1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Skkn 2023) Vận Dụng Dạy Học Trải Nghiệm Qua Bài Cơ Cấu, Vai Trò, Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Phát Triển Và Phân Bố Ngành Dịch Vụ( Địa Lý 10 – Kntt) Nhằm Phát Triển Năng Lực Số.pdf

54 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận Dụng Dạy Học Trải Nghiệm Qua Bài Cơ Cấu, Vai Trò, Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Phát Triển Và Phân Bố Ngành Dịch Vụ( Địa Lý 10 – KNTT) Nhằm Phát Triển Năng Lực Số
Tác giả Hoàng Thị Xinh
Trường học Trường Thpt Nghi Lộc 3
Chuyên ngành Địa Lí
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Tên đề tài VẬN DỤNG DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM QUA BÀI CƠ CẤU, VAI TRÒ, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NGÀNH DỊCH VỤ( ĐỊA LÝ 10 – KNTT[.]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Tên đề tài:

VẬN DỤNG DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM QUA BÀI CƠ CẤU, VAI TRÒ, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NGÀNH DỊCH VỤ( ĐỊA LÝ 10 – KNTT) NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỐ VÀ ĐỊNH HƯỚNG

NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC SINH

Lĩnh vực: Địa Lí

Năm học: 2022- 2023

Trang 2

NGHỀ NGHIỆP CHO HỌC SINH

Lĩnh vực: Địa Lí Tác giả: Hoàng Thị Xinh

Đơn vị: THPT Nghi Lộc3

Số ĐT: 0912 13 14 35

Năm học: 2022- 2023

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ

II Mục tiêu, đối tượng và phương pháp nghiên cứu đề tài 2

Phần II NỘI DUNG Chương I Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc vận dụng phương pháp dạy học trải nghiệm vào dạy học để hình thành năng lực số và định hướng nghề nghiệp cho học sinh

5

2 Mục tiêu của giáo dục trải nghiệm, hướng định hướng nghề nghiệp và hình thành năng lực số

5

1 Vai trò của hình thành và phát triển năng lực số cho học sinh 7

2 Sự cần thiết của việc tích hợp định hướng nghiệp và hình thành năng lực số trong chương trình địa lý ngành Dịch Vụ( địa lý 10) - THPT

7

3 Thực trạng định hướng nghề nghiệp và hình thành NL số ở các trường phổ thông

8

Chương II Một số biện pháp hình thành và phát triển NLS và tích hợp định hướng nghiệp cho học sinh lớp 10 qua bài cơ cấu, vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ (Địa lý 10 – KNTT)

13

I Quy trình hình thành và phát triển năng lực số cho học sinh 13

II Một số một số biện pháp hình thành và phát triển năng lực số cho học 14

Trang 4

sinh

1 Tìm kiếm và hướng dẫn học sinh tìm kiếm tư liệu 14

2 Sử dụng Internet để tìm kiếm học liệu số hỗ trợ hoạt động học 14

3 Quy trình thiết kế kế hoạch bài dạy có sử dụng công nghệ số 16 III Những nguyên tắc dạy học trải nghiệm và phương pháp tích hợp

định hướng nghề nghiệp vào môn Địa Lý

16

2 Phương pháp định hướng nghề nghiệp cho học sinh 16

IV Các bước xây dựng kế hoạch tích hợp định hướng nghiệp vào bài cơ câu, vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân

bố dịch vụ( địa lý 10 – kết nối tri thức) nhằm phát triển năng lực số và

định hướng nghề nghiệp cho học sinh

21

III Khả năng ứng dụng và hướng phát triển của đề tài 39

Trang 5

QUY ƯỚC VỀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI

Viết tắt Viết đầy đủ

GD - ĐT : Giáo dục và đào tạo GDHN : Giáo dục hướng nghiệp

HS : Học sinh

GV : Giáo viên SGK : Sách giáo khoa THPT : Trung học phổ thông NXB : Nhà xuất bản

SKKN : Sáng kiến kinh nghiệm HĐTN : Hoạt động trải nghiệm

ĐHNN Định hướng nghề nghiệp

Trang 6

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

I Lý do chọn đề tài

Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27-9-2019 về một

số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ

tư, trong đó nhấn mạnh yêu cầu cấp bách để đẩy nhanh quá trình chuyển đổi số

Trên cơ sở đó ngày 03/6/2020, Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số

749/QĐ-TTg về việc phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định

hướng đến năm 2030” Do vậy,việc phát triển năng lực số và kĩ năng chuyển đổi

cho học sinh đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục và chuẩn bị nguồn nhân lực cho quá trình chuyển đổi số quốc gia là việc làm cần thiết

Vì vậy, ngành giáo dục Việt Nam rất quan tâm đến việc ứng dụng chuyển đổi số vào hoạt động dạy – học Việc ứng dụng chuyển đổi số vào hoạt động dạy học đã dần thay đổi phương pháp giảng dạy học từ truyền thống sang phương pháp giảng dạy tích cực, giúp người dạy và người học phát huy được khả năng tư duy, sáng tạo, sự chủ động và đạt hiệu quả Qua đó, người học có thể tiếp cận tri thức mọi nơi, mọi lúc, có thể chủ động trong việc học tập và ứng dụng kiến thực vào thực tiễn

Thông tư 31/TT hướng dẫn thực hiện quyết định 126/CP, mục 2 thông tư quy định các hình thức GDHN trong nhà trường phổ thông: “ Hướng nghiệp qua các môn học, hướng nghiệp qua các hoạt động lao động sản xuất, hướng nghiệp qua việc giới thiệu các ngành nghề, hướng nghiệp qua các hoạt động ngoại khóa”

Đứng trước chủ trương đó thì sở GD& ĐT tỉnh Nghệ An, tỉnh đoàn Nghệ An đã phối hợp với các trường đại học và tổng cục hướng nghiệp đã thực hiện “ chương trình tư vấn tuyển sinh - hướng nghiệp” thực hiện vào ngày 18/02/ 2023; cục hướng nghiệp tổ trực tuyến( đường linh: https://us06web.zoom.us/j/7976608753 - ngày 25/02/2023) với chủ đề “ khám phá bản thân” Mặc dù các trường phổ thông

đã thực hiện định hướng nghề nghiệp thế nhưng hiện nay có rất nhiều học sinh không xác định được mục tiêu trong quá trình học tập Thậm chí học lớp 12 các em còn loay hoay trước sự lựa chọn quan trọng, mang tính quyết định cho tương lai

đó là đi làm hay học tiếp; Nếu đi học tiếp thì học gì? Nếu đi làm thì làm gì? Do đó các em học sinh rất cần đến định hướng nghề nghiệp(ĐHNN) để giúp các em trả lời câu hỏi này GDHN là một trong những hoạt động giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện của giáo dục phổ thông Việt Nam GDHN giúp học sinh hiểu vê bản thân, hiểu về thế giới nghề nghiệp, hiểu về nhu cầu lao động của địa phương và đất nước.Qua đó, giúp học sinh có những quyết định lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với bản thân, với gia đình và với sự phát triển của xã hội

Đứng trước thực trang đó, tôi đã sử dụng môn mình giảng dạy là môn Địa Lý

để vừa hình thành năng lực số vừa định hướng nghề nghiệp cho học sinh Trong chương trình lớp 10, tôi lựa chọn phần kiến thức thuộc lĩnh vực ngành kinh tế dịch

vụ làm đề tài nghiên cứu của mình Vì Địa lý ngành dịch vụ tạo điều kiện cho các

Trang 7

em tìm hiểu và đánh giá đúng tiềm năng các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và thực trạng kinh tế - xã hội của địa phương Mặt khác, địa bàn sinh sống của học sinh của trường THPT Nghi Lộc3 có ở huyện Nghi Lộc, một số thì sống ở cửa Lò và TP Vinh nên rất thuận lợi cho HS đi trải nghiệm thực tế tìm hiểu về vai trò, đặc điểm và các nhân tố hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ

Thông qua hoạt động trải nghiệm đó một mặt tôi hoàn thành kiến thưc, năng lực và phẩm chất của nội dung bài học mà sách giáo khoa yêu cầu, mặt khác tôi tích hợp giáo dục hướng nghiệp và hình thành năng lực số cho học sinh Với cách làm này

đã gây được sự hứng thú trong học tập, phát huy được khả năng tự học, sự sáng tạo

và niềm đam mê khi học môn Địa Lý Để có thể chia sẻ cùng quý thầy cô và các đồng nghiệp một số kinh nghiệm trong quá trình thực hiện, tôi xin được trình bày

đề tài: “Vận dụng dạy học trải nghiệm qua bài cơ cấu, vai trò, đặc điểm, các

nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ( địa lý 10 – KNTT) nhằm phát triển năng lực số và định hướng nghề nghiệp cho học sinh ” làm đề

tài sáng kiến kinh nghiệm

II Mục tiêu, đối tượng và phương pháp nghiên cứu đề tài

1 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

Đứng trước sự phát triển như vũ bão của công nghệ và yêu cầu của ngành giáo dục đổi mới phương pháp dạy - học Sự thay đổi cách dạy và cách học sẽ trang bị đầy đủ phẩm chất và năng lực cốt lõi cho học sinh Trong các năng lực phải hình thành cho học sinh thì năng lực số được chương trình giáo dục phổ thông mới đặt ra trong mục tiêu hình thành và phát triển cho người học

Việc giúp học sinh quen thuộc với dịch vụ số phục vụ trong cuộc sống, trong học tập là một vấn đề cấp thiết Đặc biệt là học sinh khối 10 năm học 2022 – 2023 đã tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông 2018 để nâng cao chất lượng dạy – học và phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh thì việc hình thành năng lực số cho học sinh càng có vai trò quan trọng

Địa lý ngành dịch vụ là một phần của môn Địa Lý lớp 10 Nó trang bị cho

HS những hiểu biết về cơ cấu các ngành kinh tế của dịch vụ, yêu cầu về chất lượng lao động của từng ngành, sự phân bố và đặc điểm hoạt động của từng ngành,…Phần kiến thức này sẽ bồi dưỡng cho học sinh tình yêu quê hương, trách nhiệm của bản thân đối với đất nước; đồng thời trang bị thêm những kiến thức, từ

đó HS sẽ có cơ sở định hướng được nghề nghiệp của mình trong tương lại phù hợp giữa năng lực, hứng thú, sở thích cá nhân với nhu cầu sử dụng lao động trong các lĩnh vực của xã hội

Tôi muốn các em học sinh lớp 10 biết đến các ngành nghề, các ngành mà thị trường lao động đang quan tâm,… dựa trên sở trường, năng khiếu, niềm đam mê của mình từ đó sẽ có những định hướng cơ bản về con đường lập nghiệp trong tương lại Đồng thời khắc phục vấn đề: học sinh lớp 12 chuẩn bị làm hồ sơ thi tốt nghiệp và đại học còn rơi vào tình trạng thi trường nào? Học cái gì? Học tiếp hay

đi làm? … các em HS cứ loay xoay mãi; Có những HS không biết mình muốn gì

Trang 8

Tạo hứng khởi trong quá trình học tập nên tôi đã lồng ghép kiến thức giáo dục hướng nghiệp và hình thành năng lực số vào trong từng nội dung mà học sinh tìm hiểu qua thực tế

Tôi mong muốn nhân rộng phương pháp dạy học này đến tất cả các môn học để trang bị cho học sinh đầy đủ những kiến thức hướng nghiệp như một môn học văn hóa trong chương trình phổ thông

2 Đối tượng nghiên cứu đề tài

Đề tài này trong chương trình lớp 10, chỉ áp dụng thay cho bài cơ cấu, vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ( bài 33)

ở chương trình cơ bản( sgk kết nối tri thức)

Tôi thực hiện áp dụng đề tài ở một số lớp: 10C, 10C1, 10D, 10D2 năm học

2022 – 2023 Trường THPT Nghi Lộc3

3 Phương pháp nghiên cứu đề tài

Đề tài này tôi áp dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

3.1 Phương pháp giáo dục chung

- Tích cực hóa các hoạt động của học sinh, trong đó giáo viên là người tổ chức, hướng dẫn, khuyến khích tạo môi trường học tập thân thiện cho học sinh;

học sinh học tập chủ động, tích cực, sáng tạo, tập trung rèn luyện năng lực tự học

- Tăng cường hoạt động trải nghiệm cho học sinh, gắn bài học lý thuyết với thực tiễn địa phương; vận dụng lý thuyết vào giải quyết vấn đề kinh tế - xã hội tại địa phương từ đó phát triển nhận thức, năng lực đặc thù và năng lực chung

- Tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện để học sinh tìm tòi, khám phá và chiếm lĩnh tri thức mới từ các hoạt động thực tiễn ở địa phương Đồng thời rèn luyện cho học sinh kỷ năng xử lý và trình bày thông tin địa lý

- Phương pháp nghiên cứu phân tích và tổng hợp tài liệu

3.2 Phương pháp quan sát

Quan sát trực tiếp sự hoạt động các ngành kinh tế trong lĩnh vực dịch vụ ở địa phương mình sinh sống để hình thành kiến thức và năng lực mới dưới sự định hướng của giáo viên

3.3 Phương pháp điều tra khảo sát

Điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn GV và HS trong trường THPT để có kết luận chính xác về nội dung nghiên cứu

3.4 Phương pháp thực nghiệm

Tôi thực hiện áp dụng đề tài ở một số lớp: 10C1, 10D2(TN) năm học 2022 – 2023, Dùng kết quả (học sinh nắm được kiến, phát triển năng lực, phẩm chất cần thiết và kiến thức hướng nghiệp) so sánh với lớp 10C, 10D tôi dạy theo tuần

tự SGK và không hình thành năng lực số cũng như không tích hợp phần giáo dục hướng nghiệp( ĐC) Ghi chép giờ dạy TN cùng với kết quả phân tích phiếu khảo sát ở lớp ĐC làm cơ sở để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của đề tài

3.5 Phương pháp thống kê toán học.

Để xử lí các số liệu đã thu thập được , định lượng các kết quả thực nghiệm

và lớp đối chứng làm cơ sở để minh chứng cho tính hiệu quả của đề tài

Trang 9

III Tính mới của đề tài

- Hiện nay trong quá trình giảng dạy ở các trường THPT nói chung và trường THPT nghi Lộc3 nói riêng, hầu như giáo viên áp dụng công nghệ thông tin

để soạn giáo án powerpoint, AZTest kiểm tra trắc nghiệm hay ôn tập cho HS, thời

kỳ dịch covid dạy học qua zoom, hay LMS,… HS lĩnh hội kiến thức qua công nghệ số mà GV đã soạn thảo Với đề tài này thì học sinh tự hình thành kiến thức tin học để phục phục vụ cho quá trình học tập của mình như:

+ Học sinh vẽ sơ đồ tư duy để thể hiện nội dung học tập + Thuyết trình nội dung học tập của nhóm mình bằng powerpoint + Thể hiện nội dung nghiên cứu của nhóm bằng video,…

- Ứng dụng công nghệ thông tin để phục vụ cho hoạt động học nhằm hình thành và phát triển năng lực của học sinh

- Cho học sinh trải nghiệm của bản thân, mỗi học sinh vừa tham gia vừa thiết kế và tổ chức thực hiện các chủ đề, qua đó tự khám phá, tự điều chỉnh bản thân, điều chỉnh cách hoạt động để sống và làm việc đạt một cách hiệu quả Qua các hoạt động đó, HS tự lĩnh hội các kiến thức mới, xác định được sở trường và chuẩn bị một số năng lực cơ bản của người lao động

- Qua một đơn vị kiến thức mới mà HS tìm được trong phần dịch vụ, tôi định hướng cho học sinh tìm hiểu về các ngành nghề liên quan đến nó; Dựa trên các ngành nghề trong cơ cấu ngành dịch vụ trên địa bàn TP Vinh, huyện Nghi Lộc và thị xã Cửa Lò căn cứ vào trình độ, sự yêu thích để định hướng nghề nghiệp để phù hợp với thị trường lao động; Từ kiến thức ở một địa phương mình đang sinh sống

HS sẽ có cái nhìn bao quát trên phạm vi rộng hơn về nguyên tắc lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai

- Trang bị cho học sinh lớp 10 những kiến thức về lựa chọn nghề nghiệp, từ

đó các em dựa trên sở trường của bản thân, niềm yêu thích và kinh tế gia đình để hình thành sớm con đường lập nghiệp trong tương lai Như vậy, học sinh và gia đình đầu tư đúng hướng trong việc lựa chọn nghề nghiệp

Trang 10

PHẦN II NỘI DUNG

Chương I Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc vận dụng phương pháp dạy học trải nghiệm vào dạy học để hình thành năng lực số và định hướng nghề nghiệp cho học sinh

I Cơ sở lý luận viết SKKN

1 Mục tiêu của dạy học hiện nay

Theo quan điểm dạy học hiện đại: Quá trình dạy học không chỉ nhằm mục tiêu duy nhất là giúp học sinh nhận thức một số kiến thức, kỹ năng cụ thể mà bằng cách dạy nào đó các em phát huy tính tích cực chủ động, phát triển năng lực sáng tạo, phát triển những phẩm chất, năng lực cần thiết đối với người lao động( đặc biệt là năng lực số mà ngành giáo dục mới đề cập để đáp ứng với chương trình giáo dục phổ thông mới và xu thế chung của thời đại), ý thức và nhân cách công dân, khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời, khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích Theo đó vai trò của giáo viên là người tổ chức, hướng dẫn, còn học sinh có vai trò chủ động sáng tạo trong việc tiếp thu tri thức mới Để làm tốt được điều này thì khâu xác định phương pháp dạy học, kỹ thuật dạy học là rất quan trọng nhất

2 Mục tiêu của giáo dục trải nghiệm, hướng định hướng nghề nghiệp và hình thành năng lực số

Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành ở cấp trung học cơ sở Kết thúc giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, học sinh có khả năng thích ứng với các điều kiện sống, học tập

và làm việc khác nhau; thích ứng với những thay đổi của xã hội hiện đại; có khả năng tổ chức cuộc sống, công việc và quản lí bản thân; có khả năng phát triển hứng thú nghề nghiệp và ra quyết định lựa chọn được nghề nghiệp tương lai

Thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số trong nhiệm vụ dạy và học là một trong những nhiệm vụ thực hiện hiệu quả các hương pháp và hình thức dạy học

Xây dựng kho học liệu điện tử; đẩy mạnh sử dụng các thiết bị, phần mềm hộ trợ, khai thác các kho học liệu điện tử để thiết kế và tổ chức các bài giảng; Xây dựng các bài học điện tử để giao cho học sinh thực hiện hoạt động phù hợp trên môi trường mạng, ưu tiên các nội dung học sinh có thể tự làm Từ đó hình thành và phát triển năng lực số trong quá trình dạy học – một trong những năng lực cốt lõi

mà chương trình giáo dục phổ thông mới đặt ra trong mục tiêu hình thành và phát triển cho người học

3.Khái niệm

3.1 Khái niệm về năng lực số

Có nhiều khái niệm được sử dụng khi đề cập đến phát triển năng lực số, mỗi khái niệm mang một nghĩa riêng để phù hợp với mục tiêu cụ thể, phổ biến là các khái niệm sau:

Trang 11

Theo Stergioulas 2006, năng lực số là nhận thức, thái độ và khả năng của cá nhân trong việc sử dụng hợp lý các công cụ và phương tiện kỹ thuật số để xác định, tiếp cận, quản lý, tích hợp, đánh giá, phân tích và tổng hợp tài nguyên số, xây dựng kiến thức mới, tạo ra các hình thức truyền thông và giao tiếp với người khác trong các tình huống đời sống cụ thể nhằm tạo điều kiện cho hoạt động xã hội mang tính chất xây dựng và suy ngẫm về quy trình này

Theo UNESCO (2018), khái niệm năng lực công nghệ số là khả năng tiếp cận, quản lý, hiểu, tích hợp, giao tiếp, đánh giá và tạo thông tin một cách an toàn

và hợp lý thông qua công nghệ kỹ thuật số phục vụ cho việc làm và lập nghiệp

Năng lực công nghệ số bao gồm các năng lực khác nhau liên quan đến kiến thức,

Như vậy, năng lực số chính là khả năng ứng dụng công công nghệ thông tin

và truyền thông để phát triển các kĩ năng tìm kiếm, đánh giá, quản lý được thông tin; giao tiếp, hợp tác, giải quyết các vấn đề an toàn, hiệu quả Từ đó giúp mọi

người có thể thành công trên môi trường số

3.2 Khái niệm về học trải nghiệm

Theo tiến sĩ Nguyễn Văn Bảy (2015): HĐTN là hoạt động diễn ra theo một quá trình xã hội bao gồm và liên hệ biện chứng giữa hoạt động dạy trải nghiệm(tổ chức, điều khiển các HĐTN của người học) với hoạt động học trải nghiệm (thông qua làm, thử nghiệm và suy ngẫm để rút ra kinh nghiệm) Qua đó có thể khẳng định, hệ thống và chiếm lĩnh những tri thức mới đáp ứng mục tiêu dạy học

Theo tiến sĩ Trần Thị Gái (2017): HĐTN có thể định nghĩa là hành động trong đó chủ thể được tham gia trực tiếp một sự kiện hoặc tương tác trực tiếp với các đối tượng nào đó, qua đó hình thành được kiến thức, kĩ năng, xúc cảm về sự kiện, đối tượng đó HĐTN trong dạy học là HS thực hiện các nhiệm vụ học tập với

sự tham gia trực tiếp, tích cực hoặc tương tác trực tiếp với đối tượng học tập nhằm hình thành kiến thức, kĩ năng, năng lực và xúc cảm với đối tượng học tập

Trang 12

Theo UNESCO học trải nghiệm là quá trình khám phá, thử nghiệm trực tiếp với kiến thức, hình thành các khái niệm và đưa ra các phân tích, kết luận của bản thân về kiến thức ấy

3.3 Khái niệm về định hướng nghề nghiệp

a, Hướng nghiệp là giúp con người định hướng đến một nghề hay một số nghề nhất

định đảm bảo sự phù hợp giữa hứng thú, năng lực, nguyện vọng, sở trường,… của

cá nhân với yêu cầu nhân lực của các lực lượng sản xuất trong nền kinh tế quốc dân

b, Định hướng nghề nghiệp là hình thành khả năng tự chủ trong việc lựa chọn

nghề của học sinh trên cơ sở của sự phù hợp giữa năng lực, hứng thú, sở thích cá

nhân với nhu cầu sử dụng lao động trong các lĩnh vực của xã hội

II Cơ sở thực tiễn viết SKKN 1.Vai trò của hình thành và phát triển năng lực số cho học sinh

Hình thành và phát triển năng lực số cho học sinh đã mở ra một kho kiến thức

vô cùng đa dạng và phong phú cho người học và người dạy, giúp cho việc tìm hiểu kiến thức đơn giản hơn rất nhiều, cải thiện chất lượng học và dạy Công nghệ thông tin thúc đẩy giáo dục mở giúp con người tiếp cận thông tin đa chiều, rút ngắn khoảng cách, thu hẹp mọi không gian, tiết kiệm tối ưu về thời gian Từ đó con người phát triển nhanh hơn về kiến thức, nhận thức và tư duy Chương trình giáo dục mở giúp con người trao đổi và tìm kiếm kiến thức một cách hiệu quả Đi kèm với giáo dục mở là tài nguyên học liệu mở, giúp người học, người dạy kết nối với kiến thức hiệu quả dù họ ở đâu và trong khoảng thời gian nào Tài nguyên học liệu mở là một xu hướng phát triển tất yếu của nền giáo dục hiện đại Bởi số hóa đã

mở ra hướng tiếp cận kiến thức mới cho cả giáo viên và học sinh khi kiến thức đa dạng và được cập nhật thường xuyên

Có năng lực số tạo điều kiện để người học khám phá tích cực và chủ động nguồn tri thức, tương tác tác với người dạy qua các thao tác để phát triển năng lực của bản thân một cách hiệu quả, không chỉ là năng lực nhận thức, năng lực thực hành có liên quan đến tri thức, kĩ năng mà còn năng lực số và các phẩm chất có liên quan Nhờ NLS, người học sẽ có thể tự học và chọn lựa thông tin phù hợp để phát triển bản thân Thông qua đó, người học cũng có điều kiện để khám phá chính mình, hoàn thiện bản thân với những tri thức, kĩ năng còn hạn chế bằng cách thay đổi chính mình, kích thích hứng thú học tập của HS, khuyến khích HS tư duy dựa trên nền tảng khám phá, thử nghiệm, có cơ hội phát triển năng lực thực tiễn

NLS hỗ trợ HS phát triển, nâng cao năng lực thích ứng, nhất là với các điều kiện đặc biệt về thời gian, hoàn cảnh, để góp phần phát triển nhân cách của HS Cụ thể, thúc đẩy năng lực ứng dụng của người học, nhất là năng lực ứng dụng và thực hành trong bối cảnh xã hội phát triển với các yêu cầu của cuộc cách mạng công nghệ 4.0 với sự đổi thay của công nghệ, máy móc và tự động hóa, hỗ trợ người học

có thể học mọi lúc, mọi nơi, cụ thể như học qua e-Learning hay học theo phương

Trang 13

thức lớp học đảo ngược Ngoài ra, NLS giúp người học có thể chủ động về thời gian nhất là đảm bảo việc học tập liên tục Các tri thức, nội dung liên quan đến lịch học, bài tập, ôn tập có thể được chia sẻ dễ dàng hơn và lưu trữ an toàn trên đám mây như Google Drive GV cũng có thể dễ dàng giao bài tập, kiểm tra tiến độ và chấm bài cho nhiều học sinh dựa trên phần mềm ứng dụng năng lực số

2 Sự cần thiết của việc tích hợp định hướng nghiệp và hình thành năng lực số trong chương trình địa lý ngành Dịch Vụ( địa lý 10) - THPT

Môn Địa Lý học về tự nhiên, kinh tế và xã hội Đó là những lĩnh vực tác động đến tất cả các ngành nghề Do đó, môn Địa Lý là môn học có định hướng nghề nghiệp và hình thành NLS cho học sinh rất cao Ngoài kiến thức cốt lõi, chương trình có các chuyên đề học tập ở mỗi lớp, nhằm thực hiện yêu cầu phân hoá sâu, đáp ứng yêu cầu định hướng nghề nghiệp

Thông qua môn Địa Lý kết hợp với công nghệ thông tin để GDHN giúp các

em định hướng, chọn nghề phù hợp với hứng thú, nguyện vọng, năng lực và phù hợp với hoàn cảnh của bản thân đồng thời đáp ứng được sự phát triển ngành nghề trong xã hội; góp phần cho sự thành công của các em với nghề sau này Tác giả Hoàng Đức Nhuận đã viết khi đề cập đến mối quan hệ giữa học vấn phổ thông và học nghề: “ Trong cơ chế đổi mới hiện nay vấn đề chuẩn bị nghề nghiệp là một yêu cầu nóng bỏng của thực tế xã hội Học vấn phổ thông và học vấn nghề nghiệp có phần giao thoa ngày càng rõ”

3 Thực trạng định hướng nghề nghiệp và hình thành NL số ở các trường phổ thông

3.1 Thực trạng giáo dục hướng nghiệp ở trường phổ thông Nghi Lộc3

Trong chương trình Giáo dục phổ thông mới 2018, hướng nghiệp là hoạt động giáo dục bắt buộc chương trình trong giáo dục THPT Trên thực tế hoạt động giáo dục chưa được quan tâm đúng mức Giáo dục hướng nghiệp chỉ mang tính hình thức, qua loa Một năm học nhà trường tổ chức được 1 – 2 buổi, với nội dung định hướng trường thi, khối thi cho học sinh cuối cấp; các công ty du học đến để tư vấn xuất khẩu lao động, vừa học vừa làm các một số nước

Hàng năm có những đợt hướng nghiệp của sở kết hợp với một số trường đại học tư vấn về định hướng nghề nghiệp cho học sinh khối 12, vì tổ chức vào buổi học chính khóa nên nhà trường chỉ cử đại diện mỗi lớp 10 HS đi nghe và về tập huấn lại cho các bạn không được đi Nhưng những học sinh được đi nghe đó về tập huấn lại cho các những ở nhà không thực hiện được hoặc nếu có cũng không hiệu quả

Những lần hướng nghiệp trên diện rộng qua zoom cũng không mang lại hiệu quả cao vì: nghẹn mạng, vào nghe tư vấn không đến đầu đến đuôi, một số học sinh chưa thấy tầm quan trọng của hướng nghiệp nên thờ ơ bỏ qua,…

Trang 15

Do đó học sinh rất thiếu kiến thức, thiếu thông tin về định hướng nghề nghiệp Một thực tế cho thấy nhiều em học sinh đi học đại học được một vài năm rồi bỏ học về đi xuất khẩu lao động; một số em lai bảo lưu kết quả để đi làm lao động tự do; một số em đi học nghề nhưng về lại không sử dụng kiến thức mình học

để lập nghiệp,… Như vậy vừa gây thiệt hại kinh tế vừa lãng phí thời gian

Hầu hết các em thi đại học hay học nghề, xuất khẩu lao động đang còn theo bạn bè, theo những ngành nghề mà hiện tại đang có thu nhập cao, dựa trên ý nguyện của bố mẹ, cũng có những học sinh lựa chọn ngành nghề của mình theo trào lưu xã hội mà chưa thực sự dựa vào tình hình kinh tế gia đình, sự yêu thích của bản thân, hiểu về thế giới nghề nghiệp, hiểu về nhu cầu lao động của địa phương và đất nước hiện tại và trong tương lai

3.2 Thực trạng việc hình thành và phát triển NL số ở trường phổ thông Nghi Lộc 3

Sự phát triển của công nghệ 4.0 với rất nhiều ứng dụng công nghệ đã góp mặt trong các lĩnh vực đời sống của con người, kể cả giáo dục DH gắn liền với hình thành và phát triển năng lực số trong thời đại 4.0 trở thành xu thế

Tại trường THPT Nghi Lộc3, để tìm hiểu thực trạng của vấn đề nghiên cứu, tôi đã tiến hành khảo sát về thực trạng việc học với việc hình thành và phát triển năng lực số của học sinh

- Mục đích khảo sát:

Khảo sát nhận thức và thực trạng DH gắn liền hình thành và phát triển năng lực số ở trường THPT Nghi Lộc3 Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn từ đó đề

Trang 16

xuất các biện pháp tổ chức hình thành và phát triển năng lực số thông qua dạy học Địa lí 10 hiệu quả

- Đối tượng và phạm vi khảo sát: Học sinh lớp 10C, 10C1, 10D, 10D2 trường THPT nghi lộc3

- Phương pháp khảo sát: Thông qua trao đổi trực tiếp với BGH và giáo viên chủ nhiệm lớp và học sinh; Phát phiếu khảo sát trực tiếp đến học sinh

- Nội dung khảo sát:

Các em đánh dấu X vào ô tương ứng trong mỗi câu hỏi:

Câu 1: Em có sử dụng CNTT, khai thác Internet trong mục đích học tập không?

CóKhôngCâu 2: Em sử dụng nguồn học liệu nào cho mục đích học tập?

Kho học liệu số (Tri thức Việt số hoá): https://igiaoduc.vn/

Chương trình truyền hình: https://vtv.vn/video/

Kho hình ảnh đa dạng chủ đề:

https://www.vectorstock.com/

KhácCâu 3: Em thường sử dụng phần mềm nào để học?

Microsoft TeamsZoom

FacebookZaloCâu 4: Em sử dụng phương tiện nào để khai thác và tham gia học tập có ứng dụng

CN CNTT?

Máy tính để bànMáy tính xách tayMáy tính bảngĐiện thoại thông minhKhông có phương tiện

Trang 17

Câu 5: Em đánh giá như thế nào về hiệu quả của học tập có ứng dụng CNTT?

Nội dung

Tốt Bình thường Không hiệu quả

( Kết quả thu được phụ luc 1)

- Kết quả khảo sát: Hầu hết HS đều có thiết bị công nghệ và sử dụng các thiết

bị CNTT có kết nối Internet để tìm kiếm, thiết kế - biên tập học liệu và học tập trực tuyến Nhiều HS có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng và lợi ích của năng lực

số trong tình hình hiện nay HS bước đầu đã được hình thành và phát triển năng lực CNTT, sử dụng các phần mềm, phát triển năng lực tự học Tuy nhiên, có 45.5%

HS được khảo sát cho biết thiết bị công nghệ các em sử dụng còn đề cao mục đích kết nối bạn bè hơn là mục đích học

Trang 18

Chương II Một số biện pháp hình thành và phát triển NLS và tích hợp định hướng nghiệp cho học sinh lớp 10 qua bài cơ cấu, vai trò, đặc điểm, các nhân

tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ (Địa lý 10 – KNTT)

I Quy trình hình thành và phát triển năng lực số cho học sinh

Bước 1.Đánh giá ban đầu

- Sử dụng một bộ công cụ đánh giá sơ bộ để điều chỉnh khung (về miền năng lực, năng lực thành phần và mức độ thành thạo…) để đảm bảo khung năng lực số được sử dụng phù hợp với đối tượng học sinh

- tìm hiểu bối cảnh đối tượng học sinh về tâm lý lứa tuổi nhu cầu của các em trong việc học tập và tiếp cận công nghệ thông tin trong học tập Các loại thiết bị của bản thân các em đã và đang sử dụng

- Cơ sở hạ tầng thông tin ở trường học và địa phương các em sinh sống như: mức

độ phủ sóng, máy tính, điện thoại thông minh, các nhà mạng,…

Bước 2 Sử dụng khung năng lực số

Việc khai thác và sử dụng được khung năng lực số cho học sinh để đạt hiệu quả,cần thực hiện các bước sau:

- Tổ chức rà soát các năng lực sao cho phù hợp với sự phát triển của học sinh

- Lấy ví dụ cụ thể để làm rõ từng tiêu chí của năng lực số phù hợp với điều kiện tổ chức dạy học

- Xác định nhiệm vụ của môn học trong việc hình thành năng lực số đã được thống nhất cho môn học, hoạt động giáo dục

- Lồng ghép vào kế hoạch giáo dục môn học về kế hoạch khai thác, tích hợp, sử dụng các công cụ kỹ thuật số, phần mền để hỗ trợ phát triển NLS cho HS

- Dựa trên khung năng lực số, giáo viên lập kế hoạch hướng dẫn học sinh thực hiện

Bước 4 Triển khai thực hiện

- Cần có sự tham gia của cha mẹ HS và giáo viên

- Đảm bảo cơ sở vật chất tối thiểu như: thiết bị công nghệ, mạng internet,…

- Bản thảo hoạt động học tập cần hoàn thành

Bước 5 Đánh giá

Giáo viên xây dựng kế hoạch đánh giá, xem xét điều chỉnh các mức độ năng lực để đạt được mục tiêu đề ra

Trang 19

II Một số một số biện pháp hình thành và phát triển năng lực số cho học sinh

1 Tìm kiếm và hướng dẫn học sinh tìm kiếm tư liệu

Tư liệu dạy học và hướng tới hình thành và phát triển năng lực số cho học sinh hữu hiệu nhất chính là nguồn học liệu số Học liệu số( hay học liệu điện tử) là tập hợp các phương tiện điện tử phục vụ dạy và học, bao gồm: sgk điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bản trình chiếu, bản dữ liệu, các video, âm thành, hình ảnh,…

- Nguồn học liệu số dùng chung: Kho học liệu số (tri thức việt số hóa):https://igiaoduc.vn

- Nguồn học liệu số, dùng trong dạy học, giáo dục môn Địa Lý:

+ Phim về địa lý tự nhiên, địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam và thế giới:

https://www.youtube.com/

+ Kho hình ảnh đa dạng chủ đề: //www.vectorstock.com/

+ Trang web về bản đồ: //education.maps.arcgis.com/home/index.html + Trang web về thống kê: https://www.gso.gov.vn/

- Bên cạnh khai thác các nguồn học liệu số có sẳn từ các kho lưu trữ hay đường dẫn định hướng hệ thống từ Internet, Các em có thể sử dụng các công cụ tìm kiếm như Google Search để hình thành học liệu số cho cá nhân sử dụng

- Sau khi tìm kiếm đầy đủ tư liệu, tôi sẽ thiết kế, biên tập và hướng dẫn học sinh thiết kế, biên tập được học liệu số nội dung học:

+ Bước 1:Xác định dạng học liệu số phù hợp với yêu cầu cần đạt và nội dung hoạt động học tập cụ thể

+ Bước 2: Lựa chọn nguồn học liệu số phù hợp để sử dụng cho việc thiết kế, biên tập nội dung cần nghiên cứu

+ Bước 3: Lựa chọn, sử dụng phần mềm để thiết kế, biên tập nội dung của hoạt động học tập

2 Sử dụng Internet để tìm kiếm học liệu số hỗ trợ hoạt động học

2.1 Một số yêu cầu trong tìm kiếm, tiếp nhận thông tin học liệu số

Có được học liệu số phục vụ hoạt động dạy học, tôi chủ động tìm kiếm thông tin, học liệu số trên Internet Trong quá trình khai thác kênh thông tin này cần lưu ý một số vấn đề sau:

- Xác định đúng mục tiêu, yêu cầu cần tìm kiếm, tiếp nhận thông tin: phù hợp với mục tiêu và nội dung bài học; phù hợp với dạng học liệu số dự kiến triển khai trong hoạt động học

- Có kĩ năng tìm kiếm thông tin: Thực hiện các bước tìm kiếm thông tin hợp lí

- Có kĩ năng nhận diện thông tin nhằm xác định mức độ chính xác và phù hợp của

Trang 20

- Có kĩ năng kiểm chứng thông tin: kiểm tra ngiồn tin, kiểm tra tên miền truy cập

2.2 Cách tìm kiếm thông tin, học liệu số và đánh giá kết quả tìm kiếm

Bước 1: Phân tích mục đích và yêu cầu tìm kiếm Việc phân tích mục đích, yêu cầu tìm kiếm nên căn cứ vào phần nội dung kiến thức của yêu cầu cần đạt Đây là cơ sở để xác định từ khoá cho câu lệnh cần dùng để tìm kiếm Tiếp theo, cần xác định dạng học liệu số sẽ dùng trong tổ chức hoạt động học: hình ảnh, hình ảnh động, vi deo, …

Bước 2 Diễn đạt cú pháp của câu lệnh tìm kiếm

Cú pháp của câu lệnh tìm kiếm là cách thức mà người dùng sử dụng để liên kết các từ, thuật ngữ, khái niệm từ khoá một cách phù hợp Để có được câu lệnh tìm kiếm hiệu quả thì cần biết các “nguyên tắc tìm kiếm” của công cụ, như:

- Phần lớn các công cụ tìm kiếm không phân biệt chữ hoa và chữ thường Không cần nhập cả một câu đầy đủ vào lệnh tìm kiếm Thay vào đó, có thể nhập một số trong các từ, thuật ngữ, khái niệm quan trọng nhất

- Nếu nhập nhiều từ tìm kiếm thì phạm vi tìm kiếm sẽ được thu hẹp, và ngược lại

- Đặt từ tìm kiếm trong dấu ngoặc kép “ ” hoặc đặt dấu - giữa các cụm chữ trong từ tìm kiếm sẽ thu hẹp phạm vi tìm kiếm; Đặt dấu + phía trước các từ mà muốn từ đó phải xuất hiện

- Có thể thu hẹp phạm vi tìm kiếm liên quan đến dạng học liệu số cần tìm giới hạn theo định dạng file(pdf, docx, mp4, gif…)

Bước 3: Phân nhóm yêu cầu thông tin tìm kiếm

- Loại thông tin cần tìm sẽ thuộc chủ đề rộng hay hẹp, khái quát hay chuyên sâu

- Từ, thuật ngữ, khái niệm định dùng trong câu lệnh cần điều chỉnh phù hợp để hạn chế nhiều cách hiểu do tính đa nghĩa của ngôn từ

Bước 4: Chọn công cụ hoặc phần mềm tìm kiếm phù hợp

Có thể linh hoạt trong chọn các công cụ tìm kiếm khác nhau để đạt được mục đích đặt ra đồng thời tích luỹ kinh nghiệm rèn luyện kĩ năng tìm kiếm Các công cụ phổ biến đối với GV hiện nay là Google và các trang web chuyên ngành, kho dữ liệu của Bộ GDĐT hoặc các nhà xuất bản,… Ngoài ra, HS có thể tìm sự hỗ trợ từ những người có kinh nghiệm hơn trong việc tìm kiếm thông tin có liên quan

Bước 5 Đánh giá kết quả tìm kiếm

- Lượng thông tin trên Internet rất phong phú, rất có lợi cho người tìm tin Tuy nhiên với với bất kì thông tin nào tìm được trên Internet đều cần phải được đánh giá, kiểm tra độ khách quan, cập nhật và tính bản quyển

- Nếu kết quả tìm kiếm chưa đạt so với yêu cầu, nên xem xét lại các bước mình đã thực hiện, diễn đạt lại câu lệnh tìm kiếm, sử dụng các từ tìm kiếm khác, hoặc thậm chí xem xét nhu cầu thông tin của mình

Trang 21

3 Quy trình thiết kế kế hoạch bài dạy có sử dụng công nghệ số

- Bước 1: Xác định được mục tiêu dạy học của chủ đề/ bài học

- Bước 2: Xác được nội dung, chuổi các hoạt động và thời lượng tương ứng

- Bước 3: Xác định hình thức, phương pháp, kỹ thuật dạy học, phương án kiểm tra đánh giá

- Bước 4 Thiết kế các hoạt động dạy học cụ thể

- Bước 5: Rà soát, chỉnh sữa, hoàn thiện kế hoạch bài dạ

III Những nguyên tắc dạy học trải nghiệm và phương pháp tích hợp định hướng nghề nghiệp vào môn Địa Lý

1 Nguyên tắc dạy học trải nghiệm:

- Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; làm cho mỗi học sinh đều sẵn sàng tham gia trải nghiệm tích cực

- Tạo điều kiện cho học sinh trải nghiệm, sáng tạo thông qua các hoạt động tìm tòi, vận dụng kiến thức và kinh nghiệm đã có vào đời sống; hình thành, phát triển kĩ năng giải quyết vấn đề và ra quyết định dựa trên những tri thức và ý tưởng mới thu được từ trải nghiệm

- Giúp học sinh suy nghĩ, phân tích, khái quát hóa những gì trải nghiệm để kiến tạo kinh nghiệm, kiến thức và kĩ năng mới

- Vận dụng các phương pháp giáo dục và hình thức tổ chức giáo dục một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, đối tượng học sinh và điều

kiện cụ thể

2 Phương pháp định hướng nghề nghiệp cho học sinh

Trong quá trình giảng dạy GV tìm hiểu các thế manh của từng HS rồi phân

ra thành từng nhóm:

- Nhóm thông minh vận động cơ thể: biểu hiện thích võ thuật, bóng đá, bóng

chuyền, cầu lông, chạy…… các trường có thể lựa chọn: đại học sư phạm( khoa thể dục), Đại học thể dục thể thao, …

- Nhóm thông minh tương tác - xã hội: biểu hiện thích dẫn chương trình,

giao lưu bạn bè, thích bình luận,… các trường có thể lựa chọn: học viện báo chí và tuyên truyền, luật, đại học kinh tế, …

- Nhóm thông minh về ngôn ngữ: học viện báo chí và tuyên truyền, luật, đại

học khoa học xã hội và nhân văn, đại học ngoại ngữ,……

- Nhóm thông minh logich – toán học: biểu hiện học giỏi các môn tự nhiên(

toán, lý hóa), diễn đạt vấn đề gắn gọn, súc tích; các trường có thể lựa chọn: trường đại học an ninh, đại học công nghệ thông tin, học viện tài chính ngân hàng, đại học bách khoa…

Trang 22

- Nhóm thông minh tự nhiên: biểu hiện như: yêu thích trồng cây, khám phá

thế giới tự nhiên,… các trường có thể lựa chọn: Đại học nông lâm, địa học mỏ - địa chất, đại học nông – lâm …

- Nhóm thông minh nhận thức: lựa chọn nhiều trường đại học

Khi định hướng nghề nghiệp cho học sinh thì dựa trên thế mạnh đó kết hợp với sự đam mê và yêu thích để lựa chọn học tiếp hay đi làm sau khi tốt nghiệp THPT trải qua các bước sau:

Bước 1 Tìm hiểu bản thân:

- Xác định 2-3 nhóm sở thích nghề nghiệp

- Liệt kê điểm trung bình của 2 kỳ thi gần nhất( ở lớp 12)

- Trò chuyện với người thân về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đến chọn ngành: học phí, địa điểm trường học

Bước 2 Tìm hiểu thị trường lao động

Bước 4 Xác định hướng đi sau THPT

Xác định hướng đi sau THPT : đại học, cao đẳng, trung cấp hay con đường khác

IV Các bước xây dựng kế hoạch tích hợp định hướng nghiệp vào bài cơ câu, vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ

Bước 1 Xác định mục tiêu cần đạt và xây dựng nội dung cơ bản

+ Xác định được đối tượng hướng tới

Trang 23

+ Xác định phương tiện và phương pháp trong quá trình định hướng nghiệp cho học sinh

Bước 2 Xác định và liệt kê năng lực của học sinh cần đạt được

Khi chúng ta đã chọn nôi dung hướng nghiệp thì việc tiếp theo là xây dựng những năng lực phù hợp với nghề nghiệp tương lai của học sinh cũng như nhu cầu của xã hội

Xác định năng lực cần đạt và nội dung định hướng nghề nghiệp Năng lực học

sinh cần đạt Kết quả cần đạt về nội dung hướng nghiệp

Nhận thức về bản thân

- Có được hiểu biết về bản thân ở các phương diện: sở thích, khả năng, cá tính và giá trị nghề nghiệp HS dùng chính những hiểu biết/ kiến thức này cho công việc hướng nghiệp

- Xác định được mong muốn, ước mơ, hy vọng và mục tiêu cho việc hướng nghiệp

Nhận thức về nghề nghiệp

- Xây dựng kiến thức về ngành học, các trường Đại học, cao đẳng và trường nghề ở trong và ngoài nước HS dùng hiểu biết/kiến thức này cho việc quyết định chọn ngành học và trường học sau khi tốt nghiệp THPT

- Xây dựng kiến thức về nghề, lựa chọn nơi làm việc, môi trường làm việc

- Đánh giá được vai trò của thông tin cũng như sử dụng được ảnh hưởng của thông tin đối với việc quyết định nghề nghiệp Xây dựng kế

hoạch hướng nghiệp

- Xây dựng được mục tiêu hướng nghiệp/dự định nghề nghiệp cho tương lai

- Lập kế hoạch nghề nghiệp và từng bước thực hiện kế hoạch nghề nghiệp

Hình thành kĩ năng lưa chọn nghề nghiệp

- Tham gia hoạt động để có cơ hội lựa chọn nghề nghiệp

- Biết phân tích những ưu/nhược điểm của nghề nghiệp mà bản thân dự định lựa chọn; thấy được triển vọng của ngành nghề đó trong tương lai

- Giới thiệu, định hướng cho bạn bè/người thân về một số nghề nghiệp trong cuộc sống

Bước 3 Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn trong khi xây dựng một nội dung hướng nghiệp cho học sinh

Trang 24

GV phải xác định điểm mạnh, điểm yếu những thuận lợi và khó khăn có thể gặp phải trong quá trình thực hiện để đưa ra những lựa chọn phù hợp về nội dung

Việc đánh giá HS về hiệu quả của việc tích hợp định hướng nghề nghiệp(

ĐHNN) cần có thang đánh giá phù hợp Việc đánh giá ở đây thực hiện trong cả quá trình dạy học hướng nghiệp Đánh giá HS không chỉ cho ta biết được hiệu quả của việc tích hợp ĐHNN trong môn Địa Lý, đánh giá sự phát triển năng lực của học sinh mà sự đánh giá này còn đánh giá mức độ phù hợp giữa nội dung và phương pháp với mục tiêu đề ra

Bảng tiêu chí đánh giá mức độ học tập của học sinh

Tiêu chí Điểm 0.9 - 1 Điểm 0.7 –

0.8

Điểm 0.5 – 0.6

Dưới 0.5 điểm

Kế hoạch chuẩn bi bài ( 1.0 điểm)

- Chuẩn bị đầy đủ các tài liệu tham

dạng, phong phú, sinh động, sáng tạo

- Xây dựng

kế hoạch làm việc rõ ràng, chi tiết, khoa học cho từng thành viên trong nhóm

- Hoàn thành tốt các nhiệm

vụ được giao

- Chuẩn bị đầy đủ các tài liệu tham

dạng, phong phú

- Xây dựng

kế hoạch làm việc rõ ràng, chi tiết

- Chưa phân nhiệm vụ rõ cho từng cá nhân

- Hoàn thành các nhiệm vụ được giao

- Có chuẩn bị bài, các tài liệu tham khảo nhưng chỉ được ít

- Hoàn thành nhiệm vụ giáo viên và

tổ nhóm giao nhưng không

đủ

- Có chuẩn bị bài, các tài liệu tham khảo nhưng chỉ được ít

- Mới hoàn thành 1 phần nhiệm vụ giáo viên và

tổ nhóm giao hoặc không làm

Trang 25

Tiêu chí Điểm 1.5 –

2.0

Điểm 1.0 – 1.4

Điểm 0.5 – 0.9

Dưới 0.5 điểm

Hoạt động nhóm

( 2.0 điểm)

- Có nhóm trưởng và tên nhóm

- Phân công nhiệm vụ đầy

đủ, rõ ràng, công bằng

- Điều chỉnh rất tốt dựa trên các phản hồi

- Các thành viên tham gia tích cực

- Có nhóm trưởng và tên nhóm

- Có phân công nhiệm

- Điều chỉnh rất tốt dựa trên các phản hồi

- Các thành viên tham gia hoạt động nhóm

- Có nhóm trưởng và tên nhóm

- Có phân công nhiệm chưa rõ ràng

- Có thực hiện điều chỉnh dựa trên các phản hồi

- Một vài thành viên không tham gia tích cực hoạt động nhóm

- Không có nhóm trưởng

và tên nhóm

- Không có phân công nhiệm, chỉ một số thành viên làm việc

- Không thực hiện điều chỉnh dựa trên các phản hồi

- Có thành viên không tham gia

Tiêu chí Điểm 2.0 –

3.0

Điểm 1.0 – 1.9

Điểm 0.5 – 0.9

Dưới 0.5 điểm

Ý thức học tập

( 3.0 điểm)

- Tích cực tham gia xây dựng bài

- Có nhiều câu trả lời hay sáng tạo

- Học tập tích cực

- Tích cực tham gia xây dựng bài

- Học tập tích cực

Có ý thức tham gia xây dựng bài(

nhiệm vụ học tâp)

Ít tham gia xây dựng bài(

nhiệm vụ học tâp)

Tiêu chí Điểm 3.0 – 4.0 Điểm 2.0 – 2.9 Điểm 1 – 1.9 Dưới 1.0 điểm Điểm kiểm

tra

( 4.0 điểm)

- Bài kiểm tra sạch, đẹp, rõ ràng

- Các bài kiểm tra đạt điểm 9 – 10 nhều

- Bài kiểm tra sạch, đẹp

- Các bài kiểm tra đạt điểm 7 – 8, ít điêm 9 – 10

Các bài kiểm tra đạt điểm 5 – 6, ít điêm điểm 7 – 8

Các bài kiểm tra chỉ đạt điểm 5 – 6 trở xuống

Trang 26

Chương III Thực nghiệm, khả năng ứng dụng và hướng phát triển đề tài

I Giáo án thực nghiệm: Vận dụng dạy học trải nghiệm trong bài cơ câu, vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ (địa lý 10 – kết nối tri thức) nhằm phát triển năng lực số và định hướng nghề nghiệp cho học sinh

1 MỤC TIÊU

a Về kiến thức và năng lực

* Về kiến thức

- Trình bày được cơ cấu, vai trò, đặc điểm của dịch vụ

- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố dịch vụ

+ Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ địa lí học, khai thác internet phục

vụ môn học

+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: tìm kiếm thông tin từ các nguồn tin cậy để cập nhật số liệu, tri thức, liên hệ được thự tế địa phương, đất nước,… để làm sáng tỏ hơn kiến thức địa lí, vận dụng được các kiến thức, kĩ năng địa lí để giải quyết các vấn đề thực tiễn

b Về phẩm chất

- Rèn luyện đức tính chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Bồi dưỡng lòng say mê nghiên cứu khoa học

- Ý thức trách nhiệm và hành động cụ thể trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường

c Định hướng nghề nghiệp

Thông qua các ngành dịch vụ ở địa phương thì học sinh tự thấy được năng khiếu và sự yêu thích một nghề Đó là cơ sở để định hướng nghề nghiệp cho học sinh trong tương lai

2 THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

a Thiết bị: Máy tính, máy chiếu

b Học liệu:

Trang 27

- Dịch vụ là những ngành hoạt động mang tính xã hội, tạo ra các sản phẩm phần lớn là

vô hình nhằm thỏa mãn các nhu cầu trong sản xuất và đời sống của con người

- Cơ cấu ngành DV hết sức đa dạng, phức tạp:

d Tổ chức thực hiện

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:Yêu cầu HS kể tên 1 nghề nghiệp không thuộc ngành công nghiệp và nông nghiệp, nghề nghiệp mà bố mẹ đang làm

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS kể tên các ngành nghề

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:GV gọi một số HS trả lời Các HS khác cùng bổ

sung Từ các ngành nghề đó GV xếp vào 3 nhóm của ngành dịch vụ

- Bước 4: Kết luận, nhận định:GV chuẩn kiến thức, dẫn dắt vào bài

Ngày đăng: 04/08/2023, 18:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thành  kĩ  năng  lưa  chọn  nghề nghiệp - (Skkn 2023) Vận Dụng Dạy Học Trải Nghiệm Qua Bài Cơ Cấu, Vai Trò, Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Phát Triển Và Phân Bố Ngành Dịch Vụ( Địa Lý 10 – Kntt) Nhằm Phát Triển Năng Lực Số.pdf
nh thành kĩ năng lưa chọn nghề nghiệp (Trang 23)
Bảng tiêu chí đánh giá mức độ học tập của học sinh - (Skkn 2023) Vận Dụng Dạy Học Trải Nghiệm Qua Bài Cơ Cấu, Vai Trò, Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Phát Triển Và Phân Bố Ngành Dịch Vụ( Địa Lý 10 – Kntt) Nhằm Phát Triển Năng Lực Số.pdf
Bảng ti êu chí đánh giá mức độ học tập của học sinh (Trang 24)
BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA   THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT - (Skkn 2023) Vận Dụng Dạy Học Trải Nghiệm Qua Bài Cơ Cấu, Vai Trò, Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Phát Triển Và Phân Bố Ngành Dịch Vụ( Địa Lý 10 – Kntt) Nhằm Phát Triển Năng Lực Số.pdf
45 PHÚT (Trang 36)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w