1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản Trị Học - Quản Trị Cổ Điển.docx

23 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Cổ Điển
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Học
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ TÀI Trình bày tổng quát về Lý thuyết Quản trị cổ điển Tên MSSV Công việc Mức độ hoàn thành Nguyễn Thị Bảo Trâm (nhóm trưởng) 2121005665 Phân công công việc cho các thành viên Tổng hợp toàn bộ nội d[.]

Trang 1

TÀI : Trình bày tổng quát về Lý thuyết Quản trị cổ điển

Nguyễn Thị Bảo Trâm

- Xem lại và chỉnh sửa lại chính

tả cho phần Word và Powerpoint

100%

Trương Đức Tín 2121 005691 1 - Làm powerpoint (làm chính) 100% Nguyễn Hà Trang 2121005643 - Làm phần Quản trị hành chính (Barnard) 100% Trần Hiếu Trang 21210056918 - Làm phần Quản trị hành chính (Fayol) 100%

Nguyên Lê Hồng Thiên 2121005653

- Làm phần Quản trị khoa học (Frank B và Lilian)

- Đưa ra các ví dụ cho từng lý thuyết

- Tìm hình ảnh

100%

Đặng Ngọc Trâm 21210056913 - Làm phần Quản trị quan liêu 100%

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

Trang 2

CÁC LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ CỔ ĐIỂN

 Hoàn cảnh ra đời

- Quản trị cổ điển phát triển ở Châu Âu và Mỹ vào những năm cuối thế kỷ

19, đầu thế kỷ 20 – thời điểm thịnh hành của nền CN hiện đại cơ khí và các kĩ sư là những người điều hành các doanh nghiệp

 Xuất hiện các lý thuyết về quản trị trong đó quan điểm cổ điển đóng vai trò tiên phong

- Lý thuyết quản trị cổ điển được phân chia thành 3 nhánh chính:

HỌC THUYẾT QUẢN TRỊ KHOA HỌC

- Lý thuyết quản trị theo khoa học nhấn mạnh việc xác định công việc vàphương pháp quản trị một cách khoa học là cách thức để cải thiện hiệu suất và năng suất lao động

- Những nhà khoa học tập trung vào 4 lĩnh vực chính

+ Quản trị công việc

Trang 3

+ Hiệu suất công việc

- Những tác giả tiêu biểu cho học thuyết này là:

 Frederich Winslow Taylor (1856 – 1915)

 Henry Lawrence Gantt (1861 – 1919)

 Lilian Gilbreth (1878 – 1972) và Frank Gilbreth ( 1868 – 1924)

Frederick Winslow Taylor (1856 – 1915):

- Ông là một kĩ sư cơ khí Mỹ, là một nhà tư vấn

quản lý, “cha đẻ của quản lý khoa học”, là người mở

ra “kỉ nguyên vàng” trong quản lý ở Mỹ

- Ông tìm ra các phương pháp làm tăng năng suất

và cải thiện các điều kiện sống của người lao động.

- Taylor tin rằng nếu lượng thời gian và công sức

mà mỗi công nhân sử dụng để sản xuất một đơn vị

đầu ra có thể giảm xuống bằng cách tăng cường chuyên môn hóa và phân công lao động, thì quá

trình sản xuất sẽ hiệu quả hơn

Các tác phẩm tiêu biểu của ông:

Trang 4

 Khái niệm

 Khái niệm quản lý : Taylor quan niệm quản lý là biết chính xác điều bạnmuốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành côngviệc một cách tốt nhất và rẻ nhất

 Nội dung

- Tiêu chuẩn hóa công việc:

+ Phân chia công việc thành các công đoạn nhỏ

+ Định mức lao động hợp lý: khối lượng và thời gian

+ Trả lương theo sản phẩm

- Chuyên môn hóa lao động:

 Đối với người quản lý: cần được đào tạo thành nhà quản lý chuyênnghiệp

 Đối với người lao động: cần được đào tạo sâu về chuyên môn

Trang 5

Taylor còn nhấn mạnh tới việc cần phải tìm ra người công nhân giỏi nhất, lấy đó làm căn cứ để định mức lao động và để làm gương cho những công

nhân khác học tập.

+ Đào tạo công nhân theo hướng thành thạo một việc

+ Tổ chức sản xuất theo dây chuyền

 Đây là phương thức sản xuất được Taylor áp dụng triệt để và máy móctrong quản lý nhằm tăng năng suất lao động, tạo sự thành thạo trong côngviệc cho người công nhân

- Cải tạo các quan hệ quản trị:

+ Duy trì bầu không khí hợp tác giữa người điều hành và thợ+ Động cơ thúc đẩy lao động là lợi ích kinh tế

Trang 6

 Ưu điểm:

- Làm việc “chuyên môn hóa”, “tiêu chuẩn hóa”

- Tuyển dụng và đào tạo nhân viên chuyên nghiệp

- Hạ giá thành sản phẩm

- Tăng năng suất lao động

- Với thuyết quản lý theo khoa học của Taylor thì lần đầu tiên quản

lý được trình bày có khoa học và có hệ thống

- Xem quản trị như một nghề

 Nhược điểm:

- Thiếu dân chủ

- Máy móc hóa con người

- Không quan tâm đến mối quan hệ tổ chức và môi trường, khôngquan tâm tới các nhu cầu tinh thần của người lao động

- Sản xuất theo dây chuyền đôi khi sẽ gây ra sự trì trệ cho toàn bộ

dây chuyền sản xuất nếu như có một bộ phận xảy ra lỗi, dẫn đếngiảm năng suất lao động

- Một hệ quả tiêu cực của sản xuất dây chuyền là gây hậu quả tâm

lý cho người lao động do phải làm một công việc cứng nhắc, lặp

đi lặp lại trong thời gian dài

Henry Lawrence Gantt (1861 – 1919)

- Là một kỹ sư cơ khí, nhà tư vấn quảntrị người Mỹ, và là cộng sự của FredericWinslow Taylor

Trang 7

- Phần lớn những gì Gantt phát triển trong thời gian này được coi làđột phá, và nó đã tạo ra một cuộc cách mạng trong quản trị khoa học.

- Nhiều ý tưởng của ông vẫn được sử dụng rộng rãi trong quản trị dự

án ngày nay

 Tư tưởng chủ đạo :

+ hệ thống tiền thưởng

+ loại bỏ các động tác thừa

+ cơ hội thăng tiến của công nhân

- Vấn đề dân chủ trong công nghiệp:

+ Coi trọng con người, giúp họ phát huy năng lực của mình ở mức cao nhất

+ Đề cao quan hệ hợp tác giữa nhà quản trị và công nhân

- Coi tiền thưởng là động cơ mạnh mẽ thúc đẩy công việc:

+ Khuyến khích công nhân sau một ngày làm việc nếu họ làm việc tốt.+ Khuyến khích cho đốc công, quản đốc dựa vào kết quả làm việc của công nhân dưới sự giám sát trực tiếp của họ nhằm động viên họ trong công việc quản trị

- Hiệu quả công nghiệp:

Trang 8

+ Hiệu quả công nghiệp chỉ có thể được tạo ra bằng cách áp dụng cácphân tích khoa học vào tất cả khía cạnh của công việc đang thực hiện.+ Vai trò quản lý công nghiệp là cải thiện hệ thống bằng cách loại bỏ rủi ro

và tai nạn

- Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp:

+ Ông tin rằng các doanh nghiệp có nghĩa vụ đối với phúc lợi của xã hội

mà họ hoạt động

 Đóng góp của Gantt

 Biểu đồ Gantt : Ông ấy đã tạo ra biểu đồ này vào những năm 1910.

+ Biểu đồ thể hiện theo dòng thời gian về: sản lượng dự tính, tiếntrình công việc, tỷ lệ giao hàng

+ Mô tả dòng công việc cần để hoàn thành một nhiệm vụ, vạch ranhững giai đoạn của công việc theo kế hoạch  kiểm tra việc thực hiệncông việc

Trang 9

Frank Bunker (1868 – 1924) và Lillian M Gilbreth (1878 –

đã được coi là một nhà phát minh với nhiều bằng sáng chế cho tên, nhà thầu

và kỹ sư của mình

Frank B và Lillian M Gilbreth là những

người tiên phong trong việc nghiên cứu thời

gian – động tác

 Quan điểm và đóng góp của vợ chồng Gilbreth :

+ Nghiên cứu các thao tác , cử động của người lao động

+ Hệ thống các động tác khoa học  Loại bỏ động tác thừa

+ Phát triển hệ thống các thao tác để hoàn thành công việc tối ưu nhất + Phát triển các công cụ giúp công nhân làm việc hiệu quả

Tăng năng suất lao động và giảm sự mệt mỏi của công nhân

Lý thuyết quản trị theo khoa học có nhiều đóng góp có giá trị cho việc phát triển các lý thuyết quản trị, là nỗ lực đầu tiên của con người trình bày một cách có hệ thống những quan điểm, phương pháp quản trị công việc.

Trang 10

HỌC THUYẾT QUẢN TRỊ HÀNH CHÍNH

 Hoàn cảnh lịch sử

Trong hoàn cảnh thuyết quản lý theo khoa học của Taylor đã được áp dụng rộng rãi trong các công trường công nghiệp, đồng thời bộc lộ những khuyết điểm của nó, được biểu hiện bằng các phong trào nổi dậy của côngnhân như phong trào Hiến chương Anh, khởi nghĩa của công nhân dệt

Liông Pháp thì sự ra đời của thuyết quản lý hành chính đã khắc phục

được những hạn chế của thuyết quản lý theo khoa học.

Henry Fayol (1841 – 1925)

- Là một nhà công nghiệp Pháp

- Là một nhà quản trị hành chính và với thuyết quản

lý theo hành chính ông đã được coi là người đặt nền móng cho lý luận quản lý cổ điển, là “một Taylor của châu Âu” và là “người cha thực sự của

lý thuyết quản lý hiện đại” (trong xã hội công nghiệp)

Các

tác phẩm của ông: của ông: ông:

(phải) “Quản trị hành chính chung và trị hành chính chung và ị hành chính chung và hàn trị hành chính chung vàh chín trị hành chính chung vàh chun trị hành chính chung vàg và và r

Trang 11

 Quan điểm của Henry Fayol

- Tập trung vào xây dựng một tổ chức tổng thể để quản trị quá trình làm việc

- Năng suất lao động của con người làm việc chung trong một tập thể tùy thuộc vào sắp xếp, tổ chức của nhà quản trị.

 Henry Fayol tiếp cận quản lý theo góc độ từ trên xuống dưới, xem xét mối quan hệ giữa người quản lý và nhân viên, thiên về chủ thể quản

lý theo góc độ hành chính trong các tổ chức có quy mô lớn

- Ông phân loại hoạt động của 1 doanh nghiệp, tổ chức bất kì:

 Ông đưa ra kết luận rằng: Sự thành công của nhà quản lý là do

phương pháp quản lý và những nguyên tắc quản lý của anh ta

14 nguyên tắc của quản lý hành chính , gồm có:

1 Phân chia công việc

2 Quyền hạn

Trang 12

Ưu điểm, nhược điểm

 Ưu điểm:

+ Tạo được sự kỉ cương trong tổ chức

+ Có sự phân công công việc 1 cách rõ ràng

+ Tạo được sự thống nhất hài hòa từ trên xuống

 Nhược điểm

+ Chưa chú trọng đầy đủ đến tác động của môi trường

+ Chưa đề cập đến các mối quan hệ bên ngoài công nghiệp

+ Chỉ chú trọng đến các nhà quản lý mà quên mất người lao động

Chester Barnard (1886 – 1961)

Trang 13

- Ông mang quốc tịch Mỹ, là đại diện tiêu biểu nhất của thuyết quản lý tổ chức

- Ông là người chịu ảnh hưởng sâu sắc của chủ nghĩa thực dụng Mỹ, tư tưởng tự do kinh doanh và tôn trọng quyền lợi cá nhân

- Ông từng giữ nhiều chức vụ quan trọng trong các công ty, tổ chức lớn

Các tác phẩm tiêu biểu của ông:

(Phải) “Chức năng của điều hành” –

1938 (Trái) “ Tổ chức và quản lý”

 Quan niệm của Chester Barnard

- Ông cho rằng quản lý không phải là công việc của tổ chức mà là công việc chuyên môn nhằm duy trì tổ chức

- Điều quyết định đối với sự tồn tại của tổ chức đó là sự sẵn sàng hợp tác,

sự thừa nhận mục tiêu chung và khả năng thông tin

- Ông đã đưa ra ý tưởng rằng: “Sự đồng thuận của người bị cai trị là cần thiết”

Trang 14

+ Sự sẵn sàng hợp tác.

+ Sự thừa nhận mục tiêu chung

+ Khả năng thông tin

 Nếu thiếu 1 trong 3 yếu tố tổ chức sẽ tan vỡ

 Theo Barnard – Nguồn gốc của quyền hành không xuất phát từ người

ra lệnh mà xuất phát từ sự chấp nhận của cấp dưới, điều đó chỉ có khi thỏa

4 điều kiện sau:

+ Cấp dưới hiểu rõ mệnh lệnh

+ Nội dung ra mệnh lệnh phải phù hợp với mục tiêu của tổ chức + Nội dung ra mệnh lệnh phải phù hợp với lợi ích của cá nhân họ + Họ có khả năng thực hiện mệnh lệnh đó

 Ưu điểm, nhược điểm

Trang 15

+ Không chú ý quan hệ giữa người với người

 Lý thuyết quản trị hành chính này đóng góp rất nhiều trong lý luận

cũng như thực hành quản trị Nhiều nguyên tắc quản trị của lý thuyết này vẫn còn áp dụng ngày nay Các hình thức tổ chức, các nguyên tắc tổ chức, quyền lực và sự ủy quyền… đang ứng dụng phổ biến hiện nay chính là sự đóng góp quan trọng của lý thuyết quản trị hành chính

Trang 16

HỌC THUYẾT QUẢN TRỊ QUAN LIÊU

Max Weber ( 1864 - 1920 )

- Ông được coi là một trong ba người cha sáng lập ra xã hội học, các công trình của ông đã để lại những ảnh hưởng sâu đậm trong giới nghiên cứu xã hội học

- Bên cạnh đó ông còn được nhìn nhận nhưmột nhà kinh tế học và cũng chính là tác giảxây dựng hầu hết các khái niệm liên quan đến tổ chức quan liêu

- Do thể chế hành chính trong lý tưởng mà ông nêu ra đã đóng góp to lớn vào lý luận

tổ chức cổ điển nên các nhà khoa học về quản lý ở phương tây gọi ông là “người chacủa lý luận về tổ chức”

Một số cuốn sách tiêu biểu của ông:

Trang 17

 Khái niệm

 Quản trị thư lại là 1 hệ thống dựa trên những nguyên tắc, hệ thống thứ bậc sự phân công lao động rõ ràng và những quy trình hoạt động của doanh nghiệp

Theo Weber cho rằng:

 Thể chế quan liêu là 1 tổ chức xã hội chặt chẽ hợp lý giống như 1 cỗ máy Nó có những hoạt động chuyên nghiệp thành thạo, có quy định rõ ràng về quyền hạn, trách nhiệm, có quy chế thực hiện nghiêm khắc và quan hệ phục tùng theo cấp bậc

Ví dụ : Trong quân đội thì được chia thành các lữ đoàn Các lữ đoàn được chia nhỏ thành các trung đoàn, tiểu đoàn; đại đội, trung đội, tiểu đội

+ Tiết kiệm nhân lực,vật lực

 Do thể chế quan liêu có những đặc trưng trên nên có thể vận hành linhhoạt như một cỗ máy

Trang 18

 6 đặc điểm nguyên lí trong tư tưởng quản lí của Weber

+ Chuyên môn hóa nhiệm vụ

+ Cơ cấu phân cấp chính thức

+ Các quy tắc tuyển chọn chính thức

+ Quản trị bằng các quy tắc

+ Môi trường làm việc không mang tính cá nhân

+ Sự thăng tiến dựa trên thành tích

 Quản lý gắn liền với quyền lực:

- Weber cho rằng bất kì tổ chức nào cũng phải lấy quyền lực để làm cơ sởtồn tại

- Quyền lực là mệnh lệnh của nhà quản lí tác động đến hành vi của người

+ Quyền lực dựa vào sự sùng bái đối với lãnh tụ siêu phàm

 Nếu không có quyền lực dưới hình thức nào đó thì hoạt động của các tổchức xã hội đều không thể tiến hành bình thường

Trang 19

 Ưu điểm và nhược điểm

 Ưu điểm:

+ Hiệu quả chuyên môn cao

+ Loại trừ sự thiên vị

+ Bảo đảm công ăn việc làm

+ Năng lực chuyên môn tốt

+ Giảm thiểu nhu cầu chỉ đạo trực tiếp

+ Tránh được những quyết định vội vàng

+ Phù hợp với việc quản lí phức tạp của các xí nghiệp hiện đại trong sản xuất XH hóa và các tổ chức XH quy mô lớn

 Nhược điểm:

+ Coi con người là một công cụ bị động

+ Nguyên tắc cứng nhắc và máy móc làm mất đi tính năng động

Trang 20

+ Mọi người trong tổ chức sẽ “quá cẩn thận” khi thực hiện nhiệm vụ để bảo

vệ mình, tránh vi phạm nguyên tắc tổ chức

+ Trong quan hệ giữa các bộ phận, các thành viên trong tổ chức có sự đùn

đẩy trách nhiệm

+ Che dấu khuyết điểm, nịnh bợ cấp trên

 Thuyết quan liêu được thể hiện rõ qua hình thức tổ chức của công

ty khá chặt chẽ, hợp lí và hoạt động dựa trên những mục tiêu đã hoạt

định trước, có sự phân công phân nhiệm chức năng nhiệm vụ và

quyền hạn rõ ràng, thể hiện sự thống nhất trong tổ chức

SO SÁNH CÁC LÝ THUYẾT CỦA QUẢN TRỊ CỔ ĐIỂN

ngày và tuân theo nguyên tắc

- “Có phương pháp tốt nhất” để hoàn thành công việc

- Động viên bằng vật chất

- Định rõ các chức năng quản trị

- Phân công lao động

- Hệ thống cấp bậc

- Quyền lực

- Công bằng

- Hệ thống các nguyên tắc chính thức

- Đảm bảo tính khách quan

- Phân công lao động hợp lý

- Hệ thống cấp bậc

- Cơ câu quyền lực chi tiết

- Cam kết làm việc lâu dài

- Tính hợp lý

Hiệu quả

Cấu trúc rõ ràngChuyên môn hóa các vai tròquản trị

Ổn địnhHiệu quả

các nhu cầu xã hội của

- Không đề cập đến môi trường

- Nguyên tắc cứng nhắc

Trang 21

con người - Không chú trọng đến tính

hợp lí trong hành động của nhà quản trị

- Tốc độ ra quyết định chậm

Mặc dù có những hạn chế nhất định, lý thuyết quản trị cổ điển vẫn có vai trò to lớn trong việc hình thành và phát triển của quản trị học hiện đại.

Ngày đăng: 04/08/2023, 23:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w