các hoạt động chuyên môn của trường trung học/trung tâm giáo dục thường xuyên quamạng” được triển khai thực hiện.Trong quá trình thực hiện công văn 5555/BGDĐT-GDTrH bản thân cá nhân tôi
Trang 1THÔNG TIN VỀ SÁNG KIẾN
CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
PHẦN I ĐIỀU KIỆN, HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN
PHẦN II MÔ TẢ GIẢI PHÁP
I THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI TẠO RA SÁNG
KIẾN II GIẢI PHÁP
II.1 TÓM TẮT NỘI DUNG GIẢI
PHÁP II.2 NỘI DUNG GIẢI PHÁP
CHƯƠNG I – CƠ SỞ LÍ LUẬN
A Thiết kế hoạt động “Warm – up”qua phương pháp trò chơi
B Phương pháp dạy học tình huống
C Phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn
đề CHƯƠNG II – BÀI HỌC MINH HỌA
A Bài Peptit – protein
2 Thiết kế chuỗi hoạt động học
2 Thiết kế chuỗi hoạt động học
C Bài Hiđroclorua – Axit Clohiđric – Muối Clorua
2 Thiết kế chuỗi hoạt động học
CHƯƠNG III – KẾT QUẢ THỰC HIỆN, KẾT LUẬN
A Kết quả thực nghiệm và phân tích kết quả thực nghiệm
1 Đánh giá của giáo viên
a) Đánh giá hoạt động “Warm – up”
b) Đánh giá mức độ thành công của các tiết dạy
2 Kết quả HS tự đánh giá và HS đánh giá chéo (theo phiếu
học tập)B) Kết luận
PHẦN III HIỆU QUẢ DO SÁNG KIẾN ĐEM LẠI:
1 Hiệu quả kinh tế
2 Hiệu quả về mặt xã hội
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN ÁP DỤNG SÁNG KIẾN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC (bài giảng E – Learning, các phiếu học tập)
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
23467
8910
1213
2425
37395050
515254
55555657
58 + kèm
theo
THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
1 Tên sáng kiến kinh nghiệm:
THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG “WARM – UP” DỰA TRÊN TÌNH HUỐNG
THỰC TIỄN CHỨA CÂU HỎI NÊU VẤN ĐỀ.
Trang 22 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:
Sáng kiến được áp dụng trong phương pháp giảng dạy bộ môn Hóa học cấp THPT
Nơi thường trú: 25B – ô 18 tổ 14 phường Hạ Long – thành phố Nam Định
Trình độ chuyên môn: Cử nhân SP Hóa học
Chức vụ công tác: Tổ trưởng chuyên môn
Nơi làm việc: THPT Trần Văn Lan
Địa chỉ liên hệ: THPT Trần Văn Lan – xã Mỹ Trung huyện Mỹ Lộc tỉnh Nam ĐịnhĐiện thoại: cá nhân 0936.991.357 , cơ quan 0228.810.111
5 Đồng tác giả: không
6 Đơn vị áp dụng sáng kiến kinh nghiệm: Tên đơn vị: THPT Trần Văn Lan
Địa chỉ: xã Mỹ Trung huyện Mỹ Lộc tỉnh Nam Định
Trang 3PPDH Phương pháp dạy học
PHẦN I-ĐIỀU KIỆN VÀ HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN
Năm học 2014-2015 là năm học đầu tiên thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TWcủa BCH TƯ Đảng (Khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đápứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”
Cũng từ năm học 2014 – 2015 công văn 5555/BGDĐT-GDTrH của Bộ Giáodục và đào tạo ban hành ngày 8 tháng 10 năm 2014 về việc “hướng dẫn sinh hoạtchuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; tổ chức và quản lí
Trang 4các hoạt động chuyên môn của trường trung học/trung tâm giáo dục thường xuyên quamạng” được triển khai thực hiện.
Trong quá trình thực hiện công văn 5555/BGDĐT-GDTrH bản thân cá nhân tôi
và nhiều đồng nghiệp thông qua việc sinh hoạt chuyên môn, tổ chức dạy học, dự giờ,phân tích và rút kinh nghiệm bài học minh họa đã cùng nhau trau dồi, tự bồi dưỡngnâng cao kiến thức về PPDH, KTĐG và đánh giá việc sinh hoạt chuyên môn qua
“trường học kết nối” rất hiệu quả và có ý nghĩa
* Quá trình thực nghiệm phân tích bài học theo 3 nội dung và 12 tiêu chí, việcthiết kế chuỗi hoạt động học cho 1 bài học/nội dung học theo 4 hoạt động cơ bản gồm:
- Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (Tình huống/câu hỏi/nhiệm vụ mở đầu)
- Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
- Hoạt động 3: Hình thành kĩ năng mới
- Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng kiến thức
Đặc biệt khi thiết kê hoạt động 1 không ít giáo viên gặp khó khăn khi thiết kế
Tình huống xuất phát (Tình huống/câu hỏi/nhiệm vụ mở đầu) đảm bảo yêu cầu “Đặt ra được vấn đề/câu hỏi chính của bài học, gần gũi với kinh nghiệm sống của học sinh và
chỉ có thể được giải quyết một phần hoặc phỏng đoán được kết quả nhưng chưa lí giảiđược đầy đủ bằng kiến thức/kĩ năng cũ”
* Trích “Tài liệu tập huấn sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn” ngày 7/8/2016 của Sở GD&ĐT Nam Định.
Sau ba năm học 2014 – 2015, 2015 - 2016 và 2016 – 2017 bản thân đã được tậphuấn, quán triệt tinh thần của Nghị quyết số 29-NQ/TW của BCH TƯ Đảng (KhóaXI), tập huấn sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học Đồng thờithông qua quá trình thực nghiệm sinh hoạt tổ /nhóm chuyên môn thực tế tại trườngTHPT Trần Văn Lan tôi xin chia sẻ kinh nghiệm dạy học thông qua sáng kiến kinhnghiệm: Thiết kế hoạt động “Warm – up” dựa trên tình huống thực tiễn chứa câu hỏi nêu vấn đề – Môn Hóa học THPT với những lí do sau:
- Trong dạy học, hoạt động “Warm – up” là thuật ngữ sử dụng chủ yếu trongmôn Ngoại ngữ (Tiếng Anh) mang rất nhiều ý nghĩa: đơn giản nhất là khởi động, nhưng
nó cũng bao hàm nghĩa “làm ấm” hâm nóng bầu không khí lớp học, tạo sự hứng thú chohọc sinh
GV: Bùi Thị Thúy Hạnh – THPT Trần Văn LanTrang 4
skkn
Trang 5- Tâm lí của HS là hào hứng với cái mới, thích sự sáng tạo và thi đua lẫnnhau Nếu giáo viên không kích thích sự sáng tạo, trí tò mò của HS, khó mà yêu cầu HStham gia nhiệt tình vào các hoạt động học.
- Quan trọng hoạt động “Warm – up” nếu hàm chứa tình huống nêu vấn
đề để từ đódẫn vào bàithì bài học sẽ đạt hiệu quả tối ưu.
- Tình huống nêu vấn đề càng gần với thực tiễn cuộc sống thì chuỗi hoạt động
học càng đảm bảo yêu cầu có tình huống xuất phát (Tình huống/câu hỏi/nhiệm vụ mở đầu): “Đặt ra được vấn đề/câu hỏi chính của bài học, gần gũi với kinh nghiệm sống của học sinh”
- Nếu biết cách thiết kế hoạt động “ Warm – up” dựa trên tình huống thực tiễn chứa câu hỏi nêu vấn đề sẽ tạo nên một bài học sinh động, hấp dẫn học sinh vớiphương pháp và hình thức chuyển giao nhiệm vụ học tập linh hoạt: Xuất phát từ tìnhhuống thực tiễn, vấn đề/câu hỏi chính của bài học được đặt ra, học sinh chỉ có thể đượcgiải quyết một phần hoặc phỏng đoán được kết quả nhưng chưa lí giải được đầy đủ bằngkiến thức/kĩ năng cũ, chính vì vậy học sinh cần tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp táctrong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh tri thức nhằm giải quyết vấnđề/câu hỏi chính của bài học
PHẦN II – MÔ TẢ GIẢI PHÁP
I THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI TẠO RA SÁNG KIẾN
1 Quá trình phân tích bài học theo công văn 5555/BGDĐT-GDTrH
Trước năm học 2014 – 2015 toàn khối TH thực hiện công văn 5555/BGD ĐT– GDTrH, các tổ nhóm chuyên môn gặp khó khăn lớn khi phân tích bài học theo 3 nộidung/12 tiêu chí, một phần do bản thân GV chưa năm được các mức độ đánh giá trên
12 tiêu chí
Trang 6SKKN : Thiết kế hoạt động “Warm – up” dựa trên tình huống thực tiễn chứa câu hỏi nêu vấn đề.
Nhận thấy khó khăn đó, Sở GD& ĐT Nam Định đã triển khai tập huấn sinhhoạt tổ/nhóm chuyên môn tháng 8 năm 2016 cho cán bộ quản lí và tổ trưởng chuyênmôn
Nhưng khi thiết kế chuỗi hoạt động học không ít giáo viên gặp khó khăn ngay
trong hoạt động 1: Tình huống xuất phát (Tình huống/câu hỏi/nhiệm vụ mở đầu) đảm bảo yêu cầu “Đặt ra được vấn đề/câu hỏi chính của bài học, gần gũi với kinh nghiệm sống của học sinh và chỉ có thể được giải quyết một phần hoặc phỏng đoán được kết
quả nhưng chưa lí giải được đầy đủ bằng kiến thức/kĩ năng cũ”
Để góp phần giải quyết những khó khăn trên, dựa trên thực tiễn đã giảng dạy,trong báo cáo này tôi trình bày một số kinh nghiệm:Thiết kế hoạt động “Warm – up”
dựa trên tình huống thực tiễn chứa câu hỏi nêu vấn đề.
II GIẢI PHÁP
II.1.TÓM TẮT NỘI DUNG GIẢI PHÁP
Các nội dung cơ bản được đưa ra là:
GV: Bùi Thị Thúy Hạnh – THPT Trần Văn LanTrang 6
skkn
Trang 7- Nghiên cứu lí luận chung về phương pháp thiết kế hoạt động “Warm – up”,phương pháp dạy học tình huống, phương pháp dạy học nêu (phát hiện) và giải quyết vấnđề.
- 3 bài học minh họa/3 khối lớp THPT (được phân tích cụ thể giải pháp)
- Kết quả thực nghiệm sư phạm
Điểm mới – sáng tạo của giải pháp:
- Chưa có đề tài nghiên cứu, SKKN được công bố giống hoặc gần giống với
đề tài của SKKN
- Kết hợp linh hoạt các phương pháp dạy học tích cực đặc biệt là phương pháp dạy học tình huống và phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề Hoạt động xuất phát được thiết kế dưới dạng các trò chơi tạo hứng thú và thi đua cho HS trong quá
trình học tập
- Thông qua từng bài học, với cách thức học sinh tiếp cận kiến thức tự nhiên
nhất từ các tình huống thực tiễn, bản thân HS thảo luận và “Đặt ra được vấn đề/câu hỏi chính của bài học, gần gũi với kinh nghiệm sống của học sinh” Không dừng lại ở đó, câu hỏi mà HS đạt ra “chỉ có thể được giải quyết một phần hoặc phỏng đoán được kết quả nhưng chưa lí giải được đầy đủ bằng kiến thức/kĩ năng cũ”, nên HS chủ động tìm
hiểu, chiếm lĩnh tri thức mới để từ đó giải quyết được vấn đề/câu hỏi chính của bài học
- Phần nội dung giải pháp ngoài phân tích các cơ sở lí luận, SKKN được minhhọa bởi 3 bài học/3 khối lớp THPT Các bài học được mở đầu bằng các tình huống thực
tiễn làm phát sinh câu hỏi/vấn đề cần giải quyết Sau khi kết thúc mỗi bài học, tiếp tục“lại” phát sinh tình huống mới, đây cũng là điểm mới khi giáo viên thiết kế chuỗi
hoạt động học vì như vậy học sinh được kích thích tính sang tạo, tự HS sẽ chủ động ôntập, nghiên cứu sâu hơn kiến thức vừa hình thành để có thể tiếp tục giải quyết vấn đềmới
II.2- NỘI DUNG GIẢI PHÁP:
CHƯƠNG I – CƠ SỞ LÍ LUẬN
A Thiết kế hoạt động “Warm – up” qua phương pháp trò chơi 1- Bản chất
Trang 8SKKN : Thiết kế hoạt động “Warm – up” dựa trên tình huống thực tiễn chứa câu hỏi nêu vấn đề.
Phương pháp trò chơi là phương pháp tổ chức cho HS tìm hiểu một vấn đềhay thể nghiệm những hành động, những thái độ, những việc làm thông qua một tròchơi nào đó
2- Quy trình thực hiện
- GV phổ biến tên trò chơi, nội dung và luật chơi cho HS
- Chơi thử (nếu cần thiết)
- HS tiến hành chơi
- Đánh giá sau trò chơi
- Thảo luận về ý nghĩa giáo dục của trò chơi
3- Một số lưu ý
- Trò chơi phải dễ tổ chức và thực hiện, phải phù hợp với chủ đề bài học, với đặcđiểm và trình độ HS, với quỹ thời gian, với hoàn cảnh, điều kiện thực tế của lớp học,đồng thời phải không gây nguy hiểm cho HS
- HS phải nắm được quy tắc chơi và phải tôn trọng luật chơi
- Phải quy định rõ thời gian, địa điểm chơi
- Phải phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, tạo điều kiện choHStham gia tổ chức, điều khiển tất cả các khâu: từ chuẩn bị, tiến hành trò chơi và đánhgiá sau khi chơi
- Trò chơi phải được luân phiên, thay đổi một cách hợp lí để không gây nhàm cháncho HS
- Sau khi chơi, giáo viên cần cho HS thảo luận để nhận ra ý nghĩa giáo dục của trò chơi
4- Một số trò chơi “Warm – up”
- Looking & quessing Chuẩn bị 4 - 6 thẻ nhỏ, trên mỗi thễ được ghi một hoạtđộng Yêu cầu một đại diện lên bảng lần lượt đọc thầm nội dung của thẻ và làm điệu bộ.Lớp đã được chia thành hai nhóm và 2 nhóm sẽ thi đua đoán xem bạn mình đang làm gì.Nhóm nào có nhiều đáp án đúng sẽ thắng
- Network: Cá nhân hoặc nhóm Cho một chủ đề và yêu cầu học sinh liệt kê tất
cả những từ/cụm từ liên quan đến đề tài đó Cá nhân/nhóm có nhiều từ đúng nhất sẽthắng
GV: Bùi Thị Thúy Hạnh – THPT Trần Văn LanTrang 8
skkn
Trang 9- Guessing game- Who is he ?- What is it ? Giáo viên chuẩn bị ba gợi ý để đọc
cho cả lớp đoán đó là ai/cái gì Sau mỗi gợi ý nên dừng lại xem có học sinh nào tìm rađáp án.Lưu ý là gợi ý phải dễ hiểu đối với học sinh
- Scrambled word Viết một từ lên bảng không đúng theo ký tự của nó vàkhông có nghĩa, yêu cầu học sinh làm theo nhóm sắp xếp lại từ cho đúng nghĩa
- Word rid Chia lớp thành hai nhóm, chuẩn bị bảng phụ Viết một số từ theo
hàng ngang được dấu kín Đọc gợi ý theo sự lựa chọn của học sinh để học sinh đoánchính xác từ đó Từ khóa sẽ là từ hàng dọc và là chủ đề của phần sắp được học
- Lucky number Tương tự như "Word rid", nhưng sẽ có một số ô chữ là
"Lucky number"(số may mắn), học sinh sẽ không trả lời mà vẫn có điểm Trò này rất
được học sinh yêu thích vì các em luôn mong muốn mình được may mắn
- Word square Giáo viên chuẩn bị bảng phụ trên đó có nhiều ký tự trong ôvuông, chỉ có một số từ nhất định có nghĩa Yêu cầu học sinh tìm Vẫn chia lớp thànhnhóm và nhóm nào tìm được nhiều từ đúng và nhanh hơn sẽ thắng Tùy theo trìnhđộ củahọc sinh để giáo viên yêu cầu tìm từ dễ hay khó
B Phương pháp dạy học tình huống.
Theo Boehrer, J (1995) “Tình huống là một câu chuyện, có cốt chuyện và nhânvật, liên hệ đến một hoàn cảnh cụ thể, từ góc độ cá nhân hay nhóm, và thường là hànhđộng chưa hoàn chỉnh.Đó là một câu chuyện cụ thể và chi tiết, chuyển nét sống động
và phức tạp của đời thực vào lớp học.”
1- Bản chất
- Xét về mặt khách quan, tình huống dạy học là tổ hợp những mối quan hệ xãhội cụ thể được hình thành trong quá trình dạy học, khi mà học sinh đã trở thành chủ thểhoạt động với đối tượng nhận thức trong môi trường dạy học nhằm một mục đích dạyhọc cụ thể
- Xét về mặt chủ quan, tình huống dạy học chính là trạng thái bên trong được sinh ra do sự tương tác giữa chủ thể với đối tượng nhận thức
- Theo quan điểm lý luận dạy học, tình huống dạy học là đơn vị cấu trúc, tế bào của bài lên lớp, bao gồm tổ hợp các điều kiện cần thiết Đó là mục đích dạy học, nội dung dạy học và phương pháp dạy học để thu được những kết quả hạn chế riêng biệt
2- Quy trình thực hiện
Trang 10SKKN : Thiết kế hoạt động “Warm – up” dựa trên tình huống thực tiễn chứa câu hỏi nêu vấn đề.
Để giúp học sinh xác định được các dữ kiện, nhận ra được các mâu thuẫn trong nhận thức, thì xây dựng tình huống dạy học được thiết kế theo các bước sau:
Bước 1 Xác định mục tiêuBước 2 Phân tích cấu trúc nội dung của bài họcBước 3 Thiết kế tình huống dạy học
Bước 4 Vận dụng tình huống vào dạy học
- Bài tập tình huống phải có đầy đủ hai yếu tố: điều kiện và yêu cầu cần tìm
C Phương pháp dạy hoc nêu (phát hiện) và giải quyết vấn đề
1- Bản chất
Dạy học (DH) phát hiện và giải quyết vấn đề (GQVĐ) là PPDH đặt ra trước HScác vấn đề nhận thức có chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưa biết,chuyển HS vào tình huống có vấn đề , kích thích họ tự lực, chủ động và có nhu cầumong muốn giải quyết vấn đề
2- Quy trình thực hiện
- Xác định, nhận dạng vấn đề/tình huống;
- Thu thập thông tin có liên quan đến vấn đề/tình huống đặt ra;
- Liệt kê các cách giải quyết có thể có ;
- Phân tích, đánh giá kết quả mỗi cách giải quyết (tích cực, hạn chế, cảm xúc,giá trị) ;
- So sánh kết quả các cách giải quyết ;
- Lựa chọn cách giải quyết tối ưu nhất;
- Thực hiện theo cách giải quyết đã lựa chọn;
- Rút kinh nghiệm cho việc giải quyết những vấn đề, tình huống khác
3- Một số lưu ý
GV: Bùi Thị Thúy Hạnh – THPT Trần Văn LanTrang 10
skkn
Trang 11Các vấn đề/ tình huống đưa ra để HS xử lí, giải quyết cần thoả mãn các yêu cầusau:
- Phù hợp với chủ đề bài học
- Phù hợp với trình độ nhận thức của HS
- Vấn đề/ tình huống phải gần gũi với cuộc sống thực của HS
- Vấn đề/ tình huống có thể diễn tả bằng kênh chữ hoặc kênh hình, hoặc kết hợp
cả hai kênh chữ và kênh hình hay qua tiểu phẩm đóng vai của HS
- Vấn đề/ tình huống cần có độ dài vừa phải
- Vấn đề/ tình huống phải chứa đựng những mâu thuẫn cần giải quyết, gợi ra cho
HS nhiều hướng suy nghĩ, nhiều cách giải quyết vấn đề
Tổ chức cho HS giải quyết, xử lí vấn đề/ tình huống cần chú ý:
- Các nhóm HS có thể giải quyết cùng một vấn đề/ tình huống hoặc các vấn đề/ tình huống khác nhau, tuỳ theo mục đích của hoạt động
- HS cần xác định rõ vấn đề trước khi đi vào giải quyết vấn đề
- Cần sử dụng phương pháp động não để HS liệt kê các cách giải quyết có thểcó
- Cách giải quyết tối ưu đối với mỗi HS có thể giống hoặc khác nhau
CHƯƠNG II: BÀI HỌC MINH HỌA
A BÀI PEPTIT - PROTEIN
Chương trình: Hóa học 12 Thời lượng: 2 tiết
Trang 12Video “Hé lộ công nghệ sản xuất trứng giả” – Nguồn
YouTube - Thiết kế hoạt động “Warm – up” thông qua trò chơi
Nhiệm vụ trước tiết học: Thảo luận tìm các giải pháp phân biệt trứng giả và trứngthật
Vào tiết học giáo viên yêu cầu 3 nhóm (5 bàn /nhóm) thực hiện trò chơi kết hợp 2
kĩ thuật dạy học tích cực là “công não” và “viết tích cực”
Mỗi nhóm HS được phát 10 tờ giấy màu/5 màu Mỗi bàn = 1 nhóm nhỏ = 2 tờ giấy cùng màu
Nhóm trưởng “điều tiết” để các giải pháp trong nhóm không trùng lặp.Trong 3 phút các nhóm nhỏ ghi giải pháp và dán kết quả lên bảng tổng
hợp của nhóm
Hết giờ, GV nhận xét, yêu cầu giải thích các giải pháp Mỗi giải pháp đúng được = 0,5 điểm
Nhóm thắng được thêm 1 điểm thưởng
- Vấn đề/câu hỏi phát sinh
Các biện pháp mà chúng ta tìm hiểu đều dựa các phương tiện truyền thông(báo viết, video clip, báo mạng…) Thực tế, những người “không tốt” cố tình tạo ratrứng giả với nhiều mục đích khác nhau liệu có biết được các biện pháp này? Họ đã vàđang tìm cách hạn chế các đặc điểm đó, tiếp tục “lừa” người tiêu dùng Vậy còn biệnpháp nào khoa học hơn, chính xác hơn? Các em biết rằng thành phần chính của lòngtrắng trứng là anbumin - một loại protein đơn giản được cấu tạo từ các chuỗipolipeptit, nếu chúng ta biết được cấu tạo và tính chất của polipeptit, protein chúng ta
sẽ nhận biết bằng phương pháp hóa học - phương pháp khoa học chính xác và hiệu quả
- Thời điểm giải quyết vấn đề: Sau khi HS tìm hiểu phản ứng màu biure HS sẽ
giải quyết được tình huống thực tiễn nêu vấn đề
- Một số tình huống mới phát sinh trong và sau bài học
Tại sao trứng ung có mùi H2S
GV: Bùi Thị Thúy Hạnh – THPT Trần Văn LanTrang 12
skkn
Trang 13Khi làm đậu phụ người ta phải thêm nước chua vào nước đậu phụ để làm gì?
Tại sao khi nấu thịt, cá cùng với rau, quả có vị chua thì nhanh nhừhơn?
Hiện tương, giải thích và nhận định của Video đúng hay sai? Vì sao? (Video thí nghiệm vắt chanh vào sữa trên trang
- Máy tính đã cài đặt phần mềm Violet
- 8 bộ dụng cụ thí nghiệm Mỗi bộ gồm: 2 ống nghiệm, 1 kẹp gỗ, 1 ống nhỏ giọt, 1cốc thủy tinh 100ml, 1 đũa thủy tinh, 1 khay đựng, 1 giá ống nghiệm
- 1 bộ gồm: giá ống nghiệm, 2 ống nghiệm, đèn cồn, bật lửa, khay đựng
- Hóa chất: dung dịch NaOH, CuSO4, nước cất, long trắng trứng
- Mô hình phân tử Gly và Ala ( hs đã ghép từ tiết amino axit)
- Phiếu đánh giá học tập (Phụ lục )
- 3 tờ A2 đã trang trí tên tổ ( mỗi tổ gồm 5 nhóm)
- Thực hiện nhiệm vụ 1:
- Tìm hiểu các biện pháp phân biệt “trứng giả - trứng thật”
- Ghi kết quả vào mục tương ứng trong phiếu đánh giá học tập
- Thực hiện nhiệm vụ 2:
- Tìm hiểu cấu trúc, vai trò và chức năng của Protein
- Thiết kế các nội dung báo cáo của tổ, cử thành viên báo cáo kết quả
Trang 14SKKN : Thiết kế hoạt động “Warm – up” dựa trên tình huống thực tiễn chứa câu hỏi nêu vấn đề.
2.3 Thiết kế các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Tình huống xuất phát
Hình thành và rèn luyện năng lực:
- Năng lực tư duy- Năng lực hợp tác- Năng lực giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học- Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông.
- Năng lực vânâ dụng kiến thức hóa học vào cuôcâ sống.- Năng lực tự học
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- GV cho HS quan sát - HS quan sát, tư duy và Tình huống xuất phát:
Video “Hé lộ công nghệ đưa ra câu hỏi Video “Hé lộ công nghệ sản xuất
Nguồn YouTube
- Câu hỏi định hướng: Khixem Video trên em có suynghĩ và thắc mắc gì?
- GV nêu suy nghĩ và cảm - HS tư duy độc lập nêunhận của bản thân “ Khi suy nghĩ và câu hỏi
cô xem xong Video cliptrên cô nghĩ: liệu conngười khi ăn những quảtrứng này sức khỏe có bịảnh hưởng gì không?
Thành phần của các chấttạo nên quả trứng giả?
- Giáo viên cung cấp thông - HS ghi nhận thông tin
tin và thành phần, tác hại
và giá thành của trứng giả
- GV tổ chức HS thực hiện - Lớp chia làm 3 tổ 3 sản phẩm thảo luận/ 3 nhóm, HS
giải thích biện pháp của nhóm mìnhnhiệm vụ 1 Hoạt động (mỗi tổ 5 nhóm), mỗi
nhóm lớn ( 1 tổ gồm 5 nhóm nhận 2 tờ giấynhóm) tổng hợp các biện cùng màu, mỗi tờ giấypháp phân biệt trứng giả được ghi tên 1 biện
GV: Bùi Thị Thúy Hạnh – THPT Trần Văn LanTrang 14
skkn
Trang 15và trứng thật pháp.
- GV nhận xét quá trình - Tổ trưởng giữ vai trò
HS thảo luận, số lượng các “điều tiết” để các nhóm
biện pháp (dựa vào số ghi biện pháp không
lượng giấy theo màu sẽ trùng nhau
biết mỗi nhóm không có, - Sau 3 phút dán sản
có 1 hay 2 giải pháp) phẩm của các nhóm vào
- GV tổ chức cho HS trao tờ A2 của tổ
đổi, thảo luận, giải thích - HS giải thích các biện
Hình ảnh trích từ Video bài
học minh họa: Lớp 12A6 năm
học 2016 – 2017 trường THPT Trần
Văn Lan
Hoạt động 2.1: Hình thành kiến thức + kĩ năng mới ( phần Peptit)
Hình thành và rèn luyện năng lực:
- Năng lực tư duy- Năng lực hợp tác- Năng lực giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học- Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông
- Năng lực vânâ dụng kiến thức hóa học vào cuôcâ sống.- Năng lực tự học
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực thực hành
I PEPTIT
- Gv tổ chức HS ghép mô hình phần tử đipeptit từ hỗn hợp Gly và Ala ( HS đã ghép
từ tiết học trước)
- Mỗi nhóm HS ( nhómbàn) đã có một mô hìnhphân tử Gly hoặc Ala,
tư duy và cùng nhau thực hiện ghép mô hìnhphân tử của bàn mình
1 Khái niệm
* Peptit là hợp chất chứa từ 2 đến
50 gốc α-amino axit liên kết với nhau bởi các liên kết peptit.
Trang 16GV: Bùi Thị Thúy Hạnh – THPT Trần Văn LanTrang 15
skkn
Trang 17- Đàm thoại gởi mở để Hschỉ ra được liên kết peptit và
sự khác nhau của Gly – Ala
và Ala – Gly
- Gv chiếu bài tập dạng
“kéo thả” thuộc phần mềm Violet về khái niệm peptit vàliên kết peptit
- Gv giới thiệu cách phân loại peptit
HS giơ sản phẩm (đipeptit và nước), quan sát sản phẩm của các
nhĩm xung quanh tự
đánh giá kết quả hoạt
động của nhĩm mình theo tiêu chí đã ghi trên phiếu đánh giá học tập
HS chỉ rõ liên kết peptit và chỉ rõ sự khác nhau giữa Gly – Ala và Ala – Gly
- HS tư duy tổng hợp kiến thức điển vào chỗ trống những từ khĩa (α -amino axit, liên kết peptit, - CO – NH-)
HS giơ sản phẩm (đipeptit và nước)
bài tập dạng “kéo thả”
* Liên kết peptit là liên kết – CO –
NH – giữa 2 đơn vị - aminoaxit.
liên kết peptit
NHCHC NCHC
R1OHR2O
* Hỗn hợp Gly, Ala tạo được 4 loại đipeptit Gly – Gly, Ala – Ala, Gly – Ala khác Ala – Gly
Thí dụ: H2N CH2CO NH CH COOH
đầu N CH3
đầu C
2 Phân loại
- Đipeptit ← 2 α -amino axit
- Tripeptit ← 3 α -amino axit
Trang 18SKKN : Thiết kế hoạt động “Warm – up” dựa trên tình huống thực tiễn chứa câu hỏi nêu vấn đề.
- Gv tổ chức cho HS thảoluận vận dụng kiến thức thựchiện 2 nhiệm vụ liên tiếp
1 Trả lời bài tập 1 SGK Hóa học 12 trang 55
2 Viết sản phẩm trùngngưng 4 α -amino axit( Gly, Ala, Val và Phe) để tạo tetrapeptit
- Gv đánh giá kết quả làmviệc của nhom HS trên bảngsau đó Gv tổ chức cho HSchấm chéo kết quả thảo luậnnhóm
- Nhiệm vụ 1: Hs độclập tư duy để trả lời câuhỏi
Giải thích sự lựa chọnđáp án làm rõ α -aminoaxit và đipeptit chỉ chứa
1 liên kết peptit
- Nhiệm vụ 2: Hs làmviệc theo nhóm, dángiấy mầu ( 4 mầu) cóCTCT của 4 α -aminoaxit theo thứ tự bất kì
và thực hiện nhiệm vụ
Trong đó có 1 nhómthực hiện ghép trênbảng
- HS thực hiện đánh giá chéo
theo tiêu chí đã ghi trên phiếu đánh giá học tập
…
- Polipeptit ← trên 10 α -amino axit
Nhiệm vụ 2
3 Tính chất hóa học
- Gv tổ chức cho HS thảo - Hs làm việc theo a Phản ứng thuỷ phân
luận vận dụng kiến thức nhóm, bóc giấy mầu VD: Gly – Ala – Val – Phe thủythực hiện nhiệm vụ liên ( 4mầu) có CTCT của 4 phân trong môi trường axit ( hoặc
Viết sản phẩm thủy phân tự bất kì và thực hiện H 2 NCH 2 CO-NHCH(CH 3
)CO-NH-tetrapeptit ( sản phẩm hộc nhiệm vụ CH-(CH(CH 3 ) 2
)CO-NH-tập của hoạt động trước) Trong đó có 1 nhóm CH(CH(CH 3 )(C 6 H 5 ))-COOH +
thực hiện ghép trên 3H 2 O →H 2 NCH 2 COOH
GV: Bùi Thị Thúy Hạnh – THPT Trần Văn LanTrang 17skkn
Trang 19- Gv đánh giá kết quả làmviệc của nhom HS trên - HS thực hiện đánh giá
vụ trong phiếu đánh giá + chất tham gia phản
- Gv yêu cầu HS thực hiện ứng
nhiệm vụ về nhà tiếp theo + hiện tượng phản
ứng
- Hs thảo luận nhóm
thực hiện nhiệm vụ về nhà: Dự kiến dụng cụ,
hóa chất và cách tiếnhành thí nghiệm phảnứng màu biure củaprotein
+ H 2 NCH-(CH(CH 3 ) 2 )COOH + H 2 N-CH(CH(CH 3 )
(C 6 H 5 ))COOH
b Phản ứng màu biure
Trong môi trường kiềm, Cu(OH)2
tác dụng với peptit cho màu tím(màu của hợp chất phức đồng vớipeptit có từ 2 liên kết peptit trở lên)
Hoạt động 3.1: Vận dụng, mở rộng kiến thức (phần peptit)
Hình thành và rèn luyện năng lực:
- Năng lực tư duy- Năng lực giao tiếp - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học- Năng lực vânâ dụng kiến thức HH vào cuôcâ sống.
- Gv tổ chức cho Hs thảoluận để giải quyết tình huống xuất phát
- HS vận dụng kiến thức VẬN DỤNG
vừa hình thành để giải 1 Phân biệt biệt trứng giả - trứng
quyết vấn đề của tình thật bằng phương pháp hóa họchuống xuất phát: Bằng
phương pháp khoa họcphân biệt trứng giả -trứng thật
Trang 20SKKN : Thiết kế hoạt động “Warm – up” dựa trên tình huống thực tiễn chứa câu hỏi nêu vấn đề.
- Gv tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ: giải bài tập 1 ( bài tập trắc nghiệm)
- GV cùng HS đàm thoại gợi mở giúp HS làm rõ phương pháp giải bài tập 2 đặc biệt là cách tình số mol của đipeptit và tripeptit
Nhiệm vụ về nhà sau tiết 1:
- HS tư duy độc lập, 2 Bài tập 1.
tổng hợp kiến thức chon Thủy phân hoàn toàn 1 molđáp án đúng của bài tập pentapeptit X, thu được 2 mol
- HS giải thích sự lựa mol valin (Val) và 1 molchọn đáp án của mình, phenylalanin (Phe) Thủy phân
HS khác so sánh kết không hoàn toàn X thu đượcquả tự đánh giá quá đipeptit Val–Phe và tripeptit Gly–trình lính hội kiến thức Ala–Val nhưng không thu đượcmới đipeptit Gly–Gly Chất X có công
- HS thức hiện nhiệm 3 Bài tập 2.
vụ về nhà dưới sự Thủy phân hết m gam tetrapeptithướng dẫn của giáo Ala–Ala–Ala–Ala (mạch hở) thu
32 gam Ala–Ala và 27,72 gam Ala–Ala–Ala Giá trị của m là
A 111,74 B 81,54.
1 Giải bài tập 2
2 Tìm hiểu cấu trúc, vai trò và chức năng của protein
3 Dự kiến: dụng cụ, hóa chất và cách tiến hành thí nghiệm phản ứng màu biure
Hoạt động 2.2: Hình thành kiến thức + kĩ năng mới ( phần Protein)
Hình thành và rèn luyện năng lực:
- Năng lực tư duy- Năng lực hợp tác- Năng lực giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học- Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông.
- Năng lực vânâ dụng kiến thức hóa học vào cuôcâ sống - Năng lực tự học
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực thực hành
GV: Bùi Thị Thúy Hạnh – THPT Trần Văn LanTrang 19
skkn
Trang 21- Gv nêu khái niệm protein
và cho HS quan sát một sốhình ảnh, yêu cầu HS nêu cácnguồn cung cấp protein cơbản
- Gv dùng hình ảnh minhđàm thoại gợi mở giúp HSchỉ ra được sự khác nhaugiữa protein đơn giản vàprotein phức tạp
- Hs vận dụng kiến thức 1 Khái niệm:Protein là những
thực tiễn nêu các nguồn polipeptit cao phân tử có khối lượng cung cấp protein cơ phân tử từ vài chục nghìn đến vài
- Hs quan sát hình minh 2 Phân loại
họa chỉ ra số lượng * Protein đơn giản: Là loại protein
polipeptit và nhận ra mà khi thủy phân chỉ cho hỗn hợp được cấu tạo dạng xoắn các -amino axit.
hay dạng nếp gấp trong Thí dụ: anbumin của lòng trắng phân tử anbumin của trứng, fibroin của tơ tằm,…
lòng trắng trứng, fibroin * Protein phức tạp: Được tạo
của tơ tằm thành từ protein đơn giản cộng với
- Hs tư duy trả lời câu thành phần “phi protein”.
hỏi phát vấn của Gv để Thí dụ: nucleoprotein chứa axit
rút ra sự khác nhau về nucleic, lipoprotein chứa chất béo,
thành phần của protein …
đơn giản và proteinphức tạp
- Gv quan sát cấu tạo phân - HS quan sát kết hợp
tử insulin và nhận xét cấu với các câu hỏi gợi mở 3 Cấu tạo phân tử
tạo protein của Gv, tư duy chỉ ra Cấu tạo tương tự như polipeptit
cấu tạo protein tương tự nhưng số lượng α – amino axit
- Gv yêu cầu học sinh trả như polipeptit nhiều hơn.
lời câu hỏi tình huống số 1 - Hs tư duy vận dụng Protein khác nhau về số lượng, trật
“tại sao trứng ung có mùi giải thích hiện tượng tự sắp xếp của các α – amino axit.
- Gv yêu cầu Hs mô tả - Hs vận dung kiến thức 4 Tính chất vật lí:
Trang 22SKKN : Thiết kế hoạt động “Warm – up” dựa trên tình huống thực tiễn chứa câu hỏi nêu vấn đề.
hiện tượng khi hòa lòng thực tiễn dự đoán hiện - Nhiều protein hình cầu tan được
trắng trứng vào nước và tượng hòa lòng trắng trong nước tạo thành dung dịch keo
hiện tượng khi đun nóng trứng vào nước và hiện và đông tụ lại khi đun nóng.
dung dịch lòng trắng tượng khi đun nóng Thí dụ: Hoà tan lòng trắng trứng
trứng dung dịch lòng trắng vào nước, sau đó đun sôi, lòng trắng
- Gv yêu cầu 1 Hs lên làm trứng trứng sẽ đông tụ lại.
thí nghiệm - 1 Hs lên làm thí - Sự đông tụ và kết tủa protein cũng
- Gv chú ý Hs cách tiến nghiệm, các Hs khác xảy ra khi cho axit, bazơ và một số
hành thí nghiệm, hiện ghi nhận hiện tượng và muối vào dung dịch protein.
tượng “đông tụ” còn xảy rút ra kết luận
ra trong môi trường axit,bazơ và muối
- Gv yêu cầu Hs nêu một - Hs tư duy vận dụng
số hiện tượng đông tụ kiến thức thực tiễn nêu Thí dụ: “ khi làm đậu phụ người ta
protein khác ví dụ ( hiện tượng gạch thường cho thêm nước chua” đđể
cua nổi lên, hiện tượng tạo môi trường axit làm cho protein
khi đun nước đậu trong đậu tương đông tụ và nổi lên
- Hs vận dụng kiến thức vừa được hình thành phần tính chấtvật lí để giải thích hiện tượng thực tế “ khi làm đậu phụ người ta thường cho thêm nước chua”
- Gv? Protein tương sự - HS tư duy dựa trênnhư peptit sẽ bị thủy phân cấu tạo của protein nêu 4 Tính chất hóa học:
trong môi trường axit, sản phẩm phản ứng a) Phản ứng thủy phânbazơ hoặc xúc tác enzim thủy phân không hoàn - Bị thuỷ phân nhờ xt axit, bazơ
Hãy cho biết sản phẩm toàn và thủy phân hoàn hoặc enzim
phản ứng thủy phân thong toàn Protein → chuỗi polipeptit
GV: Bùi Thị Thúy Hạnh – THPT Trần Văn LanTrang 21
skkn
Trang 23hoàn toàn và thủy phânhoàn toàn protein đơngiản?
- Gv yêu cầu Hs nêu dựkiến dụng cụ, hóa chất vàcách tiến hành phản ứng màubiure
- Gv tổ chức cho Hs thựchành thí nghiệm (4 đến 5 Hstương ứng với 2 nhóm bàn/1
bộ dụng cụ)
- Gv tổ chức cho Hs tựđánh giá quá trình thực hành
và kết quả thực hành
- Gv sử dụng kĩ thuật côngnão để tổ chức cho Hs tìmhiểu vai trò, chức năng củaprotein
- Gv tổ chức cho Hs tựđánh giá kết quả thảo luậnnhóm chuẩn bị bài của cácnhóm
biure ( bài tập đã chuẩn
bị trước)
- HS bổ sung hoàn thiệnchuẩn bị và tiến hànhthí nghiệm phản ứngmàu biure của lòng
trắng trứng vớiCu(OH)2 trong môi
và các phương tiễntruyền thông
- HS tự đánh giá theo tiêu chí đã ghi trên phiếu đánh giá
học tập
Trang 24SKKN : Thiết kế hoạt động “Warm – up” dựa trên tình huống thực tiễn chứa câu hỏi nêu vấn đề.
Hoạt động 3.2: Vận dụng, mở rộng kiến thức ( phần protein)
Hình thành và rèn luyện năng lực:
- Năng lực tư duy- Năng lực giao tiếp - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học- Năng lực vânâ dụng kiến thức HH vào cuôcâ sống.
- Gv tổ chức cho HS làm bài tập ô chữ về protein nhằm củng cố và kiểm tra quá trình hình thành và hoàn thiện kiến thức mới trong bài học
- Gv tổ chức cho HS quansát video thí nghiệm vắt chanh vào sữa trên trang https://www.youtube.com / watch?v=qkl1VgDz9do
- HS tư duy độc lập trả lời câu hỏi, nếu đáp án đúng được cộng 1 điểm vào phần tự đánh giá của cá nhân
- HS ghi nhận các thôngtin có được sau mỗi câuhỏi + câu trả lời của bàitập ô chữ
- Hs quan sát video và ghi lại hiện tượng, nhậnđịnh trong video Vận dụng kiến thức đã học
để giải thích hiện tượng,
* Từ khóa: Protein là thành phần chính của cơ thể động vật, có trong thực vật và là cơ sở của sự sống.
* Câu hỏi và đáp án từ hàng ngang
1 Protein cấu tạo theo nguyên tắc
(đáp án: kháng thể)
5 Tên gọi cấu trúc bậc 2 của protein dạng nếp gấp.( đáp án: beta) 6 …là đơn phân cấu tạo của protein.
Trang 25giải thích và nhận địnhtrong video đúng haysai.
B BÀI ANKIN (tiết 2)
Chương trình: Hóa học 11 Thời lượng: 2 tiết
Trong bài học minh học này, hoạt động “Warm – up” được thiết kế để bắt đầu tiết
2 phần “Tính chất hóa học Ứng dụng” bài Ankin – Hóa học lớp 11
- Tình huống xuất phát:
1 Bài báo trên trang TIỀN PHONG ngày 06:17 ngày 02 tháng 04 năm 2015
“ĐBSCL dùng khí đá thúc chín trái cây theo kinh nghiệm”
2 Video “Pháo đất đèn” – Nguồn YouTube
- Thiết kế hoạt động “Warm – up” thông qua trò chơi
Nhiệm vụ trước tiết học:
Mỗi nhóm HS được giao nhiệm vụ giấm ½ nải chuối xanh bằng đất đènCaC2( ½ nải còn lại dung để đối chiếu và so sánh)
HS chuẩn bị các trái cây khác nhau (cả quả xanh và chín)Vào tiết học: giáo viên tổ chức trò chơi “Quả gì? Xanh hay chín?”
Chuẩn bị 1 đĩa chứa trái cây do HS chuẩn bị gồm nhiều loại quả (cả xanh
và chín) được xếp xen kẽ không đều
Mỗi tổ = 1 nhóm cử 2 HSchơi trò chơi
HS được bịt mắt, được đoán 1 loại quả “Quả gì? Xanh hay chín?”
Trang 26SKKN : Thiết kế hoạt động “Warm – up” dựa trên tình huống thực tiễn chứa câu hỏi nêu vấn đề.
HS đoán đúng sẽ được quà là sản phẩm mà HS đoán đúng
GV thông tin: Hiện nay đa phần các loại trái cây được ủ chín bằng “khí đá” Sau đó GV cho HS xem 1 bài báo, 1 video và HS nêu vấn đề/câu hỏi
- Vấn đề/câu hỏi phát sinh
1 “khí đá”, “khí đá nóng” có phải sinh ra từ đất đèn? Có phải là khí C2H2?
2 Tại sao trái cây có thể chín? ( hay Cơ chế làm chín trái cây?)
3 Dùng “khí đá” có nguy hiểm không? ( có ảnh hưởng đến sức khỏe, môi trường không?)
- Thời điểm giải quyết vấn đề: Sau khi HS tìm hiểu hết tính chất hóa học và ứng
dụng sẽ giải quyết được tình huống thực tiễn nêu vấn đề
- Một số tình huống mới phát sinh trong và sau bài học
“Thời tiết giá rét có thể đốt đá lạnh (băng, tuyết) để sưởi ấm không?”
Các biên pháp bảo vệ môi trường?
2 Thiết kế chuỗi hoạt động học
2 1 Chuẩn bị của GV và HS
- Giấy màu ( 3 màu khác nhau)
- Máy tính đã cài đặt phần mềm Violet
- Video ghi lại thí nghiệm điều chế và thử tính chất của C2H2( các thí nghiệm: mấtmàu dung dịch Br2, mất màu dung dịch KMnO4, đốt cháy và tạo kết tủa vàng với dungdịch AgNO3/NH3
GV: Bùi Thị Thúy Hạnh – THPT Trần Văn LanTrang 25
skkn
Trang 27- Dung cụ: cối sứ, bật lủa, đá lạnh, giá biểu diễn, kẹp sắt.
- Hóa chất: đất đèn
- Phiếu đánh giá học tập (Phụ lục kèm theo)
- Ảnh kết quả thí nghiệm của từng nhóm HS
Trang 28Hoạt động 1: “Warm – up”
Hình thành và rèn luyện năng lực:
- Năng lực tư duy - Năng lực quan sát - Năng lực thực hành
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học- Năng lực vânâ dụng kiến thức hóa học vào cuôcâ sống.
- GV nêu vấn đề thông qua - HS tư duy độc lập trả lời
thí nghiệm vui “Thời tiết câu hỏi Giải thích, chứng Câu hỏi sau tình huống thực tiễn 1:
giá rét có thể đốt đá lạnh minh ý kiến của mình Thời tiết giá rét có thể đốt đá lạnh(băng, tuyết) để sưởi ấm (băng, tuyết) để sưởi ấm không?”.không?”
- GV làm thí nghiệm: cho - HS quan sát thí nghiệm
đá lạnh vào cối sứ (đã chứa thấy được sự mâu thuẫn với
sẵn đất đèn), sau đó bật lửa thực tế
- GV có thể nêu câu hỏi học, đặc biệt là thí nghiệm
gởi mở để định hướng HS điều chế và thí nghiệm
việc quan sát màu màu của C2H2 cháy trong không khí
lửa, tạo nhiều muội khi để giải quyết tình huống
cháy, có chất phản ứng với thực tiễn
nước đá và cháy
- GV kiểm tra sản phẩm - HS so sánh sản phẩm rút
của các nhóm HS (Nhiệm ra có thể dung đất đèn CaC2
vụ trước tiết học): Mỗi để giẩm trái cây ( sản phẩm
nhóm HS được giao nhiệm sinh ra dung để thúc trái
vụ giấm ½ nải chuối xanh cây nhanh chín)
Trang 29gì? Xanh hay chín?”.
+) HS đoán đúng sẽđược quà là sản phẩm mà
HS đoán đúng
- GV thông tin: Hiện nay đa
phần các loại trái cây được ủ
chín bằng “khí đá” Sau đó GV cho HS xem 1 bài báo,
1 video và HS nêu
vấn đề/câu hỏi
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức + kĩ năng mới
Câu hỏi sau tình huống 2 và 3:
1 “khí đá”, “khí đá nóng” có phảisinh ra từ đất đèn? Có phải là khí C2H2?
2 Tại sao trái cây có thể chín? ( hay
Cơ chế làm chín trái cây?)
3 Dùng “khí đá” có nguy hiểm không? ( có ảnh hưởng đến sức khỏe, môitrường)
(Tính chất hóa học, ứng dụng của ankin)
Hình thành và rèn luyện năng lực:
- Năng lực tư duy- Năng lực hợp tác- Năng lực giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học- Năng lực vânâ dụng kiến thức hóa học vào cuôcâ sống.
- Năng lực tự học - Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông.
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực thực hành
- Gv chiếu hình ảnh kết quả - HS sử dụng kết quả đã thí nghiệm của 2 – 3 lớp ở ghi nhận ở phiếuhọc tập
tiết trước số 1, kết hợp với việc
+) Axetien + dung dịch Br2 quan sát thí nghiệm được
+) Axetien + KMnO4 (dd) chiếu lại thông qua video
+) Axetien + dd AgNO3/NH3 đầu tiết học điền vào +)
Axetien cháy trong không bảng GV yêu cầu
- HS chơi trò chơi 3 – 4 phút
- HS thảo luận nêu câu hỏi?
vấn đề sau tình huống thựctiến:
Trang 30hiểu cấu tạo phân tử của
etilen và axetilen, yêu cầu HS
thực hiện nhiệm vụ đã giao
(dự đoán tính chất hóa học
giống và khác nhau giữa 2
đại diện anken và ankin)
Dựa vào kiến thức mà HS
đã tự học ( tự tìm hiểu) và kết
quả thảo luận Gv bổ sung
tính chất của ankin thông qua
ý kiến
- HS cùng nhau quan sát
và thảo luận, rút ra đặcđiểm cấu tạo của ankin( có 2 liên kết π nên dễtham gia phản ứng cộngtheo 2 giai đoạn)
- HS tư duy độc lập, lien
hệ kiến thức đã học phầnanken để nắm được bảnchất của từng giai đoạnkhi cho axetilen + H2(Ni,
to)
- HS vận dụng kiến thức vừa học điền vào chú ý
IV TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1.Phản ứng cộng a) Cộng H 2 với xúc tác Ni, t 0 :
Trang 31-HS tư duy độc lập tiếpnhận kiến thức viếtPTHH minh họa
- HS vận dụng kiến thức
cũ về danh pháp ankan,anken để gọi tên sảnphẩm tạo thành
- HS tư duy độc lập, liên
hệ kiến thức đã học phầnanken với quy tắc cộngMaccopnhicop để nắmđược bản chất của từnggiai đoạn khi cho axetilencộng HCl (xúc tác, to) vàcộng H2O ( xúc
Trang 32phiếu tiên hành đánh giá chéo
kết quả của bài bạn thuộc
các loại cao su như cao su
Buna, cao su Buna – S, cao
su Buna –N Vậy từ vinyl
axetien làm thế nào để tạo ra
butađien?
- GV nêu câu hỏi để gợi nhớ
lại tính chất khác nhau giữa
tác HgSO4)
- 2HS (1 bàn) thảo luậncùng nhau vận dụng kiếnthức thông qua ví dụ 1, 2
để hoàn thanh đã họchoàn thành PTHH ví dụ
3 và ví dụ 4 trong phiếuhọc tập
- HS đổi phiếu học tậptheo đúng thứ tự màuphiếu được yêu cầu
- HS quan sát, lĩnh hội và
so sánh đề cho điểm bàilàm của bạn, chú ýnhững kiến thức mới
- HS tư duy độc lập, liên
hệ kiến thức đã học cácphản ứng cộng trước đểhình thành kiến thức mới
- HS vận dụng kiến thứcphản ứng cộng H2 ( vừahình thành ở mục 1a) đểtrả lời câu hỏi của GV
Nguyên tử H liên kết với nguyên
tử C nối ba linh động hơn các nguyên
tử H khác nên dễ bị thay thế bằng ionkim loại
Trang 33axetilen và etilen Trong đó , động lĩnh hội kiến thức
axetilen tạo kết tủa vàng với mới
dung dịch AgNO3/NH3, còn
etlen thì không
- GV giới thiệu tính chất riêng có của ank – 1 – in, hướng
dẫn HS viết PT axetilen với AgNO3/NH3 và chú ý cho HS
but- 2-in không phản ứng
- Gv tổ chức cho học sinh
thảo luận vận dụng kiến thức - HS độc lập vận dụng
làm PTHH (5) trong phiếu kiến thức hoàn thành
AgNO3 + NH3 nhiều hơn 1 liên kết π hoặc vòng
- GV nhận xét, đánh giá bài - HS tự đánh giá và cho làm của HS trên bảng, hướng điểm bài làmcủa mình, dẫn HS so sánh và tự đánh chú ý những kiến thức
giá bài làm của mình mới
- Gv nêu vấn đề: So với etilen
thì axetilen cháy trong không - HS vận dụng kiến thức
khí cho rất nhiều muội đen đã học, dựa vào tỉ lệ %C b) Phản ứng oxi hoá không hoàn
Vì sao? trong axetilen giải thích toàn :
Gv định hướng câu hỏi để Các ankin dễ làm mất màu dung dịch
HS nhận thấy rằng: %C càng - 1HS viết PTHH phản brom và thuốc tím như các anken.lớn => khí cháy càng cho ứng cháy của ankin với
nhiều muội đen (C), đồng O2
thời càng gây ô nhiễm môi - HS tư duy độc lập,
trường ( do khí CO, CO2 sinh quan sát tỉ lệ mol của
CH3-C C+AgNO3+NH3không p/ưVd:CH≡C-C2H5 + AgNO3 + NH3 →CAg≡C-C2H5 + NH4NO3
3 Phản ứng oxi hoá:
a) Phản ứng oxi hoá hoàn toàn: