1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu Luận Phân Tích Chiến Lược Marketing Công Ty Vinamilk.docx

13 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Chiến Lược Marketing Công Ty Vinamilk
Trường học Trường Đại học Tài Chính - Marketing
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 33,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty Vinamilk có tên đầy đủ là Công ty cổ phần Sữa Việt Nam, tên gọi khác: Vinamilk. Vinamilk là doanh nghiệp duy nhất khu vực Đông Nam Á

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

BÀI TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN

ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VINAMILK

- Phân tích chiến lược STP

- Chiến lược chiêu thị

- Giới thiệu về công ty

- Chiến lược sản phẩm

- Chiến lược giá

- Phân tích môi trường Mar-keting của Công ty

- Chiến lược phân phối

- Giải pháp về chiến lượcgiá

- Giải pháp về chiến lược phân phối

- Giải pháp về chiến lược chiêu thị

- Đánh giá chung về chiến lược Marketing Mix của Công ty

PHẦN 1:

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

1 Lịch sử hình thành và phát triển:

Công ty Vinamilk có tên đầy đủ là Công ty cổ phần Sữa Việt Nam, tên gọi khác: Vinamilk Vinamilk là doanh nghiệp duy nhất khu vực Đông Nam Á tiếp tục nằm trong Top 50 doanh nghiệp sữa hàng đầu thế giới với vị trí 36, theo đánh giá của Plimsoll - đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực phân tích tài chính đa ngành(2021) Bảng xếp hạng Asia300 lần thứ 4, gồm danh sách các công ty niêm yết quyền lực và có

Trang 2

giá trị nhất châu Á (Asia300 Power Performers) Vinamilk là đại diện duy nhất của Việt Nam trong Top 50 công ty dẫn đầu bảng xếp hạng này, với vị trí 25(2019) Năm 2020, Vinamilk đã vượt qua các thương hiệu trong và ngoài nước khác để dẫn đầu Top 10 thương hiệu mạnh nhất của Việt Nam

Trong gần 45 năm hoạt động của mình, Công ty sữa Vinamilk đã trải qua rất nhiều những giai đoạn phát triển khác nhau Mỗi giai đoạn lại đánh dấu những bước tiến mới của doanh nghiệp, sự vững vàng của một thương hiệu lớn có bề dày lịch sử

 Giai đoạn hình thành từ năm 1976 – 1986:

Ngày 20/08/1976, Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) chính thức được thành lập với tên gọi ban đầu là Công ty Sữa – Cà Phê Miền Nam Công ty thuộc Tổng cục Công nghiệp Thực phẩm miền Nam dựa trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy sữa do chế độ cũ để lại, gồm :

 Nhà máy sữa Thống Nhất (tiền thân là nhà máy Foremost)

 Nhà máy sữa Trường Thọ (tiền thân là nhà máy Cosuvina)

 Nhà máy sữa Bột Dielac (tiền thân là nhà máy sữa bột Nestle' - Thụy Sỹ) Đến năm 1982, công ty Sữa – Cà phê Miền Nam được chuyển giao về bộ công nghiệp thực phẩm và được đổi tên thành Xí nghiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I Năm 1985, Vinamilk vinh dự được nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Ba

 Thời kì đổi mới năm 1986 – 2003:

 Vào tháng 3/1992, xí nghiệp Liên hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I chính thức đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) – trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ Công ty chuyên về sản xuất và chế biến những loại sản phẩm từ Sữa

 Đến năm 1995, Công ty Sữa Việt Nam đã xây dựng thêm 1 nhà máy tại Hà Nội để phát triển thị trường tại miền Bắc thuận lợi hơn Sự kiện này đã nâng tổng

số nhà máy của công ty lên con số 4 Việc xây dựng được nằm trong chiến lược

mở rộng, phát triển để có thể đáp ứng nhu cầu sử dụng các sản phẩm sữa của người dân miền Bắc

 Năm 1996, Liên doanh với Công ty CP Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập

Xí nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định Việc liên doanh này đã giúp công ty thành

Trang 3

công xâm nhập thị trường miền Trung một cách thuận lợi nhất năm này, Vinamilk vinh dự được nhà nước trao tặng Huân chương Lao đông hạng Nhất.̣

 Năm 2000, nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại khu Công nghiệp Trà Nóc Vào tháng 5 năm 2001, công ty đã khánh thành nhà máy Sữa tại Cần Thơ

 Thời kì cổ phần hóa từ năm 2003 – 2019:

 Tháng 11 năm 2003, công ty đã được chuyển thành Công ty cổ phần Sữa Việt Nam Mã giao dịch trên sàn chứng khoán Việt của công ty là: VNM Cũng trong năm đó, Công ty khánh thành thêm nhà máy Sữa tại khu vực Bình Định và

TP Hồ Chí Minh

 Năm 2004, công ty đã thâu tóm cổ phần của Cty CP Sữa Sài Gòn, tăng số vốn điều lệ lên 1,590 tỷ đồng Đến năm 2005, công ty lại tiếp tục tiến hành mua cổ phần của các đối tác liên doanh trong cty cổ phần Sữa Bình Định Vào tháng 6 năm

2005, công ty đã khánh thành thêm nhà máy Sữa Nghệ An

 Vào ngày 19 tháng 1 năm 2006, công ty được niêm yết trên sàn chứng khoán TP Thời điểm đó vốn của Tổng Cty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước nắm giữ 50,01% vốn điều lệ của Công ty Đến 20/8/2006, Vinamilk chính thức đổi logo thương hiệu công ty

Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa: sản xuất sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng và các sản phẩm từ sữa khác:

 Vinamilk là doanh nghiệp chuyên sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm

từ sữa cũng như các thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam

 Vinamilk hiện đang là một doanh nghiệp đứng đầu trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm từ sữa tại Việt Nam Các sản phẩm mang thương hiệu này chiếm lĩnh phần lớn thị phần trên cả nước, cụ thể như sau:

54,5% thị phần sữa trong nước 40,6% thị phần sữa bột 33,9% thị phần sữa chua uống 84,5% thị phần sữa chua ăn 79,7% thị phần sữa đặc

 Các sản phẩm đến từ thương hiệu Vinamilk được phân phối đều khắp 63 tỉnh thành trên cả nước với 240 điểm bán lẻ Bên cạnh đó, Vinamilk Việt Nam còn được xuất khẩu sang 43 quốc gia trên thế giới như: Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan,

Trang 4

Đức, Nhật Bản, Trung Đông, Sau gần 45 năm hình thành và phát triển, công ty

đã xây dựng được 13 nhà máy sản xuất, 2 xí nghiệp kho vận, 3 chi nhánh văn phòng bán hàng, 1 nhà máy sữa tại Campuchia (Angkormilk), 1 văn đại diện tại Thái Lan

 Bán buôn thực phẩm: Kinh doanh bánh, sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng

và các sản phẩm từ sữa khác Mua bán thực phẩm chế biến, mua bán chè uống, mua bán cà phê rang – xay – phin – hòa tan

 Sản xuất các loại bánh từ bột: sản xuất bánh

 Bốc xếp hàng hóa

 Chăn nuôi trâu, bò

 Kho bãi và lưu trữ hàng hóa: kinh doanh kho, bến bãi

 Bán buôn đồ uống: Kinh doanh sữa đậu nành, nước giải khát, mua bán rượu, mua bán bia, mua bán đồ uống

1 Các dòng sản phẩm:

Cho đến thời điểm hiện tại, Công ty Sữa Vinamilk đã cung cấp hơn 200 loại sản phẩm khác nhau, với các ngành hàng chính cụ thể như sau:

1 Sữa nước với các nhãn hiệu: ADM GOLD, Flex, Super SuSu.

2 Sữa chua với các nhãn hiệu: SuSu, Probi ProBeauty

3 Sữa bột trẻ em và người lớn: Dielac, Alpha, Pedia Grow Plus, Optimum Gold, bột dinh dưỡng Ridielac, Diecerna đặc trị tiểu đường, SurePrevent, CanxiPro, Mama Gold.

4 Sữa đặc: Ngôi sao Phương Nam, Ông Thọ.

5 Kem và phô mai: kem sữa chua Subo, kem Delight, Twin Cows, Nhóc kem, Nhóc Kem Oze, phô mai Bò Đeo Nơ.

6 Sữa đậu nành – nước giải khát: nước trái cây Vfresh, nước đóng chai Icy, sữa

đậu nành GoldSoy.

PHẦN 2:

Trang 5

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING CỦA CÔNG TY

1 Môi trường vĩ mô:

Cũng như những hàng hóa khác, xét trong môi trường vĩ mô, sản phẩm sữa của Vinamilk chịu tác động bởi 6 nhân tố: dân số, kinh tế, tự nhiên, công nghệ, chính trị

 pháp luật, văn hóa được thể hiện như sơ đồ sau:

làm tăng giá sản phẩm, từ đó sản phẩm sẽ giảm tính cạnh tranh trên thị trường Một khi dịch vụ phân phối và xúc tiến diễn ra chậm chạp trên thị trường do ảnh hưởng của cơ sở hạ tầng sẽ làm cho sản phẩm khó tiếp cận hoặc tiếp cận chậm với sản phẩm của công ty

1.1 Chính trị và pháp luật:

Tình hình chính trị ổn định của Việt Nam có ý nghĩa quyết định trong việc phát triển kinh tế, giải quyết việc làm tăng thu nhập cho người lao động, làm tăng nhu cầu tiêu dùng của xã hội Điều này cũng tác động tích cục trong việc tạo lập và triển khai chiến lược của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Vinamilk nói riêng

Từ sau thời kỳ đổi mới, Việt Nam chính thức bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc vào năm 1992 và với Hoa Kỳ năm 1995, gia nhập khối ASEAN năm 1995 Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 171 quốc gia Bước ngoặt quan trọng phải kể đến là 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO

Những điều này tác động không hề nhỏ đến sự mở rộng thị trường, cũng như thu hút các nhà đầu tư, tăng doanh thu, tiếp cận các công nghệ tiên tiến, dây chuyền sản xuất hiện đại, nâng cao năng suất, của Vinamilk Tuy nhiên, điều này cũng mang lại những thách thức khi phải cạnh trạnh với các sản phẩm cùng loại của các công ty nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam

Trong xu hướng hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, Quốc hội đã ban hành và tiếp tục hoàn thiện các bộ luật Một thể chế chính trị ổn định, luật pháp rõ ràng sẽ là cơ sở đảm bảo thuận lợi, bình đẳng cho các doanh nghiệp cạnh tranh

Trang 6

hiệu quả, lành mạnh Điều này giúp Vinamilk giới hạn được hàng lang pháp lí, từ

đó đưa ra các quyết định thích hợp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Thêm vào đó, các chính sách khuyến khích của nhà nước cũng có ý nghĩa rất tích cực đến công ty Đặc biệt là các chính sách ưu đãi về thuế

Ngành sản xuất về sữa được những ưu đãi trong Luật khuyến khích đầu tư trong nước về thuê đất, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu máy móc thiết bị Điều này như một sự khích lệ tinh thần, tạo điều kiện cho công ty cố gắng hơn

1.2 Yếu tố văn hóa – xã hội:

Đối với Việt Nam, thói quen sử dụng các sản phẩm đồ ngọt cũng như các sản phẩm đóng hộp hay các sản phẩm liên quan đến sữa Sự tiếp cận các nguồn thông tin trở nên dễ dàng, qua loa đài, báo chí, tivi, khiến con người càng cảm thấy có nhu cầu ngày càng cao đối với việc chăm sóc và thỏa mãn các nhu cầu về thể chất Một trong những đặc điểm trong quan niệm của người Việt là thường dùng những

gì mà mình càm thấy yên tâm tin tưởng và ít khi thay đổi Vì thế công ty Vinamilk phải tạo được niềm tin về uy tín chất lượng thì rất dễ khiến khách hàng trung thành

sử dụng sản phẩm của công ty

Thêm vào đó so với các thực phẩm khác và thu nhập của đại bộ phận gia đình Việt Nam ( nhất là ở các vùng nông thôn ) thì giá cả của các sản phẩm sữa ở Việt Nam vẫn còn khá cao Còn ở nhiều nước khác, với mức thu nhập cao, việc uống sữa trở thành một điều không thể thiếu được trong thực đơn hàng ngày Những nước có điều kiện kinh tế khá đã xây dựng chương trình sữa học đường, cung cấp miễn phí hoặc giá rất rẻ cho các cháu mẫu giáo và học sinh tiểu học Điều này không chỉ giúp các cháu phát triển thể chất, còn giúp các cháu có thói quen tiêu thụ sữa khi lớn lên

1.3 Yếu tố dân số:

Tổng dân số: 85.789 người; Tỷ lệ tăng dân số: 1,2% (2009)

 Kết cấu dân số

 Theo giới tính: Số nữ giới: 43.307 người Tỷ số giới tính: 98,1 nam/ 100 nữ

Trang 7

 Theo khu vực: khu vực thành thị: 25.374 người ( chiếm 29,6% dân số cả nước)

 Cơ cấu độ tuổi: 0-14 tuổi: 29,4% ( nam 12.524; nữ 11.807 ) 15-64 tuổi: 65% ( nam 26.475; nữ 27.239 )

Tuy nhiên do nguyên liệu lấy từ các sản phẩm của nông nghiệp nên vấn đề mùa vụ lại có ảnh hưởng nhất định đối với việc sản xuất

1.4 Yếu tố khoa học và công nghệ:

Sự phát triển khoa học – công nghệ tác động đến mọi doanh nghiệp trong mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh Sự phát triển của máy móc làm cho việc chế biến nhanh hơn đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm hơn và việc bảo quản sản phẩm lâu hơn

Về mặt công nghệ thì sữa tươi Vinamilk có lợi hơn hẳn các đối thủ khi sử dụng những công nghệ hiện đại trong quá trình sản xuất ứng dụng được các công nghệ sản xuất đạt chuẩn quốc tế Sản phẩm sữa tươi 100% Vinamilk được sản xuất trên dây chuyền khép kín Công nghệ ly tâm tách khuẩn lần đầu tiên được ứng dụng vào sản xuất triển khai thành công hệ thống Microsoft Dynamics SL, và đồng thời đưa ERP và giải pháp bán hàng bằng PDA cho các nhà phân phối đã nâng cao được năng lực quản lí bán hàng Tuy nhiên Vinamilk cũng gặp khó khăn đó là chi phí cho việc đổi mới công nghệ quá cao nên làm tăng chi phí nên sẽ ảnh hưởng đến doanh thu nếu không tăng giá bán và công nghệ phát triển nhanh một ngày một đổi mới nên bắt buộc phải theo kịp công nghệ mới nếu không sẽ bị đối thủ cạnh tranh đi trước

2 Môi trường vi mô:

2.1 Yếu tố khách hàng:

Khách hàng là một áp lực cạnh tranh có thể ảnh hưởng trực tiếp tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành Khách hàng của Vinamilk được phân làm 2 nhóm:

 Khách hàng lẻ: các khách hàng cá nhân

 Nhà phân phối: siêu thị, đại lí, Khi cung cấp sữa cho thị trường thì công ty phải chịu rất nhiều sức ép từ khách hàng:

Trang 8

 Sức ép về giá cả: cuộc sống ngày càng phát triển, người dân càng có thêm nhiều sự lựa chọn trong việc mua sắm hàng hóa, thực phẩm, Bên cạnh đó, mức thu nhập

là có hạn, người tiêu dùng luôn muốn mua được nhiều sản phẩm với chi phí bỏ ra

ít nhất nên giá cả của hàng hóa luôn là mối quan tâm lớn của người tiêu dùng họ luôn luôn so sánh về giá cả giữa các sản phẩm của các công ty khác nhau Họ luôn muốn mua hàng rẻ nhưng chất lượng phải tốt Do đó, công ty Vinamilk phải liên tục đổi mới về công nghệ, khoa học kĩ thuật để tạo ra sản phẩm với giá thành ngày càng tốt để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

 Sức ép về chất lượng: khi cuộc sống của con người phát triển hơn thì con người mong muốn những sản phẩm đảm bảo chất lượng đặc biệt là những sản phẩm tiêu dùng hàng ngày như sữa Ngoài ra mỗi đối tượng khách hàng lại có những mong muốn khác nhau trong tiêu dùng sản phẩm Vì vậy, Vinamilk phải có

sự nghiên cứu kĩ lưỡng đối tượng khách hàng để có thể đáp ứng tốt nhất cho những mong muốn của khách hàng

2.2 Yếu tố đối thủ cạnh tranh:

Trong thời buổi hiện nay, nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm sữa ngày càng tăng, tốc

độ tăng trưởng hằng năm cao và vẫn đang tiếp tục tăng, vì thế thị trường sữa là một thị trường đang có sự cạnh tranh mạnh mẽ; hiện nay thực trạng phân phối trên thị trường sữa của Việt Nam: Vinamilk chiếm 35%; Dutch Lady chiếm 24%; 22%

là các sữa bột nhập khẩu như Mead Johson, Abbott, Nestle, ; 19% còn lại là các hãng nội địa: Anco Milk, Hanoimilk, Mộc châu, Hancofood, Nutifood, Như vậy, hiện nay Vinamilk là hãng sữa dẫn đầu tại thị trường Việt Nam

Cấu trúc của ngành: Ngành sữa của Việt Nam là ngành phân tán do có nhiều nhà sản xuất như Vinamilk, Dutch Lady, các công ty sữa có quy mô nhỏ như Hanoimilk, Ba Vì, các công ty sữa nước ngoài như: Abott, Nestle, nhưng các công ty có thị phần lớn như Vinamilk, Dutch Lady ( gần 60% thị phần ) không đủ sức chi phối ngành mà ngày càng chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ của các hãng khác đặc biệt là hãng sữa đến từ nước ngoài

2.3 Yếu tố nhà cung cấp:

 Số lượng và quy mô nhà cung cấp:

Trang 9

2.4 Yếu tố sản phẩm thay thế:

Do sữa là sản phẩm bổ sung dinh dưỡng đặc trưng và thiết yếu đầy đủ dinh dưỡng cho nhu cầu của con người nên sản phẩm thay thế trong ngành sữa khá ít Tuy nhiên, do một số nguyên nhân khiến khách hàng không muốn hoặc không thế sử dụng các sản phẩm từ sữa, các sản phẩm thay thế sữa cũng đã ra đời và được sự quan tâm từ phía khách hàng Sản phẩm thay thế đối với các sản phảm từ sữa chủ yếu là các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc như đậu nành, gạo, nếp, ngô, và các loại nước tăng lực cho cơ thể, chống lão hóa, kích thích ăn uống và hỗ trợ tiêu hóa, các sản phẩm này có thể bổ sung dinh dưỡng nhưng không thể hoàn toàn thay thế cho sữa Do vậy, áp lực từ sản phẩm thay thế đối với Vinamilk là không cao

3 Môi trường nội bộ:

3.1 Cơ sở hạ tầng:

Công ty đã đầu tư rất nhiều vào cơ sở hạ tầng Điển hình từ năm 2005 đến năm

2011, công ty đã đầu tư khoảng 4 tỷ đồng hiện đại hóa máy móc thiết bị, công nghệ cho sản xuất và xây dựng thêm các nhà máy chế biến mới cũng như chi nhánh, xí nghiệp

Để góp phần khai thác tiềm năng và phát triển ngành chăn nuôi bò sữa công nghệ cao, công ty đã hình thành các vùng nguyên liệu trong nước bằng việc xây dựng 5 trang trại bò sữa: Trang trại bò sữa Tuyên Quang (2007), trang trại bò sữa Nghệ

An (2009), trang trại bò sữa Thanh Hóa (2010), trang trại bò sữa Bình Định (2010), trang trại bò sữa Lâm Đồng (2011); với tổng lượng đàn bò 5 con

3.2 Nguồn nhân lực:

Công ty có một đội ngũ nhiệt tình và giàu kinh nghiệm trong ngành Chủ tịch Mai Kiều Liên có 30 năm kinh nghiệm trong ngành sữa tại công ty và giữ một vai trò chủ chốt trong quá trình tăng trưởng và phát triển của công ty Các thành viên quản

lý cấp cao khác có trung bình 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất, phân phối và bán sản phẩm sữa Bên cạnh đó, công ty có một đội ngũ quản lý bậc trung vững mạnh được trang bị tốt nhằm hỗ trợ cho quản lý cấp cao đồng thời tiếp thêm sức trẻ và lòng nhiệt tình vào sự nghiệp phát triển công ty

Vinamilk còn có đội ngũ nghiên cứu và phát triển gồm 10 kỹ sư và một nhân viên

kỹ sư Các nhân sự làm công tác nghiên cứu phối hợp chặt chẽ với bộ phận tiếp thị,

Trang 10

bộ phận này liên tục cộng tác với các tổ chức nghiên cứu thị trường để xác định xu hướng và thị hiếu tiêu dùng Chính vì vậy mà công ty đã có khả năng phát triển sản phẩm mới dựa trên thị hiếu ngày càng cao của người tiêu dùng Công ty cũng đã chủ động thực hiện nghiên cứu và hợp tác với các công ty thị trường để tìm hiểu các xu hướng và hoạt động bán hàng, phân phối của người tiêu dùng cũng như các phương tiện truyền thông có liên quan đến vấn đề thực phẩm và thức uống

3.3 Phát triển công nghệ:

Trong thời gian qua, Vinamilk đã không ngừng đổi mới công nghệ, đầu tư dây chuyền máy móc công nghệ hiện đại, nâng cao công tác quản lý và chất lượng sản phẩm Các nhà máy chế biến sữa hiện đại, có qui mô lớn của Vinamilk sản xuất 100% sản phẩm cho công ty do Vinamilk không đưa sản phẩm gia công bên ngoài (ngoại trừ nước uống đóng chai) Hầu hết các máy móc thiết bị đều được nhập từ các nước châu Âu như Mỹ, Đan Mạch, Ý, được lắp đặt bởi các chuyên gia hàng đầu thế giới Vinamik là công ty duy nhất tại Việt Nâm sở hữu hệ thống máy móc

sử dụng công nghệ sấy phun do Niro của Đan Mạch, hãng dẫn đầu thế giới về công nghệ sấy công nghiệp, sản xuất

Vinamilk sở hữu một mạng lưới nhà máy rộng lớn tại Việt Nam Các nhà máy này thường hoạt động 60-70% công suất trong gần suốt cả năm, ngoại trừ vào mùa khô

từ tháng 6 đến tháng 8, nhà máy mới hoạt động 80-90% công suất

3.4 Marketing và bán hàng:

Vinamilk đã xây dựng chiến dịch tiếp thị truyền thông đa phương tiện Công ty quảng cáo sản phẩm trên các phương tiện truyền thông và tổ chức nhiều hoạt động quảng bá, tiếp thị với các nhà phân phối địa phương nằm quảng bá sản phẩm và xây dựng thương hiệu trên khắp đất nước Chẳng hạn, thông qua các hoạt động cộng như tài trợ các chương trình trò chơi giải trí trên truyền hình, tặng học bổng cho các

 Độ tuổi từ 5 - 15: Đây là độ tuổi của thiếu nhi, thiếu niên Là độ tuổi trẻ bước vào giai đoạn phát triển, cần bổ sung nhiều chất dinh dưỡng từ sữa để phát triển chiều cao, trí não và giúp ích cho quá trình học tập, rèn luyện Đồng thời nhóm khách hàng này có nhu cầu về sản phẩm tương đối đa dạng (chất lượng sản

Ngày đăng: 04/08/2023, 16:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w