1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Skkn 2023) nâng cao năng lực số của giáo viên địa lí thpt trên bàn huyện nghi lộc để đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và đa dạng hóa hình thức dạy học

67 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Năng Lực Số Của Giáo Viên Địa Lý THPT Trần Bàn Huyện Nghi Lộc Để Đáp Ứng Yêu Cầu Chuyển Đổi Số Và Đa Dạng Hóa Hình Thức Dạy Học
Người hướng dẫn P. T. S. Nguyễn Văn A
Trường học Trường THPT Diễn Châu 2
Chuyên ngành Địa Lợi
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2022 - 2023
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc giúp học sinh quen thuộc với dịch vụ số và phần mềm thông dụng để phục vụ cuộc sống, giao tiếp và hợp tác trong cộng đồng; hiểu biết và tuân thủ pháp luật, có đạo đức và văn hoá liê

Trang 1

S¸NG KIÕN KINH NGHIÖM

ĐỀ TÀI:

NÂNG CAO NĂNG LỰC SỐ CỦA GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ THPT TRÊN BÀN HUYỆN NGHI LỘC ĐỂ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ ĐA DẠNG HÓA

HÌNH THỨC DẠY HỌC LĨNH VỰC: ĐỊA LÍ

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN

TRƯỜNG THPT DIỄN CHÂU 2

S¸NG KIÕN KINH NGHIÖM

ĐỀ TÀI:

NÂNG CAO NĂNG LỰC SỐ CỦA GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ THPT TRÊN BÀN HUYỆN NGHI LỘC ĐỂ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ ĐA DẠNG HÓA

HÌNH THỨC DẠY HỌC LĨNH VỰC: ĐỊA LÍ

NĂM HỌC: 2022 - 2023

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lí do chọn đề tài: 1

2 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu: 2

3 Tính mới của đề tài: 2

4 Đối tượng nghiên cứu và thời gian nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu: 2

PHẦN II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 3

1 Cơ sở lí luận 3

1.1 Một số vấn đề về năng lực số 3

1.1.1 Năng lực số và khung năng lực số 3

1.1.2 Mục tiêu của khung năng lực số 4

1.2 Khung năng lực số đối với học sinh trung học 5

1.2.1 Khung năng lực số đối với học sinh trung học 5

1.2.2 Các mức độ của năng lực 6

1.3 Khung năng lực số cho giáo viên 6

1.4 Chuyển đổi số trong giáo dục 10

1.5 Dạy học phát triển năng lực số trong bộ môn Địa lí ở trường THPT 10

1.5.1 Yêu cầu đối với năng lực số của giáo viên nói chung, giáo viên Địa lí THPT nói riêng 10

1.5.2 Các phần mềm hỗ trợ dạy học môn Địa lí để chuyển đổi số 11

1.5.2.1.Các phần mềm hỗ trợ dạy học môn Địa lí 11

2 Cỡ sở thực tiễn: 14

2.1 Thực trạng chuyển đổi số và đa dạng hóa hình thức dạy ở các trường THPT trên địa bàn huyện Nghi Lộc 14

2.1.1 Kết quả điều tra từ giáo viên 14

2.1.2 Kết quả điều tra từ học sinh 15

2.2 Đánh giá thực trạng 16

3 Nâng cao năng lực số đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và đa dạng hóa hình thức dạy học 17

3.1 Các dấu hiệu của bài học có nhiều cơ hội phát triển năng lực số của học sinh 18

3.2 Ứng dụng chuyển đổi số và đa dạng hóa hình thức dạy học 20

3.2.1 Hướng dẫn học sinh tìm kiếm tài liệu dạy và học: 20

3.2.2 Sử dụng các phần mềm biên tập học liệu số 21

3.2.3 Sử dụng Internet để tìm kiếm học liệu số hỗ trợ hoạt động dạy học: 24

3.2.4 Đa dạng hoá hình thức dạy học bằng việc sử dụng năng lực số 25

Trang 4

3.3 Quy Trình thiết kế kế hoạch bài dạy phát triển năng lực số của học sinh trong

dạy học môn Địa lí THPT 29

3.3.1.Xác định mục tiêu chủ đề/bài học/nội dung dạy học 29

3.3.2 Xác định những năng lực ICT học sinh cần có để tiếp cận bài học, những gì ICT sẽ tăng cường khả năng tiếp cận bài học, xác định cách thức kiểm tra và thực hiện kiểm tra việc học sinh có các năng lực cần thiết để tiếp cận bài học 31

3.3.3 Xác định các học liệu, các phần mềm, công cụ và thiết bị số hỗ trợ phát triển năng lực số cho học sinh trong chủ đề/bài học/nội dung dạy học 31

3.3.4 Xác định các PPDH, kĩ thuật dạy học sử dụng trong dạy học chủ đề/bài học 34

3.3.5 Thiết kế kế hoạch dạy học chủ đề/ bài học hướng tới phát triển năng lực số của học sinh Điều chỉnh KHDH để phản ánh nhu cầu của học sinh và/hoặc việc ứng dụng ICT trong bài học của giáo viên 34

3.3.6 Tổ chức dạy học theo kế hoạch và Đánh giá việc học tập của học sinh Đánh giá sự phát triển của bản thân giáo viên 35

4 Khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 44

4.1 Mục đích khảo sát: 44

4.2.Nội dung và phương pháp khảo sát 44

4.3 Đối tượng khảo sát 44

4.4 Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất 45 4.4.1 Sự cấp thiết của các giải pháp đã đề xuất 45

4.4.2.Tính khả thi của các giải pháp đề xuất 47

5 Thực nghiệm 49

5.1 Mục đích thực nghiệm 49

5.2 Đối tượng thực nghiệm 50

5.3 Kết quả thực nghiệm: 50

PHẦN III: KẾT LUẬN 53

1 Hiệu quả của đề tài: 53

2 Ý nghĩa của đề tài, hướng phát triển của đề tài 53

3 Kiến nghị 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55 PHỤ LỤC

Trang 5

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lí do chọn đề tài:

Một trong những vấn đề quan trọng của đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay

là đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong đó có quá trình chuyển đổi số

Quá trình chuyển đổi số đang diễn ra hết sức mạnh mẽ và sâu rộng trên toàn thế giới, trong nhiều lĩnh vực Tốc độ số hóa và những công nghệ mới mở ra những triển vọng mới, mô hình kinh doanh mới, tạo ra những giá trị mới Mỗi quốc gia, tổ chức hay cá nhân đề phải nỗ lực chuyển đổi, nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức nếu không muốn bị bỏ lại phía sau Để quá trình chuyển đổi số thành công, có rất nhiều yếu tố khác nhau nhưng một trong những yếu tố then chốt, một trong những điều kiện tiên quyết là phải tạo lập một nguồn nhân lực có chất lượng được trang bị bởi những kĩ năng số, góp phần đáp ứng quá trình chuyển đổi số Ngành giáo dục đóng vai trò tạo lập, tạo dựng môi trường phát triển năng lực số cho người học, thúc đẩy phát triển năng lực số cho người dạy, cho các nhà quản lí

Ở nước ta, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27-

9-2019 về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, trong đó nhấn mạnh yêu cầu cấp bách để đẩy nhanh quá trình chuyển đổi số Trên cơ sở đó ngày 03/6/2020, Thủ tướng Chính phủ ký quyết định

số 749/QĐ-TTg về việc phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm

2025, định hướng đến năm 2030” Theo đó, Giáo dục là lĩnh vực được ưu tiên

chuyển đổi số thứ hai sau lĩnh vực Y tế Điều đó cho thấy tầm quan trọng của giáo dục và chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục đóng vai trò hết sức quan trọng, không chỉ đối với ngành mà còn tác động rất lớn đối với đất nước

Các dịch vụ số rất đa dạng, thực tiễn dạy học hiện nay ở trường THPT vẫn còn tình trạng giáo viên, học sinh lúng túng, lệch chuẩn trong sử dụng và khai thác công nghệ Việc giúp học sinh quen thuộc với dịch vụ số và phần mềm thông dụng

để phục vụ cuộc sống, giao tiếp và hợp tác trong cộng đồng; hiểu biết và tuân thủ pháp luật, có đạo đức và văn hoá liên quan đến sử dụng tài nguyên thông tin và giao tiếp trên mạng; có khả năng hoà nhập và thích ứng được với sự phát triển của

xã hội số, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học, học và tự học; tìm kiếm và trao đổi thông tin theo cách phù hợp; có kỹ năng tự bảo vệ bản thân…trở nên cấp thiết

Địa lí phổ thông là môn sử dụng nhiều phương tiện trực quan, tranh, ảnh, biểu

đồ, bản đồ là môn khoa học trải nghiệm, gắn liền với thực tiễn Môn Địa lí có nhiều cơ hội phát triển năng lực số cho học sinh trong tư duy các vấn đề liên quan đến trải nghiệm, bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn Việc thu thập, xử

lí số liệu, vẽ biểu đồ có thể được số hoá góp phần làm cho việc đánh giá kết quả được nhanh chóng, trực quan, khoa học hơn Mặt khác việc ứng dụng công nghệ

Trang 6

thông tin trong dạy học Địa lí giúp chúng ta có thể dễ dàng khai thác, sử dụng có

hệ thống, hiệu quả những phương tiện đó tạo nên hiệu quả dạy và học

Với tất cả các lí do trên, tôi chọn đề tài: “Nâng cao năng lực số của giáo viên

Địa lí THPT trên bàn huyện Nghi Lộc để đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và đa dạng hóa hình thức dạy học”

2 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu:

- Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về đổi mới ứng dụng chuyển đổi số trong dạy học theo định hướng phát triển các năng lực số và đa dạng hóa hình thức dạy học cho giáo viên trong chương trình Địa lí THPT

- Tìm hiểu và phân tích các năng lực số, khung năng lực số của giáo viên và học sinh trung học Nghiên cứu thực trạng của giáo viên môn Địa lí ở trường THPT và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực số của giáo viên để đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và đa dạng hóa hình thức dạy học theo hướng phát triển năng lực cho HS

3 Tính mới của đề tài:

- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận về phát triển năng lực số cho học sinh

và cho giáo viên

- Chỉ ra các dấu hiệu của một bài học/ chủ đề/ nội dung dạy học Địa lí có nhiều cơ hội phát triển năng lực số của học sinh

- Đa dạng hóa hình thức dạy học thông qua xây dựng một số biện pháp ứng dụng chuyển đổi số phục vụ trong dạy học, đồng thời xây dựng kế hoạch nâng cao năng lực số cho giáo viên Địa lí

- Ứng dụng công nghệ thông tin để phục vụ cho dạy và học Địa lí đã được áp dụng từ lâu trong quá trình dạy học nhưng chủ yếu hướng đến hoạt động dạy và năng lực ứng dụng của giáo viên còn đề tài nghiên cứu hướng tới hoạt động học để hình thành và phát triển năng lực của học sinh

4 Đối tượng nghiên cứu và thời gian nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu :

- Giáo viên giảng dạy và học sinh học bộ môn Địa lí THPT trên địa bàn huyện Nghi Lộc

- Nghiên cứu các khung năng lực số của giáo viên và học sinh, từ đó vận dụng xây dựng kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển năng lực số cho giáo viên,học sinh và đa dang hoá hình thức dạy

Thời gian nghiên cứu: Năm học 2021 -2022 và năm học 2022-2023

5 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu, Phương pháp khảo sát, Phương

pháp phỏng vấn, Phương pháp thống kê toán học, Phương pháp quan sát

Trang 7

PHẦN II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

1 Cơ sở lí luận 1.1 Một số vấn đề về năng lực số

1.1.1 Năng lực số và khung năng lực số

1.1.1.1 Năng lực số

- Đã có nhiều khái niệm được sử dụng khi đề cập đến phát triển năng lực số ở các quốc gia và tổ chức quốc tế, mỗi khái niệm mang một nghĩa riêng để phù hợp với mục tiêu cụ thể của các nước, các tổ chức Tuy nhiên, chúng đều hướng đến một mục tiêu chung là phát triển các kĩ năng tìm kiếm, đánh giá, quản lý được thông tin; giao tiếp, hợp tác, giải quyết các vấn đề an toàn, hiệu quả Từ đó giúp mọi người có thể thành công trên môi trường số

- Theo UNICEF – 2019 năng lực số (Digital Literacy) đề cập đến kiến thức,

kỹ năng và thái độ cho phép trẻ em phát triển và phát huy tối đa khả năng trong thế giới công nghệ số ngày càng lớn mạnh trên phạm vi toàn cầu, một thế giới mà trẻ vừa được an toàn, vừa được trao quyền theo cách phù hợp với lứa tuổi cũng như phù hợp với văn hóa và bối cảnh địa phương

1.1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển năng lực số của học sinh

+ Môi trường xã hội của học sinh: Cơ sở hạ tầng như điều kiện kết nối

Internet; tỷ lệ có máy tính thấp; chi phí cho việc sử dụng hạ tầng CNTT-TT, chất lượng công nghệ; quá trình cải cách chương trình giáo dục

+ Bối cảnh gia đình: Hiểu biết của gia đình về vai trò của CNTT-TT đối với

tương lai của học sinh, sự giáo dục gia đình là nhân tố ảnh hưởng quan trọng đến năng lực số của các em

+ Các nhà trường: Các nhà trường đóng một vai trò quan trọng trong việc

phát triển năng lực số cho học sinh Các trường học cũng như các trung tâm học tập cộng đồng là chìa khóa để nâng cao nhận thức, xây dựng kĩ năng tư duy phản biện và khả năng thích nghi cũng như có ảnh hưởng đến chiến lược công nghệ hỗ trợ trung gian của các gia đình

+ Vai trò của tổ chức, cá nhân trong việc hỗ trợ phát triển năng lực số cho

trẻ em ngày càng được thừa nhận, cả về nỗ lực trong thiết kế các thiết bị và dịch vụ giúp trao quyền và bảo vệ trẻ em thông qua việc áp dụng xóa mù công nghệ số hiệu quả và các cơ chế an toàn (Kidron và Rudkin 2018) cũng như về khả năng hỗ trợ các sáng kiến nhằm đẩy mạnh xóa mù công nghệ số, như Sáng kiến An toàn của Google

+ Môn Tin học đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành năng lực số cho học sinh

Trang 8

+ Việc giáo viên sử dụng CNTT –TT (ICT) có mối tương quan tích cực với trình độ kỹ năng số của học sinh Nếu nhà trường muốn phát triển tốt nhất kỹ năng

số của học sinh thì cần phải đầu tư vào đào tạo CNTT-TT cho giáo viên, đồng thời

hỗ trợ tích hợp CNTT- TT vào chương trình giảng dạy Nghiên cứu của UNESCO cũng chỉ ra phát triển năng lực số có liên quan đến các yếu tố sau:

Thứ nhất, năng lực số bị ảnh hưởng nhiều hơn bởi việc sử dụng hơn là tiếp

cận Nghĩa là việc có được thiết bị CNTT-TT không đảm bảo rằng nó sẽ được sử dụng trong thực tế

Thứ hai, điều quan trọng không phải là thời gian ngồi trước máy tính mà là

việc khai thác hết các chức năng của máy tính, cả ở nhà và ở trường

Thứ ba, năng lực số bị ảnh hưởng bởi số năm trẻ sử dụng máy tính: càng sớm

có kỹ năng số thì tác động càng lớn

Thứ tư, cần tăng cường kỹ năng về ngôn ngữ viết của học sinh như đọc, hiểu

và xử lý văn bản để phát triển các kỹ năng số cho các em

Thứ năm, việc giáo viên ứng dụng CNTT-TT có mối tương quan tích cực với

trình độ kỹ năng số của học sinh: nếu nhà trường muốn phát triển tốt nhất năng lực

số của học sinh thì cần phải đầu tư vào đào tạo CNTT-TT cho giáo viên, đồng thời

hỗ trợ tích hợp CNTT-TT vào chương trình giảng dạy (UNESCO 2017)

* Khung năng lực số là gì?

Khung Năng lực số (Digital Literacy Framework) là một tập hợp các năng lực thành phần để nâng cao năng lực của một nhóm đối tượng cụ thể (UNICEF-2019)

1.1.2 Mục tiêu của khung năng lực số

Để chuyển đổi số thành công, việc xây dựng các khung năng lực số cho một vài đối tượng khác nhau, cả tập thể và cá nhân, cho tất cả mọi người trong xã hội được xem là điều kiện tiên quyết, có thể định hướng cho việc dạy, học, nghiên cứu

Việc xây dựng khung năng lực số cho học sinh và khung năng lực số cho giáo viên hướng tới các mục tiêu sau:

+ Định hướng phát triển NLS cho học sinh phổ thông Thông qua đó góp phần thực hiện thành công Chương trình giáo dục phổ thông 2018

+ Làm cơ sở để giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục, các cơ sở giáo dục phổ thông xây dựng kế hoạch phát triển năng lực số cho học sinh, giáo viên;

+ Cụ thể hóa năng lực CNTT của học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông 2018

+ Làm cơ sở xây dựng các khuyến nghị đối với gia đình, các tổ chức xã hội cùng với nhà trường phát triển năng lực số cho trẻ em trong độ tuổi đang đi học phổ thông

Trang 9

1.2 Khung năng lực số đối với học sinh trung học

1.2.1 Khung năng lực số đối với học sinh trung học

Khung Năng lực số của học sinh trung học (dựa trên Khung năng lực UNESCO

2018) gồm 07 miền lĩnh vực năng lực, 26 năng lực thành phần:

1 Vận hành các thiết bị kỹ thuật số

1.1 Sử dụng thiết bị phần cứng 1.2 Sử dụng phần mềm trong thiết bị số

2 Kĩ năng về thong tin và dữ liệu

2.1 Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số 2.2 Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số

2.3 Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số

3 Giao tiếp và Hợp tác trên môi trường số

3.1 Tương tác thông qua các thiết bị số 3.2 Chia sẻ thông qua công nghệ số 3.3 Tham gia với tư cách công dân thông qua công nghệ số 3.4 Hợp tác thông qua công nghệ số

3.5 Chuẩn mực giao tiếp 3.6 Quản lý định danh cá nhân

4 Tạo lập sản phẩm số

4.1 Phát triển nội dung 4.2 Tích hợp và điều chỉnh nội dung số 4.3 Bản quyền

4.4 Lập trình

5 An toàn kĩ thuật

số

5.1 Bảo vệ thiết bị 5.2 Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư 5.3 Bảo vệ sức khỏe tinh thần và thể chất 5.4 Bảo vệ môi trường

6.Giải quyết vấn đề

6.1 Giải quyết các vấn đề kĩ thuật 6.2 Xác định nhu cầu và phản hồi công nghệ 6.3 Sử dụng sáng tạo thiết bị số

6.4 Xác định thiếu hụt về năng lực số 6.5 Tư duy máy tính (Computational Thinking)

7 Sử dụng NLS cho nghề nghiệp

7.1 Vận hành những công nghệ số trong một lĩnh vực đặc thù 7.2 Thao tác với dữ liệu, nội dung kĩ thuật số cho một lĩnh vực đặc thù

Trang 10

1.2.2 Các mức độ của năng lực

Để cụ thể hóa khi xây dựng các mức độ năng lực cho từng cấp học chúng ta sử dụng các mức độ phức tạp công việc, mức độ tự chủ của người học và các mức độ nhận thức được thể hiện trong bảng sau:

1.2.3 Quy trình triển khai khung năng lực số

Đối với các cơ sở giáo dục, trước khi xây dựng kế hoạch phát triển năng lực số cho học sinh cần thực hiện các bước sau đây: Đánh giá ban đầu, sử dụng khung năng lực số trong việc tổ chức dạy học, hướng dẫn cụ thể về khung năng lực số, triển khai khung năng lực số và có đánh giá tác động của Khung Quy trình được biểu diễn qua sơ đồ sau:

1.3 Khung năng lực số cho giáo viên

Để quá trình chuyển đổi số được thành công thì không những chúng ta phải quan tâm đến sự phát triển năng lực số cho học sinh mà đối tượng tham gia vào tất

cả các khâu của quá trình dạy học trong nhà trường, đó chính là giáo viên Việc người giáo viên có đủ năng lực để tích hợp, ứng dụng CNTT trong dạy học hay không, điều này ảnh hưởng đến sự hiệu quả, công bằng trong chất lượng giáo dục

Bản thân mỗi người giáo viên phải hết sức chủ động để có thể khai thác các ứng

Mức độ Năng lực

Mức độ phức tạp

Mức độ nhận thức

3 Phức tạp Tự chủ hoàn toàn, có thể dạy

lại người khác

Vận dụng

Trang 11

dụng CNTT – TT trong dạy học Chính người giáo viên là người tạo ra môi trường giáo dục giúp đỡ, hỗ trợ học sinh, tạo cho học sinh tự tin, phát triển các năng lực số

và năng lực có liên quan

UNESCO đã phát triển và thử nghiệm một khung năng lực số dành cho giáo viên

Trong khung năng lực này, UNESCO đã đề cập đến 6 miền năng lực khác nhau ở 3 mức độ

Các miền năng lực:

- Hiểu CNTT-TT trong chính sách giáo dục

Khía cạnh này khuyến khích các giáo viên nhận thức được cách CNTT-TT có thể được điều chỉnh phù hợp với các ưu tiên giáo dục quốc gia như được thể hiện trong môi trường chính sách

- Chương trình dạy học và đánh giá

Khai thác cách CNTT-TT có thể hỗ trợ các mục đích đặc thù như được xác định trong chương trình giảng dạy, và đóng vai trò trong việc hỗ trợ đánh giá

- Phương pháp sư phạm

Khía cạnh này khuyến khích các giáo viên chiếm lĩnh được các kỹ năng CNTT-TT để hỗ trợ các phương pháp dạy và học hiệu quả

- Ứng dụng các kỹ năng số

Khía cạnh này là lớn ở mức Chiếm lĩnh Tri thức vì các kỹ năng CNTT-TT

cơ bản là điều kiện tiên quyết cho việc tích hợp công nghệ vào các nhiệm vụ của giáo viên

- Tổ chức và Quản lí

Khía cạnh này gợi ý các cách thức để quản lý các tài sản số của trường học cũng như bảo vệ những người sử dụng chúng

- Phát triển chuyên môn giáo viên

Khía cạnh cuối cùng này được thiết kế để gợi ý các cách thức CNTT-TT có thể trao quyền cho các giáo viên để tham gia phát triển chuyên môn liên tục

Đối với các miền năng lực số của giáo viên, UNESCO chỉ ra có 3 mức độ tương ứng mà giáo viên cần phát triển Mức đầu tiên tương ứng việc các giáo viên

có xu hướng sử dụng công nghệ để bổ sung cho những gì họ làm trong lớp học;

mức thứ 2 tương ứng việc giáo viên bắt đầu khai thác sức mạnh thực sự của công nghệ và thay đổi cách thức họ dạy cũng như cách học sinh học; mức thứ 3 là sự biến đổi, khi các giáo viên và học sinh Sáng tạo tri thức và đề ra được những cải tiến kế hoạch hành động sáng tạo ở mức cao nhất của bảng phân loại Bloom Cụ thể như sau:

Trang 12

Mức độ Miền năng lực

Chiếm lĩnh tri thức Đào sâu tri thức

Sáng tạo tri thức

Hiểu ICT trong giáo

dục Hiểu về chính sách Áp dụng chính sách

Đổi mới chính sách Chương trình, kiểm tra

đánh giá Kiến thức cơ bản Áp dụng kiến thức

Các kĩ năng xã hội tri thức

Phương pháp sư phạm Dạy học tăng cường

ứng dụng ICT

Giải quyết vấn đề phức tạp Tự quản lý Ứng dụng kĩ năng số Vận dụng Áp dụng Chuyển đổi

Tổ chức và quản lí Lớp truyền thống Cộng tác nhóm Tổ chức học tập Phát triển chuyên

môn Kĩ năng số Mạng lưới Giáo viên như nhà

Mục tiêu của mức Chiếm lĩnh Tri thức là để các giáo viên tác động hiệu quả

và hữu ích lên người học trong trường và điều đó giúp cho người học trở thành các thành viên gắn kết và hữu ích trong xã hội

Có 6 năng lực CNTT-TT cho giáo viên ở mức này Những giáo viên đã làm chủ được các năng lực ở mức Chiếm lĩnh Tri thức có thể:

1 Đưa ra được cách thức các thực hiện phù hợp trong lớp học tương xứng với

sự hỗ trợ của cơ sở và chính sách quốc gia

2 Phân tích các tiêu chuẩn của chương trình giảng dạy và xác định cách thức CNTT- TT có thể được sử dụng trong giáo dục để hỗ trợ đạt được các tiêu chuẩn đó;

3 Lựa chọn các CNTT-TT thích hợp để hỗ trợ các phương pháp dạy và học

cụ thể;

4 Xác định chức năng của các thành phần phần cứng và các ứng dụng phần mềm phổ biến và có khả năng sử dụng chúng;

5 Tổ chức cơ sở vật chất để đảm bảo công nghệ hỗ trợ cho các phương pháp học tập khác nhau theo cách thức bao hàm toàn diện;

6 Sử dụng CNTT-TT để hỗ trợ phát triển nghề nghiệp của họ

Trang 13

Mức Đào sâu tri thức

Mục tiêu là để nâng cao khả năng của giáo viên để hỗ trợ học sinh

Những giáo viên đã làm chủ được các năng lực ở mức Đào sâu tri thức có thể:

1 Xác định cách tốt nhất để sử dụng CNTT-TT hỗ trợ cho việc học tập và có thể gắn với các vấn đề của thế giới thực liên quan tới môi trường, an toàn thực phẩm, y tế đối với các yêu cầu của chương trình giảng dạy

2 Xác định, thiết kế và sử dụng các hoạt động trong lớp học để giải quyết được các mục tiêu dạy học

3 Giải thích chương trình giảng dạy có chú ý tới chiều sâu hiểu biết và sử dụng các chiến lược đánh giá thích hợp và phù hợp với ngữ cảnh

4 Giải quyết vấn đề có tính cộng tác và học tập dựa trên dự án, ở đó học sinh khai thác chủ đề một cách sâu sắc và vận dụng kiến thức để giải quyết những vấn

Những giáo viên đã làm chủ được các năng lực ở mức Sáng tạo tri thức có thể:

1 Thiết kế các hoạt động của lớp học và thúc đẩy các mục tiêu đó, xây dựng

kế hoạch phát triển và hỗ trợ học sinh ở trong và ngoài nhà trường

2 Xây dựng cộng đồng học tập trong lớp học ở đó học sinh thường xuyên được tham gia phát triển các kỹ năng

3 Thiết kế các tài nguyên và các môi trường học tập dựa vào CNTT-TT; sử dụng CNTT-TT để sáng tạo tri thức và khuyến khích học sinh phản biện; hỗ trợ việc học tập suốt đời, liên tục lắng nghe và xử lí phản hồi của học sinh; tạo ra cộng đồng tri thức cho học sinh và đồng nghiệp của mình

Ở mức này, chương trình giảng dạy bao gồm các kỹ năng của xã hội tri thức cần thiết để sáng tạo tri thức mới, đó là các kỹ năng: giải quyết vấn đề, truyền thông,

Trang 14

cộng tác, trải nghiệm, phản biện và sáng tạo Các kỹ năng đó trở thành các mục tiêu giáo dục trong bản thân chúng và thường đòi hỏi các phương pháp đánh giá mới

1.4 Chuyển đổi số trong giáo dục

Một số điều kiện đảm bảo thực hiện chuyển đổi số trong giáo dục

- Thứ nhất, tăng cường công tác truyền thông, nâng cao nhận thức của nhà giáo, cán bộ quản lý, học sinh, học viên, sinh viên và cha mẹ các em để quán triệt quan điểm chuyển đổi số là xu thế tất yếu của ngành, diễn ra với tốc độ rất nhanh

và không thể không thực hiện nếu không muốn lạc hậu với xu thế phát triển

- Thứ hai, hoàn thiện cơ chế, chính sách, hành lang pháp lý: Các chính sách liên quan đến học liệu (sở hữu trí tuệ, bản quyền tác giả); chất lượng việc dạy học trên môi trường mạng (an toàn thông tin mạng); bảo vệ thông tin cá nhân, an ninh thông tin trên môi trường mạng; kiểm định chất lượng, tính pháp lý và công nhận kết quả khi dạy - học trực tuyến

- Thứ ba, đảm bảo đồng bộ điều kiện hạ tầng CNTT, cơ sở vật chất của các cơ

sở giáo dục, cơ quan quản lý nhà nước về GDĐT Để thực hiện chuyển đổi số trong giáo dục cần phát triển nền tảng hỗ trợ dạy và học từ xa, ứng dụng triệt để công nghệ số trong công tác quản lý, giảng dạy và học tập; số hóa tài liệu, giáo trình; xây dựng nền tảng chia sẻ tài nguyên giảng dạy và học tập theo cả hình thức trực tiếp và trực tuyến Phát triển công nghệ phục vụ giáo dục, hướng tới đào tạo

cá thể hóa

- Thứ tư, đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực của ngành trong thực hiện chuyển đổi số (kiến thức, kỹ năng đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số Trước hết là kỹ năng sử dụng CNTT, kỹ năng an toàn thông tin, kỹ năng khai thác, sử dụng hiệu quả các ứng dụng phục vụ công việc dạy - học)

1.5 Dạy học phát triển năng lực số trong bộ môn Địa lí ở trường THPT

1.5.1 Yêu cầu đối với năng lực số của giáo viên nói chung, giáo viên Địa lí THPT nói riêng

Để có thể dạy học phát triển năng lực số cho học sinh, đòi hỏi mỗi giáo viên phải không ngừng tự học để nâng cao năng lực số của bản thân Tập hợp các năng lực số của giáo viên được thể hiện trong 6 năng lực thành phần, ở 3 mức độ theo khung năng lực số dành cho giáo viên của UNESCO đã trình bày và phân tích Các miền năng lực thành phần của giáo viên được thể hiện qua năng lực thiết kế và tổ chức thành công các kế hoạch bài dạy phát triển năng lực số cho học sinh, trong đó

năng lực ứng dụng kĩ năng số đóng vai trò tiên quyết trong hoạt động đổi mới dạy học phát triển năng lực số, năng lực ứng dụng CNTT – TT để hỗ trợ phương pháp

sư phạm, chương trình kiểm tra đánh giá quyết định việc thiết kế và tổ chức thành

công kế hoạch bài dạy.Sau đây là một số yêu cầu cơ bản đối với năng lực số của giáo viên nói chung, giáo viên Địa lí THPT nói riêng

Trang 15

Thứ nhất, giáo viên phải khai thác, sử dụng được các thiết bị số, các phần

mềm hỗ trợ dạy học, kiểm tra đánh giá nói chung và phần mềm hỗ trợ dạy học Địa

lí nói riêng

Một số kĩ năng này các giáo viên đã được tiếp thu ở mức độ cơ bản mang tính chất giới thiệu trong chuyên đề tập huấn triển khai cho giáo viên đại trà về Kỹ thuật dạy học trực tuyến Để có thể thực hiện một cách chủ động, thành thạo đòi hỏi các giáo viên phải tự học, tự nghiên cứu, áp dụng, điều chỉnh và rút kinh nghiệm

Thứ hai, giáo viên phải thiết kế được kế hoạch bài dạy phát triển năng lực nói

chung và năng lực số cho học sinh nói riêng Để thực hiện được nhiệm vụ trên, trước hết phải xác định được các mục tiêu phát triển năng lực số trong mỗi bài học/nội dung dạy học cụ thể và các thiết bị, phần mềm, học liệu số có thể hỗ trợ tối

đa cho một nội dung dạy học với phương pháp, kĩ thuật dạy học thích hợp Từ đó xây dựng được kế hoạch bài dạy với các phương pháp sư phạm, phương pháp kiểm tra đánh giá có sự hỗ trợ của CNTT- TT phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện dạy học cụ thể

Thứ ba, giáo viên phải tổ chức thực hiện hiệu quả kế hoạch bài dạy phát triển

năng lực số và biết đánh giá, điều chỉnh, rút kinh nghiệm để phát triển năng lực số cho bản thân

Để có kế hoạch bồi dưỡng năng lực số cho giáo viên Địa lí THPT, chúng tôi tìm hiểu cơ sở thực tiễn và thực trạng của việc dạy học phát triển năng lực số cho học sinh và những khó khăn của giáo viên trong việc nâng cao năng lực số của bản thân, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong dạy học bộ môn

1.5.2 Các phần mềm hỗ trợ dạy học môn Địa lí để chuyển đổi số

1.5.2.1.Các phần mềm hỗ trợ dạy học môn Địa lí

- Microsoft PowerPoint/ MS-PowerPoint.

Microsoft PowerPoint là một phần mềm thiết kế và trình chiếu (office tool/suite) Microsoft phát hành giúp người dùng tạo, thiết kế và trình bày một bài trình chiếu đa phương tiện từ cơ bản đến nâng cao sử dụng trong các lĩnh vực khác nhau đặc biệt là trong giáo dục

Chức năng: Biên tập, thiết kế và trình diễn các bài trình chiếu đa phương tiện, các mô phỏng thí nghiệm, các tài liệu/học liệu số ở nhiều định dạng khác nhau (pptx, pdf, jpg, mp4, rtf,…) để phục vụ dạy học/giáo dục trực tiếp và trực tuyến

Tổ chức kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả học tập cho học sinh thông qua trắc nghiệm, trò chơi giáo dục Hỗ trợ hoạt động học tập cho học sinh nhất là trong các hoạt động liên quan đến trình bày, báo cáo kết quả thảo luận, thuyết trình

-Video Editor

Video Editor là một ứng dụng biên tập video 3D cùng với ứng dụng Microsoft Photos được tích hợp sẵn trong hệ điều hành Windows 10 khi được cài

Trang 16

đặt trên máy tính, cũng được phát triển bởi công ty Microsoft Video Editor giúp người dùng tạo, biêntập, chỉnh sửa và xuất bản các video với giao diện được thiết kế đơn giản cùng khả năngxử lí video cơ bản và xuất bản chất lượng cao

Chức năng: Tạo, biên tập, chỉnh sửa, xuất bản và trình diễn các video, video clip phục vụ dạyhọc/giáo dục trực tiếp và trực tuyến.Hỗ trợ hoạt động học tập cho học sinh

- ActivInspire

ActivInspire là một phần mềm phân phối bài học cộng tác dành cho các màn hình tương tác, do công ty Promethean World Ltd cung cấp ActivInspire cung cấp một bộ công cụ rộng lớn giúp tạo và cung cấp các bài giảng có tính tương tác cao

Trên thực tế,người dùng có thể sử dụng ActivInspire với nhiều loại bảng tương tác khác nhau

Chức năng: Biên tập, thiết kế và trình diễn các bài giảng, trò chơi, trắc nghiệm, mô phỏng cótính tương tác cao phục vụ dạy học/giáo dục trực tiếp và trực tuyến Tổ chức kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả học tập cho HS thông qua trắcnghiệm, trò chơi giáo dục tương tác Hỗ trợ hoạt động học tập cộng tác cho HS

1.5.2.2 Các phần mềm hỗ trợ kiểm tra, đánh giá

- Google Forms:

Google Forms là một ứng dụng nền web được sửdụng để tạo biểu mẫu cho mục đích thu thập dữ liệu Có thể sử dụng Google Forms thực hiện khảo sát hay phiếu đăng kí sự kiện,… Biểu mẫu có thể được chia sẻ dễ dàng qua gửi liên kết, gửi email, nhúng vào trang web hoặc bài đăng trên blog

Chức năng: Google Forms có chức năng chính là tạo biểu mẫu Ngoài ra, các chức năng thành phầnbao gồm:

- Thiết kế các dạng câu hỏi khác nhau: điền khuyết, ghép đôi, trắc nghiệm, tự luận (ngắn)

- Cho phép thêm hình ảnh, video kèm theo câu hỏi

- Có chức năng xác thực câu trả lời để kiểm soát việc nhập dữ liệu

- Chia sẻ biểu mẫu với các cộng tác viên để cùng thiết kế, chỉnh sửa, hoàn thiện biểu mẫu; có thể chia sẻ biểu mẫu qua email, mạng xã hội, nhúng vào web hay blog hay một số hình thức khác

- Thu thập và xử lí thông tin dễ dàng và xuất kết quả khảo sát dưới dạng file excel, biểu đồ

- Cho phép phản hồi kết quả với người được khảo sát

- Kahoot

Kahoot là một nền tảng học tập dựa trên trò chơi (game-based learning platform) giúp người dùng (giáo viên) dễ dàng tạo, tổ chức trò chơi học tập (dạng

Trang 17

câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến) Nói cách khác, người dùng (học sinh) có thể tham gia tương tác trựctuyến với trò chơi học tập tổ chức tại lớp học

Chức năng: Tạo và tổ chức các trò chơi học tập (câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến) đồng bộ theothời gian thực ngay tại lớp học Hỗ trợ hoạt động học tập cho học sinh

- Azota:

Ứng dụng Azota là một phầm mềm cung cấp ứng dụng trong giáo dục Với thời điểm hiện tại, hoạt động học tập trực tuyến được áp dụng Các đòi hỏi trong giao bài tập, tiếp cận đơn giản với công cụ học tập hiệu quả được đặt ra Theo đó, đây là ứng dụng của người Việt Nam với các chức năng, tiện ích và ý nghĩa cao

Cũng như với các thao tác cơ bản, học sinh và phụ huynh có thể tiếp cận với thông tin về bài thi Trong khi giáo viên dễ dàng tiếp cận và đánh giá năng lực của học sinh qua các bài kiểm tra

Chức năng: Hệ thống tự động nhận dạng câu hỏi và đáp án Tạo nhanh đề thi, bài kiểm tra từ file Word có sẵn đơn giản Dễ dàng chấm bài trực tuyến cho học sinh trên Azota Học sinh không phải đăng nhập hay đăng kí bằng số điện thoại hay tài khoản Tạo tâm lí thoải mái và tự tin cho học sinh khi làm bài thi nhất là các học sinh có học lực còn yếu

1.5.2.3 Phần mềm hỗ trợ dạy học trực tuyến

- Google Classroom Google Classroom là một ứng dụng web miễn phí hỗ trợ dạy học trực tuyến (learning platform/LMS) thảo luận, nộp sản phẩm học tập và chia sẻ thông tin

Chức năng: Tổ chức và quản lí lớp học trực tuyến;Tích hợp nhiều phần mềm tiện ích của Google vào cùng một ứng dụng, cho phép xây dựng kế hoạch giáo dục,

kế hoạch bài dạy (Google Doc); thiết kế và trình diễn các tài liệu, bài giảng, học liệu điện tử (Google Slide); kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả học tập của học sinh (Google Form); tổ chức dạy học/giáo dục trực tuyến đồng bộ theo thời gian thực (Google Meet);tổ chức hoạt động học tập trực tuyến (cho học sinh)

1.5.2.4 Phần mềm hỗ trợ quản lí lớp học và hỗ trợ học sinh

- Zalo

Zalo là một phần mềm ứng dụng xã hội khá phổ biến tại Việt Nam Với các chức năng nhắn tin, thực hiện cuộc gọi miễn phí, Zalo là phần mềm hữu hiệu trong việc traođổi thông tin và chia sẻ nội dung với các thành viên trong lớp học một cách dễ dàng, nhanh chóng

Chức năng: Tạo, tuỳ chỉnh và quản lí nhóm (group) Chia sẻ thông tin ở các định dạng khác nhau (văn bản, hình ảnh, âm thanh, video),có thể chia sẻ các file có dung lượng lớn; có thể được sử dụng trong chia sẻ học liệu số Tạo thời gian nhắc hẹn giao nộp bài của HS hoặc nhắc lịch học online

Trang 18

Thực hiện các cuộc bầu chọn cho các cá nhân hay nhóm.Thực hiện cuộc trò chuyện, cuộc gọi và cuộc họp trực tuyến theo thời gian

Tính năng Zalo PC dành cho máy tính: tạo lớp học; tạo nhóm HS trong lớp đểtriển khai hoạt động nhóm; tạo lịch nhắc nộp bài, nhắc thời khoá biểu học online

Việc tạo nhóm zalo để quản lí nhóm cũng như hỗ trợ HS hoàn toàn có thể chủ độngthực hiện nhưng phải đảm bảo tính xác thực và tính công khai khi khai thác,

ra và quảnlí cơ sở dữ liệu địa lí vừa và nhỏ trên máy tính cá nhân

Chức năng : Giúp biên tập các loại bản đồ chuyên đề về tự nhiên, kinh tế xã hội với nhiều tínhnăng đa dạng

MapInfo cho phép người dùng tự xây dựng một hệ cơ sở dữ liệu không gian

và cơ sở dữ liệu thuộc tính theo ý muốn để phục vụ công việc nghiên cứu và giảng dạy địa lí So với các phần mềm GIS khác

MapInfo sử dụng khá đơn giản, giao diện thân thiện với người dùng Sản phẩm là bản đồ có chất lượng cao, hỗ trợ nhiều công cụ đa dạng, hữu ích

2 Cỡ sở thực tiễn:

2.1 Thực trạng chuyển đổi số và đa dạng hóa hình thức dạy ở các trường THPT trên địa bàn huyện Nghi Lộc

Khi thực hiện khảo sát giáo viên chúng tôi đã phát 19 phiếu khảo sát giáo viên địa lí huyên cho các trường THPT trên địa huyện Nghi Lộc (mẫu phiếutại Phụ lục 1), để GV trả lời, sau đó tôi tổng hợp và xử lí, kết quả như sau:

Trang 19

Bảng: Kết quả điều tra thực trạng tại một số trường THPT tại Nghi Lộc

(%)

1

Khả năng ứng dụng chuyển đổi số trong dạy học

Hình thành kiến thức 1/19 5.3 Luyện tập kĩ năng 9/19 47.4 Phát triển năng lực 12/19 63.2

4

Những khó khăn khi ứng dụng công nghệ số để đa dạng hóa hình thức dạy học

và kiểm tra đánh giá của

2.1.2 Kết quả điều tra từ học sinh

Khi thực hiện khảo sát HS chúng tôi đã phát phiếu khảo sát cho 345 HS một

số trường thuộc huyện Nghi Lộc (mẫu phiếu tại Phụ lục 2), để HS trả lời, sau đó tôi đã tổng hợp và xử lí, kết quả như sau:

Trang 20

Bảng: Kết quả điều tra ý kiến học sinh

với bản thân HS

Rất quan trọng 289/345 83.8 Quan trọng 60/345 17.4 Không quan trọng 0/345 0

3

Mong muốn tham gia tự đánh giá năng lực học của bản thân hoặc của nhóm bạn bằng công

Cả ba ý nghĩa trên 301/345 87.2

5

Các em đã sử dụng thành thạo phần mêm , ứng dụng nào

Qua bảng số liệu trên, tôi có một số đánh giá như sau:

+ Nhận thức của giáo viên

Các giáo viên đều sử dụng được phần mềm Microsof Word, Microsof Powerpoint thiết kế bài giảng, sử dụng facebook, zalo, gmail hỗ trợ quá trình chức dạy học Các giáo viên đều tổ chức dạy học trực tuyến được qua một số phần mềm như: Zoom, E – Learning LMS, Microsoft Team, Google Meets

- Ứng dụng chuyển đổi số để nâng lực số và đa dạng hình thức dạy học và cho HS hiện nay rất cần thiết: tất cả 95.7% GV được khảo sát đều chọn phướng án

“rất cần thiết” và 10.5% chọn phương án “cần thiết Các GV đều cho rằng ứng dụng chuyển đổi số để đa dạng hóa hình thức dạy học hiện nay góp phần cung cấp kiến thức, luyện tập kĩ năng và hình thành năng lực số cho học sinh

Trang 21

Tuy vậy, về khả năng ứng dụng chuyển đổi số trong dạy học và kiểm tra đánh giá của GV thì đa số GV còn chưa thành thạo, có đến 84.2% GV chưa thành thạo

kĩ năng và khó khăn khi tổ chức dạy học và đánh giá bằng công nghệ số Như vậy, chứng tỏ việc ứng dụng công nghệ của giáo đa số giáo viên còn rất lúng túng

Chỉ có 15.8% giáo viên đã khá thành thạo khi ứng dụng công nghệ số để đa dạng hóa hình thức dạy học và KTĐG Tỉ lệ giáo viên dùng được các phần mềm chuyên dụng thiết kế bài giảng E – Learning còn thấp, một số giáo viên chưa nhận biết đúng tên phần mềm thiết kế bài giảng E – Learning

- Tỉ lệ khá cao giáo viên khảo sát sử dụng được các phần mềm hỗ trợ kiểm tra đánh giá để giao bài tập về nhà: Azota (57.9%), Shub (31.6%) Các phần mềm hỗ trợ dạy học, kiểm tra đánh giá tạo tương tác tốt như: Padlet (21.6%), Quizizz (23.6%), Kahoot, … ít được giáo viên khai thác, sử dụng

+ Nhận thức của học sinh

- Về thái độ của học sinh khi được hỏi về mong muốn được tham gia học tập

và đánh giá năng lực học tập bằng công nghệ số: có 90.1% HS rất hứng thú và rất mong muốn được tham gia điều này cho thấy việc ứng dụng chuyển đổi số để đa dạng hóa các hình thức dạy học và kiểm tra đánh giá rất được học sinh ủng hộ

- Về mức độ quan trọng của các hình thức dạy học và kiểm tra đánh giá bằng công nghệ số đối với bản thân HS có tới 83.8 % học sinh khẳng định là rất quan trọng

Kết quả khảo sát cho thấy 49.3% học sinh khảo sát sử dụng được các phần mềm Microsof Word, Microsof Powerpoint để thiết kế bài báo cáo học tập Một số

ít học sinh sử dụng được các phần mềm hỗ trợ trong học tập như Video Editor (10.1%), Padlet (9.3%)…

- Về ý nghĩa ứng dụng công nghệ số để nâng cao năng lực số và đa dạng hóa các hình thức dạy học, kiểm tra đánh giá đối với học sinh có đến 87.2 % HS khẳng định da đạng hóa này giúp các em không chỉ nắm vững kiến thức mà còn rèn luyện kĩ năng và phát triển các năng lực số của bản thân

3 Nâng cao năng lực số đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và đa dạng hóa hình thức dạy học

Từ thực trạng trên cho thấy Giáo viên Địa lí cần phải nắm vững và thành thạo kĩ năng sử dụng các phần mềm ứng dụng trong dạy học và KTĐG

- Giáo viên Địa lí cần ứng dụng chuyển đổi số để đa dạng hóa hình thức dạy học và kiểm tra đánh giá học sinh

Việc thiết kế kế hoạch dạy học chủ đề/ bài học/ nội dung dạy học (gọi chung

là bài dạy) có vai trò quyết định đến sự thành công của bài dạy,càng quan trọng hơn đối với bài dạy phát triển năng lực số cho học sinh do những yêu cầu về công nghệ cho giai đoạn chuẩn bị và vận hành Để thực hiện được nhiệm vụ trên, trước

Trang 22

hết phải xác định được các mục tiêu phát triển năng lực số trong mỗi bài học/ nội dung dạy học cụ thể và các thiết bị, phần mềm, học liệu số có thể hỗ trợ tối đa cho nội dung dạy học với phương pháp, kĩ thuật dạy học thích hợp

Để giải quyết vấn đề trên, tôi đề xuất các giải pháp sau

- Xây dựng được các giải pháp ứng dụng chuyển đổi số trong dạy học và kiểm tra

- Xây dựng được các giải pháp ứng dụng chuyển đổi số trong dạy học để góp phần năng cao năng lực số

Sau đây tôi sẽ chỉ ra các dấu hiệu của một bài học có nhiều cơ hội phát triển năng lực số cho học sinh và đề xuất quy trình thiết kế kế hoạch bài dạy phát triển năng lực số

3.1 Các dấu hiệu của bài học có nhiều cơ hội phát triển năng lực số của học sinh

Để nhận biết được các dấu hiệu của bài học hoặc chủ đề dạy học Địa lí có thể phát triển năng lực số cho học sinh ta dựa vào 6 năng lực số mà người học có thể được tiếp cận Với đặc thù của bộ môn Địa lí, chúng tôi có thể khẳng định ta có rất nhiều cơ hội để phát triển năng lực số cho học sinh, cụ thể như sau:

Thứ nhất: Khai thác thông tin và dữ liệu

Xác định các thông tin, dữ liệu, các sản phẩm số liên quan đến nội dung dạy học (hình ảnh, video , .) và kĩ năng tìm kiếm, khai thác chúng.Từ nguồn dữ liệu

đã thu đư ợc làm thế nào để xử lí nó, xử lí những cái gì? Chúng ta lựa chọn phần mềm nào sẽ xử lí tối ưu nhất, …

Thứ hai: Giao tiếp và hợp tác trong môi trường số Lựa chọn các phần mềm

tạo tương tác trong thực hiện nhiệm vụ học tập trên lớp, học tập ở nhà cho học sinh phù hợp với nội dung dạy học Thiết kế nhiệm vụ học tập phù hợp với phần mềm

để lôi cuốn học sinh tương tác tích cực, tạo hứng thú, nâng cao hiệu quả dạy học

Trang 23

Tương tác và giao tiếp thông qua các báo cáo, các nhóm có thể bình luận, nhận xét để có thể lựa chọn phần mềm tối ưu cho quá trình xử lí số liệu, hay thiết

kế một yêu cầu trên máy tính của giáo viên

Thứ ba: An toàn và an sinh số Lứa tuổi học sinh chưa coi trọng an toàn số

và chưa biết cách để làm thế nào được an toàn do đó mật khẩu thường bị lộ, tài khoản email, tài khoản học tập thường bị người khác chiếm dụng Do đó, qua các tiết dạy liên quan đến các tài khoản này chúng ta cần giáo dục học sinh cách tự bảo

vệ mình trên mạng, trên môi trường số Ví dụ: không nên đăng tải, chụp ảnh CMTND, CCCD và các thông tin cá nhân đăng lên mạng xã hội

Thứ tư: Sáng tạo nội dung số Từ những gì đã được học, chúng ta sẽ phát

triển năng lực số cho học sinh thông qua các dự án học tập để các em tự do phát triển nội dung số Ví dụ: Chúng tôi có thể giao cho học sinh thiết kế bài tập trên Powerpoint, hoặc làm các vi deo khi thiết kế bài tập không những học sinh học được thêm kĩ năng máy tính mà còn phải hiểu bản chất, nội dung nhiệm vụ được giáo để có thể làm cho vi deo chạy đúng như yêu cầu

Thứ năm: Học tập và phát triển kỹ năng số Với những kĩ năng chúng ta đã

cung cấp cho học sinh thì học sinh có thể mạnh dạn tự mình phát triển kĩ năng cho mình Chúng ta thấy có những em học sinh khi thành thục một phần mềm nào đó thì

có thể giúp đỡ các bạn khác và thậm chí giúp cả giáo viên

Thứ sáu: Sử dụng năng lực số cho nghề nghiệp Khi rời khỏi trường phổ

thông, các em đã có đủ kiến thức để vận hành các công nghệ số trong các bối cảnh nghề nghiệp đặc thù Hiểu, phân tích và đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số đặc thù trong hoạt động nghề nghiệp Thực hành đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp trong môi trường số

Như vậy từ 6 năng lực số mà người học có thể phát triển, ta có thể thấy gần như trong quá trình dạy học nào chúng ta cũng có thể phát triển, chúng tôi hy vọng thông qua đề tài có thể phát triển năng lực số của giáo viên để có thể thiết kế và tổ chức được các hoạt động dạy học phát triển năng lực số cho học sinh, đáp ứng yêu cầu nhân lực trong thời đại 4.0

Ngoài việc sử dụng các thiết bị số và phần mềm hỗ trợ dạy học, kiểm tra đánh giá dùng chung cho các bộ môn để phát triển năng lực số cho các em, chúng ta có thể căn cứ vào nội dung dạy học để xác định một số phần mềm chuyên dụng cho

bộ môn Địa lí, các học liệu số cần khai thác để thực hiện hiệu quả hoạt động dạy học, phát huy tối đa năng lực số cho học sinh trong mỗi bài dạy

* Lưu ý: Các nội dung dạy học có thể tiếp cận được thông qua các hình ảnh,

video, hoặc trải nghiệm và quan sát, phân tích được

Có thể quan sát các hình ảnh, video, các hiện tượng địa lí tự nhiên kinh tế xã hội một cách trực tiếp

Trang 24

Khi dạy các nội dung này, giáo viên có thể khai thác từ kho học liệu số các hình ảnh, video về hiện tượng, quá trình xảy ra trong thực tế được ghi lại để đặt vấn

đề và chuyển giao nhiệm vụ nghiên cứu kèm phiếu học tập Có thể cung cấp hình ảnh, video hoặc link đến sản phẩm, ở mức cao hơn nữa, chỉ cung cấp thông tin hoặc ảnh (cả ảnh chụp từ video) để học sinh có thể tìm kiếm từ kho học liệu số kèm

các thông tin liên quan, qua đó phát triển cho các em năng lực duyệt, tìm kiếm và

lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số (NLS 2.1) Việc học sinh phân tích các nội

dung số để giải quyết vấn đề nghiên cứu góp phần phát triển năng lực đánh giá dữ

liệu, thông tin và nội dung số ) (NLS 2.2)

Khi giao nhiệm vụ cho học sinh tiến hành để làm xuất hiện vấn đề, giải quyết vấn đề nghiên cứu sẽ giúp học sinh phát triển các năng lực nói chung, năng lực đăc thù nói riêng Trong trường hợp có thể sử dụng các thiết bị số hiện đại hỗ trợ thí

nghiệm thì cần phát huy tối đa năng lực sử dụng thiết bị phần cứng (NLS 1.1), sử

dụng phần mềm trong thiết bị số (NLS 1.2), năng lực giải quyết các vấn đề kĩ thuật

(NLS 6.1) cho học sinh

3.2 Ứng dụng chuyển đổi số và đa dạng hóa hình thức dạy học

3.2.1 Hướng dẫn học sinh tìm kiếm tài liệu dạy và học:

Tài liệu dạy và học hướng tới hình thành và phát triển năng lực số cho học sinh hữu hiệu nhất chính là nguồn học liệu số Học liệu số (hay học liệu điện tử) là tập hợp các phương tiện điện tử phục vụ dạy và học, bao gồm: giáo trình điện tử, sách giáo khoa điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, phần mềm dạy học, thí nghiệm mô phỏng và các học liệu được số hóa khác

Môn Địa lí có nguồn tài nguyên, học liệu số rất phong phú, gồm đa dạng các nguồn học liệu số nhớ sách điện tử, bài kiểm tra dưới dạng tệp tin, các bài phát biểu, chương trình truyền hình, cho đến các loại hình ảnh, đồ họa thông tin, video, phim ảnh, hay các trang web chia sẻ tài nguyên, học liệu số

Thường xuyên truy cập, sử dụng và cung cấp cho học sinh các địa chỉ học liệu

số tin cậy phục vụ dạy và học hiệu quả:

Nguồn học liệu số dùng chung + Kho học liệu số (Tri thức Việt số hoá): https://igiaoduc.vn/

+ Nền tảng sách điện tử của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam:

https://hanhtrangso.nxbgd.vn/

+ Dự án hỗ trợ đổi mới GDPT (RGEP): http://rgep.moet.gov.vn/

- Nguồn học liệu số dùng trong dạy học, giáo dục môn Địa lí

+ Chương trình truyền hình: https://vtv.vn/video/

+ Phim về địa lí tự nhiên, địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam và thế giới:

https://www.youtube.com/

Trang 25

+ Kho hình ảnh đa dạng chủ đề: https://www.vectorstock.com/

+ Trang web về bản đồ: https://education.maps.arcgis.com/home/index.html + Trang web về thống kê: https://www.gso.gov.vn/

- Bên cạnh việc khai thác các nguồn học liệu số có sẵn từ các kho lưu trữ hay đường dẫn định hướng hệ thống từ Internet, tôi còn sử dụng các công cụ tìm kiếm như Google Search để tìm các nội dung biên tập thành học liệu số cho cá nhân sử dụng Một số lưu ý cần thực hiện khi sử dụng các công cụ tìm kiếm để tìm các nội dung học liệu số:

+ Nội dung tìm kiếm phù hợp với mục tiêu của chủ đề

- Bước 2: Lựa chọn nguồn học liệu số phù hợp để sử dụng cho việc việc thiết

kế, biên tập nội dung dạy học

- Bước 3: Lựa chọn, sử dụng phần mềm để thiết kế, biên tập nội dung

dạy học

3.2.2 Sử dụng các phần mềm biên tập học liệu số

*Tìm kiếm và biên tập video

Ví dụ: Hướng dẫn HS tìm kiếm, biên tập video làm học liệu số trong dạy học

chủ đề Sử dụng và bảo vệ tự nhiên Các bước hướng dẫn học sinh thực hiện như sau:

Bước 1: GV đọc yêu cầu cần đạt để xác định từ khóa, trong trường hợp này là

“Sử dụng và bảo vệ tự nhiên”

Bước 2: GV có thể tìm video trong công cụ Google Search, hoặc truy cập vào

trang https://www.youtube.com và nhập từ khóa tiếng Việt, hoặc tiếng Anh lựa chọn vi deo phù hợp với yêu cầu và tải về máy tính cá nhân

Bước 3: Chèn chữ, cắt bỏ bớt một vài đoạn cho phù hợp, GV sử dụng phần

mềm Video Editor để thực hiện

+ Nhấn chọn Blank Project > điền các thông tin và nhấn Finish

+ Kéo thả tệp vào vùng màu đỏ (Timeline)

Trang 26

+ Tại vùng màu xanh lá, bạn có thể thêm vào những nội dung như video, nhạc, text, hình ảnh,

Bước 4: Xuất bản và lưu video vào máy tính để sử dụng Để xuất video, ta lựa

chọn và thay đổi các tùy chọn tại tab Export project

Ảnh minh họa: Sản phảm video của học sinh

* Thiết kế infographic

Thiên nhiên phân hóa đa dạng.

Các bước thực hiện như sau:

Bước 1: GV phân tích yêu cầu cần đạt, xác định được nội dung thông tin

của infographic cần được trình bày gồm những nội dung sau: Chứng minh được sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên Việt Nam theo Bắc - Nam, Đông - Tây, độ cao

Thiên nhiên phân

Phân hóa theo chiều Bắc –

Nam

- Giới hạn

- Đặc điểm Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc

- Đặc điểm Thiên nhiên phần lãnh thổ Phía Nam

Phân hóa theo chiều Đông –

Tây

- Đặc điểm thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa

- Đặc điểm thiên nhiên vùng đồng bằng ven biển,

- Đặc điểm thiên nhiên đồi núi

Phân hóa theo độ cao

- Giới hạn

- Đặc điểm của các đai nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt đới gió mùa trên núi, ôn đới gió mùa trên núi(khí hậu, sinh vật, đất)

Trang 27

Bước 2: GV tìm kiếm và lựa chọn các biểu tượng thể hiện các đặc điểm tự nhiên

trên công cụ Google Search

Bước 3: GV sử dụng phần mềm MS PowerPoint (hoặc các phần mềm khác

như: Canva, Pikrochart,…) để thiết kế infographic Trên phần mềm PowerPoint,

GV sử dụng các công cụ của phần mềm để vẽ thiết kế hình ảnh, sơ đồ và viết vắn tắt từ khóa kèm theo để thể hiện đặc điểm tự nhiên

Bước 4: Điều chỉnh bố cục của trang cho cân đối, hài hòa giữa các biểu

tượng, kênh chữ, màu sắc; đảm bảo chính xác về nội dung

Bước 5: GV lưu tệp (để có thể điều chỉnh lại nếu cần) và xuất bản dưới định

dạng hình ảnh (PNG, JPEG) với chất lượng đảm bảo

Hình ảnh minh họa: sản phẩm infographic

Trang 28

3.2.3 Sử dụng Internet để tìm kiếm học liệu số hỗ trợ hoạt động dạy học:

Việc tìm kiếm thông tin, học liệu số là một kĩ năng quan trọng để hỗ trợ GV

và cả HS trong việc khai thác học liệu số, thực hiện chuỗi các hoạt động trong kế hoạch bài dạy Có thể tiến hành theo 5 bước dưới đây để tìm kiếm thông tin, học liệu số bao gồm cả việc kiểm tra, đánh giá kết quả tìm kiếm thông tin, học liệu số:

Bước 1: Phân tích mục đích và yêu cầu tìm kiếm

Việc phân tích mục đích, yêu cầu tìm kiếm nên căn cứ vào phần nội dung kiến thức của yêu cầu cần đạt Đây là cơ sở để xác định từ khoá cho câu lệnh cần dùng để tìm kiếm Tiếp theo, cần xác định dạng học liệu số sẽ dùng trong tổ chức hoạt động học: hình ảnh, hình ảnh động, hay video,…

Ví dụ khi dạy tuyết kiến tạo mạng: Trình bày được khái quát thuyết kiến tạo mảng; vận dụng để giải thích được nguyên nhân hình thành các vùng núi trẻ, các vành đai động đất, núi lửa GV cho HS chuẩn bị trước ở nhà theo các nội cầu của

GV Muốn làm được buộc HS phải tìm hiểu trên internet hoặc GV có thể gợi ý một số đường linhk cho HS

GV có thể sử dụng các nguồn học liệu số để khởi động bài học

Bước 2 Diễn đạt cú pháp của câu lệnh tìm kiếm

Cú pháp của câu lệnh tìm kiếm là cách thức mà người dùng sử dụng để liên kết các từ/thuật ngữ/khái niệm từ khoá một cách phù hợp Để có được câu lệnh tìm kiếm hiệu quả thì cần biết các “nguyên tắc tìm kiếm” của công cụ, như:

- Phần lớn các công cụ tìm kiếm không phân biệt chữ hoa và chữ thường

Không cần nhập cả một câu đầy đủ vào lệnh tìm kiếm Thay vào đó, có thể nhập một số trong các từ/thuật ngữ/khái niệm quan trọng nhất

- Nếu nhập nhiều từ tìm kiếm thì phạm vi tìm kiếm sẽ được thu hẹp, và ngược lại

- Đặt từ tìm kiếm trong dấu ngoặc kép “ ” hoặc đặt dấu − giữa các cụm chữ trong từ tìm kiếm sẽ thu hẹp phạm vi tìm kiếm; Đặt dấu + phía trước các

từ mà muốn từ đó phải xuất hiện;

- Có thể thu hẹp phạm vi tìm kiếm liên quan đến dạng học liệu số cần tìm giới hạn theo định dạng file (.pdf, docx, mp4, gif…)

Bước 3: Phân nhóm yêu cầu thông tin tìm kiếm

Việc phân nhóm các yêu cầu về thông tin giúp GV tìm kiếm hiệu quả và nhanh chóng hơn Sự phân nhóm có thể bao gồm:

- Loại thông tin cần tìm sẽ thuộc chủ đề rộng hay hẹp, khái quát hay chuyên sâu

- Từ/thuật ngữ/khái niệm định dùng trong câu lệnh cần điều chỉnh phù hợp để hạn chế nhiều cách hiểu do tính đa nghĩa của ngôn ngữ

Bước 4: Chọn công cụ/phần mềm tìm kiếm phù hợp

Trang 29

Có thể linh hoạt trong chọn các công cụ tìm kiếm khác nhau để đạt được mục đích đặt ra đồng thời tích luỹ kinh nghiệm rèn luyện kĩ năng tìm kiếm Các công cụ phổ biến đối với GV hiện nay là Google và các trang web chuyên ngành, kho dữ liệu của Bộ GDĐT hoặc các nhà xuất bản,… Ngoài ra, GV có thể tìm sự hỗ trợ từ những người có kinh nghiệm hơn trong việc tìm kiếm thông tin có liên qua

Bước 5 Đánh giá kết quả tìm kiếm

Lượng thông tin trên Internet rất phong phú, rất có lợi cho người tìm tin Tuy nhiên, với bất kì thông tin nào tìm được trên Internet đều cần phải được đánh giá, kiểm tra độ khách quan, cập nhật và tính bản quyền

Nếu kết quả tìm kiếm chưa đạt so với yêu cầu, nên xem xét lại các bước mình

đã thực hiện, diễn đạt lại câu lệnh tìm kiếm, sử dụng các từ tìm kiếm khác, hoặc thậm chí xem xét lại nhu cầu thông tin của mình

3.2.4 Đa dạng hoá hình thức dạy học bằng việc sử dụng năng lực số

* Hình thức dạy học trực tiếp trên lớp

Đối với dạy học trực tiếp, GV có thể hướng dẫn HS sử dụng các phần mềm như Powpoint để trình chiếu sản phẩm thảo luận nhóm, sử dụng video edit để tạo và trình bày các sản phẩm video trên các thiết bị số như máy tính,điện thoại thông minh

Sử dụng bài trình chiếu đa phương tiện MS-PowerPoint

GV sử dụng bài trình chiếu đa phương tiện MS Powerpoint để trình chiếu nội dung bài học và tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp

Hoạt động học thường có các bước Có thể sử dụng bài trình chiếu đa phương tiện để thể hiện các nội dung của các bước trong hoạt động học

Ví dụ 1: Hoạt động hình thành kiến thức mới tìm hiểu ở Bài 24 mục 1 ngành

trồng trọt ( Địa lí 10 Sách KKNT)

Các bước tổ chức thực hiện:

- Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV trình chiếu ảnh/video về một

số cây lương thực để giúp HS xác định được nhiệm vụ học tập của bài

- Bước 2: thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thực hiện nhiệm vụ để tạo ra các

sản phẩm trên máy tính hoặc điện thoại thông minh (Phần này GV giao nhiệm vụ làm trước trên zalo, nộp sản phẩm theo nhóm phân công)

- Bước 3: báo cáo thảo luận:Học sinh thảo luận và trình bày sản phẩm

bằng Powerpoint

- Bước 4: tổng kết, đánh giá: GV trình chiếu chuẩn kiến bằng Powerpoint

Trang 30

Ảnh minh họa: Sản phảm bằng Powerpoint của học sinh

Ví dụ 2: Hoạt động khởi động bài 20 – Phân bố dân cư và đô thị hóa trên thế giới (địa lí 10 KNTT)

Các bước tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

1 Dùng phần mềm với link: https://youtu.be/1yDMCxsIzG8 chia sẻ cho HS tìm hiểu ỏ nhà

2 Dùng các hiệu ứng trò chơi trực tiếp trên Powerpoint Có thể đặt câu trắc nghiệm trên nền tảng một số trò chơi như: trò chơi ô chữ, đuổi hình bắt chữ …

để gây hứng thú cho học sinh tham gia phần trả lời trắc nghiệm để tìm ra từ khóa

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS đăng nhập để xem vi deo

HS tham gia trả lời trực tiếp khi trình chiếu hiệu ứng trò chơi

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV chữa chung cho các lớp bằng Slide chiếu

chung màn hình

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và

kiến thức có liên quan

Ảnh minh họa: Sản phẩm trò chơi ô chữ Powerpoint

Trang 31

*Dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp

Ví dụ 1: Sử dụng mô hình lớp học đảo ngược để tổ chức hoạt động Bài 9:

Khí quyển , các yếu tố khí hậu (tiết1 Địa lí 10) Các bước tổ chức như sau:

+ Hoạt động ở nhà

Các phần mềm hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ hoạt động trực tuyến ở nhà:

GV sử dụng Google Forms để triển khai hoạt động trực tuyến ở nhà Cụ thể bao

gồm các bước sau:

Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập GV gửi đường link câu hỏi trên Google

Forms với nội dung sau:

+ Nhiệm vụ: HS tìm hiểu tài liệu về khí quyển , sự thay đổi nhiệt độ không khí trên trái đất trên website, hình ảnh trên website ấy và trả lời các câu hỏi định hướng gửi qua Google Form

+ Đọc nội dung mục 1,2 trong SGK video dự báo thời tiết Link:

https://youtu.be/5wIWKHpeSeo, video bài giảng trên LMS, hoàn thành phiếu hướng dẫn học tập theo link:

EqUw_tEGxFTQtt6eoq3eIPxbweUCDPLw/viewform?usp=sf_link Trả lời và ghi vào vở câu hỏi:

https://docs.google.com/forms/d/e/1FAIpQLScUyqgiDtIq3QpHC Nêu khái niệm khí quyển, thành phần, cấu của khí quyển

- Nêu tính chất của các khối khí chính

- Nêu biểu hiện và nguyên nhân của sự phân bố nhiệt độ không khí trên trái đất

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS vào đường link GV đã cung cấp để biết được câu hỏi mà GV đã đặt

ra HS tự tìm hiểu thêm trong SGK, trên Internet, bài đã học trong vở cá nhân

HS trao đổi, thảo luận nhóm và hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên Google Forms HS tự ghi chép lại kết quả vào vở cá nhân

GV theo đi trao đổi của HS và hỗ trợ, định hướng HS luyện tập

+ Hoạt động tại lớp: HS sẽ báo cáo, phân tích đáp án của các câu hỏi mà

HS đã thực hiện trên Google Forms

Các phần mềm tổ chức hoạt động trực tiếp trên lớp

GV sử dụng MS-PowerPoint để tổ chức hoạt động trực tiếp trên lớp, bao gồm các bước sau:

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV yêu cầu HS phát biểu cá nhân, trả lời các câu hỏi đã thực hiện tại nhà

- HS trao đổi, phản biện ý kiến khác, góp ý lẫn nhau

Trang 32

Bước 4: Đánh giá, kết luận, định hướng

- GV sẽ trình chiếu các câu hỏi và đáp án đúng bằng phần mềm MS- PowerPoint , hỗ trợ HS củng cố lại các nội dung đã học

- GV và HS đánh giá quá trình với công cụ là câu hỏi, bảng kiểm

- GV kết luận về mục tiêu thực hiện nhiệm vụ học tập; định hướng nhiệm vụ

mà HS cần phải thực hiện tiếp theo

Ví dụ 2: Hoạt động tìm hiểu Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa - bài 9 (Tiết 1)

Địa lí 12

+ Hoạt động ở nhà:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ GV chuyển phiếu học tập qua Zalo nhóm lớp

cho HS, HS được yêu cầu làm việc theo cặp, kết hợp sử dụng SGK, bảng số liệu

GV cung cấp và sử dụng máy tính , điện thoại cá nhân kết nối mạng theo các địa chỉ GV cung cấp để hoàn thành phiếu học tập số 1 và số 2

https://docs.google.com/forms/d/e/1FAIpQLSe6GxoXXb4tKJCkB21OfVkGfXz_KIGS6F5gf08SPV5VyFtzUg/viewform?usp=sf_link

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ :

HS dụng điện thoại, máy tính có kết nối Internet tra cứu thông tin và thảo luận hoàn thành kết quả vào phiếu giao nhiệm vụ GV quan sát, hỗ trợ qua Zalo

Sau khi làm xong các cặp các bàn chuyển kết quả của cặp mình vào zalo nhóm lớp để cho các cặp khác nhận xét góp ý

+ Hoạt động ở lớp:

Bước 3: GV tổ chức báo cáo, thảo luận

GV kết quả thảo luân 1 số cặp và yêu cầu các cặp khác nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá:

GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS, nhận xét các câu trả lời

bổ sung của HS, chốt lại một số ý kiến cơ bản như dự kiến trong mục sản phẩm và yêu cầu HS ghi vào vở ghi

*Dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp

Trong dạy học trực tuyến sử dụng các phần mềm hỗ trợ như: Google Classroom, Google Meet, MS-Teams, Zoom, Youtube Kết hợp một số phần mềm mạng xã hội: Zalo, Facebook,… với phần mềm hỗ trợ khác như gmail

10 (Hình thức: Nhóm; dự kiến thời gian: 10 phút)

Các bước tổ chức hoạt động Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Trang 33

- GV trình chiếu slide về bản đồ Các vành đai động đất và núi lửa, yêu cầu HS thảo luận theo nhóm hoàn thành nội dung phiếu học tập số Chụp kết quả nộp cho

GV qua phần Meeting chat Thời gian: 5 phút

- GV sử dụng công cụ Breakout room chia nhóm trên Microsoft Teams một

cách ngẫu nhiên thành 4 nhóm Mở 4 phòng thảo luận nhóm cho HS Lưu ý yêu

cầu các nhóm thảo luận, ghi kết quả vào giấy, chụp ảnh nộp qua phần Meeting chat cho GV

- Thời gian: 5 phút

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc thảo luận nhóm trong phòng nhóm, vận dụng SGK và hiểu biết của bản thân để thảo luận và hoàn thành bảng đồng thời chụp nộp sản phẩm nhóm cho GV qua phần chat

- GV tham gia các phòng để kiểm tra, hỗ trợ, định hướng thực hiện nhiệm vụ kịp thời cho HS

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- GV đóng phòng thảo luận nhóm chuyển sang phòng họp chính

- GV gọi một vài HS của các nhóm bất kì bật mic chia sẻ ý kiến trước lớp phân tích HS khác nhận xét, bổ sung

- GV yêu cầu HS : Cho biết động đất và núi lửa tập trung nhiều ở đâu?

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV phân tích thêm, làm rõ những nét nổi bật về sự phân bố của các vành đai

- GV chiếu và kết luận nội dung chính xác chia sẻ lên màn hình, nhận xét tinh thần và thái độ tham gia tương tác của HS

- Chiếu kết quả làm việc của các nhóm, GV và HS cùng đánh giá và cho điểm

GV cộng điểm cho HS trả lời đúng, khích lệ những HS chưa trả lời được

3.3 Quy Trình thiết kế kế hoạch bài dạy phát triển năng lực số của học sinh trong dạy học môn Địa lí THPT

3.3.1.Xác định mục tiêu chủ đề/bài học/nội dung dạy học

Chúng ta cần xác định được những nội dung cụ thể cần dạy, mục tiêu về năng lực và phẩm chất theo yêu cầu cần đạt (YCCĐ) của bài học Khi xây dựng mục tiêu năng lực chung, cần chỉ rõ các năng lực số cần được phát triển

Ngày đăng: 04/08/2023, 18:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Phạm Thị Sen (chủ biên) - Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng môn địa lí lớp 12. NXBGD, 2009.3. Lê Thông (Tổng chủ biên) - Sách giáo khoa Địa lí 12 (ban cơ bản).NXBGD, 2009.4. Lê Thông (Tổng chủ biên) - Sách giáo viên Địa lí 10 (ban cơ bản).NXBGD, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng môn địa lí lớp 12
Tác giả: Phạm Thị Sen
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2009
7. Nguyễn Viết Thịnh (chủ biên) Giáo án và tư liệu dạy học điện tử. NXBĐHSP, 2007Tài liệu tập huấn modun9. Ứng dụng CNTT và khai thác các thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục.Môn Địa lí năm 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo án và tư liệu dạy học điện tử
Tác giả: Nguyễn Viết Thịnh
Nhà XB: NXBĐHSP
Năm: 2007
1.Vụ GDTH - Tài liệu tập huấn dạy học và KTĐG theo định hướng PTNL Hà Nội 2014 Khác
5. Lê Thông ( tổng chủ biên). Hướng dẫn khai thác và sử dụng kênh hình trong SGK Địa Lý- NXB ĐH QG HN 2014 Khác
6. Nguyễn Minh Tuệ ( chủ biên) Dạy học và KTĐG theo định hướng PTNL- NXBĐH Sư phạm - Hà Nội 2018 Khác
8.Tài liệu tập huấn nâng cao năng lực số cho giáo viên THPT Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm