1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Skkn vận dụng kiến thức tích hợp để dạy kỹ năng đọc hiểu unit 9 preserving the environment tiếng anh 10

78 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận dụng kiến thức tích hợp để dạy kỹ năng đọc hiểu Unit 9 Preserving the Environment Tiếng Anh 10
Tác giả Tạ Thị Thúy
Trường học Trường THPT Phạm Công Bình
Chuyên ngành Tiếng Anh 10
Thể loại Báo cáo kết quả nghiên cứu, ứng dụng sáng kiến
Năm xuất bản 2020
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. LỜI GIỚI THIỆU (5)
  • II. TÊN SÁNG KIẾN (7)
  • III. TÁC GIẢ SÁNG KIẾN (7)
  • IV. CHỦ ĐẦU TƯ TẠO RA SÁNG KIẾN (7)
  • V. LĨNH VỰC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN (7)
    • 1. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến (7)
    • 2. Vấn đề sáng kiến giải quyết (7)
    • 3. Đối tượng áp dụng sáng kiến (8)
  • VI. THỜI GIAN ÁP DỤNG SÁNG KIẾN (8)
  • VII. MÔ TẢ BẢN CHẤT SÁNG KIẾN (8)
    • 1. Mục đích (8)
    • 2. Nhiệm vụ nghiên cứu (8)
    • 3. Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu (9)
    • 4. Phạm vi nghiên cứu (9)
  • A. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI (9)
    • 1. Lý do khách quan (9)
    • 2. Lý do chủ quan (10)
  • B. BỐI CẢNH ĐỘNG LỰC RA ĐỜI CỦA GIẢI PHÁP (11)
    • 1. Bối cảnh, động lực ra đời của giải pháp (11)
    • 2. Mô tả chi tiết bản chất, nội dung của giải pháp (15)
    • 3. Một số điều tra cơ bản (16)
  • C. LESSON PLAN (16)
  • D. PHIẾU MÔ TẢ DỰ ÁN DẠY HỌC TÍCH HỢP CỦA GIÁO VIÊN (29)
    • 2. Mục tiêu dạy học (29)
    • 3. Đối tượng dạy học của bài học (32)
    • 4. Ý nghĩa của bài học (32)
  • E. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI THỰC HIỆN ĐỂ TÀI (70)
  • F. BÀI HỌC KINH NGHIỆM (70)
    • 1. Kết luận (71)
    • 2. Những kiến nghị (71)
    • VIII. NHỮNG THÔNG TIN CẦN BẢO MẬT: Không có (72)
    • IX. CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT ĐỂ ÁP DỤNG SÁNG KIẾN (72)
    • X. ĐÁNH GIÁ LỢI ÍCH THU ĐƯỢC DO ÁP DỤNG SÁNG KIẾN THEO Ý KIẾN CỦA TÁC GIẢ VÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐÃ THAM GIA THỬ NGHIỆM (72)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (74)

Nội dung

LỜI GIỚI THIỆU

Nguồn lực con người đóng vai trò then chốt trong sự phát triển và hội nhập của mỗi quốc gia Trong thế kỷ XXI, việc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế đòi hỏi nguồn nhân lực có đức, tài, năng động, sáng tạo và thông thạo ngoại ngữ để hội nhập toàn cầu Giáo dục Việt Nam, đặc biệt là giáo dục trung học phổ thông, cần tập trung đào tạo những con người không chỉ am hiểu khoa học công nghệ mà còn giỏi ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh Tiếng Anh đóng vai trò như một chiếc cầu nối quốc gia này với các quốc gia khác trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, hàng không, du lịch, dịch vụ và giáo dục, giúp nâng cao vị thế và thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước.

Chất lượng dạy và học tiếng Anh tại Việt Nam còn nhiều tồn tại, chủ yếu dựa vào việc giảng dạy ngữ pháp khiến học sinh không thể giao tiếp cơ bản, gây khó khăn trong giao tiếp với người nước ngoài Bộ GD&ĐT nhấn mạnh cần thay đổi phương pháp dạy học, thúc đẩy hướng tiếp cận giao tiếp để giúp học sinh nắm bắt cơ hội hội nhập toàn cầu Thông thạo tiếng Anh là lợi thế quan trọng để học sinh mở rộng khả năng khởi nghiệp và phát triển bản thân trong bối cảnh thế giới ngày càng liên kết chặt chẽ Chương trình giáo dục cần tập trung xây dựng kỹ năng giao tiếp tiếng Anh căn bản cho học sinh THPT, đồng thời chú trọng tích hợp kiến thức liên môn nhằm tạo ra các bài giảng hấp dẫn, sinh động hơn, giảm bớt sự nhàm chán và giúp học sinh ghi nhớ kiến thức hiệu quả hơn Trong bối cảnh các hiện tượng tự nhiên và xã hội ngày càng liên hệ chặt chẽ, việc thúc đẩy học tập liên ngành đóng vai trò then chốt, đặc biệt trong dạy ngoại ngữ, giúp học sinh trình bày kiến thức đa lĩnh vực qua ngôn ngữ và phát triển kỹ năng phản biện Phương pháp dạy học liên môn không chỉ liên kết các môn học mà còn thúc đẩy tính sáng tạo, khả năng tranh luận và tư duy độc lập, góp phần hình thành những học sinh thông minh, linh hoạt và tự tin trong thời kỳ hội nhập toàn cầu.

