1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

sử dụng tư liệu trong giảng dạy lịch sử thpt tuyển tập sáng kiến kinh nghiệm

128 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử dụng tư liệu trong giảng dạy lịch sử thpt tuyển tập sáng kiến kinh nghiệm
Tác giả Trần Thị Hải
Trường học Trường THPT Chuyền Lào Cai
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Sách tuyển tập sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2003
Thành phố Lào Cai
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 876,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong dạy học Lịch sử, phương pháp lập bảng hệ thống kiến thức có vai trò hết sức quan trọng: tạo hứng thú học tập, khắc sâu kiến thức, phát triển các thao tác tư duy và khả năng tư duy

Trang 1

H C PH Ổ THÔNG

Ng ười viết: Trần Thị Hải

Đơn vị: Trường THPT Chuyên Lào Cai

A M Đ U

Trong dạy học Lịch sử, phương pháp lập bảng hệ thống kiến thức có vai trò hết sức quan trọng: tạo hứng thú học tập, khắc sâu kiến thức, phát triển các thao tác tư duy và khả năng tư duy sáng tạo của học sinh Qua thực tiễn nhiều năm giảng dạy, tôi xin trình bày một số kinh nghiệm sử dụng phương pháp trên trong dạy- học Lịch sử ở

bậc trung học phổ thông

1.C s khoa h c và thực ti n c a vi c l p b ng h thống ki n th c trong d y- hoc l ch s

Lịch sử loài người là một quá trình phát triển không ngừng từ thấp đến cao: từ chế độ nguyên thuỷ dã man, mông muội đến chế độ xã hội chủ nghĩa văn minh Nhận thức của học sinh ở bậc trung học phổ thông không dừng lại ở cảm tính mà là nhận thức lý tính Nhận thức là cơ sở để hình thành tư tưởng, tình cảm Nhận thức càng chắc chắn, sâu sắc thì tư tưởng tình cảm càng đúng dắn, tốt đẹp Bộ môn lịch sử ở trường phổ thông có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc giáo dục nhận thức để hình thành thế giới quan, nhân sinh quan cho học sinh

b C ơ sở thực tiễn

Là một giáo viên đã dạy học lịch sử lâu năm , tôi đã cố gắng tìm tòi những cách thức, phương pháp giúp học sinh ôn thi và làm bài thi đạt kết quả Tôi đề cao việc hướng dẫn học sinh phương pháp nắm được kiến thức nhanh nhất, sâu sắc nhất và nhớ lâu bằng những cách càng đơn giản càng tốt; nhờ đó học sinh có thể vận dụng làm bài hiệu quả Qua thực tế giảng dạy, tôi nhận thấy việc hướng dẫn học sinh hệ thống kiến thức bằng cách lập bảng niên biểu có tác dụng rất lớn, nhất là với một môn học có nhiều sự kiện như môn Lịch sử

- Với giáo viên: nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học, nâng cao năng lực chuyên môn của mình

- Với học sinh:

+ Giúp học sinh nắm được một cách hệ thống những kíên thức cơ bản về lịch sử để

dễ nhớ, nhớ lâu, hiểu sâu sắc lịch sử và vận dụng làm bài tập, bài thi hiệu quả

Trang 2

động và tích cực

2 L ch s v n đ

Việc sử dụng phương pháp hệ thống hoá kiến thức lịch sử qua lập niên biểu không phải là một phương pháp mới Vấn đề này đã được đề cập trong một số công trình nghiên cứu khoa học, tiêu biểu:

* Phan Ngọc Liên-Trần Văn Trị, Phương pháp dạy học lịch sử, NXB Giáo dục, 1999

* Phan Ngọc Liên (chủ biên), Các loại bài thi học sinh giỏi môn Lịch sử, NXB Hà Nội,

2007

Đó là những công trình nghiên cứu chung về phương pháp dạy học lịch sử hoặc về các loại bài thi lịch sử nên mặc dù các tác giả đã chú trọng tới vị trí và tầm quan trọng của vấn đề lập bảng niên biểu hệ thống kiến thức nhưng chưa chuyên sâu

Ngoài ra vấn đề này cũng được đề cập tới một số sách tham khảo khác, các bài viết trên báo Tuy nhiên, chưa có công trình nào, bài viết nào chuyên sâu về vấn đề này Đề tài sáng kiến kinh nghiệm này tôi đã bắt đầu viết làm nội dung bồi dưỡng giáo viên trong hè năm 2003, nhưng mới chỉ là một số nội dung trong chương trình lịch sử lớp 12, sau đó liên tục bổ sung qua các năm học và đã được đưa lên trangWeb của nhà trường, được nhiều đồng chí giáo viên và học sinh tham khảo trong giảng dạy

và học tập có hiệu quả

3 M c đích- Ph ng pháp - ph m vi nghiên c u

a M ục đích

- Giúp bản thân nâng cao hơn chất lượng giảng dạy, năng lực chuyên môn của mình

- Chia sẻ kinh nghiệm và tâm huyết của bản thân với các đồng nghiệp về một cách thức hướng dẫn học sinh ôn tập hiệu quả

b Ph ương pháp: sử dụng hai phương pháp chính là phương pháp lịch sử và phương

pháp lôgíc

c Ph ạm vi nghiên cứu

Đề tài đề cập đến cách thức nâng cao hiệu quả ôn thi môn lịch sử cho học sinh thông qua việc lập một số bảng hệ thống hoá kiến thức lịch sử trung học phổ thông ( chương trình cơ bản)

Trang 3

làm cỏc bài tập đũi hỏi kĩ năng thực hành hoặc yờu cầu tổng hợp kiến thức

a Cỏc lo ại niờn biểu hệ thống hoỏ kiến thức

Niờn biểu được tạm chia thành 3 loại chớnh

- Niờn biểu tổng hợp: bảng liệt kờ những sự kiện lớn xảy ra trong thời gian dài Loại niờn biểu này giỳp học sinh khụng chỉ ghi nhớ những sự kiện chớnh mà cũn nắm được cỏc mốc thời gian đỏnh dấu mối quan hệ của cỏc sự kiện quan trọng Vớ dụ niờn biểu những thành tựu của nhõn dõn Việt Nam trong cuộc khỏng chớờn chống Phỏp 1945-1954

- Niờn biểu chuyờn đề: đi sõu trỡnh bày nội dung một vấn đề quan trọng nổi bật nào

đú của một thời kỡ lịch sử nhất định nhờ đú mà học sinh hiểu được bản chất sự kiện một cỏch toàn diện, đầy đủ Vớ dụ niờn biểu "Cỏc giai đoạn chớnh trong cỏch mạng tư sản Phỏp thế kỉ XVIII"

- Niờn biểu so sỏnh dựng để đối chiếu, so sỏnh cỏc sự kiện xảy ra cựng một lỳc trong lịch sử, hoặc ở thời gian khỏc nhau nhưng cú những điểm tương đồng, dị biệt nhằm làm nổi bật bản chất, đặc trưng của cỏc sự kiện ấy, hoặc để rỳt ra một kết luận khỏi quỏt Bảng so sỏnh là một dạng của niờn biểu so sỏnh nhưng cú thể dựng số liệu

và cả tài liệu sự kiện chi tiết để làm rừ bản chất, đặc trưng của cỏc sự kiện cựng loại hoặc khỏc loại

b Cỏch th ức lập bảng niờn biểu hệ thống hoỏ kiến thức

Cú thể tiến hành việc lập bảng theo cỏc bước sau

- Tr ước hết, giỏo viờn tỡm hoặc hướng dẫn học sinh tỡm những vấn đề, những nội dung cú th ể hệ thống hoỏ bằng cỏch lập bảng Đú là cỏc sự kiện theo trỡnh tự thời

gian, cỏc lĩnh vực Tuy nhiờn chỉ nờn chọn những vấn đề tiờu biểu giỳp việc nắm kiến thức tốt nhất, đơn giản nhất, khụng nờn đưa ra quỏ nhiều cỏc loại bảng làm việc

hệ thống kiến thức trở nờn rối

- Th ứ hai, lựa chọn hỡnh thức lập bảng với cỏc tiờu chớ phự hợp

+ Với bảng niờn biểu sự kiện: cú thể lập theo cỏc tiờu chớ thời gian, sự kiện, kết quả- ý nghĩa…

+ Với bảng niờn biểu tổng hợp: tựy vấn đề mà xỏc định tiờu chớ phự hợp Vớ dụ, với bảng niờn biểu những thành tựu toàn diện của cuộc khỏng chiến chống Phỏp cú thể lập với cỏc tiờu chớ: lĩnh vực, thành tựu, kết quả - ý nghĩa; niờn biểu những thắng lợi tiờu biểu trờn mặt trận quõn sự trong khỏng chiến chống Phỏp với cỏc tiờu chớ thời gian, chiến thắng, kết quả-ý nghĩa

+ Niờn biểu so sỏnh : Các nội dung so sánh càng cụ thể thì ý nghĩa khoa học càng cao : vấn đề đ−ợc đặt ra để làm nổi bật bản chất sự kiện lịch sử Có thể so sánh ở các mặt: + Tích cực, tiến bộ với tích cực, tiến bộ

+ Tiến bộ, tích cực với tiêu cực, phản động

Trang 4

nhiệm vụ-mục tiờu, lónh đạo, động lực, kết quả, xu hướng phỏt triển ; so sỏnh cỏc chiến dịch cú thể dựa vào hoàn cảnh, diễn biến, kết quả,ý nghĩa …

- Thứ ba, lựa chọn kiến thức, đảm bảo cỏc yờu cầu cơ bản,chớnh xỏc, ngắn gọn Cú

rất nhiều sự kiện, vỡ vậy phải biết chọn lọc những gỡ cơ bản nhất, sử dụng từ ngữ chớnh xỏc, cụ đọng nhất Khụng nờn ụm đồm quỏ nhiều kiến thức khiến việc lập bảng trở nờn nặng nề, khú theo dừi nội dung và lụgớc vấn đề Điều kiện lập bảng HTKT càng cụ thể, phong phú thì kết quả giáo dục, giáo d−ỡng, phát triển càng cao

Điều kiện đó là:

+ Sự kiện hình thành phải rõ ràng, chân thực

+ Số liệu phải chính xác, đầy đủ, có chọn lọc

+ Vấn đề đ−a ra cần đ−ợc phân tích sâu sắc, biện chứng để rút ra nhận xét chính xác, khoa học

2 H ng d n l p b ng h thống hoỏ ki n th c

a L ựa chọn cỏc vấn đề để lập bảng hệ thống kiến thức

b L ựa chọn hỡnh thức lập bảng với cỏc tiờu chớ phự hợp

3 Cỏc b ng h thụng ki n th c trong ch ng trỡnh trung học phổ thông:

- Hầu nh− hoàn toàn đi

đứng bằng 2 chân -Hộp sọ lớn hơn v−ợn

cổ Não có trung tâm phát tiếng nói

- Bàn tay to, vụng về

- Bàn tay nhỏ , khéo léo

Bμi 2

- Lập biểu đồ sơ kết cả b μi 1, 2

Trang 5

cũ sơ kì

Ghè hòn đá

2 rìa cạnh:

Đá cũ hậu kì

Ghè hòn đá

ặ mài sắc : Đá

mới

Đồng

đỏ

Đồng thau

lều

Cách mạng

đá mới

Trồng rau củ, chăn nuôi

Làm gốm,

đánh cá

Trồng lúa

nước ven sông

Nông nghiệp, thủ công nghiệp

Nông nghiệp, thủ công nghiệp,

thương nghiệp biển

Thị tộc nguyên

thuỷ

Bộ lạc Xã

hội có giai cấp, nhà

nước

Nhà

nước

mở rộng

Trang 6

Điều

kiện tự

nhiên

phù sa ven sông, mềm, màu mỡ ;

khí hậu ấm nóng thuận lợi phát

triển động thực vật ; nước tưới dồi

dào Khó khăn : thiên tai, lũ lụt

hoạt động hàng hải, ngư nghiệp,

thương nghiệp biển

Khí hậu ấm áp Khó khăn : đất trồng

ít, khô cứng, chỉ thích hợp các loại cây lưu niên

Trình độ

kĩ thuật Biết sử dụng đồ đồng thau, chưa

loại trừ đá, tre, gỗ Biết làm thuỷ lợi

phương Đông

Đặc

điểm

kinh tế

Ngành chủ yếu : nông nghiệp lúa

nước ; trồng cây ăn quả, chăn nuôi

gia súc.Có thủ công nghiệp, trao

- Quý tộc ( vua, quan lại, tăng lữ,

chỉ huy quân đội)

- Thành phần chủ yếu : nông dân

công xã.Là lực lượng nuôi sống xã

hội

- Nô lệ : nguồn gốc ( tù binh chiến

tranh, người nghèo không trả được

nợ) Góp phần cùng nông dân công

xã nuôi sống xã hội

- Giai cấp thống trị : chủ nô (chủ

xưởng, chủ lò, chủ thuyền, chủ đại trại )

- Bình dân ( nông dân, thợ thủ công) Chủ yếu sống nhờ vào trợ cấp xã hội

- Nô lệ : Hoàn toàn là nô lệ ngoại tộc Số lượng hết sức đông đảo Giữ vai trò quyết định trong tất cả các ngành kinh tế Là lực lượng nuôi sống xã hội

rỡ

Trang 7

quá nhiều ký hiệu phức tạp

Chữ viết đạt trình độ khái quát cao : ít ký hiệu nhưng cách ghép linh hoạt, ngữ pháp chặt chẽ có thể thể hiện mọi kết quả của tư duy Là cơ sở của nhiều loại chữ viết ngày nay

Sử học Sử biên niên : ghi chép sự kiện

Tập hợp sự kiện, chỉnh lý, phân tích , trình bày có hệ thống lịch sử một nước hay một cuộc chiến tranh

Văn học Chủ yếu là văn học dân gian Chủ yếu là văn học viết, có các nhà

văn có tên tuổi Có giá trị nhân văn

Đạt trình độ hoàn thiện về ngôn ngữ

Trang 8

Sự th μnh lập Người Hồi giáo gốcTrung á,

chinh phục các tiểu quốc ấn, lập nên Vương quốc Hồi giáo ấn Độ,

đóng đô ở Đê li

Một bộ phận dân Trung á, cũng theo đạo Hồi tấn công ấn Độ lập

Vương triều Mô gôn

Giống nhau

- Đều là người ngoại tộc vào cai trị

- Đều thống nhất được lãnh thổ ấn Độ

- Đều tồn tại mâu thuẫn giai cấp

- Đều xây dựng nhiều công trình kiến trúc Hồi giáo đặc sắc

Khác nhau

Chính sách kỳ thị tôn giáo Chính sách hoà đồng tôn giáo

Bμi 9

Lập bảng hệ thống kiến thức V ương quốc Lan xang với Vương quốc Cam pu chia Nội dung V ương quốc Cam pu chia V ương quốc Lan xang

Điều kiện tự nhiên

Xung quanh là rừng núi và cao nguyên, có Biển Hồ

( thuận lợi : đất đai, nước tưới, thuỷ sản, lâm sản )

Sông Mê Công : đồng bằng ven sông, tài nguyên thuỷ văn, đường giao thông huyết mạch của đất

nước

Dân tộc Người Khơ me - một nhóm của

người Môn cổ Ngđịa, chủ nhân của nền văn hoá đồ ười Lào Thơng - cư dân bản

đá, đồ đồng Người Lào Lùm ( Lào Thái)

Thời gian hình th μnh Thế kỉ VI đền đầu thế kỉ IX 1353 Pha Ngừm lập nXV ước - thế kỉ

Thời kì phát triển

Từ 802 - 1432

Biểu hiện :Nông nghiệp phát triển, có hệ thống thuỷ lợi hoàn chỉnh

Đánh cá, săn bắt thú, khai thác lâm sản

Bộ máy nhà nước hoàn chỉnh Chấn chỉnh quân đội, cương quyết chống xâm lược bảo vệ lãnh thổ Hoạch định biên giới

Là trung tâm Phật giáo của Đông Nam á

Trang 9

Thời kì suy vong

Từ thế kỉ XV

Biểu hiện : Bị người Thái xâm chiếm, tàn phá

Nội bộ chính quyền chia rẽ :

mưu sát, tranh giành quyền lực

1863 thành thuộc địa của Pháp

tạo ra chữ viết riêng của dân tộc

Dựa trên chữ Cam pu chia và Miến

Điện, sáng tạo ra chữ viết riêng

Tôn giáo

Thời kỳ đầu tiếp thu Hin đu giáo Thế kỉ XII - Phật giáo

Thế kỉ XIII, đạo Phật truyền bá vào Lào

Văn học

Văn học dân gian, văn học viết phát triển phong phú

Văn học dân gian

Văn hoá

Kiến trúc

Kiến trúc Hin đu giáo,Phật giáo : ăng co Vát, ăng co Thom

Công trình kiến trúc Phật giáo tiêu biểu : Thạt Luổng

Bμi 10

a Lập bảng so sánh chế độ phong kiến ph ương Đông với chế độ phong kiến

ph ương Tây

Nội dung so sánh.

Đông

Kết hợp hai nhân tố : sự khủng

hoảng của chế độ chiếm nô và sự tan rã chế độ nguyên thuỷ của

người Giéc man ặ là sự đi xuống

so với thời cổ đại ở phương Tây

Thời gian tồn tại

Hình thành sớm : Những thế kỉ tiếp giáp của Công nguyên Tồn tại dai dẳng Khủng hoảng : thế

kỉ XVIII - XIX

Nguyên nhân : còn tàn dư của chế độ công xã nguyên thuỷ nên

Hình thành muộn : năm 476 Kết thúc sớm

Khủng hoảng : thế kỉ XVI - khi chủ nghĩa tư bản ra đời

Nguyên nhân : không có tàn dư của chế độ công xã nguyên thuỷ, tư

Trang 10

chủ nghĩa tư bản bị kìm hãm hữu triệt để nên chủ nghĩa tư bản

có điều kiện phát triển

Đặc điểm kinh tế

Mang tính chất tự nhiên, tự cấp,

tự túc

Chủ yếu là nông nghiệp

( Văn minh nông nghiệp) Tư liệu sản xuất chủ yếu là ruộng

đất

Có các nghề thủ công truyền thống, buôn bán

Mang tính chất tự nhiên, tự cấp, tự túc

Chủ yếu là nông nghiệp ( Văn minh nông nghiệp) Tư liệu sản xuất chủ yếu là ruộng đất

Đến thế kỉ XI, khi thành thị trung

đại ra đời, xuất hiện và phát triển sản xuất hàng hoá giản đơn

Xã hội

Hai giai cấp chính đối kháng :

địa chủ > < tá điền

Quan hệ bóc lột chủ yếu : địa tô

Đời sống nông dân đầu mỗi triều đại tương đối dễ chịu

Hai giai cấp chính đối kháng : lãnh chúa > < nông nô

Quan hệ bóc lột chủ yếu : địa tô Mức độ bóc lột khắc nghiệt, tàn nhẫn hơn ở phương Đông

Chính trị ( thể chế

nh μ nước)

Quân chủ chuyên chế trung

ương tập quyền Chế độ phong kiến phân quyền ; đến thời kì phát triển , chuyển sang

chế độ quân chủ chuyên chế trung

ương tập quyền

Nền tảng t ư

t ưởng Tôn giáo : Nho giáo, Hin đu giáo, Phật giáo, Hồi giáo Là

những tôn giáo có trước chế độ phong kiến

Tôn giáo : Ki tô giáo Là tôn giáo

có trước chế độ phong kiến

b Lập bảng so sánh lãnh địa với th μnh thị trung đại

Nội dung so sánh

Lãnh địa phong kiến Th μnh thị trung đại

Th μnh phần dân c ư Lãnh chúa, nông nô Thị dân : thợ thủ công, thnhân ương

Đặc điểm kinh tế Đóng kín : mang tính chất tự nhiên, tự cấp tự túc

Kinh tế hàng hoá giản đơn phát triển

Chính trị Là đơn vị chính trị và kinh tế cơ

bản của chế độ phong kiến phân quyền ở châu Âu

Là cơ sở để xoá bỏ chế độ phong kiến phân quyền , xây dựng chế độ phong kiến tập quyền

Trang 11

Đặc điểm văn hoá

Lãnh chúa và nông nô đều mù

chữ Văn hoá kém phát triển

Mở mang tri thức cho mọi người, tạo tiền đề hình thành các trường

đại học lớn ở châu Âu

c Lập bảng so sánh một sồ hình thức kinh doanh ban đầu của chủ nghĩa t ư bản ở Tây Âu với chế độ phong kiến Tây Âu :

Nội dung so sánh Th μnh thị phong kiến Chủ nghĩa t ư bản

Thủ công nghiệp

- Tư liệu sản xuất là của thợ cả và thợ bạn, chia nhau sản phẩm, mức độ nhiều ít khác nhau giữa thợ cả, thợ bạn, thợ học việc

- Tư liệu sản xuất là của chủ Thợ chỉ là người bán sức lao

động Làm thuê ăn lương

Nông nghiệp Nông nô nhận ruộng đất của

lãnh chúa, nộp tô, thuế Trang trại, đồn điền Chủ là tư

sản nông nghiệp, quý tộc mới ;

người làm là công nhân nông nghiệp

Th ương nghiệp Thương hội Công ty thương mại, phạm vi

Trang 12

Thời đá mới Cách ng μy nay 1 vạn năm Cách ngμy nay 6.000 - 12.000

đồng, dùi đồng…)

Đồng thau Bắt đầu biết chế tác và sử dụng công cụ sắt

Chủ yếu bằng đá, có một số hiện vật

bằng đồng

Hoạt động kinh tế

Trồng lúa nước Chăn nuôi gia súc, gia cầm

Làm đồ gốm bằng bàn xoay, xe chỉ, dệt vải

Trồng lúa nước.Làm gốm, dệt vải, làm đồ trang sức bằng đá

quý, thuỷ tinh…

Trồng lúa nước Làm gốm, dệt vải, làm thuỷ tinh…

Khai thác sản vật rừng

Đầu thiên niên kỉ I TCN đến 179 TCN Cuối thế kỉ II đến thế kỉ XVII Thế kỉ I đến cuối thế kỉ VI

Đời sống kinh tế

Chủ yếu là nông nghiệp lúa nước (dùng cày ) công cụ chủ yếu bằng đồng, có một ít đồ sắt Làm

vườn Chăn nuôi gia súc, gia cầm Các nghề thủ công truyền thống, trong đó nghề

đúc đồng đạt đến trình

Chủ yếu là nông nghiệp lúa nước

( dùng cày ) công cụ chủ yếu bằng sắt.Làm vườn Chăn nuôi gia súc, gia cầm

Các nghề thủ công rất phát triển Khai thác lâm thổ sản

Buôn bán với bên

Chủ yếu là nông nghiệp lúa nước ( dùng cày ) công

cụ chủ yếu bằng sắt.Làm vườn Chăn nuôi gia súc, gia cầm Đánh cá.Các nghề thủ công Ngoại thương

đường biển rất phát

Trang 13

độ kĩ thuật điêu luyện,

mĩ thuật tinh vi

ngoài phát triển triển

Đời sống vật chất

- Ăn : gạo nếp, gạo tẻ nấu thành cơm, rau,

củ, cá thịt, mắm tôm tép

- ở: nhà sàn

- Mặc : nữ mặc áo váy, nam đóng khố, cởi trần

- Nhuộm răng đen, ăn trầu, xăm mình, thích dùng đồ trang sức

- Ăn : gạo nếp, gạo tẻ nấu thành cơm, rau,

củ, cá thịt

- ở: nhà sàn

- Mặc : nữ mặc áo váy, nam đóng khố, cởi trần

- ăn trầu cau thích dùng đồ trang sức

Hoả táng người chết

- Ăn : gạo nếp, gạo

tẻ nấu thành cơm, rau, củ, cá thịt

ở: nhà sàn

Văn hoá, tín

ng ưỡng

Tín ngưỡng; thờ thần linh sông, núi; thờ cúng tổ tiên, anh hùng hào kiệt, tục phồn thực

Phật giáo, Hin đu giáo

Có chữ viết riêng

Phật giáo, Hin đu giáo

Ca, múa, nhạc phát triển

Bμi 16

So sánh ý nghĩa một số cuộc khởi nghĩa trong thời Bắc thuộc

Tên cuộc khởi nghĩa, kháng chiến

Phát triển truyền thống yêu nước Là điểm đột phá lớn trong lịch

sử hơn một nghìn năm chống Bắc thuộc của nhân dân ta Nói lên sự

trưởng thành của ý thức dân tộc, lòng tự tin vững chắc ở khả năng tự mình vươn lên phát triển một cách độc lập, ngang nhiên phủ định quyền làm " bá chủ thiên hạ" của hoàng đế phương Bắc, củng cố niềm tin vào thắng lợi cuối cùng của người dân Việt trên con đường

đấu tranh lâu dài, gian khổ giành độc lập

Khúc Thừa

Dụ

Cuộc đấu tranh giành độc lập chống Bắc thuộc giành thắng lợi căn bản, tạo điều kiện đi đến giành thắng lợi hoàn toàn vào năm 938

Ngô Quyền - Đánh dấu một bước ngoặt vĩ đại : Là trận chung kết lịch sử, chấm

dứt hoàn toàn thời kì Bắc thuộc, mở ra thời kỳ độc lập lâu dài, phát

Trang 14

chiến thắng Bạch Đằng

triển rực rỡ của dân tộc ta

ương

- Đứng đầu : Hoàng đế

- Ba ban: Văn ban, Võ ban, Tăng ban

- Đứng đầu : Hoàng

đế

Giúp vua: Tể tướng, các Đại hành khiển

- Các sảnh, viện, đài

- Đứng đầu : Hoàng đế

Bỏ chức Tể tướng, các Đại hành khiển

ph ương

- 10 đạo - Lộ, trấn

- Phủ huyện , châu

- Xã ( đứng đầu là Xã quan)

- 13 đạo thừa tuyên ( có 3 ti )

- Phủ huyện , châu

- Xã ( đứng đầu là Xã

trưởng)

Luật pháp

Chưa có - Thời Lý: Hình thư

- Thời Trần: Hình luật

Quốc triều hình luật ( Luật Hồng Đức) 722 điều

Trang bị vũ khí đầy

đủ

Tổ chức quy củ : Quân chính quy,ngoại binh ( chế độ " ngụ binh ư nông"

Trang bị vũ khí đầy đủ, có vài loại súng

Bμi 19

a Lập bảng so sánh cuộc kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê v μ thời Lý

Trang 15

Nội dung

so sánh

Kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê ( 981 )

Kháng chiến chống Tống thời Lý ( 1075 - 1077)

Ho μn cảnh

- Nhà Tống thành lập năm 860 nên đang ở thời kỳ thịnh đạt

- Triều đình nhà Đinh gặp khó khăn: Vua Đinh bị sát hại, vua mới lên ngôi còn nhỏ tuổi

- Nhà Tống bước vào giai đoạn khủng hoảng: trong nước nông dân nổi dậy nhiều nơi, bên ngoài bị Liêu, Hạ xâm lấn

- Nhà Lý : chính trị vững chắc, quân

đội hùng mạnh, kinh tế phát triển,

nhân dân no ấm

Khác biệt trong diễn biến

Đánh tan quân Tống trên vùng

Đông Bắc của Tổ quốc, nhiều

tướng giặc bị bắt

- Chủ động tấn công để tự vệ: tập kích thẳng sang đất Tống, sau đó chủ động rút về nước tổ chức chống xâm lược

Khác nhau

- Đánh quân Nam Hán trên đường tiến vào nước ta nên vẫn còn hung hăng

- Thuỷ quân là thế mạnh của quân Nam Hán: thuyền chiến to khoẻ, quân Nam Hán dày dạn chiến trận

- Đánh quân Nguyên trên đường rút khỏi nước ta, chúng mang nặng tâm

lý thất bại nên tinh thần chiến đấu giảm sút

- Thuỷ quân là điểm yếu của quân Nguyên: không thiện chiến, chở theo một số quân bộ không quen tác chiến trên sông nước Trong khi đó , thuỷ chiến lại là sở trường của quân

đội nhà Trần

- Trong diễn biến có sử dụng chiến thuật hoả công

Trang 16

Giống nhau

- Xây dựng trận địa : Lợi dụng chế độ thuỷ triều để xây dựng trận địa cọc Lợi dụng địa hình: các nhánh sông, ghềnh núi, rừng cây hai bên bờ sông để giấu quân mai phục Tạo sức mạnh tổng hợp giữa quân thuỷ với quân bộ, giữa yếu tố "thiên tạo" với yếu tố " nhân tạo"

- Cách đánh : khiêu chiến nhằm kiềm chế, nghi binh, dụ địch vào trận

địa bày sẵn đúng thời điểm nước triều bắt đầu rút, sau đó tấn công, truy kích

- Thời gian: trận chiến chỉ diễn ra trong một ngày, kịch chiến chỉ nửa ngày

- ý nghĩa: Đều là trận quyết chiến chiến lược có ý nghĩa kết thúc chiến tranh Đè bẹp hẳn ý chí xâm lược của kẻ thù

Bμi 31

Lập bảng hệ thống các giai đoạn của Cách mạng t ư sản Pháp

Giai đoạn

ND

So sánh

Giai đoạn I ( 14 / 7 / 1789 -

10 / 8 / 1792 )

Giai đoạn II ( 10 / 8 / 1792 -

- 1815 )

Đặc

điểm giai

đoạn

Cách mạng bùng

nổ, lan rộng trong cả nước

Cách mạng tiếp tục phát triển

Cách mạng đạt

đến đỉnh cao

Thoái trào của cách mạng

Tầng lớp lãnh

đạo

- chính quyền

Đại tư sản tài chính

Thiết lập nền quân chủ lập hiến

thương nghiệp

Thiết lập nền cộng hoà

Tư sản cách mạng

Thiết lập nền chuyên chính dân chủ cách mạng Gia cô

banh

Tư sản mới giàu lên trong cách mạng Thiết lập chế

độ đốc chính

- Napôlê on lên ngôi Hoàng đế

Thực hiện

- 8/ 1789 thông qua Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền

- Xoá bỏ một số nghĩa vụ phong kiến; thu ruộng đất của Giáo hội bán

- Phổ thông đầu phiếu bầu Quốc

ước

- Thiết lập nền Cộng hoà, xử tử vua Lui XVI

- Chiến tranh bảo

vệ Tổ quốc

- Chia đất đai thành từng mảnh nhỏ và bán, trả trong thời hạn 10 năm, trả lại nông dân ruộng

đất công

- Thủ tiêu một số thành quả của cách mạng

- Các cuộc chiến tranh của Napôlêon

Trang 17

nhiệm

vụ cách mạng

cho nông dân với giá cao

- Thông qua Hiến pháp 1791, bầu ra Quốc hội lập pháp, hạn chế quyền vua,

- Thống nhất thị

trường dân tộc

- 4/ 1792 chiến tranh của nhân dân chống sự can thiệp của áo - Phổ

- Xoá bỏ hoàn toàn mọi đặc quyền phong kiến

- Sắc lệnh tổng

động viên

- Đạo luật những người tình nghi

- Luật giá tối đa với nhu yếu phẩm, tiền

lương tối đa của công nhân

Kết quả: đánh bại thù trong giặc ngoài

làm lung lay chế độ phong kiến châu Âu

Bμi 29, 30, 31, 33

Lập bảng hệ thống kiến thức một số cuộc cách mạng t ư sản thời cận đại

ND so sánh

đạo

Tư sản

Quý tộc mới ( chủ chốt)

Tư sản

Chủ nô

( chủ chốt)

Tư sản( ba tầng lớp thay nhau)

miền Bắc

Nhiệm

vụ cách mạng

- Lật đổ chế độ phong kiến,

mở đường cho CNTB phát triển

- Giải quyết

ruộng đất cho nông dân

- Đánh đổ chế độ thực dân Anh giành

độc lập,

mở đường cho CNTB phát triển

- Giải quyết

ruộng đất cho nông

- Lật đổ chế độ phong kiến,

mở đường cho CNTB phát triển

- Giải quyết

ruộng đất cho nông dân

- Bảo vệ Tổ

- Lật đổ chế độ phong

kiến, xoá

bỏ sự đô

hộ của áo

- Thống nhất đất

nước, mở

đường cho CNTB phát triển

- Thống nhất đất

nước , mở

đường cho CNTB phát triển

- Giải quyết

ruộng đất cho nông dân

- Xoá bỏ chế độ nô

lệ

Trang 18

dân quốc

Kết quả

Lật đổ chế

độ phong kiến Lập chế độ quân chủ

lập hiến

Còn nhiều tàn dư của chế độ phong kiến

chưa bị xoá

bỏ.Không giải quyết ruộng đất cho nông dân

Giành độc lập, thành lập quốc gia tư sản

Xoá bỏ tận gốc chế độ phong kiến

mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

Giải quyết thoả đáng vấn đề ruộng đất

Lật đổ chế độ phong

kiến và sự thống trị của áo

Thống nhất đất

nước Mở

đường cho chủ nghĩa

phát triển

Thống nhất đất

nước Mở

đường cho chủ nghĩa

phát triển

- Giải quyết

ruộng đất cho nông dân

- Xoá bỏ chế độ nô

lệ Mở

đường cho chủ nghĩa

tư bản phát triển nhanh chóng hơn

Tính chất

Cách mạng dân chủ tư sản triệt

để điển hình

Cách mạng tư sản không triệt để

Cách mạng tư sản không triệt để

Ra đời sớm ( thập kỉ 70 )

Hình thức: Các ten, xanh đi ca

Công ti độc quyền ra đời muộn ( thập kỉ 90) Tập trung trong công nghiệp, ngân hàng đạt mức cao

Công ti độc quyền ra đời chi phối nền kinh tế

nhưng các xí nghiệp vừa và nhỏ vẫn đóng vai trò quan trọng ( 70 %)

Công ti độc quyền ra đời sớm Mức độ

độc quyền cao: hình thức- Tơ rớt Khống chế

về kinh tế - xã hội

rõ nét nhất

Trang 19

chính

Xuất khẩu t ư bản

Có nhưng ít Chủ yếu đầu tư trong

nước

Phần lớn tư bản

đem xuất khẩu

Chủ yếu đầu tư trực tiếp ở thuộc

địa

Phần lớn tư bản

đem xuất khẩu

Chủ yếu cho vay lãi

Xuất khẩu rất ít, thậm chí nhập khẩu tư bản

Phân chia thuộc

địa

Chiếm nốt những vùng còn lại mà Anh, Pháp chưa kịp chiếm Thuộc

địa ít - dùng vũ lực đòi chia lại

Nhiều thuộc địa nhất

Nhiều thuộc địa nhì

Thuộc địa ít -

đòi chia lại Dùng ưu thế kinh tế để thâu tóm thuộc địa

Bμi 36, 37

Lập bảng so sánh chủ nghĩa xã hội không t ưởng với chủ nghĩa xã hội khoa học:

Nội dung so sánh

Chủ nghĩa xã hội không t ưởng Chủ nghĩa xã hội khoa học Thời gian ra

xa

- Phong trào công nhân còn non yếu

- Chủ nghĩa tư bản phát triển cao hơn

- Phong trào công nhân phát triển cao hơn

Nội

Mặt tích cực

- Dự đoán thiên tài về xã hội tương lai: không có áp bức, bất công , bóc lột, Không có chiến tranh

Trang 20

dung

Mặt hạn chế

- Không nhận thức được bản chất, quy luật phát triển của chế độ tư bản

- Không vạch ra được con đường giải phóng cho nhân dân lao động

- Không nhìn thấy sứ mệnh lịch sử của giai cấp vô sản

- Phân tích quy luật phát triển, bản chất của chế độ tư bản

- Vạch ra được con đường giải phóng cho nhân dân lao động :

đấu tranh giai cấp

- Sứ mệnh lịch sử của giai cấp vô sản: " người đào huyệt" chôn chủ nghĩa tư bản, giải phóng loài người khỏi áp bức bóc lột

Cách mạng 18- 3 - 1871 thành lập Công xã Pa ri

Bài học

Phải có liên minh công nông

Đập tan nhà nước tư sản Lập nhà nước vô sản Phải có Đảng lãnh đạo

Trang 21

đời

- Đại công nghiệp tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ, giai cấp công nhân thêm đông đảo

- ách áp bức bóc lột tăng

- Các cuộc đấu tranh của công nhân châu Âu phát triển nhưng còn phân tán về tổ chức, thiếu thống nhất về

nước

- 14 / 7 / 1889, Quốc tế xã hội chủ

nghĩa thành lập

Hoạt động chủ yếu

Tiến hành 5 kỳ đại hội

Truyền bá học thuyết Mác, chống những tư tưởng lệch lạc trong nội

- Đoàn kết, thống nhất lực lượng vô

sản quốc tế

Đóng góp quan trọng vào sự phát triển của phong trào công nhân thế giới cuối thế kỉ XIX và việc thành lập những chính đảng vô sản ở các

nước

Ng ười sáng lập, lãnh đạo chủ yếu

72 ngày đêm đầu tiên của chuyên chính vô

sản

Trang 22

Bμi 40

a So sánh Đảng Công nhân Xã hội Dân chủ Nga với các đảng Xã hội châu Âu:

Vấn đề so sánh

Công nhân Xã hội Dân chủ Nga Các đảng Xã hội châu Âu

Về nhiệm

vụ của giai cấp công

nhân

Lãnh đạo cuộc đấu tranh giai cấp, lật đổ chính quyền của giai cấp tư sản, thiết lập chuyên chính vô sản

Từ bỏ dấu tranh giai cấp để lật đổ chính quyền tư sản, chỉ cần đấu tranh nghị trường

Về vấn đề thuộc địa

v μ chiến tranh đế quốc

- Đòi xoá bỏ chế độ thuộc địa

- Lên án chiến tranh đế quốc, đưa

ra khẩu hiệu " Biến chiến tranh đế quốc thành nội chiến cách mạng"

- Không đấu tranh đòi xoá bỏ chế

độ thuộc địa

- Tán thành, ủng hộ chính phủ tư sản nước mình tham gia chiến tranh đế quốc dưới khẩu hiệu " Bảo vệ Tổ quốc"

b Lập bảng so sánh cuộc cách mạng Nga 1905- 1907 với các cuộc cách mạng t ư sản đã học

Vấn đề

so sánh

Cách mạng Nga 1905- 1907) ( Cách mạng dân chủ t ư sản kiểu mới)

Cách mạng t ư sản thời cận đại ( Cách mạng dân chủ t ư sản kiểu cũ)

Giai cấp lãnh đạo

Giai cấp vô sản Giai cấp tư sản Một số cuộc cách

mạng do thành phần xuất thân phong kiến lãnh đạo

Động lực Liên minh công- nông Liên minh tạm thời giữa tư sản và

nông dân

Mục đích Lật đổ chế độ phong kiến, mở

đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển; giải quyết ruộng đất cho nông dân

Lật đổ chế độ phong kiến; giải

quyết ruộng đất cho nông dân

Chính quyền

th μnh lập

Xô viết đại biểu công nhân- mầm mống của chính quyền vô sản

Chuyên chính tư sản

Trang 23

sau cách mạng

Chiều

h ướng phát triển

Tiến lên chủ nghĩa xã hội Tiến lên chủ nghĩa tư bản

Lớp11

Bμi 1,3

a.so sánh tình hình kinh tế - xã hội của Trung Quốc cuối thế kỉ XIX với tình hình Nhật Bản đầu thế kỉ XIX, từ đó lí giải vì sao Duy tân ở Nhật Bản th μnh công còn ở Trung Quốc thất bại

N ước

Tình hình Nhật Bản đầu thế kỉ XIX Trung Quốc cuối thế kỉ XIX Kinh tế

Kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ cả trong công nghiệp, thương nghiệp, nông nghiệp

Kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển trong công nghiệp, thương nghiệp Nông nghiệp hoàn toàn mang tính chất phong kiến

Chính trị

- Chế độ phong kiến ( Mạc phủ) suy yếu

- Nhật phải kí các hiệp ước không bình đẳng với các nước tư

bản phương Tây biến Nhật thành

nước nửa thuộc địa

- Chế độ phong kiến bảo thủ vẫn nắm quyền thống trị

- Các nước đế quốc xâu xé Trung Quốc, chia vùng ảnh hưởng biến Trung Quốc thành nước nửa thuộc

địa

Xã hội Giai cấp tư sản, Xa mu rai tư sản

hoá, nông dân , thị dân mâu thuẫn với chế độ phong kiến

Tư sản, nông dân, thợ thủ công mâu thuẫn với chế độ phong kiến

Nhận xét:

Kinh tế t ư bản chủ nghĩa ở Nhật Bản phát triển hơn ở Trung Quốc nên thế lực chống phong kiến cũng mạnh hơn ( đặc biệt l μ tầng lớp Xa mu rai tư sản hoá) nên lực l ượng tiến hμnh công cuộc Duy tân mạnh hơn lực lượng chống đối, vì thế Duy tân ở Nhật th μnh công còn ở Trung Quốc thất bại

b So sánh nhiệm vụ đặt ra cho cách mạng Trung Quốc đầu thế kỉ XX với đ ường lối của Trung Quốc Đồng minh hội v μ kết quả Cách mạng Tân Hợi, từ đó rút ra nhận xét

Trang 24

Nhiệm vụ

Đầu thế kỉ XX Đ ường lối của Trung

Quốc Đồng minh hội.

Kết quả Cách mạng Tân Hợi

Dân tộc

Đánh đuổi đế quốc, giành độc lập dân tộc

nô dịch của nước ngoài

Dân chủ

- Đánh đổ chế độ phong kiến, thiết lập nền cộng hoà

- Chia ruộng đất cho dân cày

- Thực hiện các quyền

tự do dân chủ cho nhân dân

- Đánh đuổi Mãn Thanh, khôi phục Trung Hoa Thành lập dân quốc

- Chia ruộng đất cho dân cày

- Đánh đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập nền cộng hoà

- Chưa xoá bỏ chế độ

sở hữu ruộng đất phong kiến Chưa chia ruộng đất cho dân cày

Nhận xét: C ương lĩnh của Trung Quốc Đồng minh hội chưa đáp ứng được yêu cầu khách quan của cách mạng Trung Quốc Kết quả Cách mạng Tân Hợi không thực hiện đầy đủ C ương lĩnh của Trung Quốc Đồng minh hội nên chỉ là cuộc cách

mạng tư sản không triệt để

Bμi 4

a So sánh hai xu h ướng đấu tranh ở Phi lip pin cuối thế kỉ XIX

Nội dung Xu h ướng cải cách Xu h ướng bạo động

Lãnh đạo Hô xê Ri dan Bô ni pha xi ô

Lực l ượng tham gia

Trí thức yêu nước, địa chủ và tư

sản tiến bộ Một số dân nghèo

Đông đảo nhân dân

Ph ương pháp đấu tranh

Kết quả

Tuyên truyền, khơi dậy ý thức dân tộc, đấu tranh đòi quyền bình đẳng cho người Phi lip pin

Khởi nghĩa vũ trang, lập chính quyền nhân dân, chia ruộng đất cho nông dân, thành lập nền cộng hoà

ý nghĩa Thức tỉnh nhân dân Là cuộc cách mạng mang tính chất tư

sản, chống đế quốc đầu tiên ở Đông Nam á

Trang 25

Giai cấp tư sản nắm quyền thống trị Chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa Đời sống nhân dân lao động ngày càng khốn khổ

Chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai

đoạn đế quốc chủ nghĩa, mở rộng việc xâm chiếm, đô hộ các nước thuộc địa

Tác gia tiêu biểu

Phản ánh toàn diện xã hội.Thể hiện lòng yêu thương vô hạn

đối với những con người đau khổ, mong tìm những giải pháp

đem lại hạnh phúc cho họ

Phản ánh cuộc sống của nhân dân

dưới ách thực dân phong kiến, tố cáo tội ác của kẻ thù xâm lược Lòng khát khao và ý chí anh hùng, quật khởi trong đấu tranh cho độc lập, tự

do

b Mối liên quan giữa những th μnh tựu khoa học xã hội trước chủ nghĩa Mác với chủ nghĩa Mác

Khoa học xã hội tr ước chủ nghĩa Mác Chủ nghĩa Mác

Chủ nghĩa xã hội không tưởng Chủ nghĩa xã hội khoa học: Tiếp thu yếu

tố tích cực, khắc phục hạn chế của chủ

nghĩa xã hội không tưởng

Triết học Đức:

- Hê ghen: Duy tâm biện chứng

- Phoi - ơ - bách: Duy vật siêu hình

Triết học Mác xít : duy vật biện chứng

Kinh tế chính trị học tư sản:

- Tích cực : mở đầu lý luận về giá trị lao Kinh tế chính trị học Mác xít: Tiếp thu

yếu tố tích cực, khắc phục hạn chế của

Trang 26

động

- Hạn chế: chưa nhìn thấy mối quan hệ giữa người với người đằng sau sự trao đổi hàng hoá

kinh tế chính trị học tư sản

Bμi 9 Cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười Nga 1917

a So sánh biện pháp xây dựng chế độ mới của n ước Nga Xô viết với Công xã Pa ri: Công xã Pa ri N ước Nga Xô viết

- Nhanh chóng đập tan bộ máy nhà nước

tư sản cũ, lập nên chính quyền của giai cấp vô sản

- Đập tan bộ máy nhà nước cũ của tư sản

- Quyết định tách nhà thờ khỏi nhà nước, song đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng

Trường học không dạy kinh Thánh

- Xoá bỏ những đặc quyền của nhà thờ, tách nhà thờ khỏi nhà nước, trường học

Phụ nữ được hưởng quyền công dân - Chính phủ công bố nam nữ bình quyền

b So sánh b μi học kinh nghiệm thất bai của Công xã Pa ri với bμi học kinh nghiệm

th μnh công của Cách mạng tháng Mười:

Công xã Pa ri Cách mạng tháng M ười

Chưa có một chính đảng có khả năng lãnh đạo cách mạng đến thắng lợi Có chính đảng vô sản kiểu mới, có đường

lối cách mạng đúng đắn, nắm độc quyền lãnh đạo cách mạng

Công xã không liên minh được với nông

Bỏ lỡ thời cơ, chưa kiên quyết trấn áp kẻ thù

Nắm chắc thời cơ, kiên quyết tiến hành khởi nghĩa vũ trang tiêu diệt kẻ thù

Dè dặt trong việc tịch thu tài sản của bọn phản động

Tất cả ruộng đất trong cả nước là thuộc quyền sở hữu toàn dân; quốc hữu hoá các

Trang 27

xí nghiệp lớn, giao thông vận tải, ngân hàng

Bμi 10 Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội ( 1921 - 1941 )

a Lập bảng so sánh Chính sách Cộng sản thời chiến với Chính sách kinh tế mới

C/sách Nội dung Cộng sản thời chiến Kinh tế mới

Nông nghiệp

Trưng thu lương thực thừa của nông dân

Thuế lương thực cố định, quy định trước khi gieo hạt mùa xuân Nông dân sau khi nộp dủ thuế được tự do bán lương thực thừa để mua hàng công nghiệp

Công nghiệp

Quốc hữu hoá hết thảy các

xí nghiệp

Các xí nghiệp từ 20 công nhân trở xuống trả lại cho tư nhân, tư nhân được phép thuê xí nghiệp, thuê ruộng đất và tự do mua nguyên liệu, bán hàng hoá

Cho tư bản nước ngoài thuê xí nghiệp, hầm mỏ ( Tô nhượng )

Th ương nghiệp Cấm chợ Nhà nước độc

quyền phân phối lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng

Mở lại các chợ Cho tự do buôn bán trong nước

Thực chất

Nhà nước nắm độc quyền

về kinh tế trên cơ sở lao

động cưỡng bức ( không làm thì không ăn)

Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần

có sự điều tiết của nhà nước

Tác dụng

Huy động được của cải và nhân lực để xây dựng Hồng quân đông tới 3 triệu

người, đủ sức đánh bại quân thù

Nông dân hào hứng sản xuất > 1922 thành thị có đủ thực phẩm, công nhân lành nghề trở về các nhà máy Liên minh công nông được củng cố.1926 công cuộc khôi phục kinh tế hoàn thành

b So sánh đ ường lối công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô ( 1926- 1929) với

đ ường lối công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam trước thời kì đổi mới

- Nội dung: giống nhau

Trang 28

+ Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng

+ Công nghiệp hoá với tốc độ nhanh

- Hoàn cảnh : hoàn toàn khác nhau

Nhận xét: Bắt chước, rập khuôn máy móc

c Tập thể hoá nông nghiệp ở Liên Xô ( 1928 - 1932)

Nhiệm vụ Thực hiện Hậu quả

Hạn chế, tiến tới tiêu diệt giai cấp phú nông

Nông dân được phép tịch thu ruộng đất, súc vật, nông cụ và tài sản của phú nông

để chuyển thành sở hữu của nông trang tập thể Phú nông bị đuổi khỏi khu vực tập thể hoá và đưa đi khai khẩn, cải tạo

- Phú nông đốt phá mùa màng, nhà cửa, đầu độc gia súc, gây ra những vụ rối loạn

ở nông thôn

Tập thể hoá

to μn bộ nền nông nghiệp ( Đ ưa nông dân v μo nông trang tập thể)

Chạy theo tốc độ, vi phạm nguyên tắc tự nguyện: Dùng phương pháp cưỡng bức, mệnh lệnh bắt nông dân phải gia nhập nông trang Có nơi tập thể hoá cả nhà cửa, gia súc nhỏ, gà vịt…

Nông dân giết hết gia súc để

ăn trước khi vào nông trang Năm 1929 - 1930: 14,6 triệu gia súc lớn có sừng bị giết làm ngành chăn nuôi bị thiệt hại nặng nề

Nhận xét: Thiếu nhân đạo

Nóng vội, chủ quan, duy ý chí

d Lập bảng nhiệm vụ kế hoạch 5 năm lần thứ nhất(1928- 1932) với nhiệm vụ kế họach 5 năm lần thứ hai ( 1933 - 1937)

Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất Kế họach 5 năm lần thứ hai

Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa nhằm trang bị lại nền kinh tế quốc dân về mặt kĩ thuật

Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa nhằm đổi mới kĩ thuật toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Hoàn thành tập thể hoá nông nghiệp Củng cố và hoàn thành tập thể hoá nông

nghiệp

Đẩy mạnh cách mạng văn hoá Đẩy mạnh cách mạng văn hoá

Đẩy lùi rồi tiến tới tiêu diệt hoàn toàn thành phần kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Xoá bỏ những tàn dbản trong xã hội Liên Xô ư của chủ nghĩa tư

Trang 29

thành thị, nong thôn

Nâng cao hơn một bước nữa đời sống của nhan dân Liên Xô

Nhận xét:

-Mục tiêu kế hoạch sau cao hơn kế hoạch tr ước

- Đã xoá bỏ ho μn toμn chính sách Kinh tế mới của Lê nin ặ Nóng vội, chủ quan, duy ý chí

Bμi 11

Lập bảng: Quốc tế thứ nhất, Quốc tế thứ hai, Quốc tế thứ ba

Vấn đề so sánh Hội Liên hiệp lao động quốc tế

( Quốc tế I )

Quốc tế Xã hội chủ nghĩa

( Quốc tế II )

Quốc tế Cộng sản ( Quốc tế III ).

Điều kiện

th μnh lập

- Đại công nghiệp tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ, giai cấp công nhân thêm

đông đảo

- ách áp bức bóc lột tăng

Các cuộc đấu tranh của công nhân châu

Âu phát triển nhưng còn phân tán về tổ chức, thiếu thống nhất

nước

- 14 / 7/ 1889, Quốc

tế XHCN thành lập

- Quốc tế thứ hai đã phân hoá, bị chủ nghĩa cơ hội đánh bại từ 1914 -Nhiều Đảng Cộng sản thành lập

- Cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười thành công và sự tồn tại của Nhà nước Xô viết

- Truyền bá học thuyết Mác, chống những tư

tưởng lệch lạc trong nội bộ, thông qua những nghị quyết có ý nghĩa kinh tế, chính trị

Chủ yếu dưới hình thức những kì đại

hội

Chủ yếu dưới hình thức những kì đại hội

Quan trọng nhất là Đại hội II ( 1920), Đại hội VII (1935 )

Trang 30

quan trọng

Vai trò

- Góp phần truyền bá

rộng rãi chủ nghĩa Mác

- Đoàn kết, thống nhất lực lượng vô sản quốc

tế

Đóng góp quan trọng vào sự phát triển của phong trào công nhân thế giới cuối thế kỉ XIX và việc thành lập những chính đảng vô sản ở các nước

Vạch ra đường lối chiến

lược, sách lược cách mạng kịp thời cho từng thời kì phát triển của phong trào cách mạng thế giới

Ng ười sáng lập Các Mác Ph ăng ghen V I Lê nin

Bμi 12

a So sánh cách mạng tháng M ười Một ở Đức ( 1918) với Cách mạng tháng Hai ở Nga( 1917)

Vấn đề so sánh Cách mạng tháng Hai ở Nga Cách mạng tháng M ười Một ở Đức Thời gian 18 / 2- 27 / 2 - 1917 3/ 11 - 9/ 11- 1918

Hình thức

đấu tranh

ở thủ đô

Bãi công -> tổng bãi công chính trị -> khởi nghĩa vũ trang

Tổng bãi công chính trị > khởi nghĩa vũ trang

Chính quyền

Kết qủa, chiều

h ướng phát triển

- Hai chính quyền song song tồn tại

- Thủ tiêu Chính phủ lâm thời, chuyển toàn bộ chính quyền về tay Xô viết

Chính phủ tư sản đàn áp các cuộc bãi công, tàn sát những lãnh tụ cộng sản, giải tán các Xô viết , thiết lập chế độ cộng hoà tư sản

Bμi 12, 14

So sánh chính sách đối nội, đối ngoại của phát xít Đức với Nhật Bản

Bμi 16

Trang 31

So sánh phong tr μo độc lập dân tộcở In đô nê xi a do Đảng Cộng sản lãnh

đạo với phong tr μo do Đảng dân tộc lãnh đạo

Vấn đề so sánh.

Đảng Cộng sản Đảng dân tộc.

Ph ương pháp đấu tranh

Khởi nghĩa vũ trang Đấu tranh bằng con đường hoà bình,

Bμi 17 Chiến tranh thế giới thứ hai ( 1939 - 1945 )

a Lập bảngvề đ ường lối đối ngoại của 3 lực lượng trong quan hệ quốc tế trước Chiến tranh thế giới thứ hai

Mĩ- Anh - Pháp Đức- Italia- Nhật Bản Liên Xô

Thoả hiệp, dung dưỡng phát xít, đẩy phát xít đánh Liên Xô

để hai bên suy yếu, họ đứng ngoài kiếm lợi Duy trì nguyên trạng hệ thống Véc xai- Oa sinh tơn

Tiêu diệt Liên Xô Đánh bại Anh- Pháp - Mĩ, phá

vỡ hệ thống Véc xai- Oa sinh tơn, phân chia lại thị

trường thế giới

Đề nghị Anh- Pháp - Mĩ hợp tác, thành lập mặt trận thống nhất chống phát xít, chống chiến tranh nhưng bị cự tuyệt

b Vai trò của Liên Xô v μ Anh- Mĩ trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít

Vai trò

Phát xít Đức Phát xít Italia Phát xít Nhật

Liên Xô

Quyết định: Liên Xô tự

giải phóng mình Góp phần giải phóng các

nước Đông Âu Tấn công vào tận sào huyệt nước

Đức

Góp phần: Những

thắng lợi trên mặt trận Xô - Đức buộc Đức phải điều bớt lực

lượng để chống đỡ, quân Italia mất chỗ dựa nên thất bại nhanh chóng

Quan trọng: Đập tan

đạo quân Quan

Đông- xương sống chiến tranh của Nhật, buộc Nhật đầu hàng

Trang 32

Quyết định: Tấn

công trực tiếp vào Italia,

buộc chúng đầu hàng

Quan trọng: Giải

phóng nhiều đảo ởThái Bình Dương, một số nước Đông Nam á, đổ bộ lên Ô

ki na oa Tiêu diệt số quân tương đương số quân Nhật mà Hồng quân Liên Xô tiêu diệt

Bμi 18

Lập bảng sự chuyển biến của phong tr μo cách mạng thế giới sau Cách mạng XHCN tháng M ười Nga

Nội dung Tr ước Cách mạng XHCN tháng

M ười Nga Sau Cách mạng XHCN tháng M Nga ười

Phong

tr μo công nhân

Bất đồng về tư tưởng, không thống nhất về đường lối, chia rẽ

về tổ chức

Thành lập các Đảng Cộng sản, chấm dứt hạn chế của thời kì trước

Phong

tr μo giải phóng dân tộc

Khủng hoảng về lãnh đạo, đường

Cộng sản, các nước khác chính đảng

tư sản trưởng thành Chấm dứt khủng hoảng lãnh đạo và đường lối

Quan hệ giữa hai phong

tr μo

Không có quan hệ Có quan hệ mật thiết cùng chống kẻ

thù chung là chủ nghĩa đế quốc

Trang 33

Nội dung Phong tr μo yêu nước Cần Vương Phong tr μo yêu nước, cách mạng

đầu thế kỉ XX

Ho μn cảnh

- Sau Điều ước Patơnốt, thực dân Pháp đã căn bản hoàn thành xâm

lược nước ta; chúng âm mưu tiêu diệt phe chủ chiến trong triều

- Phe chủ chiến chủ động tấn công quân Pháp nhưng thất bại Tôn Thất Thuyết thay mặt vua Hàm Nghi hạ chiếu Cần Vương

- Thực dân Pháp dập tắt phong trào

Cần Vương, căn bản hoàn thành công cuộc bình định, chúng bắt tay vào công cuộc khai thác lần thứ nhất Xã hội Việt Nam bước đầu phân hoá, các giai tầng xã hội mới

ra đời là cơ sở xã hội để tiếp nhận những tư tưởng mới

- Những tư tưởng tư sản từ Trung Quốc, Nhật Bản dội vào Việt Nam

Lãnh

đạo

Văn thân, sĩ phu yêu nước Một số

là thổ hào, nông dân

Tư tưởng:” trung quân ái quốc”

Văn thân, sĩ phu yêu nước tiến bộ:

Họ được đào tạo trong nền khoa cử

cũ nhưng đã tiếp thu tư tưởng mới của thời đại: gắn “ nước” với “dân”

Lực

l ượng tham gia

Đánh đuổi thực dân Pháp, khôi phục quốc gia phong kiến độc lập

Đánh đuổi thực dân Pháp giành độc lập dân tộc, xây dựng chế độ tiến bộ vì dân

Hình thức đấu tranh

Bạo động vũ trang Bạo động vũ trang ( Hà thành đầu

độc, khởi nghĩa của binh lính ở Huế

1916, ở Thái Nguyên 1917; của các dân tộc ít người miền núi, nông dân Yên Thế) Chính trị, ngoại giao, cải cách xã hội: mở trường học kiểu mới, diễn thuyết,bình văn, cải cách lối sống Lập hội buôn, công ti Bãi

công, biểu tình

Tiếp nối truyền thống yêu nước của

dân tộc

Chứng tỏ con đường cứu nước theo

Tiếp nối truyền thống yêu nước của dân tộc

Chứng tỏ sự khủng hoảng lãnh đạo

Trang 34

th μnh tư

t ưởng cách mạng

- Quê hương Nam Đàn- Nghệ An là nơi có truyền thống đấu tranh vũ trang; là một trong những trung tâm khai thác, bóc lột của thực dân Pháp

- Tiếp thu ảnh hưởng từ Nhật Bản ( đánh bại đế quốc Nga trong chiến tranh Nga- Nhật), sau đó là Cách mạng Tân Hợi ( Trung Quốc) rồi

ảnh hưởng của Cách mạng tháng

Mười Nga

- Quê hương Quảng Nam là nơi có truyền thống về hoạt đông giao lưu buôn bán ( Hội An ) Không phải là trung tâm khai thác, bóc lột của thực dân Pháp

- Tiếp thu tư tưởng dân chủ tư sản

ở mức độ sâu sắc hơn

Đ ường lối chính trị

Cứu n ước rồi cứu dân.Phương pháp: bạo động vũ trang nhưng vẫn chủ trương cải cách , lập hội buôn ,công ti để tạo tiền bạc cho khởi nghĩa

Cứu dân rồi cứu n ước Phương pháp: Cải cách xã hội ( khai dân

trí, chấn dân khí, hậu dân sinh), xoá

bỏ chế độ phong kiến lỗi thời sau

đó giành độc lập dân tộc

Hoạt

động chủ yếu

-Viết hịch “ Bình Tây thu Bắc”, lập

đội thí sinh quân hưởng ứng chiếu Cần Vương

- Lập Duy tân hội, tổ chức phong trào Đông Du, đưa 200 thanh niên sang Nhật học tập để chuẩn bị cán

bộ cho việc đánh về trong nước

- Lập Việt Nam Quang phục hội, cho người về nước tiến hành các vụ

ám sát; cử Quang phục quân tiến công các đồn Pháp dọc biên giới Việt - Trung

Thực hiện phong trào Duy tân: tiến hành các hoạt động kinh tế, mở

trường học kiểu mới, vận động cải cách lối sống ( đầu tóc, ăn mặc theo lối Âu hoá), diễn thuyết

ảnh hưởng đến phong trào chống thuế ở Trung Kì

Trang 35

ý nghĩa Tạo đà cho những cuộc vận động

Mục

đích

Khuyến khích sự hợp tác quốc

tế, thực hiện nền hoà bình an ninh thế giới

Duy trì hoà bình và an ninh thế giới, thúc đẩy quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng giữa các quốc gia thành viên và nguyên tắc dân tộc tự quyết

Các cơ

quan chính

Giữ vai trò quan trọng trong việc gìn giữ hoà bình, an ninh quốc tế, thúc đẩy việc giải quyêt các vụ tranh chấp đẩy mạnh sự hợp tác của các quốc gia thành viên trên nhiều lĩnh vực Thúc

đẩy việc giải trừ quân bị Cứu trợ nhân

đạo

b So sánh việc giải quyết vấn đề các n ước chiến bại trong " Trật tự hai cực Ianta với việc giải quyết vấn đề các n ước chiến bại trong "Trật tự Vécxai- Oasington

- Trật tự Vécxai- Oasington: Chà đạp lên lợi ích các nước bại trận( bị chia cắt lãnh thổ, bị quân đội các nước thắng trận chiếm đóng lâu dài, phải bồi thường chiến phí nặng nề, bị tước hết thuộc địa)

Trang 36

- Trật tự hai cực Ianta: Quy định biên giới, lãnh thổ, chế độ chính trị quân sự, bồi

thường chiến tranh một cách thoả đáng, vừa đáp ứng được lợi ích các nuớc thắng trận, vừa không quá nặng nề, khắt khe với các nước bại trận

ặ Nguyên nhân sự khác nhau ?( Do thμnh phần tham gia: Trật tự Vécxai- Oasington ho μn toμn lμ các nước đế quốc; Trật tự hai cực Ianta có Liên Xô lμ nước XHCN)

2 Bμi 2

a.So sánh tổn thất về ng ười của Liên Xô: 27 triệu, trong khi toàn bộ Chiến tranh

thế giới thứ hai là 60 triệu Nhận xét: một mình Liên Xô gánh chịu gần 50% số người chết trong Chiến tranh thế giới thứ hai vì Liên Xô là lực lượng đi đầu, chủ chốt góp phần quyết định thắng lợi

b So sánh những sai lầm, thiếu sót trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội

ở Đông Âu với Liên Xô Nhận xét: Đông Âu sao chép mô hình xây dựng chủ nghĩa xã

hội ở Liên Xô

3 Bμi 3, 4, 5

a Lập bảng về công cuộc cải cách của Trung Quốc với cải tổ ở Liên Xô;

Nội dung Cải tổ ở Liên Xô Cải cách ở Trung Quốc

Bối cảnh:

- Thế giới, Trong n ước

- Tác động của cuộc khủng hoảng chung toàn thế giới

- Khủng hoảng toàn diện, nghiêm trọng

-Tác động của khủng hoảng chung toàn thế giới

- Khủng hoảng: kinh tế khó khăn, chính trị sau một thời gian dài hỗn loạn bắt đầu đi vào ổn định

Xây dựng Trung Quốc thành nước xã hội chủ nghĩa hiện đại hoá, giàu mạnh, dân chủ, văn minh

Trang 37

Chính trị

- Thực hiện chế độ tổng thống nhiều quyền lực

- Đa nguyên, đa đảng Từ bỏ

độc quyền lãnh đạo Nhà nước của Đảng Cộng sản

- Thực hiện dân chủ, công khai vô nguyên tắc

- Đi chệch mục tiêu ban đầu của chủ nghĩa xã hội.Từ bỏ chủ nghĩa Mác- Lê nin

- Không thực hiện chế độ tổng thống

-Không chấp nhận đa nguyên về chính trị Kiên trì sự lãnh đạo của

Đảng Cộng sản

- Kiên trì chuyên chính dân chủ nhân dân

- Kiên trì con đường CNXH, kiên trì chủ nghĩa Mác- Lê nin

Biện pháp

trường xã họi chủ nghĩa linh hoạt hơn

Kết quả

Kinh tế suy sụp

Chính trị rối loạn không kiểm soát được

Đời sống nhân dân hết sức khó khăn

Chế độ xã hội chủ nghĩa sụp đổ (sụp đổ mô hình) Liên bang Xô viết tan vỡ ( 25- 12- 1991)

Địa vị quốc tế sa sút

Kinh tế tăng trưởng nhanh, bền vững Cơ cấu thay đổi theo hướng tích cực Văn hoá, giáo dục, khoa học kĩ thuật phát triển

Chính trị ổn định

Đời sống nhân dân được cải thiện Xây dựng được mô hình chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc

Từ 1987, chính sách đối ngoại thay đổi

Địa vị của Trung Quốc trên

trường quốc tế được nâng cao

b Lập bảng về nội dung đ ường lối xây dựng CNXH của Trung Quốc từ khi cải cách với đ ường lối xây dựng CNXH của Đảng vμ Nhμ nước ta từ khi đổi mới

Đ ường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội ở

Việt Nam

1 Trong giai đoạn đầu của CNXH sẽ 1 Trong chặng đường đầu đi lên CNXH,

Trang 38

xây dựng chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc

phải có những hình thức, bước đi, giải pháp thích hợp với tình hình, đặc điểm của

đất nước

2 Lấy xây dựng kinh tế làm nhiệm vụ

đổi mới kinh tế

3 Kiên trì 4 nguyên tắc cơ bản:

- Kiên trì con đường XHCN

- Kiên trì chuyên chính dân chủ nhân dân

- Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc

- Kiên trì chủ nghĩa Mác- Lê nin và tư

tưởng MaoTrạch Đông

3.Kiên định 4 nguyên tắc:

- Kiên định phương hướng XHCN trong sự nghiệp đổi mới trên mọi lĩnh vực

- Kiên định con đường độc lập dân tộc và CNXH

- Kiên định vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

- Kiên trì chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư

tưởng Hồ Chí Minh

4 Xây dựng Trung Quốc thành nước XHCN hiện đại hoá, giàu mạnh, dân chủ, văn minh

4 Xây dựng nước Cộng hoà XHCN Việt Nam với dân giàu, nước mạnh.xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

c So sánh đặc điểm cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở các n ước châu á, châu Phi, khu vực Mĩ La tinh

mươi năm sau chiến tranh,

Mĩ trở thành trung tâm kinh tế t μi chính lớn nhất thế giới

- Nguyên nhân

Khủng hoảng, suy thoái

1983 phục hồi, phát triển

Đứng đầu thế giới

Khoa học -

kỹ thuât

Là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại, đạt được nhiều thành tựu lớn

Phát triển mạnh mẽ Phát triển mạnh

mẽ

- Chính sách đối nội : + Nhằm cải thiện tình hình

Trang 39

Chính sách

đối nội

xã hội, khắc phục những khó khăn trong nước

+ Ngăn chặn, đàn áp phong trào đấu tranh của công nhân và các lực lượng tiến bộ

- Xã hội : chứa đựng nhiều mâu thuẫn giữa các tầng lớp xã hội > đấu tranh của nhân dân

Chính sách

đối ngoại

Tham vọng làm bá chủ thế giới

- Ba mục tiêu của chiến

lược toàn cầu

- Các chuyến thăm của Ních xơn đến Trung Quốc, Liên Xô ( 1972 ) - Mục

đích

- “ Học thuyết Ri gân” - chạy đua vũ trang -> đối đầu Xô -

Mỹ -> Hậu quả

- 12 / 1989 Liên Xô

và Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh

- Ba mục tiêu của chiến lược

“Cam kết và mở rộng”

- Chính sách đối ngoại của Mĩ trong thế kỉ XXI

5 B μi 7 Tây Âu

Lập bảng hệ thống kiến thức ( từ mục I đến mục IV )

G/

đoạn

Nội dung

I 1945 - 1950 II 1950 - 1973 III 1973 - 1991 IV 1991 - 2000.

Kinh

tế - Khôi phục nền kinh tế bị

tàn phá nặng

nề trong chiến tranh Kết quả

1950…

- Nguyên nhân ( 2 )

- Phát triển mạnh

Tây Âu thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới

- Nguyên nhân ( 3 )

Khó khăn:

- Suy thoái, phát triển không ổn

định, kéo dài đến thập kỷ 90

- Vấp phải sự cạnh tranh quyết liệt

- Phục hồi,và phát triển

Tây Âu vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế

- tài chính lớn nhất thế giới

Chính trị - xã

hội

- Củng cố chính quyền của giai cấp tư sản

- ổn định tình hình chính trị - xã hội

-Tiếp tục phát triển nền dân chủ

tư sản Chính

trường nhiều nước trong khu vực có biến động

- Nền dân chủ tư sản tiếp tục phát triển

- Hạn chế : Phân hoá giàu nghèo, tệ nạn xã hội

- Chính trị : cơ bản ổn định

Trang 40

Chính sách

đối ngoại

- Liên minh chặt chẽ với

- Một số nước có chính sách tương

đối độc lập với

Mỹ, đa phương hoá quan hệ ngoại giao

- Nhiều thuộc địa của Anh, Pháp, Hà Lan tuyên bố độc lập

Xu thế hoà hoãn, giảm bớt căng thẳng trong quan

hệ giữa các nước xã hội chủ nghĩa

và tư bản chủ nghĩa ở châu Âu

Có sự điều chỉnh:

- Có nước liên minh chặt chẽ với Mỹ

- Có nước đối trọng với Mỹ trong nhiều vấn

đề quốc tế quan trọng

- Thời kì “ chiến tranh lạnh”:

Đối đầu giữa 2 cực Xô > < Mĩ, 2 khối Đông > < Tây, 2 khối quân sự chủ yếu : NATO > < Vác sa va

- “Thời kì sau chiến tranh lạnh”: Xu thế đối thoại, hợp tác trên cơ sở hai bên cùng có lợi, tôn trọng lẫn nhau trong cùng tồn tại hoà bình

7 Bμi 10

a So sánh đặc điểm, nội dung của cách mạng khoa học- kĩ thuật lần thứ hai với cách mạng kĩ thuật ( cách mạng công nghiệp trước đây): quan hệ giữa khoa học với kĩ thuật, thời gian từ phát minh khoa học đến ứng dụng kĩ thuật…

b So sánh (liên hệ) thành tựu khoa học kĩ thuật của Việt Nam ở các lĩnh vực: “ cách mạng xanh”, năng lượng mới, cách mạng trong giao thông vận tải, thông tin liên lạc

8 Bμi 11 Bμi tổng kết lịch sử thế giới hiện đại

Lập bảng phần phân kì lịch sử thế giới hiện đại: chia 6 cột theo hàng ngang ( cột1: 4 thời kì, 5 cột tiếp theo tương ứng với 5 bài trong lịch sử lớp 12: quan hệ quốc

tế, chủ nghĩa xã hội, các nướcá, Phi, Mỹ la tinh,chủ nghĩa tư bản, cách mạng khoa học -kĩ thuật)

Nội dung thời kỳ Quan hệ quốc tế Chủ nghĩa xã hội Các n ước á, Chủ nghĩa t ư

bản cách mạng kh - kt

Ngày đăng: 04/08/2023, 23:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành sớm : Những thế kỉ  tiếp giáp của Công nguyên. Tồn  tại dai dẳng. Khủng hoảng : thế - sử dụng tư liệu trong giảng dạy lịch sử thpt tuyển tập sáng kiến kinh nghiệm
Hình th ành sớm : Những thế kỉ tiếp giáp của Công nguyên. Tồn tại dai dẳng. Khủng hoảng : thế (Trang 9)
Hình thành  muộn : năm 476. Kết  thóc sím. - sử dụng tư liệu trong giảng dạy lịch sử thpt tuyển tập sáng kiến kinh nghiệm
Hình th ành muộn : năm 476. Kết thóc sím (Trang 9)
Hình thức: Các  ten, xanh ®i ca. - sử dụng tư liệu trong giảng dạy lịch sử thpt tuyển tập sáng kiến kinh nghiệm
Hình th ức: Các ten, xanh ®i ca (Trang 18)
Hình thức tập  hợp lực l − ợng - sử dụng tư liệu trong giảng dạy lịch sử thpt tuyển tập sáng kiến kinh nghiệm
Hình th ức tập hợp lực l − ợng (Trang 50)
3. Hình thức phải phong phú, sinh động, thích hợp, tránh đơn điệu gây sự nhàm  chán cho học sinh - sử dụng tư liệu trong giảng dạy lịch sử thpt tuyển tập sáng kiến kinh nghiệm
3. Hình thức phải phong phú, sinh động, thích hợp, tránh đơn điệu gây sự nhàm chán cho học sinh (Trang 66)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w