1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Skkn vận dụng quan điểm tích hợp thông qua phương pháp dự án để dạy chủ đề liên bang nga

66 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận dụng quan điểm tích hợp thông qua phương pháp dự án để dạy chủ đề: Liên bang Nga
Tác giả Dương Thị Thu Hằng
Trường học Trường THPT Ngô Gia Tự
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Báo cáo sáng kiến
Năm xuất bản 2020
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 861,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 6. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử (6)
  • 7. Mô tả bản chất của sáng kiến (6)
  • PHẦN 1: NỘI DUNG (7)
  • CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÍ LUẬN (7)
    • I. Quan niệm về dạy học theo xu hướng tích hợp (7)
      • I.1. Khái niệm “tích hợp” (7)
      • I.2. Đặc điểm của dạy học tích hợp (7)
        • I.2.1. Lấy người học làm trung tâm (8)
        • I.2.2. Định hướng đầu ra (8)
        • I.2.3. Dạy và học các năng lực thực hiện (9)
        • I.2.4. Ưu điểm của dạy học tích hợp (0)
      • I.3. Tổ chức dạy học tích hợp (10)
        • I.3.1. Bài dạy học tích hợp (10)
        • I.3.2. Điều kiện tổ chức dạy học tích hợp (12)
      • I.4. Sự cần thiết của dạy học theo xu hướng tích hợp (13)
    • II. Dạy học dự án (14)
      • II.1. Khái niệm dự án và dạy học theo dự án (14)
      • II.2. Đặc điểm của dạy học dự án (15)
      • II.3. Các dạng của dạy học theo dự án (16)
        • II.3.1. Phân loại theo chuyên môn (16)
        • II.3.2. Phân loại theo sự tham gia của người học (16)
        • II.3.3. Phân loại theo sự tham gia của giáo viên (16)
        • II.3.4. Phân loại theo quỹ thời gian (16)
        • II.3.5. Phân loại theo nhiệm vụ (17)
      • II.4. Tiến trình thực hiện dạy học dự án (17)
      • II.5. Ưu điểm và nhược điểm của dạy học theo dự án (18)
        • II.5.1. Ưu điểm (18)
        • II.5.2. Nhược điểm (19)
  • CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CỦA DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP VÀ DẠY HỌC DỰ ÁN (20)
    • I. Vài nét về tình hình chung và tình hình giáo dục của địa phương, nhà trường (20)
      • I.1. Thuận lợi (20)
      • I.2. Khó khăn (21)
    • II. Thực trạng vấn đề (21)
      • II.1. Về phương pháp dạy học, phải đảm bảo các yêu cầu (22)
      • II.2. Dạy học Địa lí theo quan điểm tích hợp (22)
        • II.2.1. Định hướng tích hợp liên môn trong dạy học địa lí (22)
      • V.1. Xác định mục tiêu học tập (25)
      • V.2. Xây dựng các chủ đề dạy học tích hợp liên môn thông qua phương pháp dự án (26)
      • V.3. Tổ chức dạy học chủ đề tích hợp liên môn thông qua phương pháp dự án (26)
      • V.4. Ứng dụng tốt công nghệ thông tin trong giảng dạy thông qua phương pháp dự án (26)
  • CHƯƠNG III. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM (26)
    • I. Mục đích, nguyên tắc, phương pháp thực nghiệm sư phạm (26)
      • I.1. Mục đích (26)
      • I.2. Nguyên tắc (27)
      • I.3. Phương pháp thực nghiệm (27)
    • II. Quy trình thực nghiệm (27)
      • II.1. Chuẩn bị thực nghiệm (27)
        • II.1.1. Chọn bài thực nghiệm (27)
        • II.1.2. Chọn đối tượng thực nghiệm (28)
        • II.1.3. Chọn giáo viên thực nghiệm (28)
      • II.2. Tổ chức thực nghiệm (28)
      • II.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm (28)
        • II.3.1. Kiểm tra, đánh giá kết quả thực nghiệm (28)
        • II.3.2. Xử lí kết quả thực nghiệm (29)
        • II.3.3. Nhận xét kết quả thực nghiệm (29)
    • III. Bài thực nghiệm (29)
    • PHẦN 2: KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CỦA SÁNG KIẾN (61)
      • I. Đánh giá về thành công khi áp dụng SKKN (61)
        • I.1. Đối với học sinh (61)
        • I.2. Đối với giáo viên (61)
      • II. Đánh giá về khó khăn khi áp dụng SKKN (61)
        • 8. Những thông tin cần được bảo mật: Không (62)
        • 9. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến (62)
        • 10. Đánh giá lợi ích thu được (62)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (65)

Nội dung

Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử

NỘI DUNG

I Quan niệm về dạy học theo xu hướng tích hợp

Theo từ điển Tiếng Việt, tích hợp là quá trình kết hợp các hoạt động, chương trình hoặc thành phần khác nhau thành một hệ thống thống nhất và vận hành như một khối chức năng duy nhất Tích hợp đồng nghĩa với sự hòa hợp, sự liên kết chặt chẽ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và tối ưu hóa nguồn lực Trong bối cảnh phát triển công nghệ và kinh doanh, tích hợp giúp tạo ra các giải pháp toàn diện, nâng cao trải nghiệm người dùng và thúc đẩy sự cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Tích hợp trong giáo dục được định nghĩa là hành động liên kết các đối tượng nghiên cứu, giảng dạy và học tập của cùng một lĩnh vực hoặc nhiều lĩnh vực khác nhau trong cùng một kế hoạch dạy học Việc tích hợp giúp các nội dung kiến thức trở nên liên kết, phù hợp với thực tiễn và nâng cao hiệu quả học tập Đây là phương pháp góp phần thúc đẩy sự phối hợp chặt chẽ giữa các môn học, giúp học sinh phát triển toàn diện kiến thức và kỹ năng Trên thực tế, tích hợp trong giáo dục không chỉ nâng cao chất lượng đào tạo mà còn tạo điều kiện cho học sinh vận dụng kiến thức linh hoạt, sáng tạo hơn trong cuộc sống và công việc sau này.

Tích hợp là quá trình xác lập sự thống nhất giữa các bộ phận riêng lẻ để tạo thành một toàn thể hoàn chỉnh Việc đưa tư tưởng sư phạm tích hợp vào trong quá trình dạy học là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả giảng dạy Dạy học tích hợp đang trở thành một xu hướng phát triển trong lý luận dạy học, được nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng để đổi mới phương pháp giáo dục.

Tích hợp là quá trình hợp nhất, hòa nhập và kết hợp các thành phần để tạo thành một thể thống nhất dựa trên những đặc điểm cốt lõi của các đối tượng Hiểu theo khoa học, tích hợp không đơn thuần là cộng gộp các thuộc tính mà hướng tới sự nhất thể hóa, hình thành một đối tượng mới mang tính toàn diện Hai đặc điểm chính của tích hợp là tính liên kết và tính toàn vẹn; trong đó, liên kết đảm bảo các thành phần kết hợp thành một thực thể hoàn chỉnh, không còn chia rẽ, còn tính toàn vẹn dựa trên sự thống nhất nội tại của các thành phần liên kết thay vì chỉ xếp đặt cạnh nhau.

Trong lý luận dạy học, tích hợp được hiểu là sự kết hợp có hệ thống và hữu cơ các kiến thức, kỹ năng từ nhiều môn học hoặc các hợp phần của bộ môn, nhằm tạo ra một nội dung thống nhất Quá trình này dựa trên các mối liên hệ về lý luận và thực tiễn đã được đề cập trong các môn học hoặc hợp phần của bộ môn đó Tích hợp giúp học sinh liên hệ và vận dụng kiến thức một cách toàn diện, nâng cao hiệu quả trong quá trình học tập.

I.2 Đặc điểm của dạy học tích hợp

CƠ SỞ LÍ LUẬN

Quan niệm về dạy học theo xu hướng tích hợp

Theo từ điển Tiếng Việt, tích hợp được hiểu là quá trình kết hợp các hoạt động, chương trình hoặc thành phần khác nhau thành một khối chức năng thống nhất Quá trình này thể hiện sự hòa hợp, liên kết chặt chẽ giữa các yếu tố để tạo ra hệ thống hoàn chỉnh và hiệu quả hơn Tích hợp giúp tối ưu hóa hoạt động, nâng cao tính liên kết và đồng bộ trong các lĩnh vực khác nhau Đây là khái niệm quan trọng để xây dựng các hệ thống hiện đại, đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng cao của xã hội.

Tích hợp trong giáo dục được định nghĩa là hành động liên kết các đối tượng nghiên cứu, giảng dạy và học tập thuộc cùng một lĩnh vực hoặc kết hợp nhiều lĩnh vực khác nhau trong cùng một kế hoạch dạy học Việc tích hợp giúp tạo ra môi trường học tập liên tục, kết nối kiến thức một cách logic và hiệu quả Chương trình tích hợp không chỉ nâng cao khả năng liên hệ kiến thức giữa các môn học mà còn thúc đẩy học sinh phát huy tư duy sáng tạo, liên hệ thực tế Áp dụng tích hợp trong giảng dạy giúp tạo ra những trải nghiệm học tập toàn diện, nâng cao hiệu quả giáo dục và đáp ứng yêu cầu của thời đại mới.

Tích hợp là quá trình xác lập sự liên hệ giữa các bộ phận riêng lẻ để hình thành một toàn thể thống nhất Việc đưa tư tưởng sư phạm tích hợp vào quá trình dạy học là điều cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy Dạy học tích hợp đang trở thành xu hướng của lý luận dạy học được nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng, hướng tới phát triển kiến thức toàn diện cho học sinh.

Tích hợp là quá trình hợp nhất hoặc hoà nhập các thành phần để tạo thành một thể thống nhất dựa trên những nét bản chất đặc trưng của chúng, chứ không chỉ là sự cộng gộp các thuộc tính riêng lẻ Nội hàm khoa học của tích hợp gồm hai đặc tính cơ bản là tính liên kết và tính toàn vẹn, trong đó tính liên kết đảm bảo các thành phần được kết hợp thành một thực thể không còn chia rẽ, còn tính toàn vẹn nhấn mạnh sự thống nhất nội tại giữa các phần tử trong thể thống nhất đó.

Trong lý luận dạy học, tích hợp được hiểu là sự kết hợp hữu cơ và có hệ thống các kiến thức, kỹ năng từ nhiều môn học hoặc các hợp phần của bộ môn thành một nội dung thống nhất Quá trình này dựa trên các mối liên hệ về lý luận và thực tiễn đã được đề cập trong các môn học, giúp thúc đẩy học sinh hiểu biết toàn diện và vận dụng kiến thức một cách linh hoạt Tích hợp trong giảng dạy góp phần nâng cao hiệu quả học tập, phát huy khả năng tư duy liên ngành của học sinh và tạo ra môi trường học tập hấp dẫn, phù hợp với xu hướng giáo dục hiện đại.

I.2 Đặc điểm của dạy học tích hợp

DHTH là một quan điểm lý luận dạy học khái quát hóa quá trình liên kết các đối tượng nghiên cứu, giảng dạy và học tập trong cùng một lĩnh vực hoặc nhiều lĩnh vực khác nhau Phương pháp này nhằm tạo ra một kế hoạch dạy học tích hợp, giúp học sinh hiểu rõ mối liên hệ giữa các kiến thức và kỹ năng trong các lĩnh vực đa dạng Áp dụng DHTH giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy và phát triển tư duy liên ngành cho học sinh, góp phần thúc đẩy quá trình học tập toàn diện.

I.2.1 Lấy người học làm trung tâm

Dạy học lấy người học làm trung tâm là phương pháp đáp ứng yêu cầu cơ bản của mục tiêu giáo dục, đặc biệt trong giáo dục nghề nghiệp, giúp hướng tổ chức quá trình dạy học thành quá trình tự học và cá nhân hóa người học Phương pháp này yêu cầu người học trở thành chủ thể hoạt động học, tự mình nghiên cứu để tìm kiếm kiến thức qua hành động thực tiễn Người học không chỉ tiếp cận kiến thức có sẵn trong bài giảng mà còn phải tự đặt mình vào các tình huống thực tiễn cụ thể, sinh động của nghề nghiệp để khám phá những điều chưa biết, từ đó phát triển khả năng tự học và tự khám phá kiến thức cho bản thân.

Trong dạy học lấy người học làm trung tâm, việc khuyến khích học sinh tự thể hiện bản thân và phát triển kỹ năng làm việc nhóm là yếu tố then chốt Học sinh hợp tác cùng nhóm và lớp, tạo điều kiện cho quá trình giải quyết vấn đề sáng tạo và hiệu quả hơn Phương pháp này không những thúc đẩy sự chủ động của người học mà còn kích thích sự hăng say tham gia vào các hoạt động nhóm.

Hợp tác giữa người học với người học là yếu tố quan trọng nhưng vẫn là ngoại lực; điều cốt yếu là phát huy nội lực của người học, đó là tính tự chủ và chủ động trong việc tìm kiếm kiến thức Người dạy đóng vai trò là người tổ chức, hướng dẫn và đạo diễn quá trình học tập, giúp người học tự xác định phương pháp và hành động để tiếp cận kiến thức một cách hiệu quả.

Quan hệ giữa người dạy và người học dựa trên nền tảng tin cậy và hợp tác, giúp thúc đẩy quá trình học tập hiệu quả Trong quá trình tìm kiếm kiến thức, người học có thể chưa chính xác hoặc chưa khoa học, nhưng họ có thể dựa vào kết luận của người dạy để tự kiểm tra và đánh giá lại cách học của mình Nhận diện lỗi sai và biết cách sửa chữa những sai sót đó chính là chìa khóa để nâng cao khả năng học tập và phát triển bản thân.

Dạy học tích hợp thể hiện rõ phương pháp lấy người học làm trung tâm, đề cao việc phát huy tối đa khả năng của học sinh Đây là xu hướng giáo dục toàn diện theo hướng hiện đại, mang lại nhiều ưu điểm vượt trội so với phương pháp dạy học truyền thống Phương pháp này giúp học sinh phát triển tư duy phản biện, khả năng liên hệ kiến thức thực tiễn, và thúc đẩy sự sáng tạo trong quá trình học tập Dạy học tích hợp góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy, đồng thời tạo môi trường học tập thân thiện, thúc đẩy sự hứng thú và chủ động của học sinh Vì vậy, đây là xu hướng giáo dục hướng tới sự phát triển toàn diện của người học trong thời đại mới.

Người học đạt được những đòi hỏi đó còn tùy thuộc vào khả năng của mỗi người

Dạy học tích hợp tập trung vào kết quả học tập của người học để đảm bảo họ có khả năng vận dụng kiến thức vào công việc tương lai Quá trình học tập cần đảm bảo chất lượng và hiệu quả cao, từ đó giúp người học phát triển kỹ năng cần thiết để thực hiện nhiệm vụ một cách thành công.

I.2.3 Dạy và học các năng lực thực hiện

Trong dạy học tích hợp, người học được đặt vào các tình huống thực tế để quan sát, thảo luận và làm bài tập chủ động giải quyết nhiệm vụ Họ tự lực tìm kiếm và khám phá những điều chưa rõ, thay vì thụ động tiếp thu kiến thức đã chuẩn bị sẵn Người học phân tích đối tượng qua các phương tiện nghe, nhìn nhằm phát hiện các mối quan hệ bản chất của sự vật, hiện tượng Quá trình này giúp họ vừa tiếp thu kiến thức vừa rèn luyện phương pháp thực hành Như vậy, người dạy không chỉ truyền đạt kiến thức mà còn hướng dẫn các thao tác thực hành để nâng cao năng lực người học.

Dạy học tích hợp là hình thức kết hợp giữa dạy lý thuyết và dạy thực hành để phát triển năng lực hoặc kỹ năng hành nghề cho người học, nhằm đáp ứng mục tiêu của mô đun Phương pháp này nhằm đảm bảo người học hình thành các năng lực phù hợp với chương trình đào tạo, giúp nâng cao hiệu quả học tập và chuẩn bị tốt cho nghề nghiệp sau này.

Năng lực nhận thức là khả năng quan trọng của học sinh bao gồm các kỹ năng quan sát, ghi nhớ và tư duy độc lập, logic, cụ thể, trừu tượng Khả năng tưởng tượng, suy luận, tổng hợp và khái quát hóa giúp học sinh phát triển tư duy phản biện và khả năng phát hiện vấn đề một cách toàn diện Bên cạnh đó, năng lực tự học và tự trau dồi kiến thức suốt cuộc đời là yếu tố cốt lõi giúp học sinh trở thành những người học tập chủ động, có khả năng thích nghi và phát triển không ngừng trong xã hội hiện đại.

Dạy học dự án

II.1 Khái niệm dự án và dạy học theo dự án

Phương pháp dự án (PPDA) ban đầu được ứng dụng trong dạy học thực hành các môn kỹ thuật, sau đó mở rộng ra hầu hết các môn học, kể cả khoa học xã hội Hiện nay, PPDA phổ biến trong các trường phổ thông và đại học quốc tế, đặc biệt ở các quốc gia phát triển, góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo Ở Việt Nam, các đề án môn học và đề án tốt nghiệp đã quen thuộc trong đào tạo đại học, gần gũi với phương pháp dạy học theo dự án Tuy nhiên, trong lĩnh vực lý luận dạy học, PPDA vẫn còn chưa được nghiên cứu đầy đủ, dẫn đến việc khai thác hiệu quả còn hạn chế.

Có nhiều quan niệm và định nghĩa khác nhau về dạy học theo dự án, trong đó DHDA được nhiều tác giả coi là một hình thức dạy học dựa trên việc thực hiện các dự án cụ thể Khi triển khai một dự án, nhiều phương pháp dạy học (PPDH) cụ thể được sử dụng để nâng cao hiệu quả học tập Tuy nhiên, nếu không phân biệt rõ giữa hình thức dạy học theo dự án và phương pháp dạy học phần mềm (PPDH), người ta còn gọi đó là phương pháp dự án theo nghĩa rộng, phản ánh một PPDH phức hợp, đa dạng.

Dạy học theo dự án (DHDA) là phương pháp giáo dục giúp người học thực hiện các nhiệm vụ học tập phức hợp kết hợp lý thuyết và thực hành, từ đó tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu Quá trình này đòi hỏi sự tự lực cao của học sinh trong việc xác định mục tiêu, lập kế hoạch, thực hiện, kiểm tra, điều chỉnh và đánh giá kết quả Là hình thức học tập chủ đạo, làm việc nhóm đóng vai trò quan trọng trong phương pháp DHDA, thúc đẩy tinh thần hợp tác và phát triển kỹ năng làm việc nhóm của học sinh.

II.2 Đặc điểm của dạy học dự án

Dự án hướng đến thực tiễn, bắt nguồn từ các tình huống thực tế xã hội, nghề nghiệp và đời sống hàng ngày Nhiệm vụ của dự án phải phản ánh các vấn đề phù hợp với trình độ và khả năng của người học, thúc đẩy việc áp dụng kiến thức vào thực tiễn Đặc điểm này giúp học sinh phát triển tư duy thực tế, nâng cao kỹ năng giải quyết vấn đề trong cuộc sống và công việc.

Các dự án học tập có ý nghĩa thực tiễn xã hội, giúp gắn kết việc học trong nhà trường với đời sống và xã hội, từ đó thúc đẩy các tác động xã hội tích cực Đồng thời, việc tham gia chọn đề tài và nội dung phù hợp với khả năng cùng sở thích cá nhân của học sinh giúp định hướng và phát triển hứng thú học tập của người học Hứng thú của học sinh cần được duy trì và phát triển xuyên suốt quá trình thực hiện dự án để nâng cao hiệu quả học tập và khơi dậy đam mê nghiên cứu.

Dự án có tính phức hợp khi tích hợp kiến thức từ nhiều lĩnh vực nhằm giải quyết các vấn đề phức tạp Trong quá trình thực hiện, nội dung dự án hướng tới sự kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết và ứng dụng thực tiễn để kiểm tra, củng cố và mở rộng kiến thức Thông qua hoạt động thực hành, người học không chỉ nâng cao hiểu biết lý thuyết mà còn rèn luyện kỹ năng hành động và tích lũy kinh nghiệm thực tiễn, hướng đến phát triển toàn diện.

Trong DHDA, tính tự lực cao của người học đóng vai trò quan trọng, đòi hỏi họ tích cực và chủ động tham gia vào các giai đoạn của quá trình dạy học Người học cần phát huy tính trách nhiệm và sáng tạo để nâng cao hiệu quả học tập, trong khi giáo viên chủ yếu đóng vai trò tư vấn, hướng dẫn và hỗ trợ Mức độ tự lực cần phù hợp với kinh nghiệm, khả năng và độ khó của nhiệm vụ của học sinh, nhằm tạo điều kiện tối đa cho sự phát triển cá nhân và thành công trong học tập.

Các dự án học tập thường được thực hiện theo nhóm, trong đó đòi hỏi sự cộng tác làm việc và phân công công việc rõ ràng giữa các thành viên, giúp rèn luyện kỹ năng cộng tác và tính sẵn sàng hợp tác DHDA thúc đẩy khả năng làm việc nhóm giữa học sinh, giáo viên và các lực lượng xã hội khác tham gia dự án, phản ánh đặc điểm học tập mang tính xã hội Trong quá trình thực hiện, các sản phẩm của dự án không chỉ bao gồm kiến thức lý thuyết mà còn tạo ra các sản phẩm vật chất thực tiễn, có thể sử dụng, công bố và giới thiệu, góp phần nâng cao giá trị và tính ứng dụng của hoạt động học tập.

II.3 Các dạng của dạy học theo dự án

DHDA có thể được phân loại theo nhiều phương diện khác nhau Sau đây là một số cách phân loại dạy học theo dự án:

II.3.1.Phân loại theo chuyên môn

Dự án trong một môn học: trọng tâm nội dung nằm trong một môn học.

Dự án liên môn: trọng tâm nội dung nằm ở nhiều môn khác nhau.

Dự án ngoài chuyên môn là những hoạt động không trực tiếp liên quan đến các môn học chính, như dự án tổ chức và chuẩn bị cho các lễ hội trong trường Những dự án này giúp sinh viên phát triển kỹ năng tổ chức, teamwork và sáng tạo, mang lại trải nghiệm thực tế bên ngoài lớp học Tham gia các dự án ngoại khóa giúp nâng cao kỹ năng mềm, góp phần mở rộng mạng lưới kết nối và tạo nên một môi trường học tập đa dạng, phong phú hơn.

II.3.2 Phân loại theo sự tham gia của người học

Dự án cho nhóm HS, dự án cá nhân

Dự án dành cho nhóm học sinh là hình thức dạy học chủ đạo, thúc đẩy sự phối hợp và phát triển kỹ năng nhóm của học sinh Trong trường phổ thông, còn có các loại dự án như dự án toàn trường để tăng cường tinh thần thống nhất, dự án dành cho một khối lớp nhằm phù hợp với từng cấp học, và dự án cho một lớp học tập trung nâng cao kiến thức và kỹ năng của học sinh trong phạm vi lớp Các loại dự án này góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy và thúc đẩy sự chủ động, sáng tạo của học sinh trong quá trình học tập.

II.3.3 Phân loại theo sự tham gia của giáo viên

Dự án dưới sự hướng dẫn của một GV

Dự án với sự cộng tác hướng dẫn của nhiều GV.

II.3.4 Phân loại theo quỹ thời gian:

K.Frey đề nghị cách phân chia như sau:

Dự án nhỏ: thực hiện trong một số giờ học, có thể từ 2-6 giờ học.

Dự án trung bình: dự án trong một hoặc một số ngày (“Ngày dự án”), nhưng giới hạn là một tuần hoặc 40 giờ học.

Dự án lớn: dự án thực hiện với quỹ thời gian lớn, tối thiểu là một tuần (hay 40 giờ học), có thể kéo dài nhiều tuần (“Tuần dự án”).

Cách phân chia theo thời gian này thường áp dụng ở trường phổ thông. Trong đào tạo đại học, có thể quy định quỹ thời gian lớn hơn.

II.3.5.Phân loại theo nhiệm vụ

Dựa theo nhiệm vụ trọng tâm của dự án, có thể phân loại các dự án theo các dạng sau:

Dự án tìm hiểu: là dự án khảo sát thực trạng đối tượng.

Dự án nghiên cứu: nhằm giải quyết các vấn đề, giải thích các hiện tượng, quá trình.

Dự án thực hành, còn gọi là dự án kiến tạo sản phẩm, tập trung vào việc tạo ra các sản phẩm vật chất hoặc thực hiện các kế hoạch hành động thực tiễn Các dự án này nhằm đạt được mục tiêu như trang trí, trưng bày, biểu diễn hoặc sáng tác, giúp người thực hiện phát triển kỹ năng và sáng tạo hiệu quả.

Dự án hỗn hợp: là các dự án có nội dung kết hợp các dạng nêu trên.

Các loại dự án không hoàn toàn tách biệt và có thể phân loại dựa trên đặc thù riêng trong từng lĩnh vực chuyên môn Hiểu rõ các dạng dự án dựa trên đặc thù giúp tối ưu hóa quản lý và thúc đẩy thành công của từng dự án Việc phân loại dự án theo đặc thù còn hỗ trợ công tác lập kế hoạch, xác định nguồn lực phù hợp, và nâng cao hiệu quả triển khai dự án trong từng lĩnh vực.

II.4 Tiến trình thực hiện dạy học dự án

Sau đây trình bày một cách phân chia các giai đoạn của dạy học theo dự án theo 5 giai đoạn.

Chọn đề tài và xác định mục đích của dự án là bước quan trọng trong quá trình học tập, yêu cầu GV và HS cùng nhau đề xuất và xác định rõ ràng đề tài dự án Đề tài cần phát xuất từ một tình huống thực tế, chứa đựng vấn đề hoặc nhiệm vụ cần giải quyết, liên hệ với đời sống xã hội để tăng tính thực tiễn và ý nghĩa Việc lựa chọn đề tài cũng phải chú trọng đến sở thích của người học và ý nghĩa xã hội, giúp thúc đẩy hứng thú học tập và tăng giá trị giáo dục của dự án GV có thể cung cấp một số hướng đề tài để học viên lựa chọn hoặc sáng tạo, đồng thời khuyến khích HS đề xuất đề tài phù hợp, góp phần phát huy vai trò của HS trong quá trình xác định đề tài theo mô hình từ K Frey, với các giai đoạn đề xuất và thảo luận sáng kiến rõ ràng.

Trong giai đoạn xây dựng kế hoạch thực hiện, học sinh cùng giáo viên hướng dẫn để lập đề cương và kế hoạch chi tiết cho dự án Việc này bao gồm xác định rõ các công việc cần làm, dự kiến thời gian hoàn thành, vật liệu, ngân sách, phương pháp thực hiện và phân công công việc trong nhóm, giúp đảm bảo quá trình triển khai diễn ra thuận lợi và hiệu quả.

Trong quá trình thực hiện dự án, các thành viên theo kế hoạch đã đề ra, kết hợp hoạt động trí tuệ và thực hành để thúc đẩy quá trình học tập và sáng tạo Các hoạt động này xen kẽ, tác động lẫn nhau, giúp kiểm nghiệm kiến thức lý thuyết và các phương án giải quyết vấn đề qua thực tiễn Trong giai đoạn này, sản phẩm dự án và thông tin mới liên tục được tạo ra, góp phần hoàn thiện quá trình học tập và phát triển kỹ năng của học sinh.

THỰC TRẠNG CỦA DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP VÀ DẠY HỌC DỰ ÁN

Vài nét về tình hình chung và tình hình giáo dục của địa phương, nhà trường

Đội ngũ giáo viên trường THPT Ngô Gia Tự có chuyên môn cao, nhiệt huyết trong công tác giảng dạy và ham học hỏi để nâng cao chất lượng giảng dạy Nhờ sự chỉ đạo sát sao, tận tình của Ban Giám Hiệu, các giáo viên luôn đảm bảo môi trường học tập chất lượng và phù hợp với nhu cầu của học sinh Nhân sự của trường cam kết mang đến sự phát triển toàn diện cho học sinh, góp phần nâng cao uy tín và thành tích của trường trong ngành giáo dục.

Trong quá trình giảng dạy, giáo viên thường xuyên tích hợp kiến thức liên môn để giúp học sinh hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa các môn học, mặc dù chưa hình thành khái niệm chính thức về dạy học tích hợp liên môn Đội ngũ giáo viên đã thực hiện dạy liên môn từ lâu, nhưng chưa đi sâu hoặc đặt tên gọi rõ ràng cho phương pháp này Việc tích hợp liên môn không chỉ nâng cao chất lượng giảng dạy mà còn góp phần phát triển năng lực liên môn cho học sinh.

Trong phương pháp dạy học đổi mới hiện nay, vai trò của giáo viên đã chuyển từ người truyền thụ kiến thức sang người tổ chức, kiểm tra và định hướng hoạt động học của học sinh cả trong và ngoài lớp học Điều này giúp giáo viên các bộ môn có điều kiện và chủ động hơn trong việc phối hợp và hỗ trợ nhau để nâng cao hiệu quả giảng dạy.

Trong những năm gần đây, giáo viên đã được trang bị nhiều kiến thức mới về phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực, nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy và kích thích sự sáng tạo của học sinh Các phương pháp phổ biến như phương pháp bàn tay nặn bột, kỹ thuật khăn trải bàn và dạy học theo dự án đã được áp dụng rộng rãi, góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy và phát huy tối đa khả năng của học sinh trong quá trình học tập.

+ Môi trường “ Trường học kết nối” rất thuận lợi để giáo viên đổi mới trong dạy tích hợp, liên môn.

+ Nhà trường đã đầu tư nhiều phương tiện dạy học có thể đáp ứng một phần đổi mới phương pháp dạy học hiện nay.

Sự phát triển của công nghệ thông tin (CNTT) và nhận thức ngày càng nâng cao của đội ngũ giáo viên mở ra nhiều cơ hội để nâng cao chất lượng dạy học tích hợp, liên môn Việc ứng dụng CNTT một cách hiệu quả giúp các giáo viên dễ dàng triển khai các phương pháp giảng dạy đa dạng, sáng tạo hơn Nhận thức về vai trò của dạy học liên môn trong việc phát triển toàn diện cho học sinh đã thúc đẩy các nhà trường chủ động tích hợp công nghệ vào quá trình giảng dạy Đầu tư vào hệ thống hạ tầng công nghệ và đào tạo đội ngũ giáo viên là yếu tố quyết định để thực hiện thành công các chương trình dạy học tích hợp Tăng cường hiểu biết về CNTT trong giáo dục góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy và chuyển đổi số trong ngành giáo dục Việt Nam.

* Học sinh : Đối tượng dạy học của dự án là học sinh khối lớp 10 trường THPT Ngô Gia Tự

Học sinh lớp 10 đã làm quen với kiến thức chương trình THCS, giúp các em không còn bỡ ngỡ hay lạ lẫm với các hình thức kiểm tra và đánh giá của giáo viên Đồng thời, các em biết sử dụng bản đồ tư duy để hệ thống kiến thức sau mỗi bài học và từng chương môn học một cách hiệu quả.

Thứ hai: Đối với bộ môn Địa lý các em đã được học rất nhiều bài có liên quan đến vấn đề môi trường, các kỳ quan thiên nhiên.

Vào thứ Ba, học sinh thể hiện sự hứng thú ngày càng tăng trong việc khám phá kiến thức các môn xã hội, nhờ vào sách giáo khoa được thiết kế theo hướng “mở,” tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy tư duy sáng tạo và phát huy năng lực học tập của các em.

+ Giáo viên phải tìm hiểu sâu hơn những kiến thức thuộc các môn học khác.

Việc chuyển đổi từ phương pháp dạy học theo chủ đề đơn môn sang tích hợp, liên môn đặt ra nhiều thách thức cho giáo viên Họ cần xem xét, rà soát lại nội dung chương trình và sách giáo khoa hiện hành để loại bỏ những thông tin cũ, lạc hậu, đồng thời cập nhật những kiến thức mới phù hợp với yêu cầu phát triển năng lực học sinh Phương pháp dạy tích hợp đòi hỏi giáo viên phải cấu trúc lại nội dung giảng dạy, điều chỉnh theo hướng phù hợp để nâng cao kỹ năng và năng lực của học sinh, dẫn đến cảm giác ngại thay đổi trong quá trình chuyển đổi này.

Điều kiện cơ sở vật chất, đặc biệt là thiết bị thông tin và truyền thông, phục vụ cho hoạt động dạy học trong nhà trường còn nhiều hạn chế Những hạn chế này đặc biệt rõ rệt tại các trường học ở vùng nông thôn, dẫn đến khó khăn trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập Việc cải thiện cơ sở vật chất là yếu tố quan trọng để đảm bảo môi trường học tập hiện đại, hiệu quả hơn và thúc đẩy sự phát triển toàn diện của học sinh.

Dạy tích hợp là quá trình phát triển xuyên suốt từ tiểu học đến trung học phổ thông, giúp học sinh hình thành kiến thức liên ngành một cách liên tục Tuy nhiên, giai đoạn đầu triển khai còn gặp nhiều thách thức, đặc biệt là đối với thế hệ học sinh hiện nay quen với phương pháp học truyền thống, nên khi áp dụng đổi mới, học sinh có thể cảm thấy lạ lẫm và gặp khó khăn trong việc bắt kịp những phương pháp mới.

Hiện tại, xu hướng chọn ngành nghề của học sinh và phụ huynh đang dựa trên thực tế xã hội nước ta, dẫn đến sự ít chú trọng đối với các môn thi không bắt buộc trong kỳ thi tuyển sinh Điều này khiến nhiều học sinh và phụ huynh xem nhẹ giá trị của các môn phụ, ít quan tâm đến việc học và thi các môn này Chính sách quy định môn thi trong các kỳ thi tuyển sinh đã ảnh hưởng lớn đến quyết định lựa chọn ngành nghề và phương pháp học tập của học sinh Do đó, việc định hướng ngành nghề theo thực tiễn xã hội đòi hỏi phải xem xét lại tầm quan trọng của tất cả các môn học để đảm bảo sự phát triển toàn diện và phù hợp với yêu cầu thị trường lao động.

Thực trạng vấn đề

Dưới sự chỉ đạo của Đảng ủy, Ban Giám hiệu và Ban chuyên môn nhà trường, Tổ Địa – Sử – GDCD trường Trung học phổ thông Ngô Gia Tự đã tổ chức hội thảo, dự giờ và thiết kế giáo án nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy Các hoạt động này nhằm thống nhất nội dung giảng dạy theo hướng tích hợp, phù hợp với xu hướng đổi mới giáo dục hiện nay Chương trình tập trung vào việc xây dựng các bài giảng có tính liên kết giữa các môn học, góp phần phát triển năng lực toàn diện cho học sinh Việc tổ chức các hoạt động này thể hiện quyết tâm của nhà trường trong việc cập nhật phương pháp giảng dạy tiên tiến, đảm bảo chương trình học phù hợp và hấp dẫn hơn cho học sinh.

II.1 Về phương pháp dạy học, phải đảm bảo các yêu cầu

Giúp học sinh tích hợp các kiến thức và kỹ năng đã học, xác lập mối liên hệ giữa các nội dung thuộc các phân môn khác nhau, từ đó nâng cao khả năng liên kết kiến thức và phát triển năng lực tổng hợp Việc này giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách toàn diện, đồng thời phát triển kỹ năng vận dụng linh hoạt vào thực tiễn Tăng cường khả năng liên hệ giữa các kiến thức giúp học sinh không chỉ nắm vững nội dung mà còn hình thành tư duy phân tích, tổng hợp và ứng dụng hiệu quả.

Tổ chức và thiết kế các hoạt động phức hợp giúp học sinh vận dụng linh hoạt kiến thức và kỹ năng đã học trong các lĩnh vực môn học khác nhau Các hoạt động này khuyến khích học sinh phối hợp các phân môn để phát triển khả năng tư duy liên môn và giải quyết các bài tập thực tiễn một cách hiệu quả Việc xây dựng các hoạt động tích hợp này góp phần nâng cao khả năng học tập toàn diện của học sinh, từ đó thúc đẩy sự phát triển kỹ năng vận dụng kiến thức vào đời sống hàng ngày.

Đặt học sinh vào trung tâm của quá trình dạy học giúp học sinh tích cực tham gia vào việc giải quyết các vấn đề và tình huống tích hợp, từ đó hình thành kỹ năng và nhận thức về cách chiếm lĩnh tri thức Phương pháp này chuyển hoá quá trình truyền thụ kiến thức thành quá trình học sinh tự ý thức và chủ động trong việc tiếp thu, khám phá kiến thức mới Việc tập trung vào học sinh không chỉ nâng cao hiệu quả học tập mà còn phát triển năng lực tự học, tự đánh giá và sáng tạo Đây là cách thúc đẩy sự chủ động và tư duy phản biện của học sinh trong quá trình học tập.

Phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh là yếu tố cốt lõi trong quá trình học tập Việc chú trọng mối quan hệ giữa học sinh và sách giáo khoa giúp khơi dậy sự ham học và khả năng tự nghiên cứu Đồng thời, cần buộc học sinh chủ động tự đọc, tự làm việc độc lập theo sách giáo khoa và hướng dẫn của giáo viên để nâng cao kỹ năng tự học và phát triển tư duy độc lập.

II.2 Dạy học Địa lí theo quan điểm tích hợp II.2.1 Định hướng tích hợp liên môn trong dạy học địa lí Để định hướng cho tích hợp trong dạy học địa lí có cơ sở và có định hướng lâu dài, có thể tìm hiểu quan điểm của các chuyên gia giáo dục nước ta về xu hướng dạy học mới.

Trong hội thảo quốc tế về xây dựng và phát triển chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015 diễn ra từ ngày 10-12/2012, các chuyên gia giáo dục đã đề xuất đề án dạy học tích hợp tại Việt Nam, thể hiện những bước chuyển biến đột phá trong phương pháp giảng dạy.

Xu hướng dạy học mới

Dạy học tích hợp là quá trình giáo viên tổ chức, giúp học sinh huy động kiến thức và kỹ năng từ nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết các nhiệm vụ học tập Quá trình này không chỉ hình thành kiến thức và kỹ năng mới mà còn phát triển các năng lực cần thiết cho sự phát triển toàn diện của học sinh.

Hiện nay, Việt Nam mới chỉ tiến hành tích hợp kiến thức trong phạm vi hẹp trong giáo dục Trong tương lai gần, đất nước hướng tới mở rộng phạm vi tích hợp, bao gồm các kiến thức liên quan đến khoa học tự nhiên và khoa học xã hội Cách thức tích hợp này thể hiện rõ trong sách giáo khoa bằng cách phần đầu trình bày nội dung của từng môn học, còn phần cuối giới thiệu các chủ đề liên môn hoặc các chủ đề tích hợp xen kẽ trong quá trình thực hiện chương trình giảng dạy.

GS Đinh Quang Báo, nguyên Hiệu trưởng Đại học Sư phạm Hà Nội, nhấn mạnh rằng "tích hợp là nguyên lý không bàn cãi, vì tri thức của chúng ta đều là tổng hòa của nhiều lĩnh vực." Theo ông, "khi giải quyết vấn đề thực tiễn, chúng ta phải sử dụng kiến thức đa môn học," và do đó, "giáo dục cần chú trọng tích hợp để phù hợp với yêu cầu thực tiễn cuộc sống."

Phương pháp giúp phát triển năng lực toàn diện

Dạy học tích hợp nhằm xây dựng và phát triển năng lực toàn diện cho học sinh là xu hướng cải cách giáo dục của Việt Nam sau năm 2015 Phương pháp này hướng đến việc nâng cao khả năng tư duy, sáng tạo và thích nghi của học sinh với môi trường cuộc sống Việc áp dụng dạy học tích hợp giúp giáo dục trở nên linh hoạt, phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục toàn diện Đây là bước tiến mới trong chiến lược nâng cao chất lượng giáo dục, hướng tới phát triển nguồn nhân lực có năng lực cạnh tranh quốc tế.

Trong bậc trung học phổ thông, việc tăng cường tích hợp nội bộ môn học và lồng ghép các vấn đề thời sự như môi trường, biến đổi khí hậu, kỹ năng sống, dân số và sức khỏe sinh sản giúp nâng cao nhận thức và kỹ năng cho học sinh, đồng thời thúc đẩy giáo dục toàn diện và phù hợp với xu hướng phát triển bền vững.

II.2.2.Nguyên tắc tích hợp liên môn trong dạy học địa lí

Khi thực hiện tích hợp các nội dung trong một tiết học cần đảm bảo các nguyên tắc:

- Đảm bảo mục tiêu bài học

- Không làm quá tải nội dung bài học

- Không phá vỡ nội dung môn học, nghĩa là không biến bài Địa Lí thành bài tích hợp.

- Nội dung, hình thức tích hợp phải phù hợp, không gò ép và chú ý liên hệ thực tiễn địa phương.

II.2.3.Phương thức tích hợp liên môn trong dạy học địa lí

Hiện nay, các phương thức tích hợp thường dùng là:

Tích hợp toàn phần là phương pháp thực hiện khi nội dung bài học hoàn toàn trùng khớp với nội dung cần tích hợp, giúp kết hợp kiến thức một cách hiệu quả Tuy nhiên, hình thức này hiếm gặp trong chương trình địa lý, vì thường xuyên yêu cầu kết hợp kiến thức từ nhiều lĩnh vực khác nhau để giúp học sinh hiểu rõ hơn về các chủ đề phức tạp.

- Tích hợp bộ phận: được thực hiện khi có một phần kiến thức bài học có nội dung về vấn đề cần tích hợp.

- Liên hệ: là phương thức tích hợp phổ biến trong dạy học địa lí.

II.2.4.Hình thức tích hợp liên môn trong dạy học địa lí

- Tích hợp qua giờ dạy trên lớp.

- Tích hợp qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp.

- Tích hợp qua giờ dạy ngoài trời, tiết thực địa, tham quan thực tế.

III Thực trạng của việc vận dụng phương pháp dạy học dự án trong dạy học địa lí.

Hiện nay vận dụng phương pháp DHDA trong dạy học địa lí đã được áp dụng và ngày càng phổ biến.

Phương pháp dạy học dựa trên dự án thúc đẩy học sinh thực hiện phương châm “Học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn,” qua đó giúp học sinh quan tâm đến các vấn đề đời sống và phát triển khả năng suy nghĩ, tìm giải pháp sáng tạo Phương pháp này còn nâng cao nhận thức của học sinh về mối liên hệ giữa môn Địa lý và các môn học khác, đồng thời tăng cường sự tích cực, chủ động và hứng thú trong quá trình học tập.

Thực hiện dự án giúp nâng cao tinh thần tập thể, củng cố mối quan hệ với bạn bè và cộng đồng, đồng thời phát huy phẩm chất tinh thần đồng đội Qua đó, học sinh có cơ hội tự nhận biết năng lực bản thân và định hướng đúng đắn cho tương lai nghề nghiệp Mặc dù ý tưởng về dự án trong dạy học địa lý không mới, nhưng quy trình và phương tiện thực hiện lại mang tính đột phá và mới mẻ Dù gặp phải nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện, chúng ta cần hướng đến tương lai và xây dựng nền móng vững chắc ngay từ bây giờ.

IV Nguyên nhân của thực trạng vấn đề nghiên cứu

THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Mục đích, nguyên tắc, phương pháp thực nghiệm sư phạm

Thực nghiệm là phương pháp thu thập thông tin thông qua các quan sát trong điều kiện cố gắng biến đổi đối tượng khảo sát một cách chủ động Phương pháp này giúp kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết khoa học một cách chính xác và có hệ thống Thực nghiệm đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu khoa học, đảm bảo dữ liệu thu thập phản ánh đúng thực tế và hỗ trợ xác minh các giả thuyết một cách rõ ràng.

Trong đề tài này, thực nghiệm nhằm kiểm tra hiệu quả của việc tổ chức hoạt động nhận thức qua khai thác biểu đồ trong dạy học địa lý lớp 10 Mục tiêu chính là phát huy tính tích cực của học sinh so với phương pháp sử dụng biểu đồ truyền thống, từ đó chứng minh tính đúng đắn và khả thi của giả thuyết khoa học đề ra Việc áp dụng phương pháp này giúp nâng cao khả năng tiếp cận kiến thức địa lý của học sinh, thúc đẩy tư duy phân tích và hình thành kỹ năng làm việc với biểu đồ Kết quả thực nghiệm cho thấy sử dụng biểu đồ trong dạy học có tác dụng tích cực trong việc nâng cao hiệu quả học tập và phát triển năng lực cho học sinh lớp 10.

Khi tiến hành thực nghiệm phải tuân thủ những nguyên tắc sau:

- Đảm bảo tính khoa học, khách quan về thời lượng học, khối lượng kiến thức trong SGK.

- Bài thực nghiệm phải là bài có trong chương trình SGK và có hệ thống biểu đồ phong phú.

- Lớp thực nghiệm và lớp đối chứng phải có cùng các điều kiện.

- Kết quả thực nghiệm được đánh giá khách quan, khoa học với những bài kiểm tra kiến thức và kĩ năng của học sinh.

Phương pháp thực nghiệm trong đề tài này dựa trên mô hình xã hội và sử dụng cơ sở lý luận của phương pháp loại suy để phân tích Các lớp tham gia thực nghiệm được chia thành hai nhóm để kiểm tra và đối chiếu các kết quả một cách chính xác Điều này giúp đảm bảo tính khách quan và khả năng áp dụng của nghiên cứu trong bối cảnh xã hội thực tế.

- Nhóm lớp thực nghiệm: Vận dụng quan điểm tích hợp thông qua phương pháp dự án để dạy

- Nhóm lớp đối chứng: Dạy - học bằng phương pháp truyền thống.

Quy trình thực nghiệm

II.1 Chuẩn bị thực nghiệm II.1.1 Chọn bài thực nghiệm

Dựa trên mục tiêu của môn Địa lý lớp 10 và nội dung chương trình SGK, việc sử dụng biểu đồ đem lại hiệu quả cao trong tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh Để đạt được kết quả này, bài thực nghiệm cần có hệ thống biểu đồ phong phú về thể loại, hình thức thể hiện và nội dung thể hiện đa dạng Chính vì vậy, tôi đã lựa chọn các bài thực nghiệm đa dạng nhằm khai thác tối đa lợi ích của biểu đồ trong quá trình giảng dạy.

II.1.2 Chọn đối tượng thực nghiệm.

Do hạn chế về thời gian, tôi chỉ thực hiện thực nghiệm đề tài này tại Trường THPT Ngô Gia Tự, nhưng vẫn đảm bảo tuân thủ các yêu cầu và nguyên tắc đã đề ra nhằm đạt được kết quả phù hợp với mục tiêu nghiên cứu.

Trong trường học, hai lớp thực nghiệm 11A3 và 11A6 được chọn để đảm bảo tính khách quan và công bằng trong quá trình nghiên cứu Các lớp này phù hợp vì học sinh có trình độ học tập tương đương, ý thức học tập cao và được phân chia đều về số lượng học sinh Bên cạnh đó, không gian và điều kiện học tập tại hai lớp này cũng giống nhau, giúp đảm bảo rằng các yếu tố môi trường không ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu Cuối cùng, cả hai lớp đều do cùng một giáo viên giảng dạy để duy trì tính thống nhất về phương pháp giảng dạy và nội dung học tập.

II.1.3 Chọn giáo viên thực nghiệm Để đảm bảo tính ổn định tôi chọn một giáo viên dạy cả lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. o Có trình độ chuyên môn o Có tâm huyết với nghề, tinh thần trách nhiệm cao. o Số năm công tác: Từ 5 năm trở lên.

II.2 Tổ chức thực nghiệm

Sau khi chọn bài thực nghiệm, giáo viên tiến hành giảng dạy theo kế hoạch đã đề ra Trong lớp thực nghiệm, giáo viên chuẩn bị giáo án và tổ chức các hoạt động nhận thức cho học sinh qua việc khai thác biểu đồ để nâng cao khả năng tư duy Ngược lại, trong lớp đối chứng, giáo viên soạn giáo án dựa trên việc sử dụng biểu đồ như một phương tiện minh họa đơn thuần để hỗ trợ bài giảng Qua đó, phương pháp giảng dạy trong lớp thực nghiệm tập trung vào phát triển kỹ năng phân tích dữ liệu qua biểu đồ, tạo điều kiện tối ưu cho học sinh tiếp cận và hiểu kiến thức một cách chủ động.

II.3 Đánh giá kết quả thực nghiệm II.3.1 Kiểm tra, đánh giá kết quả thực nghiệm

Sau mỗi bài dạy thực nghiệm, tôi tiến hành kiểm tra chất lượng học tập của học sinh thông qua các phiếu kiểm tra nhằm đánh giá cả kiến thức và kỹ năng Đồng thời, tôi sử dụng phiếu điều tra tâm lý học sinh sau mỗi tiết học để theo dõi sự tiến bộ và phản hồi của học sinh về các phương pháp dạy học khác nhau Chính việc này giúp tôi nâng cao hiệu quả giảng dạy, đảm bảo học sinh tiếp thu kiến thức một cách toàn diện và phù hợp.

Mục đích của bài kiểm tra là giúp củng cố kiến thức cơ bản sau bài học, nhằm đánh giá hiệu quả và mức độ đạt được các mục tiêu học tập Bằng cách này, bài kiểm tra đóng vai trò quan trọng trong việc xác định học sinh đã nắm vững kiến thức hay chưa, từ đó điều chỉnh phương pháp giảng dạy phù hợp để nâng cao kết quả học tập.

Kỹ năng của học sinh được đánh giá qua các bài kiểm tra nhằm đo lường khả năng đọc hiểu, phân tích bản đồ, tranh ảnh, sơ đồ và biểu đồ một cách toàn diện và chính xác.

II.3.2 Xử lí kết quả thực nghiệm

Quá trình xử lí kết quả thực nghiệm diễn ra theo các bước sau:

- Bước 1: Tiến hành chấm điểm bài kiểm tra ở cả lớp đối chứng và lớp thực nghiệm theo thang điểm 10

- Bước 2: Thống kê kết quả sau khi chấm điểm

- Bước 3: Tính điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.

- Bước 4: Xử lí kết quả theo những thang bậc từ yếu đến giỏi để so sánh, đối chiếu và rút ra kết luận.

II.3.3 Nhận xét kết quả thực nghiệm.

- Nhận xét về mặt định lượng.

- Nhận xét về mặt định tính

Bài thực nghiệm

1 Tên dự án dạy học:

Chủ đề: LIÊN BANG NGA

2 Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có thể:

- Biết một số đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Liên Bang Nga.

Tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia Những đặc điểm về tự nhiên như địa hình, khí hậu, và nguồn tài nguyên sẵn có ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động kinh tế, đồng thời mang lại những thuận lợi như nguồn nguyên liệu phong phú và điều kiện phù hợp cho phát triển nông nghiệp, công nghiệp, du lịch Tuy nhiên, tự nhiên cũng đặt ra nhiều thách thức, như thiên tai, tài nguyên cạn kiệt hoặc phân bố không đều, gây khó khăn trong việc khai thác và bảo vệ tài nguyên bền vững Do đó, việc phân tích đặc điểm tự nhiên và đánh giá các thuận lợi, khó khăn là cơ sở để xây dựng các chính sách phát triển hợp lý, bền vững và hiệu quả.

Liên Bang Nga có dân số đa dạng với mật độ phân bố không đều, điều này ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Dân số tập trung chủ yếu ở các khu vực ven biển, trung tâm đô thị lớn như Moscow và Saint Petersburg, trong khi các vùng miền núi và khu vực xa xôi có dân số thưa thớt Sự phân bố dân cư không đều này tạo ra thách thức trong việc phát triển hạ tầng, dịch vụ xã hội và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đồng đều trên toàn quốc Ngoài ra, dân số già cục bộ tại một số vùng ảnh hưởng đến lực lượng lao động và hệ thống an sinh xã hội, làm chậm quá trình phát triển bền vững của Nga.

- Biết các giai đoạn chính của nền kinh tế Liên Bang Nga và những thành tựu đáng kể từ sau năm 2000 của nước này.

Kể từ năm 2000, Liên Bang Nga đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể trong các lĩnh vực công nghiệp nông nghiệp và cơ sở hạ tầng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước Sự phân bố của các ngành kinh tế chủ chốt như nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ thể hiện sự chuyển mình mạnh mẽ, nâng cao năng suất và cải thiện đời sống của người dân Những thành tựu này phản ánh rõ sự ổn định và tiến bộ của nền kinh tế Nga trong hơn hai thập kỷ qua, góp phần vào vị thế của quốc gia trên trường quốc tế.

- Hiểu được mối quan hệ Việt – Nga trong bối cảnh quốc tế mới

- Nắm được những nét chính về tình hình nước Nga trước và sau Cách Mạng tháng Mười Nga.

- Hiểu được ý nghĩa lịch sử và ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

- Biết được những chính sách và quá trình xây dựng CNXH ở Liên Xô đã đạt nhiều thành tựu vượt bậc về kinh tế, khoa học kĩ thuật

- Biết được thời kỳ đầy khó khăn, biến động về kinh tế, chính trị, xã hội của Liên bang Nga (những năm 90 của thế kỉ XX)

- Biết được công thức tính mật độ dân số, bài toán dân số

- Biết được những thành công trong ngành vật lí của Liên bang Nga: chế tạo thành công bom nguyên tử…

"Chiến tranh và hòa bình" là tác phẩm nổi bật phản ánh giai đoạn bi tráng của xã hội Nga thời đại Napoléon, khắc họa sâu sắc cuộc sống của các tầng lớp từ quý tộc đến nông dân Tác phẩm đã tái hiện chân thực những biến động lớn của đất nước trong thời kỳ chiến tranh và hòa bình, thể hiện những cảm xúc và số phận của con người trong bối cảnh lịch sử dữ dội Qua đó, tác giả khám phá những giá trị nhân đạo vượt thời gian, giúp người đọc hiểu rõ hơn về xã hội Nga trong thời kỳ đầy biến động này.

Bài thơ “Tôi yêu em” thể hiện vẻ đẹp tâm hồn chân thành, say đắm, vị tha và cao thượng của nhân vật trữ tình trong tình yêu Qua đó, người đọc cảm nhận được sự chân thành và cảm xúc mãnh liệt của nhân vật dành cho người mình yêu Thơ Puskin nổi bật với nét giản dị, trong sáng và tinh tế, góp phần làm nổi bật vẻ đẹp tâm hồn và cảm xúc chân thực trong tác phẩm.

A.P.SÊ – KHỐP là đại biểu lớn cuối cùng của văn học hiện thực Nga thế kỷ XIX, đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển phong cách phản ánh chân thực cuộc sống Ông là nhà cách tân thiên tài nổi bật về hai thể loại truyện ngắn và kịch nói, góp phần nâng cao giá trị nghệ thuật và tư tưởng trong nền văn học Nga Các tác phẩm của ông thể hiện rõ nét tinh thần phản kháng, nhân đạo và đổi mới, góp phần định hình diện mạo mới cho văn học hiện thực cuối thế kỷ XIX.

Dưới đây là đoạn văn đã được chỉnh sửa theo yêu cầu của bạn:Mendeleev là nhà hóa học, nhà hoạt động xã hội và nhà sư phạm nổi tiếng của Nga, được biết đến với đóng góp vĩ đại trong lĩnh vực khoa học Cống hiến quan trọng nhất của ông là phát triển Bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, giúp các nhà khoa học hiểu rõ hơn về cấu trúc và tính chất của các nguyên tố Nhờ công trình này, Mendeleev đã để lại dấu ấn to lớn trong lịch sử ngành hóa học và đóng vai trò then chốt trong sự phát triển của khoa học vật lý và hóa học hiện đại.

Hồ Thiên Nga là một trong những vở ballet kinh điển nhất, thể hiện đỉnh cao của sáng tác của Tchaikovsky Tác phẩm này góp phần khẳng định vị trí của Tchaikovsky là một trong những nhạc sĩ thiên tài của nước Nga, với những đóng góp to lớn không chỉ cho nền âm nhạc Nga mà còn lan tỏa ra toàn thế giới.

- Biết được “Bài cô giái miền đồng cỏ”

- Biết được Bức "Mùa thu vàng" nổi tiếng của họa sĩ người Nga Isaac IlyichLevitan

- Biết được Bức “Ngày thu” (1961) - danh họa người Nga Nikolai Matveevich Pozdneev

- Biết được cách truy cập mạng iternet ứng dụng của công nghệ thông tin

2.1.10 Kiến thức các môn khoa học khác

- Về khoa học vũ trụ: Vệ tinh nhân tạo Sputnik

- Nhiều công trình kiến trúc có giá trị cao của Liên bang Nga

- Piatnitsky – Đỉnh cao âm nhạc dân gian Nga

Để hiểu rõ vị trí địa lý, lãnh thổ và tài nguyên khoáng sản của Liên bang Nga, cần sử dụng bản đồ, lược đồ tự nhiên và bảng số liệu nhằm nhận biết các đặc điểm quan trọng Các công cụ này giúp xác định vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên và tiềm năng khoáng sản của Nga một cách chính xác và trực quan Việc phân tích các dữ liệu này góp phần làm rõ các đặc điểm tự nhiên và tài nguyên phong phú của Liên bang Nga, từ đó hỗ trợ các hoạt động phát triển kinh tế và quản lý tài nguyên hiệu quả hơn.

Liên Bang Nga là một quốc gia có quy mô dân số lớn, thể hiện qua các số liệu về dân số và lược đồ dân cư Tuy nhiên, dân số Nga đang có xu hướng giảm dần theo thời gian, phản ánh qua số liệu về tốc độ tăng trưởng dân số Phân bố dân cư không đều trên khắp lãnh thổ, tập trung chủ yếu ở các vùng đông dân, trong khi các khu vực khác có dân số thưa thớt Tháp dân số của Nga cho thấy tỷ lệ người lớn tuổi cao, cảnh báo về vấn đề già hóa dân số và ảnh hưởng đến phát triển kinh tế xã hội trong tương lai.

- Phân tích bảng số liệu và lược đồ kinh tế của Liên Bang Nga để có được kiến thức trên.

- Rèn kĩ năng quan sát và đọc lược đồ, khai thác tranh ảnh lịch sử

- Rèn luyện kỹ năng tổng hợp, hệ thống hoá và phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử

- Rèn công thức tính mật độ dân số, bài toán dân số

- Rèn luyện kỹ năng vào thực tiễn

Bài thơ “Tôi yêu em” giúp học sinh nhận thức rõ nét đẹp của thơ tình của Pushkin, đồng thời phát triển khả năng cảm nhận và phân tích một bài thơ tình trong sáng, thi vị Qua đó, học sinh sẽ biết cách cảm nhận sâu sắc và phân tích tinh tế những tác phẩm thơ tình, nâng cao khả năng cảm xúc và hiểu biết về giá trị nghệ thuật của thể loại thơ này.

- “Người trong bao” A.P.SÊ – KHỐP rèn luyện kỹ năng tóm tắt truyện.

- Rèn luyện kĩ năng cảm nhận và phân tích các tác phẩm thơ, văn.

- Rèn kỹ năng nhận biết các nguyên tố hóa học

- Hiểu được những đóng góp to lớn cho nền âm nhạc thế giới của các nhạc sỹ Nga.

- Giới thiệu cho học sinh biết bài “cô gái miền đồng cỏ”

- Biết được Bức "Mùa thu vàng" nổi tiếng của họa sĩ người Nga Isaac Ilyich Levitan

- Bức “Ngày thu” (1961) - danh họa người Nga Nikolai Matveevich Pozdneev

- Rèn luyện kĩ năng truy cập mạng interenet

2.1.10 C ác môn khoa học khác

Rèn luyện kỹ năng sống

Hợp tác giữa các thành viên trong công việc, sự chia sẻ, sự phân công công việc theo năng lực, sự khéo léo trong giao tiếp…

Xây dựng những kỹ năng cơ bản cho học trò : có cách làm việc khoa học hơn, năng lực thuyết trình, hùng biện…

*Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường:

Liên Bang Nga là một quốc gia có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, góp phần vào nền kinh tế của đất nước Tuy nhiên, việc khai thác và sử dụng tài nguyên này cần được thực hiện một cách bền vững, chú ý đến vấn đề bảo vệ môi trường Quản lý tài nguyên hợp lý sẽ giúp Nga duy trì cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên Các hoạt động khai thác cần tuân thủ các quy tắc về môi trường để hạn chế tác động tiêu cực và đảm bảo lợi ích lâu dài cho cộng đồng.

Dân tộc Nga đã hy sinh hết mình để cứu nhân loại thoát khỏi ách phát xít Đức trong Đại chiến Thế giới II, thể hiện tinh thần anh dũng và lòng yêu nước cao cả Đồng thời, Nga còn nổi bật với tinh thần sáng tạo khoa học vượt bậc, góp phần thúc đẩy tiến bộ công nghệ và nghiên cứu mang lại lợi ích to lớn cho nhân loại Những đóng góp này chứng tỏ ý chí kiên cường và khả năng sáng tạo vượt trội của người Nga trong lịch sử hiện đại.

- Biết trân trọng những cống hiến to lớn của các nhà khoa học Nga cho thế giới

- Khâm phục tinh thần lao động và sự đóng góp của nhân dân Nga cho nền kinh tế đất nước

- Trân trọng, học hỏi những thành tựu mà nhân dân Liên Xô đã đạt được

- Có ý thức rèn luyện tu dưỡng đạo đức, học tập

- Học sinh hiểu biết thêm về mối quan hệ Việt - Nga

2.4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực giao tiếp với thầy – cô giáo, với bạn.

- Năng lực hợp tác trong nhóm nhỏ với bạn.

- Năng lực giải quyết vấn đề.

3 Đối tượng dạy học của dự án

- Đối tượng của dự án là học sinh khối lớp 11 của trường THPT Ngô Gia Tự - Lập Thạch - Vĩnh Phúc.

- Số lượng học sinh tham gia: 30 học sinh lớp 11A3.

Học sinh có tinh thần ham học hỏi, thích khám phá và tìm hiểu thực tế là những bạn trẻ tích cực hoàn thành các câu hỏi định hướng do giáo viên giao Tinh thần này giúp các em phát triển khả năng khám phá thế giới xung quanh một cách chủ động, góp phần nâng cao kiến thức và kỹ năng thực hành Việc học tập tích cực dựa trên đam mê tìm tòi không chỉ giúp các học sinh nắm vững kiến thức mà còn khơi dậy sự sáng tạo, phát triển tư duy phản biện Đây chính là yếu tố quan trọng thúc đẩy quá trình học tập hiệu quả và hình thành thái độ tích cực đối với việc học trong tương lai.

- Tích cực ôn tập và làm bài tập về nhà; đọc trước bài mới trước khi tới lớp.

4 Ý nghĩa của dự án 4.1 Đối với thực tiễn dạy học: Đối với học sinh:

Các chủ đề tích hợp có tính thực tiễn cao, giúp sinh động và hấp dẫn học sinh, đồng thời tạo động lực và hứng thú học tập Những chủ đề này thúc đẩy học sinh vận dụng kiến thức tổng hợp để giải quyết các tình huống thực tế, giảm thiểu việc ghi nhớ kiến thức một cách máy móc Ngoài ra, chủ đề tích hợp, liên môn giúp học sinh tránh học lại nhiều lần cùng một nội dung kiến thức ở các môn học khác nhau, nâng cao hiệu quả học tập.

KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CỦA SÁNG KIẾN

I Đánh giá về thành công khi áp dụng SKKN

Các chủ đề liên môn, tích hợp mang tính thực tiễn, sinh động và hấp dẫn, góp phần thúc đẩy động cơ và hứng thú học tập của học sinh.

Học các chủ đề tích hợp, liên môn giúp học sinh vận dụng kiến thức tổng hợp vào giải quyết các tình huống thực tiễn, giảm thiểu việc ghi nhớ máy móc Chủ đề liên môn còn giúp học sinh tránh học đi học lại cùng một nội dung ở các môn khác nhau, từ đó giảm quá tải và tránh nhàm chán Điều này giúp nâng cao khả năng hiểu biết tổng quát và khả năng ứng dụng kiến thức trong thực tiễn, thúc đẩy hiệu quả học tập và phát triển toàn diện cho học sinh.

Dạy học theo các chủ đề liên môn giúp giảm tải cho giáo viên trong việc truyền đạt kiến thức liên môn, đồng thời nâng cao kỹ năng sư phạm và kiến thức chuyên môn của giáo viên Phương pháp này góp phần phát triển đội ngũ giáo viên hiện tại thành những người có đủ năng lực để giảng dạy kiến thức liên môn và tích hợp một cách hiệu quả Ngoài ra, thế hệ giáo viên tương lai sẽ được đào tạo về phương pháp dạy học tích hợp, liên môn ngay trong chương trình đào tạo tại các trường sư phạm, đảm bảo sự thích nghi trong bối cảnh giảng dạy hiện đại.

II Đánh giá về khó khăn khi áp dụng SKKN

Giáo viên mất nhiều thời gian để chuẩn bị và tìm tòi nội dung bài học, đòi hỏi sự suy nghĩ kỹ lưỡng để đảm bảo hiệu quả giảng dạy cao Do đó, việc tích hợp các nội dung phù hợp và mang lại giá trị thực sự sẽ giúp nâng cao chất lượng bài học mà không cần tích hợp quá nhiều lĩnh vực, tối ưu hóa quá trình giảng dạy và tiết kiệm thời gian cho giáo viên.

Mặc dù trường học đã trang bị phòng thí nghiệm và thiết bị thực hành, nhưng độ chính xác của các thí nghiệm thường thấp do thiết bị đã qua nhiều năm sử dụng, đòi hỏi giáo viên phải mô phỏng để đảm bảo kiến thức, tuy nhiên phương pháp này có thể làm mất đi tính thực tiễn của bài học Một trong những thách thức lớn trong việc tích hợp, liên môn là cần đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất, thiết bị hiện đại để hỗ trợ quá trình dạy và học hiệu quả.

Mỗi giáo viên cần ý thức và chủ động tìm hiểu các hiện tượng diễn ra xung quanh, không chỉ trong phạm vi bộ môn của mình mà còn liên quan đến nhiều lĩnh vực học thuật khác Việc tìm tòi khám phá giúp giáo viên nâng cao kiến thức và phù hợp hóa bài giảng, từ đó truyền cảm hứng và nâng cao chất lượng giảng dạy Đồng thời, khả năng liên lĩnh vực còn giúp học sinh phát triển tư duy liên ngành, mở rộng hiểu biết một cách toàn diện hơn.

Một số em chưa thực sự đầu tư thời gian cho học nên sự tiến bộ chưa rõ rệt

8 Những thông tin cần được bảo mật: Không

9 Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:

Lãnh đạo cấp cơ sở cần quan tâm sát sao đến các vấn đề đổi mới trong ngành giáo dục và đảm bảo trang bị đầy đủ các phương tiện, thiết bị, đồ dùng dạy học để hỗ trợ giáo viên tích cực tiếp thu và áp dụng các đổi mới về cả hình thức lẫn nội dung dạy học.

Giáo viên cần nắm vững nội dung chương trình, bao gồm các đơn vị kiến thức địa lý cơ bản, nâng cao và phần liên hệ thực tế, liên môn Họ cũng cần chủ động cập nhật và lĩnh hội những vấn đề mới để đáp ứng yêu cầu giáo dục trong tình hình mới của đất nước Để thực hiện phương pháp dạy học tích cực hiệu quả, giáo viên phải nỗ lực hơn so với phương pháp dạy học thụ động và cần có trình độ tin học nhất định nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Trong quá trình học tập, học sinh cần tham gia tích cực vào các hoạt động do giáo viên tổ chức và tự lực thực hiện các nhiệm vụ nhằm phát huy khả năng sáng tạo và tư duy logic của bản thân Học sinh nên kết hợp việc nắm vững kiến thức lý thuyết với thực hành, liên hệ thực tế để vận dụng kiến thức một cách hiệu quả Việc này giúp nâng cao năng lực học tập và chuẩn bị tốt cho sự phát triển toàn diện.

10 Đánh giá lợi ích thu được:

Sau khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm bản thân tôi cho rằng những phương pháp này giúp:

Khuyến khích giáo viên sáng tạo trong phương pháp giảng dạy bằng cách hướng tới các chủ đề, chủ điểm liên môn và gần gũi thực tiễn giúp nâng cao hiệu quả học tập và phát huy tối đa khả năng sáng tạo của học sinh.

Đổi mới hình thức tổ chức dạy học là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng giáo dục Việc cập nhật phương pháp dạy học tiên tiến giúp tạo ra môi trường học tập sáng tạo và hiệu quả hơn Bên cạnh đó, đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập đảm bảo tính công bằng và chính xác trong đánh giá năng lực học sinh Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học là bước đột phá, giúp giảng viên và học sinh tiếp cận kiến thức một cách sinh động, linh hoạt và hiện đại hơn.

Giáo dục tích hợp kiến thức các môn học giúp học sinh hiểu sâu và rộng hơn về các vấn đề trong môn học, từ đó phát triển khả năng giải quyết vấn đề một cách toàn diện Việc liên kết các môn học với nhau tạo điều kiện cho học sinh áp dụng kiến thức vào thực tiễn, nâng cao khả năng tư duy sáng tạo và tư duy phản biện Áp dụng phương pháp giáo dục tích hợp còn giúp giảm thiểu sự phân mảnh trong quá trình học tập, thúc đẩy sự liên kết giữa các lĩnh vực kiến thức Nhờ đó, học sinh không chỉ nắm vững kiến thức chuyên môn mà còn phát triển kỹ năng vận dụng linh hoạt vào các tình huống thực tế.

- Tích hợp trong giảng dạy sẽ giúp học sinh phát huy sự suy nghĩ, tư duy, sự sáng tạo trong học tập và ứng dụng vào thực tiễn.

- Làm cho học sinh hiểu bài hơn, yêu thích môn học hơn.

- Thành công đề tài đã giúp nâng cao về chất lượng giáo dục của lớp, của trường.

Trong năm học 2014 – 2015, việc giảng dạy môn Địa lý đã đạt được nhiều kết quả tích cực, nâng cao chất lượng giáo dục đại trà và công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Chúng tôi luôn tập trung phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh trong giờ học, nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học tại các trường THPT.

Sau khi đề tài này được hoàn thành đã đạt được một số thành công đạt giải cấp tỉnh.

Trong năm học vừa qua, tôi đã đạt được những kết quả tích cực và sẽ tiếp tục phát huy sáng kiến kinh nghiệm (SKKN) này để nâng cao chất lượng giảng dạy Tôi mong nhận được ý kiến đóng góp từ Hội đồng Thi đua - Khen thưởng nhằm giúp SKKN đạt hiệu quả tối ưu hơn trong các năm tới.

Lớp TS Điểm Đối chứng HS 8-10 % 6,5-

* Nhận xét về mặt định lượng Sau khi phân tích kết quả thực nghiệm tôi rút ra một số nhận xét sau:

- Điểm trung bình của lớp thực nghiệm cao hơn so với lớp đối chứng

Lớp thực nghiệm có tỷ lệ học sinh khá giỏi cao hơn nhiều so với lớp đối chứng, thể hiện rõ sự hiệu quả của phương pháp giảng dạy mới Ngược lại, tỷ lệ học sinh trung bình của lớp thực nghiệm thấp hơn đáng kể so với lớp đối chứng, cho thấy đa số học sinh trong lớp đạt mức học lực khá và giỏi Đặc biệt, lớp thực nghiệm không có học sinh yếu, điều này phản ánh sự nâng cao chất lượng học tập và hiệu quả của phương pháp giảng dạy trong lớp.

Ngày đăng: 05/08/2023, 10:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức trắc nghiệm - Skkn vận dụng quan điểm tích hợp thông qua phương pháp dự án để dạy chủ đề liên bang nga
Hình th ức trắc nghiệm (Trang 39)
Hình ảnh Câu hỏi - Skkn vận dụng quan điểm tích hợp thông qua phương pháp dự án để dạy chủ đề liên bang nga
nh ảnh Câu hỏi (Trang 47)
Hình ảnh NỘI DUNG - Skkn vận dụng quan điểm tích hợp thông qua phương pháp dự án để dạy chủ đề liên bang nga
nh ảnh NỘI DUNG (Trang 49)
Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi/ bài tập trong chủ đề Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao - Skkn vận dụng quan điểm tích hợp thông qua phương pháp dự án để dạy chủ đề liên bang nga
Bảng m ô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi/ bài tập trong chủ đề Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao (Trang 57)
BẢNG ĐIỂM - Skkn vận dụng quan điểm tích hợp thông qua phương pháp dự án để dạy chủ đề liên bang nga
BẢNG ĐIỂM (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w