Chương trình dạy học liên môn nhằm thay đổi phương pháp giảng dạy cũ kỹ, tạo ra bước chuyển mới trong cách thức giảng dạy và kích thích khả năng tư duy, sáng tạo vốn có trong mỗi học sinh Mục tiêu không phải xây dựng học sinh thành những thiên tài, mà là phát huy tối đa tiềm năng của người học, giúp họ phát triển tư duy sáng tạo và khả năng thích ứng linh hoạt với kiến thức liên ngành Việc đổi mới phương pháp dạy học liên môn góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục, đồng thời khơi nguồn đam mê học tập và phát triển toàn diện cho học sinh.

Người giáo viên dạy ngoại ngữ cần biết thực hiện giảng dạy tích hợp một cách khoa học để phù hợp với xu thế phát triển của khoa học ngày nay, khi mà các môn học ngày càng phân hóa sâu và mở rộng liên môn, trong khi thời gian học tập hạn chế Việc chuyển từ dạy các môn học riêng lẻ sang dạy tích hợp liên môn giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách tổng hợp, hiệu quả hơn Sử dụng phương pháp tích hợp liên môn trong giảng dạy ngoại ngữ còn thúc đẩy sự phát triển toàn diện các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết của học sinh Chính vì vậy, tôi đã nghiên cứu và áp dụng đề tài “Vận dụng kiến thức tích hợp để dạy kỹ năng đọc hiểu - Unit 9 - Preserving The Environment - Tiếng Anh 10 thí điểm”, nhằm đề xuất các giải pháp giúp học sinh liên kết kiến thức liên môn và nâng cao chất lượng giảng dạy môn Tiếng Anh.

TÁC GIẢ SÁNG KIẾN

- Họ và tên: Tạ Thị Thúy

- Địa chỉ : Trường THPT Phạm Công Bình, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc

CHỦ ĐẦU TƯ TẠO RA SÁNG KIẾN

Tác giả: Tạ Thị Thúy

LĨNH VỰC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN

Vấn đề sáng kiến giải quyết

Giúp học sinh tích cực và chủ động trong học tập, vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn trong cuộc sống Phát triển kỹ năng xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp với mọi người xung quanh, sống tích cực, chủ động và an toàn Đồng thời, hình thành lối sống hài hòa, lành mạnh, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng cơ bản như kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin giúp các em tự tin hơn trong học tập và cuộc sống Kỹ năng giao tiếp và lắng nghe tích cực là yếu tố quan trọng để phát triển mối quan hệ và khả năng trình bày ý tưởng một cách rõ ràng Ngoài ra, việc rèn luyện kỹ năng quản lý thời gian, đảm nhận trách nhiệm, và hợp tác nhóm góp phần xây dựng phẩm chất tự lập và khả năng làm việc nhóm hiệu quả Tích hợp các kỹ năng này trong quá trình dạy học sẽ giúp học sinh phát triển toàn diện và chuẩn bị tốt hơn cho tương lai.

Giúp giáo viên nâng cao trình độ chuyên môn và áp dụng kiến thức vào công tác giảng dạy nhằm phát huy tính tích cực và chủ động của học sinh trong quá trình học tập Việc này không chỉ nâng cao chất lượng giảng dạy mà còn thúc đẩy sự hứng thú và tinh thần chủ động của học sinh trong học tập hàng ngày.

Đối tượng áp dụng sáng kiến

Học sinh lớp 10A1 Trường THPT Phạm Công Bình.

THỜI GIAN ÁP DỤNG SÁNG KIẾN

MÔ TẢ BẢN CHẤT SÁNG KIẾN

Mục đích

Dạy học tích hợp liên môn trong môn Tiếng Anh tại trường THPT giúp học sinh tích lũy khối lượng kiến thức tổng hợp, từ đó phát triển khả năng liên kết kiến thức và kỹ năng để giải quyết các tình huống thực tiễn Phương pháp này nâng cao khả năng tư duy phản biện, sáng tạo và vận dụng kiến thức tiếng Anh vào đời sống hàng ngày Việc tích hợp liên môn trong giảng dạy tiếng Anh còn góp phần thúc đẩy học sinh vận dụng kiến thức một cách linh hoạt, phù hợp với yêu cầu của thực tiễn Đây là hướng đi hiệu quả để nâng cao chất lượng giáo dục, giúp học sinh trở thành những người học chủ động, sáng tạo và tự tin trong giao tiếp.

Dạy học tích hợp liên môn không chỉ giúp giáo viên mở rộng tư duy và nâng cao trình độ kiến thức đa lĩnh vực để đáp ứng yêu cầu của giáo dục hiện đại, mà còn thúc đẩy học sinh hứng thú hơn với các tiết học, dễ hiểu và nắm vững nội dung bài học Đồng thời, phương pháp này góp phần phát triển khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng vào thực tiễn của học sinh một cách rõ rệt.

Dạy học theo hướng tích hợp - liên môn nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy bằng cách khuyến khích học sinh vận dụng kiến thức từ các môn học khác nhau để giải quyết các tình huống thực tiễn Phương pháp này giúp tăng cường khả năng vận dụng tổng hợp, phát triển năng lực tự học và tự nghiên cứu của học sinh Tính ứng dụng và thực tế của phương pháp dạy học tích hợp - liên môn góp phần nâng cao hiệu quả học tập và chuẩn bị tốt cho học sinh trong cuộc sống hàng ngày.

Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xác định kiến thức cấu trúc chương trình, nội dung bài học trong bài 9: Preseving the environment - Tiếng anh 10 thí điểm

- Xác định kiến thức, kỹ năng tích hợp liên môn

- Soạn giáo án tích hợp liên môn dựa trên cơ sở kiến thức, kỹ năng tích hợp đã xác định

- Áp dụng giáo án tích hợp liên môn vào giảng dạy thực tế và đánh giá kết quả thu được

Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu

Học sinh lớp 10 trường THPT Phạm Công Bình Lớp thực nghiệm: 10A1

“Vận dụng kiến thức tích hợp để dạy kỹ năng đọc hiểu - Unit 9 - Preserving the environment - Tiếng anh 10 thí điểm”

Phạm vi nghiên cứu

- Áp dụng cho việc giảng dạy kỹ năng đọc hiểu - Unit 9 - Preserving the environment - tiếng anh 10 thí điểm

- Nghiên cứu trong học sinh khối 10

BỐI CẢNH ĐỘNG LỰC RA ĐỜI CỦA GIẢI PHÁP

Bối cảnh, động lực ra đời của giải pháp

Dạy học tích hợp là một nguyên tắc quan trọng trong quá trình giảng dạy, được xem như một phương pháp dạy học hiện đại Phương pháp này nhằm phát huy tính tích cực của học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục trong các trường học.

Dạy học tích hợp liên môn là phương pháp khám phá các nội dung liên kết giữa nhiều môn học, giúp học sinh nhận thức rõ mối quan hệ giữa các kiến thức và kỹ năng khác nhau trong đời sống Phương pháp này tập trung vào việc sử dụng các phần, bộ phận của các môn học khác nhau để hỗ trợ nhau giải quyết các tình huống thực tiễn, hiện tượng trong cuộc sống hàng ngày Tích hợp liên môn có thể được hiểu theo nhiều cách khác nhau, nhằm tạo ra môi trường học tập liên kết và thực tiễn hơn cho học sinh.

- Tích hợp đa môn ( Multidisciplinary Intergration)

- Tích hợp liên môn ( Interdisciplinary Integration)

- Tích hợp xuyên môn (Transdisciplinary Integration)

1.1.1 Tích hợp đa môn (Multidisciplinary Intergration)

Tích hợp đa môn (Multidisciplinary Integration) là phương pháp giảng dạy dựa trên các môn học riêng lẻ đều hướng về một chủ đề chung, giúp liên kết kiến thức và phương pháp dạy học của các môn Một chương trình tích hợp đa môn tổ chức theo cách liên kết các môn quanh một chủ đề, đề tài hoặc dự án, tạo điều kiện cho người học vận dụng kiến thức một cách tổng hợp và thực tiễn Các phương án thực hiện tích hợp đa môn có nhiều mức độ khác nhau, phù hợp với các mục tiêu giáo dục và mức độ nỗ lực của giảng viên và học sinh Phương pháp này giúp phát triển khả năng liên kết kiến thức liên môn và thúc đẩy tư duy sáng tạo trong quá trình học tập.

1.1.2 Tích hợp liên môn (Interdisciplinary Intergration)

Tích hợp liên môn là phương pháp phối hợp nhiều môn học để nghiên cứu và giải quyết các tình huống thực tiễn, tạo ra các mối liên kết giữa các lĩnh vực khác nhau Nội dung tích hợp tập trung vào các chủ đề, khái niệm và kỹ năng liên môn, giúp học sinh phát triển tư duy toàn diện Một dạng phổ biến của tích hợp liên môn là hình thành các môn học mới so với các môn truyền thống, trong đó có thể có các nội dung riêng biệt của từng lĩnh vực khoa học hoặc nội dung được kết hợp chặt chẽ mà không phân biệt rõ ràng lĩnh vực nào Phương pháp này góp phần nâng cao khả năng liên hệ kiến thức và phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề của học sinh.

Trong phương pháp tiếp cận tích hợp liên môn, giáo viên tổ chức các chương trình học dựa trên các nội dung học tập chung như chủ đề, khái niệm và kỹ năng liên ngành hoặc liên môn Họ tập trung kết nối những nội dung học chung trong các môn học để làm nổi bật các khái niệm và kỹ năng liên môn, qua đó thúc đẩy khả năng liên hệ kiến thức giữa các lĩnh vực Mặc dù các môn học có thể nhận diện rõ ràng trong quá trình học tập, nhưng phương pháp này coi trọng hơn cách tiếp cận tích hợp đa môn để phát triển kiến thức toàn diện và kỹ năng linh hoạt cho học sinh.

Tích hợp liên môn là phương pháp kết hợp nhiều môn học liên quan thành một môn học mới, có hệ thống các chủ đề xuyên suốt qua nhiều cấp lớp Phương pháp này đòi hỏi học sinh huy động và tổng hợp kiến thức từ nhiều lĩnh vực khoa học để giải quyết các vấn đề thực tiễn Tích hợp liên môn giúp nâng cao khả năng vận dụng kiến thức liên ngành, phát triển tư duy sáng tạo và kỹ năng giải quyết vấn đề hiệu quả.

1.1.3 Tích hợp xuyên môn (Transdisciplinary Intergration)

Tích hợp xuyên môn hướng vào phát triển năng lực của học sinh qua nhiều môn học, giúp nội dung dạy học tập trung vào phát triển kỹ năng sống và kỹ năng môn học trong bối cảnh thực tế Hình thức dạy học này thiết kế nội dung tích hợp xuyên suốt nhiều môn học, trong đó các kiến thức và kỹ năng được bố trí dạy nối tiếp từ môn này sang môn khác nhằm nâng cao khả năng vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.

Trong tiếp cận tích hợp xuyên môn, giáo viên tổ chức chương trình học tập dựa trên các vấn đề và mối quan tâm của học sinh, giúp họ phát triển kỹ năng sống thông qua việc áp dụng kiến thức môn học vào các ngữ cảnh thực tế Các phương pháp chính để thực hiện tích hợp xuyên môn bao gồm học tập theo dự án (project-based learning) và điều chỉnh thời lượng chương trình học (negotiating the curriculum), nhằm thúc đẩy sự kết nối liên môn một cách linh hoạt và phù hợp với nhu cầu của người học.

Tư tưởng tích hợp bắt nguồn từ cơ sở khoa học và đời sống, phản ánh rằng cuộc sống là một kho tàng tri thức và kinh nghiệm đa dạng Các tình huống trong cuộc sống luôn mang tính tích hợp, đòi hỏi phải kết hợp kiến thức và kỹ năng từ nhiều lĩnh vực để giải quyết thành công Việc tích hợp trong nhà trường giúp học sinh phát triển tư duy thông minh và khả năng sáng tạo trong vận dụng kiến thức toàn diện và hài hòa Nhờ đó, học sinh có thể linh hoạt ứng dụng các phương pháp và kỹ năng đa ngành để đối mặt và xử lý các tình huống mới mẻ trong cuộc sống hiện đại.

1.2.1 Sơ lược về sách giáo khoa Tiếng Anh 10 - thí điểm

Chương trình sách giáo khoa Tiếng Anh 10 – Thí điểm có 10 bài tương ứng với 10 bài học là các chủ đề về Family life, Music, Community, Cultural

Diversity, Environment … có mối liên hệ với các môn Địa lý, môn Sinh học, môn

1.2.2 Thực trạng của việc dạy học Ngoại Ngữ trường THPT Phạm Công Bình hiện nay

Dựa trên khảo sát học sinh lớp 10A1 và trao đổi với đồng nghiệp, tôi nhận thấy thực trạng dạy và học ngoại ngữ tại trường THPT Phạm Công Bình còn nhiều hạn chế Việc nâng cao chất lượng giảng dạy và phát triển kỹ năng ngoại ngữ cho học sinh cần được chú trọng hơn để đáp ứng yêu cầu của chương trình học hiện nay Chuẩn bị các phương pháp giảng dạy phù hợp và phát huy vai trò của giáo viên là yếu tố quan trọng giúp cải thiện năng lực ngoại ngữ của học sinh.

Phương pháp vận dụng kiến thức liên môn vào dạy học giúp giáo viên đóng vai trò chủ đạo trong việc kết hợp các kiến thức riêng lẻ thành kiến thức tổng hợp, từ đó truyền đạt hiệu quả hơn cho học sinh Giáo viên không chỉ hướng dẫn và điều khiển học sinh trong quá trình học tập mà còn khơi dậy cảm hứng học tập, tạo động lực cho các em phát triển toàn diện Học sinh chính là trung tâm của quá trình dạy học, được khuyến khích phát huy khả năng sáng tạo và tư duy độc lập để đạt hiệu quả học tập cao nhất.

- Để vận dụng kiến thức liên môn vào dạy ngoại ngữ có hiệu quả thì giáo viên cần thực hiện tốt một số yếu tố cơ bản sau:

+ Chọn và sử dụng linh hoạt các phương pháp dạy phù hợp + Tổ chức, điều khiển lớp học, phân bố thời gian hợp lý.

+ Sử dụng thành thạo các phương tiện, các thiết bị đồ dùng dạy học phục vụ cho giảng dạy.

+ Soạn các dạng bài tập phù hợp với đối tượng học sinh.

+ Chuẩn bị tốt kiến thức của môn liên môn để kết hợp cho bài giảng hợp logic +Truyền cảm, lôi cuốn, hấp dẫn học sinh. b Về phía học sinh

Trong mối quan hệ giữa phương pháp dạy học và cách học, giáo viên đóng vai trò là người tổ chức và điều khiển quá trình học, trong khi học sinh tự chủ động chiếm lĩnh kiến thức qua các thao tác và hành động trí tuệ của chính mình dưới sự hướng dẫn của giáo viên Để học ngoại ngữ hiệu quả và ứng dụng kiến thức liên môn, học sinh cần tự giác và tập trung cao độ trong việc tự học tại nhà và trên lớp; không chỉ chú trọng vào một môn học duy nhất mà còn phải liên kết các lĩnh vực khác để tích hợp kiến thức liên môn, giúp các em dễ dàng vận dụng vào môn ngoại ngữ và giải quyết các yêu cầu của bài học một cách linh hoạt và tự tin hơn.

Tích hợp kiến thức liên môn vào giảng dạy giúp học sinh phát huy tư duy, sáng tạo và vận dụng kiến thức vào thực tiễn Tôi đã áp dụng phương pháp này trong các năm học từ 2015-2019, như dạy phần đọc hiểu trong sách Tiếng Anh 10, 11, 12 bằng kiến thức liên môn để tạo hứng thú và nâng cao hiệu quả học tập Đặc biệt, năm học 2018-2019, tôi đã tích cực áp dụng kiến thức liên môn trong bài dạy kỹ năng đọc hiểu “Unit 9 - Preserving The Environment” của Tiếng Anh 10 thí điểm, nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức các môn như Địa lý, Sinh học, Công nghệ, Giáo dục công dân và kỹ năng sống, từ đó nâng cao hiệu quả học tập và phát triển tư duy toàn diện.

Mô tả chi tiết bản chất, nội dung của giải pháp

2.1 Mục đích của giải pháp

Nghiên cứu này tập trung vào vấn đề lý luận về dạy học tích hợp và thực tiễn áp dụng tại trường THPT Phạm Công Bình, nhằm xây dựng cơ sở khoa học để vận dụng phương pháp dạy học tích hợp trong môn ngoại ngữ Phương pháp này giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy, thúc đẩy sự phát triển toàn diện của học sinh, đồng thời phù hợp với xu hướng giáo dục hiện đại Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở để các trường THPT khác áp dụng các phương pháp dạy học tích hợp trong giảng dạy môn ngoại ngữ, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông.

Dạy ngoại ngữ thông qua việc tích hợp kiến thức nền của các môn học khác như Địa lý, Sinh học, Giáo dục công dân, công nghệ và kỹ năng sống giúp nâng cao hiệu quả học tập và phát triển toàn diện cho học sinh Phương pháp này không chỉ mở rộng vốn kiến thức liên môn mà còn thúc đẩy kỹ năng vận dụng ngoại ngữ trong các tình huống thực tế, góp phần tạo môi trường học tập đa dạng và hấp dẫn Tích hợp kiến thức nền các môn học giúp học sinh hiểu rõ hơn về thế giới xung quanh, đồng thời phát triển tư duy phản biện và khả năng liên hệ thực tiễn Đây là cách học ngoại ngữ sáng tạo, hiệu quả, phù hợp với xu hướng giảng dạy hiện đại, hướng tới mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

2.3 Tính mới của giải pháp so với giải pháp đã và đang thực hiện Đưa ra các hoạt động tích cực cụ thể đối với từng nhóm.

Sau đây là bài học dạy theo chương trình tích hợp đã được giảng dạy ở lớp 10A1 trường THPT Phạm Công Bình trong tháng 3 năm 2019.

Một số điều tra cơ bản

Trước khi vận dụng kiến thức tích hợp để dạy bài đọc hiểu “ Unit 9 -

Trong bài viết về Bảo vệ Môi trường, tôi đã cho học sinh làm bài thi và bài kiểm tra định kỳ để đánh giá nhận thức về vấn đề này Kết quả thống kê cho thấy cũng như qua các bài kiểm tra, học sinh đã nâng cao ý thức về việc giữ gìn môi trường và có những hành động thiết thực trong cuộc sống hàng ngày Điều này chứng tỏ việc giảng dạy về bảo vệ môi trường mang lại hiệu quả tích cực và góp phần phát triển ý thức bảo vệ môi trường trong giới trẻ.

Giỏi Khá Trung bình Yếu

LESSON PLAN

- Students read and guess the meaning of words in contexts, they read and answer questions about the texts Use the information they have read to discuss the topic

Students practice scanning texts to identify specific information and supporting evidence, enhancing their comprehension skills They learn about the environmental consequences caused by human activities, gaining awareness of how their actions impact nature This understanding encourages students to take responsible steps to protect and preserve the environment, fostering environmental consciousness.

- Develop such reading micro-skills as scanning for specific ideas and guessing meaning in context

- Taking part in all activities

- Be active and eager to join the lesson

- Being aware of responsibilities in protecting the environment

ACTIVITY 1 : WARM-UP Warm up(5m)

T shows some pictures of animals and ask them to look at the pictures and answer the questions.

Work in pairs to ask and answer the question

Teacher asks students to work in pairs to ask and answer the question.

“What do you think the environmental impact in each photo is?”

Use techniques to elicit vocabulary from students

Answer teacher’s questions to give the meaning of the new words

1 Ecosystem /'i:kəʊsɪstəm/ (n) all the plants and living creatures in a particular area considered in relation to their physical environment

2.Vegetation /vedʒə'teɪʃn/ (n) plants in general, especially the plants that are found in a particular area or environment

4 Fertilizer /'fɜ:təlaɪzə(r)/ (n) a substance added to soil to make plants grow more successfully

5 Inorganic /inɔ:'ɡổnɪk/ (a) not consisting of or coming from any living substances

6 Pollutant /pə'lu:tənt/ (n): a substance that pollutes something, especially air and water – pollution(n) - polluted(a) – pollute(v)

7 Pesticide /'pestɪsaɪd/ (n): a chemical used for killing pests, especially insects

8 Deforestation /ˌdiːˌfɔːrɪˈsteɪʃn/ (n): the act of cutting down or burning the trees in an area

9 Climate zone (Tích hợp kiến thức địa lý, giúp học sinh phân biệt các đới khí hậu)

10 Toxic chemicals (Tích hợp kiến thức GDCD, giáo dục học sinh về việc sử dụng các chất độc hại gây tác động đến môi trường

 What is the effect of toxic chemicals?

 Toxic chemicals are things that are harmful to the species and human health.

11 Contamination (Tích hợp kiến thức GDCD, giáo dục học sinh về vấn đề ô nhiễm)

-Teacher reads the words then asks students to repeat the words again.

- Teacher checks the words’ meaning

Teacher asks students to match the pictures with its definition

Task 1: Ask Ss read the text quickly and select the best title (6m)

- Go round to help students with suggestion

- Call some Ss to speak out their answer before class

- Call on some Ss to answer in front of the class.

- Comment and give the correct answers.

Paragraph 1: Environmental pollution is one of the impacts of human activities on the Earth

Paragraph 2: Air pollution Paragraph 3: Soil pollution Paragraph 4: Water pollution Paragraph 5: Noise pollution

Paragraph 6: Environmental pollution is becoming an increasingly serious problem or threat that needs to be taken care of as soon as possible Expected answers:

Task 2 : Match each highlighted word in the text with its definition below.(7m)

 Thuốc trừ sâu Inorganic (adj): /ɪnãɔrɡổnãɪk/

 Vô cơ Pollutant (n): /pə'lutənt/

 Chất gây ô nhiễm Ecosystem (n): /i:kou'sistəm/

 Hệ sinh thái Vegetation (n): /vedʒãɪ'teɪãʃən/

 thực vật Fertilizer (n): /'fə:tilaizə/

1 A complex set of relationships among the living resources, habitats, and residents of an area It includes plants, trees, animals, fish, bird, etc

2 Chemicals used to kill insects

3 Not related to animals, plants or trees

5 .Manures or substances that support plant growth

6 .Things that make the air, water and soil unclean or contaminated

3 Inorganic /inɔ:'ɡổnɪk/ (a) 4.Vegetation (n): /vedʒãɪ'teɪãʃən/

Task 3: True (T) or False (F) statements (7m)

1 (Environmental pollution is one of impacts of human activities.- Para 1) -> F

2 ( The greenhouse effect is a result of air pollution - Para 2) -> F

Task 4: Discuss the type of pollution in

1.Environmental pollution results from natural disasters.

2.The greenhouse effect is a result of water pollution.

3.Using a lot of fertilizers can reduce soil fertility T

4.Water pollutants are things such as detergents, pesticides, oil, other chemicals and rubbish blockages in rivers that make water contaminated.

5.Noise pollution can increase heart rate and damage hearing.

6.Environmental pollution needs to be taken care for the sake of the environment and the people that live in it.

T your neighbourhood and their consequences (8m)

There is soil pollution in my neighbourhood People throw much

• Water pollutio garbage on the ground

This makes the soil contaminated

This also creates/causes the decrease of soil fertility.

There is water pollution in my neighbourhood People pump waste, garbage , plastic bags into pond, river…

* Tích hợp kiến thức sinh học – địa lí – công nghệ - GDCD- Bảo vệ môi trường

Giáo viên: Teacher devides the class into

HS Vận dụng kiến thức liên môn và group in advance

Group 1: Providing the roles of water to our life.

-Why do we conserve water? (conduct the survey of using water?)

Group 2 : Find out what is water pollution? The causes of water pollution? (Investigate the levels of local water pollution) liên hệ thực tế để trả lời câu hỏi.

- The presentative of group 1 give the answer:

+ Water is not a limited natural source

+ Water is an important oponent in our environment, a factor in ecosystem Water has an important role in maintaining our life

+ Nowadays we lack of clean water

The presentative of group 2 gives the answer:

Water pollution refers to the contamination of water bodies like rivers, lakes, seas, and groundwater due to human activities, posing serious risks to both human health and aquatic life This phenomenon results from pollutants such as chemicals, waste, and toxins entering water sources, leading to environmental degradation Protecting water quality is essential to ensure the health of ecosystems and communities that depend on clean water for survival Efforts to reduce water pollution include proper waste disposal, pollution control measures, and sustainable water management practices.

Polluted water sources have serious health implications, as evidenced by the increasing number of cancer villages in Vietnam Water contamination is a primary factor contributing to these health issues, highlighting the urgent need to address water pollution to prevent further public health crises Protecting water quality is essential to reduce the occurrence of waterborne diseases and related health risks in affected communities.

+ Cause: it may be caused by domestic waste (garbage, waste ), industry, agriculture (pesticides, chemicals ), traffic into the water environment ………

+ Deforestation increases the flow on the ground causing floods, soil erosion, limiting the amount of groundwater to the groundwater

- T summarises and evalutes the lessonHOMEWORK

PHIẾU MÔ TẢ DỰ ÁN DẠY HỌC TÍCH HỢP CỦA GIÁO VIÊN

Mục tiêu dạy học

- Có kiến thức hiểu biết được nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường

- Kiến thức và từ vựng liên quan đến ô nhiễm môi trường và có ý thức đưa ra giải

- Vị trí địa lý và môi trường sống

- Vai trò của thiên nhiên

- Các vấn đề đang diễn ra và tác động đến môi trường tự nhiên

Bảo vệ tài nguyên sinh vật Việt Nam và duy trì sự phát triển bền vững là nhiệm vụ cấp thiết, đòi hỏi hiểu biết về đặc điểm địa lý, môi trường và các biện pháp bảo tồn hiệu quả Các bài học về địa lý 8, 10 và 12 nhấn mạnh tầm quan trọng của việc khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học và phòng chống thiên tai Việc sử dụng hợp lý và gìn giữ tài nguyên thiên nhiên không chỉ giúp duy trì cân bằng sinh thái mà còn thúc đẩy phát triển bền vững, góp phần bảo vệ môi trường và đảm bảo cuộc sống tốt đẹp hơn cho các thế hệ tương lai.

- Vai trò củ môi trường tự nhiên

- Các vấn đề liên quan đến môi trường

- Các vấn đề bảo vệ môi trường và hệ động thực vật

- Tích hợp nội dung kiến thức của các bài sau:

Bài 58: Vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con người + Sinh học 9: Bài 56: Tác động của con người đối với môi trường

Bài 61: Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên Bài 62: Khôi phục môi trường và gìn giữ thiên nhiên hoang dã Bài 63: Bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái-Luật bảo vệ môi trường

- Những mối đe dọa đang xảy ra với các vườn quốc gia, ý thức bảo tồn các vườn quốc gia

- Tích hợp nội dung kiến thức của các bài sau:

+ GDCD 10: Bài 15: Công dân với một số vấn đề cấp thiết của nhân loại + GDCD 11: Bài 12: Chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường.

+ GDCD 12: Luật bảo vệ rừng

- Kĩ năng tích hợp kiến thức liên môn vào trong một bài học

- Kĩ năng làm việc cặp, nhóm

- Kĩ năng trình bày vấn đề và thuyết trình trước đám đông

- Kĩ năng tìm kiếm thông tin trên mạng internet, lưu giữ và xử lí thông tin

- Kĩ năng nghe, nói, đọc, viết trong môn tiếng Anh

- Xây dựng ý thức bảo vệ môi trường, các nguồn tài nguyên thiên nhiên

- Tuân thủ pháp luật trong công tác bảo vệ môi trường và các nguồn tài nguyên thiên nhiên,

- Hứng thú với phương pháp học tập mới, có ý thức tự học, tự nghiên cứu và tham gia vào các hoạt động tập thể

2.4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu

Đối tượng dạy học của bài học

Đối tượng dạy học của đề tài là 40 học sinh lớp 10A1 trường THPT Phạm Công Bình năm học 2018-2019, là những học sinh có nhận thức khá, sức học đồng đều và tinh thần tự học cao Các em đã được học nhiều môn học như Địa lý, Sinh học, Giáo dục công dân và Văn, qua đó tích lũy nhiều kiến thức liên quan đến nội dung bài học.

Dự án được thực hiện trong phần reading Unit 9: Preserving The Environment - tiếng anh 10 thí điểm

Ý nghĩa của bài học

4.1 Ý nghĩa của dự án đối với thực tiễn dạy học 4.1 Ý nghĩa của dự án đối với thực tiễn dạy học

Trong dự án dạy học, học sinh đã phát triển tư duy sáng tạo và khả năng vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn trong cuộc sống Các em có thể tận dụng vốn tiếng Anh sẵn có cùng với kiến thức đã học để truyền đạt các biện pháp bảo vệ môi trường hiệu quả Đây là một phương pháp học tập tích cực, giúp học sinh liên kết kiến thức lý thuyết và thực tiễn để nâng cao kỹ năng giải quyết vấn đề.

Dưới góc độ toàn diện của dự án, học sinh tích lũy kiến thức liên môn về động thực vật và các vấn đề môi trường, giúp các em có cái nhìn sâu sắc hơn về các vấn nạn đang diễn ra trên thế giới Nhờ đó, các em nhận thức rõ về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường và các nguồn tài nguyên thiên nhiên, từ đó đưa ra những hành động thiết thực để góp phần giữ gìn hành tinh xanh.

Việc tích hợp chủ đề giúp học sinh phát triển tư duy tích cực và sáng tạo, thúc đẩy khả năng liên hệ kiến thức theo chuỗi để hiểu rõ hơn về các chủ đề học tập Đồng thời, phương pháp này còn khuyến khích học sinh vận dụng kiến thức vào thực tiễn một cách linh hoạt, nâng cao khả năng tư duy phản biện và giải quyết vấn đề trong cuộc sống hàng ngày.

Dự án tích hợp mang lại nhiều lợi ích cho giáo viên bằng cách giúp họ nâng cao kiến thức đa môn học, thúc đẩy việc tự học hỏi và trau dồi kiến thức liên ngành Nhờ đó, giáo viên không chỉ nắm vững kiến thức chuyên môn mà còn có hiểu biết rộng hơn, giúp họ giải quyết các tình huống phát sinh trong quá trình giảng dạy một cách hiệu quả.

4.2 Ý nghĩa của dự án đối với thực tiễn đời sống

Học sinh cần nhận thức rõ về các mối đe dọa ngày càng gia tăng đối với môi trường xung quanh để nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi công dân trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, qua đó góp phần xây dựng một môi trường trong lành, bền vững cho tương lai.

5 Thiết bị dạy học, học liệu

* Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án, PowerPoint bài giảng

- Giấy A3, bút viết, băng dính, nam châm….

- Một số tranh ảnh, video liên quan, bản đồ…

* Chuẩn bị của học sinh

- Sách giáo khoa, vở ghi chép

Trước bài học một tuần, giáo viên yêu cầu học sinh thu thập hình ảnh về môi trường đang bị ô nhiễm để nâng cao ý thức về tình trạng ô nhiễm môi trường Học sinh được hướng dẫn phân nhóm thành ba để nghiên cứu nguyên nhân và đề xuất giải pháp phù hợp dựa trên các tiêu chí đã đặt ra Đây là hoạt động thúc đẩy sự sáng tạo, hợp tác và tăng cường hiểu biết về việc bảo vệ môi trường Việc phân chia nhóm giúp các em tập trung phân tích sâu hơn về các nguyên nhân gây ô nhiễm, từ đó đưa ra các giải pháp khả thi nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường Bài học này góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng học sinh về vai trò của việc giữ gìn môi trường sạch, xanh, và bền vững.

+ Vị trí địa lý, môi trường sống + Hệ động thực vật

+ Sự đa dạng sinh học+ Những giải pháp được đưa ra+ Những nỗ lực trong việc bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên

+ Những mối đe dọa đang xảy ra + Những điều cần chú ý khi đến tham quan

Các nhóm tự sưu tầm tranh, ảnh, tài liệu liên quan để trình bày trước lớp và soạn sẵn câu hỏi kiểm tra nội dung của nhóm khác Tất cả tài liệu đều phải nộp lại để chấm điểm Nhóm trưởng có trách nhiệm ghi chép quá trình làm việc và đánh giá kết quả của từng thành viên, giúp giáo viên có căn cứ đánh giá sau bài học.

5.2 Học liệu Giáo viên và học sinh cùng chuẩn bị tài liệu liên quan đến các nội dung sau:

Tìm hiểu các nguyên nhân dẫn môi trường bị phá hủy

Tìm hiểu các loại ô nhiễm môi trường hiện nay

Tìm hiểu các giải pháp giúp bảo vệ môi trường Các học liệu này được sưu tầm chủ yếu từ mạng internet

5.2.1 Major Causes of Environmental Destruction

We are at a pivotal moment in history, as the first generation to fully comprehend the profound effects of human activity on the environment, and simultaneously, the last capable of making a significant difference in addressing these urgent challenges.

The article highlights the pressing environmental challenges our world currently faces and emphasizes that, as a human race, we possess the solutions and resources necessary to transition to a sustainable future It encourages readers to reflect on their role in fostering meaningful change during this critical moment in our planet’s history.

Global land degradation is a critical environmental issue, driven by activities such as deforestation, habitat fragmentation, and mining The widespread cutting down of forests worldwide accelerates habitat loss and threatens biodiversity Increasing development and exploitation of natural ecosystems continue to degrade land quality at an alarming rate, putting natural ecosystems under unprecedented threat.

We must implement habitat protections and work within the limits of nature to preserve and restore what nature remains for the health of our Earth.

Human activities are critically threatening global biodiversity, leading to an alarming rate of species extinction Protecting endangered species and their vital habitats is essential to preserve the natural web of life on our planet Urgent conservation efforts are needed to safeguard our planet’s precious biological treasures for future generations.

Agriculture accounts for nearly half of all land use worldwide, making it one of the most environmentally impactful human activities While subsistence farming has minimal environmental effects, large-scale commercial agriculture significantly contributes to land degradation, including soil erosion, water runoff, pollution, and declining soil fertility This highlights the urgent need for sustainable agricultural practices to reduce environmental harm and preserve vital ecosystems.

Addressing environmental issues in global agriculture requires a shift toward ecological and organic farming practices like biodynamic and permaculture farming These methods respect nature’s limits and focus on naturally enhancing soil fertility, promoting sustainable and environmentally friendly agricultural systems.

Global increased travel and trade have led to the widespread transportation of numerous species to new regions, previously inaccessible to them This movement of organisms across borders has significant ecological implications, often resulting in the establishment of invasive species that threaten native ecosystems The expansion of human activities continues to drive the redistribution of biodiversity worldwide, highlighting the importance of managing and monitoring species introductions to protect environmental health.

This has led to many environmental problems such as new diseases that decimate native species, and invasive species that are able to outcompete the native species.

Environmental pollution is escalating globally, contaminating our air, water, and land sources This growing toxicity threatens biodiversity by harming wildlife and disrupting natural ecosystems Moreover, pollution poses significant health risks to humans, increasing the incidence of chronic and fatal diseases such as cancer Addressing pollution is essential to protect both the planet's ecological balance and human well-being.

BÀI HỌC KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 05/08/2023, 10:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Thông, Địa lí 10 – Ban cơ bản, NXB giáo dục Việt Nam, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí 10 – Ban cơ bản
Tác giả: Lê Thông
Nhà XB: NXB giáo dục Việt Nam
Năm: 2013
2. Sách giáo khoa môn Sinh học, Hóa học, Giáo dục công dân cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông Khác
4. Tiếng Anh 10 thí điểm, NXB giáo dục Khác
5. Luyện tập và tự kiểm tra, đánh giá theo chuẩn kiến thức, kỹ năng Tiếng Anh 102– NXB Giáo dục việt nam Khác
6. Bài tập thực hành Tiếng Anh 10 – NXB Giáo dục việt nam Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w