nhân
Phương pháp gần đúng áp dụng cho nguyên tử nhiều electron là mô hình hạt độclập Với mô hình này người ta coi mỗi electron trong nguyên tử chuyển động độc lậpvới các electron khác trong một trường xuyên tâm tạo bởi hạt nhân và các electron cònlại Kết quả là trạng thái của mỗi electron trong nguyên tử nhiều electron cũng đượcđặc trưng bởi một hàm sóng Mỗi hàm cũng phụ thuộc vào 3 giá trị của 3 số
I.1.2.5 Phương pháp gần đúng Slater áp dụng cho nguyên tử nhiều electron
Năm 1930, Slater đã đề nghị một phương pháp gần đúng xác định hàm bán kính
Trang 12I.1.2.6 Số lượng tử spin Hàm obital spin
chuyển động spin tạo ra mômen động lượng spin
Theo thực nghiệm, electron có spin s=1/2 Để mô tả trạng thái electron trong
Electron ở trạng thái spin được mô tả bởi hàm ,ký hiệu là , ứng với trị số
Electron ở trạng thái spin được mô tả bởi hàm ,ký hiệu là , ứng với trị số
Từ các nội dung trên ta thấy rằng đối với mỗi electron trong nguyên tử có hàm
của electron đó
Vậy hàm sóng toàn phần hay hàm obital spin với một bộ bốn số lượng tử
Trang 13I.1.2.8 ỨNG DỤNG CỦA PHƯƠNG TRÌNH SCHRODINGER
a Hộp thế 1 chiều:
Trong những bài toán thực tế, ta thường gặp những trường hợp hạt chỉ chuyểnđộng trong một phạm vi giới hạn bởi một hàng rào thế năng có chiều cao khá lớn, ví dụnhư electrôn trong mạng tinh thể hay nuclôn trong hạt nhân bền, khi đó ta nói rằng hạt
ở trong giếng thế năng
Ta hãy xét trường hợp hạt nằm trong giếng thế năng có thành cao vô hạn vàchuyển động theo một phương x bên trong giếng thế (hình 8-6) Thế năng U được xácđịnh theo điều kiện:
Như vậy bên trong giếng thế hạt chuyển động tự do và không thể vượt ra ngoài giếng Phương trình Schrodinger của hạt trong giếng thế (U = 0) một chiều (chiều x) có dạng:
(12)
A, B là những hằng số được xác định từ điều kiện của hàm sóng Theo đầu bài thì hạtchỉ ở trong giếng thế, do đó xác suất tìm hạt tại vùng ngoài giếng thế bằng không vàhàm sóng trong các vùng đó cũng bằng 0 Từ điều kiện liên tục của hàm sóng ta suy ra:
Thay điều kiện này vào (14) ta có:
và
B = 0 nên A phải khác 0 (vì nếu A = 0 thì ψ luôn bằng 0 và là một nghiệm tầm thường)
Trang 14Như vậy ta có một dãy nghiệm hàm sóng có dạng: (16)thỏa mãn điều kiện biên của miền Hằng số A được xác định từ điều kiện chuẩn hóa (3)của hàm sóng Vì hạt không thể ra khỏi giếng nên xác suất tìm thấy hạt trong giếng làchắc chắn:
Tính giá trị tích phân:
Ta tìm được:
Năng lượng của hạt trong giếng thế cũng được tìm thấy khi ta thay biểu thức (15) vào
Từ các kết quả trên ta rút ra một số kết luận sau:
a Mỗi trạng thái của hạt ứng với một hàm sóng
b Năng lượng của hạt trong giếng phụ thuộc vào số nguyên n, nghĩa là biến thiên gián đoạn Ta nói rằng năng lượng đã bị lượng tử hóa
, mô tả trạng thái chuyển động cơ bản của hạt Hàm sóng ψ1(x) khác
Trang 15Khoảng cách giữa hai mức năng lượng kế tiếp nhau ứng với các số nguyên n và n+1 bằng:
(19)ΔEn càng lớn khi a và m càng nhỏ Điều đó có nghĩa là trong phạm vi thế giới vi mô,
sự lượng tử hóa càng thể hiện rõ rệt Cụ thể, nếu xét hạt electrôn m = 9,1.10-31kg, a ~5.10-10m thì ΔE ~ 1eV, khoảng cách giữa En+1 và En tương đối lớn, năng lượng bịlượng tử hóa Nhưng nếu xét một hạt có m ~10-26kg chuyển động trong miền a~10cmthì khoảng cách giữa các mức năng lượng ΔE~ 10-20eV khá nhỏ Trong trường hợpnày có thể coi năng lượng của hạt biến thiên liên tục
Ví dụ: Khi n = 1 xác suất tìm thấy hạt ở điểm x = a/2 là lớn nhất
Khi n = 2 xác suất tìm thấy hạt ở điểm x = a/4 và x = 3a/4 là lớn nhất
Do đó xác suất tìm thấy hạt nhỏ nhất tại
Trang 16Thế năng của vi hạt trong hộp thế có giá trị xác định, không đổi, để tiện lợi ta
xa
Trang 17+ Z = 0Lời giải của mỗi phương trình trên giống như trường hợp hộp thế một chiều mà
vi hạt trong hộp thế ba chiều Tương ứng với hàm sóng đó, ta có năng lượng của vihạt:
Trang 18CHƯƠNG II MỘT SỐ BÀI TẬP VẬN DỤNG LÍ THUYẾT HOÁ HỌC LƯỢNG TỬ XÂY DỰNG BÀI TẬP GIẾNG THẾ PHỤC VỤ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
QUỐC GIA, QUỐC TẾ
II.1 BÀI TẬP VỀ HOÁ HỌC LƯỢNG TỬ - GIẾNG THẾ I.1.1 Một số nội dung lý thuyết cần ghi nhớ
I.1.1 Hạt trong hộp thế một chiều
Electron chuyển động trong giếng thế theo phương x
Ta giả thiết có một vi hạt (electron) chuyển động theo phương x và trong khu vực OA = a, ta có mô hình “hộp thế một chiều”
là hàm của tọa độ x, nghĩa là U(x) Trị số của thế năng đó là:
khi x 0 hoặc x aU(x) =
0 khi 0 a
Trang 19Như vậy, trong phạm vi hộp thế, thế năng bằng 0, nghĩa là hạt chuyển động hoàn toàn tự do.
Phương trình Schrodinger trong trường hợp này có dạng
Giải phương trình vi phân trên ta có
Bài 1: 1e chuyển động trong giếng thế 1 chiều bị kích thích bằng ánh sáng có
lượng cao hơn mà electron cần chuyển tới Biết rộng giếng thế là 10nm
Hướng dẫn:
Ánh sáng để kích thích electron theo yêu cầu của đề bài có năng lượng
V=
Trang 20Năng lượng ánh sáng nên để kích thích electron từ mức n = 1 lên mức n’ > n
Bài 2: Xác định sự biến thiên giữa 2 mức năng lượng n =2 và n = 1 theo J;
Hướng dẫn
Biến thiên năng lượng của 2 mức n = 2 và n = 1
Bài 3: 1 electron chuyển động trong hộp thế 1 chiều cần bước sóng có độ dài
8080nm để kích thích từ mức n = 2 lên mức n = 3 Tính chiều dài hộp thế
Hướng dẫn
Năng lượng của ánh sáng kích thích electron từ mức n = 2 lên mức n = 3
Trang 21Bài 4 :
a Tính bước sóng của một bức xạ điện từ cần để kích thích một electron từ trạng thái
cơ bản lên mức năng lượng n = 5 trong một hộp thế một chiều dài 40.0 pm
b Một electron trong một hộp thế một chiều cần bước sóng 8080 nm để kích thích từ
trạng thái n = 2 lên n = 3 Tính độ dài của hộp thế này
c Một electron trong hộp thế một chiều 10.0 nm được kích thích từ trạng thái cơ bản
đến một trạng thái cao hơn bằng cách hấp thụ một photon của bức xạ điện từ có bước
d Điều gì sẽ xảy ra với các mức năng lượng của một electron bị giữ trong một hộp thế
một chiều khi chiều dài hộp thế tăng lên? Dự đoán mức năng lượng ở trạng thái cơ bản
Hướng dẫn:
a
b
Trang 22c
d Theo công thức , khi L tăng lên thì En sẽ giảm và khoảng cách giữa các mức nănglượng cũng sẽ giảm Vậy năn gluowwngj mức trạng thái cơ bản của electron trong hộp
Bài 5 Môt electron chuyển động trong giếng thế một chiều bị kích thích bằng
ánh sáng hấp thu với bước sóng 1,374.10-5 m để chuyển từ mức cơ bản lên mức cao hơn Hãy xác định mức năng lương cao hơn, n mà electron cần chuyển tới, biết rằng
độ rông của giếng thế là 10,0 nm
Trang 23Phân tích: Áp dụng công thức tính năng lượng khi electron chuyển động trong
giếng thế một chiều, ta có thể tìm được hiệu năng lượng giữa mức cao và mức cơ bảnnhư sau:
Kết luận: Như vậy, mức năng lượng n mà electron cần chuyển tới có giá trị là n = 5 Bài 6 Cho electron chuyển động trong giếng thế một chiều với độ dài a = 1,0
a) b)
HD:
Áp dụng công thức chung E =
Để dễ dàng tính phần cố định:
Trang 24J
(kJ/mol) (eV)
b) Cũng bằng cách tương tự như câu a có các giá trị
Bài 7 Hãy xác định sự biến thiên năng lượng E theo J, kJ.mol-1, eV và cm-1 giữa
Trang 25E21 = 1,806.10-19 J = 108,72 kJ.mol-1 = 1,13 eV = 9093,6 cm-1
I.3.1.1 Một số ứng dụng bài tập giếng thế:
+ Mô hình giếng thế được xây dựng để giải gần đúng bài toán năng lượng của hệ liênhợp cacbon mạch thẳng
+ Giản đồ năng lượng MO:
+ Quy tắc:
- Có bao nhiêu AO thì có bấy nhiêu MO tương ứng tạo ra
Bài 1: Cho 2 hệ: etylen và trans-1,3,5-hexatrien Chiều dài 2 phân tử lần lượt là
289pm và 867pm
a Sử dụng mô hình hạt trong hộp thế 1 chiều để xác định :
- Hai mức năng lượng đầu tiên của các e- tương ứng
- Bốn mức năng lượng đầu tiên của e- trong 1,3,5-hexatrien
b Với mỗi cấu tử trên, hãy xây dựng giản đồ năng lượng và điền các electron - tươngứng
c Tính bước sóng ánh sáng để kích thích 1e- từ HOMO lên LUMO đối với mỗi cấu tử
Hướng dẫn
a Sử dụng CT:
b Giản đồ năng lượng MO
LUMO HOMO
LUMO: MO không bị chiếm có NL thấp nhất HOMO: MO bị chiếm có NL cao nhất
LUMO (n=3) HOMO (n=2)
E
LUMO (n=4) HOMO (n=3) E
Trang 26c Năng lượng ánh sáng để kích thích 1e từ HOMO lên LUMO với:
* etylen:
Bước sóng ánh sáng:
* trans-hexa-1,3,5-trien:
Bước sóng ánh sáng:
Bài 2: Dựa vào kết quả của biêu thức năng lượng tính được từ mô hình hộp thế
một chiều, hãy xác định giá trị năng lượng của 8 electron được giải toả đều trên toànkhung phân tử octađien, biết khoảng cách trung bình giữa các nguyên tử cacbon là 1,4
và 8 electron chiếm 4 mức năng lượng ở trạng thái cơ bản
Hướng dẫn
Khung phân tử octadien được viết như sau:
C = C - C = C - C = C - C = CCác e- được giải toả trên toàn khung
L = (N + 1).1,4 là chiều dài hộp thế
N – số nguyên tử C trong mạch
Áp dụng công thức tính năng lượng cho hộp thế một chiều:
etylen
Trang 27Thay các giá trị tương ứng vào biểu thức ta có:
Do trên mỗi một mức n ăng lượng ở trạng thái cơ bản có hai electron nên năng lượng của 8 electron trong phân tử octatetraen là:
Bài 3.
Dựa vào mô hình giếng thế một chiều, hãy xác định năng lượng ra kJ/mol của
10 electron π chiếm 5 mức năng lượng ở trạng thái cơ bản Độ dài giếng thế tính theo
Phân tích:
Trong phân tử này có 10 nguyên tử cacbon nên độ dài giếng thế sẽ là:
10 electron π sẽ chiếm 5 mức năng lượng vàđược biểu diến trên giản đồ năng lượng:
Trang 28Áp dụng công thức tính năng lượng: E = n2h2/8mL2, thay số vào ta sẽ có: E =
Bài 4 Xét phân tử - caroten:
a = 1850pm.Tìm màu của - caroten
Hướng dẫn
Electron chuyển động trong hệ nối đôi liên hợp của caroten có thể coi là vi hạt chuyển động trong hộp thế 1 chiều
-Tổng số MO - trong phân tử: 22 MO
Giản đồ năng lượng : (hình bên)
Phân tử - caroten sẽ hấp thụ ánh sáng có bước sóngphù hợp để kích thích electron nhảy từ mức HOMO ( n =11)đến mức LUMO (n=12)
Năng lượng của photon ánh sáng :
Bước sóng ánh sáng:
- caroten sẽ hấp thụ ánh sáng màu lam có màu vàng
Bài 5 : Trong cơ học lượng tử, mô hình hạt trong hộp thế một chiều mô tả một
tiểu phân di chuyển giữa hai bức tường không thể vượt qua được cách nhau mộtkhoảng cách L Mức năng lượng được phép của một tiểu phân trong hộp thế một chiềucho bởi biểu thức:
LUMO (n=12) HOMO (n=11) E
Trang 29từ n = 1 đến n = N/2 gọi là trạng thái cơ bản.
Hình dưới chỉ ra các mức năng lượng cho các phân tử thẳng liên hợp có N = 8
Các mức năng lượng trong hệ có 8 electron tự do, N=8Bước chuyển năng lượng thấp nhất trong hệ chính là bước chuyển một electron
từ trạng thái cơ bản n = 4 (N/2) lên trạng thái kích thích n = 5 (N/2 + 1) Để bướcchuyển này có thể xảy ra khi hấp thụ ánh áng thì bước sóng ánh sáng tới phải thỏa mãn
Cyanine, pinacyanol, và dicarbocyanine (cấu trúc cho dưới) là các phân tử phẩmnhuộm có cấu trúc mạch liên hợp giữa hai đầu mạch
Trang 30a Vẽ các cấu trúc cộng hưởng của mỗi phân tử.
b Các electron bất định xứ có thể di chuyển tự do trong vùng giữa hai nguyên tử
nitrogen đầu mạch nhưng không di chuyển đến các liên kết nằm ngoài nguyên tửnitrogen Mô hình hộp thế một chiều có thể được áp dụng để tính năng lượng lượng tửhóa của các electron bất định xử Độ dài hộp thế có thể được cho là khoảng cách giữahai nguyên tử nitrogen, được xác định dọc theo các liên kết carbon-carbon cùng vớimỗi liên kết C-N Xác định số electron bất định xứ N trong mỗi phân tử phẩm nhuộm
c Thực nghiệm cho thấy dải hấp thụ cực đại của ba phẩm nhuộm cyanine, pinacyanol,
cho cyanine, pinacyanol, và dicarbocyanine
d Xác định quãng đường các electron có thể di chuyển tự do trong các phân tử này
e Các electron π bất định xứ có thể di chuyển tự do trong polyene nhưng không thể
vượt ra ngoài nguyên tử, vì thế chúng có thể xem như mô hình hộp thế một chiều đượcxác định bởi bộ khung carbon trong polyene thẳng Độ dài trung bình của liên kếtcarbon-carbon trong cấu trúc liên hợp là 140 pm Độ dài của mạch carbon, tức chiềudài hộp thế xấp xỉ L= 2j 140 pm, với j là số các liên kết đôi trong polyene Xác định sốelectron bất định xứ và độ dài mạch liên hợp L trong 1,3-butadiene và 1,3,5-hexatriene
Trang 31f Ước lượng tần số và bước sóng của bước chuyển điện tử có mức năng lượng thấp
nhất trong 1,3-butadiene và 1,3,5-hexatriene
HD:
a
b NC là số nguyên tử cacbon đóng góp 1e, NN+ là số nguyên tử nitơ đóng góp 1
Cyanine: N = 6Pinacyanol N = 8Đicaboncyanine: N = 10
c.
d
Trang 32e 1,3-butadiene:
N = 4x1 = 4; L = 4 x 140 = 560 pm1,3,5 – hexatriene:
N = 6 x 1 = 6; L = 6 x 139 = 840 pm
f
Bài 6 (PreO (2007): Bước đầu tiên trong cơ chế rất phức tạp của sự nhìn bằng
mắt là sự đồng phân hóa cis trans do sự quang cảm ừng gây ra cho nhóm retinalmang màu bị khuất trong các phân tử rođopxin (có trong võng mạc của mắt) Cis-retinal hấp thụ được ánh sáng nhìn thấy do thay đổi cấu hình của một liên kết đôi:
Trang 331) Hãy chỉ ra liên kết đôi đã tham gia vào sự đồng phân hóa cis-trans Hãy xác định tọa
độ của phản ứng
2) Đã tìm thấy rằng năng lượng của các tiểu phân tham gia và tạo thành là một hàm
tuần hoàn của tọa độ phản ứng x:
chất tham gia phản ứng; x = ứng với sản phẩm Hãy vẽ giản đồ năng lượng cho phảnứng Hãy xác định biến thiên năng lượng và năng lượng hoạt hóa của phản ứng này
3) Độ dài lớn nhất của sóng mà cis-retinal có thể hấp thu bằng bao nhiêu?
Ta hãy áp dụng mô hình hạt trong hộp thế cho electron có trong hệ liên hợp của retinal Năng lượng một hạt có khối lượng m chuyển động trong hộp thế một chiều với
4) Có bao nhiêu electron trong hệ liên hợp của cis-retinal?
5) Dựa vào câu trả lời các câu hỏi 3, 4 của bạn và dùng công thức trên, hãy tính
Hãy so sánh trị số này với cấu trúc của phân tử retinal
Hướng dẫn: