Trong dạy học Lịch sử, phương pháp lập bảng hệ thống kiến thức có vai trò hết sức quan trọng: tạo hứng thú học tập, khắc sâu kiến thức, phát triển các thao tác tư duy và khả năng tư duy
Trang 1H C PH Ổ THÔNG
Ng ười viết: Trần Thị Hải
Đơn vị: Trường THPT Chuyên Lào Cai
A M Đ U
Trong dạy học Lịch sử, phương pháp lập bảng hệ thống kiến thức có vai trò hết sức quan trọng: tạo hứng thú học tập, khắc sâu kiến thức, phát triển các thao tác tư duy và khả năng tư duy sáng tạo của học sinh Qua thực tiễn nhiều năm giảng dạy, tôi xin trình bày một số kinh nghiệm sử dụng phương pháp trên trong dạy- học Lịch sử ở
bậc trung học phổ thông
1.C s khoa h c và thực ti n c a vi c l p b ng h thống ki n th c trong d y- hoc l ch s
Lịch sử loài người là một quá trình phát triển không ngừng từ thấp đến cao: từ chế độ nguyên thuỷ dã man, mông muội đến chế độ xã hội chủ nghĩa văn minh Nhận thức của học sinh ở bậc trung học phổ thông không dừng lại ở cảm tính mà là nhận thức lý tính Nhận thức là cơ sở để hình thành tư tưởng, tình cảm Nhận thức càng chắc chắn, sâu sắc thì tư tưởng tình cảm càng đúng dắn, tốt đẹp Bộ môn lịch sử ở trường phổ thông có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc giáo dục nhận thức để hình thành thế giới quan, nhân sinh quan cho học sinh
b C ơ sở thực tiễn
Là một giáo viên đã dạy học lịch sử lâu năm , tôi đã cố gắng tìm tòi những cách thức, phương pháp giúp học sinh ôn thi và làm bài thi đạt kết quả Tôi đề cao việc hướng dẫn học sinh phương pháp nắm được kiến thức nhanh nhất, sâu sắc nhất và nhớ lâu bằng những cách càng đơn giản càng tốt; nhờ đó học sinh có thể vận dụng làm bài hiệu quả Qua thực tế giảng dạy, tôi nhận thấy việc hướng dẫn học sinh hệ thống kiến thức bằng cách lập bảng niên biểu có tác dụng rất lớn, nhất là với một môn học có nhiều sự kiện như môn Lịch sử
- Với giáo viên: nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học, nâng cao năng lực chuyên môn của mình
- Với học sinh:
+ Giúp học sinh nắm được một cách hệ thống những kíên thức cơ bản về lịch sử để
dễ nhớ, nhớ lâu, hiểu sâu sắc lịch sử và vận dụng làm bài tập, bài thi hiệu quả
Trang 2động và tích cực
2 L ch s v n đ
Việc sử dụng phương pháp hệ thống hoá kiến thức lịch sử qua lập niên biểu không phải là một phương pháp mới Vấn đề này đã được đề cập trong một số công trình nghiên cứu khoa học, tiêu biểu:
* Phan Ngọc Liên-Trần Văn Trị, Phương pháp dạy học lịch sử, NXB Giáo dục, 1999
* Phan Ngọc Liên (chủ biên), Các loại bài thi học sinh giỏi môn Lịch sử, NXB Hà Nội,
2007
Đó là những công trình nghiên cứu chung về phương pháp dạy học lịch sử hoặc về các loại bài thi lịch sử nên mặc dù các tác giả đã chú trọng tới vị trí và tầm quan trọng của vấn đề lập bảng niên biểu hệ thống kiến thức nhưng chưa chuyên sâu
Ngoài ra vấn đề này cũng được đề cập tới một số sách tham khảo khác, các bài viết trên báo Tuy nhiên, chưa có công trình nào, bài viết nào chuyên sâu về vấn đề này Đề tài sáng kiến kinh nghiệm này tôi đã bắt đầu viết làm nội dung bồi dưỡng giáo viên trong hè năm 2003, nhưng mới chỉ là một số nội dung trong chương trình lịch sử lớp 12, sau đó liên tục bổ sung qua các năm học và đã được đưa lên trangWeb của nhà trường, được nhiều đồng chí giáo viên và học sinh tham khảo trong giảng dạy
và học tập có hiệu quả
3 M c đích- Ph ng pháp - ph m vi nghiên c u
a M ục đích
- Giúp bản thân nâng cao hơn chất lượng giảng dạy, năng lực chuyên môn của mình
- Chia sẻ kinh nghiệm và tâm huyết của bản thân với các đồng nghiệp về một cách thức hướng dẫn học sinh ôn tập hiệu quả
b Ph ương pháp: sử dụng hai phương pháp chính là phương pháp lịch sử và phương
pháp lôgíc
c Ph ạm vi nghiên cứu
Đề tài đề cập đến cách thức nâng cao hiệu quả ôn thi môn lịch sử cho học sinh thông qua việc lập một số bảng hệ thống hoá kiến thức lịch sử trung học phổ thông ( chương trình cơ bản)
Trang 3làm cỏc bài tập đũi hỏi kĩ năng thực hành hoặc yờu cầu tổng hợp kiến thức
a Cỏc lo ại niờn biểu hệ thống hoỏ kiến thức
Niờn biểu được tạm chia thành 3 loại chớnh
- Niờn biểu tổng hợp: bảng liệt kờ những sự kiện lớn xảy ra trong thời gian dài Loại niờn biểu này giỳp học sinh khụng chỉ ghi nhớ những sự kiện chớnh mà cũn nắm được cỏc mốc thời gian đỏnh dấu mối quan hệ của cỏc sự kiện quan trọng Vớ dụ niờn biểu những thành tựu của nhõn dõn Việt Nam trong cuộc khỏng chớờn chống Phỏp 1945-1954
- Niờn biểu chuyờn đề: đi sõu trỡnh bày nội dung một vấn đề quan trọng nổi bật nào
đú của một thời kỡ lịch sử nhất định nhờ đú mà học sinh hiểu được bản chất sự kiện một cỏch toàn diện, đầy đủ Vớ dụ niờn biểu "Cỏc giai đoạn chớnh trong cỏch mạng tư sản Phỏp thế kỉ XVIII"
- Niờn biểu so sỏnh dựng để đối chiếu, so sỏnh cỏc sự kiện xảy ra cựng một lỳc trong lịch sử, hoặc ở thời gian khỏc nhau nhưng cú những điểm tương đồng, dị biệt nhằm làm nổi bật bản chất, đặc trưng của cỏc sự kiện ấy, hoặc để rỳt ra một kết luận khỏi quỏt Bảng so sỏnh là một dạng của niờn biểu so sỏnh nhưng cú thể dựng số liệu
và cả tài liệu sự kiện chi tiết để làm rừ bản chất, đặc trưng của cỏc sự kiện cựng loại hoặc khỏc loại
b Cỏch th ức lập bảng niờn biểu hệ thống hoỏ kiến thức
Cú thể tiến hành việc lập bảng theo cỏc bước sau
- Tr ước hết, giỏo viờn tỡm hoặc hướng dẫn học sinh tỡm những vấn đề, những nội dung cú th ể hệ thống hoỏ bằng cỏch lập bảng Đú là cỏc sự kiện theo trỡnh tự thời
gian, cỏc lĩnh vực Tuy nhiờn chỉ nờn chọn những vấn đề tiờu biểu giỳp việc nắm kiến thức tốt nhất, đơn giản nhất, khụng nờn đưa ra quỏ nhiều cỏc loại bảng làm việc
hệ thống kiến thức trở nờn rối
- Th ứ hai, lựa chọn hỡnh thức lập bảng với cỏc tiờu chớ phự hợp
+ Với bảng niờn biểu sự kiện: cú thể lập theo cỏc tiờu chớ thời gian, sự kiện, kết quả- ý nghĩa…
+ Với bảng niờn biểu tổng hợp: tựy vấn đề mà xỏc định tiờu chớ phự hợp Vớ dụ, với bảng niờn biểu những thành tựu toàn diện của cuộc khỏng chiến chống Phỏp cú thể lập với cỏc tiờu chớ: lĩnh vực, thành tựu, kết quả - ý nghĩa; niờn biểu những thắng lợi tiờu biểu trờn mặt trận quõn sự trong khỏng chiến chống Phỏp với cỏc tiờu chớ thời gian, chiến thắng, kết quả-ý nghĩa
+ Niờn biểu so sỏnh : Các nội dung so sánh càng cụ thể thì ý nghĩa khoa học càng cao : vấn đề đ−ợc đặt ra để làm nổi bật bản chất sự kiện lịch sử Có thể so sánh ở các mặt: + Tích cực, tiến bộ với tích cực, tiến bộ
+ Tiến bộ, tích cực với tiêu cực, phản động
Trang 4nhiệm vụ-mục tiờu, lónh đạo, động lực, kết quả, xu hướng phỏt triển ; so sỏnh cỏc chiến dịch cú thể dựa vào hoàn cảnh, diễn biến, kết quả,ý nghĩa …
- Thứ ba, lựa chọn kiến thức, đảm bảo cỏc yờu cầu cơ bản,chớnh xỏc, ngắn gọn Cú
rất nhiều sự kiện, vỡ vậy phải biết chọn lọc những gỡ cơ bản nhất, sử dụng từ ngữ chớnh xỏc, cụ đọng nhất Khụng nờn ụm đồm quỏ nhiều kiến thức khiến việc lập bảng trở nờn nặng nề, khú theo dừi nội dung và lụgớc vấn đề Điều kiện lập bảng HTKT càng cụ thể, phong phú thì kết quả giáo dục, giáo d−ỡng, phát triển càng cao
Điều kiện đó là:
+ Sự kiện hình thành phải rõ ràng, chân thực
+ Số liệu phải chính xác, đầy đủ, có chọn lọc
+ Vấn đề đ−a ra cần đ−ợc phân tích sâu sắc, biện chứng để rút ra nhận xét chính xác, khoa học
2 H ng d n l p b ng h thống hoỏ ki n th c
a L ựa chọn cỏc vấn đề để lập bảng hệ thống kiến thức
b L ựa chọn hỡnh thức lập bảng với cỏc tiờu chớ phự hợp
3 Cỏc b ng h thụng ki n th c trong ch ng trỡnh trung học phổ thông:
- Hầu nh− hoàn toàn đi
đứng bằng 2 chân -Hộp sọ lớn hơn v−ợn
cổ Não có trung tâm phát tiếng nói
- Bàn tay to, vụng về
- Bàn tay nhỏ , khéo léo
Bμi 2
- Lập biểu đồ sơ kết cả b μi 1, 2
Trang 5cũ sơ kì
Ghè hòn đá
2 rìa cạnh:
Đá cũ hậu kì
Ghè hòn đá
ặ mài sắc : Đá
mới
Đồng
đỏ
Đồng thau
lều
Cách mạng
đá mới
Trồng rau củ, chăn nuôi
Làm gốm,
đánh cá
Trồng lúa
nước ven sông
Nông nghiệp, thủ công nghiệp
Nông nghiệp, thủ công nghiệp,
thương nghiệp biển
Thị tộc nguyên
thuỷ
Bộ lạc Xã
hội có giai cấp, nhà
nước
Nhà
nước
mở rộng
Trang 6Điều
kiện tự
nhiên
phù sa ven sông, mềm, màu mỡ ;
khí hậu ấm nóng thuận lợi phát
triển động thực vật ; nước tưới dồi
dào Khó khăn : thiên tai, lũ lụt
hoạt động hàng hải, ngư nghiệp,
thương nghiệp biển
Khí hậu ấm áp Khó khăn : đất trồng
ít, khô cứng, chỉ thích hợp các loại cây lưu niên
Trình độ
kĩ thuật Biết sử dụng đồ đồng thau, chưa
loại trừ đá, tre, gỗ Biết làm thuỷ lợi
phương Đông
Đặc
điểm
kinh tế
Ngành chủ yếu : nông nghiệp lúa
nước ; trồng cây ăn quả, chăn nuôi
gia súc.Có thủ công nghiệp, trao
- Quý tộc ( vua, quan lại, tăng lữ,
chỉ huy quân đội)
- Thành phần chủ yếu : nông dân
công xã.Là lực lượng nuôi sống xã
hội
- Nô lệ : nguồn gốc ( tù binh chiến
tranh, người nghèo không trả được
nợ) Góp phần cùng nông dân công
xã nuôi sống xã hội
- Giai cấp thống trị : chủ nô (chủ
xưởng, chủ lò, chủ thuyền, chủ đại trại )
- Bình dân ( nông dân, thợ thủ công) Chủ yếu sống nhờ vào trợ cấp xã hội
- Nô lệ : Hoàn toàn là nô lệ ngoại tộc Số lượng hết sức đông đảo Giữ vai trò quyết định trong tất cả các ngành kinh tế Là lực lượng nuôi sống xã hội
rỡ
Trang 7quá nhiều ký hiệu phức tạp
Chữ viết đạt trình độ khái quát cao : ít ký hiệu nhưng cách ghép linh hoạt, ngữ pháp chặt chẽ có thể thể hiện mọi kết quả của tư duy Là cơ sở của nhiều loại chữ viết ngày nay
Sử học Sử biên niên : ghi chép sự kiện
Tập hợp sự kiện, chỉnh lý, phân tích , trình bày có hệ thống lịch sử một nước hay một cuộc chiến tranh
Văn học Chủ yếu là văn học dân gian Chủ yếu là văn học viết, có các nhà
văn có tên tuổi Có giá trị nhân văn
Đạt trình độ hoàn thiện về ngôn ngữ
Trang 8Sự th μnh lập Người Hồi giáo gốcTrung á,
chinh phục các tiểu quốc ấn, lập nên Vương quốc Hồi giáo ấn Độ,
đóng đô ở Đê li
Một bộ phận dân Trung á, cũng theo đạo Hồi tấn công ấn Độ lập
Vương triều Mô gôn
Giống nhau
- Đều là người ngoại tộc vào cai trị
- Đều thống nhất được lãnh thổ ấn Độ
- Đều tồn tại mâu thuẫn giai cấp
- Đều xây dựng nhiều công trình kiến trúc Hồi giáo đặc sắc
Khác nhau
Chính sách kỳ thị tôn giáo Chính sách hoà đồng tôn giáo
Bμi 9
Lập bảng hệ thống kiến thức V ương quốc Lan xang với Vương quốc Cam pu chia Nội dung V ương quốc Cam pu chia V ương quốc Lan xang
Điều kiện tự nhiên
Xung quanh là rừng núi và cao nguyên, có Biển Hồ
( thuận lợi : đất đai, nước tưới, thuỷ sản, lâm sản )
Sông Mê Công : đồng bằng ven sông, tài nguyên thuỷ văn, đường giao thông huyết mạch của đất
nước
Dân tộc Người Khơ me - một nhóm của
người Môn cổ Ngđịa, chủ nhân của nền văn hoá đồ ười Lào Thơng - cư dân bản
đá, đồ đồng Người Lào Lùm ( Lào Thái)
Thời gian hình th μnh Thế kỉ VI đền đầu thế kỉ IX 1353 Pha Ngừm lập nXV ước - thế kỉ
Thời kì phát triển
Từ 802 - 1432
Biểu hiện :Nông nghiệp phát triển, có hệ thống thuỷ lợi hoàn chỉnh
Đánh cá, săn bắt thú, khai thác lâm sản
Bộ máy nhà nước hoàn chỉnh Chấn chỉnh quân đội, cương quyết chống xâm lược bảo vệ lãnh thổ Hoạch định biên giới
Là trung tâm Phật giáo của Đông Nam á
Trang 9Thời kì suy vong
Từ thế kỉ XV
Biểu hiện : Bị người Thái xâm chiếm, tàn phá
Nội bộ chính quyền chia rẽ :
mưu sát, tranh giành quyền lực
1863 thành thuộc địa của Pháp
tạo ra chữ viết riêng của dân tộc
Dựa trên chữ Cam pu chia và Miến
Điện, sáng tạo ra chữ viết riêng
Tôn giáo
Thời kỳ đầu tiếp thu Hin đu giáo Thế kỉ XII - Phật giáo
Thế kỉ XIII, đạo Phật truyền bá vào Lào
Văn học
Văn học dân gian, văn học viết phát triển phong phú
Văn học dân gian
Văn hoá
Kiến trúc
Kiến trúc Hin đu giáo,Phật giáo : ăng co Vát, ăng co Thom
Công trình kiến trúc Phật giáo tiêu biểu : Thạt Luổng
Bμi 10
a Lập bảng so sánh chế độ phong kiến ph ương Đông với chế độ phong kiến
ph ương Tây
Nội dung so sánh.
Đông
Kết hợp hai nhân tố : sự khủng
hoảng của chế độ chiếm nô và sự tan rã chế độ nguyên thuỷ của
người Giéc man ặ là sự đi xuống
so với thời cổ đại ở phương Tây
Thời gian tồn tại
Hình thành sớm : Những thế kỉ tiếp giáp của Công nguyên Tồn tại dai dẳng Khủng hoảng : thế
kỉ XVIII - XIX
Nguyên nhân : còn tàn dư của chế độ công xã nguyên thuỷ nên
Hình thành muộn : năm 476 Kết thúc sớm
Khủng hoảng : thế kỉ XVI - khi chủ nghĩa tư bản ra đời
Nguyên nhân : không có tàn dư của chế độ công xã nguyên thuỷ, tư
Trang 10chủ nghĩa tư bản bị kìm hãm hữu triệt để nên chủ nghĩa tư bản
có điều kiện phát triển
Đặc điểm kinh tế
Mang tính chất tự nhiên, tự cấp,
tự túc
Chủ yếu là nông nghiệp
( Văn minh nông nghiệp) Tư liệu sản xuất chủ yếu là ruộng
đất
Có các nghề thủ công truyền thống, buôn bán
Mang tính chất tự nhiên, tự cấp, tự túc
Chủ yếu là nông nghiệp ( Văn minh nông nghiệp) Tư liệu sản xuất chủ yếu là ruộng đất
Đến thế kỉ XI, khi thành thị trung
đại ra đời, xuất hiện và phát triển sản xuất hàng hoá giản đơn
Xã hội
Hai giai cấp chính đối kháng :
địa chủ > < tá điền
Quan hệ bóc lột chủ yếu : địa tô
Đời sống nông dân đầu mỗi triều đại tương đối dễ chịu
Hai giai cấp chính đối kháng : lãnh chúa > < nông nô
Quan hệ bóc lột chủ yếu : địa tô Mức độ bóc lột khắc nghiệt, tàn nhẫn hơn ở phương Đông
Chính trị ( thể chế
nh μ nước)
Quân chủ chuyên chế trung
ương tập quyền Chế độ phong kiến phân quyền ; đến thời kì phát triển , chuyển sang
chế độ quân chủ chuyên chế trung
ương tập quyền
Nền tảng t ư
t ưởng Tôn giáo : Nho giáo, Hin đu giáo, Phật giáo, Hồi giáo Là
những tôn giáo có trước chế độ phong kiến
Tôn giáo : Ki tô giáo Là tôn giáo
có trước chế độ phong kiến
b Lập bảng so sánh lãnh địa với th μnh thị trung đại
Nội dung so sánh
Lãnh địa phong kiến Th μnh thị trung đại
Th μnh phần dân c ư Lãnh chúa, nông nô Thị dân : thợ thủ công, thnhân ương
Đặc điểm kinh tế Đóng kín : mang tính chất tự nhiên, tự cấp tự túc
Kinh tế hàng hoá giản đơn phát triển
Chính trị Là đơn vị chính trị và kinh tế cơ
bản của chế độ phong kiến phân quyền ở châu Âu
Là cơ sở để xoá bỏ chế độ phong kiến phân quyền , xây dựng chế độ phong kiến tập quyền
Trang 11Đặc điểm văn hoá
Lãnh chúa và nông nô đều mù
chữ Văn hoá kém phát triển
Mở mang tri thức cho mọi người, tạo tiền đề hình thành các trường
đại học lớn ở châu Âu
c Lập bảng so sánh một sồ hình thức kinh doanh ban đầu của chủ nghĩa t ư bản ở Tây Âu với chế độ phong kiến Tây Âu :
Nội dung so sánh Th μnh thị phong kiến Chủ nghĩa t ư bản
Thủ công nghiệp
- Tư liệu sản xuất là của thợ cả và thợ bạn, chia nhau sản phẩm, mức độ nhiều ít khác nhau giữa thợ cả, thợ bạn, thợ học việc
- Tư liệu sản xuất là của chủ Thợ chỉ là người bán sức lao
động Làm thuê ăn lương
Nông nghiệp Nông nô nhận ruộng đất của
lãnh chúa, nộp tô, thuế Trang trại, đồn điền Chủ là tư
sản nông nghiệp, quý tộc mới ;
người làm là công nhân nông nghiệp
Th ương nghiệp Thương hội Công ty thương mại, phạm vi
Trang 12Thời đá mới Cách ng μy nay 1 vạn năm Cách ngμy nay 6.000 - 12.000
đồng, dùi đồng…)
Đồng thau Bắt đầu biết chế tác và sử dụng công cụ sắt
Chủ yếu bằng đá, có một số hiện vật
bằng đồng
Hoạt động kinh tế
Trồng lúa nước Chăn nuôi gia súc, gia cầm
Làm đồ gốm bằng bàn xoay, xe chỉ, dệt vải
Trồng lúa nước.Làm gốm, dệt vải, làm đồ trang sức bằng đá
quý, thuỷ tinh…
Trồng lúa nước Làm gốm, dệt vải, làm thuỷ tinh…
Khai thác sản vật rừng
Đầu thiên niên kỉ I TCN đến 179 TCN Cuối thế kỉ II đến thế kỉ XVII Thế kỉ I đến cuối thế kỉ VI
Đời sống kinh tế
Chủ yếu là nông nghiệp lúa nước (dùng cày ) công cụ chủ yếu bằng đồng, có một ít đồ sắt Làm
vườn Chăn nuôi gia súc, gia cầm Các nghề thủ công truyền thống, trong đó nghề
đúc đồng đạt đến trình
Chủ yếu là nông nghiệp lúa nước
( dùng cày ) công cụ chủ yếu bằng sắt.Làm vườn Chăn nuôi gia súc, gia cầm
Các nghề thủ công rất phát triển Khai thác lâm thổ sản
Buôn bán với bên
Chủ yếu là nông nghiệp lúa nước ( dùng cày ) công
cụ chủ yếu bằng sắt.Làm vườn Chăn nuôi gia súc, gia cầm Đánh cá.Các nghề thủ công Ngoại thương
đường biển rất phát
Trang 13độ kĩ thuật điêu luyện,
mĩ thuật tinh vi
ngoài phát triển triển
Đời sống vật chất
- Ăn : gạo nếp, gạo tẻ nấu thành cơm, rau,
củ, cá thịt, mắm tôm tép
- ở: nhà sàn
- Mặc : nữ mặc áo váy, nam đóng khố, cởi trần
- Nhuộm răng đen, ăn trầu, xăm mình, thích dùng đồ trang sức
- Ăn : gạo nếp, gạo tẻ nấu thành cơm, rau,
củ, cá thịt
- ở: nhà sàn
- Mặc : nữ mặc áo váy, nam đóng khố, cởi trần
- ăn trầu cau thích dùng đồ trang sức
Hoả táng người chết
- Ăn : gạo nếp, gạo
tẻ nấu thành cơm, rau, củ, cá thịt
ở: nhà sàn
Văn hoá, tín
ng ưỡng
Tín ngưỡng; thờ thần linh sông, núi; thờ cúng tổ tiên, anh hùng hào kiệt, tục phồn thực
Phật giáo, Hin đu giáo
Có chữ viết riêng
Phật giáo, Hin đu giáo
Ca, múa, nhạc phát triển
Bμi 16
So sánh ý nghĩa một số cuộc khởi nghĩa trong thời Bắc thuộc
Tên cuộc khởi nghĩa, kháng chiến
Phát triển truyền thống yêu nước Là điểm đột phá lớn trong lịch
sử hơn một nghìn năm chống Bắc thuộc của nhân dân ta Nói lên sự
trưởng thành của ý thức dân tộc, lòng tự tin vững chắc ở khả năng tự mình vươn lên phát triển một cách độc lập, ngang nhiên phủ định quyền làm " bá chủ thiên hạ" của hoàng đế phương Bắc, củng cố niềm tin vào thắng lợi cuối cùng của người dân Việt trên con đường
đấu tranh lâu dài, gian khổ giành độc lập
Khúc Thừa
Dụ
Cuộc đấu tranh giành độc lập chống Bắc thuộc giành thắng lợi căn bản, tạo điều kiện đi đến giành thắng lợi hoàn toàn vào năm 938
Ngô Quyền - Đánh dấu một bước ngoặt vĩ đại : Là trận chung kết lịch sử, chấm
dứt hoàn toàn thời kì Bắc thuộc, mở ra thời kỳ độc lập lâu dài, phát
Trang 14chiến thắng Bạch Đằng
triển rực rỡ của dân tộc ta
ương
- Đứng đầu : Hoàng đế
- Ba ban: Văn ban, Võ ban, Tăng ban
- Đứng đầu : Hoàng
đế
Giúp vua: Tể tướng, các Đại hành khiển
- Các sảnh, viện, đài
- Đứng đầu : Hoàng đế
Bỏ chức Tể tướng, các Đại hành khiển
ph ương
- 10 đạo - Lộ, trấn
- Phủ huyện , châu
- Xã ( đứng đầu là Xã quan)
- 13 đạo thừa tuyên ( có 3 ti )
- Phủ huyện , châu
- Xã ( đứng đầu là Xã
trưởng)
Luật pháp
Chưa có - Thời Lý: Hình thư
- Thời Trần: Hình luật
Quốc triều hình luật ( Luật Hồng Đức) 722 điều
Trang bị vũ khí đầy
đủ
Tổ chức quy củ : Quân chính quy,ngoại binh ( chế độ " ngụ binh ư nông"
Trang bị vũ khí đầy đủ, có vài loại súng
Bμi 19
a Lập bảng so sánh cuộc kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê v μ thời Lý
Trang 15Nội dung
so sánh
Kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê ( 981 )
Kháng chiến chống Tống thời Lý ( 1075 - 1077)
Ho μn cảnh
- Nhà Tống thành lập năm 860 nên đang ở thời kỳ thịnh đạt
- Triều đình nhà Đinh gặp khó khăn: Vua Đinh bị sát hại, vua mới lên ngôi còn nhỏ tuổi
- Nhà Tống bước vào giai đoạn khủng hoảng: trong nước nông dân nổi dậy nhiều nơi, bên ngoài bị Liêu, Hạ xâm lấn
- Nhà Lý : chính trị vững chắc, quân
đội hùng mạnh, kinh tế phát triển,
nhân dân no ấm
Khác biệt trong diễn biến
Đánh tan quân Tống trên vùng
Đông Bắc của Tổ quốc, nhiều
tướng giặc bị bắt
- Chủ động tấn công để tự vệ: tập kích thẳng sang đất Tống, sau đó chủ động rút về nước tổ chức chống xâm lược
Khác nhau
- Đánh quân Nam Hán trên đường tiến vào nước ta nên vẫn còn hung hăng
- Thuỷ quân là thế mạnh của quân Nam Hán: thuyền chiến to khoẻ, quân Nam Hán dày dạn chiến trận
- Đánh quân Nguyên trên đường rút khỏi nước ta, chúng mang nặng tâm
lý thất bại nên tinh thần chiến đấu giảm sút
- Thuỷ quân là điểm yếu của quân Nguyên: không thiện chiến, chở theo một số quân bộ không quen tác chiến trên sông nước Trong khi đó , thuỷ chiến lại là sở trường của quân
đội nhà Trần
- Trong diễn biến có sử dụng chiến thuật hoả công
Trang 16Giống nhau
- Xây dựng trận địa : Lợi dụng chế độ thuỷ triều để xây dựng trận địa cọc Lợi dụng địa hình: các nhánh sông, ghềnh núi, rừng cây hai bên bờ sông để giấu quân mai phục Tạo sức mạnh tổng hợp giữa quân thuỷ với quân bộ, giữa yếu tố "thiên tạo" với yếu tố " nhân tạo"
- Cách đánh : khiêu chiến nhằm kiềm chế, nghi binh, dụ địch vào trận
địa bày sẵn đúng thời điểm nước triều bắt đầu rút, sau đó tấn công, truy kích
- Thời gian: trận chiến chỉ diễn ra trong một ngày, kịch chiến chỉ nửa ngày
- ý nghĩa: Đều là trận quyết chiến chiến lược có ý nghĩa kết thúc chiến tranh Đè bẹp hẳn ý chí xâm lược của kẻ thù
Bμi 31
Lập bảng hệ thống các giai đoạn của Cách mạng t ư sản Pháp
Giai đoạn
ND
So sánh
Giai đoạn I ( 14 / 7 / 1789 -
10 / 8 / 1792 )
Giai đoạn II ( 10 / 8 / 1792 -
- 1815 )
Đặc
điểm giai
đoạn
Cách mạng bùng
nổ, lan rộng trong cả nước
Cách mạng tiếp tục phát triển
Cách mạng đạt
đến đỉnh cao
Thoái trào của cách mạng
Tầng lớp lãnh
đạo
- chính quyền
Đại tư sản tài chính
Thiết lập nền quân chủ lập hiến
thương nghiệp
Thiết lập nền cộng hoà
Tư sản cách mạng
Thiết lập nền chuyên chính dân chủ cách mạng Gia cô
banh
Tư sản mới giàu lên trong cách mạng Thiết lập chế
độ đốc chính
- Napôlê on lên ngôi Hoàng đế
Thực hiện
- 8/ 1789 thông qua Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền
- Xoá bỏ một số nghĩa vụ phong kiến; thu ruộng đất của Giáo hội bán
- Phổ thông đầu phiếu bầu Quốc
ước
- Thiết lập nền Cộng hoà, xử tử vua Lui XVI
- Chiến tranh bảo
vệ Tổ quốc
- Chia đất đai thành từng mảnh nhỏ và bán, trả trong thời hạn 10 năm, trả lại nông dân ruộng
đất công
- Thủ tiêu một số thành quả của cách mạng
- Các cuộc chiến tranh của Napôlêon
Trang 17nhiệm
vụ cách mạng
cho nông dân với giá cao
- Thông qua Hiến pháp 1791, bầu ra Quốc hội lập pháp, hạn chế quyền vua,
- Thống nhất thị
trường dân tộc
- 4/ 1792 chiến tranh của nhân dân chống sự can thiệp của áo - Phổ
- Xoá bỏ hoàn toàn mọi đặc quyền phong kiến
- Sắc lệnh tổng
động viên
- Đạo luật những người tình nghi
- Luật giá tối đa với nhu yếu phẩm, tiền
lương tối đa của công nhân
Kết quả: đánh bại thù trong giặc ngoài
làm lung lay chế độ phong kiến châu Âu
Bμi 29, 30, 31, 33
Lập bảng hệ thống kiến thức một số cuộc cách mạng t ư sản thời cận đại
ND so sánh
đạo
Tư sản
Quý tộc mới ( chủ chốt)
Tư sản
Chủ nô
( chủ chốt)
Tư sản( ba tầng lớp thay nhau)
miền Bắc
Nhiệm
vụ cách mạng
- Lật đổ chế độ phong kiến,
mở đường cho CNTB phát triển
- Giải quyết
ruộng đất cho nông dân
- Đánh đổ chế độ thực dân Anh giành
độc lập,
mở đường cho CNTB phát triển
- Giải quyết
ruộng đất cho nông
- Lật đổ chế độ phong kiến,
mở đường cho CNTB phát triển
- Giải quyết
ruộng đất cho nông dân
- Bảo vệ Tổ
- Lật đổ chế độ phong
kiến, xoá
bỏ sự đô
hộ của áo
- Thống nhất đất
nước, mở
đường cho CNTB phát triển
- Thống nhất đất
nước , mở
đường cho CNTB phát triển
- Giải quyết
ruộng đất cho nông dân
- Xoá bỏ chế độ nô
lệ
Trang 18dân quốc
Kết quả
Lật đổ chế
độ phong kiến Lập chế độ quân chủ
lập hiến
Còn nhiều tàn dư của chế độ phong kiến
chưa bị xoá
bỏ.Không giải quyết ruộng đất cho nông dân
Giành độc lập, thành lập quốc gia tư sản
Xoá bỏ tận gốc chế độ phong kiến
mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển
Giải quyết thoả đáng vấn đề ruộng đất
Lật đổ chế độ phong
kiến và sự thống trị của áo
Thống nhất đất
nước Mở
đường cho chủ nghĩa
phát triển
Thống nhất đất
nước Mở
đường cho chủ nghĩa
phát triển
- Giải quyết
ruộng đất cho nông dân
- Xoá bỏ chế độ nô
lệ Mở
đường cho chủ nghĩa
tư bản phát triển nhanh chóng hơn
Tính chất
Cách mạng dân chủ tư sản triệt
để điển hình
Cách mạng tư sản không triệt để
Cách mạng tư sản không triệt để
Ra đời sớm ( thập kỉ 70 )
Hình thức: Các ten, xanh đi ca
Công ti độc quyền ra đời muộn ( thập kỉ 90) Tập trung trong công nghiệp, ngân hàng đạt mức cao
Công ti độc quyền ra đời chi phối nền kinh tế
nhưng các xí nghiệp vừa và nhỏ vẫn đóng vai trò quan trọng ( 70 %)
Công ti độc quyền ra đời sớm Mức độ
độc quyền cao: hình thức- Tơ rớt Khống chế
về kinh tế - xã hội
rõ nét nhất
Trang 19chính
Xuất khẩu t ư bản
Có nhưng ít Chủ yếu đầu tư trong
nước
Phần lớn tư bản
đem xuất khẩu
Chủ yếu đầu tư trực tiếp ở thuộc
địa
Phần lớn tư bản
đem xuất khẩu
Chủ yếu cho vay lãi
Xuất khẩu rất ít, thậm chí nhập khẩu tư bản
Phân chia thuộc
địa
Chiếm nốt những vùng còn lại mà Anh, Pháp chưa kịp chiếm Thuộc
địa ít - dùng vũ lực đòi chia lại
Nhiều thuộc địa nhất
Nhiều thuộc địa nhì
Thuộc địa ít -
đòi chia lại Dùng ưu thế kinh tế để thâu tóm thuộc địa
Bμi 36, 37
Lập bảng so sánh chủ nghĩa xã hội không t ưởng với chủ nghĩa xã hội khoa học:
Nội dung so sánh
Chủ nghĩa xã hội không t ưởng Chủ nghĩa xã hội khoa học Thời gian ra
xa
- Phong trào công nhân còn non yếu
- Chủ nghĩa tư bản phát triển cao hơn
- Phong trào công nhân phát triển cao hơn
Nội
Mặt tích cực
- Dự đoán thiên tài về xã hội tương lai: không có áp bức, bất công , bóc lột, Không có chiến tranh
Trang 20dung
Mặt hạn chế
- Không nhận thức được bản chất, quy luật phát triển của chế độ tư bản
- Không vạch ra được con đường giải phóng cho nhân dân lao động
- Không nhìn thấy sứ mệnh lịch sử của giai cấp vô sản
- Phân tích quy luật phát triển, bản chất của chế độ tư bản
- Vạch ra được con đường giải phóng cho nhân dân lao động :
đấu tranh giai cấp
- Sứ mệnh lịch sử của giai cấp vô sản: " người đào huyệt" chôn chủ nghĩa tư bản, giải phóng loài người khỏi áp bức bóc lột
Cách mạng 18- 3 - 1871 thành lập Công xã Pa ri
Bài học
Phải có liên minh công nông
Đập tan nhà nước tư sản Lập nhà nước vô sản Phải có Đảng lãnh đạo
Trang 21đời
- Đại công nghiệp tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ, giai cấp công nhân thêm đông đảo
- ách áp bức bóc lột tăng
- Các cuộc đấu tranh của công nhân châu Âu phát triển nhưng còn phân tán về tổ chức, thiếu thống nhất về
nước
- 14 / 7 / 1889, Quốc tế xã hội chủ
nghĩa thành lập
Hoạt động chủ yếu
Tiến hành 5 kỳ đại hội
Truyền bá học thuyết Mác, chống những tư tưởng lệch lạc trong nội
- Đoàn kết, thống nhất lực lượng vô
sản quốc tế
Đóng góp quan trọng vào sự phát triển của phong trào công nhân thế giới cuối thế kỉ XIX và việc thành lập những chính đảng vô sản ở các
nước
Ng ười sáng lập, lãnh đạo chủ yếu
72 ngày đêm đầu tiên của chuyên chính vô
sản
Trang 22Bμi 40
a So sánh Đảng Công nhân Xã hội Dân chủ Nga với các đảng Xã hội châu Âu:
Vấn đề so sánh
Công nhân Xã hội Dân chủ Nga Các đảng Xã hội châu Âu
Về nhiệm
vụ của giai cấp công
nhân
Lãnh đạo cuộc đấu tranh giai cấp, lật đổ chính quyền của giai cấp tư sản, thiết lập chuyên chính vô sản
Từ bỏ dấu tranh giai cấp để lật đổ chính quyền tư sản, chỉ cần đấu tranh nghị trường
Về vấn đề thuộc địa
v μ chiến tranh đế quốc
- Đòi xoá bỏ chế độ thuộc địa
- Lên án chiến tranh đế quốc, đưa
ra khẩu hiệu " Biến chiến tranh đế quốc thành nội chiến cách mạng"
- Không đấu tranh đòi xoá bỏ chế
độ thuộc địa
- Tán thành, ủng hộ chính phủ tư sản nước mình tham gia chiến tranh đế quốc dưới khẩu hiệu " Bảo vệ Tổ quốc"
b Lập bảng so sánh cuộc cách mạng Nga 1905- 1907 với các cuộc cách mạng t ư sản đã học
Vấn đề
so sánh
Cách mạng Nga 1905- 1907) ( Cách mạng dân chủ t ư sản kiểu mới)
Cách mạng t ư sản thời cận đại ( Cách mạng dân chủ t ư sản kiểu cũ)
Giai cấp lãnh đạo
Giai cấp vô sản Giai cấp tư sản Một số cuộc cách
mạng do thành phần xuất thân phong kiến lãnh đạo
Động lực Liên minh công- nông Liên minh tạm thời giữa tư sản và
nông dân
Mục đích Lật đổ chế độ phong kiến, mở
đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển; giải quyết ruộng đất cho nông dân
Lật đổ chế độ phong kiến; giải
quyết ruộng đất cho nông dân
Chính quyền
th μnh lập
Xô viết đại biểu công nhân- mầm mống của chính quyền vô sản
Chuyên chính tư sản
Trang 23sau cách mạng
Chiều
h ướng phát triển
Tiến lên chủ nghĩa xã hội Tiến lên chủ nghĩa tư bản
Lớp11
Bμi 1,3
a.so sánh tình hình kinh tế - xã hội của Trung Quốc cuối thế kỉ XIX với tình hình Nhật Bản đầu thế kỉ XIX, từ đó lí giải vì sao Duy tân ở Nhật Bản th μnh công còn ở Trung Quốc thất bại
N ước
Tình hình Nhật Bản đầu thế kỉ XIX Trung Quốc cuối thế kỉ XIX Kinh tế
Kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ cả trong công nghiệp, thương nghiệp, nông nghiệp
Kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển trong công nghiệp, thương nghiệp Nông nghiệp hoàn toàn mang tính chất phong kiến
Chính trị
- Chế độ phong kiến ( Mạc phủ) suy yếu
- Nhật phải kí các hiệp ước không bình đẳng với các nước tư
bản phương Tây biến Nhật thành
nước nửa thuộc địa
- Chế độ phong kiến bảo thủ vẫn nắm quyền thống trị
- Các nước đế quốc xâu xé Trung Quốc, chia vùng ảnh hưởng biến Trung Quốc thành nước nửa thuộc
địa
Xã hội Giai cấp tư sản, Xa mu rai tư sản
hoá, nông dân , thị dân mâu thuẫn với chế độ phong kiến
Tư sản, nông dân, thợ thủ công mâu thuẫn với chế độ phong kiến
Nhận xét:
Kinh tế t ư bản chủ nghĩa ở Nhật Bản phát triển hơn ở Trung Quốc nên thế lực chống phong kiến cũng mạnh hơn ( đặc biệt l μ tầng lớp Xa mu rai tư sản hoá) nên lực l ượng tiến hμnh công cuộc Duy tân mạnh hơn lực lượng chống đối, vì thế Duy tân ở Nhật th μnh công còn ở Trung Quốc thất bại
b So sánh nhiệm vụ đặt ra cho cách mạng Trung Quốc đầu thế kỉ XX với đ ường lối của Trung Quốc Đồng minh hội v μ kết quả Cách mạng Tân Hợi, từ đó rút ra nhận xét
Trang 24Nhiệm vụ
Đầu thế kỉ XX Đ ường lối của Trung
Quốc Đồng minh hội.
Kết quả Cách mạng Tân Hợi
Dân tộc
Đánh đuổi đế quốc, giành độc lập dân tộc
nô dịch của nước ngoài
Dân chủ
- Đánh đổ chế độ phong kiến, thiết lập nền cộng hoà
- Chia ruộng đất cho dân cày
- Thực hiện các quyền
tự do dân chủ cho nhân dân
- Đánh đuổi Mãn Thanh, khôi phục Trung Hoa Thành lập dân quốc
- Chia ruộng đất cho dân cày
- Đánh đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập nền cộng hoà
- Chưa xoá bỏ chế độ
sở hữu ruộng đất phong kiến Chưa chia ruộng đất cho dân cày
Nhận xét: C ương lĩnh của Trung Quốc Đồng minh hội chưa đáp ứng được yêu cầu khách quan của cách mạng Trung Quốc Kết quả Cách mạng Tân Hợi không thực hiện đầy đủ C ương lĩnh của Trung Quốc Đồng minh hội nên chỉ là cuộc cách
mạng tư sản không triệt để
Bμi 4
a So sánh hai xu h ướng đấu tranh ở Phi lip pin cuối thế kỉ XIX
Nội dung Xu h ướng cải cách Xu h ướng bạo động
Lãnh đạo Hô xê Ri dan Bô ni pha xi ô
Lực l ượng tham gia
Trí thức yêu nước, địa chủ và tư
sản tiến bộ Một số dân nghèo
Đông đảo nhân dân
Ph ương pháp đấu tranh
Kết quả
Tuyên truyền, khơi dậy ý thức dân tộc, đấu tranh đòi quyền bình đẳng cho người Phi lip pin
Khởi nghĩa vũ trang, lập chính quyền nhân dân, chia ruộng đất cho nông dân, thành lập nền cộng hoà
ý nghĩa Thức tỉnh nhân dân Là cuộc cách mạng mang tính chất tư
sản, chống đế quốc đầu tiên ở Đông Nam á
Trang 25Giai cấp tư sản nắm quyền thống trị Chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa Đời sống nhân dân lao động ngày càng khốn khổ
Chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai
đoạn đế quốc chủ nghĩa, mở rộng việc xâm chiếm, đô hộ các nước thuộc địa
Tác gia tiêu biểu
Phản ánh toàn diện xã hội.Thể hiện lòng yêu thương vô hạn
đối với những con người đau khổ, mong tìm những giải pháp
đem lại hạnh phúc cho họ
Phản ánh cuộc sống của nhân dân
dưới ách thực dân phong kiến, tố cáo tội ác của kẻ thù xâm lược Lòng khát khao và ý chí anh hùng, quật khởi trong đấu tranh cho độc lập, tự
do
b Mối liên quan giữa những th μnh tựu khoa học xã hội trước chủ nghĩa Mác với chủ nghĩa Mác
Khoa học xã hội tr ước chủ nghĩa Mác Chủ nghĩa Mác
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Chủ nghĩa xã hội khoa học: Tiếp thu yếu
tố tích cực, khắc phục hạn chế của chủ
nghĩa xã hội không tưởng
Triết học Đức:
- Hê ghen: Duy tâm biện chứng
- Phoi - ơ - bách: Duy vật siêu hình
Triết học Mác xít : duy vật biện chứng
Kinh tế chính trị học tư sản:
- Tích cực : mở đầu lý luận về giá trị lao Kinh tế chính trị học Mác xít: Tiếp thu
yếu tố tích cực, khắc phục hạn chế của
Trang 26động
- Hạn chế: chưa nhìn thấy mối quan hệ giữa người với người đằng sau sự trao đổi hàng hoá
kinh tế chính trị học tư sản
Bμi 9 Cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười Nga 1917
a So sánh biện pháp xây dựng chế độ mới của n ước Nga Xô viết với Công xã Pa ri: Công xã Pa ri N ước Nga Xô viết
- Nhanh chóng đập tan bộ máy nhà nước
tư sản cũ, lập nên chính quyền của giai cấp vô sản
- Đập tan bộ máy nhà nước cũ của tư sản
- Quyết định tách nhà thờ khỏi nhà nước, song đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng
Trường học không dạy kinh Thánh
- Xoá bỏ những đặc quyền của nhà thờ, tách nhà thờ khỏi nhà nước, trường học
Phụ nữ được hưởng quyền công dân - Chính phủ công bố nam nữ bình quyền
b So sánh b μi học kinh nghiệm thất bai của Công xã Pa ri với bμi học kinh nghiệm
th μnh công của Cách mạng tháng Mười:
Công xã Pa ri Cách mạng tháng M ười
Chưa có một chính đảng có khả năng lãnh đạo cách mạng đến thắng lợi Có chính đảng vô sản kiểu mới, có đường
lối cách mạng đúng đắn, nắm độc quyền lãnh đạo cách mạng
Công xã không liên minh được với nông
Bỏ lỡ thời cơ, chưa kiên quyết trấn áp kẻ thù
Nắm chắc thời cơ, kiên quyết tiến hành khởi nghĩa vũ trang tiêu diệt kẻ thù
Dè dặt trong việc tịch thu tài sản của bọn phản động
Tất cả ruộng đất trong cả nước là thuộc quyền sở hữu toàn dân; quốc hữu hoá các
Trang 27xí nghiệp lớn, giao thông vận tải, ngân hàng
Bμi 10 Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội ( 1921 - 1941 )
a Lập bảng so sánh Chính sách Cộng sản thời chiến với Chính sách kinh tế mới
C/sách Nội dung Cộng sản thời chiến Kinh tế mới
Nông nghiệp
Trưng thu lương thực thừa của nông dân
Thuế lương thực cố định, quy định trước khi gieo hạt mùa xuân Nông dân sau khi nộp dủ thuế được tự do bán lương thực thừa để mua hàng công nghiệp
Công nghiệp
Quốc hữu hoá hết thảy các
xí nghiệp
Các xí nghiệp từ 20 công nhân trở xuống trả lại cho tư nhân, tư nhân được phép thuê xí nghiệp, thuê ruộng đất và tự do mua nguyên liệu, bán hàng hoá
Cho tư bản nước ngoài thuê xí nghiệp, hầm mỏ ( Tô nhượng )
Th ương nghiệp Cấm chợ Nhà nước độc
quyền phân phối lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng
Mở lại các chợ Cho tự do buôn bán trong nước
Thực chất
Nhà nước nắm độc quyền
về kinh tế trên cơ sở lao
động cưỡng bức ( không làm thì không ăn)
Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần
có sự điều tiết của nhà nước
Tác dụng
Huy động được của cải và nhân lực để xây dựng Hồng quân đông tới 3 triệu
người, đủ sức đánh bại quân thù
Nông dân hào hứng sản xuất > 1922 thành thị có đủ thực phẩm, công nhân lành nghề trở về các nhà máy Liên minh công nông được củng cố.1926 công cuộc khôi phục kinh tế hoàn thành
b So sánh đ ường lối công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô ( 1926- 1929) với
đ ường lối công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam trước thời kì đổi mới
- Nội dung: giống nhau
Trang 28+ Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng
+ Công nghiệp hoá với tốc độ nhanh
- Hoàn cảnh : hoàn toàn khác nhau
Nhận xét: Bắt chước, rập khuôn máy móc
c Tập thể hoá nông nghiệp ở Liên Xô ( 1928 - 1932)
Nhiệm vụ Thực hiện Hậu quả
Hạn chế, tiến tới tiêu diệt giai cấp phú nông
Nông dân được phép tịch thu ruộng đất, súc vật, nông cụ và tài sản của phú nông
để chuyển thành sở hữu của nông trang tập thể Phú nông bị đuổi khỏi khu vực tập thể hoá và đưa đi khai khẩn, cải tạo
- Phú nông đốt phá mùa màng, nhà cửa, đầu độc gia súc, gây ra những vụ rối loạn
ở nông thôn
Tập thể hoá
to μn bộ nền nông nghiệp ( Đ ưa nông dân v μo nông trang tập thể)
Chạy theo tốc độ, vi phạm nguyên tắc tự nguyện: Dùng phương pháp cưỡng bức, mệnh lệnh bắt nông dân phải gia nhập nông trang Có nơi tập thể hoá cả nhà cửa, gia súc nhỏ, gà vịt…
Nông dân giết hết gia súc để
ăn trước khi vào nông trang Năm 1929 - 1930: 14,6 triệu gia súc lớn có sừng bị giết làm ngành chăn nuôi bị thiệt hại nặng nề
Nhận xét: Thiếu nhân đạo
Nóng vội, chủ quan, duy ý chí
d Lập bảng nhiệm vụ kế hoạch 5 năm lần thứ nhất(1928- 1932) với nhiệm vụ kế họach 5 năm lần thứ hai ( 1933 - 1937)
Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất Kế họach 5 năm lần thứ hai
Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa nhằm trang bị lại nền kinh tế quốc dân về mặt kĩ thuật
Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa nhằm đổi mới kĩ thuật toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Hoàn thành tập thể hoá nông nghiệp Củng cố và hoàn thành tập thể hoá nông
nghiệp
Đẩy mạnh cách mạng văn hoá Đẩy mạnh cách mạng văn hoá
Đẩy lùi rồi tiến tới tiêu diệt hoàn toàn thành phần kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Xoá bỏ những tàn dbản trong xã hội Liên Xô ư của chủ nghĩa tư
Trang 29thành thị, nong thôn
Nâng cao hơn một bước nữa đời sống của nhan dân Liên Xô
Nhận xét:
-Mục tiêu kế hoạch sau cao hơn kế hoạch tr ước
- Đã xoá bỏ ho μn toμn chính sách Kinh tế mới của Lê nin ặ Nóng vội, chủ quan, duy ý chí
Bμi 11
Lập bảng: Quốc tế thứ nhất, Quốc tế thứ hai, Quốc tế thứ ba
Vấn đề so sánh Hội Liên hiệp lao động quốc tế
( Quốc tế I )
Quốc tế Xã hội chủ nghĩa
( Quốc tế II )
Quốc tế Cộng sản ( Quốc tế III ).
Điều kiện
th μnh lập
- Đại công nghiệp tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ, giai cấp công nhân thêm
đông đảo
- ách áp bức bóc lột tăng
Các cuộc đấu tranh của công nhân châu
Âu phát triển nhưng còn phân tán về tổ chức, thiếu thống nhất
nước
- 14 / 7/ 1889, Quốc
tế XHCN thành lập
- Quốc tế thứ hai đã phân hoá, bị chủ nghĩa cơ hội đánh bại từ 1914 -Nhiều Đảng Cộng sản thành lập
- Cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười thành công và sự tồn tại của Nhà nước Xô viết
- Truyền bá học thuyết Mác, chống những tư
tưởng lệch lạc trong nội bộ, thông qua những nghị quyết có ý nghĩa kinh tế, chính trị
Chủ yếu dưới hình thức những kì đại
hội
Chủ yếu dưới hình thức những kì đại hội
Quan trọng nhất là Đại hội II ( 1920), Đại hội VII (1935 )
Trang 30quan trọng
Vai trò
- Góp phần truyền bá
rộng rãi chủ nghĩa Mác
- Đoàn kết, thống nhất lực lượng vô sản quốc
tế
Đóng góp quan trọng vào sự phát triển của phong trào công nhân thế giới cuối thế kỉ XIX và việc thành lập những chính đảng vô sản ở các nước
Vạch ra đường lối chiến
lược, sách lược cách mạng kịp thời cho từng thời kì phát triển của phong trào cách mạng thế giới
Ng ười sáng lập Các Mác Ph ăng ghen V I Lê nin
Bμi 12
a So sánh cách mạng tháng M ười Một ở Đức ( 1918) với Cách mạng tháng Hai ở Nga( 1917)
Vấn đề so sánh Cách mạng tháng Hai ở Nga Cách mạng tháng M ười Một ở Đức Thời gian 18 / 2- 27 / 2 - 1917 3/ 11 - 9/ 11- 1918
Hình thức
đấu tranh
ở thủ đô
Bãi công -> tổng bãi công chính trị -> khởi nghĩa vũ trang
Tổng bãi công chính trị > khởi nghĩa vũ trang
Chính quyền
Kết qủa, chiều
h ướng phát triển
- Hai chính quyền song song tồn tại
- Thủ tiêu Chính phủ lâm thời, chuyển toàn bộ chính quyền về tay Xô viết
Chính phủ tư sản đàn áp các cuộc bãi công, tàn sát những lãnh tụ cộng sản, giải tán các Xô viết , thiết lập chế độ cộng hoà tư sản
Bμi 12, 14
So sánh chính sách đối nội, đối ngoại của phát xít Đức với Nhật Bản
Bμi 16
Trang 31So sánh phong tr μo độc lập dân tộcở In đô nê xi a do Đảng Cộng sản lãnh
đạo với phong tr μo do Đảng dân tộc lãnh đạo
Vấn đề so sánh.
Đảng Cộng sản Đảng dân tộc.
Ph ương pháp đấu tranh
Khởi nghĩa vũ trang Đấu tranh bằng con đường hoà bình,
Bμi 17 Chiến tranh thế giới thứ hai ( 1939 - 1945 )
a Lập bảngvề đ ường lối đối ngoại của 3 lực lượng trong quan hệ quốc tế trước Chiến tranh thế giới thứ hai
Mĩ- Anh - Pháp Đức- Italia- Nhật Bản Liên Xô
Thoả hiệp, dung dưỡng phát xít, đẩy phát xít đánh Liên Xô
để hai bên suy yếu, họ đứng ngoài kiếm lợi Duy trì nguyên trạng hệ thống Véc xai- Oa sinh tơn
Tiêu diệt Liên Xô Đánh bại Anh- Pháp - Mĩ, phá
vỡ hệ thống Véc xai- Oa sinh tơn, phân chia lại thị
trường thế giới
Đề nghị Anh- Pháp - Mĩ hợp tác, thành lập mặt trận thống nhất chống phát xít, chống chiến tranh nhưng bị cự tuyệt
b Vai trò của Liên Xô v μ Anh- Mĩ trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít
Vai trò
Phát xít Đức Phát xít Italia Phát xít Nhật
Liên Xô
Quyết định: Liên Xô tự
giải phóng mình Góp phần giải phóng các
nước Đông Âu Tấn công vào tận sào huyệt nước
Đức
Góp phần: Những
thắng lợi trên mặt trận Xô - Đức buộc Đức phải điều bớt lực
lượng để chống đỡ, quân Italia mất chỗ dựa nên thất bại nhanh chóng
Quan trọng: Đập tan
đạo quân Quan
Đông- xương sống chiến tranh của Nhật, buộc Nhật đầu hàng
Trang 32Quyết định: Tấn
công trực tiếp vào Italia,
buộc chúng đầu hàng
Quan trọng: Giải
phóng nhiều đảo ởThái Bình Dương, một số nước Đông Nam á, đổ bộ lên Ô
ki na oa Tiêu diệt số quân tương đương số quân Nhật mà Hồng quân Liên Xô tiêu diệt
Bμi 18
Lập bảng sự chuyển biến của phong tr μo cách mạng thế giới sau Cách mạng XHCN tháng M ười Nga
Nội dung Tr ước Cách mạng XHCN tháng
M ười Nga Sau Cách mạng XHCN tháng M Nga ười
Phong
tr μo công nhân
Bất đồng về tư tưởng, không thống nhất về đường lối, chia rẽ
về tổ chức
Thành lập các Đảng Cộng sản, chấm dứt hạn chế của thời kì trước
Phong
tr μo giải phóng dân tộc
Khủng hoảng về lãnh đạo, đường
Cộng sản, các nước khác chính đảng
tư sản trưởng thành Chấm dứt khủng hoảng lãnh đạo và đường lối
Quan hệ giữa hai phong
tr μo
Không có quan hệ Có quan hệ mật thiết cùng chống kẻ
thù chung là chủ nghĩa đế quốc
Trang 33
Nội dung Phong tr μo yêu nước Cần Vương Phong tr μo yêu nước, cách mạng
đầu thế kỉ XX
Ho μn cảnh
- Sau Điều ước Patơnốt, thực dân Pháp đã căn bản hoàn thành xâm
lược nước ta; chúng âm mưu tiêu diệt phe chủ chiến trong triều
- Phe chủ chiến chủ động tấn công quân Pháp nhưng thất bại Tôn Thất Thuyết thay mặt vua Hàm Nghi hạ chiếu Cần Vương
- Thực dân Pháp dập tắt phong trào
Cần Vương, căn bản hoàn thành công cuộc bình định, chúng bắt tay vào công cuộc khai thác lần thứ nhất Xã hội Việt Nam bước đầu phân hoá, các giai tầng xã hội mới
ra đời là cơ sở xã hội để tiếp nhận những tư tưởng mới
- Những tư tưởng tư sản từ Trung Quốc, Nhật Bản dội vào Việt Nam
Lãnh
đạo
Văn thân, sĩ phu yêu nước Một số
là thổ hào, nông dân
Tư tưởng:” trung quân ái quốc”
Văn thân, sĩ phu yêu nước tiến bộ:
Họ được đào tạo trong nền khoa cử
cũ nhưng đã tiếp thu tư tưởng mới của thời đại: gắn “ nước” với “dân”
Lực
l ượng tham gia
Đánh đuổi thực dân Pháp, khôi phục quốc gia phong kiến độc lập
Đánh đuổi thực dân Pháp giành độc lập dân tộc, xây dựng chế độ tiến bộ vì dân
Hình thức đấu tranh
Bạo động vũ trang Bạo động vũ trang ( Hà thành đầu
độc, khởi nghĩa của binh lính ở Huế
1916, ở Thái Nguyên 1917; của các dân tộc ít người miền núi, nông dân Yên Thế) Chính trị, ngoại giao, cải cách xã hội: mở trường học kiểu mới, diễn thuyết,bình văn, cải cách lối sống Lập hội buôn, công ti Bãi
công, biểu tình
Tiếp nối truyền thống yêu nước của
dân tộc
Chứng tỏ con đường cứu nước theo
Tiếp nối truyền thống yêu nước của dân tộc
Chứng tỏ sự khủng hoảng lãnh đạo
Trang 34th μnh tư
t ưởng cách mạng
- Quê hương Nam Đàn- Nghệ An là nơi có truyền thống đấu tranh vũ trang; là một trong những trung tâm khai thác, bóc lột của thực dân Pháp
- Tiếp thu ảnh hưởng từ Nhật Bản ( đánh bại đế quốc Nga trong chiến tranh Nga- Nhật), sau đó là Cách mạng Tân Hợi ( Trung Quốc) rồi
ảnh hưởng của Cách mạng tháng
Mười Nga
- Quê hương Quảng Nam là nơi có truyền thống về hoạt đông giao lưu buôn bán ( Hội An ) Không phải là trung tâm khai thác, bóc lột của thực dân Pháp
- Tiếp thu tư tưởng dân chủ tư sản
ở mức độ sâu sắc hơn
Đ ường lối chính trị
Cứu n ước rồi cứu dân.Phương pháp: bạo động vũ trang nhưng vẫn chủ trương cải cách , lập hội buôn ,công ti để tạo tiền bạc cho khởi nghĩa
Cứu dân rồi cứu n ước Phương pháp: Cải cách xã hội ( khai dân
trí, chấn dân khí, hậu dân sinh), xoá
bỏ chế độ phong kiến lỗi thời sau
đó giành độc lập dân tộc
Hoạt
động chủ yếu
-Viết hịch “ Bình Tây thu Bắc”, lập
đội thí sinh quân hưởng ứng chiếu Cần Vương
- Lập Duy tân hội, tổ chức phong trào Đông Du, đưa 200 thanh niên sang Nhật học tập để chuẩn bị cán
bộ cho việc đánh về trong nước
- Lập Việt Nam Quang phục hội, cho người về nước tiến hành các vụ
ám sát; cử Quang phục quân tiến công các đồn Pháp dọc biên giới Việt - Trung
Thực hiện phong trào Duy tân: tiến hành các hoạt động kinh tế, mở
trường học kiểu mới, vận động cải cách lối sống ( đầu tóc, ăn mặc theo lối Âu hoá), diễn thuyết
ảnh hưởng đến phong trào chống thuế ở Trung Kì
Trang 35ý nghĩa Tạo đà cho những cuộc vận động
Mục
đích
Khuyến khích sự hợp tác quốc
tế, thực hiện nền hoà bình an ninh thế giới
Duy trì hoà bình và an ninh thế giới, thúc đẩy quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng giữa các quốc gia thành viên và nguyên tắc dân tộc tự quyết
Các cơ
quan chính
Giữ vai trò quan trọng trong việc gìn giữ hoà bình, an ninh quốc tế, thúc đẩy việc giải quyêt các vụ tranh chấp đẩy mạnh sự hợp tác của các quốc gia thành viên trên nhiều lĩnh vực Thúc
đẩy việc giải trừ quân bị Cứu trợ nhân
đạo
b So sánh việc giải quyết vấn đề các n ước chiến bại trong " Trật tự hai cực Ianta với việc giải quyết vấn đề các n ước chiến bại trong "Trật tự Vécxai- Oasington
- Trật tự Vécxai- Oasington: Chà đạp lên lợi ích các nước bại trận( bị chia cắt lãnh thổ, bị quân đội các nước thắng trận chiếm đóng lâu dài, phải bồi thường chiến phí nặng nề, bị tước hết thuộc địa)
Trang 36- Trật tự hai cực Ianta: Quy định biên giới, lãnh thổ, chế độ chính trị quân sự, bồi
thường chiến tranh một cách thoả đáng, vừa đáp ứng được lợi ích các nuớc thắng trận, vừa không quá nặng nề, khắt khe với các nước bại trận
ặ Nguyên nhân sự khác nhau ?( Do thμnh phần tham gia: Trật tự Vécxai- Oasington ho μn toμn lμ các nước đế quốc; Trật tự hai cực Ianta có Liên Xô lμ nước XHCN)
2 Bμi 2
a.So sánh tổn thất về ng ười của Liên Xô: 27 triệu, trong khi toàn bộ Chiến tranh
thế giới thứ hai là 60 triệu Nhận xét: một mình Liên Xô gánh chịu gần 50% số người chết trong Chiến tranh thế giới thứ hai vì Liên Xô là lực lượng đi đầu, chủ chốt góp phần quyết định thắng lợi
b So sánh những sai lầm, thiếu sót trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
ở Đông Âu với Liên Xô Nhận xét: Đông Âu sao chép mô hình xây dựng chủ nghĩa xã
hội ở Liên Xô
3 Bμi 3, 4, 5
a Lập bảng về công cuộc cải cách của Trung Quốc với cải tổ ở Liên Xô;
Nội dung Cải tổ ở Liên Xô Cải cách ở Trung Quốc
Bối cảnh:
- Thế giới, Trong n ước
- Tác động của cuộc khủng hoảng chung toàn thế giới
- Khủng hoảng toàn diện, nghiêm trọng
-Tác động của khủng hoảng chung toàn thế giới
- Khủng hoảng: kinh tế khó khăn, chính trị sau một thời gian dài hỗn loạn bắt đầu đi vào ổn định
nó
Xây dựng Trung Quốc thành nước xã hội chủ nghĩa hiện đại hoá, giàu mạnh, dân chủ, văn minh
Trang 37Chính trị
- Thực hiện chế độ tổng thống nhiều quyền lực
- Đa nguyên, đa đảng Từ bỏ
độc quyền lãnh đạo Nhà nước của Đảng Cộng sản
- Thực hiện dân chủ, công khai vô nguyên tắc
- Đi chệch mục tiêu ban đầu của chủ nghĩa xã hội.Từ bỏ chủ nghĩa Mác- Lê nin
- Không thực hiện chế độ tổng thống
-Không chấp nhận đa nguyên về chính trị Kiên trì sự lãnh đạo của
Đảng Cộng sản
- Kiên trì chuyên chính dân chủ nhân dân
- Kiên trì con đường CNXH, kiên trì chủ nghĩa Mác- Lê nin
Biện pháp
trường xã họi chủ nghĩa linh hoạt hơn
Kết quả
Kinh tế suy sụp
Chính trị rối loạn không kiểm soát được
Đời sống nhân dân hết sức khó khăn
Chế độ xã hội chủ nghĩa sụp đổ (sụp đổ mô hình) Liên bang Xô viết tan vỡ ( 25- 12- 1991)
Địa vị quốc tế sa sút
Kinh tế tăng trưởng nhanh, bền vững Cơ cấu thay đổi theo hướng tích cực Văn hoá, giáo dục, khoa học kĩ thuật phát triển
Chính trị ổn định
Đời sống nhân dân được cải thiện Xây dựng được mô hình chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc
Từ 1987, chính sách đối ngoại thay đổi
Địa vị của Trung Quốc trên
trường quốc tế được nâng cao
b Lập bảng về nội dung đ ường lối xây dựng CNXH của Trung Quốc từ khi cải cách với đ ường lối xây dựng CNXH của Đảng vμ Nhμ nước ta từ khi đổi mới
Đ ường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội ở
Việt Nam
1 Trong giai đoạn đầu của CNXH sẽ 1 Trong chặng đường đầu đi lên CNXH,
Trang 38xây dựng chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc
phải có những hình thức, bước đi, giải pháp thích hợp với tình hình, đặc điểm của
đất nước
2 Lấy xây dựng kinh tế làm nhiệm vụ
đổi mới kinh tế
3 Kiên trì 4 nguyên tắc cơ bản:
- Kiên trì con đường XHCN
- Kiên trì chuyên chính dân chủ nhân dân
- Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc
- Kiên trì chủ nghĩa Mác- Lê nin và tư
tưởng MaoTrạch Đông
3.Kiên định 4 nguyên tắc:
- Kiên định phương hướng XHCN trong sự nghiệp đổi mới trên mọi lĩnh vực
- Kiên định con đường độc lập dân tộc và CNXH
- Kiên định vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
- Kiên trì chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư
tưởng Hồ Chí Minh
4 Xây dựng Trung Quốc thành nước XHCN hiện đại hoá, giàu mạnh, dân chủ, văn minh
4 Xây dựng nước Cộng hoà XHCN Việt Nam với dân giàu, nước mạnh.xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
c So sánh đặc điểm cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở các n ước châu á, châu Phi, khu vực Mĩ La tinh
mươi năm sau chiến tranh,
Mĩ trở thành trung tâm kinh tế t μi chính lớn nhất thế giới
- Nguyên nhân
Khủng hoảng, suy thoái
1983 phục hồi, phát triển
Đứng đầu thế giới
Khoa học -
kỹ thuât
Là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại, đạt được nhiều thành tựu lớn
Phát triển mạnh mẽ Phát triển mạnh
mẽ
- Chính sách đối nội : + Nhằm cải thiện tình hình
Trang 39Chính sách
đối nội
xã hội, khắc phục những khó khăn trong nước
+ Ngăn chặn, đàn áp phong trào đấu tranh của công nhân và các lực lượng tiến bộ
- Xã hội : chứa đựng nhiều mâu thuẫn giữa các tầng lớp xã hội > đấu tranh của nhân dân
Chính sách
đối ngoại
Tham vọng làm bá chủ thế giới
- Ba mục tiêu của chiến
lược toàn cầu
- Các chuyến thăm của Ních xơn đến Trung Quốc, Liên Xô ( 1972 ) - Mục
đích
- “ Học thuyết Ri gân” - chạy đua vũ trang -> đối đầu Xô -
Mỹ -> Hậu quả
- 12 / 1989 Liên Xô
và Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh
- Ba mục tiêu của chiến lược
“Cam kết và mở rộng”
- Chính sách đối ngoại của Mĩ trong thế kỉ XXI
5 B μi 7 Tây Âu
Lập bảng hệ thống kiến thức ( từ mục I đến mục IV )
G/
đoạn
Nội dung
I 1945 - 1950 II 1950 - 1973 III 1973 - 1991 IV 1991 - 2000.
Kinh
tế - Khôi phục nền kinh tế bị
tàn phá nặng
nề trong chiến tranh Kết quả
1950…
- Nguyên nhân ( 2 )
- Phát triển mạnh
Tây Âu thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới
- Nguyên nhân ( 3 )
Khó khăn:
- Suy thoái, phát triển không ổn
định, kéo dài đến thập kỷ 90
- Vấp phải sự cạnh tranh quyết liệt
- Phục hồi,và phát triển
Tây Âu vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế
- tài chính lớn nhất thế giới
Chính trị - xã
hội
- Củng cố chính quyền của giai cấp tư sản
- ổn định tình hình chính trị - xã hội
-Tiếp tục phát triển nền dân chủ
tư sản Chính
trường nhiều nước trong khu vực có biến động
- Nền dân chủ tư sản tiếp tục phát triển
- Hạn chế : Phân hoá giàu nghèo, tệ nạn xã hội
- Chính trị : cơ bản ổn định
Trang 40Chính sách
đối ngoại
- Liên minh chặt chẽ với
- Một số nước có chính sách tương
đối độc lập với
Mỹ, đa phương hoá quan hệ ngoại giao
- Nhiều thuộc địa của Anh, Pháp, Hà Lan tuyên bố độc lập
Xu thế hoà hoãn, giảm bớt căng thẳng trong quan
hệ giữa các nước xã hội chủ nghĩa
và tư bản chủ nghĩa ở châu Âu
Có sự điều chỉnh:
- Có nước liên minh chặt chẽ với Mỹ
- Có nước đối trọng với Mỹ trong nhiều vấn
đề quốc tế quan trọng
- Thời kì “ chiến tranh lạnh”:
Đối đầu giữa 2 cực Xô > < Mĩ, 2 khối Đông > < Tây, 2 khối quân sự chủ yếu : NATO > < Vác sa va
- “Thời kì sau chiến tranh lạnh”: Xu thế đối thoại, hợp tác trên cơ sở hai bên cùng có lợi, tôn trọng lẫn nhau trong cùng tồn tại hoà bình
7 Bμi 10
a So sánh đặc điểm, nội dung của cách mạng khoa học- kĩ thuật lần thứ hai với cách mạng kĩ thuật ( cách mạng công nghiệp trước đây): quan hệ giữa khoa học với kĩ thuật, thời gian từ phát minh khoa học đến ứng dụng kĩ thuật…
b So sánh (liên hệ) thành tựu khoa học kĩ thuật của Việt Nam ở các lĩnh vực: “ cách mạng xanh”, năng lượng mới, cách mạng trong giao thông vận tải, thông tin liên lạc
8 Bμi 11 Bμi tổng kết lịch sử thế giới hiện đại
Lập bảng phần phân kì lịch sử thế giới hiện đại: chia 6 cột theo hàng ngang ( cột1: 4 thời kì, 5 cột tiếp theo tương ứng với 5 bài trong lịch sử lớp 12: quan hệ quốc
tế, chủ nghĩa xã hội, các nướcá, Phi, Mỹ la tinh,chủ nghĩa tư bản, cách mạng khoa học -kĩ thuật)
Nội dung thời kỳ Quan hệ quốc tế Chủ nghĩa xã hội Các n ước á, Chủ nghĩa t ư
bản cách mạng kh - kt